TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12603:2018
BẢO
QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
PHẦN NỀ NGÕA
Preservation,
restoration and reconstruction of architectural and artistic monuments -
Execution and acceptance of traditional masonry work
Lời nói đầu
TCVN 12603:2018 do Viện Bảo tồn Di
tích biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢO QUẢN, TU
BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH
KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU PHẦN NỀ NGÕA
Preservation,
restoration and reconstruction of architectural and artistic monuments -
Execution and acceptance of traditional masonry work
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
thi công và nghiệm thu phần nề ngõa trang trí bằng vữa truyền thống có chất kết
dính chính là vôi trong bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích kiến trúc nghệ thuật.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho
các công trình di tích có phần trang trí tương tự về vật liệu, công nghệ, kỹ
thuật thi công và hình thức thể hiện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2231, Vôi canxi cho xây dựng.
TCVN 3121-1:2003, Vữa xây dựng -
Phương pháp thử-
Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất.
TCVN 3121-2:2003, Vữa xây dựng -
Phương pháp thử - Phần 2: Lấy
mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 3121-8:2003, Vữa xây dựng -
Phương pháp thử - Phần 8: Xác
định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi.
TCVN 3121-11:2003, Vữa xây dựng -
Phương pháp thử - Phần 11: Xác
định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4314:2003, Vữa xây dựng - Yêu
cầu kỹ thuật.
TCVN 4459, Hướng dẫn pha trộn và sử
dụng vữa xây dựng.
TCVN 4506, Nước cho bê tông và vữa
- Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7570, Cốt liệu cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 10382, Di sản văn hóa và các vấn đề liên
quan - Thuật ngữ và định nghĩa.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ trong TCVN 4314, TCVN 10382 và các thuật ngữ sau.
3.1
Bản rập (copy by stamping
object on plane)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Bảo dưỡng (curing)
Bao che bảo vệ sản phẩm trang trí đã
tu bổ, phục hồi khỏi nắng, mưa tác động trực tiếp và các tác động khác trong
thời gian cần thiết để cho vữa đóng rắn thuận lợi, an toàn cho đến khi đạt
trạng thái làm việc bình thường
theo chức năng và duy trì được tính năng kỹ thuật suốt trong thời hạn sử dụng
theo thiết kế.
3.3
Chi tiết trang trí/Vật trang trí (decorating
detail/decorating object)
Bộ phận, hoặc một phần của bộ phận
thuộc công trình di tích có tính thẩm mỹ, có chức năng làm đẹp công trình kiến trúc.
3.4
Bóc tách lớp phủ (removing
cover)
Thao tác bóc bỏ các lớp bề mặt để bộc
lộ các lớp bên dưới trong quá trình khảo sát, thi công bảo quản, tu bổ trang
trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con giống (holy objects)
Tứ linh (rồng, lân, rùa, phượng) hoặc
một số linh vật trang trí khác gắn
trên công trình.
3.6
Cốt (skeleton)
Phần vữa bao bọc khung (khung bằng
tre, sắt và các chất liệu cứng khác...) mang tính chịu lực cho vật trang trí,
nằm bên trong các lớp vữa tạo hình, hoàn thiện của chi tiết trang trí.
Da (skin)
Phần vỏ (lớp bề mặt), làm bằng vữa chuyên dụng
đắp lên trên cốt để tạo thành
hình dạng, kích thước vật trang trí.
3.8
Đắp cốt (shaping)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Độ nổi của phù điêu (thickness
of detail of relief)
Chiều dày của chi tiết tính từ nền của
phù điêu.
CHÚ THÍCH: Còn gọi là độ kênh bong.
3.10
Giã (prouding)
Thao tác dùng chày tác động vào hỗn
hợp vữa trong cối để làm tơi, vụn vật liệu trong cối.
3.11
Mật/Mật đường/Mật mía (molasses)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Nhớt thực vật (organic resin,
trees mucus, saps)
Sản phẩm lấy từ một số loài cây có nhớt như là
bời lời, ô dước, dây tơ hồng... dùng cho vào hỗn hợp vữa để cải thiện tính chất
của vữa tươi.
3.13
Nề ngõa (traditional
masonry)
Các công việc trong xây
dựng công trình kiến trúc cổ có tính cổ truyền như xây, lợp mái, trang trí...
3.14
Nề ngõa trang trí (tradional
decorative masonry)
Nề ngõa làm các chi tiết trang trí
bằng vữa truyền thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô hộc (concave retangular
wall)
Phần công trình có
khung/gờ bao quanh, bên trong có các chi tiết trang trí.
3.16
Tô (plastering)
Các thao tác dùng bay phủ một
lớp vữa lên cốt trang trí để tạo bề mặt vật trang trí có hình dạng theo
thiết kế.
3.17
Tô da (coating cover)
Thao tác dùng bay đắp, miết vữa lên
phần cốt của trang trí để tạo cho vật trang trí có kích thước và hình dạng đúng
thiết kế.
CHÚ THÍCH: Còn gọi là trát áo, trát vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trau, trau da (smoothing cover)
Thao tác dùng bay miết lớp vữa chuyên
dụng mỏng lên bề mặt vữa tô da để tạo lớp bề mặt bóng, nhẵn, đặc chắc và chìm
một phần vào lớp vữa bên dưới.
CHÚ THÍCH: Còn gọi là chuốt áo, miết
vỏ.
3.19
Vôi có nguồn gốc biển (lime from
sea)
Vôi được nung từ các nguyên liệu chứa
canxi lấy từ biển như: đá san hô, vỏ hàu, vỏ sò, vỏ ốc biển...
CHÚ THÍCH: Còn gọi là vôi hàu.
3.20
Vôi đá (lime from carbonate stone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21
Xơ, sợi (fibres)
Lấy từ rơm, giấy hoặc từ các loại cây,
cỏ khác được đưa vào thành phần của vữa để cải thiện một số tính chất của vữa
tươi.
4 Quy định chung
4.1 Những loại
hình trang trí nề ngõa
4.1.1 Phù điêu, con
giống, tượng không tô màu hoặc có tô màu, hoặc tô da, trau bằng vữa màu.
4.1.2 Phù điêu, con
giống, tượng có hình thức hoàn thiện bằng kỹ thuật gắn mảnh gốm, sứ, thủy tinh
kết hợp tô, trau màu.
4.1.3 Chi tiết
trang trí đắp nổi, khắc chìm
khác như phào, chỉ, hoa văn... không tô màu, hoặc có tô màu, hoặc
tô da bằng vữa màu.
4.1.4 Chi tiết
trang trí, tượng tròn
và phù điêu được hoàn thiện bằng gắn mảnh gốm, sứ, thủy tinh kết hợp tô màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Hồ sơ thiết
kế, thiết kế bổ sung nêu rõ mục đích công việc, danh mục các chi tiết trang trí cần bảo
quản, tu bổ, phục hồi và giải pháp kỹ thuật, những yêu cầu kỹ thuật cần thiết
để đảm bảo chất lượng công việc. Những chi tiết trang trí khác có hư hỏng tương
tự được áp dụng các giải pháp của hồ sơ thiết kế.
Trong khi thi công cần đối chiếu hồ sơ
thiết kế với các yếu tố gốc của
công trình. Vật liệu và kỹ thuật thi công được xác định theo các yếu tố di tích gốc.
Yếu tố gốc bao gồm cả nguồn vật tư, thành phần vật liệu cùng cách thức khai
thác, sơ chế... cần được bảo tồn tốt nhất có thể.
Trường hợp giải pháp thiết kế chưa phù
hợp thì các bên tham
gia tu bổ di tích đề xuất giải pháp có sự thỏa thuận của đơn vị thiết kế.
Giải pháp được đề xuất là giải pháp
truyền thống của địa phương,
hoặc đã được sử dụng để xây dựng, trùng tu công trình di tích đang là đối tượng
tu bổ, phục hồi.
4.2.2 Lực lượng thi
công gồm thợ nề ngõa có kinh nghiệm
tu bổ di tích, cán bộ kỹ thuật có đủ năng lực thi công bảo quản, tu bổ, phục
hồi trang trí truyền thống.
4.2.3 Công trường
có đủ điều kiện đảm bảo an toàn thi
công và chất lượng sản phẩm tại hiện trường: kết cấu bao che tạm để bảo dưỡng
chi tiết trang trí, bể tôi vôi, dụng cụ nề ngõa truyền thống và các trang thiết
bị đảm bảo an toàn khác.
4.2.4 Trong một số
trường hợp, nếu không làm sai lệch bản chất công nghệ kỹ thuật truyền thống mà
cần đẩy nhanh tiến độ thì có thể sử dụng một số thiết bị như: máy
trộn vữa sơ bộ, máy sàng rửa cát, máy làm nhỏ vôi cục..., và sử dụng kỹ thuật khác để
hoàn thiện, gia cường sản phẩm đáp ứng yêu cầu về độ bền, yêu cầu về an toàn hay các
quy định khác trong xây dựng và nguyên tắc bảo tồn di tích.
Ngoài ra trên công trình cần có đủ đại
diện các loại hình trang trí được làm hoàn toàn bằng kỹ thuật truyền thống theo thiết
kế và cũng được nghiệm thu.
5 Yêu cầu về vật
liệu
5.1 Vôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) vôi đá.
b) vôi có nguồn gốc biển.
Việc lựa chọn vôi căn cứ vào di tích
gốc để tuân thủ nguyên tắc bảo tồn di tích. Vôi phải đáp ứng TCVN 2231 và/hoặc
đáp ứng yêu cầu của thiết kế. Ngoài ra vôi, đặc biệt là vôi có nguồn gốc biển,
phải được kiểm tra thành phần khoáng vật và thành phần hóa học để phát hiện các
chất có hại như muối khoáng dễ tan, ion Clo (Cl-), ion Sunphat (SO42-), các chất
có hại khác cho vữa và các vật liệu gạch, ngói, kim loại...dùng cùng với vữa.
Có thể sử dụng các biện pháp kỹ thuật hỗ trợ để vữa đáp ứng yêu cầu thiết kế.
Vôi được sử dụng phù hợp với điểm a)
của Bảng 1, điểm b) của Bảng 5 trong TCVN 4459. Tùy trường hợp cụ thể có thể
theo hướng dẫn sử dụng của TCVN 4459 hoặc theo chỉ dẫn của thiết kế.
5.2 Mật
Mật mía (chưa tách đường hoặc đã tách
đường) được sử dụng sau khi thí nghiệm kiểm tra trong mẫu vữa đạt yêu cầu thiết
kế.
Mật không được chứa các tạp chất làm
ảnh hưởng xấu đến các tính chất quan trọng của trang trí như: biến đổi màu sắc, giảm tính
năng công nghệ và cơ lý của vữa quá mức cho phép...
5.3 Cát
Cát phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN
7570 và không chứa chất có hại như đã nêu đối với vôi tại 5.1 Có thể sử
dụng các biện pháp kỹ thuật hỗ trợ cho phép chế tạo vữa đạt yêu cầu thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong những trường hợp trang trí gốc
không dùng cát, những chất độn thay cát khác được sử dụng sau khi thí nghiệm cho thấy
vữa đáp ứng yêu cầu thiết kế.
5.4 Chất độn xơ,
sợi
Rơm cần loại bỏ phần lá,
phần bị mục, nhiễm
nấm và rác, bùn đất và các tạp chất có hại khác cho vữa...;
Sử dụng loại giấy bản truyền thống.
Trong trường hợp không được cung ứng thì sử dụng các loại giấy khác nếu không ảnh hưởng xấu đến
chất lượng vữa.
Rơm, giấy và các loại xơ, sợi khác được sử dụng
khi thí nghiệm trong mẫu vữa cho kết quả đáp ứng yêu cầu thiết kế.
5.5 Nhớt thực vật
Sử dụng nhớt theo phương pháp và kỹ
thuật nề ngõa truyền thống ở địa phương đáp ứng yêu cầu thiết kế, như: bời lời, ô
dước, tơ hồng...;
Các loại nhớt thực vật được kiểm tra
thông qua kết
quả phân tích, đánh giá các mẫu vữa thí nghiệm, đáp ứng các yêu cầu thiết kế.
5.6 Chất màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Nước
Nước phải phù hợp với TCVN 4506 hoặc
đáp ứng yêu cầu thiết kế khi thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi trang trí nề
ngõa.
5.8 Các phụ gia
khác
- tro: các loại tro lấy từ việc đốt
rơm, củi, trấu hoặc các cây khác theo truyền thống của địa phương; loại có hoạt tính
dùng để nâng cao tính năng vữa; loại khác - sử dụng như chất tạo
màu.
- bột gạch: sử dụng loại có hoạt tính
như phụ gia puzolan, nếu không - chỉ sử dụng như chất tạo.
- than củi giã nhỏ: sử dụng như chất
độn tạo màu cho vữa.
Các loại phụ gia trên và các loại khác
nếu có, chỉ được sử dụng sau khi kiểm tra theo quy định tại hồ sơ thiết kế mẫu
vữa cho kết quả đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại hồ sơ thiết kế.
Kỹ thuật khai thác, chế tạo và sử
dụng, tuân thủ kỹ thuật truyền thống.
5.9 Vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) vữa vôi truyền thống dùng trong nề
ngõa trang trí có các loại
sau:
- theo mục đích sử dụng: vữa đắp/xây
cốt, vữa tô, vữa trau da.
- theo chất kết dính chính: vữa vôi
đá, vữa vôi hàu.
- theo chất độn xơ sợi: vữa hồ, vữa
vôi giấy, vữa cỏ rơm.
b) điều kiện sử dụng vữa vôi truyền
thống:
- vữa vôi phát triển, duy trì cường độ
và các tính năng kỹ thuật khác trong điều kiện khí hậu khô và môi trường
không ăn mòn; thích hợp sử dụng trong
nhà và các điều kiện thời tiết khô, có độ ẩm tương đối của không khí dưới 80 %.
Khi các điều kiện trên không đáp ứng thì các giải pháp bảo quản và gia cường có
hiệu quả được áp dụng. Điều kiện gia cường theo 4.2.4.
- quy trình kỹ thuật chế tạo một số
loại vữa vôi truyền thống là quy trình kỹ thuật của địa phương có di tích. Khi
không có thông tin thì có thể tham
khảo tại Phụ lục A của tiêu chuẩn này. Có thể sử dụng một số quy trình kỹ thuật
khác nếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5.9.2 Vữa dùng cho
tu bổ, phục hồi trang trí được kiểm tra chất lượng theo yêu cầu của thiết kế.
Vữa đắp cốt, vữa tô da khi không có xơ sợi, được kiểm tra theo TCVN 3121:2003
với một số điều chỉnh sau:
a) khi lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
theo TCVN 3121-2 mẫu được lấy tại công trường ngay khi đã chế tạo xong; cũng có
thể lấy nguyên liệu tại công trường và chế tạo tại phòng thí nghiệm với điều
kiện chuẩn bị mẫu theo đúng quy trình kỹ thuật được áp dụng trên công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khi kiểm tra cường độ vữa theo TCVN
3121-11 vữa có chất kết dính chỉ là vôi, không có chất kết dính thủy lực trong
thành phần - mẫu được bảo dưỡng trong điều kiện tự nhiên của công trường; khi
cần xác định mác thì giữ mẫu vữa trong phòng với nhiệt độ 27 °C ± 2 °C, độ ẩm tương
đối của không khí 70 % ± 10 %; thời gian chờ tháo khuôn là 21 ngày. Nếu vữa
được gia cường bằng chất kết dính thủy lực thì áp dụng TCVN 3121-11.
d) khi đo độ bám dính của vữa trên nền
theo TCVN 3121-12 sử dụng tấm nền làm từ vật liệu có liên kết với vữa như trên
công trình. Tùy theo yêu cầu của thiết kế, mẫu vữa chờ thử được giữ tại điều
kiện tự nhiên của công trình, hoặc trong phòng với nhiệt độ 27 °C ± 2 °C, độ ẩm tương
đối của không khí 70 % ± 10 %; thời gian chờ tháo khuôn là 21 ngày. Nếu vữa
được gia cường bằng chất kết dính thủy lực thì áp dụng TCVN 3121-12.
Các chỉ tiêu cần kiểm tra của vữa có
xơ sợi do thiết kế chỉ định cùng với phương pháp thử phù hợp.
Vữa đắp cốt cần đáp ứng các yêu cầu
theo TCVN 4314 và/hoặc các yêu cầu của thiết kế.
5.9.3 Các loại vữa
trang trí ngoài việc đáp ứng các yêu cầu của thiết kế về: cường độ,
màu sắc,
độ
bền khí hậu..., cần đáp ứng các yêu cầu sau:
a) có quy trình tính toán cấp phối và
chế tạo mẫu thử nghiệm rõ ràng, khả thi.
b) có phương tiện chế tạo và thi công,
có quy định sử dụng rõ ràng, đáp
ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Có thể sử dụng một số biện pháp gia
cường cho vữa trên cơ sở đảm bảo quy
định tại 4.2.4.
6 Thi công và nghiệm
thu công tác bảo quản chi tiết trang trí nề ngõa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chống phai màu.
- chống rêu mốc.
- chống mủn mục.
- chống hút ẩm và các loại hình khác.
6.2 Điều kiện cần
cho thi công bảo quản
Công trường cần có đủ các điều kiện:
hướng dẫn kỹ thuật về quy trình thi công, hóa chất hoặc kỹ thuật bảo quản khác,
phương tiện hỗ trợ thi công và an toàn, chứng chỉ chất lượng của
kỹ thuật bảo quản hoặc kết quả áp dụng của công trình khác tương tự công trình
di tích đang cần bảo quản, có chuyên gia hoặc thợ có đủ trình độ chuyên môn
thực hiện kỹ thuật bảo quản.
6.3 Thi công
6.3.1 Bao che: kết
cấu bao che tạm có trong suốt thời gian theo yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật.
6.3.2 Bóc tách lớp
phủ: việc bóc tách lớp phủ bên ngoài chỉ thực hiện khi có yêu cầu từ phía thiết
kế hoặc cơ quan quản lý di tích nhằm bộc lộ lớp nguyên gốc có giá trị,
loại bỏ các lớp phủ vôi hoặc phủ màu không phải nguyên gốc. Việc giữ lại một
phần lớp phủ do hồ sơ thiết kế chỉ định. Việc bóc tách được thực hiện bởi các
chuyên gia có kinh nghiệm và đã được đào tạo với những dụng cụ và quy trình kỹ
thuật phù hợp. Việc bóc tách lớp bề mặt cũng được thực hiện đối với phần vỏ đã
hư hỏng không thể giữ lại mà phải tách ra để gắn trả lại vào vị trí cũ. Tiến
hành ghi hình, mô tả từng lớp phủ trước khi bóc tách; ghi hình, mô tả bề
mặt chi tiết trang trí sau khi bóc tách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Thử nghiệm:
một phần nhỏ trước khi tiến hành xử lý toàn bộ trang trí được thử nghiệm theo
chỉ định của thiết kế. Nếu thiết kế không chỉ định thì đối với các trường hợp
chưa có kinh nghiệm
thực tế cũng phải thử nghiệm. Đối
tượng thử nghiệm là các chi tiết, các vị trí trang trí đại diện cho tất cả các
loại hình trang trí được chỉ định bảo quản. Việc thử nghiệm được tiến hành theo đúng quy
trình kỹ thuật của nhà cung cấp kỹ thuật bảo quản. Thời gian theo dõi kết quả thử
nghiệm: đến khi kết quả đã ổn định theo
hồ sơ kỹ thuật. Các chỉ tiêu cần theo dõi, đánh giá: màu sắc, độ bền, chỉ tiêu
mục đích của công tác bảo quản chống rêu mốc, chống biến màu, chống mủn mục... Nếu có
chỉ tiêu cần thời gian theo dõi lâu dài thì phải thí nghiệm trước khi tiến hành
thi công hoặc phải có kết quả áp dụng tại công trình tương tự khác.
6.3.5 Tu sửa nhỏ:
công tác trám vá các chỗ sứt nhỏ, gắn vá các mẩu gẫy rời, tu bổ cục
bộ màu sắc trước khi bảo quản. Việc thực hiện tu sửa nhỏ tiến hành theo Điều 7
của tiêu chuẩn này.
6.3.6 Bảo quản toàn
bộ trang trí: sau khi phần thử nghiệm thành công mới tiến hành bảo quản toàn bộ. Thực
hiện bảo quản theo hướng dẫn kỹ thuật. Trong quá trình thi công bảo quản luôn luôn
che chắn di tích khỏi các tác động bất lợi của thời tiết và các tác động có hại
khác.
6.4 Nghiệm thu
6.4.1 Các bước
nghiệm thu
- vật liệu và trang thiết bị đầu vào.
- kết quả bảo quản thử nghiệm.
- nghiệm thu hoàn thành các hạng mục
được bảo quản:
Tình trạng bề mặt chi tiết trang trí như màu
sắc, độ phẳng nhẵn... phải giống với tình trạng sau khi làm sạch và tu bổ nhẹ trừ
khi hồ sơ thiết kế yêu cầu khác đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tình trạng kỹ thuật sau
khi bóc tách lớp phủ và vệ sinh khoa học.
b) các giải pháp bảo quản chính, vật liệu
đã sử dụng, các khó khăn khi thực hiện.
c) hiệu quả, kết quả công tác bảo
quản.
6.4.3 Điều kiện
nghiệm thu: hồ sơ phải đáp ứng yêu cầu quy định về xây dựng và về bảo tồn di
sản văn hóa, đáp
ứng các tiêu chí được nêu trong hồ sơ thiết kế.
7 Thi công và nghiệm
thu công tác tu bổ các chi tiết trang trí nề ngõa
7.1 Các biện pháp
thi công tu bổ chính
a) hạ giải để tu bổ, gia cố và gắn về
vị trí cũ: được áp dụng khi có tu bổ toàn phần di tích mà bắt buộc phải di rời
chi tiết trang trí.
b) tu bổ tại chỗ: thực hiện khi không
cần hạ giải, di rời chi tiết trang trí.
Trong mọi biện pháp, công tác che chắn
bảo vệ chi tiết trang trí đều cần phải tiến hành trong suốt quá trình thi công,
và cả sau khi tu bổ nếu cần bảo dưỡng chi tiết trang trí. Việc tháo dỡ kết cấu
bao che được thực hiện sau khi việc tu bổ đã được nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) gắn chắp, nối liền các mảng bị gãy,
nứt.
b) đắp vá, hoàn thiện những phần bị
mất.
c) tu bổ màu sắc.
7.3 Quy trình
chung thi công tu bổ trang trí
7.3.1 Chuẩn bị vật
tư: những vật tư chính cần thiết cho thi công, những vật tư có quá trình sơ chế
lâu cần được chuẩn bị trước: vôi, cây lấy nhớt... Các vật tư được sơ chế theo
cách thức truyền thống hoặc theo chỉ dẫn của hồ sơ thiết kế. Những chỉ tiêu quan
trọng của vật liệu được kiểm tra trước khi sử dụng.
7.3.2 Làm bao che
chống nắng chiếu trực tiếp và chống nước mưa, phòng chống các tác động bất lợi
khác: kết cấu bao che tạm thời đảm bảo chức năng bảo vệ, che chắn chi tiết
trang trí trong suốt thời gian thi công tu bổ và thời gian bảo dưỡng khi chi
tiết trang trí nằm ngoài trời. Kết cấu bao che cần có độ bền bảo vệ chi tiết
trang trí khỏi các va đập cơ học và các tác động bất lợi khác như: gió bão, cháy...
Khi tu bổ có công đoạn hạ giải thì các chi tiết trang trí sau khi hạ giải được
tu bổ trong lán có mái che và các điều kiện bảo vệ như nêu ở trên.
7.3.3 Ký hiệu các
cấu kiện, chi tiết trang trí: được tiến hành trong biện pháp thi công có hạ
giải và không có hạ giải chi tiết trang trí. Ký hiệu được ghi theo hệ thống sao
cho thuận tiện nhận biết vị trí, dễ dàng khi lắp đặt trở lại công trình. Ký hiệu được
ghi bằng chất liệu không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, tại vị trí khuất hoặc được
bỏ đi sau khi hoàn thành lắp đặt.
7.3.4 Kiểm tra các
số đo, các thông số của chi tiết
trang trí:
a) chiều dài tổng của chi tiết trang
trí đo theo phương song song với đế đặt chi tiết như bờ mái, mặt dốc bậc cấp...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) chiều cao của chi tiết trang trí đo
theo phương vuông góc với phương của đế đặt trang trí.
d) bề dày và độ nổi.
e) số lượng các chi tiết thành phần
giống nhau trong dãy trang trí
có tính lặp đi lặp lại.
f) xác định tọa độ của những điểm đặc
trưng của chi tiết trang trí có hình dạng phức tạp theo hệ trục: x - song song
với phương của để đặt chi tiết và y - vuông góc với x; nếu có độ nổi thì đo
thêm số đo độ nổi z. Thay cho tọa độ có thể làm bản rập, những bản rập này
dùng phục vụ cho thi công và nghiệm thu.
g) đối với các trang trí có hình dạng
phức tạp cần xác định: độ rộng; độ dày; độ nổi của phù điêu, con giống, hoa
văn... tại các vị trí chính, điển hình. Thể hiện các số đo bằng bản vẽ với các
hình chiếu lên mặt phẳng, mặt cắt, nếu cần - làm maket, in khuôn, ghi hình.
h) đối với chi tiết lập
thể dạng tượng: thể hiện bằng các bản vẽ với hình chiếu lên các mặt phẳng, các mặt
cắt, ghi hình lập thể, nếu cần - làm maket, in khuôn, ghi hình.
7.3.5 Bóc tách các
lớp phủ: trong trường hợp hồ sơ thiết kế chỉ định hoặc phát hiện trong khi thi công thấy
các lớp hoàn thiện khác nhau, chồng lấn lên nhau thì cần bóc tách theo lớp,
khảo sát để làm rõ hiện trạng.
Quy trình và kỹ thuật bóc tách theo chỉ dẫn của hồ sơ thiết kế và quy định tại
6.3.2 của tiêu chuẩn này.
7.3.6 Ghi nhận tình
trạng kỹ thuật, đánh giá tình trạng bảo tồn sau khi bóc tách, làm sạch và đối
chiếu với hồ sơ thiết kế:
a) ghi hình tất cả các chi
tiết trang trí cần tu bổ, có tình trạng điển hình tại vị trí có các lớp được bộc lộ
sau bóc tách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) xác định các thành phần không
nguyên gốc, những phần đã sửa chữa không đảm bảo nguyên tắc bảo tồn di tích,
làm giảm giá trị của trang trí, của công trình.
d) xác định màu sắc nguyên gốc: màu và
sắc độ đối chiếu với bảng màu chuẩn. Bảng màu chuẩn lấy theo hồ sơ thiết kế
hoặc thỏa thuận giữa các bên tham gia tu bổ bảo tồn di tích.
e) xác định các hình thức hư hỏng và nguyên
nhân hư hỏng: phai màu, mất màu, bong rộp lớp mặt, nứt gãy, mất, mủn mục, biến
dạng, dịch chuyển... Định lượng từng hư hỏng.
f) xác định sự tương ứng giữa hồ sơ
thiết kế và hiện trạng công trình về các mặt: tính nguyên gốc, tính chân xác
của chi tiết trang trí, chất liệu, màu sắc, hình dạng, kích thước, tình trạng
hư hỏng.
g) đánh giá sự phù hợp của giải pháp
tu bổ trong hồ sơ thiết kế đối với tình trạng thực tế của di tích sau khi hạ
giải và bóc tách, khảo sát cụ thể.
7.3.7 Lựa chọn giải
pháp tu bổ cụ thể, phù hợp:
a) xác định nguyên mẫu cho
những loại hình trang trí đã bị biến đổi lớn.
b) xác định quy trình kỹ thuật được áp
dụng để tu bổ từng chi tiết trang trí cụ thể.
c) xác định những chi tiết cần đưa vào
diện phục hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu tại 7.3.5 đến 7.3.6 được
lập thành hồ sơ để theo dõi và
lưu trữ.
7.3.8 Hạ giải: cần
bảo toàn tối đa vật trang trí. Không chia cắt các mảng trang trí nếu không thực
sự
cần
thiết; lập phương án ghép nối trở lại khi phải chia cắt. Có phương án hạ giải
và bảo quản, cất giữ an toàn cho vật trang trí.
7.3.9 Thi công tu
bổ:
a) tiến hành tu bổ theo quy trình kỹ
thuật đã được phê duyệt.
b) lập hồ sơ khoa học và hồ sơ quản lý
chất lượng trong suốt quá trình thi công:
- tình trạng điển hình các hư hỏng và nguyên
nhân hư hỏng.
- các giải pháp kỹ thuật đã thực hiện,
vật liệu đã sử dụng và kết quả, hiệu quả.
- các phát hiện mới về di tích trong
quá trình khảo sát bóc tách và thi công tu bổ.
7.3.10 Một số lưu ý
trong thi công tu bổ bằng hình thức chắp nối, đắp vá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phần bị mất được phục hồi bằng chất
liệu giống với chất liệu của phần còn lại. Việc nối các phần cũ và mới thực
hiện theo điểm a) của điều này. Kỹ thuật nối vá chi tiết bị gãy vỡ có thể tham khảo Phụ
lục B; các kỹ thuật khác có hiệu quả cũng được áp dụng nếu tuân thủ các yêu cầu
về bảo tồn di tích. Kỹ thuật phục hồi phần bị mất tuân theo các quy định trong
Điều 8 của tiêu chuẩn này.
7.3.11 Một số lưu ý
kỹ thuật khi thi công tu bổ màu sắc:
a) màu sắc giữa phần cũ và phần mới
phải đồng đều về sắc độ, phân bố
màu, đúng thiết kế và hài hòa với tổng thể công trình và khu di tích. Khi cần
tạo cảm giác tác động của thời gian hoặc không tạo cảm giác làm mới thì sử dụng
các giải pháp kỹ thuật thích hợp, không gây phản cảm và không tác động xấu đến
chất lượng và giá trị di tích.
b) chất liệu màu phải tương tự màu gốc
hoặc theo thiết kế, có các tính chất đáp ứng yêu cầu của hồ sơ thiết kế, có độ
bám dính nền và độ bền khí hậu cao.
7.4 Nghiệm thu
công tác tu bổ các chi tiết trang trí nề ngõa
7.4.1 Thủ tục nghiệm
thu công tác tu bổ trang trí được tiến hành theo 8.3, ngoài ra cần đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) chất liệu: đồng nhất với chất liệu
nguyên gốc, nếu cần hoàn thiện để đáp ứng điều kiện mới thì cũng phải tương
đồng chất liệu nhưng với những tính năng cao hơn. Riêng lớp liên kết giữa phần
cũ với phần mới được áp dụng vật liệu với cường độ bám dính cao vượt cấp so với
chất liệu các phần được nối.
b) màu sắc: màu, sắc độ màu của phần
cũ và phần mới phải đồng nhất, đồng thời phải đúng với thiết kế và hài hòa với tổng thể
công trình.
c) chắc chắn: độ bền của sản phẩm tu
bổ được xác định bằng sự chắc chắn chung của chi tiết, đạt cường độ thiết kế
của vữa tại phần phục chế, sự gắn kết chắc chắn của chi tiết trang trí vào công
trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Hồ sơ khoa
học: ghi nhận bằng hình ảnh, bản vẽ, bản viết, mẫu vật... những phát hiện mới
về di tích, đặc điểm hư hỏng của trang trí, nguyên nhân hư hỏng, giải pháp kỹ thuật đã
áp dụng, hiệu quả giải pháp tu bổ, kỹ thuật truyền thống đã áp dụng về vật
liệu và thành phần vật liệu, quy trình kỹ thuật làm vữa, thi công, thao tác,
cách xử lý những hư hỏng kỹ thuật truyền thống...; thông tin tên, tuổi, trình
độ, kinh nghiệm, tay nghề, công việc thực hiện, địa chỉ... của nhóm thợ nề ngõa
truyền thống đã thực hiện các kỹ thuật đó.
7.4.3 Hồ sơ hoàn
công tu bổ: theo quy định về xây dựng và bảo tồn di sản văn hóa; nhất thiết phải có ghi
nhận nội dung, vị trí, khối lượng, giải pháp tu bổ.
8 Thi công và nghiệm
thu phục hồi các chi tiết trang trí nề ngõa
8.1 Đối tượng
trang trí nề ngõa được phục hồi
Những chi tiết thuộc các loại hình
trang trí nề ngõa nêu tại 4.1 nếu bị mất, bị sai lệch hoàn toàn hoặc hư hỏng đến mức
không còn sử dụng được thì hồ sơ thiết kế chỉ định đối tượng phục hồi và chỉ
dẫn kỹ thuật phục hồi. Trong quá trình thi công chưa có đủ giải pháp phù hợp
thì các bên tham gia bảo tồn di tích phối hợp đề xuất giải pháp. Ưu tiên chọn
các giải pháp tu bổ truyền thống, nếu cần thiết thì gia cường theo quy định ở
4.2.4 của tiêu chuẩn này.
8.2 Thi công phục
hồi trang trí nề ngõa
8.2.1 Chuẩn bị vật
tư
Vật tư được chuẩn bị theo 7.3.1.
8.2.2 Làm kết cấu
bao che tạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3 Bóc tách lớp
phủ để khảo sát
Công tác bóc tách để khảo sát thực
hiện theo 6.3.2 trên các phần còn lại của chi tiết trang trí được chỉ định phục
hồi và các chi tiết tương tự.
Ghi nhận tình trạng theo
7.3.6 và đối chiếu các chi tiết được chỉ định bảo quản, tu bổ với chi tiết được
chỉ định phục hồi.
Đối chiếu chi tiết đã bóc tách với
danh mục chi tiết được chỉ định phục
hồi trong hồ sơ thiết kế. Nếu có sai lệch thì phân loại theo 7.3.7 và lựa chọn
giải pháp phù hợp.
8.2.4 Thi công phục
hồi:
Thực hiện công tác phục hồi theo hồ sơ
thiết kế và thiết kế bổ sung được duyệt.
Khi cần đẩy nhanh tiến độ thi công thì
phần cốt được gia công bằng giải pháp công nghệ và chất liệu để tăng nhanh đóng
rắn, phần bề mặt sử dụng công nghệ kỹ thuật truyền thống.
Có thể sử dụng kỹ thuật mới để thi
công phục hồi nhưng tuân thủ các điều kiện:
- các thao tác thi công vẫn đảm bảo
theo thao tác cổ truyền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Nghiệm thu
công tác phục hồi các chi tiết trang trí nề ngõa
8.3.1 Phần phục hồi
trang trí nề ngõa được nghiệm thu dựa trên hồ sơ nghiệm thu, bao gồm nhưng
không giới hạn: các biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào, các giải pháp thiết
kế bổ sung được phê duyệt, các biên bản nghiệm thu công việc và nghiệm thu sản
phẩm phục hồi, nhật ký công trình, hồ sơ khoa học về phục hồi trang trí di
tích. Hồ sơ khoa học gồm nhưng không giới hạn các nội dung nêu tại 7.4.2.
8.3.2 Sản phẩm
trang trí nề ngõa phục
hồi được nghiệm thu về mặt kích thước theo hồ sơ thiết kế hoặc theo Bảng 1;
ngoài ra còn phải đáp ứng các tiêu chí nêu trong 7.4.1 của tiêu chuẩn này. Nếu sai
số thực tế của công trình được xác định là yếu tố nguyên gốc thì chấp nhận sai
số gốc.
Bảng 1 - Sai
số cho phép của sản phẩm phục hồi so với thiết kế hoặc nguyên
mẫu
Chỉ tiêu
được kiểm tra
Sai số cho
phép
Phương pháp
kiểm tra
1. Độ nổi/chìm các điểm
đặc trưng trong trang trí dạng phù điêu khi chiều cao phần đắp nổi
(độ kênh bong) lớn nhất.
≤ 50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nivo, thước thép, thước chuyên
dụng hoặc maket.
> 50 mm
từ - 5 mm
đến +7 mm
2. Kích thước tổng thể, kích thước
chính hay kích thước đặc trưng của chi tiết trang trí, kích thước một đơn vị
trang trí trong dãy
trang trí lặp lại liên tục, khi số đo theo thiết kế hay nguyên mẫu.
≤ 100 mm
từ -2 mm
đến + 5 mm
Nivo, thước thép, thước kẹp chuyên
dụng, maket có tỷ lệ 1:1, bản rập.
từ 101 mm
đến 500 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 501 mm
đến 1000
mm
± 8 mm
> 1000
mm
± 15 mm
3. Sai số vị trí các điểm chính,
điểm đặc trưng của trang trí.
5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Độ phẳng, thẳng (hoặc trùng đường
thiết kế) của
gờ, phào và các chi tiết tương tự.
độ cao
± 2 mm
Thước kẹp, thước thép, căng dây,
thước chuyên dụng.
độ thẳng
2 mm
8.3.3 Các chi tiết
đại diện được phục hồi hoàn toàn theo công nghệ kỹ thuật truyền thống tại 4.2.4
cũng được nghiệm thu. Các thông số được kiểm tra là các thông số của quy trình
công nghệ, kỹ thuật truyền thống và các thông số theo thiết kế yêu cầu. Nếu chi
tiết trang trí đại diện không đạt yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ và các yêu cầu
của 8.3.2 thì cần làm lại. Chỉ khi các chi tiết đại diện trên được nghiệm thu
thì mới chấp nhận nghiệm thu tổng thể các chi tiết trang trí nề ngõa cùng
loại.
8.3.4 Nếu trong
công trình có đủ các loại hình bảo quản, tu bổ, phục hồi thì hồ sơ khoa học và
các hồ sơ quản lý chất lượng khác được tập hợp thành một báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Một số loại vữa truyền thống dùng trong trang
trí nề ngõa
A.1 Vữa trang trí
truyền thống trong di tích cung đình Huế và vùng miền trung Trung Bộ
A.1.1 Vữa đắp cốt
Loại vữa dùng tạo phần chịu lực chính
cho vật trang trí, là lõi sản phẩm. Yêu cầu chính là đảm bảo sức chịu tải
trọng vật trang trí và các tác động lên trang trí, gắn chắc chắn với công
trình.
A.1.1.1 Thành phần
a) vôi: thường dùng vôi hàu, cũng có
thể dùng vôi đá. Vôi hàu đã được làm vụn sẵn, khi áp dụng công đoạn giã vôi thì
không cần tôi trước.
b) mật: là chất tăng độ dẻo, đảm bảo
độ dai và cường độ lâu dài cho vữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) rơm: được giã nhỏ thành sợi mảnh.
Các công trình dân gian có thể dùng các
loại khác như xơ dứa hoặc sợi đay... Vữa đắp cốt chỉ dùng chất độn xơ sợi trong
một số ít trường hợp để tăng kết dính, chống chảy xệ khi đắp dày và chống nứt
sớm cho vữa tươi khi có nắng to.
A.1.1.2 Quy trình

Quy trình cụ thể bao gồm:
a) chuẩn bị vôi:
Vôi đá cần được tôi trước khi dùng ít
nhất 3 tháng, lấy đủ dùng cho cả công trình. Vôi sau khi tôi cần lọc qua sàng
để loại bỏ vôi sượng (chưa chín) và các tạp vật khác để tách vôi khỏi cặn. Theo cách truyền
thống thì lọc qua rổ, rá hoặc rổ/rá có lót vải; ngày nay có thể dùng
sàng có cỡ mắt không
lớn hơn 0,625 mm.
Phần vôi dưới sàng dùng chế tạo cốt,
nên để cho ráo nước thành vôi hồ đến khi đạt độ dẻo cần thiết mới dùng. Vôi hồ
có các khối lượng thể
tích khác nhau, nên quy đổi về khối
lượng thể tích 1 400 kg/m3 khi tính toán cấp phối và cân đong. Hệ số
quy đổi lấy từ kết quả thí nghiệm, nếu không có điều kiện thí nghiệm thì khối
lượng thể tích của vôi hồ có nguồn gốc từ vôi đá lấy theo Bảng 1.
Vôi hàu nếu không giã thì cũng phải
loại bỏ tạp vật và tôi trước khi dùng, nếu có công đoạn giã vữa thì chỉ loại bỏ
tạp vật có hại lẫn vào.
Việc chuyển đổi khối lượng thể tích của vôi hồ có nguồn gốc biển khi độ đặc vôi
khác nhau được thực hiện bằng thí nghiệm.
Bảng A.1 -
Tính đổi từ hồ vôi làm từ
vôi đá có khối lượng thể tích khác 1 400 kg/m3 sang dạng hồ vôi có
khối lượng thể tích 1400 kg/m3 (TCVN 4459)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nước chứa tính theo vật
liệu
khô
Hệ số chuyển về hồ vôi
có
khối
lượng
thể
tích
1 400 kg/m3
Khối lượng thể tích
của
hồ
vôi
Lượng nước chứa tính theo vật
liệu
khô
Hệ số
chuyển
về
hồ vôi có khối lượng thể tích
1 400 kg/m3
kg/L
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
1,5
71,1
0,8
1,3
147
1,33
1,49
73,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,29
153
1,38
1,48
75,9
0,83
1,28
160
1,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,6
0,85
1,27
168
1,48
1,46
81
0,87
1,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,54
1,45
83,6
0,89
1,25
185
1,6
1,44
86,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,24
194
1,67
1,43
98,5
0,93
1,23
204
1,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
0,95
1,22
216
1,82
1,41
96
0,97
1,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
1,40
100
1
1,2
242
2,0
1,39
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
259
2,1
1,38
108
1,05
1,18
276
2,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
1,08
1,17
295
2,35
1,36
115
1,11
1,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1,35
120
1,14
1,15
340
2,66
1,34
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,14
367
2,86
1,33
131
1,21
1,13
399
3,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
1,25
1,12
436
3,33
1,31
140
2,29
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,54
b) chuẩn bị khung:
Những vật trang trí có kích thước
lớn thì cốt được xây bằng vữa và gạch, vữa đắp cốt không cần xơ, sợi. Những chi
tiết có kích thước nhỏ hoặc có những nét dài, mảnh dễ gãy thì cần làm
khung trước. Khung làm bằng tre hoặc bằng thép uốn theo hình dạng chi tiết, vữa
sẽ được đắp trên khung đó. Phần khung nối vào công trình phải là vật liệu tốt
(thường dùng tre ngâm, bảo quản chống mối mọt hoặc thép) và được định vị chắc
chắn vào công trình.
c) trộn, ủ vôi và cát:
Tỷ lệ vôi và cát thường là 1 vôi với (1,0 ÷
2,5) cát đong theo thể tích. Xác định khối lượng thể tích của vôi hồ và
khối lượng thể tích xốp của cát để cân theo khối lượng. Đối với công trình
chuẩn mực nhà nước (kiến trúc cung đình, công quyền) thì tỷ lệ cát: vôi từ 1,0 đến
1,5. Công trình dân gian hoặc công trình phụ không lấy cát nhiều hơn 2,5 phần
thể tích (nếu chi tiết quan trọng lấy đến 1 vôi 2 cát).
Vôi với cát sau khi đong được trộn kỹ,
đánh đống và che kín để ủ từ 10 ngày đến 15 ngày cho ráo bớt nước. Nếu
không giã vữa thì chờ đến khi đạt độ dẻo thi công; nếu có công đoạn giã tiếp theo
thì chờ đạt độ dẻo phù hợp với giã; độ dẻo hỗn hợp phù hợp cho giã xác định
bằng thực nghiệm.
Vôi hàu không cần tôi, hoặc tôi ít
ngày, đong trộn với cát, sau đó ủ rồi giã.
d) giã rơm lấy xơ sợi:
Rơm nhặt sạch lá, rác và bùn đất, chặt
cắt đoạn chừng (2 ÷ 3) cm rồi trộn với vôi ủ trong 3 ngày, lượng vôi được tính
trừ ra từ phần trộn cát, lượng cát được tính trừ vào lượng rơm. Nếu cần thiết
(để vôi không bị nhuốm màu do rơm) thì ngâm trước rơm vào nước rồi bỏ
nước màu đi, sau đó trộn vôi. Hỗn hợp được giã trong cối (đá hoặc gỗ) cho đến
khi rơm mịn thành sợi thì trộn lẫn với hỗn hợp vôi+cát đã ủ và chuyển vào máng
gỗ dài để giã tiếp
(gọi là “quết", tức vừa giã vừa đảo đều). Máng giã truyền thống dài chừng
(1,0 ÷ 1,5) m được khoét lõm, chày gỗ dài chừng (1,5 ÷ 2,0) m, có một đầu nhọn,
một đầu tròn. Hai người vừa giã vừa
dùng chày xới trộn cho đều cho đến khi rơm tơi thành sợi mảnh. Thường là 1 giờ giã
được 1 cối. Muốn có vữa tốt cần làm thí nghiệm chọn chế độ giã (thời gian giã, lượng vữa
mỗi cối). Lượng rơm định hướng là (1,0 ÷ 3,0) % vữa tính theo khối lượng, rơm
quá nhiều thì vữa khó bền khí hậu.
Tỷ lệ rơm hợp lý được xác định bằng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giã gần xong thì cho mật vào giã
cùng với hỗn hợp vôi+cát. Lượng mật tính theo khối lượng vữa. Vữa đắp/xây cốt
lấy định hướng chừng 2 %, tỷ lệ mật hợp lý xác định bằng thí nghiệm. Nếu là vôi
đá thì không nhất thiết cho mật. Vữa sau khi trộn mật đã có thể sử dụng nếu đạt
độ dẻo thi công, độ dẻo thi công hợp lý xác định bằng thí nghiệm.
A.1.2 Vữa tô da
A.1.2.1 Yêu cầu chung
Vữa tô da hay vữa trát lớp vỏ là vữa
dùng tạo hình. Cốt được đắp
lên khung chỉ là phần định hình, vữa tô da trát lên cốt nhằm tạo đủ độ dày, có đường
nét hoa văn với những độ nổi, độ chìm khác nhau tạo thành hình trang trí (nên gọi là vữa tạo
hình). Vữa tô
da có tác dụng vừa bảo vệ phần cốt, vừa tạo nền cho lớp hoàn thiện.
A.1.2.2 Thành phần,
bao gồm nhưng không giới hạn:
a) vôi: vôi đá cũng được tôi như vôi
dùng làm vữa đắp cốt nhưng được lọc kỹ hơn. Vôi hàu cũng được lọc kỹ khỏi tạp
vật có hại, nếu cần thì giã sơ, sàng trước.
b) mật: được dùng với liều lượng
cao hơn trong vữa đắp cốt.
c) cát: được lựa chọn kỹ hơn (sàng mịn
hơn, sạch hơn), tỷ lệ dùng ít
hơn so với vữa đắp cốt.
d) rơm: dùng khi có lớp trát dày
(lớp mỏng dùng giấy), được xử lý như vữa đắp cốt nhưng nên có công đoạn ngâm
rơm và loại bỏ nước màu kỹ hơn để vôi không nhiễm màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) nhớt: được lấy từ thực vật như dây
tơ hồng, bời lời, găng... bằng cách giã nát (tơ hồng), chặt vụn (bời lời) rồi
ngâm nước cho ra nhớt.
g) phụ gia: than giã vụn, tro (đốt từ rơm,
trấu hay cây xương rắn).
A.1.2.3 Quy trình

Quy trình cụ thể bao gồm:
a) lấy nhớt cây:
Sử dụng cách lấy nhớt truyền thống của
địa phương, kỹ thuật và liều dùng hợp lý xác định bằng thí nghiệm. Nếu không có
thông tin thì làm theo các cách sau:
- dây tơ hồng giã nát
trong cối rồi ngâm nước trong bể, chậu một đêm cho ra nhớt, lược lấy nhớt đó
trộn với vữa lúc gần chế xong vữa. Nhớt có thể quánh lại, nên chuẩn bị từng
liều nhỏ, sử dụng
ngay.
- bời lời chặt nhỏ cành, vỏ thân rồi
ngâm vào nước, sau một đêm lọc lấy nhớt (cũng có thể dùng bột bời
lời, ngâm vào nước lấy nhớt ngay). Nhớt dễ bị quánh đặc, nên chế thành liều
nhỏ, chế xong dùng
ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vôi tôi xong lọc qua sàng mắt nhỏ cỡ
0,625 mm hoặc qua rá có lót vải. Vôi dưới sàng cũng để ráo nước cho thành vôi
hồ.
c) sơ chế cát:
Chọn loại cát vàng cỡ hạt mịn, sạch;
nếu cát bẩn nên rửa bớt đất. Độ lớn tối đa của cát từ 1,25 mm đến 2,5 mm. Nếu
chi tiết gốc có độ lớn của cát khác thì lấy theo chi tiết gốc.
d) sơ chế rơm:
Rơm cũng sơ chế như với vữa đắp cốt có dùng rơm. Để
dễ thi công chặt rơm với độ dài từ 1,5 cm đến 2,5 cm. Để màu rơm
không ảnh hưởng đến màu
vôi, rơm đã chặt được ngâm vào nước và loại bỏ nước màu thôi ra từ rơm.
e) sơ chế giấy:
Giấy bản (hoặc loại giấy khác) được
cắt nhỏ, vò nhàu rồi ngâm nước cho no, trước khi giã lấy ra vắt
ráo nước.
f) trộn phối liệu:
Tỷ lệ đong theo thể tích truyền thống
là 1 vôi hồ + 1 cát đối với công trình công quyền, kiến trúc cung đình; với
kiến trúc dân gian 1 vôi hồ trộn không quá 2 phần cát. Tỷ lệ hợp lý xác định
bằng thí nghiệm. Vôi, cát được trộn đều, đánh đống ủ từ 10 ngày đến 15 ngày cho
đến độ dẻo thích hợp để trộn với hỗn hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) giã các hỗn hợp, thêm phụ gia:
Cách thức giã, trộn các hỗn hợp đã ủ
giống như phần làm vữa đắp cốt có giã rơm; chế độ giã tối ưu xác định qua thí
nghiệm. Hàm lượng phụ gia thêm vào có thể định hướng theo khối lượng: mật là
(5,0 ÷ 7,0) % vữa nếu là vôi hàu, giảm đi một nửa nếu là vôi đá; bời lời, tơ
hồng cỡ (1,0 ÷ 2,0) % vữa (tính cho lượng nguyên liệu phụ gia thô trước sơ chế)
và không nên cho nhiều. Lượng nước thêm vào đủ độ dẻo thi công; Tỷ lệ và độ dẻo
hợp lý xác định bằng thí nghiệm.
A.1.3 Vữa trau
A.1.3.1 Yêu cầu chung
Sau khi trau bề mặt vật trang trí láng trơn,
nếu bước hoàn thiện cuối cùng là tô màu, thì lớp trau là vôi màu trắng, nếu lớp
hoàn thiện không có tô màu thì
vữa trau có thể là vữa màu (vôi trộn màu). Lớp vữa trau mỏng, có yêu cầu cao về
chống thấm, bền khí
hậu nên khi thao tác cần miết mạnh tay và có độ liên kết tốt vào lớp bên dưới
(lớp tô da).
A.1.3.2 Thành phần
a) vôi: cũng như vôi ở các vữa nói
trên nhưng mịn hơn, tức là khâu sàng lọc kỹ hơn. Vôi đá sau khi tôi được lọc;
vôi hàu giã lọc lấy hạt mịn hoặc cũng tôi rồi sàng. Hàm lượng vôi: giấy cao hơn
so với vôi: cát ở vữa khác.
b) mật: chất lượng không ổn định giữa
các lò nấu đường và thời gian lưu giữ nên cần kiểm tra trước trong mẫu vữa
trước khi dùng.
c) giấy: theo tư liệu chuyên gia thì 1 cân ta vôi
(0,604 kg) hay 1 tấc vôi cần 5 vắt tay giấy bản (giấy ngâm nước rồi nắm vắt
bằng tay). Thư tịch cổ cho số liệu: cứ 1 cân ta (0,604 kg) vữa (tức vôi) cần 2
đến 3 tờ giấy thô Gia Định (hoặc 3 đến 4,5 tờ giấy nhỏ Gia Định), hoặc 1,2 đến
1,8 tờ giấy cỏ dày, hoặc 2,2 đến 3,3 tờ giấy cỏ mỏng (hoặc 2 tờ giấy
Liên mạn). Liều lượng hợp lý xác định qua thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) màu: Các loại màu truyền thống và
màu công nghiệp dùng cho vôi ve hiện nay đều có thể dùng; nên
chọn loại có độ bền khí hậu cao, không bị phân hủy trong vôi.
A.1.3.3 Quy trình

Quy trình cụ thể bao gồm:
a) chuẩn bị vôi:
Vôi tôi được lọc qua sàng mịn, tốt
nhất là lấy tuyết vôi. Sau đó để lắng vôi, gạn bớt nước cho đến khi có khối
lượng thể tích phù hợp. Lượng ngậm nước phù hợp xác định bằng độ dẻo thi công
(giã với giấy).
b) chuẩn bị nhớt, mật:
Cách làm tương tự trong chế tạo vữa tô
da. Hạt thô và tạp vật được lọc bỏ. Liều lượng hợp lý cho vào vữa xác định bằng
thí nghiệm.
c) chuẩn bị giấy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) trộn vôi với giấy:
Định hướng lượng vôi hồ chiếm khoảng
(80 ÷ 90) %
thể tích, còn
lại chủ yếu là mật, xơ
giấy, chất
màu.
Trộn kỹ vôi với giấy đã ngâm no nước, sau đó ủ 3 ngày trước khi giã, độ dẻo phù hợp cho
công đoạn giã xác định bằng thực nghiệm.
e) giã hỗn hợp vôi+giấy và thêm phụ
gia:
Hỗn hợp vôi+giấy sau khi ủ được giã
trong cối đến khi giấy chỉ còn sợi rất mảnh và phân bố đều trong vôi. Tiếp đó
thêm mật, nhớt thực vật và chất màu rồi trộn đều đến đồng nhất. Lượng nước thêm
vào vừa đủ cho thi công; độ dẻo thi công xác định bằng thí nghiệm.
A.2 Vữa trang trí
truyền thống tại Khánh Hòa và vùng Nam Trung Bộ
A.2.1 Thành phần
Nguyên liệu làm vữa trang trí bao gồm (nhưng
không giới hạn): vôi, mật đường, đá gạc nai, vỏ sò ốc biển, bông gòn, giấy bản,
nhớt cây.
A.2.2 Quy trình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chuẩn bị vôi:
Vôi được nung từ đá gạc nai và vỏ sò
ốc biển (không nung
từ đá san hô), được giã và tôi cho mịn như vôi ăn trầu. Để có vôi tốt, nguyên
liệu được phơi (trên nền gạch) cho chịu nắng mưa ít nhất khoảng ba năm cho nước
mưa rửa trôi hết muối tan có trong đá và vỏ sò ốc (ngày nay có thể dùng nước
sạch để ngâm rửa). Chất lượng đá và vỏ sò ốc theo hàm lượng muối tan được kiểm
tra bằng thí nghiệm. Theo kinh nghiệm, dùng cây vừng khô đốt ra tro rồi nghiền
trộn với vôi sẽ cho vôi chất lượng cao (tăng độ nhớt).
b) chuẩn bị nhớt cây:
Chuẩn bị bể chứa nước, trong đó ngâm
vỏ cây bời lời, cây găng nhớt và các cây có nhớt khác đã được chặt vụn, đập dập và cả dây tơ hồng
băm nhỏ, giã nát.
Tất cả cho chung vào hố, hàng ngày dùng dầm/mái chèo khuấy đảo cho bã cây tơi
vụn thêm, cho nhớt ra hết. Sau khoảng 15 ngày có thể múc nước nhớt ra sàng lọc
vào lu chứa: miệng lu trải tấm vải rồi dùng gáo múc nước nhớt đổ vào vải cho
nước nhớt chảy xuống, bã còn trên vải đổ lại vào hố ngâm tiếp. Nước lần hai
cũng được lọc và đổ vào lu, trộn nước nhớt hai đợt thành một đến đồng nhất thì
dùng.
c) sơ chế giấy, bông gòn:
Dùng loại giấy bản, bông gòn (là bông
của cây gòn), hoặc có thể dùng bông vải. Giấy, bông được cho vào lu đựng nước
nhớt, thêm mật đường để ngâm. Khoảng hơn 10 min thì dùng dầm (mái chèo) khuấy
đảo cho tơi ra và phân bố đều trong nước nhớt. Có thể dùng giấy khác song phải trù tính
đến độ khó phân rã so với giấy bản (ngâm nước trước). Tỷ lệ trộn hợp lý được
xác định bằng thí nghiệm
d) sơ chế đá gạc nai và vỏ sò ốc:
Đá và vỏ sò cũng được phơi mưa nắng
cho hết muối tan → (kiểm tra hàm lượng muối tan). Sau đó loại bỏ các
hạt cứng khó giã mịn, đập nhỏ sơ bộ cho hết hạt thô.
e) chế tạo hỗn hợp vữa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Số liệu về thành phần, cấp phối
cũng như công nghệ kỹ thuật chế tạo vữa có khác nhau từ những nguồn tin khác
nhau. Các giá trị phù hợp của kỹ thuật làm vữa trong điều kiện cụ thể của công trường được xác
định qua nghiên cứu và thí nghiệm.
2) Kiểm tra khống chế hàm
lượng muối tan và các chất có hại trong vôi, đá gạc nai, vỏ sò ốc biển ở dưới mức
nguy hại; các thành phần như ion Clo (Cl-) và Sunphat (SO42-)
không được có trong kết quả kiểm tra thành phần hóa học của nguyên liệu. Nếu có
thì chỉ dùng khi xác
định không gây ảnh hưởng đến vật
liệu khác như làm mủn gạch, rỉ cốt thép...
A.3 Vữa trang trí
truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ
A.3.1 Thành phần
Thành phần vữa lấy theo cách thức
truyền thống của từng địa phương. Nếu không xác định được thông tin thì định
hướng như sau:
Bao gồm nhưng không giới hạn: vôi hồ,
vôi tuyết, giấy bàn, dây đay, mật mía, phụ gia khác (bột gạch non, bồ hóng,
muối ăn...). Vôi là loại vôi đá.
A.3.2 Quy trình
Cách thức làm vữa lấy theo kỹ thuật
truyền thống của từng địa phương và được hoàn thiện bằng thí nghiệm; nếu không
có thông tin thì định hướng
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình cụ thể bao gồm:
a) chuẩn bị khung:
Khung làm bằng tre và dây đay, có dáng dấp và
kích cỡ gần với vật trang trí (đèn lồng, dành quả phượng...); có thể bổ sung
cốt thép nếu cần, nhất là vị trí nối với công trình. Khoảng cách giữa các nan
tre vừa đủ cho vữa bám. Những phần khung đủ lớn, không phức tạp thì xây bằng
gạch và vữa làm cốt.
b) chuẩn bị vôi:
Vôi đá được tôi ít nhất 3 tháng thành
vôi hồ loãng, sau đó lấy ra lọc qua rổ, rá có lót vải để lấy phần
mịn. Một phần tiếp tục để lắng cho thành vôi hồ có khối lượng thể
tích/độ dẻo phù hợp. Độ dẻo và khối
lượng thể tích phù hợp xác định bằng thí nghiệm. Một phần vôi hồ có hàm lượng
nước và độ mịn cao chuyển thành vôi tuyết, nước vôi đặc. Vôi hồ dùng để trát
khung tạo cốt, vôi tuyết dùng để tạo hình hoàn thiện.
c) chuẩn bị phụ gia khác:
Bột gạch non giã nhỏ, hạn chế dùng
muối ăn, các phụ gia khác (mật, bồ hóng, nhớt cây... nếu có) được sơ chế như đã
nêu ở trên. Dây
đay làm cốt sợi chặt nhỏ thành đoạn
(3 ÷ 4) cm. Tỷ lệ các thành
phần phụ gia hợp lý được xác định bằng thí nghiệm.
d) đâm vôi, giấy:
Cho vôi tuyết vào cối đá hoặc khay;
đặt từng lớp giấy bản lên trên, dùng que nhọn hay chổi tre đâm thủng mặt giấy
cho vôi thấm lên trên và thấm đều giấy; tiếp tục đặt giấy và đâm, trong quá
trình cần thêm vôi cho đủ thấm hết giấy. Làm nhiều lần cho có được hỗn hợp dẻo
đủ giã (kiểm
tra bằng thực nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho hỗn hợp vôi+giấy đã đâm nát và bớt
nước vào cối, thêm mật và phụ gia khác vào, giã nhuyễn đến đồng chất thì lấy ra
ủ (đánh đống, che kín hoặc cho vào bao tải kín). Thời gian ủ khoảng (2 + 4)
ngày. Muốn tốt thì giã và ủ lần nữa. Độ dẻo hợp lý của hỗn hợp dùng thi
công xác định bằng thí nghiệm.
Theo quy trình trên chế
tạo 2 loại vữa: vữa
trát cốt (trát lên khung) và vữa tạo hình - hoàn thiện.
Vữa tạo hình hoàn thiện
gồm vôi, giấy là chính:
vôi tuyết chiếm khoảng 90,0 %, giấy mật khoảng 5,5 %, giấy khoảng 2,5 %, các
phụ gia khác 2,0 % (tính theo khối lượng). Trong điều kiện cụ thể mỗi công
trường, tỷ lệ hợp lý xác định bằng thí nghiệm.
f) chế tạo vữa trát khung tạo cốt:
Có 2 loại vữa dùng tạo cốt:
Vữa không dùng xơ đay:
- vữa trát khung tạo cốt lớp 1: cát
khoảng 75 %, vôi hồ khoảng 23 %, mật khoảng 2 %.
- vữa trát khung tạo cốt lớp 2: cát
khoảng 74 %, vôi hồ khoảng 23 %, mật khoảng 3 %.
- vôi, cát trộn đều, ủ trong 3 ngày,
sau đó thêm mật trộn lại đem dùng, muốn tốt thì giã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vữa trát khung tạo cốt lớp 1: vôi hồ
khoảng 86 %, xơ đay khoảng 9 %, mật khoảng 5 %.
- vữa trát khung tạo cốt lớp 2: vôi hồ
khoảng 90 %, xơ đay khoảng 4 %, mật khoảng 6 %.
Vôi, xơ trộn đều, giã cho tới sợi, ủ
trong 3 ngày, sau đó thêm mật trộn đều đem dùng. Trong điều kiện cụ thể mỗi
công trường, tỷ lệ các thành
phần hợp lý xác định bằng thí
nghiệm.
A.4 Lưu ý kỹ thuật
chung cho các loại vữa truyền thống
a) liều lượng vật tư, quy trình chế
tạo vữa có thể biến
động tùy theo truyền thống địa phương. Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu nêu trên chỉ
là định hướng. Trong mỗi công trình, mỗi vùng địa lý cần nghiên cứu tìm hiểu kỹ
thuật và điều kiện vật tư, khí hậu cụ thể để xác định quy trình kỹ thuật hợp
lý. Kết quả khảo sát vật liệu của di tích có thể cung cấp một số thông tin định
hướng về thành phần, cấp phối vữa. Tuy nhiên, vẫn phải dựa vào thông tin về công nghệ
kỹ thuật địa phương và tình trạng hư
hỏng của di tích để đề xuất vữa
truyền thống phù hợp, có thể cải thiện gia cường để đáp ứng độ bền lâu của vữa.
b) cấp phối, thông số công nghệ tối ưu được xác
định bằng nghiên cứu - thực nghiệm để đảm bảo được chỉ tiêu công nghệ, kỹ thuật
của vữa tươi và tính năng của vữa đóng rắn. Chỉ tiêu công nghệ, kỹ thuật của vữa tươi là: đủ
độ dẻo thi công, kháng vi nứt, kháng phân rã trong nước. Tính năng của vữa đã đóng
rắn là: đạt mác thiết kế theo quy định, sức kháng nứt cao, cường độ tăng trưởng dài ngày
và không suy thoái theo thời gian, vữa không tích ẩm, bảo vệ
chất xơ sợi hữu cơ không bị mủn mục, bền màu.
c) bảo dưỡng được thực
hiện đủ thời gian cần thiết để vữa truyền thống đạt được những tính chất quan
trọng ban đầu và các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa đã đóng rắn nêu tại điểm 2 bên
trên. Thời gian bảo dưỡng cần thiết (nếu không có tác động thúc nhanh đóng rắn)
phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và công nghệ chế tạo, thi công vữa. Thời gian
bảo dưỡng cần thiết được xác định bằng độ phân rã trong nước của vữa hoặc cường
độ bảo dưỡng tới hạn - các giá trị đủ đảm bảo cho vữa đạt những yêu cầu nêu tại
điểm 2 bên trên.
d) vôi hồ, vôi tuyết nêu trong các vữa
trên chưa cụ thể về hàm lượng
vôi thực CaO trong vôi hồ hay vôi tuyết. Cần thí nghiệm xác định chính xác và
điều chỉnh về lượng vôi thực tế cho từng mẻ vữa. Nên xác định độ đặc vôi hồ
theo khối lượng thể tích. Từ đó tính toán cấp phối quy về vôi hồ có
khối lượng thể tích 1 400 kg/m3.
e) vôi, cát cần được kiểm tra khả năng
ăn mòn đối với các vật liệu khác của công trình, nhất là với gạch đất
sét nung. Các vật liệu có nguồn gốc biển như đá san hô, đá gạc nai, vỏ sò, ốc
biển và vôi nung
từ chúng không được có muối tan và chất độc hại; hàm lượng các ion Clo (Cl-) và Sunphat
(SO42-) không được có trong kết quả kiểm tra
thành phần hóa học; lượng muối tan phải ở mức an toàn cho vữa, cốt thép và gạch. Nếu có chất độc hại
thì chỉ sử dụng sau khi kiểm chứng trong vữa đạt yêu cầu thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) cát tuy không có tính chất kết dính
nhưng trong thời kỳ đầu cát tạo ra khung cứng cho vữa. Do đó nếu cần vữa ổn định sớm
thì phải tính toán tỷ lệ vôi/cát hợp lý. Ngược lại có thể dùng nhiều
vôi. Vôi là chất kết dính có khả năng tăng cường độ rất cao (hóa đá) trong điều kiện
nóng khô hoặc độ ẩm không khí dưới 80 % (khi bảo dưỡng ban đầu đúng). Ngược lại
khi thi công mùa mưa hay ở vị trí ẩm ướt, vùng khí hậu mát ẩm, mưa
nhiều thì cường độ khó phát triển. Khi đó phải tạo điều kiện bảo vệ vữa, tạo
cho vữa đóng rắn tới cường độ đủ cao, nhất là thời gian đầu; hoặc có biện pháp
gia cường.
h) mật mía tùy nguồn cung, có thể có
dao động đáng kể về chất lượng. Nên kiểm tra chất lượng mỗi khi có lô hàng mới.
Nhớt cây cũng là vật liệu khó quản lý chất lượng. Do đó mỗi công trình, mỗi vùng
địa lý nên nghiên cứu sử dụng loại sẵn có, quen thuộc.
i) các thành phần dùng chế tạo vữa nếu
chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì cần xử lý đến khi đạt yêu cầu, hoặc có biện pháp hỗ
trợ, hoặc chỉ được dùng sau khi chứng minh không có tác hại đến
công trình.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Một số kỹ thuật tu bổ, phục hồi trang trí nề
ngõa
B.1 Phục hồi
trang trí nề ngõa
B1.1 Vật lập thể
dạng tượng, phù điêu
có độ nổi lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù điêu, hoa văn có độ nổi lớn: có
các chi tiết có độ nhô khỏi
mặt phẳng nền vượt 3/4 chiều rộng đế chi tiết, có khả năng rơi rụng
lớn.
a) tạo khung: Những vật trang trí trên cần tạo
khung không gian 3 chiều làm chỗ cho vữa bám; chi tiết có độ nhô lớn
cần tạo chân (thanh cứng) cắm chắc vào nền. Nên khoan nền đặt cốt thép và chèn
bằng vữa nở. Vật trang
trí có kích thước đủ lớn có thể dùng gạch và vữa đắp cốt để xây khung. Khối xây
có kích thước và hình dạng gần giống vật trang trí. Phần còn hụt được dùng gạch
vỡ, ngói vỡ gắn bù bằng vữa làm cốt.
b) tạo cốt: Vữa đắp cốt được trát lên
khung thành nhiều lớp, mỗi lớp không quá (1,0÷1,5) cm. Lớp sau chờ cho lớp
trước đủ cứng mới làm tiếp; ngược lại vữa sẽ chảy xệ và bị nứt. Nếu cần trát
dày (cho kịp tiến độ) thì phải có vữa chuyên dụng, thường là vữa có vi sợi đủ độ
dài. Bề mặt mỗi lớp sau khi trát cần nhám để cho lớp vữa sau bám chắc.
c) tạo hình: Vữa tạo hình (là vữa tô
da) có độ mịn, độ dẻo vừa đủ để đắp, trát thành đường nét, hình dạng trang trí
với các độ nổi, độ chìm theo theo kế. Lớp vữa này được trát bên trên lớp vữa đắp cốt khi
lớp vữa cốt còn ẩm. Nếu không
có lớp vữa hoàn thiện tiếp theo thì lớp vữa tạo hình sẽ hoàn chỉnh hình dạng, kích
thước, độ nhẵn, màu sắc của vật trang trí. Nếu bên ngoài hoàn thiện bằng gắn mảnh gốm,
sử, thủy tinh màu thì
không làm nhẵn mặt, mà chỉ cần tạo dáng và kích thước gần đúng (trừ độ dày của
vữa trau và lớp gắn mảnh gốm, sứ, thủy tinh).
d) hoàn thiện: Hoàn thiện có thể bằng
vữa trau màu hoặc vữa trau màu trắng (vôi), sau đó tô màu lên nền đã trau. Vữa
trau được trát ngay khi vữa tạo hình còn mềm. Vữa được trát, miết bằng bay từng
lớp mỏng cho chìm một phần vào lớp vữa bên dưới.
Nếu là vữa màu thì công việc tạo hình
kết thúc.
Nếu hoàn thiện trang trí là tô màu thì
vữa hoàn thiện là vữa vôi trắng. Màu dạng dịch lỏng được tô vào khi vữa còn ẩm
(ấn tay thấy
cảm giác mềm nhưng tay không dính vôi và nước). Trong điều kiện đó, dịch màu
được hút sâu vào trong lớp vữa. Nếu vữa nền đã cứng và không hút màu thì cần làm ẩm
(nếu là vôi) hoặc bả lớp vôi mỏng (nếu vữa nền không phải vôi). Nếu không dùng
vôi làm nền tô màu thì chọn loại
màu có độ bám dính nền
cao để dùng (dùng keo giữ màu).
Nếu bước hoàn thiện cuối là gắn mảnh
gốm, sứ, thủy tinh, thì dùng vữa vôi màu trắng gắn mảnh, mạch gắn miết vữa cho
đầy, nhẵn. Khi vữa gần khô thì vào mầu những chỗ không có mảnh gắn. Nếu sử dụng
thủy tinh không
màu nhưng tạo màu trang trí thì phải dùng vữa màu để gắn. Để tăng độ bám dính
của mảnh có thể dùng các chất tăng dính.
e) lắp đặt: Chi tiết trang trí nề ngõa
có thể tu bổ, phục hồi tại vị trí của vật trang trí trên công trình; khi đó
khung được gắn chắc chắn vào công trình. Cũng có thể làm tại vị trí khác rồi
sau đó (khi xong phần cốt, xong phần tạo hình hoặc xong hoàn toàn) được lắp cố
định vào vị trí thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2 Vật thể dạng phẳng,
phù điêu có độ nổi
nhỏ và vật trang trí tương tự
Vật thể dạng phẳng/gần phẳng là bộ khung,
phần cốt có thể nằm trên mặt phẳng, cho phép đắp tạo hình một mặt trên mặt đất,
sau đó lật lại tạo hình trên mặt kia (hoặc chỉ cần tạo hình một mặt). Vật trang
trí nổi trên mặt là là gờ, chỉ, phào, hoa văn đắp nổi trên tường, ô thoáng...
Tương tự có phù điêu có độ nổi nhỏ, vật trang trí có bề dày nhỏ và đối xứng qua
mặt phẳng chính, hoặc chỉ đắp 1 mặt cốt (mặt còn lại phẳng).
Quy trình kỹ thuật của trang trí dạng
phẳng tương tự như B.1.1. Ngoài ra, phần làm cốt có thể thi công theo 2 cách:
1) đặt khung lên mặt nền phẳng có vẽ
hình sản phẩm. Dùng bay
lấy vữa đắp lên khung cho dày dần, lấy mảnh ngói vỡ, gạch vụn độn thêm chống
vữa chảy xệ. Ngoài cùng dùng vữa đắp cốt hoàn chỉnh hình thù, kích thước phần
cốt.
2) bố trí khung lên nền phẳng như
trên; dùng vữa cốt đắp lên khung dọc theo các nhánh của khung cho
phần vữa chờm ra rộng hơn kích thước sản phẩm. Đặt bản rập lên trên mặt vữa vừa
láng, lấy bay vạch theo đường biên bản rập lên mặt vữa rồi dùng bay cắt bỏ phần
vữa thừa là xong phần cốt.
B.2 Tu bổ, gia cố chi
tiết trang trí nề ngõa
B.2.1 Xử lý chi
tiết gãy (chưa mất), nứt
B.2.1.1 Chi tiết gãy
nhưng chưa mất cần được gắn lại về vị trí cũ: Trước hết vệ sinh mặt gãy cho hết bụi,
tạp vật và vữa mủn mục. Cả hai mặt gãy của chi tiết được quét một lớp chất kết
dính đủ độ dày,
sau
đó neo, bó cho hai phần cố định chặt vào nhau cho đến khi chất kết dính đóng rắn thì
tháo vật gông bó ra và hoàn thiện vị trí nối. Nếu cần thiết - làm neo chìm liên kết
hai phần. Neo làm bằng thép được bố trí vào lỗ khoan và chèn vữa nở hoặc keo
dán.
B.2.1.2 Chi tiết bị
nứt: cần chèn đầy khe nứt bằng chất kết dính thích hợp để liên kết hai nửa chi
tiết bị nứt. Cách làm tương tự như trên: vệ sinh, chèn khe, gông bó, hoàn thiện
chỗ nối. Nếu cần thiết thì cũng làm neo chìm liên kết hai phần hai bên khe nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Đắp vá, nối chi tiết bị
khuyết, thiếu
Dạng khuyết, thiếu thường là: bong rộp
một phần vỏ, vỡ sứt, khuyết thiếu một phần chi tiết.
1) bong vỏ, sứt vỡ: nếu còn mảnh vỏ cũ
có chất lượng tốt thì gắn trở lại, nếu đã mất thì vá lại. Mảnh vỏ cũ
(có thể là mảng vữa còn họa tiết, màu, có thể là mảnh sứ màu...) được vệ sinh
sạch, nếu là mảnh gốm sứ thì đục bỏ vữa bám bên dưới. Đồng thời đục bỏ lớp vữa
trên nền cũ đủ độ sâu cho vữa mới bám vào. Dùng chất kết dính tốt gắn lại. Nếu
chiều sâu vữa gắn lớn có thể dùng
chất liên kết chuyên dụng (độ bám dính cao) quét thành một lớp tạo chân dính
rồi dùng vữa truyền thống gắn mảnh trở lại. Nếu cần thiết cũng làm neo liên kết.
2) chi tiết khuyết thiếu: trước hết
phục chế phần bị khuyết thiếu theo công nghệ kỹ thuật truyền thống; sau đó gắn
với phần còn lại bằng các biện pháp như ở các phần trên.
CHÚ THÍCH: Khi diện tích gắn vá lớn
cần tính đến việc vật liệu liên kết bong, nứt do co; cần chọn chất liên kết phù
hợp hoặc có giải pháp phù hợp chống nứt, bong.
B.2.3 Tu bổ màu sắc
bị phai, mất
Màu bị phai hay mất cần được tu bổ,
tuy nhiên vấn đề khó là
tu bổ màu cục bộ tại vật trang trí có thể gây phản cảm trong tổng thể công
trình di tích
vẫn còn vẻ cũ. Do đó cần có giải pháp khắc phục trước khi tiến hành, đồng thời
có giải pháp bảo quản giữ gìn màu sắc bền lâu sau khi tu bổ. Quy trình như sau:
- phân tích tìm màu gốc, hoặc chọn
loại chất tạo màu theo hồ sơ thiết kế;
- lập maket màu của trang trí sẽ tu bổ
(nếu cần);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tu bổ tổng thể.
CHÚ THÍCH: Để tránh cảm giác làm mới
di tích có thể sử dụng các thủ pháp hội họa như lồng màu, chuyển tông, chấm màu
đa sắc...
B.2.4 Tu bổ vữa màu
của vật kiến trúc bị bong
Lớp vữa trau mầu có thể bị mất cùng
với phần vữa tô da. Việc tu bổ dẫn đến hiệu ứng không tốt là tạo cảm giác làm mới di tích. Do
đó cũng cần có giải pháp thích hợp. Quy trình như sau:
- phục hồi phần vữa trau mầu bị mất
bằng kỹ thuật vữa truyền thống và các thao tác tại điểm 1) Điều B.2.2. Khi đó lựa chọn vữa
có pha cốt liệu rời mịn; sau khi trau
xong chờ ráo mặt, dùng penxo ướt khẽ chùi vỏ vữa (để nổi một phần mặt
cốt liệu cứng) nhưng tránh tạo thành vết chổi.
- nếu vật trang trí có rêu mốc thì
vệ sinh trước, đồng thời dùng chất màu chỉnh sửa cho giống với phần cũ. Cần làm
thử trước khi áp dụng vào công trình
CHÚ THÍCH: Màng vữa trau mới dễ bong
và nứt vì nền cũ đã khô cứng, cần có giải pháp khắc phục.
B.2.5 Tu bổ, gia cố vật trang
trí có nền phải di rời
Các hình thức gia cố, tu bổ: trang trí
trên tường khi tường cần hạ giải, trang trí trên tường khi tường mục cần tháo
dỡ xây lại. Trang trí trong trường hợp này thường là phù điêu, hoa văn đắp nỗi
hoặc gờ, chỉ, phào... có giá trị mỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tu bổ công trình tổng thể, lúc hạ
giải, nhất là phần mái (tường hồi, tường cổ diêm, bờ mái) thường có các chi tiết
trang trí cần giữ lại. Cũng có trường hợp trang trí trên tường nhưng tường cần
gia cố móng, yêu cầu không tháo dỡ tường. Có một số kỹ thuật:
- đục chân đế trang trí trên bờ mái, lấy
nguyên chi tiết trang trí ra, sau đó gắn trả lại trên bờ mái mới.
- cắt nguyên đoạn bờ mái, đoạn tường
mái có trang trí, hạ xuống đất để tu bổ. Trên đoạn tường phục hồi chừa chỗ cho
đoạn tường nguyên gốc, làm thành neo liên kết, khung bê tông cốt thép để giúp
ổn định đoạn tường cũ. Lắp đặt tường gốc trở về vị trí, liên kết với tường mới.
- cắt tách đoạn tường có trang trí rời
khỏi công trình; gông bó và kích nâng toàn bộ mảng tường có trang trí lên cao
và cố định chắc chắn. Sau khi gia cố mỏng (hoặc thay mỏng), bố trí các neo liên
kết trên cả tường và móng thì đặt tường cũ trở lại vị trí trên móng mới, gia cố
định vị tường-móng.
2) Phần tường bị mủn mục có trang trí
Cần lấy trang trí ra hết sức thận
trọng. Quy trình như sau:
- vệ sinh mặt trang trí, bảo quản chống thấm nước,
chống mất màu (gia cố màu), chống rêu mốc;
- bồi vài lớp giấy bảo vệ mặt trang
trí (cũng có tác dụng liên kết các phần của trang trí có thể bị rạn nứt, dễ rơi
rụng)
- trát một lớp vữa yếu làm lớp bảo vệ
ngoài cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tháo phần trang trí ra, đặt lên nền
cát dày, êm. Quét một nước hồ xi măng đặc lên bề mặt sau lớp vữa nền gắn trang
trí; trải lớp lưới thép mềm (ô lưới cỡ 1 cm x 1 cm hoặc 2 cm x 2 cm) ép
xuống nền vữa, sau đó dùng vữa xi măng cát mac cao trát lên lưới cho ăn vào hồ
xi măng trên nền vữa bên dưới;
- sau khi vữa xi măng lưới thép cứng
đem cả tấm trang trí
gắn trở lại vị trí
trên tường (trước đó đã tạo các neo liên kết tường với mảng trang trí cũ)
- khi đã ổn định, thận trọng gỡ bỏ lớp
vữa yêu trên mặt trước của trang trí, gỡ bỏ các lớp giấy bồi và tiến hành tu bổ.
CHÚ THÍCH:
1) Khi gắn trang trí vào tường,
bờ mái được phục chế cần làm neo thật chắc chắn.
2) Khi gắn lại các đoạn bờ mái cần chú
ý chống thấm cho mái.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN
2231:1989, Vôi canxi cho xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] CJJ70-98 Judgement
Standar for
Examining Quality of Construction in Traditional Chineses Architecture (for
Southern Aerea).
[4] Quốc sử quán
triều Nguyễn, Khâm định Đại Nam hội điển sử lệ, tập 13 - Bộ Công,
Nhà xuất bản Thuận Hóa. Huế, 1993.
[5] Nguyễn Thị
Vân Anh, Hồ Trần Nguyên Khanh, Đánh giá hiệu quả của các chất giữ
màu tới độ bền khí hậu của màu sắc công trình (Khoa học bảo tồn,
trùng tu di tích kiến trúc - Tuyển tập công trình nghiên cứu giai đoạn 2013 -
2015 của Phân Viện
Khoa học Công nghệ xây dựng miền Trung), Huế, 2015.
[6] Hoàng Hữu Ấn, Ứng
dụng vữa truyền thống trong việc tu bổ nhà truyền
thống, Hướng dẫn tu bổ nhà ở truyền thống, Huế, 2003.
[7] Trần Minh
Đức, Đỗ Thị Thanh Mai, Đoàn Sĩ Lạng, Các giải pháp kỹ thuật tu bổ phục hồi
trang trí của di tích (Tổng kết kỹ thuật của Phân Viện KHCNXD miền Trung),
Huế, 2012.
[8] Đoàn Sĩ Lạng,
Màu sắc trang trí và một số kỹ thuật phục hồi màu sắc trong tu bổ công trình
di tích (Khoa học Công nghệ bảo tồn, trùng tu di tích kiến trúc - Tuyển tập
công trình nghiên cứu khoa học
của Phân Viện Khoa học Công nghệ xây dựng miền Trung giai đoạn 2008 - 2012 kỷ
niệm 15 năm thành lập), Huế, 2012.
[9] Phạm Hoài
Nam, Đoàn Hồng Minh, Nguyễn Trọng Oánh, Đỗ Ngọc Cương, Nghiên cứu và ứng dụng
vữa cổ truyền vào công tác tu bổ phục hồi di tích (Một số kết quả nghiên cứu
khoa học về di tích và công tác bảo tồn di tích), Viện bảo tồn di tích, Hà
Nội.
[10] Phùng Phu
(Chủ nhiệm đề tài) và nhóm nghiên cứu
Phòng Hóa nghiệm - Bảo quản, Trung
tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế, Nghiên cứu hoàn thiện phục hồi quy
trình công nghệ vữa vôi truyền thống (báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học cấp tỉnh Thừa Thiên Huế), Huế, 2006.
[11] Uông Hồng
Sơn, Trần Minh Đức, Nghiên cứu vữa cổ phục vụ trùng tu di tích (Tuyển tập
các công trình nghiên cứu khoa học 1994 - 1998), Viện Khoa học Công nghệ
xây dựng, Hà Nội, 1998.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
5 Yêu cầu về vật liệu
6 Thi công và nghiệm thu công tác bảo
quản chi tiết trang trí nề ngõa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Thi công và
nghiệm thu phục hồi các chi tiết trang trí nề ngõa
Phụ lục A (Tham khảo) Một số loại vữa
truyền thống dùng trong trang trí nề ngõa
Phụ lục B (Tham khảo) Một số kỹ thuật
tu bổ, phục hồi trang trí nề ngõa
Thư mục tài liệu tham khảo