TCVN
5361:1991
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
THORI OXIT
Graphite
- Method for the determination of thorium oxide content
Lời nói đầu
TCVN 5361:1991 do
Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
GRAPHIT
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THORI OXIT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp trắc quang xác định hàm lượng thori oxit áp dụng cho quặng graphit,
tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.
1. Nguyên tắc
Phương pháp này dựa
trên việc tạo thành phức màu đỏ da cam của thôron và đo quang dung dịch mầu.
2. Thiết bị, dụng cụ
và hóa chất
2.1. Thiết bị và dụng
cụ
Máy trắc quang;
Cân phân tích;
Lò nung 1000oC;
Chén sứ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Hóa chất
Axit clohydric, dung
dịch 1:3;
Axit nitric, dung
dịch 1:1;
Axit hydroxit, dung
dịch 2 %;
Axit ascobic, dung
dịch 1 %;
Thoron, dung dịch 0,1
%;
Dung dịch thôri
chuẩn: Dung dịch A. Được chuẩn bị như sau: cân 2,1 g đến 2,2 g thori nitrat
ngậm bốn phân tử nước hòa tan bằng nước vào bình định mức dung tích 1000 ml,
axit hóa bằng vài dung dịch axit nitric 1:1, định mức bằng nước đến vạch. Dung
dịch này xác định lại độ chuẩn.
Xác định độ chuẩn của
thori oxit: Dùng pipet lấy 100 ml dung dịch A cho vào cốc, đun đến gần sôi,
thêm từng giọt dung dịch hydroxit amoni 2 % đến có mùi, đun nóng dung dịch có
kết tủa 3 phút trên bếp cách cát, lọc kết tủa bằng giấy lọc băng trắng, rửa kết
tủa 5 lần bằng dung dịch nóng amoni nitrat 2 %. Sau đó rửa 3 lần bằng nước
nóng. Giấy lọc và kết tủa cho vào chén sứ đã xác định khối lượng, nung chén
trong lò nung ở nhiệt độ 800oC đến 900oC khoảng 30 phút đến
40 phút, để nguội trong bình hút ẩm, cân lượng kết tủa thori oxit. Từ khối
lượng thori oxit tính ra lượng thori oxit có trong 100 ml dung dịch A.
Dung dịch B chuẩn bị
như sau: Dùng pipet lấy một lượng dung dịch A sao cho lượng thori oxit là 1 mg
cho vào bình định mức 100 ml, định mức bằng nước đến vạch, 1 ml dung dịch này
chứa 10 µg thori oxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Cân 1 g đến 2 g mẫu
graphit vào chén sứ (tùy theo hàm lượng thori có trong mẫu), tro hóa mẫu trong
lò nung ở nhiệt độ 300oC trong khoảng 4 giờ đến 5 giờ (tùy theo hàm
lượng cácbon có trong mẫu) để nguội, chuyển mẫu vào cốc dung tích 250 ml, thêm
5 ml axit clohydric, đậy nắp kính đồng hồ và đun nhẹ trên bếp điện khoảng 15
phút. Sau đó thêm 15 ml axit nitric đun nhẹ cho đến khi hết khói nâu (quá trình
này lặp lại từ 2 đến 3 lần). Bỏ nắp kính đồng hồ và tiếp tục đun cho đến khi
tạo thành muối ẩm. Sau đó cô cạn mẫu cho đến khi muối ẩm 3 lần nữa, mỗi lần với
5 ml axit clohydric. Hòa tan mẫu bằng 5 ml dung dịch axit clohydric 1:3, thêm
nước để thể tích dung dịch khoảng 30 ml, đun nóng nhẹ, lọc dung dịch qua giấy
lọc băng xanh vào bình định mức 50 ml, rửa cặn nhiều lần bằng nước nóng, định
mức đến vạch bằng nước, lắc kỹ (dung dịch gốc).
3.2. Lấy bằng pipet lượng
dung dịch B (sao cho hàm lượng thori từ 20 µg đến 50 µg) cho vào bình định mức dung tích 25 ml,
thêm 2,5 ml dung dịch axit clohydric 1: 3, 2 ml axit axcobic 1 %, lắc đều và để
yên vài phút. Thêm 3 ml dung dịch thôron 0,1 % và định mức bằng nước đến vạch.
Sau 20 phút tiến hành đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu ở bước sóng
545 nm với cuvet chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng 50 mm.
Dung dịch so sánh được
chuẩn bị như trên nhưng không có dung dịch gốc.
Từ giá trị mật độ
quang của dung dịch phân tích xác định hàm lượng thori trên đồ thị chuẩn.
3.3. Lập đồ thị chuẩn như
sau: dùng pipet cho vào các bình định mức dung tích 25 ml những lượng: 1 ml; 2
ml; 3 ml; 4 ml; và 5 ml dung dịch B tương ứng với 10 g; 20 g; 30 g; 40 g; 50 g.
Sau đó làm tiếp theo như đã chỉ dẫn ở 3.2.
Để xây dựng đồ thị
chuẩn lấy kết quả trung bình của ba lần đo mật độ quang của mỗi dung dịch.
Theo giá trị trung
bình mật độ quang đo được và hàm lượng thori oxit đã biết lập đồ thị chuẩn.
4. Tính kết quả
4.1. Hàm lượng thori oxit
(X) được tính bằng phần trăm, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
m1 là lượng thori oxit
tìm thấy trên đồ thị chuẩn, tính bằng miligam;
V là thể tích toàn bộ
dung dịch phân tích, tính bằng mililít;
V1 là phần thể tích dung
dịch lấy để phân tích, tính bằng mililít;
m là lượng mẫu
graphit, tính bằng gam.
4.2. Sai lệch cho phép
giữa các kết quả của hai phép xác định song song không được lớn hơn giá trị
trong Bảng dưới đây.
%
Hàm
lượng thori oxit
Sai
lệch cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
0,01 đến 0,05
0,0005
0,0010
Kết quả cuối cùng của
phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song cuối
cùng.