TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11953-8:2017
ISO 16900-8:2015
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ THIẾT BỊ THỬ
- PHẦN 8: PHƯƠNG PHÁP ĐO TỐC ĐỘ DÒNG KHÍ CỦA PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP
LOẠI LỌC CÓ HỖ TRỢ
Respiratory
protective devices - Methods
of test and test equipment - Part 8:
Measurement of RPD air flow rates of assisted
filtering RPD
Lời nói đầu
TCVN 11953-8:2017 hoàn
toàn tương đương với ISO 16900-8:2015.
TCVN 11953-8:2017 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11953
(ISO 16900), Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị
thử, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11953-2:2017 (ISO
16900-2:2009), Phần 2: Xác định trở lực hô hấp;
- TCVN 11953-3:2017 (ISO
16900-3:2012), Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi;
- TCVN 11953-4:2017 (ISO
16900-4:2011), Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử
di trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit;
- TCVN 11953-6:2017 (ISO
16900-6:2015), Phần 6: Độ bền cơ học của các bộ phận và mối nối;
- TCVN 11953-7:2017 (ISO
16900-7:2015), Phần 7; Phương pháp thử tính năng thực tế;
- TCVN 11953-8:2017 (ISO
16900-8:2015), Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ
cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ;
- TCVN 11953-9:2017 (ISO
16900-9:2015), Phần 9: Xác định hàm lượng cacbon dioxit trong khí hít vào.
Bộ tiêu chuẩn ISO 16900
còn các phần sau:
- ISO
16900-5:2016, Respiratory protective devices - Methods
of test and test equipment - Part 5: Breathing machine, metabolic simulator,
RPD headforms and torso, tools and verification tools:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 16900-11:2013, Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 11:
Determination of field of vision;
- ISO 16900-12:2016, Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 12:
Determination of volume-averaged work of breathing and peak respiratory
pressures;
- ISO 16900-13:2015, Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 13: RPD using
regenerated breathable gas and special application mining escape RPD:
Consolidated test for gas concentration, temperature, humidity, work of
breathing, breathing resistance, elastance and duration;
- ISO 16900-14:2015, Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 14: Measurement
of sound level.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này
được dùng để bổ sung cho các tiêu chuẩn tính năng có liên quan của phương tiện
bảo vệ cơ quan hô hấp (PTBVCQHH). Các phương pháp thử được qui
định cho phương tiện hoàn chỉnh hoặc bộ phận của phương tiện.
Nếu có sai lệch từ phương pháp thử trong tiêu chuẩn này thì
các sai lệch phải được quy định trong tiêu chuẩn tính năng có liên quan.
PHƯƠNG
TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ THIẾT BỊ THỬ - PHẦN 8: PHƯƠNG
PHÁP ĐO TỐC ĐỘ DÒNG KHÍ CỦA PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP LOẠI LỌC CÓ HỖ TRỢ
Respiratory
protective devices - Methods
of test and test equipment - Part 8:
Measurement of RPD air flow rates of
assisted filtering RPD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp đo tốc độ dòng khí được cấp đến người sử dụng nhờ phương tiện bảo vệ
cơ quan hô hấp (PTBVCQHH) loại lọc có hỗ trợ
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 16972, Respiratory
protective devices - Terms,
definitions, graphical symbols and units of measurement (Phương
tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu đồ họa và đơn vị
đo)
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 16972 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
CHÚ THÍCH Trong
số các thuật ngữ, định nghĩa từ 3.2 đến 3.7, các tốc độ dòng được cho là
các tốc độ dòng theo thể tích.
3.1
PTBVCQHH loại lọc có hỗ trợ (assisted
filtering RPD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Tốc độ dòng tương hỗ (interactive
flow rate)
Tốc độ dòng qua bộ lọc của
PTBVCQHH loại lọc có hỗ trợ (3.1) được tạo ra từ tác động kết hợp của PTBVCQHH
loại lọc có hỗ trợ và nhịp thở do máy tạo nhịp thở tạo ra.
3.3
Tốc độ dòng tương hỗ trung
bình (averaged interactive flow rate)
Tốc độ dòng tương hỗ được
tính trung bình trên 10 chu kỳ thở liên tục
của máy tạo nhịp thở.
3.4
Tốc độ dòng tương hỗ tối
đa trung bình (averaged maximum interactive flow rate)
Giá trị trung bình của tốc
độ dòng cao nhát trong từng chu kỳ thở của 10 chu kỳ thở liên tục của máy tạo
nhịp thở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng tương hỗ tối
thiểu trung bình (averaged minimum interactive
flow rate)
Giá trị trung bình của tốc
độ dòng thấp nhất trong từng chu kỳ thở của 10
chu kỳ thở liên tục của máy tạo nhịp thở.
3.6
Tốc độ dòng tối đa đo được (measured
maximum flow rate)
Tốc độ dòng theo thể tích
của PTBVCQHH loại lọc có hỗ trợ (3.1), được xác định trong phép thử phòng thử nghiệm, khi
PTBVCQHH trong điều kiện tạo ra tốc độ dòng khí cao nhất, có tính đến ảnh hưởng
của nhiệt độ, chương trình cài đặt PTBVCQHH, điều hòa sơ bộ, sử dụng các phụ kiện
và các yếu tố khác.
3.7
Tốc độ dòng tối thiểu đo
được (measured minimum flow rate)
Tốc độ dòng theo thể tích
của PTBVCQHH loại lọc có hỗ trợ (3.1), được xác định trong phép thử phòng thử
nghiệm, khi PTBVCQHH trong điều kiện tạo ra tốc độ dòng khí thấp nhất, có tính
đến ảnh hưởng của nhiệt độ, chương trình cài đặt PTBVCQHH, điều hòa sơ bộ, sử dụng
các phụ kiện, và các yếu tố khác.
4 Điều
kiện ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số lượng mẫu thử;
b) Các điều kiện vận hành
PTBVCQHH, ví dụ: chương trình cài đặt dòng khí, trạng thái nạp ắc qui,
các ảnh hưởng từ nhiệt độ vận hành;
c) Dải nhiệt độ vận hành
qui định;
d) (các) Đầu giả phù hợp
cho PTBVCQHH và, nếu cần thiết, thân giả;
e) Điều hòa sơ bộ;
5 Yêu
cầu chung của phép thử
Nếu không có qui
định khác, các giá trị được đưa ra trong tiêu chuẩn này được biểu thị bằng các
giá trị danh nghĩa. Loại trừ các giới hạn nhiệt độ, các giá trị không được nói
rõ là tối đa hoặc tối thiểu thì phải có dung sai ± 5 %. Nếu không có qui
định khác, các điều kiện xung quanh để thử phải trong khoảng nhiệt độ từ 16 °C
đến 32 °C và độ ẩm tương đối (50 ±
30) %. Các giới hạn nhiệt độ qui định phải có độ chính xác ± 1
°C.
Khi đánh giá cho các tiêu
chí đạt/không đạt tùy thuộc vào phép đo, ghi lại độ không đảm bảo đo theo qui
định trong Phụ lục A.
6 Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào các điều kiện
ban đầu đã cho, có thể yêu cầu xác định tốc độ dòng khí tại các điều kiện tạo
ra tốc độ dòng tối thiểu hoặc tốc độ dòng tối đa của PTBVCQHH. Tùy thuộc vào
thiết kế PTBVCQHH, các tốc độ dòng khí này có thể được xác định bằng cách cài đặt
dòng hợp lý của PTBVCQHH, thời gian khởi động, trạng thái nạp ắc qui, các loại
phin lọc khác nhau, chương trình cài đặt cảnh báo, nhiệt độ của PTBVCQHH, bao gồm
dải nhiệt độ để sử dụng, sử dụng các phụ kiện, chiều dài ống mềm, áp suất cấp,
và các yếu tố khác.
Trong các phép thử, tùy
thuộc vào thiết kế PTBVCQHH, nếu cần có thể điều khiển bằng tay sao cho dòng
không đổi tương đương với dòng tối đa hoặc dòng tối thiểu đo được. Cách thức để
đạt được sự điều chỉnh như vậy là thay thế ắc qui bằng nguồn cấp điện được kiểm
soát có thể là từ bên ngoài, nhằm cưỡng bức sự tăng áp suất lên các phin lọc được
sử dụng, hoặc điều chỉnh cưỡng bức hệ thống kiểm soát dòng khí của PTBVCQHH.
Tất cả các kết quả về tốc
độ dòng khí đo được gọi là tốc độ dòng theo thể tích và phải được hiệu chỉnh đến
20 °C, 1 013 hPa theo
công thức (1)

(1)
Trong đó
Qcor
dòng khí đã hiệu chỉnh;
Qm
dòng khí đo được;
k hằng số
0,289 [K/hPa], nghĩa là: 293 K chia cho 1013 hPa (20 °C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tm
nhiệt độ trong khi đo, tính bằng K.
7 Phương
pháp thử
7.1 Qui
định chung
Tiêu chuẩn này mô tả hai
phương pháp thử: đo tốc độ dòng bằng phương pháp áp suất trở
về zero và phương pháp đo tốc độ dòng tương hỗ.
7.2 Đo
tốc độ dòng bằng phương pháp áp suất trở
về zero
7.2.1 Qui
định chung
Phép thử này phù hợp với
PTBVCQHH, khi tốc độ dòng tương hỗ không đổi, ví dụ: chụp hô hấp loại L (lắp rời).
7.2.2 Thiết
bị thử
Thiết bị thử phải bao gồm
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thân giả,
nếu cần thiết;
- Thiết bị thổi hoặc
hút có lưu lượng dòng khí thổi hoặc hút một lượng không khí phù hợp. Lưu
lượng dòng khí yêu cầu phải lớn hơn dòng khí tối đa do PTBVCQHH cấp khi thử.
Lưu lượng cần phải lớn hơn tốc độ dòng tương ứng với tốc độ dòng lớn nhất của tốc
độ làm việc được định rõ của thiết bị. Phải kiểm soát được tốc độ dòng khí của
thiết bị thổi hoặc hút;
- Lưu lượng kế,
được hiệu chỉnh đến dải dòng không khí đo được;
- Cảm biến áp suất vi
sai, có độ chính xác tốt hơn ± 5 Pa ở 0 Pa;
- Hộp kín khí hoặc
túi có khối lượng nhẹ, có thể tích từ 10 l đến 30 l
với các chỗ nối kín khí cần thiết.
7.2.3 Qui
trình thử PTBVCQHH có chụp hô hấp loại T
Chụp hô hấp phải được lắp
với đầu giả phù hợp và, nếu cần thiết, thân giả. Chụp hô hấp loại T phải được lắp
theo cách kín khí với đầu giả. Có thể sử dụng chất bịt kín. Cảm
biến áp suất vi sai, lưu lượng kế, và thiết bị hút phải được bố trí như thể hiện
trên Hình 1.
Kích hoạt PTBVCQHH. Thiết
bị hút có kiểm soát của thiết bị thử được dùng để hút không khí từ lỗ mở ở miệng
của đầu giả phải được bật và điều chỉnh sao cho cảm biến áp suất vi sai chỉ giá
trị không đổi (0 ± 5) Pa, khi so sánh với áp suất xung quanh. Tốc độ dòng khí
đo được bởi lưu lượng kế là tốc độ dòng tương hỗ trung bình.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đầu giả
5 Thiết bị hút có kiểm
soát
2 Chụp hô hấp loại T
6 Dòng khí của PTBVCQHH
3 Cảm biến áp suất vi
sai
7 Dòng khí từ thiết bị
hút có kiểm soát
4 Lưu lượng kế
Hình
1 - Cách bố trí điển hình cho phép đo tốc độ dòng khí của PTBVCQHH có
chụp hô hấp loại T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chụp hô hấp rời phải được
lắp với đầu giả và, nếu cần thiết với thân giả. Cảm biến áp suất vi sai, lưu lượng kế, thiết
bị thổi, và hộp hoặc túi có khối lượng nhẹ phải được bố trí như thể hiện trên
Hình 2 hoặc Hình 3. Tất cả các chỗ nối đầu vào và nối đầu
ra khỏi hộp hoặc túi có khối lượng nhẹ phải không rò rỉ.
Đối với PTBVCQHH có chụp
hô hấp loại L, Hình 2 chỉ rõ cách bố trí phép thử phù hợp.
Đối với PTBVCQHH có thiết
bị thổi tích hợp với chụp hô hấp loại L, Hình 3 chỉ rõ cách bố trí phép thử phù
hợp.
Kích hoạt PTBVCQHH. Thiết
bị thổi điều chỉnh được của thiết bị thử phải được bật và điều chỉnh sao cho
túi có khối lượng nhẹ không phồng lên hoặc xẹp xuống. Cảm biến áp suất có
thể giúp cho việc điều chỉnh chính xác thiết bị thổi.
Nếu sử dụng hộp, điều chỉnh
thiết bị thổi sao cho cảm biến áp suất chỉ giá trị không đổi (0 ± 5) Pa khi so
sánh với áp suất xung quanh. Tốc độ dòng khí đo được bởi lưu lượng kế là tốc độ
dòng tương hỗ trung bình.

CHÚ DẪN
1 Đầu giả
5 Thiết bị hút có kiểm
soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Dòng khí được cấp
bởi PTBVCQHH
3 Cảm biến áp suất vi
sai
7 Dòng khí từ thiết bị
hút có kiểm soát
4 Lưu lượng kế
8 Hộp hoặc túi có khối
lượng nhẹ
Hình
2 - Cách bố trí điển hình cho phép đo tốc độ dòng khí của PTBVCQHH có chụp hô hấp
loại L tại chỗ dòng khí cấp vào chụp hô hấp thông qua ống mềm

CHÚ DẪN
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Dòng khí
2
Chụp hô hấp loại L
7
Bộ phận nối kín khí giữa
phin lọc và túi hoặc hộp thở
3
Cảm biến áp suất vi sai
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Lưu lượng kế
9
Thiết bị thổi của
PTBVCQHH
5
Thiết bị thổi có kiểm
soát
10
Phin lọc của PTBVCQHH
Hình
3 - Cách bố trí điển hình cho phép đo tốc độ dòng khí của PTBVCQHH, tại chỗ thiết
bị thổi của PTBVCQHH được kết hợp trong chụp hô hấp
loại L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Qui
định chung
Phương pháp này dùng để đo
tốc độ dòng tương hỗ tối đa, tối thiểu và trung bình của PTBVCQHH. Có thể áp dụng phương
pháp này cho tất cả các loại PTBVCQHH, nhưng áp dụng đặc biệt cho bộ phận thiết
bị thổi làm dễ thở. Phương pháp này đo sự thay đổi tốc độ dòng khí trong từng lần
thử được chỉ rõ bởi sự thay đổi áp suất vi sai, được đo giữa đầu ra của phin lọc
và phần thiết bị thổi của PTBVCQHH.
Để sử dụng phương pháp
này, cần thiết lập sự tương quan giữa dòng không khí qua PTBVCQHH và sự giảm áp
suất qua hệ thống phin lọc của PTBVCQHH theo mô tả trong 7.3.3.
Giá trị tối
đa của tốc độ dòng tương hỗ (Qmax) là
tốc độ dòng không khí đi qua PTBVCQHH khi chụp
hô hấp được lắp vào đầu giả phù hợp và, nếu cần thiết, thân giả, tùy thuộc vào
tốc độ dòng khí hít vào tối đa của máy tạo nhịp thở được cài đặt đến tốc độ làm
việc phù hợp.
Giá trị tối thiểu của tốc
độ dòng tương hỗ (Qmin) là tốc độ dòng không khí
đi qua PTBVCQHH khi chụp hô hấp được lắp vào đầu giả phù hợp
và, nếu cần thiết, thân giả, tùy thuộc vào tốc độ dòng khí thở
ra tối đa của máy tạo nhịp thở được cài đặt đến tốc độ làm việc
phù hợp.
Giá trị trung bình của tốc
độ dòng tương hỗ (Qav) là tốc độ dòng khí trung
bình đi qua PTBVCQHH khi chụp hô hấp được lắp vào đầu giả phù hợp và, nếu cần
thiết, thân giả, tùy thuộc vào máy tạo nhịp thở được cài
đặt đến tốc độ làm việc phù hợp, và được đo hoặc tính và lấy trung bình trên 10
chu kỳ thở.
Các giá trị Qmax,
Qmin, và Qav có
thể tính từ các dữ liệu áp suất ghi được bằng cách sử dụng đặc
tính áp suất dòng khí của PTBVCQHH theo công thức (2)
Q
= a · (∆P)b
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
và b
hằng số;
Q
tốc độ dòng khí [l/min];
∆P
áp suất tĩnh vi sai [Pa] được
đo tại điểm phù hợp;
a và
b có thể tính bằng cách phân tích hồi qui tuyến tính từ mẫu hồi qui
trong công thức (3)
log Q
= log a + log b
(∆P)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử bao gồm như
sau:
- Cảm biến áp suất,
có thể đo ở tần số lên đến 50 Hz với sự
suy giảm tín hiệu nhỏ hơn 3 dB;
- Thiết bị
ghi để ghi lại các giá trị đo áp suất động, ghi lại ở tối thiểu 100 Hz;
- Lưu lượng
kế có khả năng đo trong khoảng tốc độ dòng khí tương hỗ được cấp bởi
PTBVCQHH. Điều này phụ thuộc vào tính năng của PTBVCQHH và loại tốc độ làm việc
đã định rõ;
- Thiết bị hút có kiểm
soát, có khả năng hút nhanh hơn tốc độ dòng khí tối đa tương hỗ.
7.3.3 Hiệu
chuẩn hệ thống thử
Điểm đo của cảm biến áp suất
được đưa vào PTBVCQHH giữa đầu ra của phin lọc và đầu vào của thiết bị thổi của
PTBVCQHH (xem Hình 4). Tại điểm này của PTBVCQHH, áp suất là âm so với môi trường
khi bật PTBVCQHH. Điểm này phải được lựa chọn sao cho chỉ có sự giao thoa tối thiểu với
tốc độ dòng khí của PTBVCQHH khi bật.
Có thể phải dùng một bộ
chuyển hoặc miếng đệm đặt vào giữa đầu ra của phin lọc và đầu vào của thiết bị
thổi. Điều này cho thấy là kết quả không bị ảnh hưởng.
CHÚ THÍCH Đây là trường hợp
khi giảm áp qua vách ngăn được bỏ qua khi so sánh với giảm áp qua phin lọc và
thiết bị thổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ các giá trị đo được của
độ giảm áp (∆P) và tốc độ dòng (Q), xác định được các giá trị của a và b trong
công thức (2) và công thức (3).

CHÚ DẪN
1
Thiết
bị ghi
5
Thiết bị hút có kiểm
soát
2
Thiết bị thổi của
PTBVCQHH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phin lọc của PTBVCQHH
3
Cảm biến áp suất vi sai
7
Dòng khí
từ thiết bị hút có kiểm soát
4
Lưu lượng kế
8
Miếng đệm (nếu chèn vào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Thiết
bị thử để đo tốc độ dòng tương hỗ
Thiết bị thử phải bao gồm
như sau:
- Máy tạo nhịp thở;
- Cảm biến áp suất
có thể đo ở tần số lên đến 50 Hz với sự
suy giảm tín hiệu nhỏ hơn 3 dB;
- Thiết bị ghi
để ghi lại các giá trị đo áp suất động, ghi lại ở tối thiểu 100 Hz;
- Đầu giả phù hợp cho
PTBVCQHH, có kích cỡ phù hợp;
- Thân giả,
nếu cần thiết;
- Lưu lượng kế
có khả năng đo trong khoảng tốc độ dòng khí tương hỗ được cấp bởi PTBVCQHH. Điều
này phụ thuộc vào tính năng của PTBVCQHH và loại tốc độ làm việc được định rõ;
- Thiết bị hút có kiểm
soát, có khả năng hút nhiều hơn tốc độ dòng khí tối đa tương hỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo tốc độ dòng tương hỗ
trung bình, chụp hô hấp của PTBVCQHH phải được lắp lên đầu giả phù hợp và, nếu
cần thiết, thân giả. Đầu giả phải được nối với máy tạo nhịp thở được cài đặt đến
tốc độ làm việc có liên quan. Nếu chụp hô hấp là loại T (lắp chặt) thì nó phải
được lắp theo cách không bị rò rỉ với đầu
giả. Có thể sử dụng chất bịt kín. Cách bố trí phép thử điển hình được thể hiện
trên Hình 5.
Kích hoạt PTBVCQHH, sau đó
bật máy tạo nhịp thở. Đo và ghi lại áp suất phụ thuộc thời gian giữa điểm đo áp
suất và áp suất môi trường xung quanh. Chỉ sử dụng
các giá trị áp suất vi sai (∆P)
với ký hiệu tương đương với dòng khí qua phin lọc vào thiết bị thổi, các dòng
khí phải được tính từ các dữ liệu ghi lại theo công thức (2) và công thức (3).
Sau khi tính các tốc độ
dòng từ các áp suất vi sai, phải tính tốc độ dòng tương hỗ trung bình Qav bằng
các dữ liệu của 10 chu kỳ thở liên tiếp.
7.3.6 Qui
trình thử đối với phép đo tốc độ dòng tương hỗ tối đa trung bình
7.3.6.1 Qui
định chung
Có thể đo tốc độ dòng
tương hỗ tối đa bằng phương pháp thử động hoặc phương pháp thử tĩnh.
7.3.6.2 Phương
pháp thử động
Để đo tốc độ dòng tương hỗ
tối đa, chụp hô hấp của PTBVCQHH phải được lắp lên đầu giả phù hợp. Nếu chụp hô
hấp là loại T thì nó phải được lắp theo cách không bị rò rỉ
với đầu giả. Có thể sử dụng chất bịt kín. Đầu giả phải được
nối với máy tạo nhịp thở được cài đặt tốc độ làm việc thích hợp.
Cách bố trí phép thử điển hình được thể hiện trên Hình 5.
Kích hoạt PTBVCQHH, sau đó
bật máy tạo nhịp thở lên. Đo và ghi lại áp suất tĩnh vi sai phụ thuộc thời gian giữa
điểm đo áp suất và áp suất môi trường xung quanh. Tốc độ dòng tương hỗ tối đa
phải được tính từ áp suất tĩnh vi sai tối đa theo công thức (2) và công thức
(3). Sau khi tính các tốc độ dòng từ các áp suất
vi sai, tốc độ dòng tương hỗ tối đa trung bình Qmax phải được
tính bằng các dữ liệu của 10 chu kỳ thở liên tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Thiết bị ghi
5 Chụp hô hấp
2 Thiết bị thổi của
PTBVCQHH
6 Phin lọc của PTBVCQHH
3 Cảm biến áp suất vi
sai
7 Máy tạo nhịp thở
4 Đầu giả
8 Miếng đệm (nếu chèn
vào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6.3 Phương
pháp thử tĩnh
Máy tạo nhịp thở
theo mô tả trong 7.3.4 được thay thế bằng thiết bị hút có kiểm soát. Thiết bị hút được điều chỉnh đến tốc độ dòng khí không đổi
tương ứng với tốc độ đỉnh tương đương của PTBVCQHH loại W1, W2, W3, hoặc W4
tương ứng, cụ thể: 110 l/min đối với W1, 205
l/min đối với W2, 330 l/min đối với W3, hoặc 425 l/min đối với W4.
Hình dạng của phương pháp
thử tĩnh được thể hiện trên Hình 6.
CHÚ THÍCH Tốc
độ dòng không khí đỉnh đối với thiết bị hút cho
phép thử này được lấy từ các tốc độ dòng không khí trung bình đối với W1, W2, W3, và
W4 và biểu đồ thở có hình sin của máy tạo nhịp thở. Bởi vậy, tốc độ dòng không
khí đỉnh khác so với tốc độ dòng không khí đỉnh đối với
W1, W2, W3, và W4 dựa trên các biểu đồ thở
khác, ví dụ: hơi thở của người.
Sự giảm áp suất đo được là
∆Pmax.Qmax
phải được tính từ ∆Pmax theo
công thức (3).

CHÚ DẪN
1 Thiết bị ghi
6 Phin lọc của PTBVCQHH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thiết bị hút có kiểm soát
3 Cảm biến
áp suất vi sai
8 Miếng đệm (nếu chèn
vào)
4 Đầu giả
9 Dòng khí từ thiết bị
hút
5 Chụp hô
hấp
Hình
6 - Cách bố trí phép thử điển hình để đo tốc độ dòng tương hỗ tối đa bằng
phương pháp thử tĩnh
7.3.7 Qui
trình thử đối với phép đo tốc độ dòng tương hỗ tối thiểu trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo tốc độ dòng tương hỗ
tối thiểu trung bình, chụp hô hấp của PTBVCQHH phải được lắp lên đầu giả phù hợp.
Nếu chụp hô hấp là loại T thì nó phải được lắp vào đầu giả theo cách không bị
rò rỉ. Có thể sử dụng chất bịt
kín. Đầu giả phải được nối với máy tạo nhịp thở được đặt tốc độ làm việc thích
hợp. Cách bố trí phép thử điển hình được thể hiện trên Hình 5.
Kích hoạt PTBVCQHH, sau đó
bật máy tạo nhịp thở lên. Đo và ghi lại áp suất tĩnh vi sai phụ thuộc thời gian
giữa điểm đo áp suất và áp suất môi trường xung quanh. Tính tốc độ dòng tương hỗ
tối thiểu từ áp suất tĩnh vi sai tối thiểu theo
công thức (2) và công thức (3). Sau khi tính tốc độ dòng từ các áp suất vi
sai, tính tốc độ dòng tương hỗ tối thiểu trung bình Qmin từ
các dữ liệu của 10 chu kỳ thở liên tiếp.
8 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm thông tin về các thông số được qui định
trong Điều 4, cùng với tối thiểu các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) Tốc độ dòng, tính bằng
l/min, gồm cả độ không đảm bảo đo;
c) Loại tốc độ dòng:
1) Tốc độ dòng sử dụng
phương pháp áp suất trở về zero;
2) Tốc độ dòng tương hỗ
trung bình (xem 3.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Tốc độ dòng tương hỗ tối
thiểu trung bình (xem 3.5).
d) Thông tin liệu PTBVCQHH
được thử đối với các điều kiện dòng tối đa đo được hay dòng tối thiểu đo được
(xem 3.6 và 3.7);
e) Các sai lệch so với
phương pháp thử.
Phụ lục A
(qui
định)
Áp dụng độ không đảm bảo đo
A.1 Xác
định sự phù hợp
Để xác định sự phù hợp hoặc
các khía cạnh khác của phép đo theo phương pháp thử này, khi so sánh với các giới
hạn yêu cầu kỹ thuật đã cho trong tiêu chuẩn phương tiện bảo vệ, phải áp dụng
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Giới hạn dưới của yêu cầu
kỹ thuật
2 Phạm vi của yêu cầu kỹ
thuật
3 Giới hạn trên của yêu cầu
kỹ thuật
4 Độ không đảm bảo đo, U
5 Giá trị đo được
Hình
A1 - Kết quả đạt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Giới hạn dưới của yêu cầu
kỹ thuật
2 Phạm vi của yêu cầu kỹ
thuật
3 Giới hạn trên của yêu cầu
kỹ thuật
4 Độ không đảm bảo đo, U
5 Giá trị đo được
Hình
A.2 - Kết quả không đạt
Nếu kết quả thử ± độ không
đảm bảo đo, U, nằm bên ngoài giá trị giới
hạn qui định kỹ thuật (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) đối với phép thử cụ thể được
cho trong tiêu chuẩn phương tiện bảo vệ thì khi đánh giá đạt hoặc không đạt phải
được xác định dựa trên an toàn của người đeo phương tiện; đó là, kết quả phải
cho là không đạt (xem Hình A.3).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Phạm vi của yêu cầu kỹ
thuật
3 Giới hạn trên của yêu cầu
kỹ thuật
4 Độ không đảm bảo đo, U
5 Giá trị đo được
Hình
A.3 - Kết quả không đạt