TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3571 - 81
NGUYÊN LIỆU DỆT
XƠ BÔNG, XƠ HÓA HỌC VÀ XƠ LEN
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
Cơ quan biên soạn:
Viện
công nghiệp dệt sợi
Bộ công
nghiệp nhẹ
Cơ quan đề nghị ban hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan trình duyệt:
Cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Nhà nước
Ủy
ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy
ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số 80/QĐ ngày 2
tháng 5 năm 1981
NGUYÊN
LIỆU DỆT
XƠ
BÔNG, XƠ HÓA HỌC VÀ XƠ LEN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Textiles
Cotton,
chemical and woollen fibres
Method,
of sampling
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu chất lượng của xơ bông, xơ hóa
học, xơ len ở dạng chưa hoặc đã bị nén chặt trong các đơn vị bao gói.
1. KHÁI NIỆM CHUNG
1.1. Lô hàng là những sản phẩm có
cùng tên gọi, cùng số hiệu, sản xuất theo cùng một phương pháp và trong thời
gian nhất định, đóng trong cùng một loại bao bì, giao nhận cùng một lúc và có
cùng một giấy chứng nhận chất lượng.
1.2. Đơn vị bao gói (ĐVBG) là đơn
vị của bao bì trong lô hàng.
Ví dụ: Kiện, bao …
1.3. Mẫu ban đầu là phần nhỏ nhất
có thể lấy ra từ mỗi ĐVBG, ở đây là mẫu gồm các nắm xơ được lấy ra từ một nơi
của ĐVBG cho một mục đích thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Mẫu thí nghiệm là tập hợp của
các mẫu của ĐVBG được lấy để xác định chất lượng của lô xơ dệt.
1.6. Mẫu tập hợp gồm các mẫu của
ĐVBG mà xơ có cùng màu sắc. Trường hợp các mẫu của ĐVBG có màu sắc khác nhau
thì thành lập các mẫu tập hợp, và đấy cũng là các mẫu thí nghiệm của một lô xơ.
1.7. Mẫu trung bình là một phần của
mẫu thí nghiệm được lấy ra sau khi mẫu thí nghiệm đã trộn đều.
1.8. Mẫu nhỏ được lấy từ mẫu trung
bình để chuẩn bị mẫu thử các chỉ tiêu chất lượng của xơ.
1.9. Mẫu thử là mẫu dùng để thử một
chỉ tiêu chất lượng nào đó.
1.10. Mẫu thí nghiệm để xác định
các chỉ tiêu chất lượng của xơ gồm có:
- Mẫu nhóm một để xác định các chỉ
tiêu cơ lý như: độ nhỏ, độ bền, độ chín, chiều dài, lượng khuyết tật và tạp chất
của xơ.
- Mẫu nhóm hai dùng để xác định độ
ẩm của xơ.
1.11. Mẫu phụ được lấy từ mẫu trung
bình hoặc mẫu nhỏ để xác định lại một chỉ tiêu chất lượng của xơ mà lần xác
định đầu tiên chưa đạt độ chính xác quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Lấy mẫu ở dạng chưa bị nén
chặt trong các đơn vị bao gói trong quá trình hình thành lô xơ dệt.
Có thể lấy bằng tay hoặc bằng
phương pháp cơ học từ các thùng chứa. Cứ sau khoảng 10 đơn vị bao gói lấy một
mẫu ban đầu tương đương mẫu của đơn vị bao gói.
Mẫu của đơn vị bao gói không ít hơn
100 g.
Mẫu thí nghiệm không ít hơn 1 kg.
2.2. Lấy mẫu ở dạng đã bị nén chặt
trong các đơn vị bao gói (bao, kiện).
2.2.1. Trước khi lấy mẫu phải loại
bỏ các đơn vị bao gói bị hỏng, ướt và không tính vào tổng số đơn vị bao gói
trong lô xơ dệt.
2.2.2. Khi xác định các đơn vị bao
gói cần thiết để lấy mẫu phải áp dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên, nghĩa là
chọn các kiện xơ ở các vị trí khác nhau phân đều ở nơi xếp lô xơ dệt.
2.2.3. Mẫu ban đầu từ các đơn vị
bao gói được lấy bằng tay.
Tháo từ hai đến ba đai sắt ở giữa
kiện xơ, cắt lần vải bọc giữa hai đai sợi, móc bỏ lớp bông ngoài dày 5 cm, sau
đó lấy ra từng nắm xơ có độ dày trên 10cm (theo chiều sâu từ ngoài vào trong)
rộng và dài khoảng 20 - 20 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Số
ĐVBG trong lô xơ dệt
Số
ĐVBG chọn để lấy mẫu
Từ
1 - 5
Từ
6 - 50
Trên
50
Toàn
bộ
5
10%
số ĐVBG của lô (làm tròn đến số chẵn chục)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2
Loại
xơ
Khối
lượng mẫu ban đầu phụ thuộc vào số ĐVBG được chọn để lấy mẫu (g)
5
và trên 5
4
3
2
1
Xơ hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Len giặt
Len chưa giặt
100
100
150
300
130
130
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
170
250
500
250
250
380
780
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
1300
Chú thích: Nếu số ĐVBG được
chọn để lấy mẫu chỉ có từ 1 - 5 thì mẫu của ĐVBG là tập hợp của các mẫu ban đầu
lấy từ hai phía của ĐVBG. Mẫu của ĐVBG gộp lại thành mẫu thí nghiệm, có khối
lượng không ít hơn 1 kg. Nếu khối lượng quá ít cho phép được lấy thêm xơ từ các
ĐVBG đã lấy sao cho mẫu thí nghiệm không ít hơn 1 kg. Mẫu được gói cẩn thận và
kèm theo mẫu phải có nhãn ghi ký hiệu và số ĐVBG của lô xơ đã được chọn ra để
lấy mẫu, nơi lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu.
2.2.5. Khi lấy mẫu của ĐVBG phải
thận trọng để không làm thay đổi lượng tạp chất của xơ, sau đó phải dùng giấy
gói mẫu lại và ghi rõ số hiệu ĐVBG đã được lấy mẫu. Sau khi đã lấy đủ mẫu ban
đầu, đưa lớp bông ngoài đã bỏ ra khi lấy mẫu vào trong ĐVBG và khâu lớp vải
ngoài cùng lại.
3. LẤY MẪU NHÓM
HAI
3.1. Cùng một lúc lấy mẫu nhóm một
trên cùng đơn vị bao gói tiến hành lấy mẫu nhóm hai. Cách tiến hành lấy mẫu
nhóm hai phù hợp với mục 2.1 và 2.2 của tiêu chuẩn này. Khối lượng mẫu nhóm hai
không ít hơn 200 g.
Độ ẩm của xơ thay đổi rất nhanh
theo môi trường xung quanh do đó khi lấy mẫu nhóm hai xong phải cho ngay vào
bình có nắp đậy kín hoặc cho vào túi nhựa polyetylen rồi buộc chặt lại. Kèm
theo mẫu phải có nhãn ghi như chỉ dẫn ở mục 2.2.5. Nếu có điều kiện thì cân
ngay mẫu với độ chính xác đến 0,1 g tại nơi lấy mẫu.
3.2. Khi có sự không thống nhất về
đánh giá độ ẩm của xơ thì đơn vị bao gói xơ được mở tung ra toàn bộ và lấy hai
mẫu nhóm hai.
Mẫu thứ nhất lấy ở độ sâu từ 2 - 5
cm thể hiện độ ẩm trung bình 30 % khối lượng của đơn vị bao gói và mẫu thứ hai
ở độ sâu khoảng 20cm thể hiện độ ẩm trung bình của 70% khối lượng của đơn vị
bao gói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Các mẫu của đơn vị bao gói
trong mẫu thí nghiệm được dàn ra thành những lớp mỏng chồng xếp lên nhau trên
một tấm lót phẳng và nhẵn có kích thước 100 x 100cm (h.1). Khi dùng tay dàn
phải chú ý để xơ không bị đứt, làm thay đổi đến chất lượng của xơ.

Hình
1
4.2. Mẫu trung bình từ mẫu thí
nghiệm phải lấy sao cho gồm tất cả các lớp xơ, có nghĩa là phải lấy theo suốt
chiều cao vuông góc với các lớp xơ (h.1).
5. CHUẨN BỊ MẪU XƠ
BÔNG
5.1. Chuẩn bị mẫu để xác định lượng
tạp chất.
Mẫu thí nghiệm đã được xác định
theo mục 4 đem chia thành hai phần bằng nhau và cân với độ chính xác đến 0,1g.
Những tạp chất còn đọng lại trên tấm lót được cân với độ chính xác tới 0,01g
và đem chia đôi cho mỗi phần một nửa.
Một phần được sử dụng để xác định
lượng tạp chất, phần còn lại để xác định các chỉ tiêu cơ lý.
5.2. Chuẩn bị mẫu để xác định các
chỉ tiêu cơ lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu trung bình dùng để xác định các
chỉ tiêu cơ lý dàn đều trên tấm lót có kích thước 100 x 100 cm rồi chia
chéo thành 4 phần (h.2)

Hình
2
Từ mỗi phần ở hai vị trí khác nhau
lấy hai nhúm xơ, mỗi nhúm có khối lượng khoảng 0,5g. Khối lượng của mẫu
đã lấy ra khoảng 4 - 5g được chia thành 4 phần đều nhau, mỗi phần có
khối lượng khoảng 1g.
Để chuẩn bị cho việc làm cúi thử
cần xác định chiều dài chủ thể của xơ bông bằng phương pháp rút tay. Giá trị
này dùng để điều chỉnh khoảng cách giữa tâm hai cặp truc của máy làm cúi thử.
Mỗi phần nhỏ này được làm tơi ra và
nhặt hết bông kết và tạp chất. Sau đó chuẩn bị thành con cúi có chiều dài
khoảng 250 mm và rộng 30 mm. Trong khi chuẩn bị phải chú ý để xơ
không bị đứt.
5.2.2. Chuẩn bị mẫu trên máy làm
cúi thử
Trước khi đưa mẫu lên máy làm cúi
thử phải căn cứ vào chiều dài chủ thể của xơ đã được xác định bằng tay theo mục
5.2.1, để điều chỉnh khoảng cách giữa tâm hai cặp trục theo chỉ dẫn ở bảng
Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách giữa tâm hai cặp trục (mm)
Tới 25/26
Từ 26/27 đến 31/32
Lớn hơn 32/33
Chiều dài chủ thể xơ bông + 3
» »
» + 4
» »
» + 5
2. NL Dệt
Lần lượt cho mỗi con cúi đã được
chuẩn bị bằng tay theo mục 5.2.1 qua máy không ít hơn 3 lần, nếu bông là cấp ưu,
cấp 1, cấp 2 và cấp 3 và không ít hơn 5 lần nếu bông là cấp 4 - 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. CHUẨN BỊ MẪU
LEN
6.1. Để xác định lượng mỡ, xơ kết,
tạp chất của lông cừu đã giặt và chưa giặt từ mẫu thí nghiệm đã được chuẩn bị
theo mục 4 của tiêu chuẩn này, lấy ra mẫu trung bình có khối lượng khoảng 100g.
6.2. Chuẩn bị mẫu đê xác định các
chỉ tiêu cơ lý đối với lông cừu đã giặt.
Sau khi đã lấy một lượng mẫu theo
quy định ở mục 6,1, phần còn lại được chia thành 4 phần bằng nhau (h.3). Mỗi
phần này lần lượt được dàn mỏng ra trên mặt tấm lót phẳng và nhẵn có kích thước
100 x 100 cm, lớp nọ chồng xếp song song lên lớp kia theo hình 4.

Quá trình này được lặp lại hai lần,
sau đó từ 20 chỗ khác nhau của các lớp xơ đã được dàn đều theo hình 4 lấy các
nhúm xơ sao cho mỗi nhúm có khối lượng khoảng 2g. Các nhúm xơ này được
xếp bằng tay và dàn thành lớp mỏng rồi xếp theo thứ tự; đầu tiên thành 4 lớp
cạnh nhau, sau đó xếp lớp nọ nối tiếp lớp kia thành 4 hàng mỗi hàng gồm 5 lớp
theo hình 5.

Cuối cùng ta được một lớp xơ trải
kín tấm lót. Đem gập lớp xơ này lại làm đôi (h.6) rồi lại lấy hai tay dàn đều
ra kín tấm lót, sau đó gập màng xơ này lại theo phương thẳng góc với lần gập
trước rồi lại dàn đều ra cho kín tấm lót.
Mẫu nhận được theo cách làm trên là
mẫu nhỏ. Từ mẫu này ta lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu cơ lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đã được chuẩn bị theo mục 6.2
tới phần lấy các nhúm xơ ở các vị trí khác nhau, khối lượng của mẫu được lấy
khoảng 4g. Khối lượng này đem khử mỡ và tạp chất theo công thức giặt len
sau đây:
- 10g xà phòng trung tính
2,5g xút trong 1 lít nước cất
- Nhiệt độ nấu 500C ± 50C.
- Tỷ lệ giữa khối lượng len và nước
là 1 : 50
- Thời gian xử lý 3 phút.
Sau khi giặt trong dung dịch xà
phòng và xút, dùng đũa thủy tinh ép nhẹ, sau đó giặt lại bằng nước thường có
nhiệt độ 500C, tiếp đến bằng nước cất để nguội. Mẫu đã giặt được ép
giữa hai lớp giấy lọc, sau đó đem sấy khô trong tủ sấy có nhiệt độ 45 - 50 0C.
Cho phép lượng mỡ còn lại trong len
sau khi đã giặt vào khoảng 1 %. Chú ý không để len tạo thành tấm bị ép chặt
lại. Sau khi sấy khô mẫu được xé và dàn thành tấm mỏng và đều chồng xếp song
song lên nhau, sau đó tiếp tục chia thành 4 phần và lai dàn rồi xếp lên nhau
thành 4 lớp mỏng. Quá trình này được lặp lại hai lần.
Cuối cùng ta được mẫu nhỏ, từ mẫu
này ta lấy mẫu để thử các chỉ tiêu cơ lý.
7. CHUẨN BỊ MẪU XƠ
HÓA HỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Mẫu để xác định lượng tạp
chất, tính kháng điện độ dính bết, độ bóng.
Từ mẫu thí nghiệm được chuẩn bị
theo mục 4 (h.1), sau khi đã lấy mẫu theo mục 7.1 lấy ra 3/4 mẫu theo chiều cao
gồm tất cả các lớp xơ để xác định các chỉ tiêu chất lượng của mục này.
7.3. Chuẩn bị mẫu để xác định độ
dài, bộ bền, độ cao …
Khối lượng xơ còn lại sau khi lấy
mẫu theo mục 7.1 và 7.2 ở 10 chỗ khác nhau lấy các nhúm xơ gồm tất cả các lớp
và khối lượng mỗi nhúm khoảng 4g.
Mỗi nhúm xơ này được xé bằng tay
thành những lớp mỏng. Hai lớp đầu xếp cạnh nhau, các lớp sau xếp liên tiếp theo
thứ tự thành hai hàng dọc, mỗi hàng có 5 lớp, sau đó gập đôi màng xơ này lại
lấy tay dàn kín tấm lót. Quá trình gập lại và dàn mỏng ra này được lặp lại hai
lần. Chú ý không làm đứt xơ ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Cuối cùng ta được
mẫu nhỏ để xác định các chỉ tiêu cơ lý của xơ.
PHỤ LỤC 1
SƠ ĐỒ LẤY MẪU XƠ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC II
SƠ ĐỒ CHUẨN BỊ MẪU XƠ BÔNG
