TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9597-1
: 2013
ISO
10576-1 : 2003
PHƯƠNG
PHÁP THỐNG KÊ – HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU QUY ĐỊNH – PHẦN 1:
NGUYÊN TẮC CHUNG
Statistical methods –
Guidelines for the evaluation of Conformity with specified requirements – Part
1: General principles
Lời nói đầu
TCVN 9597-1: 2013 hoàn toàn tương đương với
ISO 10576-1: 2003;
TCVN 9597-1: 2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng
Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ khi nào kiểm nghiệm sự phù hợp liên
quan tới độ không đảm bảo đo hay lấy mẫu, thực tế phổ biến là lấy các yếu tố từ
lý thuyết kiểm định giả thuyết thống kê để đưa ra một quy trình chính thức. Với
hiểu biết về thủ tục đo và đáp ứng của nó về độ không đảm bảo của các kết quả,
có thể ước lượng và giảm thiểu rủi ro đưa ra công bố sai là phù hợp hay không
phù hợp với các quy định kỹ thuật. Một cách thực hành đưa ra các yêu cầu đảm
bảo là yêu cầu rằng bất cứ khi nào thực thể được công bố là phù hợp thì tình
trạng này không được thay đổi bởi các phép đo tiếp theo trên thực thể đó, ngay
cả khi sử dụng các phép đo chính xác hơn (ví dụ phương pháp hay kỹ thuật đo
chính xác tốt hơn). Hoặc, về mặt rủi ro, rủi ro công bố (sai) một thực thể
không phù hợp là phù hợp phải nhỏ. Do đó, cần chấp nhận rủi ro (lớn) rằng một thực
thể chỉ mấp mé phù hợp sẽ không được công bố là phù hợp. Nói chung, việc áp
dụng quy trình hai giai đoạn thay cho quy trình một giai đoạn sẽ giảm thiểu rủi
ro này.
Xem xét tương tự cũng có thể áp dụng khi thực
hiện việc kiểm tra sự không phù hợp.
Trong tiêu chuẩn này, vấn đề này được giải
quyết về mặt xây dựng các quy định kỹ thuật và kiểm nghiệm đầu ra của quá trình
sản xuất hay dịch vụ đối với sự phù hợp và không phù hợp với quy định.
Vấn đề làm thế nào để xác định các thành phần
độ không đảm bảo liên quan và làm thế nào để ước lượng chúng sẽ được giải quyết
trong phần 2 của bộ tiêu chuẩn này.
Do sự tương tự nhau rõ ràng với quy trình lấy
mẫu chấp nhận nên đôi khi các phương pháp lấy mẫu chấp nhận được sử dụng trong
hoạt động kiểm tra sự phù hợp. Hoạt động lấy mẫu chấp nhận và kiểm tra sự phù
hợp đều sử dụng các yếu tố kiểm nghiệm giả thuyết (ví dụ xem ISO 2854[2]).
Tuy nhiên, điều quan trọng là nhận ra được mục tiêu của hai hoạt động về cơ bản
là khác nhau và đặc biệt là hai hoạt động có cách tiếp cận khác nhau với rủi ro
liên quan (xem ISO 2854[2] và Holst[9]).
PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
– HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU QUY ĐỊNH – PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
Statistical methods –
Guidelines for the evaluation of Conformity with specified requirements – Part
1: General principles
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) soạn thảo các yêu cầu có thể được trình
bày dưới dạng giá trị giới hạn cho một đặc trưng định lượng;
b) kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu khi
kết quả phép kiểm nghiệm hay phép đo có độ không đảm bảo.
Tiêu chuẩn này áp dụng trong trường hợp độ
không đảm bảo có thể được định lượng theo các nguyên tắc trình bày trong GUM.
Do đó, thuật ngữ độ không đảm bảo là từ dùng cho tất cả các thành phần biến
động trong kết quả đo, bao gồm cả độ không đảm bảo do lấy mẫu.
Tiêu chuẩn này không đưa ra nguyên tắc về
hành động khi kết quả của phép kiểm nghiệm sự phù hợp là không xác định.
CHÚ THÍCH: Không có các giới hạn về bản chất
của thực thể chịu các yêu cầu này cũng như về đặc trưng định lượng. Ví dụ về các
thực thể cùng với các đặc trưng định lượng được cho trong Bảng A.1.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 1: Nguyên tắc
chung và định nghĩa
TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2: Phương pháp
cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4:1994), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 4: Phương pháp
cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn
TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5:1994), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 5: Phương pháp
khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6:1994), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 6: Sử dụng độ
chính xác trong thực tế
ISO 3534-1:19931),
Statistics – Vocabulary and symbols – Part 1: Probability and general
statistical terms (Thống kê học – Từ vựng và ký hiệu – Phần 1: Thuật ngữ
chung về thống kê và xác suất)
ISO 3534-2:19932),
Statistics – Vocabulary and symbols – Part 2: Statistical quality control (Thống
kê học – Từ vựng và ký hiệu – Phần 2: Kiểm soát chất lượng thống kê)
Guide to the expression of uncertainty in
measurement (GUM): 19953), BIPM/IEC/IFCC/ISO/IUPAC/IUPAP/OIML
(Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), TCVN 8244-2 (ISO 3534-2) và các thuật
ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giới hạn quy định (specification
limits)
L
Giá trị quy định của một đặc trưng đưa ra bên
trên và/hoặc dưới giá trị cho phép.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.3]
3.2.
giới hạn quy định dưới (lower specification
limits)
LSL
Biên dưới của giá trị cho phép của đặc trưng.
3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
USL
Biên trên của giá trị cho phép của đặc trưng.
3.4.
kiểm nghiệm sự phù hợp (comformity test)
Đánh giá có hệ thống bằng cách kiểm nghiệm
mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định của sản phẩm, quá trình hay dịch vụ.
3.5.
vùng giá trị cho phép (region of
permissible values)
Khoảng hay các khoảng của tất cả các giá trị cho
phép của đặc trưng.
CHÚ THÍCH: Nếu không có quy định nào khác
trong quy định kỹ thuật, giá trị giới hạn thuộc về vùng giá trị cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vùng giá trị không cho phép (region of
non-permissible values)
Khoảng hay các khoảng của tất cả các giá trị
không cho phép của đặc trưng.
CHÚ THÍCH: Hình 1 thể hiện các khả năng khác
nhau đối với việc phân vùng khu vực giá trị có thể có của đặc trưng trong vùng
cho phép và giá trị không cho phép.
3.7. khoảng không đảm bảo (uncertainty
interval)
Khoảng rút ra từ phép đo thực tế đặc trưng và
độ không đảm bảo của nó, bao gồm các giá trị có thể được quy cho đặc trưng này
một cách hợp lý.
CHÚ THÍCH 1: Khoảng không đảm bảo có thể là
khoảng đối xứng xung quanh kết quả đo như định nghĩa ở 6.2.1 của GUM.
CHÚ THÍCH 2: Khi độ không đảm bảo thu được
chỉ bằng các đánh giá thành phần độ không đảm bảo Loại A, khoảng không đảm bảo
có thể là khoảng tin cậy đối với giá trị đặc trưng (xem ví dụ 2.57 của ISO
3534-1:1993 và G.3 của GUM:1995)
3.8.
khoảng tin cậy hai phía (two-sided confidence
interval)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO 3534-1:1993, 2.57]
3.9.
hệ số tin cậy (confidence coefficient)
mức tin cậy (confidence level)
Giá trị (1-a) của xác suất gắn với khoảng tin cậy hoặc khoảng phủ
thống kê.
[ISO 3534-1:1993, 2.59]
4. Quy định các yêu
cầu
4.1. Yêu cầu về xác
định giá trị giới hạn
4.1.1. Thực thể phải được quy định rõ ràng và
không mơ hồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Quy trình đo hay kiểm nghiệm cần phải
là quy trình tiêu chuẩn.
4.1.4. Không được đề cập đến độ không đảm bảo
của phép đo một cách rõ ràng hay ngầm định khi ấn định giá trị giới hạn.

CHÚ THÍCH: RPV biểu thị
vùng giá trị cho phép trong RNV biểu thị vùng giá trị không
cho phép.
Giới hạn quy định được ký hiệu là L, LSL,
USL, L1 và L2.
Hình 1 – Phân chia
miền cho đặc trưng
4.2. Báo cáo giá trị giới
hạn
Báo cáo giá trị giới hạn phải là kết quả của
yêu cầu nêu trong 4.1.1 và 4.1.2.
Phạm vi giá trị cho phép của đặc trưng định
lượng có thể được giới hạn chỉ ở một phía hoặc cả hai phía. Do đó, các giới hạn
thuộc hai loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giới hạn đơn, nghĩa là giới hạn trên hoặc
giới hạn dưới.
VÍ DỤ 1: Giới hạn kép
Đối với một cá thể đơn là thùng dầu động cơ
(nghĩa là thực thể), yêu cầu về độ nhớt động học của dầu (nghĩa là đặc trưng)
là:
độ nhớt động học không được nhỏ hơn 0,5 x 10-5
m2/s và không lớn hơn 1,00 x 10-5 m2/s.
VÍ DỤ 2: Giới hạn kép
Đối với một lô chai dầu rán (nghĩa là thực
thể), yêu cầu về điểm sôi trung bình ở áp suất khí quyển 101,6 kPa của dầu
trong chai (nghĩa là đặc trưng) là:
điểm sôi trung bình phải nằm trong khoảng từ
105,0oC đến 115,0oC.
VÍ DỤ 3: Giới hạn đơn trên
Đối với một chuyến hàng dầu thô (nghĩa là
thực thể), yêu cầu về tỷ lệ khối lượng lưu huỳnh (nghĩa là đặc trưng) trong
đống hàng là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 4: Giới hạn đơn trên
Đối với một cá thể (nghĩa là thực thể), yêu
cầu về nồng độ chì trong máu (nghĩa là đặc trưng) là:
nồng độ chì không được lớn hơn 0,96 mmol/l.
VÍ DỤ 5: Giới hạn đơn dưới
Đối với một lô nhựa đường (nghĩa là thực
thể), yêu cầu về độ tan của nhựa đường trong dầu hỏa ở 20oC (nghĩa
là đặc trưng) là:
độ hòa tan của nhựa đường trong dầu hỏa ở 20oC
không được nhỏ hơn tỷ lệ khối lượng 99 %.
VÍ DỤ 6: Giới hạn đơn trên
Đối với một chuyến hàng táo (nghĩa là thực
thể), yêu cầu về tỷ lệ khối lượng táo nhiễm sâu bệnh (nghĩa là đặc trưng) là:
tỷ lệ táo nhiễm sâu bệnh phải nhỏ hơn 0,2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong nhiều trường hợp (ví dụ
trong lĩnh vực môi trường), giới hạn bổ sung như 0%, 0,0 kg/l và 100% thường
được bỏ qua khi xem xét giới hạn đơn vì chúng là giới hạn lý thuyết và/hoặc vật
lý và do đó không nhất thiết phải quy định.
5. Độ không đảm bảo
của kết quả
5.1. Khái quát
Khi so sánh kết quả phép đo hoặc phép kiểm
nghiệm với giá trị giới hạn, cần tính đến độ không đảm bảo của kết quả đo. Độ
không đảm bảo phải được xác định theo quy định của GUM. Có thể tham khảo TCVN
6910 (ISO 5725), các phần từ 1 đến 6, để nhận biết một số thành phần của độ
không đảm bảo.
CHÚ THÍCH: Điều này có nghĩa là phải tính đến
đóng góp của độ không đảm bảo ở tất cả các giai đoạn của quy trình đo. Điều này
cũng bao gồm độ không đảm bảo bất kỳ do lấy mẫu.
5.2. Báo cáo độ không đảm bảo của kết quả đo
Kết quả đo của đặc trưng đo quan tâm và độ
không đảm bảo của phép đo phải được báo cáo; độ không đảm bảo của phép đo phải
được báo cáo bằng khoảng không đảm bảo. Khi khoảng này là khoảng tin cậy, thì
mức tin cậy (1-a) phải được báo cáo
cùng với khoảng đó (xem 2.57 và 2.59 của ISO 3534-1:1993). Nếu không thì hệ số
phủ của khoảng không đảm bảo phải được báo cáo (xem 6.2.1 của GUM:1993).
6. Đánh giá sự phù
hợp với yêu cầu
6.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu của phép kiểm nghiệm sự phù hợp là
cung cấp sự tin cậy rằng thực thể đáp ứng các yêu cầu quy định.
Tiêu chuẩn này khuyến nghị phép kiểm nghiệm
sự phù hợp nên thực hiện theo quy trình hai giai đoạn. Trong trường hợp không
thể thực hiện được hoặc vì lí do khác không nên thực hiện quy trình hai giai
đoạn thì áp dụng quy trình một giai đoạn.
Khi thực hiện quy trình hai giai đoạn, phải
có các thủ tục thích hợp để đánh giá sự nhất quán của các kết quả đo thu được
từ hai giai đoạn.
CHÚ THÍCH: Ưu điểm của quy trình hai giai
đoạn so với quy trình một giai đoạn là xác suất công bố sự phù hợp của thực thể
với giá trị cho phép của đại lượng quan tâm gần với giá trị giới hạn cao hơn
đáng kể. Nhược điểm là xác suất công bố sự phù hợp của thực thể với giá trị
không cho phép của đại lượng quan tâm gần với giá trị giới hạn cao hơn một
chút. Nếu không thể chấp nhận được xác suất tăng này trong việc công bố sự phù
hợp đối với thực thể không phù hợp thì nên áp dụng quy trình một giai đoạn.
6.2. Kiểm nghiệm sự
phù hợp theo hai giai đoạn
6.2.1. Giai đoạn 1
Thực hiện quy trình đo và tính độ không đảm
bảo của kết quả đo.
Sự phù hợp với yêu cầu có thể được đảm bảo
khi, và chỉ khi, khoảng không đảm bảo của kết quả đo nằm trong vùng giá trị cho
phép.
Giai đoạn hai của phép kiểm nghiệm phải được
thực hiện khi, và chỉ khi, khoảng không đảm bảo tính được sau giai đoạn đầu
chứa giới hạn quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện quy trình đo một lần nữa và xác
định tổ hợp thích hợp của hai kết quả đo để tạo thành kết quả đo cuối cùng với
độ không đảm bảo của kết quả đó.
Sự phù hợp với yêu cầu và có thể được đảm bảo
nếu, và chỉ nếu, khoảng không đảm bảo của kết quả đo cuối cùng nằm trong vùng
giá trị cho phép.
Nếu có thể đảm bảo sự phù hợp,sau giai đoạn
đầu hoặc sau giai đoạn thứ hai, thì có thể khẳng định tuyên bố nêu trong 7.2.
CHÚ THÍCH 1: Khoảng không đảm bảo cũng được
coi là nằm trong vùng giá trị cho phép khi một trong các giới hạn của khoảng
không đảm bảo trùng với giá trị giới hạn của quy định kỹ thuật.
Nếu khoảng không đảm bảo đo của kết quả đo
nằm hoàn toàn trong vùng giá trị không cho phép, sau giai đoạn thứ nhất hoặc
sau giai đoạn thứ hai, thì có thể đảm bảo về sự không phù hợp với yêu cầu và có
thể khẳng định tuyên bố nêu trong 7.3.
CHÚ THÍCH 2: Khoảng không đảm bảo cũng được
coi là nằm trong vùng giá trị không cho phép khi một trong các giới hạn của
khoảng không đảm bảo trùng với giá trị giới hạn của quy định kỹ thuật.
Khi khoảng không đảm bảo xác định sau giai đoạn
2 bao gồm giới hạn quy định thì kết quả của phép kiểm nghiệm sự phù hợp là
không xác định và có thể khẳng định tuyên bố ở 7.4.
CHÚ THÍCH 3: Các quy trình đo sử dụng trong
hai giai đoạn không nhất thiết phải giống nhau. Tổ hợp thích hợp các kết quả đo
từ giai đoạn đầu và giai đoạn thứ hai đề cập trong giai đoạn 2 ở trên cũng bao
gồm trường hợp trong đó, ví dụ, chỉ kết quả đo của giai đoạn 2 được sử dụng làm
kết quả đo cuối cùng.
Hình 2 thể hiện lưu đồ cho phép kiểm nghiệm
sự phù hợp theo hai giai đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện quy trình đo và tính độ không đảm
bảo đo của kết quả đo.
Sự phù hợp với yêu cầu có thể được đảm bảo,
nếu, và chỉ nếu, khoảng không đảm bảo đo của kết quả đo cuối cùng nằm trong
vùng giá trị cho phép.
CHÚ THÍCH 1: Khoảng không đảm bảo cũng được
coi là nằm trong vùng giá trị cho phép khi một trong các giới hạn của khoảng
không đảm bảo trùng với giá trị giới hạn của quy định kỹ thuật.
Nếu khoảng không đảm bảo của kết quả đo nằm
hoàn toàn trong vùng giá trị không cho phép thì có thể công bố là không phù hợp
với yêu cầu và có thể khẳng định tuyên bố nêu trong 7.3.
CHÚ THÍCH 2: Khoảng không đảm bảo cũng được
coi là nằm trong vùng giá trị không cho phép khi một trong các giới hạn của
khoảng không đảm bảo trùng với giá trị giới hạn của quy định kỹ thuật.
Khi khoảng không đảm bảo bao gồm giới hạn quy
định thì kết quả của phép kiểm nghiệm sự phù hợp là không xác định và có thể
khẳng định tuyên bố ở 7.4.
6.4. Khoảng không đảm
bảo cho dưới dạng khoảng tin cậy
Quy định trong điều này đề cập tới trường hợp
trong đó khoảng không đảm bảo được cho dưới dạng tin cậy với mức tin cậy (1-a) (xem 5.2). Khi quy định kỹ thuật
được cho theo giới hạn quy định đơn (trường hợp a. hoặc trường hợp b. trong
Hình 1), xác suất công bố sai sự phù hợp nhiều nhất là a/2 đối với quy trình một giai đoạn và
nhiều nhất là a + a2/2 đối với quy trình
hai giai đoạn. Trong trường hợp có hai giới hạn quy định (trường hợp c. hoặc
trường hợp d. trên Hình 1), xác suất công bố sai sự phù hợp phụ thuộc vào độ
dài trung bình của khoảng tin cậy. Tuy nhiên, khi độ dài trung bình chỉ là một
phần nhỏ của chênh lệch giữa hai giới hạn quy định thì vẫn có thể sử dụng diễn
đạt ở trên cho xác suất công bố sai sự phù hợp.
Khi có thể giả định là hoàn toàn biết trước độ
không đảm bảo của phép đo (nghĩa là độ không đảm bảo không được tính từ các
quan trắc) thì xác suất công bố là sự phù hợp với yêu cầu có thể được tính cùng
với xác suất thu được kết quả không xác định từ phép kiểm nghiệm sự phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Kết quả không
xác định của phép kiểm nghiệm sự phù hợp
Đặc biệt khi giá trị của đặc trưng gần với
giới hạn quy định, có một xác suất cao là kết quả phép kiểm nghiệm sự phù hợp
sẽ không xác định được. Điều này về nguyên tắc là không thỏa đáng nhưng không
thể tránh khỏi nếu công bố về sự phù hợp với yêu cầu cần chứng minh cho sự
khẳng định tuyên bố ở 7.2.

Hình 2 – Lưu đồ cho
quy trình hai giai đoạn
7. Báo cáo kết quả
đánh giá sự phù hợp
7.1. Khái quát
Do độ biến động trong phép đo, khẳng định dựa
trên phép đo có thể sai lầm. Do đó, thiết kế của quy trình đo và quy trình kiểm
nghiệm phải tính đến điều này trong báo cáo về phép kiểm nghiệm sự phù hợp.
Khi báo cáo kết quả phép kiểm nghiệm sự phù
hợp, các biểu thức định lượng dùng cho đảm bảo phép kiểm nghiệm phù hợp,không
phù hợp hay không xác định nêu trong 7.2, 7.3 và 7.4 phải được bổ sung thêm tất
cả bằng chứng hỗ trợ cho biểu thức định lượng sử dụng.
7.2. Đảm bảo sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo về sự phù hợp phải được diễn đạt như
sau:
Phép kiểm nghiệm sự phù hợp đã chứng tỏ,
ngoại trừ bất kỳ nghi ngờ hợp lý nào, rằng giá trị của đặc trưng phù hợp với
các yêu cầu.
7.3. Đảm bảo sự không phù hợp
Bất cứ khi nào khoảng không đảm bảo của kết
quả đo nằm trong vùng giá trị không cho phép (xem 6.1 và 6.2) thì sự không phù
hợp có thể được đảm bảo.
Đảm bảo về sự không phù hợp phải được diễn
đạt như sau:
Phép kiểm nghiệm sự phù hợp đã chứng tỏ,
ngoại trừ bất kỳ nghi ngờ hợp lý nào, rằng các giá trị của đặc trưng không phù
hợp với yêu cầu.
7.4. Kết quả không xác định
Bất cứ khi nào không thể đảm bảo sự phù hợp
hay không phù hợp với yêu cầu theo 6.1 và 6.2 thì kết quả của phép kiểm nghiệm
sự phù hợp là không xác định.
Báo cáo về kết quả đo phép thử không xác định
phải được diễn đạt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
Ví
dụ về các thực thể và đặc trưng định lượng
Bảng A.1 – Ví dụ về
các thực thể cùng với các đặc trưng định lượng
Thực thể
Đặc trưng định
lượng của thực thể
Đặc trưng cá thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính thuần nhất
Tần suất tương đối
Cá thể có thể phân biệt hay cá nhân
(trọng lượng để cân)
x
{khối lượng}
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
-
Nhóm cá thể có thể phân biệt (lô hay tổng
thể)
{lô túi đường}
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
{khối lượng trung bình
trên một túi}
x
{độ lệch chuẩn khối
lượng các túi}
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình
{sản xuất chai}
-
-
x
{thể tích trung
bình trên một chai được sản xuất}
x
{độ lệch chuẩn của
thể tích các bình được sản xuất}
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô vật liệu dạng đống (vật liệu dạng hạt,
chất lỏng hay khí)
{lô đôlômit}
-
x
{tỷ lệ khối lượng
sợi amiăng}
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
{độ lệch chuẩn của
tỷ lệ khối lượng amiăng giữa các đơn vị lấy mẫu quy định}
x
{tỷ lệ khối lượng
sợi amiăng có chiều dài phù hợp}
Dịch vụ
{điều trị một bệnh cụ thể
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
{thời gian đợi
trung bình từ khi có báo cáo về bệnh đến khi bắt đầu điều trị}
x
{độ lệch chuẩn của
thời gian đợi từ khi có báo cáo về bệnh đến khi bắt đầu điều trị}
x
{phần trăm thời
gian đợi để bắt đầu điều trị có độ dài phù hợp}
Ký hiệu “x” trong bảng chỉ ra rằng đặc
trưng có thể được xem xét đối với thực thể đang xét. Các ví dụ cụ thể được
cho trong ngoặc móc {}.
Nội dung trong bảng này không được coi là
đầy đủ.
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
ví dụ
B.1 Khái quát.
Các ví dụ dưới đây chỉ bao hàm một số tổ hợp
các thực thể và đặc trưng định lượng nêu trong Bảng A.1. Các ví dụ không thể
hiện bất kỳ tổ hợp quan trọng cụ thể nào của thực thể và đặc trưng quan tâm.
B.2. Ví dụ 1
Trong một loạt trục thép tiện tinh, kích
thước danh nghĩa Æ 25 mm x 150 mm, giới
hạn quy định đối với đường kính (đường kính hai điểm) của mỗi trục là LSL
= 24,9 mm và USL = 25,0 mm. Do đó, thực thể là trục và đặc
trưng là đường kính trục.
Phép đo được thực hiện bằng cách sử dụng
micrômét đo ngoài tương tự có đe đo phẳng, phạm vi đo từ 0 đến 25 mm với khoảng
thang đo Vernier là 10-3 mm. Độ không đảm bảo chuẩn của phép đo,
= 3,79 x 10-3 mm, được tính
từ một số nhà phân phối (xem A.2 của ISO/TS 14253-2:1999). Vì lí do kinh tế,
phép kiểm nghiệm sự phù hợp một giai đoạn được thực hiện cho từng trục trong
loạt thay vì phép thử hai giai đoạn. Khoảng không đảm bảo được tính theo 6.2.1
của GUM : 1993, sử dụng hệ số phủ
= 2. Khoảng không
đảm bảo với các phép đo ba trục là (24,857 ±
0,007 6) mm; (24,907 ± 0,0076) và (24,962 ± 0,007 6) mm. Theo 6.3, trục thứ nhất
được công bố là không phù hợp và trục thứ ba được công bố là phù hợp với yêu
cầu trong khi phép kiểm nghiệm sự phù hợp trục thứ hai cho kết quả không xác
định.
B.3. Ví dụ 2
Theo danh mục các giá trị giới hạn, nồng độ
chì trong máu các cá thể không được vượt quá 0,97 mmol/l. Do đó thực thể là máu của cá
thể. Đặc trưng theo định nghĩa là nồng độ kim loại vết trong máu tại thời điểm
lấy mẫu máu. Khi sử dụng quy trình hai giai đoạn, mẫu máu được chia thành hai
mẫu con và mẫu thứ hai chỉ được đo nếu khoảng không đảm bảo sau giai đoạn thứ
nhất có chứa giá trị giới hạn (xem 6.2). Các phép đo được thực hiện theo quy
trình đo tiêu chuẩn vận hành với tốc độ không đảm bảo
=
0,048 mmol/l[7,8].
Khoảng không đảm bảo của phép đo có thể được thể hiện dưới dạng khoảng tin cậy
(1-a) đối với giá trị của
đặc trưng [10,11]. Với
phép đo độc lập,
mỗi phép đo có độ không đảm bảo
được thực hiện và
trung bình số học của các phép đo là
thì khoảng tin cậy
được cho bằng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ Pb trong máu một cá thể cụ thể được
đo. Cá thể chỉ chịu phơi nhiễm chì thông qua lượng thức ăn hàng ngày và phát
thải khí từ phương tiện động cơ. Ước lượng nồng độ Pb từ phép đo mẫu con máu
thứ nhất (
=1) được tính là Y1
= 0,60 mmol/l. Khoảng không
đảm bảo được cho dưới dạng khoảng tin cậy 0,95 đối với w là 0,504 mmol/l đến 0,693 mmol/l. Vì khoảng này hoàn toàn nằm
trong vùng phù hợp nên, theo 6.3, sự phù hợp với yêu cầu được công bố.
Nồng độ Pb đối với cá thể khác chịu thêm phơi
nhiễm chì từ công việc hàng ngày cũng được đo. Kết quả đo từ mẫu con thứ nhất
=1) là Y1 = 1,06 mmol/l và khoảng tin cậy 0,95 tương ứng
đối với nồng độ Pb là 0,96 mmol/l
đến 1,15 mmol/l. Vì khoảng cách
này chứa giá trị giới hạn nên mẫu con thứ hai được đo (
=2).
Kết quả phép đo này là 1,00 mmol/l.
Các phép đo từ hai giai đoạn này được kết hợp thành Y = (1,06 + 1,00)/2 mmol/l = 1,03 mmol/l. Khoảng tin cậy đối với nồng độ
Pb dựa trên trung bình số học của hai ước lượng được tính từ công thức cho ở
trên (
= 2) dẫn đến khoảng từ 0,96 mmol/l đến 1,10 mmol/l. Giá trị giới hạn nằm trong
khoảng này. Do đó, không thể kết luận rằng nồng độ Pb không phù hợp với yêu cầu.
Vì vậy, theo 6.3, kết quả từ hai phép kiểm nghiệm sự không phù hợp là không xác
định.
Cần nhấn mạnh rằng quy trình thực hiện phép
kiểm nghiệm sự phù hợp đối với nồng độ chì trong máu người nêu ở trên không
tương đương với quy trình chuẩn hiện được sử dụng.
B.4. Ví dụ 3
Tại một địa điểm, có quy định tổng khối lượng
cadimi (Cd) trong nước thải của nhà máy điện không được vượt quá khối lượng
hàng ngày là 5 g trong trên 20% số ngày của giai đoạn đo. Do đó, thực thể là
quá trình thải nước hàng ngày của nhà máy điện. Đặc trưng quan tâm là 80 % phân
vị (nghĩa là phân vị 0,8) trong phân bố lượng Cd thải hàng ngày. Giới hạn quy
định trên đối với phân vị là 5 g Cd. Các nghiên cứu về lượng Cd hàng ngày trong
quá trình thải nước chỉ ra rằng phân bố lượng Cd có thể được mô tả bằng phân bố
chuẩn loga. Giới hạn tin cậy trên, UCL, trong khoảng tin cậy
(1-a) một phía đối với
phân vị p trong phân bố chuẩn loga dựa trên mẫu n phép đo độc lập
là

trong đó
là trung bình số
học của logarit n quan trắc;
là độ lệch chuẩn
mẫu tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
ký
hiệu cho phân vị p của phân bố chuẩn chuẩn hóa,
được
cho bởi
. Phép kiểm nghiệm sự phù hợp một giai
đoạn được thực hiện trên 10 mẫu nước thải hàng ngày; mỗi mẫu được lấy liên tiếp
với khoảng thời gian 14 d. Hàm lượng Cd trong từng mẫu được đo và lượng thải Cd
hàng ngày được ước lượng với giả định về độ đồng nhất của hàm lượng Cd trong
nước thải. Độ không đảm bảo của các kết quả đo riêng lẻ (nghĩa là lượng thải Cd
hàng ngày) là không đáng kể so với biến thiên về lượng thải Cd giữa các ngày
đơn lẻ.
Lượng Cd thải hàng ngày của 10 quan trắc thu
được dưới đây (tính bằng gam):
0,348 6; 0,140 8; 0,089 0; 1,141 7; 0,752 4;
0,626 2; 3,756 0; 0,552 0; 0,230 4; 1,722 6
Trung bình số học và độ lệch chuẩn của
logarit tự nhiên của các quan trắc là:
= 0,624 837 và
= 1,143 79
Vì
= 0,80, ta có
= 0,841 621 và do đó
= -2,661 44. Đối với khoảng tin cậy 95
% (nghĩa là
= 0,05) cho phân vị 80 %, ta có
(2,661 44;9)0,95
= 5,386 87
Do đó, giới hạn trên của khoảng tin cậy 95 %
một phía đối với phân vị 80 % trong phân bố của lượng Cd hàng ngày trong nước
thải là
(-0,624 837 + 1,143
79 x 5,386 87/
) =
(1,323
58) = 3,756 86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5. Ví dụ 4
Đolomit Scandinavi thường chứa một tỷ lệ nhỏ
sợi amiăng có thể gây hại cho sức khỏe của những người phơi nhiễm đolomit. Vì
lý do sức khỏe, giới hạn trên được quy định đối với tỷ lệ khối lượng amiăng
trong đôlômmit Scandinavi dùng trong công nghiệp. Giới hạn quy định trên là tỷ
lệ khối lượng 0,001 % hoặc 0,1 %. Trước khi các lô đôlômit được lưu thông chế
biến, chúng cần qua phép kiểm nghiệm sự phù hợp với quy định này.
Do đó thực thể là lô đolomit và đặc trưng
quan tâm là tỷ lệ khối lượng,
, sợi amiăng trong
lô đó, nghĩa là quy định
£ 0,1 %.
Để ước lượng tỷ lệ khối lượng, một số mẫu đầu
được chọn từ lô. Từ mỗi số gia, số mẫu thí nghiệm quy định được hình thành và
sử dụng để phân tích. Đối với mỗi mẫu đầu, giá trị trung bình,
, của tỷ lệ khối lượng tìm thấy trong
các mẫu thí nghiệm tương ứng được tính toán. Khi số mẫu thí nghiệm lớn, phân bố
(trên các mẫu đầu) của các giá trị trung bình này có thể được tính gần đúng
bằng phân bố chuẩn với trung bình
và phương sai
. Phương sai
chứa
các phân bố từ biến thiên giữa các đầu, biến thiên trong các mẫu đầu và độ
không đảm bảo đo gắn với phép phân tích các mẫu thí nghiệm.
Khi n mẫu đầu được phân tích và cùng
một số lượng mẫu thí nghiệm được hình thành từ mỗi trong số n mẫu đầu,
tỷ lệ khối lượng
, sợi amiăng trong lô được
ước lượng bằng trung bình số học,
, của các kết quả
từ các mẫu đầu, nghĩa là

Giả định các quan trắc độc lập đều có cùng
phương sai, phương sai
được ước lượng bằng phương
pháp sai thực nghiệm:

Khoảng tin cậy (1-a) đối với
được
cho là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
là
phân vị 1-a/2 của phân bố t
với n-1 bậc tự do[1].
Lô đôlômit Scandinavi được mang đến kiểm
nghiệm sự phù hợp với quy định kỹ thuật về hàm lượng amiăng. Vì quy trình đó
rất tốn thời gian nên phép thử được quyết định theo quy trình hai giai đoạn với
năm mẫu đầu trong giai đoạn thứ nhất và bốn mẫu đầu trong giai đoạn thứ hai. Từ
mỗi mẫu đầu, 10 mẫu thí nghiệm được tạo thành cho phân tích.
Các kết quả sau đã thu được (tỷ lệ khối lượng
amiăng) trong giai đoạn thứ nhất:
0,152%; 0,070 4 %; 0,077 2 %; 0,073 1 %; 0,055
1%
Dựa trên các quan trắc từ giai đoạn thứ nhất
và sử dụng a = 0,05, thu được
khoảng tin cậy sau đây đối với
: 0,085 6% ± (2,776 x 0,038 1 %)/
= (0,038 %; 0,133 %). Vì giới hạn quy
định, 0,1 %, nằm trong khoảng nên cần tiến hành giai đoạn kiểm nghiệm sự phù
hợp thứ hai và phân tích 10 mẫu thí nghiệm từ mỗi trong số bốn mẫu đầu còn lại.
Các kết quả sau đã thu được từ các mẫu này:
0,082 8 %; 0,067 1 %; 0,074 3 %; 0,056 1 %.
Sử dụng quy trình nêu ở trên, khoảng tin cậy
cuối cùng được xác định là
0,078 7 % ±
2,306 x 0,029 0/
% = (0,056 %; 0,101 %).
Vì khoảng cách này cũng chứa giới hạn quy
định nên sự phù hợp với yêu cầu không được chứng minh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN ISO 9000 (ISO 9000), Hệ thống quản
lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
[2] ISO 2602:980, Statistical
interpretation of test results – Estimation of the mean – Confidence interval
(Giải thích thống kê kết quả thử - Ước lượng trung bình – Khoảng tin cậy)
[3] ISO 2854:1976, Statistical
interpretation of data – Techniques of estimation and tests relating to means
and variances (Giải thích dữ liệu thống kê – Kỹ thuật ước lượng và kiểm
nghiệm liên quan đến trung bình và phương sai)
[4] ISO/TS 14253-1:1999, Geometrical
Product Specification (GPS) – Inspection by measurement of workpieces and measuring
equipment – Part 2: Guide to the estimation of uncertainty in GPS measurement,
in calibration of measuring equipment and in product verification (Quy định
sản phẩm hình học (GPS) – Kiểm tra bằng phép đo của phương tiện đo và vật gia
công – Phần 2: Hướng dẫn ước lượng độ không đảm bảo của phép đo GPS, trong hiệu
chuẩn phương tiện đo và kiểm định sản phẩm)
[5] ISO Guide 2: 19964), Standardization
and related activities – General vocabulary (Tiêu chuẩn hóa và hoạt động
liên quan – Từ vựng chung)
[6] International vocabulary of basic and general
terms in metrology, 19935)), BIPM/IEC/IFCC/ISO/IUPAC/IUPAP/OIML
(Thuật ngữ quốc tế chung và cơ bản về đo lường)
[7] CHRISTENSEN, J.M., POULSEN, O.M và
ANGLOV, T., Protocol for the design and interpretation of method evaluation in
AAS analysis. Application to the determination of lead and manganese in blood. Journal
of analytical atomic spectroscopy, 1992, vol. 7, pp 329-334 (Giao thức
thiết kế và giải thích đánh giá phương pháp trong phân tích AAS. Áp dụng cho
việc xác định chì và mangan trong máu. Tạp chí quang phổ nguyên tử phân tích).
[8] CHRISTENSEN, J.M., Human exposure to
toxic metals, factors influencing interpretation of biomonitoring results, Science
of the total environment, 1995, vol. 166, pp 89-135 (Phơi nhiễm của người
với kim loại độc, các yếu tố ảnh hưởng tới việc giải thích các kết quả theo dõi
sinh học, Khoa học môi trường tổng thể).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] KRISTIANSEN, J., CHRISTENSEN, J.M và
NIELSEN, J.L., Uncertainty of atomic absorption spectrometry: Applications to
the determination of lead in blood. Mikrochimica Acta, 1996, vol. 123,
pp 241-249 (Độ không đảm bảo của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử. Áp dụng cho
việc xác định lượng chì trong máu).
[11] KRISTIANSEN, J. và CHRISTENSEN, J.M.,
Traceability and uncertainty in analytical measurements, Annals of clinical
biochemistry, 1998, vol.35, pp. 371-379 (Tính liên kết chuẩn và độ không
đảm bảo trong phép đo phân tích. Biên niên sử về hóa sinh lâm sàng).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Yêu cầu về xác định giá trị giới hạn
4.2. Báo cáo giá trị giới hạn
5. Độ không đảm bảo của kết quả
5.1. Khái quát
5.2. Báo cáo độ không đảm bảo của kết quả đo
6. Đánh giá sự phù hợp với yêu cầu
6.1. Khái quát
6.2. Kiểm nghiệm sự phù hợp theo hai giai
đoạn
6.3. Kiểm nghiệm sự phù hợp theo một giai
đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Kết quả không xác định của phép kiểm
nghiệm sự phù hợp
7. Báo cáo kết quả đánh giá sự phù hợp
7.1. Khái quát
7.2. Đảm bảo sự phù hợp
7.3. Đảm bảo sự không phù hợp
7.4. Kết quả không xác định
Phụ lục A (tham khảo), Ví dụ về các thực thể
và đặc trưng định lượng
Phụ lục B (tham khảo), Các ví dụ
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tiêu chuẩn này hiện đã được thay thế
bằng ISO 3534-2:2006 và được chấp nhận thành TCVN 8244-2:2010.
3)
Tiêu chuẩn này hiện đã được thay thế bằng ISO/IEC Guide 98-3:2008 và được chấp
nhận thành TCVN 9595-3:2013.
4) Tiêu chuẩn này hiện đã được thay thế
bằng ISO/IEC Guide 2:2004 và được chấp nhận thành TCVN 6450:2007.
5)
Tiêu chuẩn này hiện đã được thay thế bằng ISO/IEC Guide 99:2007 và được chấp
nhận thành TCVN 6165:2009.