|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày 14 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH ĐỂ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật
số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15, Luật số
24/2023/QH15 và Luật số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương I
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2018/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Thẩm quyền, trình
tự, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn
ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ
1. Việc hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc
ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ
chức khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định về nhiệm vụ đổi mới công
nghệ tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung
tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện
được áp dụng theo thủ tục tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo về đổi mới
công nghệ; phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng; hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo quy định tại Chương II của Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
“1. Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền
(01 bản giấy hoặc 01 bản điện tử). Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân;
b) Báo cáo chuyển giao, ứng dụng hiệu quả
kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong thực tiễn;
c) Các tài liệu minh chứng liên quan đến
việc chuyển giao, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ trong thực tiễn.”
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 6 Điều 20
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân đề nghị Nhà nước hỗ
trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nộp hồ sơ
trực tiếp, trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy hoặc 01 bản điện tử).”
2. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 6 như sau:
“6. Trình tự xem xét, đánh giá:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân về
kết quả xem xét hồ sơ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp hồ sơ không
đáp ứng yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc, cơ quan
có thẩm quyền thực hiện việc đánh giá hồ sơ thông qua hội đồng đánh giá. Hội đồng
đánh giá có từ 07 đến 09 thành viên, gồm đại diện của các cơ quan quản lý và các
chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan;
c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được kết quả đánh giá hồ sơ của hội đồng, người có thẩm quyền phê duyệt
hồ sơ để xem xét hỗ trợ, mua. Trường hợp hồ sơ không được phê duyệt phải có văn
bản thông báo, nêu rõ lý do;
d) Kinh phí đánh giá hồ sơ được dự toán trong
ngân sách của bộ, ngành, địa phương.”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 30
“4. Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ
nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.”.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 33
“2. Có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ
đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, có kinh
nghiệm làm việc từ 02 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 35
“b) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nộp bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc
nộp bản sao có chứng thực trong trường hợp qua dịch vụ bưu chính). Cơ quan tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu
cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và
bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 36
“c) Có kinh nghiệm làm việc từ 02 năm trở
lên trong lĩnh vực công nghệ cần giám định;”.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 38
“b) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nộp bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp;
hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp qua dịch vụ bưu chính). Cơ quan tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu
cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và
bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 9. Thay
thế, bãi bỏ các cụm từ, mẫu phụ lục và điều, khoản, điểm
1. Bãi bỏ Điều 13, Điều 14,
khoản 5 Điều 30.
2. Thay thế cụm từ “nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy và 01 bản điện tử)”
bằng cụm từ “nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy hoặc 01 bản điện tử)”
tại khoản 1 Điều 22 và khoản 1 Điều 26.
3. Thay thế cụm từ “nộp trực tiếp hoặc gửi
qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ” bằng cụm từ “nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ” tại điểm a khoản 1 Điều 34.
4. Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Chương II
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2023/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, BẢO HỘ
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 16
“e) Đối với trường hợp sửa đổi tên, địa chỉ,
mã nước của người nộp đơn, tên, quốc tịch của tác giả, người nộp đơn phải nộp tài
liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản sao
có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v...). Đối với
trường hợp sửa đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp tuyên bố
thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở
dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính
vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 17
“b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp:”.
Điều 12. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 29
“c) Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên,
địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy
phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp
lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực)
nếu nội dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ; cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ
chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ
không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 13. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 42
“c) Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng
chế không tiếp tục duy trì hiệu lực hoặc Bằng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, hoàn
trả phí sử dụng cho chủ Bằng độc quyền sáng chế trong vòng 02 tháng kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ yêu cầu theo quy định.”
Điều 14. Sửa
đổi, bổ sung tiêu đề khoản 8 Điều 63
“8. Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận hồ sơ theo trình tự như sau:”.
Điều 15. Sửa
đổi, bổ sung tiết c2 điểm c khoản 3 Điều 110
“c2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định
sở hữu công nghiệp trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức (xuất trình
bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu
cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và
bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 16. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 112
1. Sửa đổi, bổ
sung tiêu đề điểm c khoản 2 như
sau:
“c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo
quy định sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
tiết c1 điểm c khoản 2 như sau:
“c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp Thẻ giám định viên,
trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ thường trú, số Căn cước công dân và chuyên ngành
giám định của người được cấp Thẻ;”.
3. Sửa đổi, bổ
sung
tiết d1 điểm d khoản 3 như sau:
“d1) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự như đối với
thủ tục cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;”.
4. Sửa đổi, bổ
sung
tiết c1 điểm c khoản 4 như sau:
“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu
số 13 tại Phụ lục VI của Nghị định này;”.
5. Sửa đổi, bổ
sung
tiết d1 điểm d khoản 4 như sau:
“d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu
thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm
c khoản này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho
người được cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng và ấn định thời
hạn là 15 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét
ý kiến của các bên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết
định thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng hoặc quyết định từ
chối thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cho các bên;”.
Điều 17. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 113
1. Sửa đổi, bổ
sung tiêu đề điểm c khoản 2 như sau:
“c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo
quy định sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
tiết a1 điểm a khoản 3 như sau:
“a1) Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền
đối với giống cây trồng bị lỗi;”.
3. Sửa đổi, bổ
sung
tiết d1 điểm d khoản 3 như sau:
“d1) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống
cây trồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo
trình tự như thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây
trồng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung
tiết c2 điểm c, khoản 3 như sau:
“c2) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức
giám định quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin
của tổ chức. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ
động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ
lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ
tục hành chính.”.
5. Sửa đổi, bổ
sung
tiết c1 điểm c khoản 4 như sau:
“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận
tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 13 tại Phụ lục VI của Nghị
định này;”.
6. Sửa đổi, bổ
sung
tiết d1 điểm d khoản 4 như sau:
“d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu
thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo quy
định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu,
cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đó, thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho tổ
chức được cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn là 15 ngày kể từ ngày ra thông
báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, cơ quan đã cấp
Giấy chứng nhận đó ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền
đối với giống cây trồng hoặc quyết định từ chối thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức
giám định quyền đối với giống cây trồng cho các bên;”.
Điều 18. Bãi
bỏ một số điều, khoản, điểm
1. Bãi bỏ Điều 45 và Điều
47.
2. Bãi bỏ các tiết b3, bỏ
điểm b khoản 2 và tiết c3 điểm c khoản 3 Điều 112.
3. Bãi bỏ tiết b3 điểm b
khoản 2 và tiết c4 điểm c khoản 3 Điều 113.
Điều 19.
Thay thế, bổ sung một số cụm từ, biểu mẫu
1. Thay thế cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương” tại khoản 2, 3, 4, 5, 7 và điểm a, b và c khoản 8
Điều 63 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
2. Thay thế Mẫu số 04 Phụ lục II tại Nghị định số
65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu
số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thay thế Mẫu số 06 Phụ lục II tại Nghị định số
65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
4. Thay thế Mẫu số 06 Phụ lục VI tại Nghị định số
65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
5. Thay thế Mẫu số 09 Phụ lục VI tại Nghị định số
65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
6. Thay thế Mẫu số 11 Phụ lục VI tại Nghị định số
65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
7. Bổ sung Mẫu số 13 vào sau Mẫu số 12 Phụ lục VI tại Nghị định số
65/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
Chương III
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2023/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN SỐ 42/2009/QH12, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU THEO LUẬT SỐ 09/2022/QH15, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ
229/2025/NĐ-CP
Điều 20. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
“2. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các
cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần
hồ sơ là Căn cước công dân, Căn cước, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và điểm b
khoản 3 Điều 6 Nghị định này. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy
tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ
chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ
không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 21. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 như sau:
“2. Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử
hợp pháp Căn cước công dân hoặc Căn cước (đối với cá nhân là người Việt Nam đề nghị
cấp giấy phép) hoặc Hộ chiếu còn thời hạn (đối với cá nhân là người nước ngoài đề
nghị cấp giấy phép) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh
doanh đề nghị cấp giấy phép).”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
điểm b khoản 3 như sau:
“b) Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử
hợp pháp Quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc bản sao Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức, doanh
nghiệp kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, khu phát triển
phần mềm và khu công nghệ cao khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường
hợp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động
vệ tinh; hoặc
Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp
pháp văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức,
doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng
hải theo quy định của Tổ chức Hàng không quốc tế, Tổ chức Hàng hải quốc tế khi sử
dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn thông
để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh;”.
3. Sửa đổi, bổ
sung
điểm c khoản 3 như sau:
“Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm,
làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc
Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc
Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài
thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc
Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón
đoàn (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác).”.
Điều 22. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8
“3. Trong thời hạn 11 ngày đối với đài vô
tuyến điện nghiệp dư, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá và đài tàu,
22 ngày đối với các trường hợp còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp,
sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do, trừ trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều này.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gia hạn
giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này
hoặc từ chối gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”.
Điều 23. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 10
“b) Trường hợp không phải thực hiện phối
hợp trong nước và quốc tế về tần số vô tuyến điện:
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện sửa đổi, bổ
sung nội dung giấy phép theo Mẫu 1a
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối sửa
đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gia hạn
giấy phép theo Mẫu 1a quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối gia hạn giấy phép và
nêu rõ lý do;”.
Điều 24. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 13
“b) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên
môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài
theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc
Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn
thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước
ngoài theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc
Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón
đoàn (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác).”.
Điều 25.
Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
1. Thay thế cụm từ “hệ thống dịch vụ
công trực tuyến” bằng cụm từ “Cổng dịch vụ công quốc gia” tại khoản
1, khoản 14 và khoản 15 Điều 4, khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 45.
2. Thay thế cụm
từ “14 ngày” bằng cụm từ “07 ngày” tại khoản
5 Điều 8, điểm c khoản 3 Điều 10, khoản 4 Điều 16 và điểm c khoản 3 Điều 34.
3. Thay thế
cụm từ “28 ngày” bằng cụm từ “20 ngày” tại điểm
a2 khoản 3 Điều 10.
4. Thay thế
cụm từ “21 ngày” bằng cụm từ “20 ngày” tại khoản
1 Điều 11.
5. Thay thế
cụm từ “38 ngày” bằng cụm từ “35 ngày” tại khoản
2 Điều 11.
6. Thay thế
cụm từ “40 ngày” bằng cụm từ “29 ngày” tại khoản
3 Điều 16.
7. Thay thế
cụm từ “55 ngày” bằng cụm từ “44 ngày” tại điểm c
khoản 2 Điều 32 và điểm c khoản 3 Điều 34.
8. Thay thế
cụm từ “30 ngày” bằng cụm từ “36 ngày” tại điểm c
khoản 5 Điều 33.
9. Thay thế
cụm từ “quận/huyện” bằng cụm từ “phường/xã” tại mục 5 hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai thác
1g1 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
63/2023/NĐ-CP.
10. Thay thế
cụm từ “doanh nghiệp viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy
phép” bằng cụm từ “doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã được Bộ Khoa học
và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông (loại hình dịch vụ viễn
thông trên mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh hoặc di động vệ tinh) hoặc
đại lý dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp này” tại mẫu giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện 1c Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
11. Bãi bỏ cụm từ “hoặc qua phương thức
điện tử” tại khoản 15 Điều 4.
12. Bãi bỏ
cụm từ “quận/huyện” tại các mẫu
bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1a, 1b, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1i, 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
13. Bãi bỏ
cụm từ “, quận (huyện)” tại các hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật, khai thác
1a, 1b, 1d, 1đ, 1e 1g1, 1g2, 1i, 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
14. Bãi bỏ
mục 13
mẫu bản khai thông số kỹ thuật,
khai thác 1d và mục 13 hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai
thác 1d Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
15. Bãi bỏ
mục 7
mẫu bản khai thông số kỹ thuật,
khai thác 1đ và mục 7 hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai
thác 1đ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP.
16. Bãi bỏ
cụm từ “Lưu ý: ghi tên tàu đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.” tại
hướng dẫn kê khai bản
khai thông số kỹ thuật và khai thác 1h Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Điều 26.
Thay thế, bổ sung một số mẫu
1. Thay thế mẫu bản khai thông tin chung tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Thay thế mẫu bản khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp
đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng tần tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Thay thế Mẫu bản khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP bằng Mẫu
số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bổ sung ghi chú cho khoản 8 Điều 1 Mẫu giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện 1m tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP như sau:
“8 Đối với trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không phải là khách hàng kinh doanh ngoài
biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có
hạ tầng mạng, báo và phát thanh, truyền hình, đài phát thanh và truyền hình,
văn phòng đại diện chính thức của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao
và lãnh sự, khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao, tổ chức, doanh nghiệp
được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo
quy định của Tổ chức Hàng không quốc tế, Tổ chức Hàng hải quốc tế: Cơ quan cấp
giấy phép đưa vào khoản 8 Điều 1 của giấy phép nội dung “Tổ chức, cá nhân chỉ
được sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông (loại hình dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng cố định vệ
tinh hoặc di động vệ tinh) hoặc đại lý dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp này.”.
Chương IV
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT VIỄN THÔNG VÀ QUẢN LÝ KHO SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET;
VIỆC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET; ĐẤU
GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Điều 27. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung điểm
b khoản 1 Điều 6 như sau:
“b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức, doanh
nghiệp) hoặc bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với các cơ quan,
tổ chức không phải là doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp
thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin
đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian
yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính.”.
Điều 28. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7
“b) Tài liệu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này (áp dụng đối với tổ
chức, doanh nghiệp); bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (áp dụng
đối với cá nhân). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách
nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được
cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân,
tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung
hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 29. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 26
“c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức, doanh
nghiệp); bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (đối với cá nhân) bao
gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở
dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ
liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ
quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ
chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ
sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 30. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 29
“b) Bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ
viễn thông; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm bản
sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu
quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc
gia. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần
hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời
hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 31. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37
“3. Thời gian niêm yết, lựa chọn mã, số
viễn thông đấu giá là 20 ngày. Sau khi kết thúc niêm yết, mã, số viễn thông
không được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn để đấu giá thì được phân bổ
tuần tự từ số bé đến số lớn theo phương thức trực tiếp cho tổ chức, doanh
nghiệp đã đề nghị.”
Điều 32. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 52
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý
tên miền xem xét điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” và thông báo về việc đồng ý hoặc từ chối yêu cầu bằng văn bản cho bên
chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Văn bản về việc chấp nhận yêu cầu
chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;”.
Điều 33. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 55
“4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý
tên miền xem xét hồ sơ và thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
đề nghị chuyển đổi chủ thể đăng ký, sử dụng tên miền.”
Điều 34. Bãi
bỏ điểm b khoản 2 Điều 26.
Điều 35.
Thay thế một số mẫu
1. Thay thế Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 115/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Thay thế Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 115/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Thay thế Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 115/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này.
Chương V
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 163/2024/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT VIỄN THÔNG
Điều 36. Sửa
đổi, bổ sung Điều 35
1. Sửa đổi,
bổ sung
điểm b khoản 1 như sau:
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
(hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp
luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các
văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được
lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính. Cơ
quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ
sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và
nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung
điểm d khoản 1 như sau:
“d) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;”.
3. Sửa đổi,
bổ sung
điểm b khoản 2 như sau:
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
(hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp
luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các
văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được
lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính. Cơ
quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ
sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và
nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính.”.
4. Sửa đổi,
bổ sung
điểm d khoản 2 như sau:
“d) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;”
5. Sửa đổi,
bổ sung
điểm b khoản 3 như sau:
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các
văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được
lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính. Cơ
quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ
sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và
nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 37. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 37
1. Sửa đổi,
bổ sung
điểm b khoản 2 như sau:
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
(hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của
pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in
từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin
gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ
chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ
sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính”.
2. Sửa đổi,
bổ sung
điểm b khoản 3 như sau:
b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
(hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của
pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in
từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin
gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản
chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân,
tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung
hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
3. Sửa đổi,
bổ sung
điểm d khoản 3 như sau:
“d) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật sửa
đổi, bổ sung theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;”
4. Sửa đổi,
bổ sung
điểm b khoản 5 như sau:
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn
bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu
trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường
hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương
đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ
liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường
hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ
lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết
thủ tục hành chính.”.
Điều 38. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 38
“b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn
bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu
trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường
hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương
đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ
liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường
hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ
lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết
thủ tục hành chính.”.
Điều 39. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 39
“a) Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho
doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn
12 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và
Công nghệ (Cục Viễn thông) xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời
hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học
và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho
doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.”.
Điều 40. Bãi
bỏ một số điều, khoản, điểm
1. Bãi bỏ
các
điểm c, đ khoản 1 và điểm c, đ khoản 2 Điều 35.
2. Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 38.
Điều 41.
Thay thế, bãi bỏ một số Mẫu
1. Thay thế Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Thay thế Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Bãi bỏ Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2024/NĐ-CP.
Chương VI
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ CHỮ KÝ ĐIỆN
TỬ VÀ DỊCH VỤ TIN CẬY
Điều 42. Sửa
đổi điểm b khoản 1 Điều 10
“b) Bản sao hợp lệ, bao gồm bản sao được
cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính
của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc
văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương
hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp.
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ
sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và
nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính.”.
Điều 43. Sửa
đổi điểm b khoản 1 Điều 19
“b) Bản sao hợp lệ, bao gồm bản sao được
cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính
của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc
văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương
hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp.
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở
dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và
nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính.”.
Chương VII
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 133/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 44. Sửa
đổi, bổ sung Điều 3
“Các thủ tục hành chính khi giải quyết
mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì khi
người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đồng thời
nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trừ thủ tục hành chính trong lĩnh
vực tần số vô tuyến điện, việc nộp phí, lệ phí thực hiện theo Thông báo của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực
hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.”.
Điều 45. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28
“1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề
nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên
phương tiện nghề cá quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số
vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 09/2022/QH15 (sau đây gọi là Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP) thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy phép do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh)
bất kỳ thực hiện;
b) Việc cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị
ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép
thực hiện.”.
Điều 46. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29
“1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề
nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư quy
định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP thực
hiện như sau:
a) Việc cấp giấy phép do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh của tỉnh bất kỳ thực hiện;
b) Việc cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị
ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép
thực hiện.”.
Điều 47. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30
“1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề
nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài tàu (trừ đài tàu hoạt động
tuyến quốc tế) quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy phép do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh của tỉnh bất kỳ thực hiện;
b) Việc cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,
thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng
sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép thực
hiện.”.
Điều 48. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31
“1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề
nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện
nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy phép do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh của tỉnh bất kỳ thực hiện;
b) Việc cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị
ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép
thực hiện.”.
Điều 49. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 32
“1. Việc cấp, cấp đổi, thu hồi giấy công
nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại khoản 4 Điều 59, khoản 5 Điều 60 và khoản 2 Điều 61 Nghị định số
63/2023/NĐ-CP thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy công nhận do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh của tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính thực hiện;
b) Việc cấp đổi, thu hồi giấy công nhận
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy công nhận thực hiện.”.
Điều 50. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 33
“1. Việc cấp, cấp đổi, thu hồi giấy công
nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
quy định tại khoản 4 Điều 69, khoản 5 Điều 70 và khoản 2 Điều
71 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP thực hiện như sau:
a) Việc cấp giấy công nhận do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh của tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính thực hiện;
b) Việc cấp đổi, thu hồi giấy công nhận
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy công nhận thực hiện.”.
Điều 51. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục I
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 mục V
như sau:
“c) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 mục V
như sau:
“c) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật
trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 mục
VI như sau:
“c) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật sửa
đổi, bổ sung theo Mẫu số 07
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 mục
XIII như sau:
“b) Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc
thẻ căn cước (đối với cá nhân). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế
thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu
cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và
bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 mục
XIV như sau:
“c) Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc
thẻ căn cước (đối với cá nhân). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế
thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu
cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và
bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
6. Thay thế Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này.
7. Thay thế Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này.
8. Thay thế Mẫu số 24 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này.
9. Thay thế Mẫu số 26 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này.
10. Bãi bỏ các điểm b, d khoản 1 và điểm
b, d khoản 2 mục V; điểm c khoản 3 mục VII; điểm b mục XIV và Mẫu số 08.
Điều 52.
Thay thế, bãi bỏ một số nội dung của các Phụ lục II, II.3, II.4, II.5
1. Thay thế
cụm từ “14 ngày” bằng cụm từ “07 ngày” tại điểm c khoản 2 phần XI Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
2. Thay thế các cụm từ “Số Căn cước công
dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân)” bằng cụm từ “Số
Định danh cá nhân/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với cá nhân)”, cụm từ “Ngày
cấp” bằng cụm từ “Ngày sinh” và cụm từ “Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến” bằng cụm từ “trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia” tại Mẫu bản khai thông tin chung Phụ lục
II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
3. Thay thế cụm từ “Trực tuyến qua Hệ
thống dịch vụ công trực tuyến” bằng cụm từ “Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
quốc gia” và cụm từ “Cổng dịch vụ công trực tuyến” bằng cụm từ “Cổng dịch vụ
công quốc gia” tại mục 2 phần II Hướng dẫn kê khai bản khai thông tin chung Phụ lục
II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
4. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp viễn
thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép” bằng cụm từ “doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông (loại hình dịch vụ viễn thông trên mạng viễn
thông công cộng cố định vệ tinh hoặc di động vệ tinh) hoặc đại lý dịch vụ viễn
thông của các doanh nghiệp này” tại khoản 2 Điều 1 Mẫu giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện 1c Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
5. Thay thế
cụm từ “Căn cứ Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến
điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 09/2022/QH15;”
bằng cụm từ “Căn cứ Nghị định... (điền tên
Nghị định hiện hành quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ);” tại các Mẫu giấy công nhận tổ chức đủ điều
kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư (áp dụng với trường hợp cấp lần đầu),
Mẫu giấy công nhận tổ chức đủ điều
kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư (áp dụng đối với trường hợp cấp đổi),
Mẫu giấy công nhận tổ chức đủ điều
kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải (áp dụng với trường hợp
cấp lần đầu) và Mẫu giấy công nhận tổ chức đủ điều
kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện hàng hải (áp dụng với trường hợp cấp
đổi) Phụ lục II.5 ban hành
kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
6. Bãi bỏ điểm b khoản 1 mục I Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
7. Bãi bỏ các cụm từ “Có giá trị đến:
…”, “Cơ quan quản lý thuế:...” và “Trực tuyến qua hình thức trực tuyến
khác:...” tại Mẫu bản khai thông
tin chung Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
8. Bãi bỏ các cụm từ “hoặc các hình thức
trực tuyến khác đối với tổ chức, cá nhân có tài khoản trên Cổng dịch vụ công
trực tuyến” và “- Đánh dấu “X” vào ô “Trực tuyến qua phương thức điện tử khác”
và điền thông tin phương thức điện tử khác nhận kết quả ví dụ email, zalo,...
Kết quả giải quyết hồ sơ nhận trực tuyến qua phương thức điện tử do tổ chức, cá
nhân cung cấp.” tại mục 2 phần II Hướng dẫn kê khai bản khai thông tin chung Phụ lục
II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
9. Bãi bỏ
cụm từ “- Bản sao hợp pháp giấy phép hoặc quyết định thành lập tổ chức;” tại Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy công
nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư và Mẫu
văn bản đề nghị cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ
vô tuyến điện viên hàng hải Phụ lục III.5 ban
hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Điều 53. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục III.1 và Phụ lục III.2
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề của điểm đ khoản
1 Mục V Phụ lục III.1 như sau:
“đ) Đơn yêu cầu ra quyết định bắt buộc
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được xử lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận hồ sơ theo quy định sau đây:”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c1 khoản 1 Mục
III Phụ lục III.1 như sau:
“c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp
Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số
Căn cước công dân, số Thẻ giám định và chuyên ngành giám định của người được
cấp Thẻ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định cấp Thẻ giám định viên sở hữu
công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở
hữu công nghiệp theo quy định;”.
3. Sửa đổi, bổ sung tiết b2 điểm b khoản
6 Mục II Phụ lục III.1 như sau:
“b2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ
(xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực).
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ
sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và
nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ
lục III.2 như sau:
a) Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục III.2 Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này.
b) Thay thế Mẫu số 03 tại Phụ lục III.2 Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 06 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này.
c) Thay thế Mẫu số 06 tại Phụ lục III.2 Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 07 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này.
d) Thay thế Mẫu số 10 tại Phụ lục III.2 Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 08 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này.
đ) Thay thế Mẫu số 12 tại Phụ lục III.2 Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 09 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 54. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục VI
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Mục
XII như sau:
“b) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ
chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ
sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
2. Sửa đổi điểm b khoản 1 Mục X như sau:
“b) Bản sao có chứng thực của một trong các
loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đầu tư;
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động khoa học và công nghệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân,
tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung
hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Mục
XI như sau:
“c) Bản phô tô Giấy chứng minh hoặc Hộ
chiếu còn giá trị hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thay thế cho bản
sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu khi thực hiện thủ
tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao. Cơ quan tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu
công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Đối với căn
cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện
việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và
nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Mục
XIII như sau:
“b) Bản sao có chứng thực của một trong
các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu
tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động khoa học và công nghệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân,
tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung
hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Mục
XIV như sau:
“c) Bản phô tô Giấy chứng minh hoặc Hộ
chiếu còn giá trị hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thay thế cho bản
sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu khi thực hiện thủ
tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao cho cá nhân. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách
nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được
cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân,
tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung
hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
6. Thay thế cụm từ “nộp trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ” bằng cụm từ “nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ” tại điểm
a khoản 4 Mục III và điểm a khoản 4 Mục IV Phụ lục VI.
Chương VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động chuyển giao công nghệ; đánh giá, giám định công nghệ; hỗ trợ,
thúc đẩy chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ
đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có
hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của
pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
2. Đơn, hồ sơ trong lĩnh vực sở hữu trí
tuệ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy
định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.
3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi,
sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và hồ sơ đề
nghị cấp, cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến
điện nghiệp dư, giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý
theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
4. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền sử
dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn” đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử
lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
5. Hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn
thông theo phương thức trực tiếp, phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức
đấu giá, hoàn trả mã số viễn thông, đổi số thuê bao viễn thông đã được cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa
giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ đó.
6. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung,
cấp lại, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải
quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ đó.
Điều 56.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày ký ban hành.
Điều 57.
Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
TM. CHÍNH
PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ
LỤC I
BIỂU MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2018/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đăng ký chuyển
giao công nghệ
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
Tỉnh (thành
phố), ngày ... tháng ... năm...
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
|
Kính gửi:
|
Bộ Khoa học và Công
nghệ
(hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố………)
|
I. CÁC BÊN THAM
GIA CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
1. Bên giao
công nghệ:
- Tên (tổ
chức, cá nhân):
- Địa chỉ:
- Điện thoại
(tel): Email:
Fax:
Website:
- Người đại
diện: Chức danh:
- Lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh chính:
2. Bên nhận
công nghệ:
- Tên (tổ
chức, cá nhân):
- Địa chỉ:
- Điện thoại
(tel): Email:
Fax:
Website:
- Người đại
diện: Chức danh:
- Lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh chính:
- Quyết định
thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số
……………….. Cơ quan cấp: …………… cấp ngày …………….. tại …………….
II. NỘI DUNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
1. Công nghệ
chuyển giao
- Tên công
nghệ:
- Lĩnh vực
công nghệ chuyển giao:
- Thời hạn
văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ:
2. Đối tượng
công nghệ chuyển giao
|
Bí quyết kỹ thuật, bí
quyết công nghệ
|
□
|
|
Phương án, quy trình
công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm
máy tính, thông tin dữ liệu
|
□
|
|
Giải pháp hợp lý hóa
sản xuất, đổi mới công nghệ
|
□
|
|
Máy móc, thiết bị đi
kèm các đối tượng nêu trên
|
□
|
|
Chuyển giao quyền đối
với các đối tượng sở hữu công nghiệp
Số văn bằng bảo hộ
hoặc số đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp chưa được cấp
văn bằng bảo hộ):... (số, ngày cấp, ngày gia hạn)
- Số giấy chứng nhận
chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:... (số,
ngày cấp, ngày gia hạn)
|
Sáng chế
|
□
|
|
Giải pháp hữu ích
|
□
|
|
Kiểu dáng công nghiệp
|
□
|
3. Hình thức
chuyển giao công nghệ
|
Chuyển giao công nghệ
độc lập
|
□
|
|
Dự án đầu tư
|
□
|
|
Góp vốn bằng công
nghệ
|
Vào dự án đầu tư
|
□
|
|
Hình thức khác (ghi tên
hình thức khác nếu có)
|
□
|
|
Nhượng quyền thương
mại
|
□
|
|
Chuyển giao quyền sở
hữu trí tuệ
|
□
|
|
Mua bán máy móc,
thiết bị đi kèm đối tượng công nghệ chuyển giao
|
Theo hợp đồng mua bán
độc lập
|
□
|
|
Theo dự án đầu tư
|
□
|
|
Hình thức khác (ghi tên
hình thức khác nếu có)
|
□
|
4. Phương
thức chuyển giao công nghệ
|
Chuyển giao tài liệu
về công nghệ
|
□
|
|
Đào tạo
|
□
|
|
Cử chuyên gia tư vấn
kỹ thuật
|
□
|
|
Chuyển giao máy móc,
thiết bị đi kèm đối tượng công nghệ và theo các phương thức: Chuyển giao tài
liệu về công nghệ; đào tạo; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật.
|
□
|
|
Phương thức chuyển
giao khác (ghi tên phương thức khác nếu có)
|
□
|
5. Phạm vi
quyền chuyển giao công nghệ
|
Chuyển nhượng quyền
sở hữu công nghệ
|
□
|
|
|
Được quyền chuyển
giao tiếp quyền sử dụng công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác
|
□
|
|
Chuyển giao quyền sử
dụng công nghệ
|
Không được quyền
chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ
|
□
|
|
Chuyển giao độc quyền
sử dụng công nghệ
|
□
|
|
Chuyển giao không độc
quyền sử dụng công nghệ
|
□
|
6. Giá trị
chuyển giao công nghệ
|
TT
|
Nội dung
|
Giá trị
|
|
1
|
Bí quyết kỹ thuật, bí
quyết công nghệ; phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ,
sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp
hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ
|
|
|
2
|
Chuyển giao quyền đối
với các đối tượng sở hữu công nghiệp
|
Sáng chế
|
|
|
Giải pháp hữu ích
|
|
|
Kiểu dáng công nghiệp
|
|
|
3
|
Đào tạo
|
|
|
3.1
|
Đào tạo nước ngoài
|
|
|
3.2
|
Đào tạo trong nước
|
|
|
4
|
Hỗ trợ kỹ thuật
|
|
|
5
|
Máy móc, thiết bị
|
|
|
Tổng:
|
|
7. Phương
thức thanh toán chuyển giao công nghệ
|
Trả một lần bằng tiền
hoặc hàng hóa
|
□
|
|
Trả nhiều lần bằng
tiền hoặc hàng hóa (số lần………)
|
□
|
|
Trả theo phần trăm
(%) giá bán tịnh
|
□
|
|
Trả theo phần trăm
(%) doanh thu thuần
|
□
|
|
Trả theo phần trăm
(%) lợi nhuận
|
Trước thuế của bên
nhận
|
□
|
|
Sau thuế của bên nhận
|
□
|
|
Phương thức thanh
toán khác (nêu tên phương thức)
|
□
|
8. Sản phẩm
công nghệ tạo ra:
- Tên, ký
hiệu sản phẩm:
- Tiêu chuẩn
chất lượng (theo TCVN, tiêu chuẩn cơ sở, quốc tế,...):
- Sản lượng:
- Tỷ lệ xuất
khẩu (nếu xác định được):
9. Vai trò
của công nghệ với ứng phó biến đổi khí hậu (với công nghệ chuyển giao
phục vụ cho các chương trình, dự án có mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu)
|
Công nghệ hỗ trợ giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính
|
□
|
|
Công nghệ hỗ trợ
thích ứng với biến đổi khí hậu
|
□
|
III. CÁC VĂN
BẢN KÈM THEO ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
|
Bản gốc hoặc bản sao
có chứng thực Hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt
|
□
|
|
Bản dịch sang tiếng
Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với Hợp đồng chuyển giao công nghệ
bằng tiếng ……………..(nước ngoài)
|
□
|
|
Bản sao Giấy Chứng
nhận đăng ký đầu tư (hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép
kinh doanh,...) của các bên tham gia chuyển giao công nghệ, trong trường hợp
thông tin về doanh nghiệp được khai thác và sử dụng trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không phải nộp thành phần hồ sơ này
|
□
|
|
Giấy xác nhận tư cách
pháp lý của người đại diện các bên tham gia hợp đồng
|
□
|
|
Bản sao chứng thực
Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với chuyển
giao công nghệ có sử dụng vốn nhà nước
|
□
|
|
Giấy ủy quyền (trong
trường hợp bên thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký chuyển giao
công nghệ)
|
□
|
Chúng tôi
xin cam kết các thông tin được nêu trên đây là đúng sự thực và nội dung hợp
đồng tuân thủ các quy định của pháp luật, nếu sai chúng tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
TM. CÁC
BÊN
BÊN NHẬN
(Trong
trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc chuyển giao công
nghệ trong nước)
hoặc
BÊN GIAO
(Trong
trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài)
|
Lưu ý: Đối với ô
trống □, nếu có (hoặc đúng) thì đánh dấu “√” vào trong ô trống.
PHỤ
LỤC II
BIỂU MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2023/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Tờ khai sửa đổi, bổ
sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ khai sửa đổi văn
bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp
|
|
Mẫu số 03
|
Tờ khai yêu cầu cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
|
|
Mẫu số 04
|
Tờ khai yêu cầu cấp/cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng.
|
|
Mẫu số 05
|
Tờ khai yêu cầu cấp/cấp
lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng
|
|
Mẫu số 06
|
Đơn yêu cầu thu hồi
Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây
trồng
|
Mẫu số 01
|
TỜ KHAI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi1:
…………………
Người nộp đơn dưới
đây yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN
ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|

|
NGƯỜI NỘP
ĐƠN
|
|
(Tổ chức, cá nhân yêu cầu sửa đổi, bổ sung
đơn đăng ký sở hữu công nghiệp)
Tên đầy
đủ:
Địa chỉ:
Số căn cước công dân/
Mã số doanh nghiệp (nếu có): Điện
thoại:
Email:
|
|

|
ĐẠI DIỆN
CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
|
|
□ là người đại diện
theo pháp luật của người nộp đơn
|
□ là tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của người nộp đơn
|
Mã số đại diện:
|
□ là người khác được
ủy quyền của người nộp đơn
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Điện
thoại: E-mail:
|
|
ĐƠN YÊU CẦU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
□ Đơn đăng ký sáng
chế
□ Đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp
□ Đơn đăng ký thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
□ Đơn đăng ký nhãn
hiệu
□ Đơn đăng ký chỉ dẫn
địa lý
|
Số đơn:
|
|
NỘI DUNG YÊU CẦU SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG
□ Tên người nộp đơn
□ Địa chỉ của người
nộp đơn
□ Nội dung khác:
|
Đề nghị sửa đổi, bổ
sung lại thành: (Có thể dùng trang bổ sung, nếu cần)
|
|

|
NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI
DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN
|
|

|
PHÍ, LỆ
PHÍ
|
|
Loại
phí, lệ phí
|
Số đối
tượng tính phí
|
Số tiền
|
|
□ Phí thẩm định yêu
cầu sửa đổi đơn
|
... nội dung sửa đổi
(của mỗi đơn)
|
|
|
□ Phí công bố thông
tin sửa đổi
|
…. đơn
|
|
|
□ Đơn có trên 1 hình
(từ hình thứ 2 trở đi)
|
…. hình
|
|
|
□ Bản mô tả sáng chế
có trên 6 trang (từ trang thứ 7 trở đi)
|
…. trang
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí
nộp theo đơn là:
|
|
|
Số chứng từ (trường
hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp):
|
|
|
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
□ Tờ khai, gồm …. trang
□ Tài liệu xác nhận
việc sửa đổi hợp pháp, bằng tiếng ….
□ Bản dịch tiếng
Việt, gồm ..... trang
□ Tài liệu chứng minh
sự thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa
□ Văn bản ủy quyền
bằng tiếng …….
□ bản dịch tiếng
Việt, gồm …… trang
□ bản gốc
□ bản sao (□ bản gốc
sẽ nộp sau
□
Bản gốc đã nộp theo đơn số: …..)
□ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp)
□ Tài liệu khác, cụ
thể:
|
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho
cán bộ nhận đơn)
□
□
□
□
□
□
□
|
□
□
□
□
|
Cán bộ
nhận đơn
(Ký và
ghi rõ họ tên)
|
|
|
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI
DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi
thông tin trong tờ khai là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai
tại: ………..ngày …… tháng …… năm ……
Chữ ký,
họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
1 Tên cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
2 Trong Tờ
khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □
nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 02
|
TỜ KHAI
SỬA ĐỔI VĂN BẰNG BẢO HỘ
ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi1:
…………………
Người nộp đơn dưới
đây yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN
ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|

|
NGƯỜI NỘP
ĐƠN
|
|
(Tổ chức,
cá nhân yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ)
Tên đầy
đủ:
Địa chỉ:
Số căn cước công dân/
Mã số doanh nghiệp (nếu có):
Điện thoại:
Email:
|
|

|
ĐẠI DIỆN
CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
|
|
□ là người đại diện
theo pháp luật của người nộp đơn
|
□ là tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của người nộp đơn
|
Mã số đại diện:
|
□ là người khác được
ủy quyền của người nộp đơn
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Điện
thoại: E-mail:
|
|
VĂN BẰNG BẢO HỘ YÊU CẦU SỬA ĐỔI
□ Bằng độc quyền sáng
chế
□ Bằng độc quyền giải
pháp hữu ích
□ Bằng độc quyền kiểu
dáng công nghiệp
□ Giấy chứng nhận
đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
□ Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu
□ Giấy chứng nhận
đăng ký chỉ dẫn địa lý
|
Số văn bằng bảo hộ:
|
|
NỘI DUNG YÊU CẦU SỬA ĐỔI
□ Tên chủ văn bằng
bảo hộ
□ Địa chỉ
□ Nội dung khác:
|
Đề nghị sửa lại
thành: (Có
thể dùng trang bổ sung, nếu cần)
|
|
NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN KÝ TÊN
|
|

|
PHÍ, LỆ
PHÍ
|
|
Loại phí,
lệ phí
|
Số đối
tượng tính phí
|
Số tiền
|
|
□ Phí thẩm định3
|
|
|
|
□ Phí thẩm định yêu
cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ
|
.... mỗi nội dung sửa
đổi (của mỗi văn bằng bảo hộ)
|
|
|
□ Phí thẩm định yêu
cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ
|
|
|
|
□ Phí đăng bạ quyết
định sửa đổi văn bằng bảo hộ
|
.... văn bằng bảo hộ
|
|
|
□ Phí công bố quyết
định sửa đổi văn bằng bảo hộ
|
quyết định
|
|
|
□ nếu có trên 1 hình
(từ hình thứ 2 trở đi)
|
.... hình
|
|
|
□ bản mô tả có trên 6
trang (từ trang thứ 7 trở đi)
|
.... trang
|
|
|
Tổng số phí, lệ phí
nộp theo đơn là:
|
|
|
Số chứng từ (trường
hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp):
|
|
CÁC TÀI LIỆU
CÓ TRONG ĐƠN
□ Tờ khai, gồm ………
trang
□ Tài liệu xác nhận
việc sửa đổi hợp pháp bằng tiếng ……..
□ Bản dịch tiếng
Việt, gồm ….. trang
□ Tài liệu thuyết
minh chi tiết nội dung sửa đổi
□ Mẫu đối tượng sở
hữu công nghiệp đã sửa đổi
□ bộ ảnh chụp hoặc
bản vẽ, gồm ……. bộ (nếu yêu cầu sửa đổi kiểu dáng công nghiệp)
□ Mẫu nhãn hiệu (nếu
yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu)
□ Bản gốc văn bằng
bảo hộ
(□ bản gốc đã nộp
theo đơn số:............)
□ Văn bản uỷ quyền
bằng tiếng…….
□ bản dịch tiếng
Việt, gồm ……. trang
□ bản gốc
□ bản sao (□ bản gốc
sẽ nộp sau
□
bản gốc đã nộp theo đơn số:………)
□ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp)
□ Tài liệu khác, cụ
thể:
|
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho
cán bộ nhận đơn
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
|
|
Cán bộ
nhận đơn
(Ký và
ghi rõ họ tên)
|
|
|
CAM KẾT
CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi
thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật
|
|
Khai
tại: ………..ngày ………… tháng ……… năm ………
Chữ ký,
họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(Ghi rõ
chức vụ và đóng dấu, nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
1 Tên cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
2 Trong Tờ
khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □
nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
3 Trường hợp
yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số
65/2023/NĐ-CP, người yêu cầu sửa đổi phải nộp phí thẩm định yêu cầu thu hẹp
phạm vi bảo hộ, không phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ.
Mẫu số 03
|
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi1:
…………………
Người nộp đơn dưới
đây yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN
ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
NGƯỜI NỘP ĐƠN
(Tổ chức
giám định sở hữu công nghiệp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận)
Tên đầy
đủ:
Mã số
doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
Chuyên ngành giám
định:
Số Giấy chứng nhận:
|
|
LÝ DO CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
□ Giấy chứng nhận bị
mất □ Giấy chứng nhận bị lỗi □ Giấy chứng nhận bị hỏng
□ Thông tin của tổ
chức được ghi nhận trong Giấy chứng nhận thay đổi
□ Thay đổi chuyên
ngành giám định
□ Thay đổi giám định
viên thuộc tổ chức
|
DANH
SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC
|
|
STT
|
Họ và
tên
|
Số Thẻ
giám định viên
|
Chuyên
ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
|
Loại phí,
lệ phí
|
Số tiền
|
|
□ Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
|
|
|
□ Phí, lệ phí khác:
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí
nộp theo đơn là:
|
|
|
Số chứng từ (trường
hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp):
|
|
CÁC TÀI LIỆU
CÓ TRONG ĐƠN
□ Tờ khai theo mẫu
□
□ Bản sao Quyết định
tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động giữa
tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức (Song trường hợp có sự thay đổi về
giám định viên)
□ Bản chính để đối
chiếu
□ Bản sao chứng từ nộp
phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào
tài khoản của cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
|
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho
cán bộ nhận đơn)
|
|
□
□
|
□
□
□
□
|
Cán bộ
nhận đơn
(Ký và
ghi rõ họ tên)
|
|
|
CAM
KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật
|
|
Khai
tại: ……….. ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký,
họ tên người nộp đơn
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
________________________
1 Tên cơ quan
cấp Giấy chứng nhận.
2 Trong Tờ
khai này người khai đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các
thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy chứng
nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thì chỉ phải khai những thông tin
liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận.
Mẫu số 04
|
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI
GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi1:
…………………
Tổ chức dưới đây yêu
cầu cấp/cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây
trồng:
|
DẤU NHẬN
ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
Tên đầy
đủ:
Địa chỉ: Điện
thoại:
|
|
NỘI DUNG YÊU CẦU
□ Cấp Giấy chứng nhận
lần đầu
□ Cấp lại Giấy chứng
nhận Số Giấy chứng nhận đã cấp:
Lý do cấp lại: □ Giấy
chứng nhận bị lỗi
□ Thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận
|
|
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC
TỔ CHỨC
|
STT
|
Họ và
tên
|
Số Thẻ
giám định viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
□ Tờ khai theo mẫu
□ Bản sao (có chứng
thực) Giấy đăng ký hoạt động liên quan .......
□ Bản sao (có chứng
thực) quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định
viên thuộc tổ chức
□ Giấy chứng nhận tổ
chức giám định đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)
|
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho
cán bộ nhận đơn)
□
|
□
□
□
|
Cán bộ
nhận đơn
(Ký và
ghi rõ họ tên)
|
|
|
CAM KẾT CỦA NGƯỜI KHAI
ĐƠN
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
Khai
tại: ………... ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký,
họ tên người khai đơn
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
________________________
1 Tên cơ quan
cấp Giấy chứng nhận.
Mẫu số 05
|
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi3:
……………….
Cá nhân dưới đây yêu
cầu cấp/cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng:
|
DẤU NHẬN
ĐƠN
(Dành cho
cán bộ nhận đơn)
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU
Tên đầy đủ:
Địa
chỉ: Điện
thoại:
Căn cước công dân số:
|
|
NỘI
DUNG YÊU CẦU
□ Cấp Thẻ lần đầu
□ Cấp lại
Thẻ Số Thẻ đã cấp:
Lý do cấp lại: □ Thẻ bị
mất □ Thẻ bị lỗi □ Thẻ bị hỏng
□ Thay đổi thông tin trong Thẻ:
|
|
CÁC
TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
□ Tờ khai theo mẫu
□ Bản gốc/bản sao
Giấy chứng nhận đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ làm giám định viên quyền đối
với giống cây trồng
□ Bản sao Bằng tốt
nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành trồng trọt, nông học hoặc ngành
có liên quan về giống cây trồng
□ Bản sao tài liệu
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người nộp hồ sơ đã trực tiếp làm
công tác chuyên môn lĩnh vực giống cây trồng từ 05 năm trở lên
□ 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm
□ Thẻ đã cấp (nếu yêu
cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)
|
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
□
□
|
|
|
□
□
□
□
□
|
Cán bộ
nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
CAM KẾT CỦA NGƯỜI YÊU CẦU
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
Khai
tại: .......... ngày ... tháng ... năm...
Chữ ký, họ tên người yêu cầu
|
|
|
|
|
________________________
3 Tên cơ quan
quản lý nhà nước về cấp thẻ giám định viên tại địa phương.
Mẫu số 06
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐƠN YÊU CẦU THU HỒI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi1:
………………………….
1. Người làm
đơn:
Tên tổ chức/cá
nhân:
Địa chỉ:
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành
lập (đối
với các tổ chức khác) hoặc Số CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp
người đăng ký là cá nhân):
Điện thoại: …………………………………………. E-mail:
……………………………
2. Thông tin về
Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây
trồng đề nghị thu hồi:
Tên tổ chức/cá nhân:
Số thẻ giám định viên/số Giấy chứng
nhận:
Ngày cấp:
3. Căn cứ đề
nghị thu hồi Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với
giống cây trồng:
4. Cam kết
(Tổ chức, cá nhân) ……………………………….. cam
đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại:
…..ngày …… tháng … năm …
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
________________________
1 Tên cơ quan
cấp Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận.
PHỤ
LỤC III
BIỂU MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2023/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Mẫu bản khai thông
tin chung
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu bản khai đề nghị
cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
băng tần
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu bản khai đề nghị
cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và quỹ đạo vệ tinh
|
Mẫu số 01
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
|
CHÚ Ý:
|
1. Đọc kỹ phần hướng
dẫn trước khi điền vào bản khai.
2. Tổ chức, cá nhân
chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng tần số theo
quy định của pháp luật.
|
Kính gửi:
Cục Tần số vô tuyến điện/Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực...
|
1. TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước công
dân/ Định danh cá nhân/ Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……………………
Ngày sinh:
……………………………………………………………………………………………
Địa chỉ thường
trú: ………………………………………………………………………..…………
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở
chính: …………………………………………………………………………………
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ………………………………………………………………………………………
|
|
1.4. Số điện thoại/Email:
…………………………………………………………………………………
|
|
2. HÌNH THỨC NHẬN KẾT
QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu chính
□ Cổng dịch vụ công
quốc gia
|
|
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn đề nghị cấp phép trên 12
tháng)
|
|
□ 01 lần cho toàn bộ
thời gian cấp phép
|
|
4. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT:
4.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức
xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ.
4.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư,
người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng
chỉ vô tuyến điện viên theo quy định.
4.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
4.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
4.5. Kê khai đúng và
chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện cho
tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
HƯỚNG DẪN
KÊ KHAI BẢN
KHAI THÔNG TIN CHUNG
I. PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG
- Tất cả các bản khai không đúng quy
cách, mẫu, loại nghiệp vụ, kê khai không rõ ràng, đầy đủ sẽ phải yêu cầu làm
lại hoặc bổ sung cho đầy đủ.
- Phải kê khai đầy đủ các trường thông
tin trong bản khai (trừ các trường thông tin có quy định nếu có hoặc các trường
kê khai theo đối tượng cụ thể).
- Không tẩy xóa các số liệu kê khai.
- Đóng dấu giáp lai đối với hồ sơ, tài
liệu có nhiều trang văn bản.
- Khi cần liên hệ trực tiếp với Cục Tần
số vô tuyến điện theo địa chỉ:
Cục Tần số
vô tuyến điện - Bộ Khoa học và Công nghệ,
115
Trần Duy Hưng - Phường Yên Hòa - Hà Nội
Điện thoại:
024.35564919; Fax: 024.35564930
Hoặc các
Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục:
|
Khu vực 1: 115 Trần
Duy Hưng, phường Yên Hòa, Tp. Hà Nội.
Điện thoại:
024.35564919;
Fax: 024.35564913
Khu vực 2: Số 45
đường Trần Lựu, phường Bình Trưng, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại:
028.37404179;
Fax: 028.37404966
Khu vực 3: Số 539 -
Đường Trần Hưng Đạo - Phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại:
0236.3933545;
Fax: 0236.3933707
Khu vực 4: số 170 Đường
Nguyễn Văn Cừ - Phường An Bình - Thành phố Cần Thơ.
Điện thoại:
0292.3832760;
Fax: 0292.3887087
|
Khu vực 5: Số 783
Tôn Đức Thắng - Phường Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng.
Điện thoại:
0225.3827857/
Fax: 0225.3827420
Khu vực 6: Số 364
Đại lộ Lê Nin - Phường Trường Vinh - tỉnh Nghệ An.
Điện thoại:
0238.3833511;
Fax: 0238.3849518
Khu vực 7: Tổ 6 -
Thôn Phú Thạnh - Phường Tây Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa.
Điện thoại:
0258.3892567;
Fax: 0258.3824410.
Khu vực 8: Ngõ 460 -
Đường Trần Phú - Phường Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.
Điện thoại:
0210.3840503/ 0210.3840507/ 0210.3840504 Fax: 0210. 3840504.
|
II. PHẦN
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
|
Bản khai thông tin
chung
|
Được dùng để kê khai
thông tin hành chính khi đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần
số và thiết bị vô tuyến điện; sửa đổi, bổ sung nội dung trong giấy phép.
|
|
Số:
|
Kê khai số ký hiệu
công văn của tổ chức đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
giấy phép (nếu có). Cá nhân không phải kê khai mục này.
|
|
Mục 1.
|
Viết họ và tên cá
nhân đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
(chính xác theo thông tin ghi trên Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu) hoặc
tên của tổ chức đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép (chính xác theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ
chức). Khuyến nghị ghi bằng chữ in hoa.
Nếu là cá nhân đề
nghị cấp phép chuyển sang kê khai mục 1.1.
Nếu là tổ chức đề
nghị cấp phép chuyển sang kê khai mục 1.2.
|
|
Mục 1.1.
|
Kê khai chính xác
theo thông tin trên Căn cước công dân/Căn cước đối với cá nhân người Việt Nam/Hộ
chiếu đối với cá nhân người nước ngoài.
|
|
Mục 1.2.
|
Kê khai các thông tin
chính xác theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức.
|
|
Mục 1.3.
|
Ghi địa chỉ liên lạc
của cá nhân/tổ chức khi địa chỉ này khác với địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức,
địa chỉ thường trú của cá nhân. Địa chỉ này được sử dụng để cơ quan quản lý
gửi kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp không kê khai, mặc định là trùng với địa
chỉ trụ sở của tổ chức, địa chỉ thường trú của cá nhân.
|
|
Mục 1.4.
|
Kê khai số điện thoại/email
liên hệ của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội
dung giấy phép để cơ quan quản lý gửi các thông tin hỗ trợ.
|
|
Mục 2.
|
Tổ chức, cá nhân lựa
chọn một trong ba hình thức nhận kết quả xử lý hồ sơ:
- Đánh dấu “X” vào ô
“Trực tiếp” thì kết quả giải quyết hồ sơ được trả tại các địa điểm trả kết
quả theo quy định.
- Đánh dấu “X” vào ô
“Dịch vụ bưu chính” thì kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi trả cho tổ chức,
cá nhân qua đường bưu chính theo địa chỉ liên lạc tổ chức, cá nhân kê khai
tại mục 1.3.
- Đánh dấu “X” vào ô
“Cổng dịch vụ công quốc gia” thì kết quả giải quyết hồ sơ nhận trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp không đánh
dấu vào nội dung nào, kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi qua Dịch vụ bưu
chính.
|
|
Mục 3.
|
Đối với thời gian đề
nghị cấp phép từ 12 tháng trở xuống mặc định tổ chức, cá nhân phải nộp 01 lần
phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp.
Đối với thời gian đề
nghị cấp phép trên 12 tháng:
- Đánh dấu “X” và ô
“01 lần nếu tổ chức, cá nhân đồng ý nộp 01 lần phí sử dụng tần số vô tuyến
điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp.
|
|
Ký tên, đóng dấu
|
- Trường hợp nộp hồ
sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính.
+ Ký tên của cá nhân
đề nghị cấp phép đối với cá nhân, hộ kinh doanh.
+ Ghi chức danh quyền
hạn, ký và ghi rõ họ tên của người ký, đóng dấu của tổ chức đề nghị cấp phép.
- Trường hợp nộp hồ
sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia không phải ký số đối với cá nhân, hộ kinh
doanh đề nghị cấp phép; không phải ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số
của tổ chức đối với tổ chức đề nghị cấp phép ở mục này.
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐỔI, GIA
HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN
|
CHÚ Ý:
|
1. Đọc kỹ phần hướng
dẫn trước khi điền vào bản khai.
2. Tổ chức chỉ được
cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng tần số theo quy định
của pháp luật.
|
Kính gửi:
Cục Tần số vô tuyến điện.
|
1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ
|
|
|
1.1. Mã số thuế
|
Số
|
|
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
|
|
1.2. Giấy phép viễn
thông theo quy định
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn
|
Từ ngày:………..Đến
ngày:………..
|
|
1.3. Tài khoản
|
Số
|
|
|
Ngân hàng
|
|
|
Thanh toán phí, lệ
phí qua Ngân hàng bằng Ủy nhiệm thu
|
□ Đồng ý
□ Không đồng ý
|
|
1.4. Địa chỉ liên lạc
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
1.5. Số điện thoại/
Email
|
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
|
|
|
3. THỜI
GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp, cấp lại, gia hạn)
|
□ 15 năm □
Khác:……………..
|
|
4. HÌNH THỨC NHẬN KẾT
QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu chính
□ Cổng dịch vụ công
quốc gia
|
|
5. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn đề nghị cấp phép trên 12
tháng)
|
|
□ 01 lần cho toàn bộ
thời gian cấp phép
|
|
6. MỤC ĐÍCH BẢN KHAI
|
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung
cho giấy phép số …………….
□ Gia hạn cho giấy
phép số ………………………..
□ Cấp đổi cho giấy
phép số ………………………..
□ Cấp lại
|
|
7. PHẠM VI PHỦ SÓNG
|
|
|
8. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
CHUNG
|
8.1. Đoạn băng tần sử
dụng
|
|
|
8.2. Công nghệ sử
dụng
|
|
|
8.2.1. Tiêu chuẩn
công nghệ
|
|
|
8.2.2. Các mức giới
hạn phát xạ
|
|
|
8.3. Các tham số khác
(nếu có)
|
|
|
9. CẤU HÌNH MẠNG LƯỚI
(nếu
có)
|
|
|
10. CÁC THÔNG TIN
KHÁC (nếu
có)
|
|
|
11. TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(tại mục 1) CAM KẾT:
11.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức
xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ.
11.2. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
11.3. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng-ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
11.4. Kê khai đúng và
chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của tổ chức)
Họ và tên
|
HƯỚNG DẪN KÊ
KHAI BẢN KHAI CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY
PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN (MẪU 2)
I. PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG
- Tất cả các bản khai không đúng quy
cách, mẫu, loại nghiệp vụ, kê khai không rõ ràng, đầy đủ sẽ phải yêu cầu làm
lại hoặc bổ sung cho đầy đủ.
- Đối với cấp, cấp lại: phải kê khai đầy
đủ các trường thông tin trong bản khai (trừ các trường thông tin có quy định
nếu có hoặc các trường kê khai theo đối tượng cụ thể).
- Đối với cấp đổi: kê khai đầy đủ các
trường thông tin tại các Mục 1,4, 6 trong bản khai. Tại Mục 6 ghi cụ thể số
giấy phép đề nghị cấp đổi.
- Đối với gia hạn: kê khai đầy đủ các
trường thông tin tại các Mục 1, 3, 4, 5, 6 trong bản khai. Tại Mục 6 ghi cụ thể
số giấy phép đề nghị gia hạn.
- Đối với sửa đổi, bổ sung: kê khai đầy
đủ các trường thông tin tại Mục 1 và chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc
bổ sung của giấy phép tại các mục khác của bản khai trừ Mục 3. Các thông số
khác không thay đổi, giữ nguyên không cần kê khai.
- Không tẩy xoá các số liệu kê khai.
- Đóng dấu giáp lai đối với hồ sơ, tài
liệu có nhiều trang văn bản.
- Khi cần liên hệ trực tiếp với Cục Tần
số vô tuyến điện theo địa chỉ:
Cục Tần số
vô tuyến điện - Bộ Khoa học và Công nghệ,
Số
115 đường Trần Duy Hưng - Phường Yên Hòa - Hà Nội
Điện thoại:
024.35564919; Fax: 024.35564930
Hoặc các
Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục:
|
Khu vực 1: Số 115 Trần
Duy Hưng, phường Yên Hòa, Tp. Hà Nội.
Điện thoại:
024.35564919;
Fax: 024.35564913
Khu vực 2: Số 45
đường Trần Lựu, phường Bình Trưng, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại:
028.37404179;
Fax: 028.37404966
Khu vực 3: Số 539 -
Đường Trần Hưng Đạo - Phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại:
0236.3933545;
Fax: 0236.3933707
Khu vực 4: số 170
Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường An Bình - Thành phố Cần Thơ.
Điện thoại:
0292.3832760;
Fax: 0292.3887087
|
Khu vực 5: Số 783
Tôn Đức Thắng - Phường Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng.
Điện thoại:
0225.3827857/
Fax: 0225.3827420
Khu vực 6: Số 364
Đại lộ Lê Nin - Phường Trường Vinh - tỉnh Nghệ An.
Điện thoại:
0238.3833511;
Fax: 0238.3849518
Khu vực 7: Tổ 6 -
Thôn Phú Thạnh - Phường Tây Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa.
Điện thoại:
0258.3892567;
Fax: 0258.3824410.
Khu vực 8: Ngõ 460 -
Đường Trần Phú - Phường Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.
Điện thoại:
0210.3840503/ 0210.3840507/ 0210.3840504 Fax: 0210. 3840504.
|
II. PHẦN
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
|
Mẫu 2:
|
Được dùng để kê khai
khi đề nghị cấp, gia hạn, cấp đổi, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép sử dụng băng tần.
|
|
Số:
|
Kê khai số ký hiệu
công văn của tổ chức đề nghị cấp, gia hạn, cấp đổi, cấp lại, sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép sử dụng băng tần.
|
|
Mục 1.
|
Viết bằng chữ in hoa
tên hợp pháp của tổ chức cấp, gia hạn, cấp đổi, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội
dung giấy phép sử dụng băng tần (chính xác theo thông tin trên Giấy chứng
nhận đăng ký thuế của tổ chức).
|
|
Mục 1.1.
|
Kê khai các thông tin
chính xác theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức.
|
|
Mục 1.2.
|
Kê khai theo Giấy
phép viễn thông tương ứng theo quy định của pháp luật về viễn thông. Trường
hợp đang thực hiện thủ tục gia hạn, sửa đổi, cấp lại giấy phép viễn thông tương
ứng, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp văn bản chứng minh việc đã nộp hồ sơ gia
hạn, sửa đổi, cấp lại giấy phép viễn thông và bổ sung thông tin về Giấy phép
viễn thông tương ứng được cấp để hoàn thiện bản khai.
|
|
Mục 1.3.
|
Ghi số tài khoản của
tổ chức và ghi tên ngân hàng mà tổ chức mở tài khoản. Đánh dấu “X” vào ô
“Đồng ý” hoặc “Không đồng ý” nếu chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chọn
hình thức thanh toán phí sử dụng tần số vô tuyến điện và lệ phí cấp giấy phép
bằng Ủy nhiệm thu.
|
|
Mục 1.4.
|
Kê khai địa chỉ liên
lạc của tổ chức khi địa chỉ này khác với địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức. Địa
chỉ này được sử dụng để Cơ quan quản lý gửi kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp
không kê khai, mặc định là trùng với địa chỉ trụ sở của tổ chức.
|
|
Mục 1.5.
|
Kê khai số điện thoại/email
liên hệ tổ chức đề nghị cấp phép hoặc số điện thoại/email của cá nhân trực tiếp
phụ trách về các vấn đề liên quan đến cấp giấy phép.
|
|
Mục 2.
|
Ghi rõ sử dụng băng
tần cho mục đích gì, ví dụ: cung cấp dịch vụ thông tin di động toàn quốc, thử
nghiệm công nghệ mới, ...
|
|
Mục 3.
|
Thời hạn đề nghị cấp
giấy phép: đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng
cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ
ngày 27/02/2023 đến ngày 25/4/2033” (ghi theo ngày/tháng/năm).
|
|
Mục 4.
|
Tổ chức lựa chọn một
trong ba hình thức nhận kết quả xử lý hồ sơ:
- Đánh dấu “X” vào ô
“Trực tiếp” thì kết quả giải quyết hồ sơ được trả tại các mục trả kết quả
theo quy định.
- Đánh dấu “X” vào ô
“Dịch vụ bưu chính” thì kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi trả cho tổ chức
qua đường bưu chính theo địa chỉ liên lạc tổ chức kê khai tại mục 1.4.
- Đánh dấu “X” vào ô
“Cổng dịch vụ công quốc gia” thì kết quả giải quyết hồ sơ nhận trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp không đánh
dấu vào nội dung nào kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi qua Dịch vụ bưu
chính.
|
|
Mục 5.
|
Đối với thời gian đề
nghị cấp phép từ 12 tháng trở xuống mặc định tổ chức phải nộp 01 lần phí sử
dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp.
Đối với thời gian đề
nghị cấp phép trên 12 tháng:
Đánh dấu “X” vào ô 01
lần: nếu tổ chức đồng ý nộp 01 lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn
bộ thời hạn của giấy phép được cấp.
|
|
Mục 6.
|
Đánh dấu “X” vào ô
tương ứng đối với trường hợp cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp
đổi. Trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi ghi kèm số giấy phép cần
gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi.
|
|
Mục 7.
|
Kê khai phạm vi phủ
sóng đề nghị cấp phép: tên các địa phương (ví dụ: tỉnh/thành phố, xã/phường...)
nằm trong vùng phủ sóng hoặc toàn quốc.
|
|
Mục 8.
|
Các thông số kỹ thuật
chung:
8.1. Kê khai đoạn băng
tần đề nghị cấp phép sử dụng.
8.2. Kê khai các công
nghệ sử dụng ứng với đoạn băng tần. Ví dụ: WCDMA, GSM.... (trường hợp sử dụng
đồng thời nhiều loại công nghệ trên cùng một băng tần thì kê khai hết các
công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng).
8.2.1. Kê khai tiêu
chuẩn công nghệ sử dụng.
8.2.2. Kê khai các
mức giới hạn phát xạ (phát xạ giả, phát xạ trong băng, phát xạ ngoài
băng...).
|
|
Mục 9.
|
Kê khai cấu hình mạng
lưới.
|
|
Mục 10.
|
Kê khai các thông tin
ngoài các trường thông tin trên nếu có.
|
|
Ký tên, đóng dấu
|
- Trường hợp nộp hồ
sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính: ghi chức danh quyền hạn, ký và ghi rõ họ
tên của người ký, đóng dấu của tổ chức đề nghị cấp phép
- Trường hợp nộp hồ
sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia không phải ký số của người có thẩm quyền và
chữ ký số của tổ chức đối với tổ chức đề nghị cấp phép ở mục này.
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH
|
CHÚ Ý:
|
1. Đọc kỹ phần hướng
dẫn trước khi điền vào bản khai.
2. Tổ chức chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
|
Kính gửi:
Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ
|
|
|
1.1. Mã số thuế
|
Số
|
|
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
|
|
1.2. Giấy phép viễn
thông theo quy định
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ
ngày đến ngày
|
|
1.3. Tài khoản
|
Số
|
|
|
Ngân hàng
|
|
|
Thanh toán phí, lệ
phí qua Ngân hàng bằng Ủy nhiệm thu
|
☐ Đồng ý
☐ Không đồng ý
|
|
1.4. Địa chỉ liên lạc
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
1.5. Số điện thoại/Email
|
|
|
2. HÌNH THỨC NHẬN KẾT
QUẢ
|
☐ Trực tiếp
☐ Dịch vụ bưu chính
☐ Cổng dịch vụ công
quốc gia
|
|
3. MỤC ĐÍCH BẢN KHAI
|
☐ Cấp
☐ Gia hạn cho giấy
phép số ..............
☐ Sửa đổi, bổ sung nội
dung cho giấy phép số ............
☐ Cấp đổi cho giấy
phép số ...........
|
|
4. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ
CẤP PHÉP (đối với cấp, gia hạn)
|
☐ 15
năm ☐
Khác:
.................................
|
|
5. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn đề nghị cấp phép trên 12
tháng)
|
|
☐ 01 lần cho toàn bộ
thời gian cấp phép
|
|
6. CÁC THÔNG TIN KHÁC
(nếu
có)
|
|
|
7. TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT:
7.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức
xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ.
7.2. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
7.3. Chấp hành quy
định pháp luật về sử dụng tần số/quỹ đạo vệ tinh và thiết bị vô tuyến điện,
không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản
lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện.
7.4. Chấp hành quy
định của Liên minh Viễn thông quốc tế liên quan tới sử dụng tần số/quỹ đạo vệ
tinh.
7.5. Nộp phí, lệ phí
theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế liên quan tới sử dụng tần số/quỹ
đạo vệ tinh cho tần số/quỹ đạo vệ tinh sử dụng (nếu có).
7.6. Kê khai đúng và
chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...............,
ngày ..... tháng ..... năm ........
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của tổ chức)
Họ và tên
|
PHỤ LỤC
THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC QUỸ ĐẠO VỆ TINH
|
1. SỐ LIỆU VỆ TINH
|
|
1.1. Tên vệ tinh (tên
thương mại)
|
|
|
1.2. Vị trí quỹ đạo
(đối với vệ tinh địa tĩnh)
|
|
|
1.3. Số mặt phẳng quỹ
đạo (đối với vệ tinh phi địa tĩnh)
|
|
|
1.4. Nhà sản xuất vệ
tinh
|
|
|
1.5. Khung vệ tinh
|
|
|
1.6. Ngày phóng vệ
tinh
|
|
|
1.7. Tên tổ chức,
doanh nghiệp sở hữu quả vệ tinh
|
|
|
2. BĂNG TẦN
|
|
Băng tần
|
Dải tần số
ấn định theo từng bộ phát đáp (MHz)
|
Phân cực
|
Độ rộng
băng thông bộ phát đáp (MHz)
|
Số lượng
bộ phát đáp
|
Vùng phủ/
vùng dịch vụ
|
|
S
|
Tx1:
|
|
|
|
|
|
Rx1:
|
|
|
|
C
|
Tx1:
|
|
|
|
|
|
Rx1:
|
|
|
|
X
|
Tx1:
|
|
|
|
|
|
Rx1:
|
|
|
|
Ku
|
Tx1:
|
|
|
|
|
|
Rx1:
|
|
|
|
Ka
|
Tx1:
|
|
|
|
|
|
Rx1:
|
|
|
|
Khác
|
Tx1:
|
|
|
|
|
|
Rx1:
|
|
|
|
Tổng số bộ phát đáp
sử dụng
|
|
|
3. THAM SỐ HOẠT ĐỘNG
CỦA VỆ TINH
|
|
|
Tham số hoạt động của
vệ tinh (vùng phủ, phát xạ, giản đồ ăng-ten,...) tuân theo giới hạn được đăng
ký với Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) tại hồ sơ vệ tinh của mục 4 của bản
khai.
|
|
4. HỒ SƠ VỆ TINH
(Vệ tinh có thể được đăng ký với ITU với nhiều bộ hồ sơ)
|
|
|
Hồ sơ 1
|
Hồ sơ 2
|
Hồ sơ 3
|
|
4.1. Hồ sơ vệ tinh
với ITU
(Tên mạng vệ tinh đăng ký với ITU)
|
|
|
|
|
4.2. Số nhận dạng
mạng vệ tinh
|
|
|
|
|
4.3. Ngày đưa vệ tinh
vào sử dụng
|
|
|
|
|
4.4. Ngày xác định
quyền ưu tiên
|
|
|
|
|
4.5. Mã hồ sơ
|
|
|
|
|
■ API/A/
|
|
|
|
|
■ CR/C
|
|
|
|
|
■ RES49/
|
|
|
|
|
■ Part I-S
|
|
|
|
|
■ Part II-S
|
|
|
|
|
■ Part III-S
|
|
|
|
|
4.6. Vệ tinh địa tĩnh
|
|
■ Vị trí quỹ đạo
|
|
|
|
|
■ Độ lệch trái
|
|
|
|
|
■ Độ lệch phải
|
|
|
|
|
■ Độ lệch nghiêng
|
|
|
|
|
4.7. Vệ tinh phi địa
tĩnh
|
|
4.7.1. Số mặt phẳng
quỹ đạo
|
|
|
|
|
4.7.2. Vật thể tham
chiếu
|
|
|
|
|
4.7.3. Thông tin của
mỗi mặt phẳng trong đó trái đất là vật thể tham chiếu
|
|
Số thứ tự
mặt phẳng quỹ đạo
|
Số vệ tinh
trong mặt phẳng quỹ đạo này
|
Chu kỳ
|
Điểm cực
viễn (km)
|
Điểm cực
cận (km)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. CÁC THÔNG TIN KHÁC
(nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HƯỚNG DẪN
KÊ KHAI BẢN
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH
(MẪU SỐ 3)
I. PHẦN HƯỚNG
DẪN CHUNG
- Tất cả các bản khai không đúng quy
cách, mẫu, loại nghiệp vụ, kê khai không rõ ràng, đầy đủ sẽ phải yêu cầu làm
lại hoặc bổ sung cho đầy đủ.
- Đối với cấp: phải kê khai đầy đủ các
trường thông tin trong bản khai, các thông số kỹ thuật khai thác tại phụ lục
(trừ các trường thông tin có quy định nếu có hoặc các hướng kê khai theo đối
tượng cụ thể).
- Đối với cấp đổi: kê khai đầy đủ các
trường thông tin tại Mục 1, 2, 3 trong bản khai. Tại Mục 3 ghi cụ thể số giấy
phép đề nghị cấp đổi.
- Đối với gia hạn: kê khai đầy đủ các
trường thông tin tại Mục 1, 2, 3, 4, 5 trong bản khai. Tại Mục 3 ghi cụ thể số
giấy phép đề nghị gia hạn.
- Đối với sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép: kê khai đầy đủ các trường thông tin tại Mục 1. Tại Mục 3 ghi cụ thể số
giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung. Các trường thông tin khác trong bản khai
thông số kỹ thuật, khai thác tại phụ lục chỉ kê khai các thông số có thay đổi
hoặc bổ sung của giấy phép, các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên không
cần kê khai.
- Không tẩy xoá các số liệu kê khai.
- Đóng dấu giáp lai đối với hồ sơ, tài
liệu có nhiều trang văn bản.
- Khi cần liên hệ trực tiếp với Cục Tần
số vô tuyến điện theo địa chỉ:
Cục Tần số vô
tuyến điện - Bộ Khoa học và Công nghệ,
115
Trần Duy Hưng - Phường Yên Hòa - Hà Nội
Điện thoại:
024.35564919; Fax: 024.35564930
Hoặc các
Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục:
|
Khu vực 1: 115 Trần
Duy Hưng, phường Yên Hòa, Tp. Hà Nội.
Điện thoại:
024.35564919;
Fax: 024.35564913
|
Khu vực 5: Số 783
Tôn Đức Thắng - Phường Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng.
Điện thoại:
0225.3827857;
Fax: 0225.3827420
|
|
Khu vực 2: Số 45
đường Trần Lựu, phường Bình Trưng, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại:
028.37404179;
Fax: 028.37404966
|
Khu vực 6: Số 364
Đại lộ Lê Nin - Phường Trường Vinh - tỉnh Nghệ An.
Điện thoại:
0238.3833511;
Fax: 0238.3849518
|
|
Khu vực 3: Số 539 -
Đường Trần Hưng Đạo - Phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại:
0236.3933545;
Fax: 0236.3933707
|
Khu vực 7: Tổ 6 -
Thôn Phú Thạnh - Phường Tây Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa.
Điện thoại:
0258.3892567;
Fax: 0258.3824410.
|
|
Khu vực 4: số 170
Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường An Bình - Thành phố Cần Thơ.
Điện thoại:
0292.3832760;
Fax: 0292.3887087
|
Khu vực 8: Ngõ 460 -
Đường Trần Phú - Phường Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.
Điện thoại:
0210.3840503/ 0210.3840507/ 0210.3840504 Fax: 0210. 3840504.
|
II. PHẦN HƯỚNG
DẪN CHI TIẾT
|
Mẫu 3
|
Được dùng để kê khai
khi đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử
dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh.
|
|
Số:
|
Kê khai số ký hiệu
công văn của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung giấy phép.
|
|
Mục 1.
|
Viết bằng chữ in hoa
tên hợp pháp của tổ chức đề nghị cấp phép (chính xác theo thông tin trên Giấy
chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức).
|
|
Mục 1.1.
|
Kê khai các thông tin
chính xác theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức.
|
|
Mục 1.2.
|
Kê khai theo Giấy
phép viễn thông tương ứng theo quy định của pháp luật về viễn thông. Trường
hợp đang thực hiện thủ tục gia hạn, sửa đổi, cấp lại giấy phép viễn thông tương
ứng, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp văn bản để chứng minh việc đã nộp hồ sơ
gia hạn, sửa đổi, cấp lại giấy phép viễn thông và bổ sung thông tin về giấy
phép viễn thông tương ứng được cấp để hoàn thiện bản khai.
|
|
Mục 1.3.
|
Ghi số tài khoản của
tổ chức và ghi tên ngân hàng mà tổ chức mở tài khoản. Đánh dấu “X” vào ô
“Đồng ý” hoặc “Không đồng ý” nếu chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chọn
hình thức thanh toán phí sử dụng tần số vô tuyến điện và lệ phí cấp giấy phép
bằng Ủy nhiệm thu.
|
|
Mục 1.4.
|
Kê khai địa chỉ liên
lạc của tổ chức khi địa chỉ này khác với địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức, địa
chỉ thường trú của cá nhân. Địa chỉ này được sử dụng để cơ quan quản lý gửi
kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp không kê khai, mặc định là trùng với địa chỉ
trụ sở của tổ chức.
|
|
Mục 1.5.
|
Kê khai số điện thoại/email
liên hệ tổ chức đề nghị cấp phép hoặc số điện thoại/email của cá nhân trực
tiếp phụ trách về các vấn đề liên quan đến cấp giấy phép.
|
|
Mục 2.
|
Tổ chức lựa chọn một
trong ba hình thức nhận kết quả xử lý hồ sơ:
- Đánh dấu “X” vào ô
“Trực tiếp” thì kết quả giải quyết hồ sơ được trả tại các mục trả kết quả
theo quy định.
- Đánh dấu “X” vào ô
“Dịch vụ bưu chính” thì kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi trả cho tổ chức
qua đường bưu chính theo địa chỉ liên lạc tổ chức kê khai tại mục 1.4.
- Đánh dấu “X” vào ô
“Cổng dịch vụ công quốc gia” thì kết quả giải quyết hồ sơ nhận trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp không đánh
dấu vào nội dung nào kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi qua dịch vụ bưu
chính.
|
|
Mục 3
|
Đánh dấu (X) vào ô
tương ứng đối với trường hợp cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi. Trường
hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi ghi kèm số giấy phép cần gia hạn, sửa
đổi, bổ sung, cấp đổi.
|
|
Mục 4
|
Thời hạn đề nghị cấp
giấy phép: đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng
cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ
ngày 27/02/2023 đến ngày 25/4/2033” (ghi theo ngày/tháng/năm).
|
|
Mục 5
|
Đối với thời gian đề
nghị cấp phép từ 12 tháng trở xuống mặc định tổ chức phải nộp 01 lần phí sử
dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp.
Đối với thời gian đề
nghị cấp phép trên 12 tháng:
Đánh dấu “X” vào ô 01
lần: nếu tổ chức đồng ý nộp 01 lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn
bộ thời hạn của giấy phép được cấp.
|
|
Mục 6
Ký tên, đóng dấu
|
Ghi các thông tin
khác ngoài các thông tin nêu trên nếu có.
- Trường hợp nộp hồ
sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính: Ghi chức danh quyền hạn, ký và ghi rõ họ
tên của người ký, đóng dấu của tổ chức đề nghị dấu cấp phép.
- Trường hợp nộp hồ
sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia không phải ký số của người có thẩm quyền và
chữ ký số của tổ chức đối với tổ chức đề nghị cấp phép ở mục này.
|
III. HƯỚNG DẪN KÊ
KHAI PHỤ LỤC THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC QUỸ ĐẠO VỆ TINH
1. SỐ LIỆU VỆ
TINH
1.1. Tên vệ tinh (tên thương mại): là
tên thương mại của vệ tinh mà nhà cung cấp dung lượng vệ tinh hay sử dụng khi
làm việc với đối tác, ví dụ: VINASAT-1.
1.2. Kê khai đối với vệ tinh địa tĩnh:
ghi rõ vị trí quỹ đạo của vệ tinh theo độ và theo hướng Đông/Tây.
1.3. Kê khai đối với vệ tinh phi địa
tĩnh: ghi rõ số lượng mặt phẳng quỹ đạo.
1.4. Nhà sản xuất vệ tinh: tên nhà sản
xuất vệ tinh, ví dụ: Lockheed Martin.
1.5. Khung vệ tinh: là tên khung vệ tinh
mà quả vệ tinh được sản xuất, ví dụ: khung A2100 của LOCKHEED MARTIN.
1.6. Ngày phóng vệ tinh: ngày đưa vệ
tinh vào quỹ đạo, ghi ngày/tháng/năm.
1.7. Tên tổ chức, doanh nghiệp sở hữu
quả vệ tinh: là tên tổ chức, doanh nghiệp sở hữu quả vệ tinh.
2. BĂNG TẦN
- Băng tần: băng tần sử dụng của vệ
tinh, ví dụ: băng tần S, C, X, Ku, Ka hoặc băng tần khác thì ghi vào mục khác.
- Dải tần số ấn định (MHz): kê khai tần
số đề nghị sử dụng từ tần số cao đến tần số thấp (đơn vị MHz), ví dụ: 3400-3700
(MHz), 6425-6725 (MHz).
- Phân cực: loại phân cực được vệ tinh
sử dụng.
|
Tuyến tính
|
□ Đứng
|
và/hoặc
|
□ Ngang
|
|
Tròn
|
□ Trái
|
và/hoặc
|
□ Phải
|
- Số lượng
bộ phát đáp: ghi rõ số lượng bộ phát đáp cho từng loại băng tần, ví dụ: dòng
Ku, cột số lượng bộ phát đáp ghi 12, có nghĩa có 12 bộ băng tần Ku.
- Độ rộng
băng thông của bộ phát đáp: độ rộng thực tế của các bộ phát đáp, ví dụ: 12 bộ
phát đáp băng Ku có độ rộng 36MHz, 01 bộ phát đáp băng Ku có độ rộng băng tần
54 MHz thì ghi tương ứng 36MHz với 12 bộ phát đáp và ghi 54MHz với 01 bộ phát
đáp.
|
Băng tần
|
Dải tần số
ấn định theo từng bộ phát đáp (MHz)
|
Phân cực
|
Độ rộng
băng thông bộ phát đáp (MHz)
|
Số lượng
bộ phát đáp
|
Vùng phủ
|
|
C
|
Tx1:
3406-3442
|
Đứng
|
36
|
12
|
|
|
Rx1:
6431-6467
|
Đứng
|
36
|
|
Tx2:
3446-3482
|
|
36
|
|
Rx2:
6471-6507
|
|
36
|
|
.....
|
|
...
|
|
|
Tx12: ...
|
|
36
|
|
Rx12:..
|
|
36
|
- Vùng phủ/vùng dịch vụ: bao gồm tên
nước, khu vực tương ứng với vùng phủ của mỗi loại băng tần.
3. THAM SỐ HOẠT
ĐỘNG CỦA VỆ TINH
Ghi mã hồ sơ của vệ tinh được ITU ấn
định (ví dụ: mã hồ sơ của vệ tinh Intelsat8 174E là: AR11/A/864; AR11/C/2311).
4. HỒ SƠ VỆ
TINH
4.1. Hồ sơ vệ tinh với ITU: là tên của
vệ tinh (satellite network) đã được đăng ký với ITU. Lưu ý là tên này thường
khác với tên thương mại mà nhà cung cấp dung lượng vệ tinh hay sử dụng khi làm
việc với đối tác. Ví dụ: vệ tinh ở vị trí 174°E của Intelsat có tên thương mại
là IS802@174°E khác với tên đã đăng ký với ITU là INTELSAT8 174E.
4.2. Số nhận dạng mạng vệ tinh: ghi số
hiệu của mạng vệ tinh đã được ITU công nhận, ví dụ: VINASAT-4A2 giai đoạn CR/C
có số nhận dạng 101520356.
4.3. Ngày đưa vệ tinh vào sử dụng: ghi
theo ngày/tháng/năm.
4.4. Ngày xác định quyền ưu tiên (ghi
theo ngày/tháng/năm): ghi ngày đăng ký bộ hồ sơ yêu cầu phối hợp gửi ITU và
được ITU chấp thuận.
4.5. Mã hồ sơ đăng ký của vệ tinh: ghi
mã hồ sơ của vệ tinh được ITU ấn định (ví dụ: mã hồ sơ của vệ tinh Intelsat8
174E là: AR11/A/864; AR11/C/2311)
4.6. Kê khai đối với vệ tinh địa tĩnh:
- Vị trí quỹ đạo vệ tinh: ghi rõ vị trí
quỹ đạo của vệ tinh theo độ và theo hướng Đông/Tây.
- Độ lệch trái (theo độ): độ lệch về bên
trái so với vị trí quỹ đạo.
- Độ lệch phải (theo độ): độ lệch về bên
phải so với vị trí quỹ đạo.
- Độ lệch nghiêng (theo độ).
4.7. Kê khai đối với vệ tinh phi địa
tĩnh.
4.7.1. Số mặt phẳng quỹ đạo: ghi rõ số
lượng mặt phẳng quỹ đạo.
4.7.2. Vật thể tham chiếu: là trái đất,
mặt trăng, mặt trời, ....
4.7.3. Thông tin của mỗi mặt phẳng trong
đó trái đất là vật thể tham chiếu bao gồm các thông tin: số thứ tự mặt phẳng
quỹ đạo, góc nghiêng, số lượng vệ tinh trong mặt phẳng quỹ đạo, chu kỳ, độ cao điểm
cực viễn tính theo km, độ cao điểm cực cận tính theo km cho mỗi hồ sơ.
5. CÁC THÔNG
TIN KHÁC
Ghi các thông tin khác không có trong
bản khai nếu có.
PHỤ
LỤC IV
BIỂU MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2025/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị phân bổ
mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị phân bổ
mã, số viễn thông (Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ qua phương
thức đấu giá)
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị hoàn trả
mã, số viễn thông
|
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ
CHỨC DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
……, ngày
…… tháng …… năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ
theo phương thức trực tiếp)
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về
tổ chức/doanh nghiệp:
a) Tên tổ chức/doanh nghiệp:
................................................................................................
b) Địa chỉ trụ sở chính:
..........................................................................................................
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ tên:
............................................................ Chức vụ: ...............................................
- Điện thoại:
...................................................... Email:
...................................................
- Số Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông: ..................................... (đối với doanh nghiệp
viễn thông).
2. Thông tin về
mã, số viễn thông
a) Tên mã, số viễn thông: (Ghi rõ tên
mã, số viễn thông, ví dụ: Số thuê bao di động H2H);
b) Mã, số viễn thông hoặc khối mã, số
viễn thông: (Ví dụ: khối 9ABCDEF gắn với mã mạng di động H2H 51);
c) Phạm vi đề nghị: (Ví dụ: toàn
quốc);
d) Số lượng: (Ví dụ: 200.000 số);
3. Hiện trạng
khai thác, sử dụng mã, số viễn thông
a) Số lượng mã, số viễn thông đã được
phân bổ: (Ví
dụ: 2.000.000 số);
b) Hiệu suất sử dụng mã, số viễn thông: (Ví dụ:
80%).
4. Thực hiện
nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số
(Ví dụ: đã nộp đầy đủ,
đúng hạn lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định).
5. Thực hiện
chế độ báo cáo
(Ví dụ: Báo
cáo đầy đủ, đúng hạn về tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông theo quy
định).
6. Tài liệu kèm
theo
a) Bản sao có chứng thực quyết định
thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành không đúng quy định;
c) Kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông;
d) Báo cáo hiệu suất sử dụng mã, số viễn
thông (trường hợp đề nghị phân bổ từ lần 2 trở đi);
đ) Tài liệu khác (nếu có)
(Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
cam kết thực hiện đúng quy định về quy hoạch, quy định về quản lý kho số viễn
thông.
|
|
Đại diện
theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
...., ngày
... tháng... năm....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ
qua phương thức đấu giá)
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin tổ
chức/doanh nghiệp/cá nhân:
1.1 Trường hợp là cá nhân
- Họ tên:
..............................................................Quốc
tịch..................................................
- Sinh ngày: ....../...../..... Nam, Nữ:
.....
- Số thẻ CCCD/CC: .......................
cấp ngày ..../ ..... /...................
tại.............................
- Điện thoại:
............................................. Email:
............................................................
1.2 Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ chức/doanh nghiệp:
..............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.........................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu
tư/Quyết định thành lập: ..............................
- Đầu mối liên hệ:
- Họ tên:
.......................................................Chức
vụ:........................................................
- Điện
thoại:.................................................
Email:............................................................
- Số Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông:........................ngày cấp:........ ngày hết hạn: ......... (đối với
doanh nghiệp viễn thông).
2. Thông tin về
mã, số viễn thông
2.1 Trường hợp mã, số viễn thông trúng
đấu giá là số thuê bao di động
|
STT
|
Số thuê
bao di động
|
Quyết định
phê duyệt kết quả đấu giá
|
|
|
(1)
|
(2)
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động trúng
đấu giá: ví dụ 0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết
quả đấu giá của Bộ Khoa học và Công nghệ, ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-BKHCN
ngày 01/3/2025.
2.2 Trường hợp mã, số viễn thông trúng
đấu giá là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải
đáp thông tin
|
STT
|
Mã, số
viễn thông
|
Quyết định
phê duyệt kết quả đấu giá
|
|
|
(1)
|
(2)
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ mã, số viễn thông trúng đấu
giá: ví dụ Số SMS 9029.
(2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết
quả đấu giá của Bộ Khoa học và Công nghệ, ví dụ: Quyết định số 998/QĐ-BKHCN
ngày 01/3/2025.
3. Tài liệu kèm
theo:
3.1 Trường hợp là cá nhân:
Bản sao căn cước công dân hoặc căn cước
trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đúng quy định.
3.2 Trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp:
- Bản sao có chứng thực quyết định thành
lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành không chính xác.
(Tên tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân) xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu
sai (Tên
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân
(Ký và ghi rõ họ tên (đối với cá nhân);
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (đối với tổ chức, doanh nghiệp))
|
Mẫu số 03
|
TÊN TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
……, ngày
…… tháng …… năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về
tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân
1.1 Trường hợp là cá nhân
- Tôi là:
......................................................................Quốc
tịch....................................
- Sinh ngày: ....../...../...... Nam,
Nữ: .....
- Số thẻ CCCD/CC:
........................ cấp ngày ...../..... /............... tại.........
- Điện thoại:
...................................................... Email:
....................................................
1.2 Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ chức/doanh nghiệp:
............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
......................................................................................................
- Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ...........................................................Chức
vụ:..................................................
- Điện thoại:
.........................................
Email:.......................................................
2. Thông tin về
mã, số viễn thông
2.1 Trường hợp mã, số viễn thông hoàn
trả là số thuê bao di động:
|
STT
|
Số thuê
bao di động
|
Quyết định
phân bố
|
|
|
(1)
|
(2)
|
|
|
|
Số
|
Ngày tháng
năm
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động: ví dụ
0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định: ví dụ: Quyết
định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2025.
2.2 Trường hợp mã, số viễn thông hoàn
trả là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp
thông tin
|
STT
|
Tên mã, số
|
Mã, số
(khối mã, số)
|
Số lượng
mã, số
|
Quyết định
phân bổ
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
|
|
|
Số
|
Ngày tháng năm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
(1): Ghi rõ tên mã, số viễn thông: Ví
dụ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn.
(2): Ghi rõ mã, số viễn thông, ví dụ
9029.
(3): Ghi rõ số lượng mã, số.
(4): Ghi rõ số quyết định: ví dụ: Quyết
định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2024.
3. Tài liệu kèm
theo:
- Giải pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông (nếu
có).
(Tên tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân) cam kết chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông theo
quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện
theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân
(Ký và ghi rõ họ tên (đối với cá nhân);
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu
(đối với tổ chức, doanh nghiệp))
|
PHỤ
LỤC V
BIỂU MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 163/2024/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
|
Mẫu số 02
|
Kế hoạch kinh doanh
và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép
|
Mẫu số 01
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày
…… tháng …… năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH
VỤ VIỄN THÔNG
Kính gửi: Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông).
Căn cứ Luật
Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
(Tên doanh nghiệp) đề nghị được gia hạn
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, ghi bằng chữ in hoa) .........................................
2. Địa chỉ trụ sở chính (Địa chỉ ghi
trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư số:... do ........... cấp ngày ... tháng ... năm ....
đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm ....... tại
.............................
4. Điện thoại:
................................... Fax: .......................... Website
.....................
5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông đề nghị được gia hạn:
Giấy phép (tên giấy phép) số.... cấp
ngày ....tháng .... năm ....
Phần 2. Mô tả tóm tắt
về đề nghị gia hạn
Lý do đề nghị gia hạn
..........................................
□ Doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp có thời hạn bằng thời hạn tối đa và
đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định
đã được ban hành.
Thời hạn đề nghị được gia hạn:.... ngày
.... tháng...năm...
Phần 3. Tài liệu kèm
theo
1.
...............................................................................................................................
2.
...............................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.
2. Cam kết đang trong quá trình chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định đã được ban hành (nếu đề
nghị gia hạn giấy phép thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP).
3. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn
thông, an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 15, Điều 79 Nghị định
số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
4. Nếu được gia hạn giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
pháp luật của Việt Nam về kinh doanh dịch vụ viễn thông và các quy định trong
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được gia hạn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
.........................
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CUA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Đầu mối liên
hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
Mẫu số 02
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày
…… tháng …… năm …..
|
KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ KỸ THUẬT TRONG 05 NĂM
ĐẦU TIÊN KỂ TỪ NGÀY ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
Từ tháng...
năm ... đến tháng ... năm...
(Tài liệu kèm theo Đơn đề nghị... số ... ngày ... tháng... năm...)
PHẦN 1. KẾ
HOẠCH KINH DOANH TRONG 05 NĂM ĐẦU TIÊN
I. Dự báo và
phân tích thị trường
1. Tóm tắt hoạt động kinh doanh hiện
thời của công ty, mục tiêu đặt ra cho 3 năm đầu tiên, 5 năm đầu tiên khi được
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
2. Phân tích đối thủ cạnh tranh chính.
3. Phân tích năng lực của công ty.
4. Phân tích thách thức khi tham gia thị
trường.
II. Thông tin về
doanh nghiệp
1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, trụ
sở chính, chi nhánh và các công ty con, công ty thành viên (nếu có).
2. Danh sách các thành viên Hội đồng
quản trị, Ban Giám đốc điều hành, Ban Kiểm soát của doanh nghiệp.
|
Họ và tên
|
Giới tính
|
Vị trí
trong doanh nghiệp
|
Số căn
cước/số hộ chiếu
Nơi cấp, ngày cấp, ngày hết hạn (nếu có)
|
Địa chỉ
liên lạc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách các tổ chức, cá nhân sở hữu
từ 20% vốn điều lệ của doanh nghiệp (tại thời điểm nộp hồ sơ, cả đầu tư trực
tiếp và gián tiếp).
|
TT
|
Số giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/số căn cước/số
hộ chiếu
|
Ngày cấp,
nơi cấp và ngày hết hạn (nếu có)
|
Địa chỉ
giao dịch/ địa chỉ liên lạc
|
Tổng số
vốn góp (trị giá bằng tiền và trị giá bằng % vốn điều lệ của doanh nghiệp)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp bổ sung tài liệu có liên
quan trong trường hợp cần làm rõ các thông tin về cơ cấu tổ chức, sở hữu của tổ
chức, cá nhân trong doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo
pháp luật, thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều hành, Ban kiểm soát
của doanh nghiệp.
4. Tóm tắt hoạt động kinh doanh hiện
thời của công ty.
5. Mục tiêu đặt ra cho 5 năm đầu tiên
khi được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
6. Kế hoạch tuyển dụng nhân sự, năng lực
của nhân sự: Năng lực, kinh nghiệm kỹ thuật, kinh nghiệm kinh doanh của nhân sự
trong lĩnh vực đề nghị cấp phép hoặc khả năng tuyển dụng/thuê mướn nguồn nhân
lực có kinh nghiệm/kỹ năng cần thiết.
III. Kế hoạch
kinh doanh trong 5 năm đầu tiên
Đối với hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng:
1. Loại mạng viễn thông công cộng và
phạm vi địa lý dự kiến thiết lập mạng.
2. Loại hình dịch vụ viễn thông, phạm vi
cung cấp dịch vụ viễn thông, hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
3. Kế hoạch thiết lập mạng và cung cấp
dịch vụ: Lịch trình dự kiến từng bước thực hiện sau khi nhận được giấy phép,
bao gồm nhưng không hạn chế trong các hoạt động sau:
a) Thuê, mua thiết bị, nhận thiết bị;
b) Xác định địa điểm lắp đặt thiết bị và
phương án xin phép sử dụng địa điểm;
c) Kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể cáp,...) để thiết lập mạng;
d) Giá dịch vụ, hình thức thanh toán giá
dịch vụ viễn thông (trả trước/trả sau);
đ) Kế hoạch phát triển điểm cung cấp
dịch vụ;
e) Thủ tục giải quyết khiếu nại của
khách hàng.
4. Dự kiến các đối tác cung cấp sản
phẩm, dịch vụ chính cho doanh nghiệp để triển khai giấy phép được cấp, kèm theo
thỏa thuận, biên bản, hợp đồng với các đối tác (nếu có).
5. Thị trường dự kiến và kế hoạch phát
triển thị trường.
6. Dự báo doanh thu từng năm trong 05
năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.
7. Kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm rủi
ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi ro thay đổi chính sách.
8. Biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh
doanh dịch vụ.
Đối với hồ sơ đề nghị
cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
1. Dịch vụ viễn thông dự kiến cung cấp.
Phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
2. Kế hoạch cung cấp dịch vụ: Lịch trình
dự kiến từng bước thực hiện sau khi nhận được Giấy phép, bao gồm nhưng không
hạn chế trong các hoạt động sau:
a) Thuê, mua thiết bị, nhận thiết bị;
b) Xác định địa điểm lắp đặt thiết bị và
phương án xin phép sử dụng địa điểm;
c) Kế hoạch phát triển điểm cung cấp
dịch vụ;
d) Giá dịch vụ, hình thức thanh toán giá
dịch vụ viễn thông (trả trước/trả sau);
đ) Thủ tục giải quyết khiếu nại của
khách hàng.
3. Dự kiến các đối tác cung cấp sản
phẩm, dịch vụ chính cho doanh nghiệp để triển khai giấy phép được cấp, kèm theo
thỏa thuận, biên bản, hợp đồng với các đối tác (nếu có).
4. Thị trường dự kiến và kế hoạch phát
triển thị trường.
5. Dự báo doanh thu từng năm trong 05
năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.
6. Kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm rủi
ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi ro thay đổi chính sách.
7. Biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh
doanh dịch vụ.
PHẦN 2. KẾ HOẠCH KỸ
THUẬT TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN
Đối với hồ sơ đề nghị
cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng
1. Cấu hình mạng viễn thông
a) Cấu hình mạng viễn thông dự kiến
thiết lập: cấu hình dự kiến theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng;
b) Tổng thể cơ sở hạ tầng viễn thông
(trong nước, quốc tế): dung lượng mạng, kế hoạch truyền dẫn, kế hoạch chuyển
mạch, kế hoạch định tuyến, kế hoạch báo hiệu, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động.
2. Thiết bị mạng
Dự kiến vị trí lắp đặt thiết bị, chi
tiết kỹ thuật mạng viễn thông (trạm cổng quốc tế, tổng đài nội hạt, tổng đài
trung kế, tổng đài tandem, các tuyến cáp truyền dẫn mặt đất, các vị trí lắp đặt
trạm thu phát sóng vô tuyến, các thiết bị lắp đặt khác).
3. Năng lực mạng viễn thông và thiết bị
viễn thông
Phạm vi địa lý dự kiến thiết lập mạng
khi bắt đầu hoạt động và kế hoạch phát triển cho 5 năm đầu tiên; dung lượng ban
đầu; dự kiến nâng cấp, mở rộng dung lượng trong các năm tiếp theo cho đến hết
thời hạn của giấy phép.
4. Tài nguyên viễn thông
Dự kiến kho số viễn thông cần sử dụng,
dự kiến tần số vô tuyến điện cần sử dụng, dự kiến tài nguyên Internet cần sử
dụng.
5. Kết nối viễn thông
Đề xuất kết nối với mạng viễn thông công
cộng đã được cấp phép (các thông số báo hiệu, truyền dẫn, đồng bộ), cấu hình
kết nối, yêu cầu giao diện điểm kết nối.
6. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn,
chất lượng mạng lưới
a) Công nghệ và cơ sở lựa chọn công nghệ
sử dụng cho hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn, truy nhập nội hạt để thiết lập
mạng viễn thông/cung cấp dịch vụ viễn thông;
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên
quan;
c) Hiệu suất mạng viễn thông và các chỉ
số chất lượng mạng viễn thông;
d) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ
viễn thông.
7. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn
thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin.
a) Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ
tầng viễn thông theo quy định tại Điều 5 Luật
Viễn thông và Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông;
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin
mạng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông;
c) Phương án bảo đảm an ninh thông tin
theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 5 Luật
Viễn thông.
8. Bảo đảm bí mật thông tin của người sử
dụng dịch vụ
Dự kiến kế hoạch bảo đảm bí mật thông
tin của người sử dụng dịch vụ: biện pháp, phương án dự kiến áp dụng.
Đối với hồ sơ đề nghị
cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
1. Cấu hình hệ thống thiết bị viễn thông
dự kiến thiết lập, dự kiến thuê của doanh nghiệp viễn thông
a) Cấu hình hệ thống thiết bị viễn thông
dự kiến thiết lập; cấu hình dự kiến theo từng năm trong 05 năm đầu tiên, cả phần
chính và phần dự phòng;
b) Dự kiến vị trí lắp đặt thiết bị;
c) Dự kiến thuê mạng viễn thông, thiết
bị viễn thông của doanh nghiệp viễn thông.
2. Tài nguyên viễn thông
Dự kiến kho số viễn thông cần sử dụng,
dự kiến tài nguyên Internet cần sử dụng.
3. Kết nối viễn thông
Đề xuất kết nối với mạng viễn thông công
cộng đã được cấp phép (các thông số báo hiệu, truyền dẫn, đồng bộ), cấu hình
kết nối, yêu cầu giao diện điểm kết nối.
4. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn,
chất lượng dịch vụ
a) Công nghệ và cơ sở lựa chọn công nghệ
sử dụng cho hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ viễn thông;
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên
quan;
c) Chất lượng dịch vụ viễn thông tối
thiểu;
d) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ
viễn thông.
5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn
thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin.
a) Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ
tầng viễn thông theo quy định tại Điều 5 Luật
Viễn thông và Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông;
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin
mạng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Phương án bảo đảm an ninh thông tin
theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 5 Luật
Viễn thông.
6. Bảo đảm bí mật thông tin của người sử
dụng dịch vụ
Dự kiến kế hoạch bảo đảm bí mật thông
tin của người sử dụng dịch vụ: biện pháp, phương án dự kiến áp dụng.
PHỤ
LỤC VI
BIỂU MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 133/2025/NĐ-CP
(Kèm
theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Kế hoạch kinh doanh
và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị phân bổ
số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị hoàn trả
số thuê bao di động H2H phân bổ theo phương thức đấu giá
|
|
Mẫu số 05
|
Tờ khai yêu cầu cấp
chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
Mẫu số 06
|
Tờ khai yêu cầu cấp
lại chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
Mẫu số 07
|
Tờ khai yêu cầu ghi
nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
Mẫu số 08
|
Tờ khai yêu cầu cấp
thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
|
|
Mẫu số 09
|
Tờ khai yêu cầu cấp
lại thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
|
Mẫu số 01
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày
…… tháng …… năm …..
|
KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ KỸ THUẬT TRONG 05 NĂM
ĐẦU TIÊN KỂ TỪ NGÀY ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
Từ tháng...
năm ... đến tháng ... năm...
(Tài liệu kèm theo Đơn đề nghị... số ... ngày ... tháng... năm...)
PHẦN 1. KẾ
HOẠCH KINH DOANH TRONG 05 NĂM ĐẦU TIÊN
I. Dự báo và phân tích
thị trường
1. Tóm tắt hoạt động kinh doanh hiện
thời của công ty, mục tiêu đặt ra cho 3 năm đầu tiên, 5 năm đầu tiên khi được
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
2. Phân tích đối thủ cạnh tranh chính.
3. Phân tích năng lực của công ty.
4. Phân tích thách thức khi tham gia thị
trường.
II. Thông tin về
doanh nghiệp
1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, trụ
sở chính, chi nhánh và các công ty con, công ty thành viên (nếu có).
2. Danh sách các thành viên Hội đồng
quản trị, Ban Giám đốc điều hành, Ban Kiểm soát của doanh nghiệp.
|
Họ và tên
|
Giới tính
|
Vị trí
trong doanh nghiệp
|
Số căn
cước/số hộ chiếu
Nơi cấp, ngày cấp, ngày hết hạn (nếu có)
|
Địa chỉ
liên lạc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách các tổ chức, cá nhân sở hữu
từ 20% vốn điều lệ của doanh nghiệp (tại thời điểm nộp hồ sơ, cả đầu tư trực
tiếp và gián tiếp).
|
TT
|
Số giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/số căn cước/số
hộ chiếu
|
Ngày cấp,
nơi cấp và ngày hết hạn (nếu có)
|
Địa chỉ
giao dịch/ địa chỉ liên lạc
|
Tổng số
vốn góp (trị giá bằng tiền và trị giá bằng % vốn điều lệ của doanh nghiệp)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp bổ sung tài liệu có liên
quan trong trường hợp cần làm rõ các thông tin về cơ cấu tổ chức, sở hữu của tổ
chức, cá nhân trong doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo
pháp luật, thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều hành, Ban kiểm soát
của doanh nghiệp.
4. Tóm tắt hoạt động kinh doanh hiện
thời của công ty.
5. Mục tiêu đặt ra cho 5 năm đầu tiên
khi được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
6. Kế hoạch tuyển dụng nhân sự, năng lực
của nhân sự: Năng lực, kinh nghiệm kỹ thuật, kinh nghiệm kinh doanh của nhân sự
trong lĩnh vực đề nghị cấp phép hoặc khả năng tuyển dụng/thuê mướn nguồn nhân
lực có kinh nghiệm/kỹ năng cần thiết.
III. Kế hoạch
kinh doanh trong 5 năm đầu tiên
Đối với hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng:
1. Loại mạng viễn thông công cộng và
phạm vi địa lý dự kiến thiết lập mạng.
2. Loại hình dịch vụ viễn thông, phạm vi
cung cấp dịch vụ viễn thông, hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
3. Kế hoạch thiết lập mạng và cung cấp
dịch vụ: Lịch trình dự kiến từng bước thực hiện sau khi nhận được giấy phép,
bao gồm nhưng không hạn chế trong các hoạt động sau:
a) Thuê, mua thiết bị, nhận thiết bị;
b) Xác định địa điểm lắp đặt thiết bị và
phương án xin phép sử dụng địa điểm;
c) Kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể cáp,...) để thiết lập mạng;
d) Giá dịch vụ, hình thức thanh toán giá
dịch vụ viễn thông (trả trước/trả sau);
đ) Kế hoạch phát triển điểm cung cấp
dịch vụ;
e) Thủ tục giải quyết khiếu nại của
khách hàng.
4. Dự kiến các đối tác cung cấp sản
phẩm, dịch vụ chính cho doanh nghiệp để triển khai giấy phép được cấp, kèm theo
thoả thuận, biên bản, hợp đồng với các đối tác (nếu có).
5. Thị trường dự kiến và kế hoạch phát
triển thị trường.
6. Dự báo doanh thu từng năm trong 05
năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.
7. Kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm rủi
ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi ro thay đổi chính sách.
8. Biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh
doanh dịch vụ.
Đối với hồ sơ đề nghị
cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
1. Dịch vụ viễn thông dự kiến cung cấp.
Phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
2. Kế hoạch cung cấp dịch vụ: Lịch trình
dự kiến từng bước thực hiện sau khi nhận được Giấy phép, bao gồm nhưng không
hạn chế trong các hoạt động sau:
a) Thuê, mua thiết bị, nhận thiết bị;
b) Xác định địa điểm lắp đặt thiết bị và
phương án xin phép sử dụng địa điểm;
c) Kế hoạch phát triển điểm cung cấp
dịch vụ;
d) Giá dịch vụ, hình thức thanh toán giá
dịch vụ viễn thông (trả trước/trả sau);
đ) Thủ tục giải quyết khiếu nại của
khách hàng.
3. Dự kiến các đối tác cung cấp sản
phẩm, dịch vụ chính cho doanh nghiệp để triển khai giấy phép được cấp, kèm theo
thoả thuận, biên bản, hợp đồng với các đối tác (nếu có).
4. Thị trường dự kiến và kế hoạch phát
triển thị trường.
5. Dự báo doanh thu từng năm trong 05
năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.
6. Kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm rủi
ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi ro thay đổi chính sách.
7. Biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh
doanh dịch vụ.
PHẦN 2. KẾ HOẠCH KỸ
THUẬT TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN
Đối với hồ sơ đề nghị
cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng
1. Cấu hình mạng viễn thông
a) Cấu hình mạng viễn thông dự kiến
thiết lập: cấu hình dự kiến theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng;
b) Tổng thể cơ sở hạ tầng viễn thông
(trong nước, quốc tế): dung lượng mạng, kế hoạch truyền dẫn, kế hoạch chuyển
mạch, kế hoạch định tuyến, kế hoạch báo hiệu, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động.
2. Thiết bị mạng
Dự kiến vị trí lắp đặt thiết bị, chi
tiết kỹ thuật mạng viễn thông (trạm cổng quốc tế, tổng đài nội hạt, tổng đài
trung kế, tổng đài tandem, các tuyến cáp truyền dẫn mặt đất, các vị trí lắp đặt
trạm thu phát sóng vô tuyến, các thiết bị lắp đặt khác).
3. Năng lực mạng viễn thông và thiết bị
viễn thông
Phạm vi địa lý dự kiến thiết lập mạng
khi bắt đầu hoạt động và kế hoạch phát triển cho 5 năm đầu tiên; dung lượng ban
đầu; dự kiến nâng cấp, mở rộng dung lượng trong các năm tiếp theo cho đến hết
thời hạn của giấy phép.
4. Tài nguyên viễn thông
Dự kiến kho số viễn thông cần sử dụng,
dự kiến tần số vô tuyến điện cần sử dụng, dự kiến tài nguyên Internet cần sử
dụng.
5. Kết nối viễn thông
Đề xuất kết nối với mạng viễn thông công
cộng đã được cấp phép (các thông số báo hiệu, truyền dẫn, đồng bộ), cấu hình
kết nối, yêu cầu giao diện điểm kết nối.
6. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn,
chất lượng mạng lưới
a) Công nghệ và cơ sở lựa chọn công nghệ
sử dụng cho hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn, truy nhập nội hạt để thiết lập
mạng viễn thông/cung cấp dịch vụ viễn thông;
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên
quan;
c) Hiệu suất mạng viễn thông và các chỉ
số chất lượng mạng viễn thông;
d) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ
viễn thông.
7. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn
thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin.
a) Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ
tầng viễn thông theo quy định tại Điều 5 Luật
Viễn thông và Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông;
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin
mạng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông;
c) Phương án bảo đảm an ninh thông tin
theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 5 Luật
Viễn thông.
8. Bảo đảm bí mật thông tin của người sử
dụng dịch vụ
Dự kiến kế hoạch bảo đảm bí mật thông
tin của người sử dụng dịch vụ: biện pháp, phương án dự kiến áp dụng.
Đối với hồ sơ đề nghị
cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
1. Cấu hình hệ thống thiết bị viễn thông
dự kiến thiết lập, dự kiến thuê của doanh nghiệp viễn thông
a) Cấu hình hệ thống thiết bị viễn thông
dự kiến thiết lập: cấu hình dự kiến theo từng năm trong 05 năm đầu tiên, cả phần
chính và phần dự phòng;
b) Dự kiến vị trí lắp đặt thiết bị;
c) Dự kiến thuê mạng viễn thông, thiết
bị viễn thông của doanh nghiệp viễn thông.
2. Tài nguyên viễn thông
Dự kiến kho số viễn thông cần sử dụng,
dự kiến tài nguyên Internet cần sử dụng.
3. Kết nối viễn thông
Đề xuất kết
nối với mạng viễn thông công cộng đã được cấp phép (các thông số báo hiệu,
truyền dẫn, đồng bộ), cấu hình kết nối, yêu cầu giao diện điểm kết nối.
4. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn,
chất lượng dịch vụ
a) Công nghệ và cơ sở lựa chọn công nghệ
sử dụng cho hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ viễn thông;
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên
quan;
c) Chất lượng dịch vụ viễn thông tối
thiểu;
d) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ
viễn thông.
5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn
thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin.
a) Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ
tầng viễn thông theo quy định tại Điều 5 Luật
Viễn thông và Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông;
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin
mạng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Phương án bảo đảm an ninh thông tin
theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 5 Luật
Viễn thông.
6. Bảo đảm bí mật thông tin của người sử
dụng dịch vụ
Dự kiến kế hoạch bảo đảm bí mật thông
tin của người sử dụng dịch vụ: biện pháp, phương án dự kiến áp dụng.
Mẫu số 02
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày
…… tháng …… năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH
VỤ VIỄN THÔNG
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố...
Căn cứ Luật
Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
(Tên doanh nghiệp) đề nghị được gia hạn
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, ghi bằng chữ in hoa)........................................
2. Địa chỉ trụ sở chính (Địa chỉ ghi
trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do ....................... cấp ngày ... tháng
... năm ... đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng... năm ...... tại
......................
4. Điện thoại: ..............................
Fax: .............................. Website ..........................
5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông đề nghị được gia hạn:
Giấy phép (tên giấy phép) số.... cấp
ngày ....tháng .... năm ....
Phần 2. Mô tả tóm tắt
về đề nghị gia hạn
Lý do đề nghị gia hạn
..............................
□ Doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp có thời hạn bằng thời hạn tối đa và
đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định
đã được ban hành.
Thời hạn đề nghị được gia hạn: .... ngày
.... tháng...năm...
Phần 3. Tài liệu kèm
theo
1.
......................................................................................................................................
2. ......................................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.
2. Cam kết đang trong quá trình chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định đã được ban hành (nếu đề
nghị gia hạn giấy phép thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP).
3. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn
thông, an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 15, Điều 79 Nghị định
số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
4. Nếu được gia hạn giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
pháp luật của Việt Nam về kinh doanh dịch vụ viễn thông và các quy định trong
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được gia hạn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
.......................
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Đầu mối liên
hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.....,
ngày... tháng... năm....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ SỐ THUÊ BAO DI ĐỘNG H2H
THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU GIÁ
Kính
gửi:............................................
1. Thông tin tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân:
1.1. Trường hợp là cá nhân
- Họ
tên:............................................................. Quốc
tịch.................................................
- Sinh ngày: ...../...../..... Nam, Nữ:
.....
- Số thẻ CCCD/CC: ....................
cấp ngày ..../...../............. tại ....................
- Điện thoại:
...................................... Email:
...........................................................
1.2. Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ chức/doanh nghiệp:
...........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu
tư/Quyết định thành lập: .........................
- Đầu mối
liên hệ:
- Họ tên:
................................................................... Chức vụ:
........................................
- Điện
thoại: ............................................................. Email:
............................................
2. Thông tin
về số thuê bao di động H2H.
|
STT
|
Số thuê
bao di động H2H
|
Quyết định
phê duyệt kết quả đấu giá
|
|
|
(1)
|
(2)
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động trúng
đấu giá: ví dụ 0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết
quả đấu giá của Bộ Khoa học và Công nghệ, ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-BKHCN
ngày 01/3/2025.
3. Tài liệu kèm theo:
3.1. Trường hợp là cá nhân:
Bản sao căn cước công dân hoặc căn cước
trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không
chính xác.
3.2. Trường hợp là tổ chức, doanh
nghiệp:
- Bản sao có chứng thực quyết định thành
lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác.
3.3. Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
(Tên tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân) xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu
sai (Tên
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân
(Ký và ghi rõ họ tên (đối với cá nhân);
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (đối với tổ chức, doanh nghiệp))
|
Mẫu số 04
|
TÊN TỔ
CHỨC DOANH NGHIỆP
---------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……., ngày
… tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ SỐ THUÊ BAO DI ĐỘNG H2H
PHÂN BỔ THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU GIÁ
Kính
gửi:.....................................
1. Thông tin về
tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân
1.1 Trường hợp là cá nhân
- Tôi là:
....................................................................... Quốc
tịch .........................................
- Sinh ngày: ....../...../...... Nam,
Nữ: ....
- Số thẻ CCCD/CC: .................. cấp
ngày ..... / ..... /................. tại ..........
- Điện thoại:
........................................ Email:
............................................................
1.2 Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ chức/doanh nghiệp:
..........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
....................................................................................................
- Đầu mối liên hệ:
- Họ tên:
.............................................................Chức
vụ:...............................................
- Điện
thoại:........................................................Email:...................................................
2. Thông tin về
số thuê bao di động H2H
|
STT
|
Số thuê
bao di động H2H (1)
|
Quyết định
phân bổ (2)
|
|
|
|
Số
|
Ngày tháng
năm
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động: ví dụ
0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định: ví dụ: Quyết
định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2025.
3. Tài liệu kèm
theo:
- Giải pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông (nếu
có).
(Tên tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân) cam kết chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông theo
quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện
theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân
(ký và ghi rõ họ tên (đối với cá nhân);
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu
(đối với tổ chức, doanh nghiệp))
|
Mẫu số 05
|
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi1:
............................
Người nộp đơn dưới
đây yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN
ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
①
|
NGƯỜI NỘP
ĐƠN
|
|
(Cá nhân nộp đơn yêu
cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Số căn cước công dân:
Điện
thoại: Email:
|
|
|
|
|
|
②
|
LĨNH VỰC
HÀNH NGHỀ
|
|
□ Sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí
□ Nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh
|
|
③
|
PHÍ, LỆ
PHÍ
|
|
Loại phí,
lệ phí
|
Số tiền
|
|
□ Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
□ Lệ phí cấp Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
□ Lệ phí đăng bạ quyết
định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí
nộp theo đơn là:
|
|
|
Số chứng từ (trường
hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp (lệ phí đăng bạ)):
|
|
⑤
|
NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN
|
|
|
|
|
|
④
|
CÁC TÀI
LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
□ Tờ khai theo mẫu
|
□
|
|
□ Bản sao giấy chứng
nhận tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ luật
sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản
2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ
|
□
|
|
□ Bản chính để đối
chiếu
|
□
|
|
□ 02 ảnh 3 x 4 (cm)
|
□
|
Cán bộ
nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
□ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ))
|
□
|
|
⑤
|
CAM KẾT
CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
|
|
Tôi đã hoàn thành kỳ
kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp năm
.................................. do
.............................................................................................
tổ chức với kết quả Đạt.
Tôi cam đoan đây là
lần đầu tiên yêu cầu cấp mới chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp, mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai
tại: ............ ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên của người nộp đơn
|
|
________________________
1 Tên cơ quan
tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ
khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 06
|
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi1: ............................
Người nộp đơn dưới
đây yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN
ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
①
|
NGƯỜI NỘP
ĐƠN
|
|
(Cá nhân
nộp đơn yêu cầu cấp lại chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp)
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Số căn cước công dân:
Điện thoại:
Email:
Số chứng chỉ hành
nghề:
|
|
|
|
|
|
②
|
LÝ DO CẤP
LẠI CHỨNG CHỈ
|
|
□ Chứng chỉ hành nghề
bị mất, bị lỗi, bị hỏng
□ Thông tin cá nhân
của người đại diện thay đổi
□ Lĩnh vực hành nghề
của người đại diện thay đổi
□ Đã khôi phục đủ điều
kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề
|
|
③
|
PHÍ, LỆ
PHÍ
|
|
Loại phí,
lệ phí
|
Số tiền
|
|
□ Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
□ Lệ phí cấp Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
□ Phí đăng bạ quyết
định cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí
nộp theo đơn là:
|
|
|
Số chứng từ (trường
hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý
nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)):
|
|
⑤
|
NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN
|
|
|
|
|
|
④
|
CÁC TÀI
LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
□ Tờ khai theo mẫu
|
□
|
|
□ 02 ảnh 3 x 4 (cm)
|
□
|
|
□ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ))
|
□
|
Cán bộ
nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
⑤
|
CAM KẾT
CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
|
|
Tôi cam đoan mọi
thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai
tại: ............ ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên của người nộp đơn
|
|
________________________
1 Tên cơ quan
tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ
khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 07
|
TỜ KHAI
YÊU CẦU GHI NHẬN
SỬA ĐỔI THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi1: ............................
Người nộp đơn dưới
đây yêu cầu ghi nhận sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp2
|
DẤU NHẬN
ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
①
|
NGƯỜI NỘP ĐƠN
|
|
(Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu ghi nhận sửa đổi thông tin )
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Mã số đại diện:
Mã số doanh nghiệp:
Điện
thoại: Email:
|
|
② THÔNG TIN CẦN SỬA
ĐỔI VỀ TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
□ Tên tổ chức:
□ Địa chỉ:
□ Lĩnh vực kinh doanh
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:
□ Sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí
□ Nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh
□ Người đại diện sở
hữu công nghiệp hành nghề trong tổ chức:
Họ tên:
Số Chứng chỉ:
Cơ quan cấp:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
③
|
PHÍ, LỆ
PHÍ
|
|
Loại phí,
lệ phí
|
Số tiền
|
|
□ Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
□ Lệ phí đăng bạ quyết
định sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí
nộp theo đơn là:
|
|
|
Số chứng từ (trường
hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp (lệ phí đăng bạ)):
|
|
⑤
|
NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
④
|
CÁC TÀI
LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
□ Tờ khai theo mẫu
|
□
|
|
□ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp)
|
□
|
Cán bộ
nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
⑤
|
CAM KẾT
CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
|
|
Tôi cam đoan mọi
thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai
tại: ............ ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên người nộp đơn
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
|
|
________________________
1 Tên cơ quan
tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ
khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các
thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 08
|
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi1:
............................
Người nộp đơn dưới
đây yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN
ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
➀
|
NGƯỜI NỘP
ĐƠN
|
|
(Cá nhân
nộp đơn yêu cầu cấp thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp)
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Số căn cước công dân:
Điện
thoại: Email:
|
|
②
|
CHUYÊN
NGÀNH GIÁM ĐỊNH
|
|
□ Sáng chế và thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
□ Kiểu dáng công
nghiệp
□ Nhãn hiệu và chỉ
dẫn địa lý
□ Các quyền sở hữu
công nghiệp khác
|
|
③
|
PHÍ, LỆ
PHÍ
|
|
Loại phí,
lệ phí
|
Số tiền
|
|
□ Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
|
|
|
□ Phí, lệ phí khác:
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí
nộp theo đơn là:
|
|
|
Số chứng từ (trường
hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp (lệ phí đăng bạ)):
|
|
④
|
CÁC TÀI
LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
□ Tờ khai theo mẫu
|
□
|
|
□ 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm
|
□
|
|
□ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp)
|
□
|
Cán bộ
nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
⑤
|
CAM KẾT
CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
|
|
Tôi đã hoàn thành kỳ
kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp năm
.................................. do
.............................................................................................
tổ chức với kết quả Đạt.
Tôi cam đoan đây là
lần đầu tiên yêu cầu cấp mới thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp. Tôi xin cam
đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai
tại: ............ ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên người nộp đơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
1 Tên cơ quan
tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ
khai này, người yêu cầu đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 09
|
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi1:
............................
Người nộp đơn dưới
đây yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp2
|
DẤU NHẬN
ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
➀
|
NGƯỜI NỘP
ĐƠN
|
|
(Cá nhân
nộp đơn yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp)
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Số căn cước công dân:
Điện
thoại: Email:
Số Thẻ giám định
viên:
Cơ quan cấp:
|
|
②
|
LÝ DO CẤP
LẠI THẺ
|
|
□ Thẻ bị
mất □ Thẻ bị
lỗi □ Thẻ bị hỏng
□ Thông tin cá nhân
ghi nhận trong Thẻ thay đổi:
□ Bổ sung chuyên
ngành giám định:
|
|
③
|
PHÍ, LỆ
PHÍ
|
|
Loại phí,
lệ phí
|
Số tiền
|
|
□ Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
|
|
|
□ Phí, lệ phí khác:
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí
nộp theo đơn là:
|
|
|
Số chứng từ (trường
hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp (phí đăng bạ)):
|
|
④
|
CÁC TÀI
LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
□ Tờ khai theo mẫu
|
□
|
|
□ 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm
|
□
|
|
□ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ))
|
□
|
Cán bộ
nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
⑤
|
CAM KẾT
CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
|
|
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
Khai
tại: ............ ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên người nộp đơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
1 Tên cơ quan
tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ
khai này, người yêu cầu đánh dấu “x” vào ô vuông □ nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên thì chỉ
phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Thẻ.