|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1854/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 05 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU “CHUẨN NĂNG LỰC CƠ BẢN CỦA BÁC SĨ ĐA KHOA”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP
ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ
và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tài liệu “Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa
khoa” kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa khoa là các năng lực người
bác sĩ đa khoa cần có khi thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tại Việt
Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Khoa học
công nghệ và Đào tạo, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục trưởng các Tổng
cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh; Giám đốc các Học viện, Hiệu trưởng
các trường đại học đào tạo bác sĩ đa khoa; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Lưu: VT, K2ĐT (2).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quang Cường
|
CHUẨN NĂNG LỰC CƠ BẢN CỦA BÁC SĨ ĐA KHOA
Phần một
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Mở đầu
Bác sĩ đóng vai trò quan trọng trong đội ngũ nhân lực
y tế do nhiệm vụ trực tiếp khám và chữa bệnh. Trong nhiều năm, hệ thống y tế Việt
Nam phải đối mặt với tình trạng thiếu bác sĩ trầm trọng. Từ sau năm 2000, do sự
phát triển của các cơ sở đào tạo về cả số lượng và qui mô đào tạo, số lượng bác
sĩ đã tăng lên rõ rệt nhưng đồng thời cũng xảy ra tình trạng chất lượng bác sĩ
chưa đảm bảo, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế, đặc biệt ở tuyến y tế cơ sở
và các vùng khó khăn. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cần thiết đối với các cơ sở
đào tạo là phải đào tạo được các bác sĩ đạt được năng lực tối thiểu như nhau.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Bộ Y
tế đã chỉ đạo xây dựng Chuẩn năng lực cơ bản Bác sĩ đa khoa Việt Nam với sự
tham gia của tất cả các bên liên quan, gồm các chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo,
tuyển dụng, nhà quản lý, nhà
chuyên môn và các tổ chức xã hội. Trong quá trình xây dựng, Ban soạn thảo đã
tham khảo chuẩn năng lực bác sĩ của các nước trong khu vực và trên thế giới điều
chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế Việt Nam.
Năng lực (Competence): là tổng hợp những thuộc
tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho
hoạt động đạt được những kết quả cao.
Chuẩn năng lực (Competency Standard): là những
mức trình độ, khả năng đáp ứng được nhu cầu công việc thực tế, được công nhận
qua đánh giá, kiểm định theo những chuẩn năng lực nghề nghiệp.
Năng lực nghề nghiệp (professional
competency): là sự phù hợp giữa những thuộc tính tâm sinh lý của con người với những yêu cầu do
nghề nghiệp đặt ra. Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể
khác nhau, nhưng tựu trung lại, năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành
tố: kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ hành nghề chuyền nghiệp.
Năng lực và năng lực nghề nghiệp đều không có sẵn
mà được hình thành và phát triển liên tục qua học tập, lao động tích cực và thực
hành chuyên môn. Trong quá trình hành nghề, các bác sĩ sẽ không ngừng học tập để
phát triển thêm những năng lực mới phù hợp với nhiệm vụ được giao.
2. Sự cần thiết của Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa khoa
Việc xây
dựng và ban hành Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa khoa có ý nghĩa rất
quan trọng vì các lý do cơ bản sau đây:
2.1. Đối với xã hội:
- Tăng cường sự giám sát của người dân, người bệnh,
cộng đồng về việc thực hiện những cam kết của nhà trường với xã hội về chất lượng
đào tạo.
- Hạn chế và khắc phục tình trạng cung cấp dịch vụ
y tế không đạt chất lượng hay sai lầm do thiếu năng lực.
2.2. Đối với cơ sở đào tạo:
- Là căn cứ để xây dựng chuẩn đầu ra, xác định chương trình, phương pháp và nội
dung học phù hợp cho chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa.
- Làm cơ sở cho sinh viên y đa khoa phấn đấu học tập
và tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của bản thân trong quá trình học tập và sau
khi ra trường.
- Gắn nội dung đào tạo với hoàn cảnh thực tế kinh tế
xã hội của đất nước.
2.3. Đối với cơ sở sử dụng và quản lý nhân lực
bác sĩ đa khoa:
- Xác định phạm vi hành nghề của bác sĩ đa khoa.
- Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ nghề nghiệp của
người bác sĩ và giải quyết các sai phạm về đạo đức và hành nghề bác sĩ đa khoa.
- Là cơ sở để các nhà quản lý có kế hoạch và tạo cơ hội để bác sĩ
đa khoa được đào tạo nâng cao nghề nghiệp.
2.4. Đối với hội nhập quốc tế: Là cơ sở để
so sánh năng lực cơ bản của Bác sĩ đa khoa Việt Nam với Bác sĩ đa khoa của các
nước, thúc đẩy quá trình hội nhập và công nhận trình độ đào tạo giữa các nước
trong khu vực và trên thế giới.
2.5. Đối với bác sĩ đa khoa: Là căn cứ để
các bác sĩ đa khoa tự hoàn thiện và phát triển năng lực của mình để được cấp chứng
chỉ hành nghề.
3. Cơ sở xây dựng Chuẩn năng lực cơ bản của Bác
sĩ đa khoa
Nghị quyết số 46-NQ/TW
ngày 23 tháng 2 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung
ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Luật Bảo vệ sức khỏe
nhân dân, ban hành ngày 30 tháng 6 năm 1989.
- Luật Khám bệnh, Chữa
bệnh số 40/QH12 ngày 23
tháng 11 năm 2009.
- Tiêu chuẩn nghiệp vụ Ngạch công chức Bác sĩ đa
khoa theo Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV, ngày
22 tháng 4 năm 2005 của Bộ Nội vụ.
- Thỏa thuận khung thừa nhận lẫn nhau trong thực hành y khoa giữa các nước
trong khu vực ASEAN do Chính phủ Việt Nam ký kết với các nước thành viên khối
ASEAN ngày 8 tháng 12 năm 2006.
4. Quá trình xây dựng
4.1. Quá trình chuẩn bị
Chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ đa khoa được xây dựng
trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn
ở Việt Nam và tham khảo các tài liệu quốc tế. Quá trình chuẩn bị được tóm tắt
như sau:
- Thành lập Ban biên soạn Chuẩn Năng lực cơ bản của
bác sĩ đa khoa, gồm các nhà đào tạo, quản lý và xây dựng chính sách y tế, Tổng
hội Y học Việt Nam và các chuyên gia là bác sĩ.
- Ban biên soạn đã tham khảo kết quả của đề tài cấp
Bộ về “Xây dựng chuẩn đầu ra đào tạo bác sĩ đa khoa” của Trường Đại học Y Hà Nội
(2010-2013).
- Ban biên soạn đã lấy ý kiến các cơ sở đào tạo và
đưa lên trang tin điện tử của
Bộ Y tế và của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo để lấy ý kiến rộng rãi.
- Tổ chức lấy ý kiến góp ý rộng rãi của các cơ sở
đào tạo bác sĩ đa khoa, các bệnh viện, Sở Y tế, các Vụ, Cục liên quan của Bộ Y
tế bằng văn bản và hội thảo.
4.2. Quy trình phê duyệt của Bộ Y tế
- Bộ trưởng Bộ Y tế đã thành lập Hội đồng chuyên
môn thẩm định Tài liệu Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa khoa. Hội đồng đã họp
thẩm định tài liệu và đã có ý kiến góp ý bổ sung về nội dung và thể thức tài liệu.
Ban Biên soạn đã tiếp thu ý kiến của Hội đồng và hoàn thiện tài liệu.
- Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký quyết định số…. ngày
….ban hành Chuẩn năng lực Bác sĩ đa khoa Việt Nam.
5. Tóm tắt nội dung Chuẩn năng lực cơ bản của
bác sĩ đa khoa
Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa khoa được cấu
trúc theo khuôn mẫu chung của các bộ chuẩn năng lực các nước trong khu vực Châu
Á Thái Bình Dương và ASEAN nhằm đáp ứng các yêu cầu của khu vực cũng như để thuận
lợi cho việc đối chiếu, so sánh. Tài liệu Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa
khoa được cấu trúc thành 4 lĩnh vực bao gồm 20 tiêu chuẩn và 90 tiêu chí.
Mỗi lĩnh vực thể hiện một chức năng cơ bản của người
bác sĩ đa khoa, gồm 4 lĩnh vực là: Năng lực hành nghề chuyên nghiệp; Năng lực ứng
dụng kiến thức y học; Năng lực chăm sóc y khoa và Năng lực giao tiếp, cộng tác.
Mỗi tiêu chuẩn là một cấu phần của lĩnh vực, bao
hàm một nhiệm vụ của người
bác sĩ đa khoa.
Mỗi tiêu chí là một thành phần của tiêu chuẩn. Một
tiêu chí có thể áp dụng chung cho các tiêu chuẩn và các lĩnh vực.
Phần hai
CHUẨN NĂNG LỰC CƠ BẢN
BÁC SỸ ĐA KHOA
LĨNH VỰC 1: NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ CHUYÊN NGHIỆP
Bác sĩ đa khoa phải có tác phong hành nghề
chuyên nghiệp theo những chuẩn mực đạo đức, pháp lý và tôn trọng các giá trị
văn hóa đa dạng.
Tiêu chuẩn 1. Hành nghề phù hợp với bối cảnh
văn hóa xã hội và điều kiện
thực tế
1. Tiêu chí 1. Tôn trọng về điều kiện kinh tế,
phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa của mỗi vùng và của mỗi cá
nhân.
2. Tiêu chí 2. sẵn sàng thực hiện độc lập và
phối hợp các hoạt động chăm sóc sức khỏe liên ngành, đa ngành, cam kết làm việc
dựa trên quy tắc đạo đức và pháp lý và chịu trách nhiệm về các quyết định xử
trí chuyên môn của mình.
3. Tiêu chí 3. Thể hiện được tâm huyết với
quyết định lựa chọn nghề nghiệp của
bản thân bằng cam kết làm việc theo các tiêu chuẩn thực hành tốt và duy trì chuẩn
mực chuyên môn, đạo đức, văn hóa ở mức độ cao nhất.
4. Tiêu chí 4. Tiếp cận người bệnh và những
vấn đề sức khỏe cộng đồng một cách khoa học, thấu đáo, trung thực, trách nhiệm,
thông cảm, vị tha và yêu thương.
5. Tiêu chí 5. Ủng hộ nguyên tắc mọi thành
phần trong xã hội được quyền tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng
tốt.
6. Tiêu chí 6. Coi trọng việc kết hợp y học
hiện đại với y học cổ truyền.
7. Tiêu chí 7. Phát huy vai trò và hình ảnh
của người bác sĩ, giá trị nghề bác sĩ trong ngành y tế và xã hội qua năng lực
hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, thực hiện trách nhiệm xã hội với tác phong
chuyên nghiệp, lối sống lành mạnh và văn hóa giao tiếp, ứng xử tốt.
Tiêu chuẩn 2. Hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức
nghề nghiệp
8. Tiêu chí 1. Chịu trách nhiệm cá nhân đối
với việc ra quyết định và can thiệp chăm sóc sức khỏe người bệnh, cộng đồng.
9. Tiêu chí 2. Luôn đặt sự an toàn, quyền lợi
của người bệnh làm trung tâm. Nhận biết các nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của
người bệnh trong chăm sóc người bệnh.
10. Tiêu chí 3. Thực hành nghề y trong phạm
vi chuyên môn được cấp phép, tuân thủ các quy định nghề nghiệp và phù hợp với điều kiện sức khỏe.
11. Tiêu chí 4. Giữ bí mật tình trạng bệnh của
người bệnh, những thông tin mà người bệnh đã cung cấp và hồ sơ bệnh án. Chỉ được
phép công bố thông tin khi người bệnh đồng ý hoặc để chia sẻ thông tin nhằm
nâng cao chất lượng chẩn đoán, chăm sóc, điều trị với những người hành nghề
trong nhóm trực tiếp điều trị cho người bệnh hoặc trong trường hợp khác được
pháp luật quy định.
12. Tiêu chí 5. Nghiêm túc tuân thủ các
nguyên tắc về đạo đức trong nghiên cứu y học
Tiêu chuẩn 3. Hành nghề theo quy định của
pháp luật
13. Tiêu chí 1. Hành nghề theo các quy định
pháp lý của Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam tham gia.
14. Tiêu chí 2. Tuân thủ quy định, quy tắc,
văn hóa giao tiếp ứng xử của nơi làm việc.
15. Tiêu chí 3. Báo cáo các hành vi vi phạm
trong chuyên môn, hành nghề với cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm cá
nhân với những báo cáo đó.
16. Tiêu chí 4. Áp dụng cách tiếp cận dựa
trên tính pháp lý và đạo đức trong việc sử dụng thích hợp các nguồn lực chăm
sóc y tế.
Tiêu chuẩn 4. Học tập suốt đời cho phát triển
cá nhân và nghề nghiệp
17. Tiêu chí 1. Tự đánh giá và sử dụng các
nguồn thông tin phản hồi về công việc của bản thân một cách hệ thống, thường
xuyên, có cơ sở khoa học. Xác định rõ nhu cầu thực tế công việc, mục tiêu, nguyện
vọng phát triển nghề nghiệp, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
18. Tiêu chí 2. Lập kế hoạch và tham gia các
hoạt động học tập, phát triển nghề nghiệp sử dụng các nguồn lực hỗ trợ phù hợp,
hiệu quả, sáng tạo.
19. Tiêu chí 3. Sẵn sàng tham gia các hoạt động
đào tạo phù hợp với năng lực khi được yêu cầu. Hỗ trợ nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp cho
đồng nghiệp.
20. Tiêu chí 4. Có khả năng sử dụng tiếng
Anh và/hoặc các ngôn ngữ khác trong học tập, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp.
21. Tiêu chí 5. Thu thập, đánh giá và sử dụng
được các thông tin y học giá trị và đáng tin cậy trong nước và nước ngoài trong
cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
22. Tiêu chí 6. Tiếp cận các lưu trữ và hồi
cứu các thông tin lâm sàng trong hồ sơ bệnh án (giấy và điện tử), thư viện, các
nguồn thông tin trực tuyến một cách phù hợp, đầy đủ, chính xác đảm bảo tính bảo
mật và tính pháp lý.
LĨNH VỰC 2: NĂNG LỰC ỨNG DỤNG KIẾN THỨC Y HỌC
Bác sĩ đa khoa phải có khả năng ứng dụng kiến thức
của ngành khoa học cơ bản y học
cơ sở, bệnh học, y xã hội học làm cơ sở lý luận để nhận biết, giải thích, giải
quyết vấn đề và truyền đạt cho cá nhân, nhóm cá nhân, cộng đồng về tình trạng sức
khỏe, bệnh tật.
Tiêu chuẩn 5. Ứng dụng các kiến thức khoa học
cơ bản, y học cơ sở, bệnh học trong thực hành chăm sóc y khoa
23. Tiêu chí 1. Giải thích được cấu trúc, chức
năng và sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần con người qua các
giai đoạn phát triển trong mối tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội.
24. Tiêu chí 2. Giải thích được mối tương tác giữa cấu trúc và chức năng
của cơ thể, giữa các hệ thống
cơ quan trong điều kiện bình thường và bệnh lý, cơ chế các triệu chứng và hội
chứng, các yếu tố tiên lượng của các bất thường và bệnh lý ở các lứa tuổi.
25. Tiêu chí 3. Giải thích được nguyên tắc
cơ bản, chỉ định, chống chỉ định, cách tiến hành, hạn chế của các quy trình, kỹ
thuật thăm khám, xét nghiệm phục vụ cho chẩn đoán các bệnh thường gặp.
26. Tiêu chí 4. Đưa ra lập luận logic về các
tiêu chuẩn chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt các bệnh thường gặp dựa trên
các bằng chứng khoa học.
27. Tiêu chí 5. Giải thích được các nguyên tắc
và cách giải quyết những vấn đề sức khỏe thông thường và một số tình trạng đòi
hỏi phải được chữa trị khẩn cấp bao gồm điều trị bằng thuốc, phẫu thuật, vật
lý, dinh dưỡng, tâm lý, y học cổ truyền và các liệu pháp bổ sung - thay thế...
28. Tiêu chí 6. Đánh giá được hiệu quả của
các can thiệp y tế dựa trên bằng chứng khoa học.
Tiêu chuẩn 6. ứng dụng các nguyên tắc, phương
pháp y tế công cộng trong thực hành chăm sóc y khoa
29. Tiêu chí 1. Trình bày được nguyên tắc, mô hình hệ thống tổ
chức, chức năng nhiệm vụ mạng lưới y tế Việt Nam và mối quan hệ giữa ngành y tế
với các ngành liên quan.
30. Tiêu chí 2. Trình bày được các nguyên lý
cơ bản về quản lý y tế và nội dung chính của các chương trình quốc gia trong lĩnh vực y tế.
31. Tiêu chí 3. Phân tích được các khái niệm
và nguyên lý cơ bản của dịch tễ học, các chỉ số sức khỏe chủ yếu, yếu tố nguy cơ, mối liên quan giữa các yếu
tố nguy cơ và bệnh, dịch bệnh.
32. Tiêu chí 4. Giải thích được nguyên tắc
và ứng dụng trong dự phòng cấp 1, 2, 3; chiến lược dự phòng mức cá nhân, tiếp cận
dự phòng dựa vào cộng đồng và tiếp cận dựa vào yếu tố nguy cơ cao trong phòng
ngừa và nâng cao sức khỏe.
33. Tiêu chí 5. Giải thích được vai trò và yếu
tố nguy cơ gây ô nhiễm môi trường môi trường với sức khỏe; các nguyên tắc phòng chống ô nhiễm môi trường.
34. Tiêu chí 6. Giải thích được yếu tố nguy
cơ và cách phòng tránh các bệnh nghề nghiệp.
LĨNH VỰC 3: NĂNG LỰC CHĂM SÓC Y KHOA
Bác sĩ đa khoa phải có khả năng giải quyết các nhu cầu chăm sóc sức khỏe
cơ bản một cách an toàn, kịp thời, chi phí - hiệu quả dựa vào bằng chứng khoa học
và phù hợp với điều kiện thực tế.
Tiêu chuẩn 7. Chẩn đoán và ra quyết định xử
trí dựa vào bằng chứng có sự tham gia của người bệnh, người nhà và cán bộ y tế
liên quan phù hợp với điều kiện thực tế.
35. Tiêu chí 1. Chẩn đoán xác định và chẩn
đoán phân biệt được các bệnh thường gặp, áp dụng được cách phân loại bệnh tật
quốc tế ICD10.
36. Tiêu chí 2. Xử trí các trường hợp cấp cứu
thông thường và phát hiện được tình trạng nghiêm trọng đe dọa tính mạng để có
can thiệp kịp thời, phù hợp.
37. Tiêu chí 3. Chỉ định phù hợp và phân
tích kết quả thu được từ các phương pháp, quy trình thăm khám lâm sàng; cận lâm
sàng, thăm dò chức năng.
38. Tiêu chí 4. Cung cấp các thông tin liên
quan đến sức khỏe và bệnh tật cho người bệnh, người nhà và đồng nghiệp tạo sự
yên tâm, đồng ý, hợp tác trước,
trong quá trình thăm khám và điều trị.
39. Tiêu chí 5. Đánh giá vai trò và lựa chọn
các phương pháp điều trị như nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu, tâm lí trị
liệu, dinh dưỡng, xạ trị,... dựa trên các bằng chứng khoa học.
40. Tiêu chí 6. Ứng dụng các kiến thức,
phương pháp, kỹ thuật và công nghệ mới trong chẩn đoán và điều trị phù hợp với
thực tế.
41. Tiêu chí 7. Đưa ra quyết định về chăm
sóc người bệnh, sử dụng những bằng chứng tốt nhất hiện có một cách thấu đáo, rõ
ràng, có sự thảo luận, thống nhất với người bệnh, người nhà, giảm tối đa các
sai sót khi ra quyết định.
42. Tiêu chí 8. Lập hồ sơ bệnh án cho người
bệnh theo nguyên tắc lấy người bệnh làm trung tâm, không phân biệt đối xử.
43. Tiêu chí 9. Lập kế hoạch, tổ chức triển
khai, thực hiện chăm sóc toàn diện người bệnh, nhóm bệnh.
44. Tiêu chí 10. Thực hiện đúng các quy
trình kỹ thuật, thủ thuật lâm sàng theo quy định của Bộ Y tế đối với bác sĩ đa
khoa phù hợp với quy định, tổ chức và các nguồn lực tại nơi làm việc.
45. Tiêu chí 11. Theo dõi thường xuyên, phát
hiện và xử trí kịp thời các tai biến trong quá trình chăm sóc, điều trị.
46. Tiêu chí 12. Phát hiện những trường hợp
bệnh vượt quá khả năng chuyên môn và tiến hành chuyển người bệnh đúng nơi, đúng
tuyến, đúng thời điểm.
47. Tiêu chí 13. Thực hiện nguyên tắc hỗ trợ
người bệnh về mặt tâm lý, thể chất, tinh thần và xã hội; xử trí các triệu chứng
cho đến khi có chẩn đoán xác định và bắt đầu tiến hành điều trị đặc hiệu.
Tiêu chuẩn 8. Áp dụng các kiến thức, phương
pháp luận về hành vi, tâm lý, xã hội trong thực hành chăm sóc y khoa
48. Tiêu chí 1. Phân tích được những diễn biến
tâm lý của người bệnh trong
điều kiện bình thường và khi có bệnh. Xác định được tác động tâm lý, kinh tế, xã hội lên người bệnh khi
quyết định lựa chọn phương pháp điều trị.
49. Tiêu chí 2. Áp dụng được những nguyên tắc
và phương pháp tâm lý để tạo sự đồng thuận và hợp tác của người bệnh và người nhà đối với các quyết định chẩn đoán và điều trị.
50. Tiêu chí 3. Xác định được phương pháp quản
lý phù hợp với người bệnh có
những vấn đề về tâm lý.
Tiêu chuẩn 9. Điều trị bằng thuốc an toàn,
chi phí - hiệu quả
51. Tiêu chí 1. Kê đơn thuốc đúng nguyên tắc,
an toàn, hợp lý, hợp pháp, có bằng chứng khoa học tin cậy và có giải thích, trao
đổi rõ ràng với người bệnh/người nhà, và đồng nghiệp.
52. Tiêu chí 2. Thực hiện những nguyên tắc
cơ bản trong sử dụng kháng sinh cho người bệnh, hạn chế tình trạng kháng thuốc.
53. Tiêu chí 3. Phát hiện và xử trí ban đầu
các dấu hiệu của dị ứng thuốc.
Tiêu chuẩn 10. Chăm sóc sức khỏe thai sản
54. Tiêu chí 1. Khám thai và quản lý thai
nghén. Chăm sóc bà mẹ và phát hiện yếu tố nguy cơ trong thời kỳ thai nghén,
chuyển dạ và sau đẻ.
55. Tiêu chí 2. Xác định được chuyển dạ, tiên lượng được cuộc đẻ và đỡ đẻ thường.
56. Tiêu chí 3. Cấp cứu ban đầu tai biến sản
khoa và sơ sinh.
Tiêu chuẩn 11. Hồi sức, sơ cứu và chăm sóc
tích cực
57. Tiêu chí 1. Đánh giá đầy đủ, phân loại,
ra quyết định xử trí kịp thời, phù hợp và tiên lượng đối với các trường hợp đe
dọa tính mạng và/hoặc không đe dọa ngay tính mạng nhưng đòi hỏi điều trị sớm,
tích cực.
58. Tiêu chí 2. Xử trí các trường hợp cấp cứu
cơ bản và ngừng tuần hoàn theo phác đồ chuyên môn.
59. Tiêu chí 3. Tư vấn cho người bệnh và gia
đình về tiên lượng bệnh.
60. Tiêu chí 4. Phối hợp hiệu quả trong nhóm
chăm sóc trong sơ cứu, cấp cứu.
Tiêu chuẩn 12. Chăm sóc kéo dài, chăm sóc giảm
nhẹ cho người bệnh mãn tính hoặc nan y
61. Tiêu chí 1. Nâng cao chất lượng cuộc sống
của người bệnh, giảm đau đớn
về thể xác và tinh thần, giúp người bệnh duy trì cuộc sống độc lập. Luôn xem
xét đến các đặc điểm cá nhân và bệnh tật ảnh hưởng đến khả năng hoạt động, tâm sinh lý người bệnh.
62. Tiêu chí 2. Sử dụng thuốc, thiết bị hỗ
trợ và những dịch vụ xã hội, vận chuyển phù hợp.
63. Tiêu chí 3. Huy động và khuyến khích sự
tham gia của người bệnh, người nhà, bạn bè cũng như những thành viên khác trong
chăm sóc kéo dài, chăm sóc giảm nhẹ.
Tiêu chuẩn 13. Kiểm soát đau
64. Tiêu chí 1. Lựa chọn và thực hiện các kỹ
thuật giảm đau cơ bản theo phác đồ một cách phù hợp.
65. Tiêu chí 2. Trình bày được những nguyên
tắc giảm đau bằng thuốc, vật lý và tâm lý trị liệu.
66. Tiêu chí 3. Xác định được nhiệm vụ và thể
hiện được khả năng hợp tác, tham gia quản lý đau cùng với các cán bộ y tế khác.
Tiêu chuẩn 14. Y học cổ truyền và các phương
pháp chữa bệnh không dùng thuốc trong điều trị, dự phòng và phục hồi chức năng
một số bệnh thường gặp
67. Tiêu chí 1. Điều trị, dự phòng và phục hồi
chức năng một số bệnh thường gặp sử dụng phương pháp y học cổ truyền kết hợp với
y học hiện đại một cách hợp lý và khoa học.
68. Tiêu chí 2. Hướng dẫn người bệnh sử dụng các phương pháp chữa
bệnh không dùng thuốc trong việc điều trị, dự phòng và nâng cao sức khỏe.
Tiêu chuẩn 15. Tham gia kiểm soát lây nhiễm
69. Tiêu chí 1. Tuân thủ các nguyên tắc quy
trình về phòng ngừa, cách ly và kiểm soát nhiễm khuẩn.
70. Tiêu chí 2. Nhận định được các loại nhiễm
khuẩn chính và các tác nhân sinh học phổ biến gây bệnh đòi hỏi sự chăm sóc y tế.
71. Tiêu chí 3. Nhận định được các con đường
lây nhiễm có nguồn gốc bệnh viện để có biện pháp xử lý phù hợp.
Tiêu chuẩn 16. Tuyên truyền, giáo dục, vận động cho tăng cường sức khỏe
và dự phòng bệnh tật
72. Tiêu chí 1. Xác định nhu cầu và những nội
dung cần hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình, và các nhóm cộng đồng.
73. Tiêu chí 2. Thực hiện tư vấn, truyền
thông giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức, lối sống lành mạnh như một phương
thức cải thiện, duy trì sức khỏe và phòng bệnh.
74. Tiêu chí 3. Sử dụng công cụ đa truyền
thông sẵn có (điện thoại, email, internet, sách, báo, ghi chép truyền hình...)
hỗ trợ chuyển tải các thông tin qua các kỹ năng thuyết trình, viết báo cáo, bài
báo khoa học một cách hiệu quả và thích hợp.
Tiêu chuẩn 17. Quản lý tử vong
75. Tiêu chí 1. Xác nhận tử vong.
76. Tiêu chí 2. Thông báo tử vong cho người
nhà.
LĨNH VỰC 4: NĂNG LỰC GIAO TIẾP - CỘNG TÁC
Bác sĩ đa khoa phải có khả năng giao tiếp hiệu
quả với người bệnh, người nhà, đồng nghiệp và cộng đồng.
Tiêu chuẩn 18. Tạo dựng được mối quan hệ thân
thiện, hợp tác, tin tưởng với người bệnh, thân nhân người bệnh và cộng đồng
77. Tiêu chí 1. Dành thời gian cần thiết, lắng
nghe, chia sẻ, thương lượng và giải quyết những băn khoăn, lo lắng của người bệnh và thân nhân người bệnh.
78. Tiêu chí 2. Thể hiện hiểu biết về nhu cầu,
các yếu tố tâm sinh lý, văn hóa xã hội ảnh hưởng đến người bệnh.
79. Tiêu chí 3. Tạo ra được mối quan hệ thân
thiện, hợp tác với cộng đồng và các tổ chức, cá nhân liên quan tới môi trường
khám bệnh, chữa bệnh.
80. Tiêu chí 4. Hướng dẫn, khuyến khích và
thảo luận với người bệnh, người nhà và các tổ chức nghề nghiệp khác tham gia
vào việc ra quyết định và giải
quyết các vấn đề sức khỏe trên cơ sở thỏa thuận đồng ý.
Tiêu chuẩn 19. Cộng tác có hiệu quả với đồng
nghiệp và đối tác
81. Tiêu chí 1. Đảm bảo các nguyên tắc: chân
thành, nhã nhặn, tôn trọng, quan tâm, chia sẻ, đàm phán, thương lượng, không gượng
ép, hóa giải xung đột.
82. Tiêu chí 2. Xác định được vai trò và mối
quan hệ của các thành viên trong nhóm làm việc; tổ chức, điều phối nhiệm vụ
chăm sóc người bệnh cho các thành viên trong nhóm đảm bảo chăm sóc liên tục, an
toàn, chi phí-hiệu quả.
83. Tiêu chí 3. Lắng nghe, chia sẻ chính
xác, có hiệu quả các thông tin cần thiết về người bệnh qua trao đổi bằng lời, chữ viết, điện tử và không
vi phạm nguyên tắc bảo mật.
84. Tiêu chí 4. Thường xuyên trao đổi ý kiến
với đồng nghiệp để phát hiện các trường hợp vượt quá khả năng giải quyết, đảm bảo
an toàn cho người bệnh.
85. Tiêu chí 5. Tuân thủ nguyên tắc hội chẩn
và thực hiện quyết định hội chẩn.
Tiêu chuẩn 20. Giao tiếp hiệu quả
86. Tiêu chí 1. Thực hiện tốt giao tiếp bằng
ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời với người bệnh, gia đình, đồng nghiệp.
87. Tiêu chí 2. Nhận biết được giao tiếp
không thành công và lựa chọn chiến lược giao tiếp khác.
88. Tiêu chí 3. Giao tiếp có hiệu quả trong
các tình huống trở ngại giao tiếp như người già, trẻ em, khó khăn về nghe,
nhìn, nói, người dân tộc.
89. Tiêu chí 4. Giao tiếp hiệu quả với các đối
tượng không phân biệt tuổi, giới, đặc điểm văn hóa - xã hội bằng tiếng Việt
và/hoặc ngôn ngữ phổ biến tại nơi làm việc.
90. Tiêu chí 5. Xử trí trong tình huống giao
tiếp khó như người bệnh kích động, những đối tượng dễ tổn thương, bị bạo hành,
chuẩn bị về tâm lý cho người bệnh và gia đình trước khi cung cấp những thông tin về diễn biến xấu của bệnh, trung thực thừa nhận sự thiếu thông tin và sai
sót nếu có.