|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 393/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 07 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC GIAI
ĐOẠN 2016-2020
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC
ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định 2544/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí của Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2016-2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng, CNUBDT (để b/c);
- Các Thứ trưởng, PCN UBDT;
- Các Vụ, đơn vị thuộc UBDT;
- Cổng TTĐT UBDT;
- Lưu: VT, KHTC (03).
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM
Lê Sơn Hải
|
CHƯƠNG TRÌNH
THỰC
HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 393/QĐ-UBDT ngày 04/7/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Phòng, ngừa, ngăn chặn và đẩy lùi hiện tượng lãng
phí, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản, thời gian
và nhân lực trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trong sử dụng Ngân
sách Nhà nước.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm về thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí (THTK, CLP) đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ và trong cuộc sống hằng ngày.
2. Yêu cầu
- Thường xuyên tổ chức học tập quán triệt đầy đủ, kịp
thời và thực hiện nghiêm Luật THTK, CLP và
Quyết định 2544/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020.
- Cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về
THTK, CLP của Nhà nước và các quy định của Ủy ban Dân tộc (Ủy ban) để triển
khai thực hiện.
- Căn cứ các quy định của Luật THTK, CLP, các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn thi hành Luật để xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức, chế độ quản
lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, vốn và tài sản của Nhà nước trong các
lĩnh vực quản lý nhà nước được giao và trong sử dụng Ngân sách Nhà nước; xây dựng
các biện pháp THTK, CLP trong tất cả các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ và
trong toàn bộ các hoạt động liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của các Vụ, đơn
vị.
- THTK, CLP phải được thực hiện thường xuyên, liên
tục ở mọi nơi, mọi lúc, từ các Vụ có chức năng quản lý nhà nước đến các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc, từ cấp lãnh đạo đến chuyên viên.
II. NỘI DUNG CHÍNH
1. Duy trì thường xuyên công
tác tuyên truyền, phổ biến Luật THTK, CLP và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Các đơn vị trực thuộc Ủy ban có trách nhiệm phối
hợp với tổ chức đoàn thể, quần chúng duy trì thường xuyên việc học tập, quán
triệt Luật THTK, CLP, Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật THTK, CLP
và các văn bản liên quan đến toàn thể công chức, viên chức và người lao động
trong đơn vị.
- Duy trì hoạt động của số điện thoại đường dây
nóng và hộp thư điện tử tiếp nhận những thông tin, phản ánh tình trạng vi phạm
pháp luật về công tác THTK, CLP của tổ chức, cá nhân trên Cổng Thông tin điện tử
của Ủy ban.
- Các Báo, Tạp chí, Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban và Trang tin điện tử của các đơn vị trực thuộc Ủy ban tăng cường các bài viết,
đăng tin liên quan đến THTK, CLP trong các lĩnh vực dễ phát sinh khiếu nại, tố
cáo như: mua sắm tài sản, đầu tư, đấu thầu.
2. Hoàn thiện hệ thống chế độ
định mức, tiêu chuẩn, làm cơ sở THTK, CLP trong các đơn vị trực thuộc Ủy ban
Các đơn vị trực thuộc Ủy ban chủ động nghiên cứu để
kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn, cụ thể hóa công tác triển khai Luật THTK, CLP, xây dựng hệ thống định mức,
tiêu chuẩn để làm căn cứ xác định kết quả công tác THTK, CLP trong đơn vị mình.
3. THTK, CLP trong quản lý, sử
dụng ngân sách Nhà nước tại Ủy ban
Trong giai đoạn 2016-2020, đẩy mạnh việc quản lý chặt
chẽ, tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước để giảm chi thường xuyên, cụ thể:
- Thực hiện tiết kiệm ngay từ khâu phân bổ dự toán
ngân sách, đảm bảo cơ cấu chi ngân sách hợp lý, quản lý chặt chẽ các khoản chi,
đảm bảo chi đúng dự toán được duyệt, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước phải
đúng Luật NSNN, đúng tiêu chuẩn, định mức và
các chính sách chế độ tài chính hiện hành, đảm bảo tính công khai, công bằng và
minh bạch. Không bố trí dự toán các khoản chi chưa thực sự cần thiết và không
hiệu quả.
- Tiếp tục triển khai áp dụng Hệ thống thông tin quản
lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis) vào công tác quản lý NSNN tại Ủy ban (thuộc
Dự án cải cách tài chính công được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định
số 432/QĐ-TTg ngày 21/12/2003).
- Tiết kiệm trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo
và công tác ở nước ngoài:
+ Nghiên cứu lồng ghép các nội dung hội nghị, rút
ngắn thời gian hội nghị, hạn chế tổ chức chiêu đãi, tặng quà khi tổ chức hội
nghị, không kết hợp tổ chức hội nghị với tham quan, nghỉ mát.
+ Việc tổ chức các đoàn đi khảo sát, học tập ở nước
ngoài phải có nội dung thiết thực, không trùng lắp, đúng thành phần, không kết
hợp khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài với giải quyết chính sách, kết hợp
tham quan, du lịch...
+ Hằng năm, phấn đấu tiết kiệm tối thiểu 12% các
khoản kinh phí chi hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp, chi tiếp khách, khánh tiết,
tổ chức lễ kỷ niệm, sử dụng xăng xe, điện, nước, văn phòng phẩm, sách, báo, tạp
chí; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; tiết kiệm tối
thiểu 15% chi đoàn ra, đoàn vào, không bố trí đoàn ra trong chi thường xuyên
các Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thẩm định chặt chẽ kinh phí các đề tài, các nhiệm
vụ chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường trước khi
quyết định phân bố kinh phí. Các đề tài khoa học được cấp kinh phí phải có tính
ứng dụng trong thực tế cao và hiệu quả, việc chi tiêu phải đúng định mức và các
chính sách chế độ tài chính hiện hành. Việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ khoa học công nghệ phải đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan theo
đúng quy định của pháp luật về đấu thầu. Rà soát các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ, tập trung bố trí ngân sách nhà nước cho những nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trọng điểm cần ưu tiên đã được cấp có thẩm quyền tuyển chọn và phê duyệt.
Thực hiện đình chỉ và chuyển kinh phí của các đề tài, dự án khoa học và công
nghệ triển khai không đúng tiến độ, không hiệu quả sang thực hiện các đề tài, dự
án khác có hiệu quả, cần đẩy nhanh tiến độ.
- Rà soát kỹ các kế hoạch kiểm tra, thanh tra, các
đoàn công tác đảm bảo không chồng chéo, gọn nhẹ, thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả,
nghiêm cấm việc tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn tốn kém chi phí từ ngân
sách nhà nước.
- Thủ trưởng các Vụ, đơn vị, xây dựng chỉ tiêu tiết
kiệm trong lập, sử dụng dự toán ngân sách hàng năm của các Vụ, đơn vị mình,
Hàng năm các đơn vị ban hành, bổ sung kịp thời Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị theo quy định của Nhà nước.
- Thực hiện kiểm tra, xét duyệt việc sử dụng ngân
sách của các đơn vị thuộc Ủy ban theo đúng quy định.
4. Thực hiện đổi mới cơ chế tài
chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP
ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công
lập (thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP),
trong giai đoạn 2016 - 2020 về cơ bản các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ có sự
thay đổi quy định trong hoạt động. Thực hiện chủ trương giảm dần tỷ lệ hỗ trợ của
NSNN, các đơn vị hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
sẽ chú trọng vào hiệu quả hoạt động, nâng cao tính cạnh tranh để có thể đứng vững
trong giai đoạn mới.
5. THTK, CLP trong quản lý, sử
dụng đất đai, trụ sở làm việc, mua sắm tài sản công
Các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc trong phạm
vi quản lý của mình, thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra, rà soát lại diện tích đất đai, trụ sở
làm việc đang quản lý để bố trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định.
Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa hoặc thuê trụ sở làm việc của cơ
quan, tổ chức sử dụng kinh phí NSNN phải trên cơ sở định mức tiêu chuẩn, chế độ
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Mua sắm, sửa chữa tài sản, phương tiện, trang thiết
bị làm việc phải đảm bảo theo định mức, tiêu chuẩn quy định; quy trình mua sắm
theo đúng quy định pháp luật về đấu thầu, thẩm định giá và các quy định pháp luật
khác có liên quan. Việc mua sắm tài sản phải thực hiện theo Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính
hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.
- Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản, phương tiện,
trang thiết bị làm việc, nhất là việc sử dụng xe ô tô đúng mục đích, đối tượng,
đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành; không sử dụng
tài sản, phương tiện, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị vào việc riêng.
- Kiểm kê, quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả tài sản,
phương tiện thiết bị làm việc hiện có. Hạn chế tối đa việc mua sắm ô tô, điều
hòa nhiệt độ và các phương tiện, tài sản, trang thiết bị không thực sự cần thiết.
- Xây dựng kế hoạch điều chuyển tài sản giữa các cơ
quan, đơn vị từ nơi thừa sang nơi thiếu hoặc trong trường hợp sử dụng tài sản,
phương tiện làm việc không hiệu quả.
- Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án có
sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo quy định của pháp luật.
6. THTK, CLP trong quản lý đầu
tư xây dựng
- Kiểm soát chặt chẽ vốn đầu tư xây dựng cơ bản các
dự án thuộc vốn ngân sách nhà nước như: công trình Trụ sở Ủy ban Dân tộc tại
349, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội, Văn phòng đại diện Ủy ban tại Thành phố Hồ Chí
Minh, Học viện Dân tộc. Thẩm định, phê duyệt các dự án, công trình đầu tư XDCB
phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và khả năng ngân sách nhà
nước hàng năm. Tập trung, ưu tiên bố trí vốn XDCB cho các công trình, dự án cần
thiết, cấp bách và có hiệu quả, không phê duyệt các công trình dự án không có đủ
nguồn kinh phí thực hiện.
- Lựa chọn nhà thầu, tổ chức giám sát dự án, công
trình có đủ năng lực đảm bảo quy định của pháp luật. Việc cấp phát vốn phải
đúng tiến độ, khối lượng hoàn thành, các dự án đã được phê duyệt và bố trí vốn
mà khởi công chậm tiến độ thì điều chuyển cho dự án khác.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, quản lý đấu thầu
xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm về chất lượng và tiến độ thi công theo
quy định của pháp luật đối với các Ban quản lý dự án, chủ đầu tư công trình
XDCB.
7. THTK, CLP trong quản lý, sử
dụng cán bộ, công chức, viên chức
- Tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức trong các
Vụ, đơn vị phải căn cứ vào tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, yêu cầu
nhiệm vụ, khối lượng công việc và trong phạm vi biên chế được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định; bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng quy định về
tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức. Không được tuyển dụng theo hình thức
biên chế hoặc hợp đồng dài hạn đối với những công việc có thể áp dụng hình thức
hợp đồng thuê khoán.
- Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
phải căn cứ vào yêu cầu công việc, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, vị
trí việc làm và phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện đối với ngạch, chức danh
theo quy định.
- Việc nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm cán bộ,
công chức, viên chức phải theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và bảo đảm sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ
quan, tổ chức, Nghiêm cấm nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm hoặc sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức sai quy định.
- Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức. Thực
hiện nghiêm túc Quyết định số 1557/QĐ-TTg
ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế
độ công vụ, công chức”. Triển khai có kế hoạch các nhiệm vụ trọng tâm theo hướng
dẫn của Ban Chỉ đạo Trung ương về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức,
các hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu rộng ở tất cả các Vụ, đơn vị thuộc Ủy
ban về các nội dung này. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện các văn bản, chính sách theo quy định, góp phần phát hiện những thiếu sót,
bất cập trong xây dựng; hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định về chế độ công vụ,
công chức.
- Thực hiện việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức,
viên chức và lao động hợp đồng theo danh mục Đề án xác định vị trí việc làm được
phê duyệt tại các đơn vị hành chính và sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban.
- Thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế
của Chính phủ; tổ chức triển khai, quán triệt tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị, Quyết
định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ
tướng Chính phủ và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày
06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức;
phấn đấu tinh giản biên chế của cả giai đoạn 2016-2020 đạt tối thiểu là 10%
biên chế so với biên chế được giao năm 2015 của Ủy ban. Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập có nguồn thu sự nghiệp, đẩy mạnh chuyển đổi thêm 10% số lượng viên chức
sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và xã hội hóa, thay thế nguồn trả lương
từ ngân sách nhà nước bằng việc trả lương từ nguồn thu sự nghiệp.
8. Thực hiện công tác kiểm tra,
tự kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về THTK, CLP
- Các đơn vị trực thuộc Ủy ban chủ động xây dựng kế
hoạch kiểm tra, tự kiểm tra hằng năm tại đơn vị và thực hiện chế độ tổng hợp,
báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật về THTK, CLP.
- Đối với các vi phạm quy định về THTK, CLP được
phát hiện qua công tác kiểm tra, Thủ trưởng các đơn vị phải khẩn trương khắc phục
xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý.
- Đối với công chức, viên chức, người lao động vi
phạm các quy định về THTK, CLP, phải kiên quyết xử lý trách nhiệm về hành chính
và công vụ, đồng thời phải xác định rõ trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị đối với
các sai phạm tại đơn vị theo đúng quy định. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, vượt
thẩm quyền cần khẩn trương báo cáo Lãnh đạo Ủy ban trực tiếp xử lý hoặc báo cáo
các cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp luật.
- Đối với những tập thể, cá nhân có thành tích
trong công tác THTK, CLP được khen thưởng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà
nước.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương
trình này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực
thuộc Ủy ban có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức đoàn thể, quần chúng phổ
biến nội dung Luật THTK, CLP và các văn bản
hướng dẫn thi hành, các Nghị quyết, Kết luận, Chỉ thị về thực hành tiết kiệm chống
lãng phí của Đảng, Nhà nước và Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2016-2020 của Ủy
ban Dân tộc đến từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đơn vị;
xây dựng Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2016-2020 của các Vụ, đơn vị, trong
đó cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của
đơn vị mình.
Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban về việc triển khai Chương trình THTK, CLP của Ủy ban Dân tộc,
của đơn vị giai đoạn 2016-2020; khuyến khích công chức, viên chức và người lao
động trong đơn vị gương mẫu trong việc chấp hành Luật
THTK, CLP; kiên quyết xử lý và xử lý dứt điểm các trường hợp vi phạm quy định
về THTK, CLP.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với
Thanh tra Ủy ban, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế và Văn phòng Ủy ban theo dõi,
đôn đốc và kiểm tra thực hiện Chương trình này tại các Vụ, đơn vị.
3. Các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban báo cáo kết quả
THTK, CLP gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính trước ngày 15/02 năm sau liền kề để Vụ Kế
hoạch - Tài chính tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Chương trình THTK, CLP của
Ủy ban Dân tộc gửi Bộ Tài chính.
4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu
phát sinh các vấn đề khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị cần kịp thời
báo cáo Lãnh đạo Ủy ban để xem xét, quyết định./.