ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1068/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 25 tháng 11 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ
37 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, 37 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH
GIA LAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP
ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính
và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 37 thủ tục hành chính mới, 01 thủ tục hành chính sửa
đổi, 37 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia
Lai (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- Chi cục trực thuộc SNNPTNT (Sở NNPTNT sao gửi);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
CHỦ TỊCH
Võ Ngọc Thành
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Phần
I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới
STT
|
TÊN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
I. Lĩnh vực Lâm nghiệp
|
1
|
Thủ tục Cấp phép khai thác tận dụng
gỗ trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ chuyển sang trồng cao su của tổ chức
|
2
|
Thủ tục Cấp phép khai thác chính gỗ
rừng tự nhiên
|
3
|
Thủ tục Cấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ của
tổ chức
|
4
|
Thủ tục Cấp phép khai thác, tận dụng,
tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài
được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng phòng hộ của các tổ
chức
|
5
|
Thủ tục Cấp phép khai thác, tận dụng,
tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp,
quý, hiếm và loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của
pháp luật trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ
|
6
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt phương
án quản lý rừng bền vững của tổ chức
|
7
|
Thủ tục cấp Giấy phép khai thác động
vật rừng thông thường vì mục đích thương mại trên lâm phận của các chủ rừng thuộc địa
phương quản lý
|
8
|
Thủ tục cấp Giấy phép khai thác động
vật rừng thông thường không vì mục đích thương mại trên lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý
|
9
|
Thủ tục Thẩm định, Phê duyệt điều
chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ thành lập thuộc địa
phương quản lý
|
10
|
Thủ tục Thẩm định,
phê duyệt điều chỉnh các phân khu
chức năng không làm thay đổi diện tích đối với khu rừng
đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập
thuộc địa phương quản lý
|
11
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt dự án
đầu tư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
|
12
|
Thủ tục Thẩm định,
phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường
rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái lập dự án du lịch sinh thái đối
với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
|
13
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt cho Ban
quản lý khu rừng đặc dụng tự tổ chức hoặc liên kết với tổ chức, cá nhân khác
để kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, vui
chơi giải trí lập dự án du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa
phương quản lý
|
14
|
Thủ tục Thẩm định,
phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng lập, tổ chức thực hiện hoặc liên
kết với các đối tác đầu tư để thực hiện các phương án chi trả dịch vụ môi trường
rừng đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý
|
15
|
Thủ tục Thẩm định,
phê duyệt điều chỉnh giảm diện tích đối với khu rừng đặc
dụng thuộc địa phương quản lý
|
16
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng
do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập thuộc địa
phương quản lý
|
17
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh
các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích đối với khu rừng đặc dụng
do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập
thuộc địa phương quản lý
|
18
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch
rừng đặc dụng cấp tỉnh
|
19
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch
khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý
|
20
|
Thủ tục Thẩm định,
phê duyệt đề án thành lập Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật
đối với khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý
|
21
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt báo
cáo xác định vùng đệm khu rừng đặc dụng và khu bảo tồn
biển thuộc địa phương quản lý
|
22
|
Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế
chặt chẽ nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng
do tỉnh quản lý
|
23
|
Thủ tục Thẩm định và phê duyệt dự
án lâm sinh (đối với đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý)
|
24
|
Thủ tục Thẩm định
và phê duyệt hồ sơ cải tạo rừng (đối với tổ chức khác và
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn)
|
25
|
Thủ tục Miễn, giảm tiền chi trả dịch
vụ môi trường rừng (đối với tổ chức, cá nhân sử dụng
DVMTR nằm trong phạm vi 01 tỉnh)
|
26
|
Thủ tục Thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử
dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm
nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử
dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND tỉnh (chủ rừng
là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài)
|
27
|
Thủ tục Giao rừng cho tổ chức
|
28
|
Thủ tục Cho thuê rừng cho tổ chức
|
29
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận trại
nuôi Gấu
|
30
|
Thủ tục chủ nuôi Gấu tự nguyện giao
nộp Gấu cho Nhà nước
|
31
|
Thủ tục xác nhận nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát,
cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung; cây
có nguồn gốc nhập khẩu; cây xử lý tịch thu (đối với các địa phương không có Hạt
Kiểm lâm)
|
32
|
Thủ tục Chấp thuận phương án nộp tiền
trồng rừng thay thế về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của
tỉnh
|
33
|
Thủ tục Cấp Giấy
chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại
|
34
|
Thủ tục Cấp phép khai thác, tận dụng,
tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài
được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng đặc dụng
|
35
|
Thủ tục Công nhận nguồn giống cây
trồng lâm nghiệp (Gồm công nhận: cây trội; lâm phần tuyển chọn; rừng giống chuyển hóa; rừng giống; vườn cây đầu dòng)
|
II. Lĩnh vực Thủy sản
|
1
|
Kiểm tra chất lượng giống thủy sản
nhập khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)
|
2
|
Cấp giấy chứng nhận lưu giữ thủy
sinh vật ngoại lai
|
|
|
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính sửa đổi
Stt
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi TTHC
|
1
|
T-GLA-025774-TT
|
Thủ tục Cấp chứng nhận nguồn gốc lô giống
|
Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp
|
3. Danh mục thủ tục hành chính bãi
bỏ
Stt
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ TTHC
|
Ghi
chú
|
|
1. Lĩnh vực Lâm nghiệp
|
|
1
|
T-GLA-025627-TT
|
Thủ tục Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp chính
|
Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày
06/04/2011
|
|
|
2
|
T-GLA-027461-TT
|
Thủ tục Giám định rừng (Chủ yếu là
hồ sơ xin thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất, giao, cho thuê đất...).
|
Không đủ cơ
sở pháp lý theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính
|
|
3
|
T-GLA-029556-TT
|
Thủ tục Thẩm định Dự án cải tạo rừng
tự nhiên nghèo kiệt để trồng lại rừng
|
Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày
04/5/2013
|
|
4
|
T-GLA-030060-TT
|
Thủ tục cấp búa bài cây để thiết kế khai thác rừng tự
nhiên theo kế hoạch
|
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28/6/2016
|
|
5
|
T-GLA-030081-TT
|
Thủ tục phê duyệt Hồ sơ thiết kế, cấp
phép nuôi dưỡng rừng tự nhiên có tận thu lâm sản
|
|
6
|
|
Thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ và cấp phép tỉa thưa rừng trong trường hợp có
tận thu lâm sản
|
Quyết định công bố số 481/QĐ-UBND
ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Gia Lai
|
|
7
|
|
Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng
khai thác gỗ
|
|
8
|
|
Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và
cấp phép khai thác, tận thu gỗ trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên đối với
các tổ chức.
|
|
9
|
|
Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế
và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng phòng hộ do nhà nước đầu tư
của các tổ chức thuộc tỉnh
|
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28/6/2016
|
Quyết định công bố số 481/QĐ-UBND
ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Gia Lai
|
|
10
|
|
Thủ tục phê duyệt hồ sơ và cấp phép
khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của
các tổ chức
|
|
11
|
T-GLA-282740-TT
|
Thủ tục Phê duyệt Phương án quản lý
rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức
|
|
|
12
|
T-GLA-028480-TT
|
Thủ tục cấp sổ theo dõi nhập, xuất
lâm sản
|
Thông tư số 01/2012/BNNPTNT
ngày 04/01/2012 không có quy định cấp trong Bộ TTHC
|
|
13
|
T-GLA-079690-TT
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt hồ sơ
và cấp phép khai thác nhựa Thông
|
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28/6/2016
|
|
14
|
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt hồ sơ
và mở cửa rừng khai thác gỗ rừng tự nhiên
|
Quyết định công bố số 481/QĐ-UBND
ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Gia Lai
|
|
15
|
|
Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép
tận thu gỗ đối với các khu rừng đặc dụng của tổ chức không thuộc Bộ NN và PTNT quản lý.
|
|
16
|
T-GLA-079695-TT
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt hồ sơ và
cấp phép khai thác gỗ rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách
|
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28/6/2016
|
|
|
17
|
T-GLA-079636-TT
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt hồ sơ
và cấp phép khai thác tận thu, tận dụng, gỗ và lâm sản
khác trên diện tích rừng chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
18
|
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt hồ sơ
và cấp phép khai thác gỗ rừng sản xuất là rừng trồng, vườn rừng, rừng tự
nhiên khoanh nuôi tái sinh của các chủ rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao để quản lý, bảo vệ và sử dụng vào mục đích
lâm nghiệp
|
Quyết định công bố số 481/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Gia
Lai
|
|
19
|
T-GLA-079699-TT
|
Thủ tục Thẩm định,
phê duyệt hồ sơ và cấp phép tận thu gỗ nằm các loại trong rừng tự nhiên.
|
|
|
20
|
T-GLA-079687-TT
|
Thủ tục Thẩm định,
phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác tre nứa và lâm sản ngoài gỗ thuộc rừng
tự nhiên
|
|
|
21
|
|
Thủ tục Thẩm định và phê duyệt
phương án Điều chế rừng
|
Quyết định công bố số 481/QĐ-UBND
ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Gia Lai
|
|
22
|
T-GLA-282732-TT
|
Thủ tục Thẩm định Phương án quản lý
rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức.
|
|
|
23
|
T-GLA-191131-TT
|
Thủ tục phê duyệt hồ sơ lâm sinh
|
Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày
26/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế đầu tư xây dựng công
trình lâm sinh.
Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày
21/10/2011 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung
Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban
hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg
ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
|
|
24
|
|
Thủ tục Cải tạo rừng (đối với chủ rừng: không phải hộ gia đình, cá nhân,
không phải Vườn quốc gia, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ NN và PTNT)
|
Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày
04/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo
kiệt là rừng sản xuất.
|
Quyết định công bố số 481/QĐ-UBND
ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Gia Lai
|
|
25
|
|
Thủ tục giao rừng đối với tổ chức
|
Thông tư liên lịch số
07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/1/2011 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn một số nội dung về giao rừng,
thuê rừng gắn liền với giao đất,
thuê đất lâm nghiệp.
|
|
26
|
|
Thủ tục cho thuê rừng đối với tổ chức
|
|
27
|
|
Thủ tục Hỗ trợ đầu tư trung tâm sản
xuất giống cây rừng chất lượng cao
|
Thông tư số
03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/2007/QĐ-TT g
và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
|
|
28
|
|
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt dự án
hỗ trợ trồng rừng sản xuất của tổ chức ngoài quốc doanh
|
Thông tư số
03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg
và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định công bố số 481/QĐ-UBND
ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Gia Lai
|
|
29
|
|
Thủ tục Hỗ trợ trước đầu tư trồng rừng
đối với tổ chức ngoài quốc doanh
|
|
30
|
|
Thủ tục Hỗ trợ
trồng rừng sau đầu tư đối với tổ chức ngoài quốc doanh
|
|
31
|
|
Thủ tục Đầu tư, nghiệm thu, thanh
quyết toán rừng giống, vườn giống
|
|
32
|
T-GLA-191616-TT
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký
trại nuôi sinh sản/ sinh trưởng động vật hoang dã thông thường
|
Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày
25/9/2012 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định về quản
lý khai thác tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường;
|
|
|
33
|
|
Thủ tục Công nhận lâm phần tuyển chọn
|
Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày
06/04/2011 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển
rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
|
Quyết định công bố số 481/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Gia Lai
|
|
34
|
|
Thủ tục công nhận Rừng giống chuyển
hóa
|
|
35
|
|
Thủ tục Công nhận vườn cây đầu dòng
|
|
36
|
T-GLA-025809-TT
|
Thủ tục Công nhận Rừng giống cây trồng
lâm nghiệp
|
|
|
37
|
|
Thủ tục công nhận cây trội (cây mẹ)
|
|
|
Phần
II
NỘI
DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Lĩnh vực Lâm nghiệp
1. Thủ tục cấp phép khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng nguồn vốn
ngân sách hoặc vốn viện trợ chuyển sang trồng cao su của tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức có nhu cầu cấp phép khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng
bằng nguồn vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ không hoàn lại chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì
viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Hội
đồng xét duyệt Hồ sơ tiến hành thẩm định Hồ sơ và lập biên bản thẩm định.
Hội đồng xét duyệt Hồ sơ, báo cáo
Lãnh đạo Chi cục, lãnh đạo Sở ra quyết định phê duyệt Hồ sơ và cấp phép.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Văn bản đề nghị cấp phép khai thác
tận dụng;
+ Văn bản giao nhiệm vụ khai thác của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Bản báo cáo khai thác và bản đồ khu
khai thác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Chi cục Kiểm lâm Gia Lai
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng Kế
hoạch tài chính - Sở Nông nghiệp và PTNT.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định phê duyệt và giấy phép
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Khoản 1 Điều 7 Thông tư số
58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 về việc hướng dẫn việc trồng cao su trên đất
lâm nghiệp.
- Điều 9 Thông tư số
25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy
định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị
quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
2. Thủ tục Cấp phép khai
thác chính gỗ rừng tự nhiên
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức có nhu cầu cấp phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và cấp phép khai thác.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần:
+ Giấy đề nghị cấp phép khai thác;
+ Hồ sơ thiết kế khai thác;
+ Phương án quản lý rừng bền vững;
+ Chứng chỉ quản lý rừng bền vững;
+ Văn bản cho phép của Thủ tướng
Chính phủ;
+ Các loại hồ sơ khác có liên quan.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai
e) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức có
khai thác chính gỗ rừng tự nhiên.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Phụ lục 3 Thông tư số
21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
- Hồ sơ thiết kế khai thác (Phụ lục 1 Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT
ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
h) Lệ phí (nếu có): Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép khai thác
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Điều 4 Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
Phụ
lục 3: Mẫu giấy đề nghị cấp phép khai thác
(Theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai
thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được
.............................................giao quản lý, sử dụng
..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số
..........ngày....... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất,
rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai
thác.................................tại lô…………..Khoảnh……tiểu
khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ,
lâm sản.
Kèm theo các thành phần hồ sơ
gồm:...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
......................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
Chủ rừng (Đơn
vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có)
|
Phụ
lục 1: Mẫu đề cương thiết kế khai thác
(Theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
Đơn vị chủ quản:…………
Tên đơn vị………………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
HỒ
SƠ
THIẾT KẾ KHAI THÁC, TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN
I. Đặt vấn đề:
- Tên chủ rừng (đơn vị khai
thác)…………………………………………
- Mục đích khai
thác………………………………………………………
II. Tình hình cơ bản khu khai thác
1. Vị trí, ranh giới khu khai thác:
a) Vị trí: Thuộc lô………………., Khoảnh ,…………… Tiểu khu
…...;
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp…………………………..
- Phía Nam giáp…………………………..
- Phía Tây giáp…………………………..
- Phía Đông giáp…………………………..
2. Diện tích khai thác:…………..ha;
3. Loại rừng đưa vào khai thác.
III. Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm
sinh:
1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình
quân…………………..………………..
2. Sản lượng cây đứng…
3. Tỉ lệ lợi dụng:
4. Sản lượng khai thác.
(kèm theo biểu tài nguyên và các chỉ
tiêu lâm học)
IV. Sản phẩm khai thác:
- Tổng sản lượng khai thác…………… (phân
ra từng lô, Khoảnh), cụ thể:
+ Gỗ: số cây…….…., khối lượng
………..….m3
+ Lâm sản ngoài gỗ……………….(( m3/
cây/tấn..)
- Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ
phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng
loài) (kèm theo biểu sản phẩm khai thác)
V. Biện pháp khai thác, thời gian
hoàn thành.
a) Chặt hạ:
b) Vận xuất:
c) Vận chuyển
d) Vệ sinh rừng sau khai thác
e) Thời gian hoàn thành.
VI. Kết luận, kiến nghị.
|
Chủ rừng /đơn
vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
3. Thủ tục Cấp phép khai
thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ của tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức có nhu cầu cấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng trong
rừng phòng hộ của tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ
trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc
gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và cấp phép khai thác.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần:
+ Giấy đề nghị cấp phép khai
thác,
+ Hồ sơ thiết kế khai thác, tận dụng,
tận thu.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
e) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Chủ rừng là tổ chức
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Phụ lục 3, Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016)
- Hồ sơ thiết kế khai thác, tận dụng,
tận thu (Phụ lục 1, Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016)
h) Phí, Lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép khai thác
k) Yêu cầu, điều hiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
Điều 6 Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định
về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
Phụ
lục 3: Mẫu giấy đề nghị cấp phép khai thác
(Theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai
thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được
.............................................giao quản lý, sử dụng
..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số
..........ngày....... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất,
rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai
thác.................................tại lô…………..Khoảnh……tiểu
khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ,
lâm sản.
Kèm theo các thành phần hồ sơ
gồm:...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
......................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
Chủ rừng (Đơn
vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có)
|
Phụ
lục 1: Mẫu đề cương thiết kế khai thác
(Theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
Đơn vị chủ quản:…………
Tên đơn vị………………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
HỒ
SƠ
THIẾT KẾ KHAI THÁC, TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN
I. Đặt vấn đề:
- Tên chủ rừng (đơn vị khai
thác)…………………………………………
- Mục đích khai
thác………………………………………………………
II. Tình hình cơ bản khu khai thác
1. Vị trí, ranh giới khu khai thác:
a) Vị trí: Thuộc lô………………., Khoảnh ,…………… Tiểu khu
…...;
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp…………………………..
- Phía Nam giáp…………………………..
- Phía Tây giáp…………………………..
- Phía Đông giáp…………………………..
2. Diện tích khai thác:…………..ha;
3. Loại rừng đưa vào khai thác.
III. Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm
sinh:
1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình
quân…………………..………………..
2. Sản lượng cây đứng…
3. Tỉ lệ lợi dụng:
4. Sản lượng khai thác.
(kèm theo biểu tài nguyên và các
chỉ tiêu lâm học)
IV. Sản phẩm khai thác:
- Tổng sản lượng khai thác…………… (phân
ra từng lô, Khoảnh), cụ thể:
+ Gỗ: số cây…….…., khối lượng
………..….m3
+ Lâm sản ngoài gỗ……………….(( m3/
cây/tấn..)
- Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ
phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng
loài) (kèm theo biểu sản phẩm khai thác)
V. Biện pháp khai thác, thời gian
hoàn thành.
a) Chặt hạ:
b) Vận xuất:
c) Vận chuyển
d) Vệ sinh rừng sau khai thác
e) Thời gian hoàn thành.
VI. Kết luận, kiến nghị.
|
Chủ rừng /đơn
vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
4. Thủ tục Cấp phép khai
thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp,
quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng
phòng hộ của các tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức có nhu cầu cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ
không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của
pháp luật trong rừng phòng hộ của các tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và
PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ
sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì
viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và cấp phép khai thác.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần:
+ Giấy đề nghị cấp phép khai thác,
+ Bảng kê lâm sản khai thác.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các chủ rừng là tổ chức
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Phụ lục 3, Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016)
- Bảng kê lâm sản khai thác. (Phụ lục 2, Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016)
h) Phí, Lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép khai thác
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Điều 11 Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai
thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
Phụ
lục 3: Mẫu giấy đề nghị cấp phép khai thác
(Theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai
thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được
.............................................giao quản lý, sử dụng
..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số
..........ngày....... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất,
rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai thác.................................tại
lô…………..Khoảnh……tiểu
khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ,
lâm sản.
Kèm theo các thành phần hồ sơ
gồm:...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
......................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
Chủ rừng (Đơn
vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có)
|
Phụ
lục 2: Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
(Theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác
.………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..Khoảnh…………tiểu
khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha ( nếu
xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận
thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, Khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
TT
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng
(m3)
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
lô
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a b
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản
khác:
TT
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng
(m3,
cây, tấn)
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
lô
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Xác nhận (nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị
khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
5. Thủ tục Cấp phép khai
thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiểm
và loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng sản xuất, rừng
phòng hộ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức có nhu cầu cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ
thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của
pháp luật trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo
quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông
nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ
sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và cấp phép khai thác.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ thứ 2
đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần:
+ Giấy đề nghị cấp phép khai
thác,
+ Bảng kê lâm sản khai thác.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời
hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các chủ rừng là Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư thôn
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Phụ lục 3, Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016)
- Bảng kê lâm sản khai thác. (Phụ lục 2, Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016)
h) Lệ phí (nếu có): Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép khai thác
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Điều 10 Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai
thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
Phụ
lục 3: Mẫu giấy đề nghị cấp phép khai thác
(Theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai
thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được
.............................................giao quản lý, sử dụng
..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số
..........ngày....... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất,
rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai
thác.................................tại lô…………..Khoảnh……tiểu
khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ,
lâm sản.
Kèm theo các thành phần hồ sơ
gồm:...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
......................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
Chủ rừng (Đơn
vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có)
|
Phụ
lục 2: Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
(Theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác
.………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..Khoảnh…………tiểu
khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha ( nếu
xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận
thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, Khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
TT
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng
(m3)
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
lô
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a b
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản
khác:
TT
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng
(m3,
cây, tấn)
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
lô
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Xác nhận (nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị
khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
6. Thủ tục thẩm định, phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Các tổ chức có nhu cầu thẩm định, phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững chuẩn
bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ
sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3:
Chi cục trưởng báo cáo lãnh đạo Sở thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định dự
án. Căn cứ kết quả thẩm định chủ tịch Hội đồng trình Giám đốc Sở xem xét có văn
bản thẩm định.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ thứ 2
đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình đề nghị thẩm định phương
án của chủ rừng là tổ chức (Ban hành kèm theo Phụ lục VI của Thông tư số
38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014);
+ Bản thuyết minh phương án quản lý rừng
bền vững (Ban hành kèm theo Phụ lục II
(đối với rừng tự nhiên), Phụ lục III
(đối với rừng trồng) của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm
2014);
+ Hệ thống bản đồ;
+ Bản sao tài liệu, số liệu điều tra
thu thập.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Chi cục Kiểm lâm.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): các Sở
ngành liên quan.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các chủ rừng là tổ chức.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị thẩm định phương
án (Phụ lục VI Thông tư số
38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ NN và PTNT).
- Bản thuyết minh phương án (Phụ lục II Thông tư số
38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ NN và PTNT).
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Văn bản Thẩm định phương án.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày
03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phương án quản
lý rừng bền vững.
PHỤ
LỤC VI
(Kèm theo Thông
tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
MẪU TỜ TRÌNH
CQ
QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: /TTr-...
|
………, ngày tháng
năm …
|
TỜ
TRÌNH
V/v
thẩm định/ phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững
Kính gửi:
Sở Nông nghiệp và PTNT
Căn cứ Thông tư
/2014/TT-BNNPTNT ngày /
/2014 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn về
Phương án quản lý rừng bền vững, đề nghị Sở NN&PTNT thẩm định/ phê duyệt
Phương án quản lý rừng bền vững với những nội dung sau:
1. Tên chủ rừng.
2. Địa chỉ.
3. Mục tiêu Phương án.
4. Hiện trạng tài nguyên rừng, đất
đai và kết quả sản xuất kinh doanh của chủ rừng.
5. Bố trí quy hoạch sử dụng đất, sử dụng
rừng; kế hoạch sản xuất, kinh doanh; nhu cầu, nguồn vốn đầu tư; hiệu quả của
Phương án.
6. Hệ thống giải pháp, phương thức tổ
chức thực hiện Phương án.
Kính trình quý sở xem xét thẩm định/
phê duyệt Phương án./.
Nơi nhận:
|
Người
đại diện của chủ rừng
(ký, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC II
(Kèm
theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
THUYẾT MINH PHƯƠNG
ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
(Đối với rừng tự nhiên)
Phần
1
ĐỀ
CƯƠNG THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN
Mở
đầu
Trong phần này nêu được các nội dung
chính sau:
1. Khái quát chung về tình hình sản
xuất kinh doanh, công tác quản lý bảo vệ rừng của chủ rừng.
2. Sự cần thiết phải xây dựng và thực
hiện Phương án quản lý rừng bền vững (sau đây viết tắt là Phương án).
Chương
1: CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ
NƯỚC
Trong phần này liệt kê những văn bản
có nội dung liên quan đến việc xây dựng
và thực hiện Phương án, gồm: Luật; Pháp lệnh; Nghị định của Chính phủ; Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư của các bộ, ngành Trung ương và những văn bản
pháp lý, chỉ đạo của cơ quan cấp tỉnh, huyện.
II. CAM KẾT QUỐC TẾ
Liệt kê những Công ước, thỏa thuận Quốc
tế mà Việt Nam đã ký kết có nội dung có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện
Phương án.
III. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
Trong phần này liệt kê những tài liệu
được sử dụng trong xây dựng Phương án, ví dụ như:
1. Bản đồ: bản đồ tài nguyên rừng và hiện
trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng.
2. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát
triển rừng của tỉnh, huyện.
3. Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng,
quy hoạch sử dụng đất của đơn vị.
Chương
2: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đơn vị được thành lập khi nào, chức
năng và nhiệm vụ, nêu sơ đồ tổng quát.
2. Tổ chức sản xuất của đơn vị thế
nào: tên bộ phận, nhiệm vụ sản xuất; trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; tay nghề
công nhân.
3. Nêu số lượng và đánh chất lượng của
các trang thiết bị máy móc làm việc và phục vụ sản xuất;
mô tả sơ đồ công nghệ ở những khâu sản xuất chính.
Nhận xét những vấn đề gì ảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng
và thực hiện phương án.
II. ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG
1. Đơn vị thuộc vùng khí hậu nào, chế
độ gió, hướng gió thịnh hành; mùa mưa, mùa khô là thời gian nào trong năm.
2. Thủy văn: lượng mưa trung bình,
cao nhất, thấp nhất; sự phân bổ của hệ thống sông, suối chính.
3. Địa chất và thổ nhưỡng: loại đất
chủ yếu, tầng dầy, tình hình phân bố.
Nhận xét: với những đặc điểm trên thì
có ảnh hưởng tích cực, hoặc tiêu cực như thế nào đối với hoạt động của đơn vị.
Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.
III. ĐA DẠNG SINH HỌC
1. Đa dạng thực vật rừng: mô tả các
loài cây chủ yếu và các loài cây quý hiếm, khu vực cần được bảo vệ nguồn gen.
2. Đa dạng động vật rừng (cũng tương
tự như thực vật rừng).
Nhận xét: có những vấn đề gì cần quan
tâm chú ý về tính đa dạng sinh học
khi xây dựng và thực hiện Phương án.
IV. GIAO THÔNG
Nêu tên, chiều dài các tuyến đường
giao thông (quốc lộ, liên tỉnh, liên huyện...), trong khu vực mà có ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động của đơn vị. Mô tả khái quát về chất lượng của các tuyến
đường trên và những vấn đề cần quan tâm.
Nhận xét: có những thuận lợi, khó
khăn gì trong công tác quản lý rừng về hiện trạng giao thông này. Những vấn đề
gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.
V. DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI
Mô tả đặc điểm về dân số, lao động, độ
tuổi, dân tộc; mật độ dân số bình quân, trình độ dân trí, chất lượng lao động,
thu nhập bình quân; thống kê các cơ sở hạ tầng, công trình
phúc lợi của địa phương tại khu vực hoạt động của đơn vị.
Nhận xét: tình hình kinh tế - xã hội có những ảnh hưởng gì đối với công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.
VI. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Mô tả tại lâm phận của đơn vị có những
loại dịch vụ môi trường rừng nào (hoạt động du lịch, sản xuất nguồn nước sinh
hoạt; nước công nghiệp, sản xuất thủy điện...). Địa điểm, diện tích hoặc quy mô
các dịch vụ đó.
Nhận xét: có những thuận lợi, khó
khăn gì khi sử dụng các loại dịch vụ môi trường rừng ở địa phương. Những vấn đề
gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.
VII. TÀI NGUYÊN RỪNG
1. Mô tả quy mô về diện tích, địa danh (tên tiểu
khu) 3 loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) của đơn vị.
2. Mô tả về hiện trạng rừng và sử dụng đất, cụ thể:
- Diện tích rừng tự nhiên, rừng gỗ lá rộng theo loại
rừng; rừng hỗn giao; rừng lá kim; rừng ngập mặn; rừng núi đá;
- Diện tích rừng trồng: rừng
có trữ lượng; rừng chưa có trữ lượng;
- Diện tích đất lâm nghiệp không có rừng;
- Đất khác nằm xen kẽ trong lâm phần
của đơn vị;
- Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân,
khả năng khai thác và những vấn đề khác có liên quan đến
chất lượng tài nguyên (nếu có).
Nhận xét: tình hình tài nguyên có những
ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn gì đối với công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý
khi xây dựng và thực hiện Phương án.
VIII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỔ CHỨC SẢN
XUẤT
1. Quản lý rừng tự nhiên: diện tích
bao nhiêu, chất lượng thế nào, phương thức quản lý ra sao, hiện có khai thác
không, nếu có thì khai thác bao nhiêu, hiệu quả kinh tế.
2. Quản lý rừng trồng: diện tích bao
nhiêu, loại cây gì, phương thức quản lý ra sao, hiện có khai thác không, nếu có
thì khai thác bao nhiêu, hiệu quả kinh tế.
3. Công tác bảo vệ rừng, phòng chống
cháy và sâu bệnh hại rừng: tổ chức thực hiện thế nào, trang thiết bị, cơ sở vật
chất đầu tư cho công tác này.
4. Quản lý lâm sản ngoài gỗ: có loại
lâm sản chủ yếu nào, có khai thác không, phương thức khai thác thế nào, hiệu quả
kinh tế mang lại.
5. Quản lý dịch vụ: có những cơ sở chế
biến nào, sản phẩm chế biến là gì, nguồn nguyên liệu cung ứng, hiệu quả kinh tế.
6. Các hoạt động sản xuất khác như thế
nào (nếu có).
Nhận xét: những ưu điểm, tồn tại
trong công tác quản lý rừng, tổ chức sản xuất. Những vấn đề gì ảnh hưởng đến
công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần
quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.
Chương
3: MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN
I. MỤC TIÊU
Trong phần này nêu được mục tiêu tổng
quát và các mục tiêu cụ thể cho Phương án phải đạt được trong một luân kỳ,
trong đó phải xác định được các nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu kinh tế
a) Sản lượng gỗ khai thác ổn định từ
rừng tự nhiên và rừng trồng, khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến trong cả
luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm.
b) Giá trị sản xuất từ các hoạt động
sản xuất khác trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm.
c) Tổng doanh thu lợi nhuận đạt được, giá trị nộp ngân sách trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm
và từng năm.
2. Mục tiêu xã hội - môi trường
a) Giải quyết được bao nhiêu việc làm, thu nhập bình quân của người lao động; cơ sở hạ tầng, công trình
phúc lợi được xây dựng.
b) Tổng diện tích rừng tự nhiên và rừng
trồng, độ che phủ của rừng đạt được sau luân kỳ; giai đoạn 5 năm và từng năm.
II. PHÂN LOẠI RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO
1. Vùng có giá trị bảo tồn cao
Khu vực không khai thác gỗ chỉ thực
hiện các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và khai thác lâm sản
ngoài gỗ theo phương thức phân tán.
2. Vùng kinh doanh rừng
Khu vực khai thác gỗ hạn chế được thực
hiện các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung; khai thác lâm sản ngoài gỗ. Đối với khai thác gỗ phải
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Khu vực sản xuất gỗ được tổ chức mọi
hoạt động quản lý bảo vệ, phát triển vốn rừng và sử dụng rừng theo kế hoạch sản
xuất của đơn vị.
III. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH RỪNG BỀN VỮNG
Thuyết minh các kế hoạch quản lý rừng
bền vững ở Mục 3, Chương 2 của Thông tư này (nếu có).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về công tác quản lý
Để đáp ứng được yêu cầu kinh doanh bền vững thì công tác quản lý phải có những đổi mới gì, mô
tả mô hình quản lý đối với từng khâu
công việc. Những khâu công việc nào cần được tăng cường, chú ý về công tác quản
lý.
2. Giải pháp về quan hệ và phối hợp
trong quản lý bảo vệ rừng và tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị
Nội dung này, nêu các nội dung phối hợp,
trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan, bao gồm: đối với cơ quan chuyên môn;
đối với chính quyền địa phương các cấp;
đối với người dân và cộng đồng địa phương.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ.
Những lĩnh vực, khâu sản sản xuất nào
cần phải đầu tư về khoa học công nghệ, phương thức tổ chức thực hiện, nhu cầu vốn
đầu tư.
4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Dự báo nhu cầu nhân lực, nêu biện
pháp huy động nhân lực, kế hoạch đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động
ở từng lĩnh vực, từng khâu công việc.
5. Giải pháp về tài chính và tín dụng
Xác định cụ thể về khả năng huy động các nguồn vốn
đầu tư cho từng hạng mục công việc đã xác định trong Phương án, đề ra những biện
pháp tài chính, tín dụng để tránh rủi ro trong sản xuất, kinh doanh.
V. HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN
1. Hiệu quả kinh tế.
2. Hiệu quả xã hội - môi trường.
Chương
4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Mô tả và phân công cụ thể về trách
nhiệm đối với từng vị trí, bộ phận, tổ sản xuất của đơn vị để thực hiện các nhiệm
vụ đã xác định trong Phương án.
II. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Mô tả được mục tiêu của công tác kiểm
tra, giám sát phải đạt được là gì. Xác định cụ thể các chỉ tiêu kiểm tra, giám
sát đối với từng khâu công việc.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Những nội dung cơ bản có tính chất
tổng hợp nhất đã được xác định trong Phương án. Việc thực hiện Phương án sẽ đạt
được những kết quả gì nổi bật so với phương thức trước đó.
2. Để thực hiện Phương án đạt mục
tiêu đề ra, những vấn đề gì khó khăn phải kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền
để tháo gỡ, hoặc cần phải bổ sung cơ chế, chính sách gì./.
Phần
2
HỆ
THỐNG BIỂU KÈM THEO PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
(Đối với rừng tự nhiên)
Biểu
01: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng
STT
|
Hạng
mục
|
Diện
tích
|
Trữ
lượng
(m3/1000 cây)
|
ha
|
%
|
m3/1000 cây
|
%
(với gỗ)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
|
|
|
|
I
|
Diện tích có rừng
|
|
|
|
|
1
|
Rừng tự nhiên
|
|
|
|
|
1.1
|
Rừng gỗ
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Rừng lá rộng TX và nửa rụng lá
|
|
|
|
|
-
|
Rất giàu
|
|
|
|
|
-
|
Giàu
|
|
|
|
|
-
|
Trung bình
|
|
|
|
|
-
|
Nghèo
|
|
|
|
|
1.1.2
|
Rừng lá rộng rụng lá
|
|
|
|
|
-
|
Rất giàu
|
|
|
|
|
-
|
Giàu
|
|
|
|
|
-
|
Trung bình
|
|
|
|
|
-
|
Nghèo
|
|
|
|
|
1.1.3
|
Rừng lá kim
|
|
|
|
|
1.1.4
|
Rừng gỗ hỗn giao LR + LK
|
|
|
|
|
1.2
|
Rừng gỗ + tre
nứa
|
|
|
|
|
1.3
|
Rừng tre nứa + gỗ
|
|
|
|
|
1.4
|
Rừng tre nứa
|
|
|
|
|
2
|
Rừng trồng
|
|
|
|
|
2.1
|
Rừng gỗ
|
|
|
|
|
2.2
|
Rừng tre nứa
|
|
|
|
|
2.3
|
Rừng đặc sản
|
|
|
|
|
2.4
|
Loại khác
|
|
|
|
|
II
|
Đất LN chưa có rừng
|
|
|
|
|
1
|
la
|
|
|
|
|
2
|
Ib
|
|
|
|
|
3
|
Ic
|
|
|
|
|
III
|
Đất nông nghiệp
|
|
|
|
|
IV
|
Đất khác
|
|
|
|
|
Biểu 02: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng theo
tiểu khu
Tên tiểu khu
|
Tổng cộng (ha)
|
Diện tích có rừng (ha)
|
Diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng (ha)
|
Diện tích đất nông nghiệp (ha)
|
Diện tích đất khác (ha)
|
Cộng
|
Rừng gỗ tự nhiên
|
Rừng trồng
|
Rừng rất giàu
|
Rừng giàu
|
Rừng trung bình
|
Rừng nghèo
|
Rừng lá kim
|
Rừng hỗn giao LR-LK
|
Rừng hỗn giao tre nứa, gỗ
|
Rừng hỗn giao gỗ, tre nứa
|
Rừng tre nứa
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
1. Rừng phòng hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Rừng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 03: Trữ lượng
các loại rừng theo tiểu khu
Số
hiệu TK
|
Tổng
cộng
|
Trữ lượng rừng
(m3/ha; 1000 cây/ha)
|
Cộng
|
Rừng gỗ tự
nhiên
|
Rừng trồng
|
Rừng rất giàu
|
Rừng giàu
|
Rừng trung bình
|
Rừng nghèo
|
Rừng lá kim
|
Rừng hỗn giao
LR-LK
|
Rừng hỗn giao
tre nứa, gỗ
|
Rừng hỗn giao gỗ,
tre nứa
|
Rừng tre nứa
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
1. Rừng phòng hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Rừng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 04: Dân sinh
- kinh tế - xã hội (thống
kê các xã liên quan đến lâm phần của đơn vị)
STT
|
Đơn vị hành chính
|
Tổng số hộ
|
Nhân khẩu
|
Lao động
|
Diện tích canh tác bình quân (ha/hộ)
|
Thu nhập bình quân (1000 đồng/hộ)
|
Nhu cầu sử dụng lâm sản hàng năm (m3/hộ;
tấn/hộ)
|
Tổng
|
Kinh
|
DT khác
|
Tổng
|
Nam
|
Nữ
|
Tổng
|
Nông nghiệp
|
Lâm nghiệp
|
Tổng
|
Nông nghiệp
|
Lâm nghiệp
|
Gỗ
|
Củi
|
Lâm sản khác
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
I
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Làng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Làng ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Làng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Làng ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 05: Hiện trạng
đường giao thông thống kê trong lâm phần và khu giáp ranh
STT
|
Loại đường
|
Tên tuyến
|
Số hiệu tuyến
(nếu có)
|
Cấp đường
|
Chiều dài (km)
|
Mô tả đánh giá
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
I.
|
Trong lâm phần
|
|
|
|
|
|
1
|
Liên xã
|
|
|
|
|
|
2
|
Liên huyện
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Quốc lộ
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực giáp ranh
|
|
|
|
|
|
1
|
Liên xã
|
|
|
|
|
|
2
|
Liên huyện
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Quốc lộ
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 06: Quy hoạch, bố trí sử dụng đất đai
ĐVT: ha
STT
|
Hạng mục
|
Tổng
|
Phân
ra
|
Rừng
tự nhiên
|
Rừng
trồng
|
Đất
trống
|
Đất
nông nghiệp
|
Đất
khác
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Quy hoạch đất lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quy hoạch vùng bảo vệ
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bảo vệ đất
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bảo vệ lưu vực
nước
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bảo vệ dọc sông suối
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Rừng có giá trị bảo tồn cao
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bảo vệ môi trường sông của động vật
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bảo vệ di tích, văn hóa, tín ngưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Quy hoạch vùng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khu vực khai thác gỗ rừng tự nhiên
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khu vực khai thác gỗ rừng trồng
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khu vực khai thác lâm sản ngoài gỗ
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Quy hoạch đất nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Quy hoạch ruộng nước
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Quy hoạch đất trồng màu
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Quy hoạch trồng
cây công nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Quy hoạch đất nông nghiệp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Quy hoạch khác
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thủy điện
|
|
|
|
|
|
|
-
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
07. Kế hoạch bảo rừng
STT
|
Giai đoạn/năm
|
Địa danh (TK)
|
Diện
tích (ha)
|
Nội
dung
|
Dự kiến KH
|
Cơ
sở vật chất (nếu có)
|
Kinh
phí (đồng)
|
1
|
Giai đoạn 1
|
|
|
|
|
|
-
|
Năm 201..
|
|
|
|
|
|
-
|
Năm 201..
|
|
|
|
|
|
-
|
............
|
|
|
|
|
|
2
|
Giai đoạn …
|
|
|
|
|
|
Biểu
08: Kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên
STT
|
Giai
đoạn
|
Địa
danh
|
Diện
tích (ha)
|
Trữ
lượng bình quân (m3/ha)
|
Sản
lượng khai thác dự kiến (m3)
|
Khoảnh
|
Tiểu
khu
|
Gỗ
lớn
|
Gỗ
tận dụng
|
Củi
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
5
|
6
|
7
|
8
|
I
|
20....
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Năm 20...
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Năm 20...
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
20....
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
20....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng toàn luân kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 09: Kế hoạch khoanh nuôi rừng
STT
|
Giai đoạn
|
Địa danh
|
Diện tích tác động (ha)
|
Biện
pháp kỹ thuật
|
Vốn đầu tư (đồng)
|
Khoảnh
|
Tiểu khu
|
Mức độ thấp
|
Mức
độ cao
|
Đơn
giá
|
Kinh
phí
|
1
|
2
|
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
I
|
20... - 20...
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
............
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
20... - 20...
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
10: Kế hoạch nuôi dưỡng rừng
STT
|
Giai đoạn
|
Địa danh
|
Diện tích tác động (ha)
|
Số lượng tận dụng
(m3)
|
Biện pháp kỹ
thuật
|
Vốn đầu tư (đồng)
|
Khoảnh
|
Tiểu khu
|
Gỗ
|
Củi
|
Đơn giá
|
Kinh phí
|
I
|
20... - 20...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
.............
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
20... - 20...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
11: Kế hoạch làm giàu rừng
STT
|
Giai đoạn
|
Địa danh
|
Diện tích tác động (ha)
|
Số lượng tận dụng
(m3)
|
Biện pháp kỹ
thuật
|
Vốn đầu tư (đồng)
|
Khoảnh
|
Tiểu khu
|
Gỗ
|
Củi
|
Đơn giá
|
Kinh phí
|
I
|
20... - 20...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
...........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
20... - 20...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..............
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...............
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 12: Kế hoạch
cải tạo rừng
STT
|
Giai đoạn
|
Địa danh
|
Diện tích tác động (ha)
|
Số lượng tận dụng
(m3)
|
Biện pháp kỹ
thuật
|
Vốn đầu tư (đồng)
|
Khoảnh
|
Tiểu khu
|
Gỗ
|
Củi
|
Đơn giá
|
Kinh phí
|
I
|
20... - 20...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
20... - 20...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 13: Kế hoạch trồng rừng
STT
|
Giai
đoạn
|
Hạng
mục
|
Địa danh
|
Diện tích (ha)
|
Loài
cây trồng
|
Đơn
giá (đồng)
|
Dự
toán (đồng)
|
Khoảnh
|
Tiểu khu
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
I
|
20..- 20..
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
20..- 20..
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
T.cộng
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 14: Kế hoạch khai thác rừng trồng
STT
|
Giai
đoạn
|
Hạng
mục
|
Địa danh
|
Diện tích (ha)
|
Sản
lượng (m3)
|
Khoảnh
|
Tiểu khu
|
Gỗ
|
Củi
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
I
|
20..- 20..
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
II
|
20..- 20..
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
T.cộng
|
|
|
|
|
|
Biểu 15: Kế hoạch khai thác lâm sản ngoài gỗ
STT
|
Giai đoạn
|
Tre nứa
|
Song
mây
|
Nhựa
thông
|
…
|
…
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (1000
cây)
|
Diện
tích (ha)
|
Sản
lượng (tấn)
|
Diện
tích (ha)
|
Sản
lượng (tấn)
|
|
|
|
|
I
|
20..-20..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
20..-20..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
T.cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
16: Kế hoạch sản xuất nông lâm kết hợp
Giai
đoạn
|
20...
-20...
|
20...
-20...
|
20...
-20...
|
20...
-20...
|
Diện
tích (ha)
|
Sản
lượng (tẩn)
|
Diện
tích (ha)
|
Sản
lượng (tẩn)
|
Diện
tích (ha)
|
Sản
lượng (tẩn)
|
Diện
tích (ha)
|
Sản
lượng (tẩn)
|
I/ Trồng cây
lương thực
- .......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II/ Trồng cây
công nghiệp
- .............
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 17: Kế hoạch
chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ
STT
|
Giai đoạn
|
Khối lượng gỗ
tròn (m3)
|
Sản
phẩm chính
|
Gỗ
xẻ (m3)
|
Ván
nhân tạo (m3)
|
...
|
...
|
1
|
20.. - 20..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
20.. - 20..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
18: Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng
STT
|
Hạng
mục
|
Đơn vị tính
|
20..-
20...
|
20..-
20...
|
20..-
20...
|
20..-
20...
|
20..-
20...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Làm đường
|
km
|
|
|
|
|
|
|
Vận chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
Vận xuất
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xây nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
Nhà làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
Trạm bảo vệ rừng
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
19: Kế hoạch cung cấp dịch vụ môi trường rừng
STT
|
Hạng
mục
|
Địa điểm
|
Diện
tích (ha)
|
Đơn
giá (đồng)
|
Thành
tiền (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sản xuất thủy điện
|
|
|
|
|
2
|
Du lịch
|
|
|
|
|
3
|
Sản xuất nước sạch
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
Biểu 20: Kế hoạch lâm nghiệp cộng đồng
STT
|
Hạng mục
|
Địa
điểm (làng, xã)
|
Khối
lượng
|
Số
hộ được hưởng (hộ)
|
Thu
nhập bình quân hộ (1.000đ/hộ)
|
1
|
Tham gia thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
|
|
Giao khoán bảo vệ rừng (ha)
|
|
|
|
|
|
Khoán trồng rừng (ha)
|
|
|
|
|
|
Khoán chăm sóc rừng (ha)
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
2
|
Hỗ trợ cộng đồng
|
|
|
|
|
|
Gỗ làm nhà (m3)
|
|
|
|
|
|
Lâm sản khác (m3, cây, tấn)
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
Biểu
21: Tổng hợp nhu cầu vốn
ĐVT:
1000 đồng
Hạng mục
|
Tổng cộng
|
Cụ
thể từng năm, từng giai đoạn
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
|
|
1. Sản xuất lâm nghiệp
- Trồng rừng
- Cải tạo rừng
- Nuôi dưỡng rừng
- Làm giàu rừng
- Khoanh nuôi rừng
…
2. Sản xuất nông nghiệp
3. Sản xuất công nghiệp
- Khai thác
- Chế biến
…
4. Xây dựng cơ bản
- Đường trục
- Nhà cửa
- Cơ sở hạ tầng khác
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 22: Tổng hợp khả năng huy động vốn
ĐVT:
1000 đồng
Nguồn huy động
|
Tích lũy/ĐVSP
|
Khối
lượng
|
Tổng
vốn huy động
|
Cụ
thể từng năm, từng giai đoạn
|
20..
|
20..
|
20..
|
20...
|
...
|
1. Tiền bán lâm sản
2. Gia công chế biến
3. Dịch vụ môi trường
4. Nguồn thu khác
…
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC III
(Kèm
theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
THUYẾT MINH PHƯƠNG
ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
(Đối với rừng trồng)
Phần
1
ĐỀ
CƯƠNG THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
LỜI NÓI ĐẦU
1. Thông tin về đơn vị gồm: năm thành
lập, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, địa chỉ; điện thoại, số fax, email,
tài khoản giao dịch (nếu có); chức năng, nhiệm vụ chủ yếu.
2. Cơ sở pháp lý, sự cần thiết, những
căn cứ, nguồn gốc số liệu, tài liệu xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững.
Chương
1: KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ
1. Vị trí địa lý, phạm vi
ranh giới, diện tích
- Rừng và đất rừng của đơn vị nằm
trong địa phận của tỉnh, huyện, xã.
- Giới cận theo các hướng Đông, Tây,
Nam, Bắc.
- Cách các trung tâm quan trọng như thành
phố, thị xã, thị trấn, các nhà máy chế biến, tiêu thụ sản phẩm, đường quốc lộ
bao nhiêu km về phía nào.
- Diện tích đơn vị quản lý: trình bày khái quát về tổng diện tích, diện tích rừng, diện tích đất trống.
2. Điều kiện tự nhiên
2.1. Địa hình
- Loại địa hình
- Độ dốc (độ dốc trung bình, độ dốc
cao nhất)
- Độ cao so với mực nước biển (độ cao
trung bình, độ cao cao nhất).
2.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn
2.2.1. Khí hậu
Sử dụng tài liệu của trạm khí tượng nằm
trong khu vực của đơn vị, nếu không có, sử dụng tài liệu của trạm khí tượng gần
nhất. Các thông tin cần thu thập:
- Nhiệt độ bình quân năm, nhiệt độ
bình quân tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất; nhiệt độ cao
nhất, thấp nhất.
- Độ ẩm trung bình
theo mùa.
- Lượng mưa trung bình hàng năm, các
tháng mùa mưa, các tháng mùa khô.
- Các hướng gió chính, gió hại (nếu
có), thời gian xuất hiện.
Các yếu tố khí hậu cực đoan như bão,
sương muối, gió nóng, gió khô (nếu
có), số lần, thời gian thường xuất hiện.
2.2.2. Thủy văn
- Mạng lưới sông suối, hồ, đập.
- Nếu có khả năng vận chuyển sản phẩm thì ghi rõ số
km có khả năng lợi dụng và hướng vận chuyển.
- Tình trạng lũ lụt, sạt lở đất cần đề phòng.
2.3. Đặc điểm về đất đai
- Sự biến động về quản lý đất đai trong 5 năm gần đây.
- Hiện trạng, quy hoạch bố trí sử dụng
đất đai (phân chia 3 loại rừng, diện tích đã đưa vào sử dụng theo các mục đích
khác nhau, diện tích đất trống trọc chưa sử dụng, phân bố đất đai cho các đơn vị
quản lý, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, thuê đất và liên kết sản xuất).
- Phân loại đất và các đặc tính chính
của từng loại: diện tích, khu vực phân bố, đá mẹ, độ dày tầng
đất, độ đá lẫn, thành phần cơ giới, độ PH, thực bì chỉ thị.
- Đánh giá tổng quát về đất, đặc biệt
là đất chưa có rừng (mức độ tốt, xấu, diễn biến độ phì đất sau khi trồng rừng
(với các loài cây chính, khu vực chính).
2.4. Rừng và các tài nguyên thiên
nhiên khác
2.4.1. Tài nguyên rừng
- Rừng tự nhiên: tổng diện tích, trạng
thái, trữ lượng bình quân/ha.
- Rừng trồng: tổng diện tích, phân bố
theo loài cây, tuổi, tình hình tăng trưởng, sản lượng bình quân khi khai thác,
sâu bệnh hại, cháy rừng, phá rừng.
- Lâm sản ngoài gỗ.
- Kỹ thuật và công nghệ lâm sinh đang
sử dụng (rừng trồng, rừng tự nhiên)
- Đánh giá chung về tài nguyên rừng
và đất rừng.
2.4.2. Các loại tài nguyên thiên khác
(nếu có).
2.4.3. Tài nguyên đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao.
2.5. Đánh giá khái quát về thuận lợi
và hạn chế của điều kiện tự nhiên đối với kinh doanh rừng.
3. Đặc điểm kinh tế và xã hội
(phạm vi huyện, các xã trong và liền
kề địa bàn hoạt động của đơn vị).
3.1. Đặc điểm xã hội
- Dân số, dân tộc, lao động (dư thừa
lao động, khả năng huy động lao động cho các hoạt động của đơn vị)
- Trình độ dân trí (tỷ lệ người biết
chữ, cấp học phổ thông, tỷ lệ sinh đẻ, trình độ canh tác, trường học, trạm xá),
an ninh.
3.2. Đặc điểm
kinh tế
- Cơ cấu kinh tế của huyện, xã; những ngành nghề chính trong vùng, tỷ lệ đói, nghèo; phát triển công,
nông nghiệp và dịch vụ.
- Tình hình chế biến và thị trường lâm sản: số cơ sở chế biến gỗ và lâm sản, sản
phẩm chính; giá cả thị trường.
- Tình hình tiêu thụ gỗ (tại chỗ, trong tỉnh, ngoài tỉnh, loại sản phẩm, khối lượng, giá cả, khó
khăn, thuận lợi, khả năng tiêu thụ gỗ trong tương lai).
33. Kết cấu hạ
tầng: mạng lưới đường xá, đường dân sinh; mạng lưới điện; chợ,
ngân hàng, bưu điện, trường học, phương tiện vận tải hàng hóa.
3.4. Đánh giá chung về tình hình kinh
tế xã hội, thuận lợi, khó khăn.
4. Hiện trạng mạng lưới đường
xá, phương tiện vận chuyển, hệ thống thông tin liên lạc của đơn vị
- Mạng lưới đường trục vận chuyển lâm
sản: km, cấp đường, chất lượng đường.
- Phương tiện vận chuyển chính.
5. Hiện trạng nguồn nhân lực,
lao động của đơn vị
- Nguồn nhân lực: cán bộ quản lý
(trình độ đại học, trung cấp, sơ cấp), lao động hợp đồng dài hạn, thời vụ, nguồn
lao động (đã qua đào tạo, chưa qua đào tạo).
- Số hộ nhận khoán theo công việc.
6. Đánh giá về hiệu quả sản
xuất, kinh doanh trong 5 năm gần đây
- Đánh giá về các kế hoạch đã xây dựng
và tình hình thực hiện về khối lượng, về chất lượng; thi hành luật pháp, chính
sách, quy trình, quy phạm; ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân.
- Hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi
trường.
Chương
2: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Về kinh tế
- Tổng diện tích rừng và đất rừng được
đưa vào quản lý, sử dụng và phát triển.
- Diện tích rừng trồng, năng suất rừng
trồng đạt được và tăng so với hiện tại.
- Về sản lượng khai thác bình
quân/năm khi định hình và tăng so với hiện tại.
1.2.2. Về xã hội
- Giải quyết công ăn việc làm, thu
hút bao nhiêu lao động, giá trị ngày công lao động.
- Đóng góp nâng cao nhận thức, năng lực,
trình độ của người dân đối với nghề rừng
- Đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng: đường
xá, cụm dân cư, các công trình công cộng; phát triển ngành nghề nông thôn, góp
phần xóa đói giảm nghèo.
- Giải quyết tốt mối quan hệ với các
tổ chức và cộng đồng địa phương.
1.2.3. Về môi trường
- Nâng cao độ che phủ của rừng,
tăng cường các biện pháp cải tạo đất, chống xói mòn thông qua các
biện pháp kỹ thuật lâm sinh.
- Bảo vệ tính đa dạng sinh học,
các loài động vật, thực vật quý hiếm, trồng các loài cây bản địa quý hiếm, trồng cây cung
cấp gỗ nhỏ, kết hợp gỗ lớn, giảm sức ép đối với rừng tự
nhiên.
Các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường
được chứng minh bằng số liệu cụ thể.
2. Quy hoạch, bố trí sử dụng
đất đai
2.1. Quy hoạch sử dụng đất
2.2. Xác định diện tích đất theo quy
hoạch 3 loại rừng
2.3. Xác định các khu vực loại trừ
a) Rừng đáp ứng những nhu cầu quan trọng
của cộng đồng dân cư địa phương.
b) Rừng phòng hộ cục bộ.
c) Đất ven ruộng lúa của dân.
d) Các khu vực mục đích bảo tồn.
2.4. Đất rừng sản xuất
- Đất có rừng trồng.
- Đất có rừng tự nhiên.
- Đất chưa có rừng.
+ Đất dành cho trồng rừng, cây gỗ nhỏ,
cây gỗ nhỏ kết hợp sản xuất gỗ lớn, cây gỗ lớn.
+ Đất dành cho sản xuất nông lâm kết
hợp.
3. Tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị trực thuộc
- Tổ chức bộ máy, sơ đồ tổ chức bộ
máy, chức năng, nhiệm vụ
- Tổ chức các đội sản xuất: địa điểm,
diện tích quản lý, nhân lực.
- Tổ chức các đơn vị dịch vụ (cung ứng
vật tư, vườn ươm, dịch vụ sản xuất khác). Mô tả địa điểm, quy mô, nhiệm vụ.
4. Lập kế hoạch quản lý, sản
xuất kinh doanh
4.1. Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa
dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn
4.1.1. Phòng cháy, chữa cháy
- Biện minh về các khu vực và thời
gian cần phòng chống cháy
- Các giải pháp thiết bị, kỹ thuật
(chòi canh, đường ranh cản lửa rừng, mốc bảng, trang thiết bị...)
- Tổ chức lực lượng để thực hiện và
tuyên truyền giáo dục.
4.1.2. Kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại
- Dự báo, giám sát
- Kỹ thuật phòng trừ
- Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (phụ lục cấm).
4.1.3. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu vực
có giá trị bảo tồn
- Xác định địa điểm, diện tích, mục đích, nội dung
bảo vệ
- Xác định các biện pháp bảo vệ.
4.1.4. Chống chặt phá phi pháp lấy gỗ,
lấy đất để canh tác
- Biện minh về các khu vực cần bảo vệ
(những khu vực gần đường giao thông, các khu rừng có cây đạt yêu cầu của thị
trường, nơi có nhu cầu canh tác nương rẫy)
- Tổ chức tuần tra canh gác
- Tổ chức trạm gác cửa rừng (số lượng,
địa điểm)
- Tuyên truyền giáo dục, tổ chức màng
lưới dân để phát hiện kịp thời các vụ việc
- Dự toán kinh phí.
4.2. Trồng rừng
- Xác định tổng diện tích cần trồng rừng
(trồng lại rừng sau khai thác và trồng rừng mới)
- Mục đích trồng rừng
- Chọn loài cây trồng, thuyết minh về
lựa chọn loài cây; mô tả đặc trưng về loài cây lựa chọn; dự kiến diện tích trồng
cho từng loài trên các dạng đất khác nhau.
- Xác định địa danh, diện tích trồng
từng năm trong chu kỳ kinh doanh.
- Thuyết minh một số nội dung kỹ thuật
cơ bản.
- Chu kỳ, năng suất dự kiến đạt được.
- Xác định đơn giá và vốn đầu tư.
4.3. Khai thác rừng trồng
4.3.1. Những cơ sở và kỹ thuật xây dựng
kế hoạch khai thác
- Xác định chu kỳ khai thác theo loài
cây
- Chọn đối tượng
rừng đưa vào khai thác
- Tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi
- Loại sản phẩm, quy cách sản phẩm
- Kỹ thuật và công nghệ theo tiêu chuẩn
khai thác tác động thấp.
4.3.2. Xây dựng kế hoạch cho một chu
kỳ: trình tự đưa các lô vào khai thác bảo đảm ổn định trong chu kỳ, xác định cụ
thể địa danh, diện tích, sản lượng khai thác.
4.3.3. Công cụ và công nghệ khai thác
Biện minh về công cụ sử dụng, kỹ thuật
mở đường vận xuất, vận chuyển (chiều rộng đường, mật độ đường, cự ly giữa các
tuyến), kỹ thuật khai thác, an toàn lao động theo kỹ thuật khai thác tác động
thấp.
4.3.4. Tổ chức khai thác, tiêu thụ sản
phẩm
- Tự tổ chức khai thác hay bán
cây đứng cho đơn vị khai thác
- Tiêu thụ gỗ (tiêu thụ trong
tỉnh hay ngoài tỉnh).
4.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng
- Duy tu bảo dưỡng đường số km, tên tuyến, thời gian thực hiện
- Mở đường mới, đường nhánh, số
km, tên tuyến, giá trị sử dụng, thời gian thực hiện
- Hệ thống bãi gỗ, số lượng, địa
điểm, diện tích
- Xây dựng các công trình phúc lợi (nếu có) như nhà làm việc, câu lạc bộ, trạm quản lý bảo vệ,
chòi canh, chỉ rõ mục đích, số lượng, thời gian thực hiện
- Xây dựng vườn ươm, mục đích, địa điểm,
diện tích, công suất, thời gian thực hiện
- Dự toán kinh phí.
4.5. Kế hoạch nhân lực và đào tạo
- Kế hoạch nhân lực
+ Thuyết minh về nhu cầu lao động
bình quân cho 1 năm cho từng khâu công việc
+ Kế hoạch huy động
lao động phục vụ trồng rừng, khai thác và các dịch vụ khác (lao động thường
xuyên, lao động thời vụ); Kế hoạch khoán theo công việc.
- Kế hoạch bồi dưỡng đào tạo nhân lực:
đối tượng, nội dung đào tạo, hình thức đào tạo (ngắn hạn, dài hạn) số lượng người,
số lớp.
4.6. Kế hoạch giám sát, đánh giá
4.6.1. Giám sát, đánh giá các chỉ
tiêu về kinh tế
4.6.2. Giám sát, đánh giá các chỉ
tiêu về môi trường
4.6.3. Giám sát, đánh giá các chỉ
tiêu về xã hội.
Chương
3: PHÂN TÍCH, TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH DOANH
1. Kinh tế
1.1. Giá trị sản phẩm thu được
1.2. Sản phẩm từ các hoạt động lâm
sinh, từ rừng trồng
1.3. Tăng vốn rừng (Tăng về diện
tích, trữ lượng rừng trồng)
2. Xã hội
Đối tượng bị tác động và mức độ ảnh
hưởng, bao gồm cả tác động tích cực và tác động tiêu cực (giải quyết công ăn việc
làm, tăng thu nhập của người dân, nâng cao năng lực, đóng
góp xây dựng cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, nguồn nước).
3. Môi trường
Tiên lượng các tác động tích cực,
tiêu cực đối với môi trường, về bảo tồn đa dạng sinh học và các mẫu sinh thái
có giá trị bảo tồn; tăng độ che phủ của rừng, phát triển các loài cây bản địa,
tác dụng của việc bảo vệ các khu vực loại trừ và thực hiện khai thác tác động
thấp.
Chương
4: TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ
1. Tồn tại
Nêu những khó khăn những tồn tại về mặt
kỹ thuật, về chính sách, về thể chế.
2. Kiến nghị:
Nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi
cho việc thực hiện kế hoạch đã xây dựng./.
Phần 2
HỆ THỐNG BIỂU KÈM
THEO PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
(Đối với rừng trồng)
Biểu 01: Hiện trạng
đất đai, tài nguyên rừng
STT
|
Hạng
mục
|
Diện
tích
|
Trữ
lượng (m3/1000 cây)
|
ha
|
%
|
m3/1000
cây
|
%
(với gỗ)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
Tổng
diện tích quản lý
|
|
|
|
|
I
|
Diện tích có rừng
|
|
|
|
|
1
|
Rừng tự nhiên
|
|
|
|
|
1.1
|
Rừng gỗ
|
|
|
|
|
1.2
|
Rừng gỗ + tre
nứa
|
|
|
|
|
1.3
|
Rừng tre nứa + gỗ
|
|
|
|
|
1.4
|
Rừng tre nứa
|
|
|
|
|
2
|
Rừng trồng
|
|
|
|
|
2.1
|
Rừng gỗ
|
|
|
|
|
2.2
|
Rừng tre nứa
|
|
|
|
|
2.3
|
Rừng đặc sản
|
|
|
|
|
2.4
|
Loại khác
|
|
|
|
|
II
|
Đất LN chưa có rừng
|
|
|
|
|
1
|
la
|
|
|
|
|
2
|
Ib
|
|
|
|
|
3
|
Ic
|
|
|
|
|
III
|
Đất nông nghiệp
|
|
|
|
|
IV
|
Đất khác
|
|
|
|
|
Biểu 02: Hiện trạng
sử dụng đất
STT
|
Mục đích sử dụng
|
Diện
tích (ha)
|
Cơ
cấu (%)
|
(1)
|
(2)
|
(4)
|
(5)
|
|
Tổng diện tích quản lý
|
|
|
1
|
Đất lâm nghiệp
|
|
|
1.1
|
Đất rừng sản xuất
|
|
|
1.2
|
Đất rừng phòng hộ
|
|
|
1.3
|
Đất rừng đặc dụng
|
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
|
2.1
|
Đất có nhà ở
|
|
|
2.2
|
Đất chuyên dùng...
|
|
|
3
|
Đất nông nghiệp
|
|
|
3.1
|
Đất trồng cây
hàng năm
|
|
|
3.2
|
Đất trồng cây
lâu năm...
|
|
|
4
|
Đất khác
|
|
|
Biểu 03: Hiện trạng rừng trồng theo loài cây
và tuổi
Loài
cây
|
Diện tích (ha)
|
Tuổi rừng
|
1
|
2
|
3
|
...
|
...
|
1. Keo
|
|
|
|
|
|
|
2. Bồ đề
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
04: Hiện trạng hệ thống đường (trong lâm phần và khu vực giáp ranh)
STT
|
Loại
đường
|
Tên
tuyến
|
Số
hiệu tuyến (nếu có)
|
Cấp
đường
|
Chiều
dài (km)
|
Mô
tả đánh giá
|
I
|
Trong lâm phần
|
|
|
|
|
|
1
|
Liên xã
|
|
|
|
|
|
2
|
Liên huyện
|
|
|
|
|
|
|
Quốc lộ
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực giáp ranh
|
|
|
|
|
|
1
|
Liên xã
|
|
|
|
|
|
2
|
Liên huyện
|
|
|
|
|
|
|
Quốc lộ
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
05: Kết quả sản xuất kinh doanh 5 năm gần nhất
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Tổng cộng
|
Tăng
trưởng
|
1. Trồng rừng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kế hoạch
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
|
- % hoàn thành
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
2. S.lượng gỗ KT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- K.hoạch khai thác
|
m3
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện
|
m3
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sản lượng TB
|
m3/ha
|
|
|
|
|
|
|
|
- % hoàn thành
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Giá trị TSL
|
tr.đ
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Doanh thu
|
tr.đ
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lãi (lỗ)
|
tr.đ
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Nộp ngân sách
|
tr.đ
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Nộp BHXH
|
tr.đ
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Lương bình quân/người/tháng
|
Nghìn
đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
06: Quy hoạch, bố trí sử dụng đất
Loại
đất
|
Đơn
vị
|
Hiện
trạng
|
Quy
hoạch
|
Ghi
chú
|
Tổng
diện tích
|
ha
|
|
|
|
1. Đất sản xuất lâm nghiệp
|
ha
|
|
|
|
- Đất rừng sản xuất
|
ha
|
|
|
|
- Đất rừng phòng hộ
|
ha
|
|
|
|
- Đất rừng đặc dụng
|
ha
|
|
|
|
2. Đất sản xuất nông nghiệp
|
ha
|
|
|
|
3. Đất phi nông nghiệp
|
ha
|
|
|
|
4. Đất không thể trồng rừng
|
ha
|
|
|
|
Biểu 07: Kế hoạch
trồng rừng cho 1 chu kỳ kinh doanh
STT
|
Chỉ tiêu
|
Loài
cây trồng
|
Keo
lá tràm
|
Keo
tai tượng
|
...
|
...
|
...
|
1
|
Năm...
|
|
|
|
|
|
-
|
Địa danh (lô,
khoảnh, tiểu khu)
|
|
|
|
|
|
-
|
Diện tích (ha)
|
|
|
|
|
|
-
|
Mật độ (cây/ha)
|
|
|
|
|
|
-
|
Chu kỳ khai thác (năm)
|
|
|
|
|
|
-
|
Mục tiêu kinh doanh
|
|
|
|
|
|
-
|
Năm khai thác
|
|
|
|
|
|
-
|
Sản lượng khai thác ước tính (m3)
|
|
|
|
|
|
-
|
Số lượng cây giống trồng rừng (cây)
|
|
|
|
|
|
2
|
Năm...
|
|
|
|
|
|
-
|
………………..
|
|
|
|
|
|
3
|
Năm...
|
|
|
|
|
|
-
|
………………..
|
|
|
|
|
|
Biểu
08: Kế hoạch chăm sóc rừng trồng
Hạng
mục
|
Đơn
vị
|
Diện
tích chăm sóc
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Năm
…
|
Năm thứ nhất
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Năm thứ hai
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Năm thứ ba
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
09: Kế hoạch khai thác rừng trồng cho 1 chu kỳ kinh doanh
Năm
khai thác
|
Diện
tích (ha)
|
Loài cây
|
Các chỉ tiêu rừng
trồng
|
Sản
lượng dự kiến (m3)
|
Tổ/đội SX hoặc địa danh
|
Tuổi (năm)
|
D
bq (cm)
|
H
bq (m)
|
Trữ
lượng (m3)
|
bq/ha
|
tổng M
|
bq/ha
|
tổng SL
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
10: Nhu cầu lao động cho 1 chu kỳ kinh doanh
Năm
|
Nhu
cầu lao động (người)
|
L.động
trong đơn vị (người)
|
L.động
thuê khoán (người)
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thủ tục cấp Giấy phép khai
thác động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại trên lâm phận của các chủ
rừng thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy phép khai thác động vật rừng thông thường vì
mục đích thương mại trên lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý chuẩn
bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ đến tại Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã
(gọi tắt là cơ quan kiểm lâm sở tại) hoặc gửi qua đường bưu điện.
Bước 2:
Cơ quan Kiểm lâm sở tại tiếp nhận, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ phải kiểm tra và xem xét, xác nhận những thông tin trong hồ sơ
bằng văn bản và gửi hồ sơ và văn bản xác nhận đến Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Chi
cục Kiểm lâm tổ chức thẩm định và cấp giấy phép khai thác.
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Kiểm lâm sở tại chuyển đến. Chi cục
Kiểm lâm thành lập hội đồng thẩm định (thành phần gồm: Chi cục trưởng là Chủ tịch,
đại diện của chủ rừng; cơ quan quản lý lâm nghiệp, môi trường, thú y); hội đồng
đánh giá phương án khai thác, báo cáo đánh giá quần thể, lập biên bản thẩm định
và gửi báo cáo Sở Nông nghiệp&PTNT;
- Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn cấp giấy phép khai thác hoặc thông báo bằng văn bản lý do
không cấp giấy phép khai thác.
- Thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể
từ ngày ký giấy phép khai thác hoặc văn bản thông báo lý do không cấp giấy phép
khai thác, Sở Nông nghiệp và PTNT gửi kết quả cho Hạt kiểm lâm sở tại tiếp nhận
hồ sơ.
Sau khi nhận được kết quả, cơ quan Kiểm
lâm sở tại giao trả ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị
Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại
các Hạt Kiểm lâm sở tại
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại các Hạt Kiểm lâm sở tại hoặc qua đường Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Bản chính đề nghị cấp giấy phép
khai thác thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc
quyết định thành lập của tổ chức đề nghị; tên loài, số lượng, địa danh, thời
gian; mục đích, phương thức khai thác (theo mẫu số 01 Thông tư số
47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
+ Bản chính thuyết minh phương án
khai thác thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc
quyết định thành lập của tổ chức đề nghị; mô tả hiện trạng của khu vực khai
thác; thời gian khai thác; tên loài, số lượng khai thác; phương tiện, công cụ,
phương thức, danh sách những người thực hiện khai thác (theo mẫu số 02 Thông tư
số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
+ Bản chính báo cáo đánh giá quần thể
loài động vật rừng thông thường đề nghị khai thác từ tự nhiên thể hiện rõ các nội
dung: giới thiệu về đơn vị tư vấn; tổng quan khu vực, phương pháp, thời gian, kết
quả; phương án khai thác; kết luận và kiến nghị (theo mẫu số 03 Thông tư số
47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
Báo cáo đánh giá quần thể do tổ chức
được pháp luật quy định có chức năng điều tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học về
lâm nghiệp, sinh học lập;
+ Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ký, đóng dấu
xác nhận của tổ chức; bản sao chụp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc
Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân của cá nhân bđề nghị cấp giấy
phép.
+ Bản chính giấy chấp thuận phương án
khai thác của chủ rừng hoặc hợp đồng hợp tác với chủ rừng đối với tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không đồng thời là chủ rừng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Cơ quan Kiểm lâm sở tại, Chi cục Kiểm lâm tỉnh
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ tự
nhiên động vật rừng thông thường (mẫu số 1 của Thông tư 47/2012/TTBNNPTNT);
- Thuyết minh phương án khai thác từ
tự nhiên động vật rừng thông thường (mẫu số 2 của Thông tư 47/2012/TTBNNPTNT);
- Báo cáo đánh giá quần thể loài động
vật rừng thông thường (Mẫu số 3 Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25 tháng 9
năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Giấy phép khai thác
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày
25/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý khai
thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường.
Thông tư 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư 38, 78, 25, 47, 80.
Mẫu
số 1: Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Kính gửi: …………………………………………………………………
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Tổ chức: ghi tên đầy đủ, địa chỉ,
điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường
trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp
2. Nội dung đề nghị khai thác động vật
rừng thông thường:
- Tên loài đề nghị cấp giấy phép khai
thác (bao gồm tên thông thường và tên khoa học)
- Số lượng, đơn vị tính (bằng số
và bằng chữ):
; trong đó:
+ Con non:
+ Con trưởng thành:
+ Khác (nêu rõ):
- Địa danh khai thác (ghi rõ tới
tiểu khu và tên chủ rừng)
- Thời gian dự kiến khai thác: từ
ngày ... tháng ... năm ... đến ngày... tháng ... năm ...
3. Mục đích khai thác:
4. Phương thức khai thác:
5. Tài liệu gửi kèm:
- Thuyết minh phương án khai thác
- Báo cáo đánh giá quần thể
|
………..,
ngày ….. tháng …… năm …...
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Mẫu
số 2: Thuyết minh phương án khai thác từ tự nhiên động
vật rừng thông thường
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THUYẾT
MINH PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường
trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp
2. Giới thiệu chung:
Giới thiệu về tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép khai thác; mục đích khai thác; tác động của việc khai thác,
v.v.
3. Mô tả hiện trạng của khu vực đề
nghị khai thác:
a) Vị trí khu vực khai thác: thuộc
lô: … , khoảnh: … , tiểu khu: …
b) Ranh giới: mô tả rõ ranh giới tự
nhiên, kèm bản đồ khu khai thác tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000
c) Diện tích khu vực khai thác:
d) Tên chủ rừng: địa chỉ, số giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao, cho thuê đất rừng: (trường hợp
có 2 chủ rừng trở lên thì lập bảng kèm theo)
đ) Loại rừng/ hệ sinh thái khu vực
khai thác:
4. Thời gian khai thác: từ ngày …
tháng … năm …đến ngày … tháng … năm …
5. Loài đề nghị khai thác:
- Tên loài (bao gồm tên thông thường
và tên khoa học):
- Số lượng, đơn vị tính (bằng số
và bằng chữ):
; trong đó:
+ Con non:
+ Con trưởng thành:
+ Khác (nêu rõ):
6. Phương án khai thác:
- Phương tiện, công cụ khai thác:
- Phương thức khai thác (săn, bắn,
bẫy, lưới,...):
- Danh sách những người thực hiện
khai thác:
|
……..,
ngày……. tháng …… năm ….
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Mẫu
số 3: Báo cáo đánh giá quần thể động vật rừng thông thường
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tên
đơn vị tư vấn
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ QUẦN THỂ ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
1. Đặt vấn đề:
Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ,
lịch sử hình thành, quá trình thực hiện các hoạt động có liên quan, v.v. của
đơn vị tư vấn, tổ chức thực hiện việc khai thác; mục đích xây dựng báo cáo đánh
giá quần thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và những nghiên cứu đã được
thực hiện ở địa bàn trước đây và các thông tin khác có liên quan.
2. Tổng quan khu vực thực hiện:
Nêu rõ địa điểm, ranh giới, diện
tích khu vực điều tra; hiện trạng rừng, khu hệ động vật, thực vật khu vực thực
hiện điều tra, đánh giá.
3. Phương pháp, thời gian thực hiện
(thống kê các nội dung điều tra và các phương pháp đã thực hiện các nội dung
đó, kèm theo các mẫu biểu nếu có):
4. Kết quả điều tra, đánh giá loài đề
nghị khai thác:
- Mô tả đặc tính sinh học của
loài;
- Xác định kích thước quần thể,
phân bố theo sinh cảnh, mật độ/ trữ lượng; tăng trưởng số lượng (số lượng sinh
sản trung bình hàng năm, tỷ lệ sống sót); tử vong (tổng số tử vong, tỷ lệ tử
vong trước tuổi trưởng thành sinh dục); tỷ lệ di cư, nhập cư; tuổi và giới tính
(tuổi trung bình của quần thể, tháp cấu trúc tuổi, tuổi trưởng thành sinh dục
trung bình);
- Xác định khả năng khai thác, mùa
sinh sản, mùa khai thác; số lượng, loại, thời gian được phép khai thác để đảm bảo
phát triển bền vững;
- Đánh giá sự biến đổi của quần thể
sau khi khai thác trong thời gian tới.
- Xây dựng bản đồ điều tra, phân bố
loài đề nghị khai thác tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000.
5. Đề xuất phương án khai thác: Phương
tiện, công cụ, hình thức khai thác
6. Kết luận và kiến nghị:
7. Phụ lục: trình bày những thông
tin chưa được nêu trong phần kết quả như: danh lục động vật, thực vật, các bảng
số liệu, hình ảnh và các tài liệu khác có liên quan.
8. Tài liệu tham khảo:
|
……..,
ngày ….. tháng .… năm ….
Thủ trưởng đơn vị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
8. Thủ tục cấp Giấy phép khai thác động vật rừng thông thường không vì mục đích thương mại
trên lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy phép khai thác động vật rừng thông thường không
vì mục đích thương mại trên lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý
chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ đến tại Hạt Kiểm lâm các huyện,
thị xã (gọi tắt là cơ quan kiểm lâm sở tại) hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Cơ quan Kiểm lâm sở tại tiếp nhận, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ phải kiểm tra và xem xét, xác nhận những thông tin trong hồ sơ
bằng văn bản và gửi hồ sơ và văn bản xác nhận đến Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Chi
cục Kiểm lâm tổ chức thẩm định và cấp giấy phép khai thác.
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Kiểm lâm sở tại chuyển đến. Chi cục Kiểm
lâm thành lập hội đồng thẩm định (thành phần gồm: Chi cục trưởng là Chủ tịch, đại
diện của chủ rừng; cơ quan quản lý lâm nghiệp, môi trường, thú y); hội đồng
đánh giá phương án khai thác, báo cáo đánh giá quần thể, lập biên bản thẩm định
và gửi báo cáo Sở Nông nghiệp&PTNT;
- Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn cấp giấy phép khai thác hoặc thông báo bằng văn bản lý do
không cấp giấy phép khai thác.
- Thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể
từ ngày ký giấy phép khai thác hoặc văn bản thông báo lý do không cấp giấy phép
khai thác, Sở Nông nghiệp&PTNT gửi kết quả cho Hạt kiểm lâm sở tại tiếp nhận
hồ sơ.
Sau khi nhận được kết quả, cơ quan kiểm
lâm sở tại giao trả ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại các Hạt Kiểm lâm sở tại
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Bản chính đề nghị cấp giấy phép
khai thác thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc
quyết định thành lập của tổ chức đề nghị; tên loài, số lượng, địa danh, thời
gian; mục đích, phương thức khai thác (theo mẫu số 01 Thông tư số
47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
+ Bản chính thuyết minh phương án
khai thác thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc
quyết định thành lập của tổ chức đề nghị; mô tả hiện trạng của khu vực khai
thác; thời gian khai thác; tên loài, số lượng khai thác; phương tiện, công cụ,
phương thức, danh sách những người thực hiện khai thác (theo mẫu số 02 Thông tư
số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
+ Bản sao chụp văn bản ký kết về
chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học hoặc quyết định thực hiện đề tài, dự
án, chương trình nghiên cứu khoa học đối với mẫu vật nghiên cứu khoa học có ký,
đóng dấu xác nhận của tổ chức; hoặc bản sao chụp văn bản đồng ý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp khai thác phục vụ ngoại giao,
trao đổi giữa các vườn thú, triển lãm phi lợi nhuận, biểu diễn xiếc phi lợi nhuận,
trao đổi mẫu vật với Cơ quan quản lý CITES các nước thành viên;
+ Bản sao chụp Giấy chứng đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định
thành lập có ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 13 (mười ba) ngày làm việc
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan Kiểm lâm sở tại, Chi cục Kiểm lâm tỉnh
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ
tự nhiên động vật rừng thông thường (mẫu số 1 của Thông tư 47/2012/TTBNNPTNT);
- Thuyết minh phương án khai thác từ
tự nhiên động vật rừng thông thường (mẫu số 2 của Thông tư 47/2012/TTBNNPTNT);
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Giấy phép khai thác
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày
25/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Thông tư 20/2016/TT-BNNPTNT ngày
27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Mẫu
số 1: Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Kính gửi: …………………………………………………………………
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Tổ chức: ghi tên đầy đủ, địa chỉ,
điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường
trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp
2. Nội dung đề nghị khai thác động vật
rừng thông thường:
- Tên loài đề nghị cấp giấy phép khai
thác (bao gồm tên thông thường và tên khoa học)
- Số lượng, đơn vị tính (bằng số
và bằng chữ):
; trong đó:
+ Con non:
+ Con trưởng thành:
+ Khác (nêu rõ):
- Địa danh khai thác (ghi rõ tới
tiểu khu và tên chủ rừng)
- Thời gian dự kiến khai thác: từ
ngày ... tháng ... năm ... đến ngày... tháng ... năm ...
3. Mục đích khai thác:
4. Phương thức khai thác:
5. Tài liệu gửi kèm:
- Thuyết minh phương án khai thác
- Báo cáo đánh giá quần thể
|
………..,
ngày ….. tháng …… năm …...
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Mẫu
số 2: Thuyết minh phương án khai thác từ tự nhiên động
vật rừng thông thường
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THUYẾT
MINH PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện
thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường
trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp
2. Giới thiệu chung:
Giới thiệu về tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép khai thác; mục đích khai thác; tác động của việc khai thác,
v.v.
3. Mô tả hiện trạng của khu vực đề
nghị khai thác:
a) Vị trí khu vực khai thác: thuộc
lô: … , khoảnh: … , tiểu khu: …
b) Ranh giới: mô tả rõ ranh giới tự
nhiên, kèm bản đồ khu khai thác tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000
c) Diện tích khu vực khai thác:
d) Tên chủ rừng: địa chỉ, số giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao, cho thuê đất rừng: (trường hợp
có 2 chủ rừng trở lên thì lập bảng kèm theo)
đ) Loại rừng/ hệ sinh thái khu vực
khai thác:
4. Thời gian khai thác: từ ngày …
tháng … năm …đến ngày … tháng … năm …
5. Loài đề nghị khai thác:
- Tên loài (bao gồm tên thông thường
và tên khoa học):
- Số lượng, đơn vị tính (bằng số
và bằng chữ):
; trong đó:
+ Con non:
+ Con trưởng thành:
+ Khác (nêu rõ):
6. Phương án khai thác:
- Phương tiện, công cụ khai thác:
- Phương thức khai thác (săn, bắn,
bẫy, lưới,...):
- Danh sách những người thực hiện
khai thác:
|
……..,
ngày……. tháng …… năm ….
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
9. Thủ tục thẩm định, Phê
duyệt điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc
dụng do Thủ tướng Chính phủ thành lập thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng
đặc dụng chuẩn bị Hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì
viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT: Kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định;
Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định, trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt:
+ Xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
phê duyệt.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh của Ban quản
lý khu rừng đặc dụng (bản chính);
+ Báo cáo kết quả điều tra, nghiên cứu
của tổ chức khoa học hoặc tổ chức tư vấn về việc phát hiện loài mới, phân loại
mức độ nguy cấp, quý, hiếm, phạm vi sinh cảnh cần bảo tồn, đề xuất các biện
pháp bảo tồn (bản chính);
+ Báo cáo thuyết minh về điều chỉnh
khu rừng đặc dụng (bản chính);
+ Bản đồ hiện trạng trước khi điều chỉnh
và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được điều chỉnh thể hiện rõ phạm
vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000
theo hệ quy chiếu VN 2000 (bản sao). Tùy theo quy mô, diện tích điều chỉnh, Ban
quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ thích hợp.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê
duyệt điều chỉnh không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì
trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
Thủ tướng Chính phủ
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông
nghiệp PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục Kiểm
lâm (nếu chưa có Ban quản lý)
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt điều chỉnh
k) Điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/NĐ-CP
10. Thủ tục thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích đối với
khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thành lập thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị điều chỉnh các phân khu chức năng không
làm thay đổi diện tích đối với khu rừng đặc dụng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy
định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp
và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh thành
lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh:
+ Xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông
nghiệp và PTNT;
+ Quyết định phê duyệt điều chỉnh khu
rừng đặc dụng.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả : Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh của Ban
quản lý khu rừng đặc dụng (bản chính);
+ Báo cáo thuyết minh về điều chỉnh
khu rừng đặc dụng (bản chính);
+ Bản đồ hiện trạng trước khi điều chỉnh
và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được điều chỉnh thể hiện rõ phạm
vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000
theo hệ quy chiếu VN 2000 (bản sao). Tùy theo quy mô, diện tích điều chỉnh, Ban
quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt
điều chỉnh không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì
trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ, quan tiếp
nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ
Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục Kiểm
lâm (nếu chưa có Ban quản lý)
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/NĐ-CP
11. Thủ tục thẩm định, phê
duyệt dự án đầu tư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị phê duyệt dự án đầu tư vùng đệm đối với
khu rừng đặc dụng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường
bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT kiểm tra hồ sơ, trình
UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả
thẩm định, trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh:
+ Xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông
nghiệp và PTNT;
+ Quyết định phê duyệt điều chỉnh khu
rừng đặc dụng.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ thứ
2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc
dụng (bản chính);
+ Báo cáo thuyết minh dự án đầu tư vùng
đệm, bao gồm các nội dung sau: Tổ chức các biện pháp bảo vệ rừng, bảo tồn hệ
sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học; Hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm về
canh tác nông, lâm, ngư nghiệp có hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường và
phù hợp với tập quán địa phương; Tổ chức hoạt động sử dụng bền vững và chia sẻ
lợi ích tài nguyên của khu rừng đặc dụng; Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận
thức pháp luật bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học; Hỗ
trợ đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội, để giảm
áp lực lên công tác bảo tồn trong vùng đệm theo chính sách đầu tư và cơ chế tài
chính cho hệ thống rừng đặc dụng theo quy định; Xác định nhu cầu vốn đầu tư,
nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư; Tổ chức quản lý vùng đệm, trong đó quy định cụ
thể nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, lãnh đạo thôn,
các hộ dân cư vùng đệm và Ban quản lý khu rừng đặc dụng trong việc thực hiện dự
án đầu tư vùng đệm (bản chính).
+ Các tài liệu khác liên quan (nếu
có).
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
- Sở Nông nghiệp và PTNT hoàn thành thẩm
định hồ sơ dự án đầu tư vùng đệm không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba
(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và PTNT phải
thông báo lý do cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn hoàn thành văn bản trả lời không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba
(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ NN&PTNT phải thông báo
cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết để hoàn thiện
- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn
thành việc phê duyệt dự án đầu tư vùng đệm rừng đặc dụng và trả kết quả không
quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ
Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục Kiểm
lâm (nếu chưa có Ban quản lý)
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư vùng đệm
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/NĐ-CP
12. Thủ tục thẩm định, phê
duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng
để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái lập dự án du lịch sinh thái đối với khu
rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng
cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh
thái lập dự án du lịch sinh thái chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ
trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc
gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh thành
lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh phê duyệt: Ban hành Quyết
định phê duyệt hồ sơ đề án cho thuê môi trường rừng đặc dụng để kinh doanh du lịch
sinh thái đối với khu rừng đặc dụng thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và PTNT.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00
từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc
dụng (Bản chính);
+ Báo cáo đề án bao gồm các nội dung
Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên; tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch;
Thuyết minh chi tiết phương án phát triển các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch.
Diện tích, vị trí khu rừng, mục đích, thời gian thuê; Địa điểm, quy mô xây dựng
các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch; Các giải pháp bảo vệ,
phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và đánh giá tác động môi
trường; Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái (bản chính);
+ Các loại bản đồ du lịch sinh thái tỷ
lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 hệ VN2000 gồm: Bản đồ hiện trạng tài nguyên
thiên nhiên, du lịch của khu rừng đặc dụng; Bản đồ quy hoạch các tuyến, điểm du
lịch, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng đặc dụng.
Tùy theo quy mô, diện tích, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ
cho phù hợp.
+ Các tài liệu khác liên quan (nếu
có).
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ đề án cho thuê môi trường rừng đặc dụng không quá hai mươi (20) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê
duyệt hồ sơ đề án cho thuê môi trường rừng đặc dụng không quá mười lăm (15)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Sở Nông nghiệp và
PTNT phải thông báo cho cơ quan trình hồ sơ biết để hoàn thiện.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục Kiểm
lâm (nếu chưa có Ban quản lý)
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt hồ sơ đề án cho thuê
môi trường rừng đặc dụng
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/NĐ-CP
13. Thủ tục thẩm định, phê
duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng tự tổ chức hoặc liên kết với tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí lập dự án du lịch sinh thái đối với
khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng
tự tổ chức hoặc liên kết với cho tổ chức, cá nhân khác kinh doanh dịch vụ nghỉ
dưỡng, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và
PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ, trình duyệt: Kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh quyết định phê duyệt theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc
dụng (bản chính);
+ Báo cáo dự án bao gồm các nội dung sau:
Hiện trạng các loại tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch; Thuyết
minh chi tiết các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch; địa điểm, quy mô xây dựng
các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch; Các giải pháp bảo vệ,
phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và đánh giá tác động môi
trường; Phương thức tự tổ chức du lịch sinh thái hoặc liên doanh, liên kết;
trong đó xác định chi tiết về sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương gắn với
văn hóa bản địa; Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái; Vốn đầu tư, nguồn
vốn, phân kỳ đầu tư; phương thức phân chia lợi nhuận, lợi ích; quản lý và sử dụng
nguồn thu từ du lịch sinh thái; nghĩa vụ và quyền hạn của các bên có liên quan
(bản chính);
+ Các loại bản đồ du lịch sinh thái tỷ
lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 hệ VN2000 gồm: Bản đồ hiện trạng tài
nguyên thiên nhiên, du lịch của khu rừng đặc dụng; Bản đồ quy hoạch các tuyến,
điểm du lịch, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng đặc
dụng. Tùy theo quy mô, diện tích, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản
đồ cho phù hợp.
+ Các hồ sơ khác có liên quan.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian hoàn thành thẩm định dự án
phát triển du lịch sinh thái khu rừng đặc dụng không quá hai mươi (20) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê
duyệt dự án phát triển du lịch sinh thái khu rừng đặc dụng không quá mười lăm
(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ
sơ phải thông báo cho cơ quan trình hồ sơ biết để hoàn thiện.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục Kiểm
lâm (nếu chưa có Ban quản lý)
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt hồ sơ dự án du lịch
sinh thái
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/NĐ-CP.
14. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng lập, tổ chức thực
hiện hoặc liên kết với các đối tác đầu tư để thực
hiện các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với khu rừng thuộc địa
phương quản lý.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng
lập, tổ chức thực hiện hoặc liên kết với các đối tác đầu tư để thực hiện các
Phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và
PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ, trình duyệt: Kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định,
trình UBND tỉnh.
UBND tỉnh ban
hành Quyết định phê duyệt phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng theo đề nghị
của Sở Nông nghiệp và PTNT.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc
dụng;
+ Phương án dịch vụ môi trường rừng với
các nội dung cụ thể bao gồm hiện trạng rừng, đất đai, các phân khu chức năng và
các đặc trưng có liên quan đến dịch vụ môi trường rừng; tiềm năng chi trả dịch
vụ môi trường rừng; xác định các loại dịch vụ môi trường rừng của khu rừng đặc
dụng; xác định các đối tượng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; xác định các
đối tượng được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng và phương thức, biện pháp
chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê
duyệt phương án không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ
sơ phải thông báo cho cơ quan trình hồ sơ biết để hoàn thiện.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục Kiểm
lâm (nếu chưa có Ban quản lý)
h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt phương án chi trả dịch
vụ môi trường rừng
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày
24/9/2010 của Chính phủ về Chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức
và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03
tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/CP.
15. Thủ tục thẩm định, phê duyệt điều chỉnh giảm diện tích đối với khu rừng đặc dụng
thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị phê duyệt giảm diện tích chuẩn bị hồ sơ đầy
đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh thành
lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh:
+ Xin ý kiến của Bộ Nông nghiệp và
PTNT;
+ Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
phê duyệt điều chỉnh (đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định
thành lập thuộc địa phương quản lý); Quyết định phê duyệt điều chỉnh (đối với
khu rừng đặc dụng khác) theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT và văn bản thỏa
thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
+ Văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho
phép chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng;
+ Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc
dụng (bản chính);
+ Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có khu rừng đặc dụng (bản chính);
+ Văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp
và PTNT (bản chính);
+ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;
+ Dự án đầu tư được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt;
+ Phương án đền bù giải phóng mặt bằng
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản chính);
+ Phương án trồng rừng mới thay thế được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản chính);
+ Bản đồ hiện trạng trước khi chuyển mục
đích sử dụng rừng và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được chuyển mục
đích sử dụng rừng thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ
1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo hệ quy chiếu VN 2000 (bản sao). Tùy
theo quy mô, diện tích điều chỉnh, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại
bản đồ cho phù hợp.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê
duyệt phương án không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ
sơ phải thông báo cho cơ quan trình hồ sơ biết để hoàn thiện.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông
nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục Kiểm
lâm (nếu chưa có Ban quản lý)
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/CP.
16. Thủ tục thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị phê duyệt tăng diện tích chuẩn bị Hồ sơ đầy
đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ, trình duyệt: Kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh:
+ Xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Quyết định phê duyệt điều chỉnh khu
rừng đặc dụng theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT và văn bản đồng thuận của
Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh của Ban
quản lý khu rừng đặc dụng (bản chính);
+ Báo cáo kết quả điều tra, nghiên cứu
của tổ chức khoa học hoặc tổ chức tư vấn về việc phát hiện loài mới, phân loại
mức độ nguy cấp, quý, hiếm, phạm vi sinh cảnh cần bảo tồn, đề xuất các biện
pháp bảo tồn (bản chính);
+ Báo cáo thuyết minh về điều chỉnh
khu rừng đặc dụng (bản chính);
+ Bản đồ hiện trạng trước khi điều chỉnh
và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được điều chỉnh thể hiện rõ phạm
vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000
theo hệ quy chiếu VN 2000 (bản sao). Tùy theo quy mô, diện tích đều chỉnh, Ban
quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê
duyệt phương án không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ
sơ phải thông báo cho cơ quan trình hồ sơ biết để hoàn thiện.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông
nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục Kiểm
lâm (nếu chưa có Ban quản lý)
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/CP.
17. Thủ tục thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích đối với
khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thành lập thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị điều chỉnh các phân khu chức năng không
làm thay đổi diện tích đối với khu rừng đặc dụng do UBND tỉnh quyết định
thành lập chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo
đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ, trình duyệt: Kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh:
+ Xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông
nghiệp và PTNT;
+ Quyết định phê duyệt điều chỉnh khu
rừng đặc dụng.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả : Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh của Ban
quản lý khu rừng đặc dụng (bản chính);
+ Báo cáo thuyết minh về điều chỉnh
khu rừng đặc dụng (bản chính);
+ Bản đồ hiện trạng trước khi điều chỉnh
và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được điều chỉnh thể hiện rõ phạm
vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000
theo hệ quy chiếu VN 2000 (bản sao). Tùy theo quy mô, diện tích điều chỉnh, Ban
quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt
điều chỉnh không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì
trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ, quan tiếp
nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ
Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục Kiểm
lâm (nếu chưa có Ban quản lý)
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/NĐ-CP.
18. Thủ tục thẩm định, phê
duyệt Quy hoạch rừng đặc dụng cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở
Nông nghiệp và PTNT trình hồ sơ lập quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa
bàn tỉnh tại Bộ phận nhận và Trả kết quả Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 2:
UBND tỉnh Thành lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Xin ý kiến thỏa
thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Phê duyệt kết quả thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Thành phần:
1. Hồ sơ thẩm định:
- Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch
của Sở Nông nghiệp và PTNT;
- Báo cáo quy hoạch các khu rừng đặc
dụng trên địa bàn tỉnh;
- Các tài liệu khác có liên quan
2. Hồ sơ phê duyệt:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và PTNT
đề nghị UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch;
- Văn bản thẩm định quy hoạch;
- Các tài liệu khác
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định
quy hoạch không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo cho sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn biết để hoàn thiện.
- Thời gian Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn xem xét, có ý kiến bằng văn bản về quy hoạch bảo tồn và phát
triển rừng đặc dụng cấp tỉnh tối đa không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đến
- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn
thành việc phê duyệt quy hoạch tối đa không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể
từ khi nhận được văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
đ) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ
NN&PTNT; các sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, Lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
k) Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không
I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức
và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/CP.
19. Thẩm định, phê duyệt
Quy hoạch khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị phê duyệt Quy hoạch rừng đặc dụng do địa
phương quản lý chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường
bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ
sơ hoặc gọi điện cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường
bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ, trình duyệt: Kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh:
+ Xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông
nghiệp và PTNT;
+ Phê duyệt sau khi có ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và PTNT;
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình của Giám đốc BQL khu rừng
đặc dụng hoặc Chi cục trưởng CCKL đề nghị phê duyệt báo cáo quy hoạch đối với những khu rừng đặc dụng chưa có ban quản lý;
+ Báo cáo quy hoạch khu rừng đặc dụng
và các tài liệu liên quan;
+ Các bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng
tài nguyên (rừng, đất ngập nước, biển) và đất đai của khu
rừng đặc dụng; bản đồ quy hoạch bảo tồn và phát triển khu rừng đặc dụng; bản đồ
quy hoạch chung xây dựng cơ sở hạ tầng khu rừng đặc dụng; bản đồ quy hoạch phát
triển du lịch sinh thái và dịch vụ môi trường rừng đặc dụng;
bản đồ phạm vi, quy mô, ranh giới và quy hoạch đầu tư phát triển vùng đệm.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Sở Nông nghiệp và PTNT hoàn thành
thẩm định quy hoạch khu rừng đặc dụng không quá hai mươi
(20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ phải thông báo lý do cho Ban quản lý khu rừng đặc
dụng;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn hoàn thành văn bản trả lời không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba
(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ NN&PTNT phải thông báo
cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết để hoàn thiện.
- UBND tỉnh hoàn thành Thời gian hoàn
thành việc phê duyệt quy hoạch khu rừng đặc dụng và trả kết
quả không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
đ) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông
nghiệp và PTNT; các sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
e) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ban quản lý các khu rừng đặc dụng do địa
phương quản lý hoặc Chi cục kiểm lâm địa phương (nếu chưa thành lập Ban quản
lý)
g) Mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt
k) Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ
chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/CP.
20. Thẩm định, phê duyệt đề
án thành lập Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật đối với khu rừng
đặc dụng do địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ban quản lý khu rừng đặc dụng
đề nghị phê duyệt đề án thành lập Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh
vật đối với khu rừng đặc dụng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi
theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ, trình duyệt: Kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh:
+ Xin ý kiến thoả thuận của Bộ Nông
nghiệp và PTNT;
+ Phê duyệt sau khi có ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và PTNT ;
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc
dụng (bản chính);
+ Báo cáo Đề án thành lập Trung tâm cứu
hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật, bao gồm các nội dung sau: Luận chứng về sự
cần thiết về cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật đối với cả vùng, khu vực;
Xác định nhu cầu và nguồn vốn đầu tư, nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng
các hoạt động cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật; Cơ cấu tổ chức của Trung
tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật; Quy chế hoạt động; Tổ chức thực hiện.
+ Các tài liệu khác liên quan (nếu
có).
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Sở Nông nghiệp và PTNT hoàn thành thẩm
định quy hoạch khu rừng đặc dụng không quá mười lăm (15)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải thông báo lý do cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng;
- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn
thành việc phê duyệt quy hoạch khu rừng đặc dụng và trả kết quả không quá ba
mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông
nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý các khu rừng đặc dụng do địa phương
quản lý.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt
k) Điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức
và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày
11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định
số 117/CP.
21. Thẩm định, phê duyệt báo cáo xác định vùng đệm
khu rừng đặc dụng và khu bảo tồn biển thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Ban quản lý khu rừng đặc dụng đề nghị phê duyệt báo cáo xác định vùng đệm khu rừng
đặc dụng và khu bảo tồn biển thuộc địa phương quản lý chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ, trình duyệt: Kiểm tra hồ sơ; Trình UBND tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định; Tổng hợp kết quả thẩm định,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh:
+ Xin ý kiến thoả thuận của Bộ Nông
nghiệp và PTNT;
+ Phê duyệt sau khi có ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và PTNT;
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình của Giám đốc Ban quản lý
khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển (bản chính);
+ Báo cáo xác định vùng đệm quy định tại
Điều 6 của Thông tư 10/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ngày 26/3/2014 (bản chính);
+ Bản đồ vùng đệm có thể hiện các phân
khu chức năng của khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển theo hệ quy chiếu VN
2000;
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định
không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn
ba (03) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo
cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển biết để hoàn thiện.
- Thời gian hoàn thành việc phê duyệt
báo cáo xác định vùng đệm khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển và trả kết quả
không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông
nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Ban quản lý các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển thuộc địa phương
quản lý
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt
k) Điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày
24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày
02/5/2008 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý các khu bảo tồn biển Việt Nam
có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế;
- Thông tư số 10/2014/TT-BNNPTNT ngày
26/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định
vùng đệm của khu rừng đặc dụng và vành đai bảo vệ của khu bảo tồn biển.
22. Thủ tục phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng
do tỉnh quản lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Ban quản lý rừng đặc dụng có nhu cầu phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng
chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
- Hồ sơ được chuyển đến Chi cục kiểm lâm trong ngày.
Bước 3: Hội
đồng thẩm định kiểm tra hồ sơ thiết kế
Sau khi kiểm tra, Hội đồng thẩm định
báo cáo Chi cục trưởng ra Văn bản thẩm định trình Giám đốc Sở ra Quyết định phê
duyệt hồ sơ thiết kế.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình thẩm định hồ sơ;
+ Thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng
- Số lượng hồ sơ: 01
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở
Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Chi cục Kiểm lâm.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình thẩm định hồ sơ (Phụ lục 19 Thông tư
25/2011/TT-BNNPTNT);
- Mẫu thiết kế chặt nuôi dưỡng (Phụ lục 20 Thông tư
25/2011/TT-BNNPTNT)
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định hành chính
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Điểm a khoản 9.4 Mục II Thông tư số
99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện một
số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg,
ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
- Khoản 2 điều 7 Thông tư số
25/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển
rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
Phụ lục
19: Mẫu tờ trình đề nghị phê duyệt Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng
CƠ
QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:........../TTr-......
|
..........,
ngày
tháng năm........
|
TỜ
TRÌNH
Về việc
đề nghị phê duyệt Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng
Kính
gửi:
|
- ........................................................
- ........................................................
|
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg,
ngày 14/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày
06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực
hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số
186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;
Các căn cứ khác ( nếu có) ……………..,
(Tên đơn vị) trình ………….. thẩm định và
phê duyệt Hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng với các nội dung sau:
a) Vị trí lô rừng chặt nuôi dưỡng
(ranh giới, diện tích theo lô, khoảnh, tiểu khu);
b) Diện tích lô rừng chặt nuôi dưỡng.
c) Hiện trạng lô rừng chặt nuôi dưỡng.
b) Phương án chặt nuôi dưỡng.
d) Tính toán khối lượng sản phẩm có thể
tận dụng theo kích thước, loài cây, nhóm gỗ;
(Hồ
sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng kèm theo)
Với những nội dung nêu
trên,……….(tên đơn vị) kính đề nghị ....... xem xét phê duyệt Hồ sơ thiết kế chặt
nuôi dưỡng để đơn vị triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục
20: Mẫu thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng rừng
(Ban
hành kèm theo Thông tư số
/2011/TT-BNNPTNT ngày tháng năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Phần I. Khái quát dự án
1. Tên dự án
2. Địa điểm thực hiện.
3. Thời gian thực hiện.
4. Chủ quản dự án (cấp quyết định đầu
tư).
5. Chủ dự án.
6. Cơ quan lập dự án và phối hợp.
7. Tổng vốn và nguồn vốn
Phần II. Nội dung dự án.
1. Cơ sở pháp lý.
2. Sự cần thiết phải đầu tư dự án.
3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
4. Mục tiêu dự án.
5. Phạm vi, quy mô dự án.
6. Hiện trạng khu vực dự án (có bản đồ
kèm theo)
7. Phương án cải tạo và các giải pháp
lâm sinh (có bản đồ kèm theo)
7.1. Điều tra trữ lượng lô rừng chặt
nuôi dưỡng
7.2. Điều tra loài cây theo cỡ kính
7.3. Phương án chặt nuôi dưỡng
8. Lập dự toán
- Chi phí thực hiện các hoạt động điều
tra
- Chi phí hoạt động khai thác, vận chuyển.
- Chi phí hoạt động
vệ sinh rừng.
- Tổng mức đầu tư của dự án.
9. Các nội dung khác của dự án:
- Nguồn vốn
- Kế hoạch tiến độ thực hiện.
- Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và
hiệu quả đầu tư của dự án.
- Đánh giá tác động môi trường.
- Kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện
- Rủi ro và những biện pháp giảm thiểu.
- Tính bền vững của dự án.
- Hình thức quản lý dự án
- Kết luận và kiến nghị
23. Thủ tục Thẩm định, phê
duyệt dự án lâm sinh (Đối với đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức có nhu cầu thẩm định, phê duyệt dự án lâm sinh chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo
quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông
nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Hội
đồng thẩm định kiểm tra Hồ sơ lâm sinh
Sau khi kiểm tra, Hội đồng thẩm định
báo cáo Chi cục trưởng ra Văn bản thẩm định trình Giám đốc Sở ra Quyết định phê
duyệt hồ sơ lâm sinh.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình thẩm định, phê duyệt dự án
(theo mẫu, bản chính);
+ Dự án lâm sinh, có ký tên, đóng dấu
của chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự án; bản chính);
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản
sao hợp pháp); bản đồ tác nghiệp lâm sinh (bản chính);
+ Biên bản nghiệm thu ngoại nghiệp giữa
Chủ đầu tư với tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự án (bản chính);
+ Biên bản nghiệm thu nội nghiệp giữa
Chủ đầu tư với tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự án (bản chính);
+ Các văn bản pháp lý có liên quan
(các Quyết định của cấp có thẩm quyền như: chủ trương cho phép đầu tư, đề cương
kỹ thuật và dự toán cho lập dự án (nếu có), chứng nhận quyền sử dụng đất (bản
sao chứng thực) hoặc chủ trương cho phép sử dụng đất của cấp có thẩm quyền, quy
hoạch phát triển lâm nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bản chính,
04 bản sao chụp)
d) Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở
Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Chi cục Kiểm lâm.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định, phê duyệt dự án (Phụ lục 4 theo Thông tư số
69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định hành chính
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Quyết định số
5246 QĐ/BNN-LN ngày 26/11/2003 của Bộ NN&PTNT
- Thông tư liên tịch số
58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC ngày 02/5/2008 của Bộ Nông nghiệp &PTNT-Bộ KHĐT-Bộ
TC
- Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày
26/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế đầu tư xây dựng công trình
lâm sinh.
- Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày
21/10/2011 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư
xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg
ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
PHỤ LỤC
4
QUY ĐỊNH
MẪU VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU DỰ ÁN LÂM SINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21
tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT)
A. TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ
ÁN LÂM SINH
CHỦ
ĐẦU TƯ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
|
..........,
ngày......... tháng......... năm.........
|
TỜ
TRÌNH
Thẩm định
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh
Kính gửi: …
Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg.
Ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Qui chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Chủ đầu tư trình thẩm định phê duyệt dự
án đầu tư xây dựng công trình với các nội dung chính sau:
1. Tên dự án, chủ đầu tư, hình thức đầu
tư
- Tên dự án:
- Chủ đầu tư:
- Hình thức đầu tư
2. Địa điểm lập dự án
3. Mục tiêu của dự án
4. Nội dung và qui mô của dự án
5. Tổng mức đầu tư của dự án:
Tổng cộng:
Trong đó:
- Chi phí xây dựng:
- Chi phí thiết bị:
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng,
tái định cư (nếu có):
- Chi phí quản lý dự án:
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
- Chi phí khác:
- Chi phí dự phòng:
6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân
Stt
|
Nguồn
vốn cho dự án
|
Tổng
số
|
Năm
20..
|
Năm
20..
|
Năm
20..
|
|
Tổng nhu cầu
|
|
|
|
|
|
Vốn Nhà nước
|
|
|
|
|
|
Vốn liên doanh liên kết
|
|
|
|
|
|
Vốn vay
|
|
|
|
|
|
Vốn tự có của doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
Vốn tự có của dân
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
|
|
|
|
7. Hình thức thực hiện dự án:
8. Lực lượng tham gia thực hiện dự án:
9. Hình thức quản lý dự án:
10. Thời gian thực hiện dự án:
11. Tiến độ thực hiện:
STT
|
Nội
dung hoạt động của dự án
|
Đơn
vị tính
|
Năm
20..
|
Năm
20..
|
Năm
20..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12. Các nội dung khác:
Chủ đầu tư trình... thẩm định phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
24. Thủ tục Thẩm định, phê
duyệt Hồ sơ cải tạo rừng (Đối với tổ chức khác và hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn có nhu cầu Thẩm định, phê duyệt
cải tạo rừng để trồng lại rừng chuẩn bị Hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ
trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc
gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3:
Chi cục trưởng báo cáo lãnh đạo Sở thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định Hồ
sơ. Căn cứ kết quả thẩm định chủ tịch Hội đồng trình Giám đốc Sở xem xét phê
duyệt .
Bước 4: Tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả của Sở.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
a) Đối với chủ rừng là tổ chức, hồ
sơ gồm:
- Đề nghị cải tạo rừng theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư
23/2013/TT-BNNPTNT.
- Thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng quy định
tại khoản 2 điều 4 thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT.
- Biên bản kiểm tra hiện trường theo mẫu
tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo
Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT.
b) Đối với chủ rừng là hộ gia đình,
cá nhân và cộng đồng dân cư thôn:
- Đề nghị cải tạo rừng, trong đó nêu
rõ địa chỉ, mục tiêu cải tạo rừng, địa điểm, vị trí, ranh giới và lô, khoảnh,
tiểu khu rừng cải tạo, hiện trạng rừng, phương thức cải tạo, loại cây trồng, thời
hạn hoàn thành theo mẫu tại Phụ lục 2
ban hành kèm theo Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT.
- Biên bản kiểm tra hiện trường theo mẫu
tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo
Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT.
- Số lượng hồ sơ: 05 bộ (1 bản chính
và 4 bản sao)
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.
Trong trường hợp cần phải xác minh thực
địa thì thời gian phê duyệt hồ sơ cải tạo rừng được kéo dài không quá 15 (mười
lăm) ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Chi cục kiểm lâm Gia Lai
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ
quan, tổ chức khoa học có liên quan
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cho phép cải tạo rừng (Phụ lục 01, 02 kèm theo Thông tư số
23/2013/TT-BNNPTNT).
- Biên bản kiểm tra hiện trường (Phụ lục 03 kèm theo Thông tư số
23/2013/TT-BNNPTNT).
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định phê duyệt.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày
04/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt
là rừng sản xuất.
- Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày
14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
PHỤ
LỤC 01
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẢI TẠO RỪNG CỦA TỔ CHỨC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT
ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
……………,
ngày ......tháng ..... năm......
ĐỀ
NGHỊ CẢI TẠO RỪNG
Kính
gửi: ……………….............................
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Căn cứ Thông tư
/2013/TT-BNNPTNT ngày /
/2013 về việc Quy định cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, đề nghị (Tổng cục
Lâm nghiệp/Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cải tạo rừng tự nhiên nghèo
kiệt như sau:
Vị trí: thuộc lô…khoảnh…, tiêu
khu....
Hiện trạng rừng...., diện
tích….ha; diện tích cải tạo:…..ha
Trữ lượng:... m3; bình
quân........m3 /ha;
Phương án cải tạo:
- Cải tạo theo
băng……………....................………………………
- Cải tạo theo
đám………………………………………………….
- Cải tạo toàn diện:…………………………………………………..
- Trồng lại rừng: Loài cây trồng.......,
thời gian trồng ..........................
Thời gian thực hiện: từ
ngày…..tháng……năm ….. đến ngày .…tháng ….năm ……
................(tên tổ chức) cam đoan
thực hiện đúng quy định của nhà nước về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, nếu
vi phạm hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
PHỤ
LỤC 02
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẢI TẠO RỪNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT
ngày 04/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
……………,
ngày......tháng ...... năm .....
ĐỀ
NGHỊ CẢI TẠO RỪNG
Kính
gửi: ……………….
Tên chủ hộ/cá nhân/cộng đồng dân
cư thôn
Địa chỉ:
Căn cứ Thông tư
/2013/TT-BNNPTNT ngày /
/2013 về việc Quy định cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, đề nghị cải tạo
rừng tự nhiên nghèo kiệt như sau.
Vị trí: thuộc lô…....khoảnh…...,
tiêu khu.......
Hiện trạng rừng........, diện
tích….ha; diện tích cải tạo:….....ha
Trữ lượng:.........m3; bình
quân........m3/ha;
Mục tiêu
cải tạo rừng:
Phương án cải tạo:
- Cải tạo theo
băng……………....................………………………
- Cải tạo theo
đám………………………………………………….
- Cải tạo toàn diện:…………………………………………………..
- Trồng lại rừng: Loài cây trồng.......,
thời gian trồng ..........................
Thời gian thực hiện: từ
ngày…..tháng……năm ….đến ngày .…tháng ….năm ……
Tôi cam đoan thực hiện đúng quy định
của nhà nước về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, nếu vi phạm tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
Đại diện cơ
quan kiểm lâm sở tại
(ký và đóng dấu)
|
Đại
diện UBND xã
(ký và đóng dấu)
|
Người
làm đơn
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
PHỤ
LỤC 03
MẪU
BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày
04 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
……..Ngày.....
tháng..... năm.....
BIÊN
BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
1. Tên hồ sơ cải tạo
rừng:
2. Địa điểm:
3. Thành phần kiểm
tra:
- Đại diện Chủ rừng quản lý khu rừng đề nghị cải tạo
- Đại diện UBND xã nơi khu rừng được cải tạo;
- Đại diện cơ quan kiểm lâm sở tại
- Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế lập hồ sơ.
4. Kết quả kiểm
tra:
- Về vị trí lô rừng.....................................
- Về điều kiện rừng
cải tạo (5 điều kiện theo Thông tư quy định)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Kết luận và kiến nghị:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
…………………........................................................................................................
Biên bản được lập
thành 05 bản và thông qua vào hồi ….giờ …..ngày … tháng………….năm …………………
Đại diện cơ
quan kiểm lâm sở tại
(ký và đóng dấu)
|
Đại
diện UBND xã
(ký và đóng dấu)
|
Người
làm đơn
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
25. Thủ tục miễn, giảm tiền
chi trả dịch vụ môi trường rừng (đối với tổ chức,
cá nhân sử dụng DVMTR nằm trong phạm vi 01 tỉnh)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu
cầu miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường (đối với tổ chức, cá nhân sử dụng
dịch vụ môi trường rừng nằm trong phạm vi hành chính 01 tỉnh) chuẩn bị hồ
sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập đoàn kiểm tra hiện trường để xác
minh.
Đoàn kiểm tra đi xác minh tại hiện trường
và làm việc nội nghiệp và lập báo cáo xác minh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quyết định.
Bước 4: Tổ
chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với hộ gia đình, cá
nhân
+ Văn bản xin miễn, giảm của bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng: trong công văn phải nêu rõ nguyên nhân, nội dung
bị rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề nghị
miễn, giảm; và thời gian đề nghị miễn, giảm có xác nhận của chính quyền
địa phương nơi cư trú về thiệt hại do thiên tai bất khả kháng (01 bản
chính).
+ Một trong các giấy tờ liên quan
khác (nếu có) trong các trường hợp sau:
++ Bản sao chụp Quyết định của tòa án
trong trường hợp mất hành vi dân sự; tuyên bố của tòa án là chết, mất
tích;
++ Bản sao chụp Giấy chứng tử trong
trường hợp chết;
++ Giấy xác nhận của cơ quan thẩm quyền
trong trường hợp không còn tài sản chi trả hoặc không có người thừa kế hoặc người
thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó (01 bản chính).
- Đối với tổ chức, tập thể
+ Văn bản xin miễn, giảm của bên
sử dụng dịch vụ môi trường rừng: trong văn bản phải nêu rõ nguyên nhân, nội
dung bị rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề
nghị miễn, giảm; và thời gian đề nghị miễn, giảm có xác nhận của chính quyền địa
phương nơi đơn vị đóng trụ sở về thiệt hại do thiên tai bất khả kháng
(01 bản chính).
+ Biên bản xác định mức độ tổn thất,
thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật (01 bản
chính).
+ Phương án khôi phục sản xuất -
kinh doanh (01 bản chính).
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ nếu nộp trực tiếp; 03 ngày làm việc nếu nhận được qua đường bưu
điện. Nếu thành phần hoặc số lượng hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn phải thông báo cho bên sử dụng dịch vụ môi trường biết để bổ
sung theo quy định.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trình UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
khi có quyết định thành lập, Đoàn kiểm tra tổ chức xác minh tại hiện trường và
lập biên bản xác minh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
khi xác minh hiện trường, đoàn kiểm tra lập tờ trình UBND tỉnh xem xét và
ra quyết định xin miễn, giảm chi phí sử dụng dịch vụ môi trường rừng và trả
kết quả cho bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Theo Quyết định thành lập đoàn kiểm tra
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi
trường nằm trong phạm vi 01 tỉnh là đối tượng miễn, giảm.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
h) Phí, Lệ phí: không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Quyết định miễn, giảm tiền chi trả dịch
vụ môi trường rừng.
- Thời hạn có hiệu lực: trong thời hạn
được ghi trong Quyết định được phê duyệt
k) Điều kiện thực hiện TTHC
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng
dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi hành chính của 01 tỉnh
- Bị thiên tai, địch họa, hỏa hoạn,
động đất, bão lụt, lũ quét, lốc, sóng thần, lở đất xảy ra làm thiệt hại trực tiếp
đến vốn, tài sản dẫn tới mất khả năng hoặc phải ngừng hoạt động hoạt động
sản xuất kinh doanh;
- Không thuộc đối tượng bắt buộc phải
mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày
24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Điều 8, 9, 10, 11 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày
23 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn
phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Điều 4 Thông tư số 20/TT-BNNPTNT
ngày 27/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư:
38/2007/TT-BNNPTNT,
78/2011/TT-NNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT,
99/2006/TT-BNNPTNT.
26. Thủ tục thu hồi rừng của
tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng
có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được
thuê rừng trả tiền thuê
hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện
tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng
thuộc thẩm quyền UBND tỉnh (chủ rừng là tổ chức
trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước ngoài)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Các cơ quan, tổ chức trong nước; người định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân
nước ngoài là chủ dự án Khi chuyển đi nơi khác hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng
chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Tổ
chức thực hiện:
Sau khi nhận được văn bản trả lại rừng
của chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm xem
xét và giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thẩm tra,
chỉ đạo xác minh đặc điểm khu rừng khi cần thiết; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi rừng. Thời gian thực hiện
bước này là 15 ngày.
- Trong thời gian 05 ngày làm việc, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng
là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài đến Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng
trong thời gian 10 ngày làm việc (nếu có).
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần: Văn bản trả lại rừng của
chủ rừng kèm theo quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền
sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 30 ngày làm việc
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban
nhân dân cấp Huyện
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Các cơ quan, tổ chức trong nước; người định cư ở
nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy
định
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định hành chính
k) Điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 20 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP
ban hành ngày 03/3/2006,
- Mục II Thông tư số 38/2007/TT-BNN
ngày 25/4/2007của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn trình tự thủ tục giao rừng,
cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân
cư thôn
- Điều 5 và điều 11 Thông tư liên lịch
số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/1/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài
nguyên và môi trường về hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn
liên với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
27. Thủ tục Giao rừng cho tổ
chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức có nhu cầu giao rừng cho tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hoặc gửi đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ và xác định hiện trạng rừng
- Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị giao
rừng, thuê rừng và thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật
trước khi giao rừng.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác định
và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa dự kiến giao. Kết quả kiểm
tra và đánh giá hiện trạng rừng phải lập thành biên bản xác định rõ vị
trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng và có ký tên
của đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, đại diện Ủy
ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề.
- Lập tờ trình kèm theo hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao rừng cho tổ chức.
Thời gian thực hiện Bước 3 không quá
30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức.
Bước 4:
Quyết định giao rừng
Sau khi nhận được hồ sơ và tờ trình do
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, ký quyết định giao rừng cho tổ chức (Phụ
lục 4 Thông tư 38/2007/TT-BNN).
Thời gian thực hiện Bước 4 không quá 3
(ba) ngày làm việc.
Bước 5:
Bàn giao rừng
Sau khi nhận được Quyết định giao rừng
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho tổ chức. Việc bàn giao phải xác định
rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng được
giao và lập thành biên bản, có sự tham gia và ký tên của đại diện Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu Biên bản
tại Phụ lục 5 và 6 Thông tư 38/2007/TT-BNN.
Thời gian thực hiện Bước 5 không quá 3
(ba) ngày làm việc.
Trong quá trình thực hiện các bước
giao rừng nêu trên, nếu tổ chức không đủ điều kiện được giao rừng thì Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lại hồ sơ cho tổ chức và thông báo rõ
lý do không được giao rừng.
Bước 6: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Đề nghị giao rừng;
+ Phương án quản lý, sử dụng bền vững
khu rừng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 36 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Ủy ban nhân dân cấp huyện
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị giao rừng, cho thuê rừng (Phụ lục 01 theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày
27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
h) Lệ phí (nếu có): Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao rừng cho tổ chức.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Khoản 1 Điều 3 Thông tư số
20/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT,
47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN.
Mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số
20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phụ lục 01: Mẫu đề nghị giao rừng, cho thuê rừng dùng cho tổ chức
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ
NGHỊ GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
Kính gửi: .............................................................................................
1. Tên tổ chức đề nghị giao rừng, cho
thuê rừng (1) ............................................
.................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính.............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ................................................
Điện thoại....................................
4. Địa điểm khu rừng đề nghị giao, cho
thuê (2)....................................................
5. Diện tích đề nghị giao rừng, cho
thuê (ha)........................................................
6. Để sử dụng vào mục đích
(3).............................................................................
7. Thời hạn sử dụng
(năm).....................................................................................
8. Phương thức nộp tiền sử dụng rừng
(nếu có)....................................................
9. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích,
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nộp tiền
sử dụng rừng (nếu có) đầy đủ, đúng hạn......................................................................................................................................
Các cam kết khác (nếu có):
....................................................................................
|
........, ngày ...... tháng ......... năm .....
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ, tên chức danh và đóng dấu)
|
_______________
1. Đối với tổ chức phải ghi rõ: tên đầy
đủ, địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức.
2. Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi
rõ tên xã (phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương) và tên tiểu khu, khoảnh, lô.
3. Mục đích để quản lý, bảo vệ, sản xuất
kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ du lịch, nghiên cứu khoa học.
28. Thủ tục Cho thuê rừng cho tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức có nhu cầu cho thuê rừng cho tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hoặc gửi đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, hồ sơ và xác định hiện trạng rừng
- Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị giao
rừng, thuê rừng và thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật
trước khi cho thuê rừng.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác định
và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa dự kiến cho tổ chức thuê. Kết quả
kiểm tra và đánh giá hiện trạng rừng phải lập thành biên bản xác định rõ vị
trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng và có ký tên
của đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, đại diện Ủy
ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề.
- Lập tờ trình kèm theo hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho thuê rừng cho
tổ chức.
Thời gian thực hiện Bước 3 không quá
30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức.
Bước 4:
Quyết định cho thuê rừng
Sau khi nhận được hồ sơ và tờ
trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình, Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, ký quyết định cho thuê rừng cho tổ chức (Phụ lục 4 Thông tư
38/2007/TT-BNN); ký Hợp đồng cho thuê rừng (Phụ lục 5 Thông tư 38/2007/TT-BNN).
Thời gian thực hiện Bước 4 không quá 3
(ba) ngày làm việc.
Bước 5:
Bàn giao rừng
Sau khi nhận được Quyết định cho
thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho tổ chức. Việc bàn giao phải
xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng
được giao và lập thành biên bản, có sự tham gia và ký tên của đại diện Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu Biên bản
tại Phụ lục 5 và 6 Thông tư 38/2007/TT-BNN.
Thời gian thực hiện Bước 5 không quá 3
(ba) ngày làm việc.
Trong quá trình thực hiện
các bước cho thuê rừng nêu trên, nếu tổ chức không đủ điều kiện được thuê
rừng thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lại hồ sơ cho tổ chức
và thông báo rõ lý do không được thuê rừng.
Bước 6: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả : Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần:
+ Đề nghị thuê rừng;
+ Phương án quản lý, sử dụng bền
vững khu rừng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 36 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy
ban nhân dân cấp huyện
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị giao rừng, cho thuê rừng (Phụ lục 05 theo Thông tư số 20/TT-BNNPTNT ngày
27/6/2016).
h) Phí, Lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cho thuê rừng cho tổ chức.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 20/TT-BNNPTNT ngày
27/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN.
Phụ lục
05: Mẫu đề nghị giao
rừng, cho thuê rừng dùng cho tổ chức
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ NGHỊ
GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
Kính gửi:
.............................................................................................
1. Tên tổ chức đề nghị giao rừng, cho
thuê rừng (1) ............................................
.................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính.............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ................................................
Điện thoại....................................
4. Địa điểm khu rừng đề nghị giao, cho
thuê (2)....................................................
5. Diện tích đề nghị giao rừng, cho
thuê (ha)........................................................
6. Để sử dụng vào mục đích
(3).............................................................................
7. Thời hạn sử dụng
(năm).....................................................................................
8. Phương thức nộp tiền sử dụng rừng
(nếu có)....................................................
9. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích,
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nộp tiền
sử dụng rừng (nếu có) đầy đủ, đúng hạn......................................................................................................................................
Các cam kết khác (nếu có):
....................................................................................
|
........, ngày ...... tháng ......... năm .....
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ, tên chức danh và đóng dấu)
|
_______________
1. Đối với tổ chức phải ghi rõ: tên đầy
đủ, địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ
chức.
2. Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi
rõ tên xã (phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương) và tên tiểu khu, khoảnh, lô.
3. Mục đích để quản lý, bảo vệ, sản xuất
kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ du lịch, nghiên cứu khoa học.
29. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận trại nuôi Gấu
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận trại nuôi Gấu trên địa bàn tỉnh
Gia Lai chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả của Chi cục Kiểm lâm hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3:
Chi cục Kiểm lâm Thành lập hội đồng thẩm định, hoàn thành biên bản thẩm định và
cấp Giấy chứng nhận trại nuôi gấu
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ
khi nhận được đầy đủ hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm thành lập Hội đồng thẩm định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi thành lập, Hội đồng thẩm định phải
hoàn thành biên bản thẩm định.
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ
khi nhận được biên bản thẩm định, Chi cục Kiểm lâm cấp Giấy chứng nhận trại
nuôi gấu cho trại có đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời cho chủ nuôi gấu về
những điều kiện hay thủ tục chưa đạt yêu cầu.
Bước 4: Tổ
chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục kiểm
lâm.
Thời gian tiếp nhận Hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h00 giờ đến 17 h00 từ thứ
2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận trại
nuôi gấu (theo mẫu);
+ Hồ sơ về nguồn gốc hợp pháp của gấu
hoặc hồ sơ về gấu đã đăng ký quản lý và gắn chíp điện tử;
+ Bản thuyết minh về điều kiện chuồng,
trại nuôi bao gồm: Bản vẽ mô tả chi tiết chuồng, trại nuôi gấu có kèm theo ảnh,
chế độ chăm sóc, thức ăn và hệ thống xử lý chất thải;
+ Bản sao hợp đồng lao động với người
có chuyên môn thú y hoặc hợp đồng với bác sĩ thú y hay cơ sở thú y để chăm sóc
gấu nuôi;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi Gấu (Phụ lục 10 theo Thông tư số
25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn).
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Giấy chứng nhận
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
- Gấu có nguồn gốc hợp pháp, gấu đã được
lập hồ sơ quản lý và gắn chíp điện tử.
- Có chuồng và trại nuôi gấu đảm bảo
các điều kiện quy định về trại, chuồng nuôi, vệ sinh môi trường, xử lý chất thải
và chế độ ăn uống, chăm sóc thú y.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Thông tư số: 25/2011/TT-BNNPTNT ngày
06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp &PTNT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết
số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
- Quyết định số: 95/2008/QĐ-BNN ngày
29/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông Về việc ban hành Quy chế quản
lý gấu nuôi.
Phụ lục 10: Mẫu
đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu.
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn)
TÊN ĐƠN VỊ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
.............,
ngày.... tháng.... năm.......
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI GẤU
Kính gửi: ………………………………………………………………
Họ và tên người đề nghị: (Trường hợp
là tổ chức thì tên người đại diện)
Số CMND:
ngày cấp:
nơi cấp
Hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Giấy phép kinh doanh số:
Nơi cấp:
Đề nghị cơ quan xem xét, cấp giấy chứng
nhận đăng ký nuôi... con gấu ngựa;..........con gấu chó;.......con gấu....... với các chi tiết sau:
TT
|
Tên
loài và (tên khoa học)
|
Số
chip điện tử (số hồ sơ)
|
Số
chuồng
|
Cân
nặng (ước tính)
|
Nguồn
gốc (Ghi rõ nguồn gốc
từ đâu, thời gian nào, được nuôi theo Quyết định nào)
|
Ghi
chú
|
1
|
Gấu ngựa (Ursusthibetanus)
|
|
|
|
|
|
2
|
Gấu
chó (Ursus malayanus)
|
|
|
|
|
|
...
|
..............................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mục đích nuôi: .............................................................................................................
Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi: (địa
điểm, diện tích, quy mô trại nuôi, vật liệu xây dựng, bản
vẽ hoàn công, điều kiện an toàn, phòng ngừa dịch bệnh, vệ sinh môi trường,...)
Hồ sơ gửi kèm theo bao gồm:...
Tôi cam đoan chịu trách nhiệm đảm bảo
duy trì mọi điều kiện để nuôi gấu và tuân thủ theo các quy
định của Nhà nước.
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên); đóng dấu nếu là tổ chức
|
30. Thủ tục chủ nuôi gấu tự
nguyện giao nộp gấu cho Nhà nước
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu tự nguyện giao nộp gấu cho Nhà nước chuẩn bị hồ sơ đầy
đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
Chi cục Kiểm lâm hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Tổ
chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục kiểm
lâm.
Thời gian tiếp nhận Hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h00 giờ đến 17 h00 từ thứ
2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Đơn đề nghị giao nộp gấu cho nhà nước
(theo mẫu);
+ Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp
theo quy định hiện hành hoặc hồ sơ về gấu đã đăng ký quản lý và gắn chíp điện tử
(bản sao mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;
bản sao có công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu
điện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ tự nguyện chuyển giao gấu (nếu chuyển giao gấu cho các đơn vị trên địa
bàn trong tỉnh đủ điều kiện nuôi nhốt theo quy định);
- 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ tự nguyện chuyển giao gấu (nếu chuyển giao gấu cho các đơn vị ngoài tỉnh
đủ điều kiện nuôi nhốt theo quy định);
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị giao nộp gấu cho Nhà nước (Phụ lục VII theo Quyết định số:
95/2008/QĐ-BNN ngày 29/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông Về việc ban
hành Quy chế quản lý gấu nuôi).
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định chuyển giao gấu.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Gấu có nguồn gốc hợp pháp, gấu đã được
lập hồ sơ quản lý và gắn chíp điện tử.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Thông tư số: 25/2011/TT-BNNPTNT ngày
06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp &PTNT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết
số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
- Quyết định số: 95/2008/QĐ-BNN ngày
29/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông Về việc ban hành Quy chế quản
lý gấu nuôi.
Phụ
lục VII: Mẫu đơn đề nghị tự nguyện giao gấu cho Nhà
nước
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày
29/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về việc ban hành Quy chế quản lý gấu nuôi)
TÊN ĐƠN VỊ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
.............,
ngày.... tháng.... năm.......
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ TỰ NGUYỆN GIAO
GẤU CHO NHÀ NƯỚC
Kính gửi:
Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố …………..
(Trường
hợp địa phương nào không có Chi cục Kiểm lâm thì gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
Họ và tên người đề nghị: (Trường hợp
là tổ chức thì tên người đại diện)
Số CMND:
ngày cấp:
nơi cấp:
Hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Giấy phép kinh doanh số:
Nơi cấp:
Giấy chứng nhận trại nuôi gấu số:
Tự nguyện giao nộp cho Nhà nước...
con gấu với chi tiết sau:
TT
|
Tên
loài và (tên khoa học)
|
Số
chíp điện tử (số hồ sơ)
|
Cân
nặng (ước tính)
|
Nguồn
gốc (Ghi rõ nguồn gốc
từ đâu, thời gian nào, được nuôi theo Quyết định nào)
|
Ghi
chú
|
1
|
Gấu ngựa (Ursus thibetanus)
|
|
|
|
|
2
|
Gấu chó (Ursus
malayanus)
|
|
|
|
|
...
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ gửi kèm theo bao gồm:...
Lý do giao: .........................................
Tôi xin cam đoan tự nguyện giao số gấu
trên cho Nhà nước.
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên); đóng dấu nếu là tổ chức
|
31. Thủ tục xác nhận nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ
thụ có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập
trung; cây có nguồn gốc nhập khẩu; cây xử lý tịch thu (đối với các địa phương không có Hạt Kiểm lâm)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ
cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nhu cầu xác nhận nguồn gốc cây cảnh, cây
bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập
trung; cây có nguồn gốc nhập khẩu; cây xử lý tịch thu trên địa bàn thành phố
Pleiku chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp đến tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Kiểm lâm hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3:
Chi cục Kiểm lâm xem xét hồ sơ:
Thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định; Chi cục Kiểm lâm phải xác nhận và trả kết quả cho
chủ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ
Trường hợp cần phải xác minh về nguồn
gốc của cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ trước khi xác nhận; Chi cục Kiểm lâm
thông báo cho chủ cây biết và tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ,
nguồn gốc, số lượng, khối lượng, loài cây (kết thúc việc xác minh phải lập biên
bản xác minh); sau khi xác minh, nếu không có vi phạm thì tiến hành ngay việc xác
nhận.
Bước 4: Tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Chi cục kiểm lâm.
Thời gian tiếp nhận Hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h00 giờ đến 17 h00 từ thứ
2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh (bộ phận Thủ tục hành chính một
cửa).
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần:
+ Bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây
cổ thụ.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa
đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
+ Tài liệu về nguồn gốc lâm sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp không phải xác minh;
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải xác minh về nguồn gốc cây cảnh, cây
bóng mát, cây cổ thụ).
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức; cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ (theo Quyết định số
39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Xác nhận trong Bảng kê lâm sản (Mẫu bảng kê cây
cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Quyết định số: 39/2012/QĐ-TTg ngày
05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng
mát, cây cổ thụ.
Mẫu
bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ ban hành
kèm theo Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng
10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
(1)..............................
..........................................
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG
KÊ CÂY CẢNH, CÂY BÓNG MÁT, CÂY CỔ THỤ
Kèm
theo (2)......... ngày......./......./20...của.............
TT
|
Loài
cây
|
Quy
cách cây
|
Số
lượng (cây)
|
Ghi
chú
|
Tên
thông dụng
|
Tên
khoa học
|
Đường
kính tại vị trí sát gốc (cm)
|
Chiều cao dưới cành (m)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
KIỂM LÂM ĐỊA
BÀN (4)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Ngày.....tháng.....năm
20.....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (3), CỘNG ĐỒNG, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
_______________
(1) Ghi rõ tên tổ chức/cộng đồng/hộ
gia đình/cá nhân; địa chỉ.
(2) Ghi rõ số hóa đơn bán hàng hoặc
hóa đơn giá trị gia tăng của tổ chức.
(3) Đại diện cho tổ chức lập bảng kê
ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức.
(4) Đối với xã, phường, thị trấn có
Kiểm lâm địa bàn thì Kiểm lâm địa bàn ký, ghi rõ họ tên.
32. Chấp nhận phương án nộp
tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức có Phương án nộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
của tỉnh chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường
bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3:
Sau khi kiểm tra, Hội đồng thẩm định báo cáo Chi cục trưởng, tham mưu Giám đốc
Sở có văn bản trả lời.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục kiểm lâm.
Thời gian tiếp nhận Hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h00 giờ đến 17 h00 từ thứ
2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Văn bản của Chủ dự án đề nghị UBND tỉnh
chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế;
+ Thuyết minh dự án đầu tư có thực hiện
chuyển mục đích sử dụng rừng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở
Nông nghiệp và PTNT.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Văn bản cho phép nộp tiền của UBND tỉnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Điều 1, Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT
ngày 29/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định
về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
33. Thủ tục cấp Giấy chứng
nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức cư trú tại TP. Pleiku có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng
thông thường vì mục đích thương mại trên địa bàn thành phố Pleiku chuẩn bị hồ
sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Chi cục Kiểm lâm hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3:
Chi cục Kiểm lâm tổ chức xác minh và cấp Giấy chứng nhận trại nuôi; đồng thời lập
sổ theo dõi theo mẫu số 09 trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục kiểm lâm.
Thời gian tiếp nhận Hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h00 giờ đến 17 h00 từ thứ
2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
- Bản chính đề nghị cấp giấy chứng nhận
trại nuôi phải thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập của tổ chức được cấp; tên loài, số lượng,
nguồn gốc động vật nuôi; địa điểm; mô tả trại nuôi theo mẫu số 06 ban hành kèm
theo Thông tư 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016, có xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã;
- Bản sao chụp Báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc bản sao chụp kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan
Môi trường; cơ quan Thú y
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường
vì mục đích thương mại (Phụ lục 6
theo Thông tư số: 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Giấy chứng nhận (Mẫu số 7)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ sở nuôi, trại nuôi phù hợp với đặc
tính sinh trưởng, phát triển của loài nuôi; đảm bảo an toàn cho người và động vật
nuôi; đảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh;
- Có nguồn gốc vật nuôi hợp pháp.
- Chủ trại nuôi động vật rừng thông
thường chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của động vật nuôi
.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Thông tư số: 47/2012/TT-BNNPTNT ngày
25/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về quản lý khai thác tự tự nhiên
và nuôi động vật rừng thông thường;
- Thông tư số: 01/2012/TT-BNNPTNT ngày
04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm
tra nguồn gốc lâm sản;
- Thông tư số: 42/2012/TT-BNNPTNT ngày
21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 01/2012/TT-BNNPTNT;
- Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày
27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp &PTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT,
47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN.
Phụ
lục 06: Đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục
đích thương mại
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính gửi:
…………………………………
1. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân đề
nghị:
Tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại; số,
ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập.
2. Nội dung đề nghị cấp đăng ký:
Cấp mới □; Cấp bổ
sung □; Khác □ (nêu rõ) ….
3. Loài động vật rừng thông thường đề
nghị nuôi:
Stt
|
Tên loài
|
Số lượng (cá thể)
|
Mục đích gây
nuôi
|
Nguồn gốc
|
Ghi chú
|
Tên thông thường
|
Tên khoa học
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
4. Địa điểm trại nuôi:
5. Mô tả trại nuôi:
6. Các tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ nguồn gốc;
- ….
Xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
…….., ngày……..
tháng …… năm ....….
Tổ chức đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
34. Thủ tục Cấp phép khai thác,
tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm,
loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng đặc dụng
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Các chủ rừng có nhu cầu Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản
ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo
quy định của pháp luật trong rừng đặc dụng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3:
Chi cục Kiểm lâm tổ chức xác minh và cấp Giấy chứng nhận trại nuôi; đồng thời lập
sổ theo dõi theo mẫu số 09 trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Bước 4: Tổ
chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục kiểm lâm.
Thời gian tiếp nhận Hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h00 giờ đến 17 h00 từ thứ
2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Giấy đề nghị cấp phép khai thác,
+ Bảng kê lâm sản khai thác.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các chủ rừng là tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Phụ lục 3 theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
- Bảng kê lâm sản khai thác (Phụ lục 3 theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
h) Phí, Lệ phí (nếu có): Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép khai thác
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Điều 11 Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai
thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
Phụ
lục 3: Mẫu giấy đề nghị cấp phép khai thác
(Theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai
thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được
.............................................giao quản lý, sử dụng
..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số
..........ngày....... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất,
rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai
thác.................................tại lô…………..Khoảnh……tiểu
khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ,
lâm sản.
Kèm theo các thành phần hồ sơ
gồm:...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
......................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
Chủ rừng (Đơn
vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có)
|
Phụ
lục 2: Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
(Theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác
.………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..Khoảnh…………tiểu
khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha ( nếu
xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận
thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, Khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
TT
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng
(m3)
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
lô
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a b
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản
khác:
TT
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng
(m3,
cây, tấn)
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
lô
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Xác nhận (nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị
khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
35. Thủ tục công nhận nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp (Gồm công nhận: cây trội, lâm phần tuyển chọn; rừng giống
chuyển hóa; rừng giống; vườn cây đầu dòng)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện
cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Hội
đồng thẩm định nguồn gốc giống cây trồng lâm nghiệp tiến hành thẩm định hồ sơ,
thẩm định ngoại nghiệp và lập biên bản thẩm định.
Hội đồng thẩm định, báo cáo Lãnh đạo
Chi cục, lãnh đạo Sở ra quyết định cấp cấp chứng chỉ nguồn gốc giống rừng giống.
Bước 4: Tổ
chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả : Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ
thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần:
+ Đơn đăng ký nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp (theo mẫu)
+ Báo cáo kỹ thuật về nguồn giống
(theo mẫu)
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Chi cục kiểm lâm
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cá nhân; Tổ chức
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký nguồn giống cây trồng lâm
nghiệp (Biểu mẫu số 05 theo Quyết định số 89/2005-QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT)
- Báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (Phụ lục 12 Thông tư
25/2011/TT-BNNPTNT)
h) Phí, lệ phí:
- Công nhận rừng giống. Mức phí:
2.750.000đ/ rừng giống
- Công nhận cây trội. Mức phí: 450.000
đồng/cây
- Công nhận Lâm phần tuyển chọn. Mức
phí: 750.000 đồng
- Công nhận Rừng giống chuyển hóa. Mức
phí: 2.750.000 đồng
- Công nhận Vườn cây đầu dòng. Mức
phí: 1.000.000 đồng/giống
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Pháp lệnh giống cây trồng số
15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004.
- Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày
29/12/2005 Về việc ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày
06/04/2011 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
- Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày
14/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.
MẪU BIỂU
SỐ 05 (theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005)
MẪU
ĐƠN ĐĂNG KÝ NGUỒN GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP CỦA TỈNH
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ NGUỒN GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP CỦA TỈNH
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh …………….
Căn cứ vào Quy chế quản lý giống cây
trồng lâm nghiệp và tiêu chuẩn về các loại hình nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
đã ban hành, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh
….......................thẩm định và cấp chứng chỉ công nhận các nguồn giống
sau đây:
A - Phần dành cho người làm đơn
|
Tên chủ nguồn giống
(Đơn vị hoặc cá nhân)
|
|
Địa chỉ
(Kèm số ĐT/Fax/E-mail nếu có)
|
|
Loài cây
|
1. Tên khoa học
2. Tên Việt Nam
|
Vị trí hành chính và địa lý của nguồn
giống xin công nhận
|
Tỉnh: …
Huyện: …
Xã: …
Thuộc lô, khoảnh, tiểu khu, lâm trường:
Vĩ độ: Kinh độ:
Độ cao trên mặt nước biển:
|
Các thông tin chi tiết về nguồn giống
xin công nhận:
|
1. Nguồn gốc (rừng tự nhiên/rừng trồng):
2. Tuổi trung bình hoặc năm trồng:
3. Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu
(cây ươm từ hạt, cây ghép, cây giâm hom, cây nuôi cấy mô, xuất xứ, số cây trội
được lấy hạt, số dòng vô tính):
4. Sơ đồ bố trí cây trồng:
5. Diện tích:
6. Chiều cao trung bình (m):
7. Đường kính trung bình ở 1.3m (m):
8. Đường kính tán cây trung bình
(m):
9. Cự ly trồng ban đầu và mật độ hiện
thời (số cây/ha):
10. Tình hình ra hoa, kết hạt:
11. Tóm tắt các kết quả khảo nghiệm
hoặc trồng thử bằng nguồn giống này (nếu có):
|
Sơ đồ vị trí nguồn giống (nếu có):
|
Loại hình nguồn giống đề nghị được
công nhận:
□ Lâm phần tuyển chọn
□ Rừng giống chuyển hóa
□ Rừng giống trồng
□ Cây mẹ (cây trội)
□ Cây đầu dòng (hoặc Vườn cung cấp
hom)
|
|
Ngày … tháng … năm 200…
Chữ
ký của người làm đơn
|
B - Phần dành cho Sở Nông nghiệp
và PTNT
|
Nhận đơn ngày … tháng … năm 200…
|
Ngày thẩm định tại hiện trường nguồn
giống:
Ngày họp Hội đồng thẩm định:
|
|
Ngày … tháng … năm 20…
Chi Cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp
(Ký tên)
|
|
|
|
|
Phụ lục
12: Mẫu báo cáo kỹ thuật về nguồn giống
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BÁO
CÁO KỸ THUẬT VỀ NGUỒN GIỐNG
Kính gửi :.............................................
1. Tên cơ quan, cá nhân đề nghị:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
2. Thông tin về nguồn giống:
+ Nguồn gốc.
+ Tuổi trung bình hoặc năm trồng.
+ Nguồn vật liệu giống ban đầu.
+ Sơ đồ bố trí thí nghiệm; sơ đồ nguồn
giống
+ Diện tích trồng.
+ Các chỉ tiêu sinh trưởng: đường kính
bình quân, chiều cao bình quân, đường kính tán.
+ Mật độ trồng (Cự ly trồng); Mật độ
hiện tại.
+ Tình hình ra hoa kết quả, kết hạt.
+ Tóm tắt các biện pháp lâm sinh đã áp
dụng: xử lý thực bì, bón phân, chăm sóc, tỉa thưa...
3. Kết luận và đề nghị:
|
Tổ chức, cá nhân báo cáo
(Ký tên và đóng dấu)
|
II. Lĩnh vực Thủy sản
1. Thủ tục Kiểm tra chất lượng
giống thủy sản nhập khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu
(trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực) chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Nộp hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc
gửi theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn
người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện thoại cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường
bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Bước 3: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét duyệt hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc
chưa đúng theo quy định thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký kiểm tra chất lượng
giống thủy sản nhập khẩu đã gửi để biết.
+ Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận vào giấy đăng ký kiểm tra chất lượng,
trong đó thông báo cho tổ chức, cá nhân về nội dung kiểm tra, thống nhất thời
gian và địa điểm kiểm tra chất lượng và gửi lại cho tổ chức, cá nhân 02 bản giấy đăng ký đã có xác nhận của Sở.
+ Sau khi có kết quả kiểm tra, trong
thời hạn 01 (một) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn
bản thông báo đạt chất lượng đối với lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu.
Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản thông báo không đạt chất lượng và xử
lý vi phạm theo quy định.
Bước 4: Tổ
chức, cá nhân nhận kết quả và nộp phí, lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ:
Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00 từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng
(03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 12
ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT;
+ Bản chính hoặc bản sao chụp (có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu) các
giấy tờ: Hợp đồng mua bán, bản kê chi tiết hàng hóa
(Packinglist), hóa đơn mua bán (Invoice).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, trong đó có thông báo cho cơ sở
về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm kiểm
tra chất lượng.
+ Thời gian kiểm tra cụ thể theo đăng ký của tổ chức, cá nhân. Sau khi có kết quả kiểm tra (không
quá 01 ngày làm việc) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản thông
báo về chất lượng.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Chi cục Chăn nuôi
và Thú y.
e) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nuôi nhập khẩu giống
thủy sản (trừ giống bố mẹ chủ lực).
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng
(Phụ lục 12 theo Thông tư số
26/2013/TT-BNNPTNT).
h) Phí, lệ phí:
+ Phí: 0,095% giá trị lô hàng (tối
thiểu 285.000 đồng, tối đa 9.500.000 đồng), quy định tại Chương I, phần 2 Thông
tư số 204/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính
+ Lệ phí: 50.000 đ/lần, quy định tại
phần 1 Thông tư số 204/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính.
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy thông báo
đạt chất lượng hoặc giấy thông báo không đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông
tư số 26/2013/TT-BNNPTNT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa
năm 2007.
+ Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày
22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý giống thủy sản.
+ Thông tư số 204/2013/TT-BTC ngày
24/12/2013 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản.
PHỤ
LỤC 12
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT
ngày 22/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM
TRA CHẤT LƯỢNG
Kính gửi:.......................................................................................................
Tên doanh nghiệp: .......................................................................................................
Tên người đại diện: .....................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Số ĐT:...............................................................
Fax: ..................................................
Đề nghị kiểm tra chất lượng:
1. Tên giống thủy sản (kèm theo tên
khoa học): ............................................................
2. Số lượng:.................................................
Khối lượng: ............................................
3. Tuổi:..........................................................
Độ thuần chủng .....................................
4. Tỷ lệ đực cái....................
Độ thành thục................... (đối với giống
bố mẹ)
5. Tên cơ sở sản xuất hàng hóa: ..................................................................................
6. Nước sản xuất: ........................................................................................................
7. Nơi xuất hàng: .........................................................................................................
8. Nơi nhận hàng: ........................................................................................................
9. Thời gian đăng ký thực hiện kiểm
tra: .......................................................................
10. Địa điểm đăng ký thực hiện kiểm tra: ......................................................................
11. Tài liệu, hồ sơ kèm theo giấy đề
nghị kiểm tra này gồm:
a) ................................................................................................................................
b)
...............................................................................................................................
12. Thông tin liên hệ:.............................................Số
ĐT:.............................................
Ghi chú: Sau khi được cơ quan kiểm tra
đóng dấu xác nhận việc đăng ký kiểm tra, Giấy này
có giá trị để làm thủ tục hải quan, tạm thời được phép đưa hàng hóa về nơi đăng
ký để kiểm tra chất lượng (nơi nuôi cách ly kiểm dịch) theo quy định. Kết thúc việc kiểm
tra chất lượng, cơ sở phải nộp Thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan Hải quan
để hoàn tất thủ tục./.
.............,
ngày.... tháng.... năm ....
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
..............,
ngày.... tháng.... năm....
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
2. Thủ tục cấp giấy chứng
nhận lưu giữ thủy sinh vật ngoại lai
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp giấy chứng nhận lưu giữ
thủy sinh vật ngoại lai chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc gửi theo đường
bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn
đến (nếu gửi qua đường bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ
sơ hoặc gọi điện thoại cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua
đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Bước
3: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét
duyệt hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc
chưa đúng theo quy định thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký cấp giấy chứng nhận lưu giữ thủy sinh vật
ngoại lai đã gửi để biết.
+ Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thành lập Hội đồng thẩm định (Thành phần Hội đồng thẩm định
gồm: Đại diện lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn làm chủ tịch, đại diện Chi cục Chăn nuôi và Thú y, đại diện Sở Tài nguyên
và Môi trường, đại diện Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đại
diện Trung tâm giống Thủy sản tỉnh là thành viên). Hội đồng
thẩm định có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký lưu giữ của chủ sở hữu; kiểm tra cơ sở lưu giữ, lập biên bản thẩm định, kiến nghị cấp giấy
chứng nhận lưu giữ cho chủ sở hữu có đủ các điều kiện theo quy định tại Thông
tư số 53/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định quản lý các loài thủy sinh vật ngoại lai.
+ Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc
kể từ khi hoàn thành biên bản thẩm định, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận lưu giữ cho tổ chức,
cá nhân. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản thông báo nêu rõ lý do
cho tổ chức, cá nhân.
Bước
4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ:
Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ
00 đến 17 giờ 00 từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ, ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị đăng ký lưu giữ (theo mẫu
tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 53/2009/TT-BNNPTNT);
- Bản mô tả quy trình công nghệ nuôi,
giải pháp khoanh vùng quản lý và hệ thống bảo vệ tránh thoát ra ngoài thủy vực
tự nhiên.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
e) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nuôi giữ thủy sinh vật
ngoại lai.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị đăng ký lưu giữ (Phụ lục I theo Thông tư số
53/2009/TT-BNNPTNT).
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: giấy chứng nhận lưu giữ
thủy sinh vật ngoại lai (theo mẫu tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 53/2009/TT-BNNPTNT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Thông tư số 53/2009/TT-BNNPTNT ngày
21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý các loài
thủy sinh vật ngoại lai tại Việt Nam.
Phụ
lục I. Mẫu đơn đề nghị đăng ký lưu giữ loài thủy sinh
vật ngoại lai: ....
TÊN CHỦ SỞ HỮU
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
.............,
ngày.... tháng.... năm 20...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LƯU GIỮ
Kính gửi:
Chi cục.... (chuyên ngành Thủy sản địa phương, trường hợp
địa phương nào không có Chi cục Thủy sản thì gửi Sở NN và PTNT)
Họ và tên người đề nghị: (Trường hợp
là tổ chức thì tên người đại diện)
Số CMND:
ngày cấp:
nơi cấp:
Hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Đề nghị cơ quan xem xét, cấp giấy chứng nhận lưu giữ loài thủy sinh vật ngoại lai với chi tiết sau:
TT
|
Tên
loài và tên khoa học
|
Số
chip điện tử (số hồ sơ), nếu là loài thuộc công ước QT
|
Số
cá thể, khối lượng (ước tính)
|
Nguồn
gốc (Ghi rõ nguồn gốc từ đâu, thời gian nào, được nuôi theo Quyết định nào)
|
Ghi
chú
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
Mục đích sở hữu: (nuôi kinh doanh, cho sinh sản, giải
trí, buôn bán...)
Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi: (địa
điểm, diện tích, quy mô trại nuôi, biện pháp cách ly đối với loài bản địa, điều
kiện về an toàn, phòng ngừa bệnh dịch, vệ sinh môi trường...)
Hồ sơ gửi kèm theo bao gồm:...
Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm đảm
bảo duy trì mọi điều kiện để lưu giữ loài..........
và tuân thủ theo các quy định của Nhà nước.
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên); đóng dấu đối với tổ chức
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI
I. Lĩnh vực Lâm nghiệp
1. Thủ tục cấp Chứng nhận nguồn gốc
lô giống
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ
chức, công dân có nhu cầu Chứng nhận nguồn gốc lô giống chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của
Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc nộp theo đường bưu điện.
Bước 2:
Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ
sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường
bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ
sơ hoặc gọi điện thoại cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ
sung hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Bước 3:
Chi cục Kiểm lâm Tổ kiểm tra, xác minh tính phù hợp giữa
khối lượng và diện tích đăng ký sau đó báo chủ nguồn giống
để tiến hành thu hái, sản xuất
Sau khi thu hoạch và tinh chế Chủ
nguồn giống điền kết quả thu hái vào phần 2
của Thông báo thu hoạch. Tổ kiểm tra sẽ báo cáo kết quả và
trình Chi cục trưởng cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống.
Bước
4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Sở (Khi nhận kết quả cần mang theo giấy hẹn)
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ,
ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần: Thông báo thu hoạch vật
liệu giống cây trồng lâm nghiệp (theo mẫu).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và
PTNT
e) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.
g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thu hoạch vật liệu giống
cây trồng lâm nghiệp (Phụ lục 15
theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
h) Phí, lệ phí:
- Phí công nhận nguồn gốc lô giống: 750.000 đồng/lô giống
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận nguồn gốc
lô giống: 100.000 đồng/lần
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh giống cây trồng số
15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004
- Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày
29/12/2005 ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp chính của Bộ
Nông nghiệp và PTNT
- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày
06/04/2011 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
- Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày
14/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt
và giống cây lâm nghiệp.
Phụ lục 15: Mẫu thông
báo thu hoạch giống lâm nghiệp
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày
06 tháng 4 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................., ngày.... tháng.... năm 20....
THÔNG BÁO
THU HOẠCH VẬT LIỆU GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Kính gửi: ...................
Thực hiện quy định trong thủ tục giám
sát chuỗi hành trình giống cây trồng lâm nghiệp chính; căn cứ vào sản lượng hiện
thời của nguồn giống của đơn vị (hoặc của chủ nguồn giống
có hợp đồng kinh tế với đơn vị), chúng tôi thông báo kế hoạch tiến hành thu hoạch vật liệu giống theo thời gian và khối/số lượng dự kiến như sau:
Phần
1: Thông báo thu hoạch vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp
|
Tên chủ nguồn
giống
|
|
Địa chỉ kèm theo
Tel/Fax/Email của chủ nguồn giống
|
|
Loài cây được thu hoạch giống
|
|
Mã số nguồn giống
|
|
Địa điểm nguồn giống được thu hái
|
|
Loại hình nguồn
giống (theo chứng chỉ công nhận nguồn giống)
|
□ Lâm phần tuyển chọn
□ Rừng giống chuyển hóa
□ Rừng giống
□ Vườn giống
|
□ Bình cấy mô
□ Cây mẹ (Cây trội)
□ Vườn cung cấp hom
|
Thời gian dự kiến thu hoạch giống
|
- Ngày bắt đầu:
- Ngày kết thúc:
|
Ngày... tháng... năm 20...
|
Chữ ký và con dấu (nếu có) của chủ nguồn giống
|
Phần 2: Kết quả thu hoạch giống
và đề nghị cấp chứng nhận lụ giống thu hoạch được
|
Thời gian thu hoạch thực tế
|
- Ngày bắt đầu:
- Ngày kết thúc:
|
Lượng thu hoạch thực tế sau khi
tinh chế/xử lý
|
- Kg (đối với hạt giống)
- Số hom (đối với vật liệu sinh dưỡng)
- Số bình cấy
(đối với vật liệu nuôi cấy mô)
|
Ngày... tháng... năm 20...
|
Chữ ký và con dấu (nếu có) của chủ nguồn giống
|
Ghi chú: Thông
báo này được làm thành 3 liên. Liên đầu (bản gốc) được chủ nguồn giống lưu giữ và điền các thông tin thích hợp theo tiến độ thực hiện việc thu hoạch giống. Liên 2 được
chủ nguồn giống gửi tới Chi cục Lâm nghiệp tỉnh sau khi đã
điền vào phần 1, chậm nhất là 10 ngày trước khi tiến hành
công việc thu hoạch giống. Liên 3 được gửi tới Chi cục Lâm
nghiệp tỉnh sau khi đã điền phần 2 và kết quả thu hoạch giống
cuối cùng thay báo cáo để đề nghị cấp giấy chứng nhận lô
giống đã thu hoạch.