|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 60/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ YÊU CẦU, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, HƯỚNG DẪN VIỆC ĐO LƯỜNG, THỐNG
KÊ, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật
Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị
định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP,
Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia;
Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về yêu cầu, tính
năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hướng
dẫn việc đo lường, thống kê, đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định về công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến; kiến trúc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc đánh giá
dịch vụ công trực tuyến; quy định kỹ thuật về tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng
ký số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; hướng dẫn việc đo lường, thống kê, đánh
giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Chức năng,
tính năng kỹ thuật quy định trong Thông tư này là cơ bản, tối thiểu. Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính có thể được bổ sung các chức năng, tính
năng kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu đặc thù riêng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Bộ, cơ
quan ngang bộ; cục, vụ, các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có nhiệm vụ,
quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính và tham gia vào quá trình giải quyết
thủ tục hành chính;
b) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các ban quản lý khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ
tục hành chính;
c) Các cơ
quan, đơn vị khác có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính hoặc
tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật.
2. Cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành
chính thuộc các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
giải pháp, xây dựng, phát triển, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
4. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc kết nối các hệ thống khác với Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống
giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (sau đây gọi
là Hệ thống EMC) là hợp phần của Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh
giá triển khai chuyển đổi số; thực hiện thống kê, đo lường hoạt động cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
2. Cơ quan
quản lý Hệ thống EMC là Cục Chuyển đổi số quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ).
3. Người
dùng là tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính để khai thác thông tin, thực hiện các dịch vụ phục vụ nhu cầu của mình.
Chương II
QUY ĐỊNH KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ TÍCH HỢP CHỮ KÝ SỐ HOẶC ỨNG
DỤNG KÝ SỐ TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
Điều
4. Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và quy định kỹ
thuật về tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng ký số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
1. Kiến
trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo điểm
i khoản 1 Điều 15 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ, bao gồm các nội dung về vị trí, vai trò, mối quan hệ của các thành phần
trong kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, nội dung chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Việc
tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng ký số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thực
hiện theo Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia ban
hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ và pháp luật về chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy.
Chương III
QUY ĐỊNH YÊU CẦU, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CÔNG BỐ, CÔNG KHAI DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN
Điều
5. Yêu cầu chung
Việc xây
dựng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm đáp ứng các yêu
cầu sau:
1. Bảo đảm
các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
2. Tuân thủ
quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử.
3. Tuân thủ
kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia theo quy định hiện hành.
4. Có khả
năng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu của các cơ quan nhà nước (gồm Cổng Dịch vụ công quốc gia; các hệ thống
thông tin nội bộ và phần mềm chuyên ngành của bộ, tỉnh; các cơ sở dữ liệu quốc
gia; cơ sở dữ liệu chuyên ngành; hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ trung
ương đến địa phương) theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu phục vụ giải
quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến để sử dụng lại thông
tin, dữ liệu đã có, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng.
5. Hồ sơ
điện tử sau khi giải quyết thủ tục hành chính phải được hình thành đầy đủ thành
phần hồ sơ điện tử phục vụ công tác lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu
trữ.
6. Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính không được yêu cầu cá nhân, tổ chức
cung cấp hoặc khai báo lại thông tin, dữ liệu mà cơ quan nhà nước đã có hoặc có
thể khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống
thông tin có kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
7. Bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, hạn chế trùng lặp, chồng chéo trong đầu tư,
xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Điều
6. Yêu cầu về giao diện
1. Giao
diện tương tác với người dùng bảo đảm cấu trúc, bố cục thống nhất trên tất cả
các trang, giúp người dùng dễ điều hướng và tiếp cận thông tin, gồm ba phần
chính:
a) Phần đầu
trang (Header);
b) Phần nội
dung (Body);
c) Phần
chân trang (Footer).
2. Giao
diện dành cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết thủ tục hành
chính và quản trị hệ thống phải bảo đảm thuận tiện, hỗ trợ hiệu quả công việc
và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Cách sắp
xếp, trình bày phải khoa học và hợp lý, bảo đảm thuận tiện;
b) Sử dụng
bộ nhận diện bảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật.
3. Các yêu
cầu đáp ứng về giao diện quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
7. Yêu cầu chức năng
1. Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính gồm các chức năng cơ bản, tối thiểu như
sau:
a) Xác thực
và quản lý tài khoản;
b) Sử dụng
dịch vụ công trực tuyến và biểu mẫu điện tử;
c) Ký số và
tích hợp với dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; Cổng kết nối
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng
(sau đây gọi là Cổng eSign);
d) Quản lý
danh mục, hồ sơ;
đ) Tiếp
nhận và giải quyết thủ tục hành chính;
e) Các tiện
ích;
g) Báo cáo;
h) Đo
lường, thống kê, giám sát và đánh giá;
i) Điều
hành, tác nghiệp;
k) Kho quản
lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân;
l) Liên
thông, tích hợp và chia sẻ thông tin.
2. Ngoài
các chức năng cơ bản, tối thiểu tại khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành phải đáp ứng các chức năng sau:
a) Quản lý
tập trung, thống nhất danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy
trình điện tử và biểu mẫu điện tử từ trung ương đến địa phương;
b) Quản lý
tập trung tài khoản, phân quyền người dùng theo cơ quan, đơn vị, địa phương và
thẩm quyền giải quyết;
c) Tổng
hợp, theo dõi, thống kê, giám sát tình hình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành trên toàn quốc;
d) Bảo đảm
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm giải quyết thủ tục
hành chính cấp tỉnh, cấp xã có thể đăng nhập một lần (SSO) để truy cập Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành và các phần mềm chuyên
ngành có liên quan.
3. Các yêu
cầu đáp ứng về chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
8. Yêu cầu hiệu năng
1. Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm hiệu năng tải trang dành cho
trải nghiệm người dùng và hiệu năng hệ thống.
2. Các yêu
cầu đáp ứng về hiệu năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
9. Yêu cầu bảo đảm an ninh mạng
1. Bộ,
ngành, địa phương bảo đảm an ninh mạng cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính theo hướng dẫn của Bộ Công an.
2. Các yêu
cầu đáp ứng về an ninh mạng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 10. Yêu cầu khác
Ngoài việc
đáp ứng các yêu cầu được quy định từ Điều 5 đến Điều 9 Thông tư
này, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phải đáp ứng các yêu
cầu khác được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 11. Yêu cầu công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến
1. Công bố,
công khai đầy đủ thông tin dịch vụ công trực tuyến bảo đảm đồng bộ, thống nhất
với việc công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định về kiểm soát thủ
tục hành chính.
2. Công bố,
công khai đầy đủ thông tin dịch vụ công trực tuyến bao gồm tối thiểu các yêu
cầu sau:
a) Tên dịch
vụ công trực tuyến: bảo đảm phải tương ứng với tên thủ tục hành chính; trường
hợp một thủ tục hành chính có nhiều dịch vụ công trực tuyến thì tên dịch vụ
công trực tuyến được bổ sung thông tin để phân biệt;
b) Mã dịch
vụ công trực tuyến: bảo đảm phải tương ứng với mã thủ tục hành chính; trường
hợp một thủ tục hành chính có nhiều dịch vụ công trực tuyến thì mã dịch vụ công
trực tuyến được bổ sung thông tin để phân biệt;
c) Lĩnh vực
thủ tục hành chính;
d) Mức độ
cung cấp dịch vụ công trực tuyến bao gồm: dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
dịch vụ công trực tuyến một phần;
đ) Trình tự
thực hiện;
e) Cách
thức thực hiện;
g) Thành phần,
số lượng hồ sơ;
h) Thời hạn
giải quyết;
i) Đối
tượng thực hiện dịch vụ công trực tuyến;
k) Cơ quan
giải quyết dịch vụ công trực tuyến;
l) Cấp thực
hiện dịch vụ công trực tuyến;
m) Kết quả
thực hiện dịch vụ công trực tuyến: ghi rõ kết quả cuối cùng của việc thực hiện
dịch vụ công trực tuyến;
n) Thông
tin về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thực hiện dịch vụ công trực
tuyến, yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí (nếu có);
o) Hình
thức nhận hồ sơ, trả kết quả (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, qua môi trường
mạng);
p) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến (nếu có);
q) Căn cứ
pháp lý thực hiện dịch vụ công trực tuyến (văn bản quy phạm pháp luật quy định
trực tiếp về thủ tục hành chính, quyết định công bố thủ tục hành chính).
3. Các cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, bảo đảm
tính chính xác, thống nhất của thông tin dịch vụ công trực tuyến được công bố,
đồng bộ thông tin giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với
Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống liên quan.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG, THỐNG KÊ
Điều 12. Quy định chung về kết nối, thu thập dữ liệu phục vụ đo
lường, thống kê
1. Việc kết
nối, thu thập dữ liệu phục vụ đo lường, thống kê phải bảo đảm không ảnh hưởng
đến hoạt động ổn định, liên tục, hiệu năng và an ninh mạng của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Hệ thống
EMC kết nối, tiếp nhận thông tin, số liệu từ Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương để đo
lường, thống kê, giám sát và đánh giá độc lập chất lượng cung cấp thông tin và
dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Điều 13. Quy định về kết nối Hệ thống EMC phục vụ đo lường, thống
kê
1. Cơ quan
chủ quản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính kết nối Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính với Hệ thống EMC thông qua việc tích
hợp mã nhúng do cơ quan quản lý Hệ thống EMC cung cấp để phục vụ theo dõi, đo
lường hoạt động của người dùng dịch vụ công trực tuyến.
2. Việc
tích hợp mã nhúng được thực hiện để hiển thị thông tin của Hệ thống EMC trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và trên từng dịch vụ công trực
tuyến.
3. Thông
tin của Hệ thống EMC được cập nhật tự động, không hiển thị trong thời gian kết
nối giữa hai hệ thống bị gián đoạn hoặc tạm dừng do sự cố.
4. Mức độ
phức tạp của dịch vụ công trực tuyến được hiển thị theo thông tin do Hệ thống
EMC công bố.
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối Hệ thống
EMC
1. Phối hợp
với cơ quan quản lý Hệ thống EMC định kỳ rà soát, đánh giá việc bảo đảm duy trì
kết nối Hệ thống EMC.
2. Cung cấp
thông tin để thực hiện kết nối Hệ thống EMC theo mẫu phiếu cung cấp thông tin
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thông
báo cho Cơ quan quản lý Hệ thống EMC trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc
kể từ khi phát hiện thay đổi về mã giám sát, cấu hình hệ thống, cấu hình kết
nối hoặc sự cố gây gián đoạn, mất kết nối phát sinh từ phía Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
4. Bảo đảm
công tác theo dõi, giám sát an ninh mạng và bảo mật dữ liệu khi kết nối Hệ
thống EMC.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Hệ thống giám sát, đo
lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số
1. Hướng
dẫn và hỗ trợ kỹ thuật thực hiện kết nối Hệ thống EMC với Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
2. Công bố
danh sách phân loại dịch vụ công trực tuyến theo mức độ phức tạp của dịch vụ
công trực tuyến trên Hệ thống EMC để cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện tích hợp mã nhúng của Hệ thống EMC.
3. Chủ trì,
phối hợp với cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
và tổ chức, cá nhân có liên quan trong giải quyết, xử lý sự cố, vướng mắc phát
sinh trong quá trình kết nối.
4. Bảo đảm
an ninh mạng đối với dữ liệu mà Hệ thống EMC thu thập.
Chương V
QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG
TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Điều 16. Quy định về đánh giá chất lượng
Đánh giá chất
lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công trực
tuyến bao gồm 02 nội dung, cụ thể như sau:
1. Đánh giá
chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng yêu
cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Đánh giá
dịch vụ công trực tuyến trên cơ sở xác định mức độ phức tạp để áp dụng các yêu
cầu chất lượng tương ứng; kết quả xác định mức độ phức tạp là cơ sở để cơ quan
cung cấp dịch vụ công trực tuyến rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm thành phần hồ
sơ, yêu cầu và thông tin kê khai.
Điều 17. Đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
1. Đánh giá
chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng yêu
cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
bao gồm các nội dung:
a) Yêu cầu
về giao diện đáp ứng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Yêu cầu
về chức năng đáp ứng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Yêu cầu
về hiệu năng đáp ứng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này;
d) Yêu cầu
về an ninh mạng đáp ứng Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này;
đ) Yêu cầu
khác đáp ứng Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Kết quả
đánh giá đối với từng nội dung tại khoản 1 Điều này được xác định theo một
trong hai mức: Đạt hoặc Không đạt.
Điều 18. Đánh giá dịch vụ công trực tuyến
1. Đánh giá
dịch vụ công trực tuyến thực hiện theo quy định tại mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 14656:2026 về Dịch vụ công trực tuyến – Yêu cầu về chất lượng của trải
nghiệm người dùng.
2. Phương
thức xác định mức độ phức tạp của dịch vụ công trực tuyến thực hiện theo Phụ lục B Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
14656:2026 về Dịch vụ công trực tuyến – Yêu cầu về chất lượng của trải nghiệm
người dùng.
Điều 19. Công bố kết quả
1. Bộ Khoa
học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) hướng dẫn tổ chức thực hiện việc
đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; nội
dung hướng dẫn được rà soát, cập nhật định kỳ hằng năm hoặc khi có thay đổi của
quy định có liên quan.
2. Kết quả
đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và
dịch vụ công trực tuyến được tổng hợp, công bố trên Hệ thống EMC.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
2. Thông tư
số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ
thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ các trường
hợp áp dụng theo khoản 3 Điều này.
3. Đối với
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã được xây dựng và đang vận
hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong thời gian chưa hoàn
thành việc chỉnh sửa, nâng cấp, các quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật
tại Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT và Thông tư số 11/2025/TT- BKHCN được tiếp tục
áp dụng cho đến khi hoàn thành nâng cấp, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
4. Cơ quan
chủ quản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm rà
soát, xây dựng lộ trình và hoàn thành việc chỉnh sửa, nâng cấp trong thời hạn
06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; khuyến khích áp dụng các
quy định tương ứng tại Thông tư này ngay từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan
có trách nhiệm:
a) Tuân thủ
các quy định tại Thông tư này trong việc cung cấp giải pháp, xây dựng, phát
triển, nâng cấp, mở rộng, vận hành, đánh giá chất lượng Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính;
b) Trong
thời gian chuyển tiếp, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp
tục vận hành để bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và cung
cấp dịch vụ công trực tuyến không bị gián đoạn; việc chuyển đổi, nâng cấp phải
bảo đảm kế thừa, toàn vẹn dữ liệu và hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
2. Bộ Khoa
học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia):
a) Thực
hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm quy định tại Điều 15 và Điều 19 Thông
tư này;
b) Kiểm tra,
giám sát, đánh giá, xếp hạng và công bố kết quả đánh giá chất lượng của Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính định kỳ hằng năm và đột xuất theo
yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
3. Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học
và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Đơn vị chuyên trách chuyển đổi số các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc bộ; Cổng
Thông tin điện tử của Bộ KHCN;
- Lưu: VT, CĐSQG (2b).
|
BỘ
TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ LỤC I
KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I.
VỊ TRÍ, VAI TRÒ, MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG
TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Sơ đồ kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Kiến trúc
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính mô tả vị trí, vai trò, mối
quan hệ của các thành phần trong kiến trúc, nhằm tổ chức, kết nối và vận hành
các hệ thống thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình tập
trung từ trung ương đến địa phương, trong đó:
1.
Cổng Dịch vụ công quốc gia được quy định tại khoản
1 Điều 1 Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Hệ
thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính là hợp phần
của Cổng Dịch vụ công quốc gia, được quy định tại khoản 4 Điều 3
Chương I Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công
quốc gia. Hệ thống có vai trò như sau:
a) Giao
diện dùng chung để cán bộ giải quyết thủ tục hành chính đăng nhập, tiếp nhận hồ
sơ và điều hướng giải quyết thủ tục hành chính;
b) Hỗ trợ
cán bộ tiếp nhận thủ tục hành chính, xử lý hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành thông qua VNeID;
c) Lưu trữ
danh mục và chi tiết phân quyền cho cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ. Sau khi cán
bộ hoàn thành đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của bộ, ngành, bộ phân quyền sẽ được gửi từ Hệ thống điều phối giải quyết thủ
tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ,
ngành để cá nhân hóa giao diện phù hợp với vai trò, thẩm quyền của cán bộ;
d) Xử lý
nhật ký (log) và thông báo đến cán bộ: lưu trữ nhật ký khai thác, sử dụng hệ
thống và nhóm chức năng đẩy thông báo đến người dùng (notification);
đ) Theo dõi
điều phối dịch vụ công liên thông: Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành
chính cho phép thiết lập, cấu hình luồng quy trình giải quyết dịch vụ công liên
thông gồm các bước xử lý được thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của các bộ, ngành có liên quan.
Sau khi
hoàn thành bước xử lý thuộc trách nhiệm của mình, Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của bộ, ngành đứng đầu hoặc liền trước trong chuỗi liên
thông có trách nhiệm chuyển kết quả xử lý về Hệ thống điều phối giải quyết thủ
tục hành chính. Trên cơ sở kết quả nhận được, Hệ thống điều phối giải quyết thủ
tục hành chính cập nhật trạng thái hồ sơ và chuyển hồ sơ liên thông đến Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành tiếp theo để tiếp
tục xử lý theo quy trình đã được thiết lập.
Kết quả
giải quyết dịch vụ công liên thông được tập trung tại cơ quan có trách nhiệm
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định; đồng thời được lưu trữ vào Kho
quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và gửi về Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
Đối với thủ
tục hành chính thực hiện theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN,
kết quả xử lý được chuyển đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ Tài chính để tiếp tục thực hiện các bước theo quy định;
e) Báo cáo,
thống kê, giám sát, đo lường: hỗ trợ cán bộ giải quyết thủ tục hành chính và
các cán bộ có liên quan trong công tác báo cáo, thống kê, giám sát, đo lường;
đồng bộ thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ với Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của địa phương để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của các
tỉnh, thành phố; đồng bộ thông tin giám sát, đo lường tập trung với Nền tảng
thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
2.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ (còn gọi là
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành) tích
hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp, giải quyết dịch vụ công trực
tuyến thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Đối với Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính (Cổng thông tin Một cửa Quốc gia) là
các hệ thống đặc thù, vận hành theo mô hình ngành dọc, không thông qua Trung
tâm Phục vụ hành chính công. Các hệ thống này không bắt buộc điều hướng qua
giao diện của Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính nhưng phải kết
nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống điều
phối giải quyết thủ tục hành chính các thông tin về trạng thái xử lý hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu cần thiết theo quy định của pháp
luật, bảo đảm không ảnh hưởng đến an toàn, an ninh quốc gia.
3.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương chỉ
cung cấp, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến chưa được cung cấp trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ và Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
4. Phần
mềm chuyên ngành là phần mềm phục vụ yêu cầu đặc thù của một
ngành, lĩnh vực hoặc một cơ quan cụ thể.
5.
Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số (hợp phần
Hệ thống EMC) kết nối, tiếp nhận thông tin, số liệu từ Cổng
Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ,
ngành, địa phương theo quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều 19
Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
6.
Cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính thông qua các hình thức sau:
a) Nộp hồ
sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID), hồ sơ chuyển đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
các bộ, ngành, địa phương để giải quyết;
b) Nộp hồ
sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa cấp bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, các điểm tiếp nhận hồ sơ theo
đặc thù các ngành, nghề, lĩnh vực;
c) Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật.
II.
PHƯƠNG THỨC TRIỂN KHAI
1.
Nộp hồ sơ trực tuyến
a)
Đối với các dịch vụ công trực tuyến triển khai biểu mẫu điện tử tương tác
(eForm) trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Thực
hiện theo các bước như sau:
Bước
1: Cá nhân, tổ chức đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia thông
qua VNeID.
Bước
2: Cá nhân, tổ chức lựa chọn thủ tục hành chính cần nộp hồ sơ trực
tuyến và điền thông tin vào biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Bước
3: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ thành công trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia. Hồ sơ được chuyển về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
bộ, ngành chủ quản tương ứng với dịch vụ công trực tuyến cá nhân, tổ chức lựa
chọn.
Bước
4: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ vào Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục
hành chính (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành
đối với các hệ thống đặc thù tại khoản 2 Mục I Phụ lục I) để
tiếp nhận và chuyển xử lý hồ sơ theo quy định.
Bước
5: Hồ sơ được xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của bộ, ngành theo quy trình, nghiệp vụ thông qua các phần mềm chuyên
ngành, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hình thành cơ sở dữ liệu tập trung của
bộ, ngành bảo đảm đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung. Trường hợp không
có phần mềm chuyên ngành, cán bộ sẽ xử lý, luân chuyển và số hóa kết quả giải
quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của bộ, ngành.
Bước
6:
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ
thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả
giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, phục vụ trả kết quả cho cá nhân, tổ chức tập trung.
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản điện tử được đồng bộ về Kho quản lý dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ khai thác dùng
chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ cá nhân, tổ chức tra cứu, chia sẻ
khi cần thiết.
Dữ liệu,
thông tin tiến trình, kết quả xử lý hồ sơ đồng bộ từ Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh/các cơ sở dữ liệu địa phương.
Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương đồng bộ dữ liệu giải
quyết thủ tục hành chính từ Cổng Dịch vụ công quốc gia để tra cứu, khai thác
cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết thủ tục hành
chính đối với các thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
b)
Đối với các dịch vụ công trực tuyến không triển khai biểu mẫu điện tử tương tác
(eForm) trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
b1)
Trường hợp 1: Dịch vụ công trực tuyến triển khai trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành theo mô hình tập trung từ
trung ương đến địa phương.
Bước
1: Cá nhân, tổ chức đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia thông
qua VNeID.
Bước
2: Cá nhân, tổ chức lựa chọn thủ tục hành chính cần nộp hồ sơ trực
tuyến và được điều hướng về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của bộ, ngành. Cá nhân, tổ chức điền thông tin vào biểu mẫu điện tử tương tác
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành.
Bước
3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ vào Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục
hành chính (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành
đối với các hệ thống đặc thù tại khoản 2 Mục I Phụ lục I) để
tiếp nhận và chuyển xử lý hồ sơ theo quy định.
Bước
4: Hồ sơ được xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của bộ, ngành theo quy trình, nghiệp vụ thông qua các phần mềm chuyên
ngành, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hình thành cơ sở dữ liệu tập trung của
bộ, ngành bảo đảm đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung. Trường hợp
không có phần mềm chuyên ngành, cán bộ sẽ xử lý, luân chuyển và số hóa kết quả
giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của bộ, ngành. Trường hợp có phần mềm chuyên ngành, hồ sơ được tạo lập
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành và được
đồng bộ đến phần mềm chuyên ngành thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API)
theo đặc tả kỹ thuật của bộ, ngành. Cán bộ xử lý, luân chuyển hồ sơ trên phần
mềm chuyên ngành. Khi trạng thái hồ sơ thay đổi hoặc có kết quả giải quyết, phần
mềm chuyên ngành đồng bộ trạng thái, kết quả về Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của bộ, ngành qua API theo đặc tả kỹ thuật tương ứng.
Bước
5:
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ
thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả
giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, phục vụ trả kết quả cho cá nhân, tổ chức tập trung.
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản điện tử được đồng bộ về Kho quản lý dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ khai thác dùng
chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ cá nhân, tổ chức tra cứu, chia sẻ
khi cần thiết.
Dữ liệu,
thông tin tiến trình, kết quả xử lý hồ sơ đồng bộ từ Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh/các cơ sở dữ liệu địa phương.
Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương đồng bộ dữ liệu giải
quyết thủ tục hành chính từ Cổng Dịch vụ công quốc gia để tra cứu, khai thác
cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết thủ tục hành
chính đối với các thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
b2)
Trường hợp 2: Dịch vụ công trực tuyến chưa triển khai tập
trung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành.
Bước
1: Cá nhân, tổ chức đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia thông
qua VNeID.
Bước
2: Cá nhân, tổ chức lựa chọn thủ tục hành chính cần nộp hồ sơ trực
tuyến và được điều hướng về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của địa phương. Cá nhân, tổ chức điền thông tin vào biểu mẫu điện tử tương tác
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương.
Bước
3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ vào Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành
chính để tiếp nhận và chuyển xử lý hồ sơ theo quy định.
Bước
4: Hồ sơ được xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của địa phương theo quy trình, nghiệp vụ và thông qua các phần mềm chuyên
ngành, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có). Hồ sơ được luân chuyển, xử lý
theo đúng quy trình điện tử đã được thiết lập, bảo đảm liên thông cập nhật
trạng thái, vết xử lý hồ sơ giữa các cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết.
Bước
5:
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ
thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả
giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, phục vụ trả kết quả cho cá nhân, tổ chức tập trung.
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản điện tử được đồng bộ về Kho quản lý dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ khai thác dùng
chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ cá nhân, tổ chức tra cứu, chia sẻ
khi cần thiết.
Dữ liệu,
thông tin tiến trình, kết quả xử lý hồ sơ đồng bộ từ Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh/các cơ sở dữ liệu địa phương.
Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương đồng bộ dữ liệu giải
quyết thủ tục hành chính từ Cổng Dịch vụ công quốc gia để tra cứu, khai thác
cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết thủ tục hành
chính đối với các thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
c)
Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua VNeID
Việc nộp hồ
sơ trực tuyến thông qua VNeID tuân thủ theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công an
và bảo đảm kết nối, liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính theo Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
2.
Nộp hồ sơ trực tiếp và nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật
a)
Trường hợp 1: Thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
Cán bộ tiếp
nhận hồ sơ truy cập vào Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính (hoặc
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành đối với các hệ
thống đặc thù tại khoản 2 Mục I Phụ lục I) để nhập thông tin
hồ sơ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức nộp trực tiếp và thực hiện theo
các bước như sau:
Bước
1: Cá nhân, tổ chức đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp bộ,
các điểm tiếp nhận hồ sơ theo đặc thù ngành, nghề, lĩnh vực.
Bước
2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp đăng nhập Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hành chính bằng tài khoản VNeID (hoặc Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành đối với các hệ thống đặc thù tại khoản 2 Mục I Phụ lục I). Căn cứ lĩnh vực, chuyên môn và thẩm
quyền đã được phân quyền, hệ thống cho phép truy cập trực tiếp vào màn hình
tiếp nhận của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuộc bộ, ngành
liên quan để nhập thông tin và thực hiện tiếp nhận hồ sơ.
Bước
3: Hồ sơ được nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của bộ, ngành để xử lý theo quy trình, nghiệp vụ thông qua các phần mềm
chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hình thành cơ sở dữ liệu tập
trung của bộ, ngành bảo đảm đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung.
Trường hợp không có phần mềm chuyên ngành, cán bộ sẽ xử lý theo quy trình.
Bước
4:
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ
thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả
giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, phục vụ trả kết quả cho cá nhân, tổ chức tập trung.
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản điện tử được đồng bộ về Kho quản lý dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ khai thác dùng
chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ cá nhân, tổ chức tra cứu, chia sẻ
khi cần thiết.
Dữ liệu,
thông tin tiến trình, kết quả xử lý hồ sơ đồng bộ từ Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh/các cơ sở dữ liệu địa phương.
Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương đồng bộ dữ liệu giải
quyết thủ tục hành chính từ Cổng Dịch vụ công quốc gia để tra cứu, khai thác
cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết thủ tục hành
chính đối với các thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
b)
Trường hợp 2: Thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương.
Bước
1: Cá nhân, tổ chức đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp bộ,
các điểm tiếp nhận hồ sơ theo đặc thù ngành, nghề, lĩnh vực.
Bước
2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp đăng nhập Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hành chính bằng tài khoản VNeID. Căn cứ lĩnh vực, chuyên môn và
thẩm quyền đã được phân quyền, hệ thống cho phép truy cập trực tiếp vào màn
hình tiếp nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa
phương để nhập thông tin, thực hiện tiếp nhận và chuyển xử lý hồ sơ.
Bước
3: Hồ sơ được xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của địa phương theo quy trình, nghiệp vụ và thông qua các phần mềm chuyên
ngành, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có). Hồ sơ được luân chuyển, xử lý
theo đúng quy trình điện tử đã được thiết lập, bảo đảm liên thông cập nhật
trạng thái, vết xử lý hồ sơ giữa các cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết.
Bước
4:
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ
thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả
giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, phục vụ trả kết quả cho cá nhân, tổ chức tập trung.
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản điện tử được đồng bộ về Kho quản lý dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ khai thác dùng
chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ cá nhân, tổ chức tra cứu, chia sẻ
khi cần thiết.
Dữ liệu,
thông tin tiến trình, kết quả xử lý hồ sơ đồng bộ từ Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh/các cơ sở dữ liệu địa phương.
Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương đồng bộ dữ liệu giải
quyết thủ tục hành chính từ Cổng Dịch vụ công quốc gia để tra cứu, khai thác
cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết thủ tục hành
chính đối với các thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
PHỤ LỤC II
YÊU CẦU GIAO DIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
Đánh giá
|
|
I
|
Giao diện
tương tác với người dùng
|
|
1
|
Phần đầu
trang
(Header)
|
- Nằm phía
trên cùng, cố định trên mọi trang.
- Góc trái: Biểu
tượng (logo): Quốc huy (đối với cơ quan nhà nước) hoặc logo của đơn vị. Bên
cạnh là Tên đơn vị (ví dụ: Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Đường dẫn
trang chủ: Gắn vào nút "Trang chủ" và gắn trực tiếp vào logo và tên
đơn vị (nhấn vào biểu tượng sẽ về trang chủ).
- Thanh điều
hướng: Đặt ở vị trí cuối header, chứa các đường dẫn đến chức năng của Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thanh này phải dễ nhìn, có khả
năng tự động tương thích với kích thước màn hình khác nhau (đặc biệt là thiết
bị di động).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
2
|
Phần nội dung
(Body)
|
- Nằm giữa phần
đầu trang và phần chân trang.
- Bảo đảm nội
dung rõ ràng, dễ đọc, hiển thị các nội dung chính phục vụ người dùng như:
Thông tin thủ tục hành chính, biểu mẫu điện tử tương tác, …
|
Đạt/Không
đạt
|
|
3
|
Phần chân
trang
(Footer)
|
Nằm ở dưới
cùng, hiển thị thống nhất trên mọi trang, bao gồm các thông tin sau:
- Tên cơ quan
chủ quản (ví dụ: Bộ Khoa học và Công nghệ);
- Địa chỉ cơ
quan;
- Hỗ trợ: số
tổng đài hoặc số điện thoại, thư điện tử;
- Thông tin
liên hệ (Đơn vị giải quyết thủ tục);
- Các thông
tin khác nếu có.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
II
|
Giao diện
dành cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính
và quản trị hệ thống
|
|
1
|
Sắp xếp,
trình bày
|
Khoa học và
hợp lý, bảo đảm thuận tiện.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
2
|
Giao diện
|
Sử dụng bộ
nhận diện bảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật.
|
Đạt/Không
đạt
|
PHỤ LỤC III
YÊU CẦU CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
Đánh giá
|
|
I
|
Xác thực, quản lý và phân quyền tài khoản
|
|
|
1
|
Xác thực người dùng
|
Cho phép xác
thực điện tử tổ chức, cá nhân để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và
dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm tuân thủ quy định tại Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và
xác thực điện tử.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
2
|
Quản lý tài khoản
|
1. Quản lý
tài khoản của cán bộ; kích hoạt, khóa, xóa tài khoản; cho phép tìm kiếm, kết
xuất thông tin cán bộ phục vụ báo cáo;
2. Quản trị
nhóm người sử dụng và người sử dụng: Tên, chức danh, phòng, ban, đơn vị,
thông tin cá nhân, quyền truy cập hệ thống;
3. Phân quyền
bảo đảm tuân thủ mô hình tập trung từ trung ương đến địa phương của kiến trúc
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hiện hành:
a) Cho phép
phân quyền người dùng cho các cấp, các đơn vị theo đúng chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền của từng nhóm cán bộ;
b) Cho phép
phân quyền theo quy trình xử lý thủ tục hành chính (phân quyền theo nhóm,
theo cá nhân, theo chức vụ).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
II
|
Sử dụng dịch vụ công trực tuyến và biểu mẫu điện tử
|
|
|
3
|
Tạo lập hồ sơ
điện tử
|
1. Kết nối
với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành và Cổng Dịch vụ công quốc gia để
kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ theo quy định pháp luật, khai thác dữ
liệu điện tử có sẵn, tránh yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin.
2. Dữ liệu
của giấy tờ được bóc tách bao gồm tối thiểu các trường dữ liệu đặc tả sau: Mã
loại giấy tờ; mã định danh của tổ chức, cá nhân (nếu có); tên giấy tờ; số, ký
hiệu giấy tờ; ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp giấy tờ; trích yếu nội dung
chính của giấy tờ; thời hạn có hiệu lực (nếu có); phạm vi có hiệu lực (nếu
có); các thông tin, dữ liệu khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Số hóa các
thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, ký số trước khi
chuyển xử lý.
4. Phải bảo
đảm khi in ra hiển thị tương đương như biểu mẫu giấy và người sử dụng điền
thông tin được dễ dàng, chính xác.
5. Định dạng
tệp tin trong hồ sơ điện tử sau khi số hóa: Định dạng văn bản hoặc hình ảnh.
6. Cho phép
quản lý hồ sơ điện tử như: nhập hồ sơ, tìm kiếm hồ sơ, xem danh sách hồ sơ, nhập
bổ sung hồ sơ.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
4
|
Tải ảnh, hồ
sơ, tài liệu
|
Cho phép tải
ảnh, hồ sơ, tài liệu theo định dạng do Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính quy định với giới hạn dung lượng phù hợp (tối thiểu định dạng
.jpeg, .png với hình ảnh; định dạng .pdf, .docx với hồ sơ, tài liệu; hỗ trợ
định dạng .zip đối với nhiều tệp tin hoặc tổng dung lượng lớn).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
5
|
Tiếp nhận hồ
sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính/ bưu
chính công ích
|
1. Người dùng
có thể sử dụng dịch vụ bưu chính/bưu chính công ích sau:
a) Nộp hồ sơ;
b) Nhận kết
quả;
c) Cả hai
dịch vụ trên.
2. Có biểu mẫu
điện tử để người dùng cung cấp thông tin sử dụng dịch vụ bưu chính/bưu chính
công ích. Thông tin tối thiểu:
a) Thông tin
người nộp hồ sơ:
- Họ và tên;
- Số điện
thoại;
- Địa chỉ nộp
hồ sơ (chọn tỉnh/thành phố, phường/xã/đặc khu và địa chỉ chi tiết);
b) Thông tin
người nhận kết quả:
- Họ và tên;
- Số điện
thoại;
- Địa chỉ trả
kết quả (chọn tỉnh/thành phố, phường/xã/đặc khu và địa chỉ chi tiết).
c) Các tùy
chọn:
- Sử dụng
dịch vụ thu lệ phí giải quyết thủ tục hành chính (nếu có);
- Thông tin
cước phí dịch vụ tương ứng.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
6
|
Thanh toán
trực tuyến
|
Bảo đảm kết
nối, tích hợp với Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc
gia để thực hiện thanh toán phí, lệ phí, thuế hoặc các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
7
|
Thông báo
tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến
|
1. Thông báo
tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến cho tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật gồm tối thiểu các thông tin: cơ
quan, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, thời gian tiếp nhận, xử
lý và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Hình thức
thông báo tối thiểu qua 03 hình thức: thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia, thông báo qua Ứng dụng định danh quốc gia và thông báo qua thư điện tử.
2. Trường hợp
có thay đổi tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến, cơ quan nhà nước phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân biết để theo
dõi.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
8
|
Biểu mẫu điện
tử không tương tác
|
1. Quản lý,
lưu trữ các biểu mẫu hồ sơ thủ tục hành chính dưới dạng điện tử; cung cấp
giao diện để cán bộ nhập liệu và tổ chức, cá nhân theo dõi.
2. Quản lý căn
cứ pháp lý của biểu mẫu.
3. Biểu mẫu
có định dạng thống nhất, tuân thủ quy định pháp luật, bảo đảm khả năng tra
cứu, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu, cung cấp đầy đủ thông tin và cho phép tải biểu
mẫu để hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
9
|
Biểu mẫu điện
tử tương tác
|
1. Cung cấp ở
chế độ chọn hoặc tra cứu để người dùng không phải nhập lại với các dữ liệu đã
có trong cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (gồm
cả các cơ sở dữ liệu của các hệ thống thông tin nội bộ của các bộ, tỉnh và
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin có
quy mô, phạm vi từ trung ương đến địa phương đã kết nối, chia sẻ cho Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính) tại biểu mẫu điện tử.
2. Cung cấp
chức năng hướng dẫn trực tiếp ngay tại từng nơi nhập dữ liệu của biểu mẫu
điện tử để người dùng có thể xem khi cần thiết.
3. Cung cấp
chức năng lưu trữ những thông tin người dùng đã nhập vào biểu mẫu điện tử
tương tác, cho phép xuất ra tệp tin hoặc in ra giấy.
4. Cung cấp
chức năng ký số trực tiếp trên biểu mẫu điện tử trong trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định.
5. Bảo đảm
đáp ứng các yêu cầu tối thiểu theo quy định về biểu mẫu điện tử tương tác.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
10
|
Biểu mẫu
trong giải quyết thủ tục hành chính
|
1. Quản lý,
lưu trữ và sử dụng các biểu mẫu trong giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng
điện tử theo quy định của pháp luật; cung cấp giao diện để cán bộ nhập, cập
nhật và khai thác thông tin trên biểu mẫu, cho phép in trên khổ giấy A4 khi
cần thiết.
2. Cung cấp
chức năng quản lý, cấu hình và sử dụng tối thiểu các biểu mẫu gồm:
a) Mẫu Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
b) Mẫu Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Mẫu Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ;
d) Mẫu Văn
bản xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết;
đ) Mẫu Thông
báo dừng giải quyết hồ sơ;
e) Mẫu Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
g) Mẫu Sổ
theo dõi hồ sơ.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
III
|
Ký
số và tích hợp với dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; Cổng
eSign
|
|
|
11
|
Ký số
|
Bảo đảm đáp
ứng yêu cầu tối thiểu như sau:
1. Cho phép
xác thực chủ thể ký và ký số.
2. Cho phép
kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký số.
3. Cho phép
lưu trữ và hủy bỏ các thông tin kèm theo thông điệp dữ liệu ký số.
4. Cho phép
thay đổi, thêm bớt chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát
hành chứng thư chữ ký số.
5. Thông báo
bằng chữ hoặc ký hiệu cho chủ thể ký biết việc ký số vào thông điệp dữ liệu
thành công hay không thành công.
6. Chữ ký số
tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chữ ký số theo quy định
của pháp luật.
7. Có chức
năng chuyển đổi biểu mẫu điện tử trước khi ký thành các định dạng tập tin phổ
biến như: .pdf, .xml, .json.
8. Cho phép
xem tài liệu đã ký số sau khi hoàn thành ký số để kiểm tra tính chính xác
thông tin của người ký.
9. Cho phép
người ký tải tài liệu đã ký số về thiết bị.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
12
|
Tích hợp dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
|
Bảo đảm tích
hợp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ cơ quan nhà nước,
cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
13
|
Tích hợp với Cổng
eSign
|
Bảo đảm đáp
ứng yêu cầu tối thiểu như sau:
1. Cho phép
tích hợp chữ ký số (công cộng, chuyên dùng công vụ).
2. Bảo đảm
đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 8 Thông tư số
15/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
IV
|
Quản
lý danh mục, theo dõi hồ sơ
|
|
|
14
|
Quản lý danh mục
điện tử
|
1. Bảo đảm
đồng bộ với hệ thống danh mục điện tử dùng chung theo quy định.
2. Quản lý
các danh mục điện tử trong nội bộ hệ thống.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
15
|
Danh mục thủ
tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến
|
1. Hiển thị
danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, của các đơn
vị thuộc, trực thuộc; đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính.
2. Chuẩn hóa
về mã, tên thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; đồng bộ với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
16
|
Quản lý danh mục
trạng thái xử lý thủ tục hành chính
|
Cho phép cấu
hình trạng thái hồ sơ đáp ứng bộ quy tắc đồng bộ và chuyển trạng thái, cụ
thể:
1. Bảng trạng
thái hồ sơ
Hệ thống định
nghĩa 10 trạng thái hồ sơ. Cột "Loại" phân biệt trạng thái trung
gian (có thể chuyển tiếp) và trạng thái kết thúc (không chuyển sang trạng
thái khác).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
|
Mã trạng thái
|
Tên trạng thái
|
Mô tả
|
Loại
|
|
|
1
|
Mới đăng ký
|
Người dùng
nộp hồ sơ trực tuyến thành công trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của bộ, ngành, địa phương hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
chưa được cán bộ tiếp nhận.
|
Trung
gian – khởi đầu
|
|
2
|
Được tiếp
nhận
|
Hồ sơ được
tiếp nhận để xử lý.
|
Trung
gian
|
|
3
|
Không được
tiếp nhận
|
Hồ sơ mới
đăng ký và bị từ chối tiếp nhận hồ sơ.
|
Kết
thúc
|
|
4
|
Đang xử lý
|
Hồ sơ được
chuyển đến phòng ban chuyên môn để thẩm định, xử lý.
|
Trung
gian
|
|
5
|
Yêu cầu bổ
sung giấy tờ
|
Cán bộ yêu
cầu bổ sung giấy tờ/thông tin để đủ điều kiện xử lý.
|
Trung
gian
|
|
|
6
|
Yêu cầu thực
hiện nghĩa vụ tài chính (NVTC)
|
Yêu cầu người
dùng thực hiện nghĩa vụ tài chính: thuế, phí, lệ phí… Bắt buộc phải thanh
toán để tiếp tục xử lý hồ sơ.
|
Trung
gian
|
|
|
|
7
|
Yêu cầu rút
hồ sơ
|
Người dùng
yêu cầu rút, hủy hồ sơ và đã được phê duyệt (nếu hồ sơ đã được tiếp nhận).
|
Kết
thúc
|
|
|
|
8
|
Từ chối xử lý
|
Cán bộ thẩm
định xác định hồ sơ không đủ điều kiện tiếp tục xử lý.
|
Kết
thúc
|
|
|
|
9
|
Đã xử lý xong
|
Hồ sơ đã xử
lý xong, cơ quan chuyên môn đã chuyển trả kết quả.
|
Trung
gian/ Kết thúc
|
|
|
|
10
|
Đã trả kết
quả
|
Kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được trả cho người dùng.
|
Kết
thúc
|
|
|
|
Trạng thái
kết thúc (3, 7, 8, 10): theo bộ quy tắc, khi hồ sơ vào các trạng thái này hệ
thống phải ghi nhận thêm thời gian kết thúc xử lý và không chuyển sang bất kỳ
trạng thái nào khác.
2. Ma trận
chuyển trạng thái hồ sơ
Y là được
chuyển; – là không được chuyển.
|
Mã trạng thái
Tên trạng
thái
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1. Mới đăng
ký
|
–
|
Y
|
Y
|
–
|
Y
|
–
|
Y
|
–
|
–
|
–
|
|
2. Được tiếp
nhận
|
–
|
–
|
–
|
Y
|
–
|
–
|
–
|
–
|
Y
|
–
|
|
3. Không
được tiếp nhận
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
4. Đang xử
lý
|
–
|
–
|
–
|
Y
|
Y
|
Y
|
Y
|
Y
|
Y
|
–
|
|
5. Yêu cầu
bổ sung hồ sơ (đã bổ sung)
|
Y
|
–
|
Y
|
Y
|
Y
|
Y
|
Y
|
Y
|
–
|
–
|
|
6. Yêu cầu
thực hiện
NVTC (đã thanh toán)
|
–
|
–
|
–
|
Y
|
Y
|
Y
|
Y
|
Y
|
Y
|
–
|
|
7. Yêu cầu
rút hồ sơ
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
8. Từ chối
xử lý
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
9. Đã xử lý
xong
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
Y
|
|
10. Đã trả
kết quả
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
3. Bảng
chuyển trạng thái chi tiết
|
Trạng thái hiện tại
|
Trạng thái có thể chuyển sang
|
Điều kiện/Trường hợp sử dụng
|
|
1. Mới đăng ký
|
2. Được
tiếp nhận
|
Hồ sơ hợp
lệ; cán bộ Một cửa tiếp nhận
|
|
3. Không
được tiếp nhận
|
Hồ sơ không
hợp lệ; cán bộ từ chối tiếp nhận.
|
|
5. Yêu cầu
bổ sung giấy tờ
|
Thiếu thành
phần hồ sơ, eForm.
|
|
7. Yêu cầu
rút hồ sơ
|
Người dùng
rút hồ sơ. Hồ sơ chưa được tiếp nhận nên rút ngay, không cần cán bộ phê
duyệt.
|
|
2. Được tiếp nhận
|
4. Đang xử
lý
|
Bắt đầu xử
lý; chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền, phân công cán bộ thẩm định
|
|
9. Đã xử lý
xong
|
Hồ sơ được
tiếp nhận và trả kết quả ngay
|
|
3. Không được tiếp nhận
|
Kết thúc
|
Không
chuyển sang trạng thái khác.
|
|
4. Đang xử lý
|
4. Đang xử
lý
|
Chuyển bước
xử lý nội bộ, cập nhật thông tin xử lý hoặc gia hạn thời gian xử lý
|
|
5. Yêu cầu
bổ sung giấy tờ
|
Cần bổ sung
thành phần hồ sơ, chỉnh sửa eForm.
|
|
6. Yêu cầu
thực hiện NVTC
|
Phát sinh
phí/lệ phí hoặc các khoản thu khác trong quá trình giải quyết. Điều kiện:
Tổ chức, cá nhân phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính để tiếp tục xử lý hồ
sơ.
|
|
7. Yêu cầu
rút hồ sơ
|
Người dùng
yêu cầu rút trong quá trình xử lý và đã được cán bộ chấp thuận.
|
|
8. Từ chối
xử lý
|
Hồ sơ không
đủ điều kiện để tiếp tục xử lý.
|
|
9. Đã xử lý
xong
|
Đã xử lý
xong hồ sơ.
|
|
5. Yêu cầu bổ sung hồ sơ
|
Trường hợp
“Hủy yêu cầu bổ sung hồ sơ”. Hệ thống tự động chuyển trạng thái hồ sơ về
trạng thái trước yêu cầu bổ sung.
|
|
1. Mới đăng
ký
|
Hồ sơ được
yêu cầu bổ sung khi chưa được tiếp nhận, tuy nhiên sau đó cán bộ thực hiện
“Hủy yêu cầu bổ sung”. Hệ thống sẽ chuyển trạng thái hồ sơ về trạng thái
trước đó.
|
|
3. Không
được tiếp nhận
|
Trạng thái
hồ sơ trước khi chuyển sang Yêu cầu bổ sung hồ sơ là “Mới đăng ký” và hồ sơ
không được tiếp nhận do người dùng không bổ sung hoặc quá hạn bổ sung. Việc
không tiếp nhận do quá hạn bổ sung tùy thuộc vào quy định của từng đơn vị.
|
|
4. Đang xử
lý
|
Hồ sơ đang
xử lý hoặc đã được tiếp nhận. Tất cả yêu cầu bổ sung đã hoàn thành; Cán bộ
thực hiện các bước xử lý tiếp theo. Yêu cầu hoàn thành bổ sung hồ sơ để
chuyển trạng thái.
|
|
5. Yêu cầu
bổ sung giấy tờ
|
Hồ sơ bổ
sung vẫn thiếu và được yêu cầu bổ sung tiếp. Điều kiện: yêu cầu bổ sung
trước đó phải hoàn thành trước khi tạo yêu cầu mới. Yêu cầu hoàn thành bổ
sung hồ sơ để chuyển trạng thái
|
|
6. Yêu cầu
thực hiện NVTC
|
Người dùng
hoàn thành tất cả yêu cầu bổ sung hồ sơ và được yêu cầu thực hiện NVTC. Yêu
cầu hoàn thành bổ sung hồ sơ để chuyển trạng thái.
|
|
7. Yêu cầu
rút hồ sơ
|
Người dùng
yêu cầu rút khi chưa hoàn thành bổ sung (có phê duyệt của cán bộ nếu hồ sơ
đã được tiếp nhận).
|
|
8. Từ chối
xử lý
|
Hồ sơ đã
được tiếp nhận, không đủ điều kiện tiếp tục xử lý (điển hình là công dân
không bổ sung, quá hạn bổ sung).
|
|
6. Yêu cầu thực hiện NVTC
|
Trường hợp
“Hủy yêu cầu thực hiện NVTC”. Hệ thống tự động chuyển trạng thái hồ sơ về
trạng thái trước yêu cầu.
|
|
4. Đang xử
lý
|
Tất cả yêu
cầu NVTC đã được thanh toán hoặc đã bị cán bộ hủy; cập nhật thông tin xử lý
và tiếp tục luồng xử lý
|
|
5. Yêu cầu
bổ sung giấy tờ
|
Hoàn thành
tất cả yêu cầu và được yêu cầu bổ sung hồ sơ.
|
|
6. Yêu cầu
thực hiện NVTC
|
Hoàn thành
tất cả yêu cầu NVTC và tiếp tục có yêu cầu NVTC
|
|
7. Yêu cầu
rút hồ sơ
|
Người dùng
yêu cầu rút hồ sơ và được phê duyệt. Hủy NVTC chưa thanh toán.
|
|
8. Từ chối
xử lý
|
Không đủ điều
kiện để tiếp tục xử lý. Hủy NVTC chưa thanh toán.
|
|
9. Đã xử lý
xong
|
Hoàn thành
tất cả yêu cầu NVTC và đã hoàn thành xử lý hồ sơ.
|
|
7. Yêu cầu rút hồ sơ
|
Kết thúc
|
Không
chuyển sang trạng thái khác.
|
|
8. Từ chối xử lý
|
Kết thúc
|
Không
chuyển sang trạng thái khác.
|
|
9. Đã xử lý xong
|
10. Đã trả
kết quả
|
Cán bộ đã
trả kết quả cho người dùng
|
|
10. Đã trả kết quả
|
Kết thúc
|
Cập nhật
kết quả xử lý hồ sơ (bổ sung giấy tờ kết quả, đổi hình thức trả, đổi thông
tin người nhận).
|
|
|
|
17
|
Luân chuyển
hồ sơ
|
1. Cho phép
luân chuyển hồ sơ giữa các đơn vị trong cơ quan phục vụ việc phối hợp thẩm
định hồ sơ.
2. Cập nhật
trạng thái xử lý trong quá trình xử lý thủ tục hành chính.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
18
|
Chu trình lưu
chuyển, xử lý của thủ tục
|
1. Thiết
lập/thiết kế và quản trị chu trình lưu chuyển, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính
giữa các phòng, ban chức năng và nhóm các cán bộ xử lý. Quy trình phải cho
phép điều chỉnh động (linh hoạt trong việc thiết lập/thiết kế quy trình, thủ
tục, đáp ứng nhu cầu đặc thù và mô hình tổ chức riêng của các địa phương).
2. Trường hợp
quy trình xác định thời gian: Cho phép thiết lập thời hạn xử lý tại các bước
xử lý của chu trình (lưu ý tổng thời gian xử lý của tất cả các bước phải nhỏ
hơn hoặc bằng thời hạn giải quyết; cho phép thiết lập thời gian xử lý tại các
bước của chu trình xử lý chi tiết đến đơn vị phút). Trường hợp quy trình
không thời hạn thì không ràng buộc điều kiện tổng thời gian của các bước với
thời gian toàn quy trình.
3. Chu trình
lưu chuyển, xử lý phải bao gồm chức năng yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ
sơ (nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện).
4. Chu trình
lưu chuyển, xử lý phải thể hiện được việc giải quyết thủ tục hành chính khi
tiếp nhận hồ sơ thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính,
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
19
|
Theo dõi quá
trình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính
|
1. Cho phép
lưu vết quá trình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính theo thời gian.
2. Tra cứu
tình trạng hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
20
|
Hiển thị trực
quan chu trình lưu chuyển thủ tục hành chính
|
Trong quá
trình định nghĩa và quản trị cũng như báo cáo, các chu trình lưu chuyển, xử
lý hồ sơ thủ tục hành chính được hiển thị dưới dạng sơ đồ trực quan.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
V
|
Tiếp
nhận và giải quyết thủ tục hành chính
|
|
|
21
|
Tiếp nhận hồ
sơ thủ tục hành chính
|
1. Đối với hồ
sơ tiếp nhận theo cách thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ,
bảo đảm:
a) Kết nối,
chia sẻ dữ liệu với hệ thống định danh và xác thực điện tử để kiểm tra, xác
thực thông tin theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
b) Kết nối,
chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
hệ thống thông tin dùng chung, Cổng Dịch vụ công quốc gia để khai thác thông
tin thành phần hồ sơ thủ tục hành chính đã có dữ liệu điện tử mà không cần
khai lại, nộp lại;
c) Hỗ trợ cán
bộ tiếp nhận và trả kết quả: Hiển thị danh mục hồ sơ cần nộp tương ứng với
thủ tục hành chính cần giải quyết;
d) Nhập mới
hồ sơ (theo mẫu đơn, mẫu tờ khai và các giấy tờ, tài liệu liên quan): Các
thông tin yêu cầu, thông tin định danh và các tài liệu đính kèm. Kiểm tra
được tính đầy đủ, đúng quy định của các trường thông tin đã nhập.
2. Đối với hồ
sơ nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm:
a) Xem danh
sách hồ sơ thủ tục hành chính tổ chức, cá nhân nộp trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia gửi về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
b) Cho phép
tìm kiếm đơn giản, tìm kiếm nâng cao hồ sơ nộp trực tuyến;
c) Từ chối
không tiếp nhận hồ sơ, nhập lý do từ chối (khi chưa tiếp nhận bởi cán bộ tiếp
nhận);
d) Yêu cầu
chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác), nêu rõ
nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể một lần;
đ) Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ trực tuyến và chuyển cán bộ xử lý tiếp nhận;
e) Hiển thị
danh mục các hồ sơ đã tiếp nhận theo loại hồ sơ với các thông tin: Loại thủ
tục hành chính, mã hồ sơ, nội dung hồ sơ, ngày hẹn trả…;
g) Hỗ trợ khả
năng xác minh, khai thác hồ sơ tổ chức, cá nhân đã có để hỗ trợ đơn giản hóa
thành phần hồ sơ, giấy tờ liên quan đến tổ chức, cá nhân;
h) Hỗ trợ
thông báo gửi đến tài khoản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa.
3. Yêu cầu
chung khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến:
a) Mã số hồ sơ
thủ tục hành chính do Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tự
động, được sử dụng thống nhất trong hoạt động giao dịch giữa các cơ quan, đơn
vị với tổ chức, cá nhân; giữa các cơ quan, đơn vị và giữa các hệ thống với
nhau. Cấu trúc mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo khoản 2 Điều
28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
b) Sau khi hồ
sơ được tiếp nhận, hệ thống có cơ chế phân biệt hồ sơ tiếp nhận trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia; hồ sơ tiếp nhận trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân, qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc tiếp
nhận hồ sơ thủ tục hành chính lưu động hoặc tại chỗ (kiểm tra, đánh giá
ngoài trụ sở) theo quy định pháp luật;
c) Chuyển hồ
sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định hiện hành về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
22
|
Tiếp nhận bổ
sung hồ sơ
|
1. Hiển thị
danh sách hồ sơ chờ bổ sung.
2. Cho phép
cập nhật các thông tin bổ sung khi tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ các thông
tin, giấy tờ cần thiết.
3. Chuyển xử
lý: Theo quy định của pháp luật (theo phòng, ban hoặc cá nhân).
4. Hỗ trợ
thông báo gửi đến tài khoản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của cán bộ tiếp nhận khi tổ chức, cá nhân đã bổ sung thông tin hồ sơ.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
23
|
Phân công
thẩm định hồ sơ
|
1. Cho phép
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền, lãnh đạo phòng, ban phân công cán bộ xử
lý xem xét, thẩm định hồ sơ với những hồ sơ được chuyển xử lý về cơ quan,
phòng, ban.
2. Phân công
thẩm định lại.
3. Sẵn sàng
liên thông, cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ sơ điện tử với các Bộ phận Một
cửa các cấp và các cơ quan khác thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang
bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (liên thông nội bộ) qua nền tảng chia sẻ,
tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh.
4. Cho phép
đính kèm nhiều hồ sơ và thực hiện ký số nhiều hồ sơ (nếu có).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
24
|
Thẩm định hồ
sơ
|
1. Hiển thị
danh sách các hồ sơ đang giải quyết: Mã hồ sơ, tên thủ tục hành chính, nội
dung hồ sơ, ngày hẹn trả, trạng thái hồ sơ.
2. Hiển thị
đầy đủ thông tin của hồ sơ được chọn xử lý và các thành phần hồ sơ, tài liệu
đính kèm.
3. Hỗ trợ xử
lý hồ sơ theo danh mục công việc đã được quy định: Hồ sơ chờ xử lý, hồ sơ yêu
cầu bổ sung, hồ sơ đã bổ sung chờ xử lý.
4. Tra cứu
theo danh mục: Hồ sơ chờ xử lý, hồ sơ yêu cầu bổ sung, hồ sơ đã bổ sung chờ
xử lý, hồ sơ đã tham gia xử lý.
5. Hỗ trợ xử
lý ủy quyền, gia hạn thời gian xử lý hồ sơ (nếu được phép).
6. Bóc tách,
cập nhật thông tin, dữ liệu điện tử của giấy tờ.
7. Số hóa,
cập nhật vào hệ thống.
8. Chuyển bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả hồ sơ không đủ điều kiện (nếu có): thông báo lý
do và nội dung cần bổ sung, thời hạn giải quyết được tính lại sau khi nhận đủ
hồ sơ.
9. Yêu cầu
phối hợp xử lý đối với hồ sơ có quy định phải lấy ý kiến của các cơ quan, đơn
vị liên quan:
a) Cho phép
gửi văn bản điện tử, nêu rõ nội dung, thời hạn lấy ý kiến và phương thức trả
lời;
b) Cho phép
cập nhật nội dung, kết quả tham gia ý kiến vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
10. Chuyển xử
lý trong trường hợp không cần phối hợp.
11. Trình phê
duyệt.
12. Liên thông
cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ sơ điện tử với các cơ quan khác liên quan
trong nội bộ của bộ, tỉnh (liên thông nội bộ) qua nền tảng chia sẻ, tích hợp
dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh.
13. Cho phép
đính kèm nhiều hồ sơ và thực hiện ký số nhiều hồ sơ (nếu có).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
25
|
Phê duyệt hồ
sơ
|
1. Hiển thị
danh sách các hồ sơ chờ được phê duyệt. Cho phép chuyển luồng về phòng ban
hoặc cán bộ xử lý nếu dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính chưa đạt
yêu cầu, cần trình lại.
2. Cho phép
ký duyệt nhiều lần (trong trường hợp hồ sơ phải luân chuyển nhiều lần tới các
cơ quan khác để phối hợp xử lý).
3. Cho phép
ký duyệt nhiều hồ sơ (nếu có).
4. Trả lại
(Từ chối) hồ sơ, cập nhật ý kiến chỉ đạo.
5. Hiển thị
danh sách các hồ sơ đã được ký duyệt. Hiển thị danh sách hồ sơ trả lại.
6. Hỗ trợ
thông báo cho tổ chức, cá nhân hồ sơ quá hạn giải quyết qua thư điện tử, tin
nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).
7. Liên thông
cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ sơ điện tử với các cơ quan khác liên quan
trong nội bộ của bộ, tỉnh (liên thông nội bộ) qua nền tảng chia sẻ, tích hợp
dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
26
|
Dừng thực
hiện thủ tục hành chính
|
Lưu đầy đủ
trạng thái về việc xử lý hồ sơ và dừng thực hiện thủ tục hành chính đối với
trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính theo Điều 21 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
27
|
Trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính
|
1. Cho phép
ký số kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phát hành theo quy định pháp
luật về công tác văn thư để trả bản điện tử cho tổ chức, cá nhân.
2. Hiển thị
thông tin các hồ sơ đã giải quyết, tình trạng trả kết quả của hồ sơ; thời điểm
hoàn thành xử lý hồ sơ, chờ giao trả kết quả (dùng để tính việc đúng hạn hay
quá hạn của hồ sơ).
3. Hỗ trợ
thông báo thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các thủ tục hành
chính bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
4. Cập nhật
thông tin trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, thời gian trả kết quả và biên lai
nộp lệ phí theo quy định.
5. Cập nhật
thông tin người nhận kết quả (trong trường hợp nhận thay hoặc được ủy quyền
nhận).
6. Cập nhật
các dữ liệu trả kết quả vào hệ thống. Trong trường hợp đã có kết quả nhưng tổ
chức, cá nhân không mang đủ hồ sơ bản chính để đối soát thì cập nhật dữ liệu
về việc chưa trả kết quả đến khi đáp ứng đủ các điều kiện về việc trả kết quả
theo quy định. Trường hợp trả lại hồ sơ, cho phép nhập thông báo nêu rõ lý do
không giải quyết vào mục trả kết quả.
7. Kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản điện tử bảo đảm thông điệp dữ liệu đáp ứng quy
định của pháp luật, kết quả này được gắn mã số giấy tờ và lưu trữ trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc Kho dữ liệu hồ sơ thủ
tục hành chính của Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính.
8. Thời hạn
bảo quản hồ sơ thủ tục hành chính điện tử được thực hiện theo quy định của
pháp luật về lưu trữ và pháp luật chuyên ngành.
9. Liên thông
thông tin trả kết quả điện tử với các cơ quan khác liên quan trong nội bộ của
bộ, tỉnh (liên thông nội bộ) qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp
bộ, cấp tỉnh.
10. Đồng bộ
kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử, tình trạng trả kết quả của
hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
VI
|
Các
tiện ích
|
|
|
|
28
|
Chức năng in
|
In trực tiếp
từ phần mềm (có thể in ngay tại bước đang giải quyết và in lại, in sau) các
loại giấy tờ sau:
1. Mẫu Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
2. Mẫu Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Mẫu Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
4. Mẫu Văn
bản xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết.
5. Mẫu Thông
báo dừng giải quyết hồ sơ.
6. Mẫu Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
7. Mẫu Sổ
theo dõi hồ sơ.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
29
|
Thông báo, nhắc việc
|
Chức năng
thông báo tổng thể tình hình hồ sơ thuộc thẩm quyền xử lý, giải quyết của cán
bộ,
hiển
thị theo loại hồ sơ ở giao diện làm việc của cán bộ:
1. Với cán bộ
Tiếp nhận và Trả kết quả:
a) Số hồ sơ
chờ tiếp nhận;
b) Số hồ sơ
chờ bổ sung;
c) Số hồ sơ
chờ trả kết quả;
d) Số hồ sơ
đã bổ sung, chờ tiếp nhận;
đ) Số hồ sơ
đang xử lý;
e) Số hồ sơ
từ chối;
g) Số hồ sơ
sắp hết hạn;
h) Tất cả hồ
sơ.
2. Với cán bộ
thẩm định:
a) Số hồ sơ
đang thẩm định chờ giải quyết (trong hạn/quá hạn);
b) Số hồ sơ chờ
bổ sung;
c) Số hồ sơ
đang trình ký.
3. Với các
trưởng phòng, ban:
a) Số hồ sơ
chờ phân công thẩm định (trong hạn/quá hạn);
b) Số hồ sơ
chờ duyệt;
c) Số hồ sơ
chờ lãnh đạo đơn vị ký duyệt;
d) Số hồ sơ
tham gia xử lý.
4. Với lãnh
đạo đơn vị: Chức năng thông báo số hồ sơ chờ duyệt.
5. Nhắc các
công việc quá thời hạn xử lý. Nhắc khi có công việc chuyển đến cần xử lý.
6. Hỗ trợ khả
năng tích hợp nhắc việc trên các hệ thống dùng chung khác như các hệ thống
thông tin nội bộ dùng chung của bộ, tỉnh (nếu có).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
30
|
Tìm kiếm
|
1. Tìm kiếm
thông tin theo các thuộc tính cơ bản gắn với hồ sơ thủ tục hành chính như: Khoảng
thời gian tiếp nhận, lĩnh vực, đơn vị giải quyết, thời hạn giải quyết, trạng
thái giải quyết, thủ tục hành chính, tên cá nhân, tên tổ chức.
2. Có thể tìm
kiếm theo từng tiêu chí hoặc kết hợp các tiêu chí với nhau.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
31
|
Trợ lý ảo
|
Cung cấp hoặc
tích hợp trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
32
|
Ghi lưu nhật
ký, thống kê, báo cáo truy cập
|
1. Ghi lưu
nhật ký sử dụng của các đối tượng sử dụng dịch vụ công trực tuyến, nhật ký
đồng bộ hồ sơ (Thời gian lưu trữ nhật ký thực hiện theo quy định của pháp
luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ và các quy định pháp
luật có liên quan).
2. Thống kê,
báo cáo lượng truy cập sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
VII
|
Báo
cáo
|
|
|
|
33
|
Báo cáo
|
1. Báo cáo
thống kê theo nhiều tiêu chí: Lĩnh vực, thời gian, đơn vị xử lý, trạng thái,
quá trình xử lý, cán bộ xử lý.
2. Hỗ trợ
chức năng tạo, kết xuất báo cáo các định dạng phổ biến theo danh mục tiêu
chuẩn kỹ thuật hiện hành như văn bản, bảng tính, trình diễn.
3. Thông tin
công khai tình trạng xử lý các hồ sơ theo kỳ.
4. In báo cáo
thống kê trực tiếp từ phần mềm.
5. Cho phép
tìm kiếm, kết xuất thông tin tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công để phục vụ
báo cáo hoặc khảo sát.
6. Báo cáo
thống kê trực quan kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng đồ họa (biểu
đồ, sơ đồ, hình ảnh…).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
34
|
Biểu mẫu báo
cáo
|
1. Cho phép
định nghĩa biểu mẫu báo cáo theo tất cả các thuộc tính gắn với hồ sơ thủ tục
hành chính, báo cáo tình hình xử lý, báo cáo định kỳ.
2. Cá nhân
hóa các biểu mẫu báo cáo. Cho phép người sử dụng lưu các dạng báo cáo của
riêng họ và tái sử dụng khi cần thiết.
3. Tùy chỉnh
báo cáo trực quan bằng giao diện.
4. Cho phép
kết xuất báo cáo theo các định dạng văn bản, bảng tính, trình diễn theo Thông
tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền
thông (ví dụ: .docx, .xlsx, .pdf...) và theo yêu cầu về chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, ngành, địa phương.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
VIII
|
Đo
lường, thống kê, giám sát và đánh giá
|
|
|
35
|
Đo lường,
thống kê, giám sát và đánh giá
|
1. Đo lường,
thống kê, giám sát và đánh giá tình trạng giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
tối thiểu:
a) Theo đơn
vị;
b) Theo thời
gian: tháng, quý, năm và từ đầu năm tới thời điểm hiện tại;
c) Theo lĩnh
vực thủ tục hành chính.
2. Đo lường,
thống kê, giám sát và đánh giá tình trạng giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
bao gồm:
a) Tỷ lệ dịch
vụ công trực tuyến toàn trình;
b) Tỷ lệ hồ
sơ được tiếp nhận, xử lý trực tuyến, trực tuyến toàn trình;
c) Mức độ tự
động hóa quy trình (mức độ phức tạp của dịch vụ công trực tuyến);
d) Thời gian
xử lý;
đ) Tỷ lệ giải
quyết đúng hạn;
e) Mức độ hài
lòng của người dân, doanh nghiệp;
g) Chỉ tiêu
đo lường, thống kê, giám sát với dịch vụ công trực tuyến chủ động, các chỉ
tiêu khác theo yêu cầu quản lý và chỉ tiêu theo quy định của pháp luật.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
IX
|
Điều
hành, tác nghiệp
|
|
|
36
|
Tra cứu tình
trạng hồ sơ
|
1. Tra cứu
tình trạng hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân.
2. Hỗ trợ tra
cứu qua: QR Code, mã số hồ sơ, các ứng dụng trên nền tảng di động hoặc ứng
dụng OTT theo quy định của pháp luật. Yêu cầu tối thiểu phải có khả năng tra
cứu qua mã số hồ sơ.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
37
|
Chỉ đạo, điều
hành
|
Cung cấp các
thông tin về chỉ đạo, điều hành:
1. Thông tin
tác nghiệp hồ sơ cần xử lý.
2. Thông tin
công khai tình trạng xử lý các hồ sơ theo kỳ: số hồ sơ xử lý đúng hạn, số hồ
sơ quá hạn.
3. Tra cứu,
hướng dẫn về thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
4. Thông tin
chi tiết quá trình xử lý hồ sơ như: Trạng thái hồ sơ; hồ sơ đang ở bộ phận
nào; hồ sơ đã qua các bước xử lý nào; bộ phận nào bị quá hạn, cán bộ nào trực
tiếp xử lý (nếu có); hồ sơ sắp đến hạn trả.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
X
|
Kho
quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân
|
|
|
38
|
Quản trị Kho
quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân
|
Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân bảo đảm:
1. Có thể cấu
hình đồng bộ danh mục thủ tục hành chính, kết quả và thành phần hồ sơ giấy
tờ.
2. Có thể tái
sử dụng giấy tờ từ Kho quản lý dữ liệu điện tử cấp bộ, cấp tỉnh; trường hợp
không có giấy tờ thì Kho quản lý dữ liệu điện tử cấp bộ, cấp tỉnh mới có yêu cầu
truy vấn từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thống kê
được tình hình lưu trữ và tái sử dụng giấy tờ trên Kho quản lý dữ liệu điện
tử của tổ chức và cá nhân.
4. Có thể
thiết kế biểu mẫu động cho các loại giấy tờ lưu trữ trên Kho để lưu trữ các
trường thông tin quan trọng của giấy tờ.
5. Có thể
thống kê dung lượng lưu trữ của từng tổ chức và cá nhân.
6. Đáp ứng
khả năng lưu trữ hồ sơ tiếp nhận và kết quả giải quyết thủ tục hành chính
theo các quy định về lưu trữ của pháp luật hiện hành.
7. Đáp ứng
khả năng chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử ra
văn bản giấy theo quy định hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử.
8. Các thông
tin sẵn có được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
39
|
Sử dụng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân
|
1. Cho phép
lưu và tái sử dụng các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính bản điện tử.
2. Cho phép
lưu hồ sơ bị từ chối tiếp nhận của tổ chức, cá nhân.
3. Cung cấp
Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để hỗ trợ tổ chức, cá nhân
quản lý, lưu giữ thông tin, dữ liệu điện tử liên quan đến giao dịch hành
chính của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 16 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
XI
|
Kết
nối, liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin
|
|
|
40
|
Liên thông,
tích hợp và chia sẻ thông tin với các hệ thống
|
1. Bảo đảm
khả năng tích hợp thanh toán điện tử.
2. Bảo đảm
khả năng tích hợp Cổng eSign.
3. Bảo đảm
khả năng tích hợp hóa đơn điện tử.
4. Bảo đảm
khả năng tích hợp dịch vụ bưu chính/bưu chính công ích.
5. Bảo đảm
khả năng tích hợp các phần mềm, cơ sở dữ liệu (ví dụ: Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, phần mềm quản lý văn bản, phần mềm Lý lịch tư pháp, hộ tịch, đăng
ký kinh doanh, tra cứu thông tin hồ sơ doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu của địa
phương…).
6. Bảo đảm
khả năng tích hợp các dịch vụ trao đổi thông tin, tối thiểu bao gồm:
a) Dịch vụ
thư điện tử (email);
b) Dịch vụ
cung cấp qua internet (ứng dụng OTT được cấp có thẩm quyền cho phép);
c) Dịch vụ
tin nhắn SMS;
d) Ứng dụng
của bộ, ngành, địa phương (nếu có): Các ứng dụng, nền tảng số do các bộ,
ngành, địa phương quản lý, giúp trao đổi thông tin, dữ liệu giữa tổ chức, cá
nhân với cơ quan chính phủ.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
41
|
Liên thông,
tích hợp và chia sẻ thông tin với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
1. Thực hiện
liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin với Cổng Dịch vụ công quốc gia theo
quy định hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Bảo đảm
đồng bộ đầy đủ thông tin, trạng thái về tình hình tiếp nhận, giải quyết và
kết quả giải quyết thủ tục hành chính với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Đạt/Không
đạt
|
PHỤ LỤC IV
YÊU CẦU HIỆU NĂNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Hiệu năng chịu tải
trong điều kiện môi trường thực hiện có băng thông kết nối từ thiết bị đầu cuối
đến hệ thống tối thiểu 100 Mbps.
1. Yêu cầu hiệu
năng tải trang dành cho trải nghiệm người dùng
|
TT
|
Yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
Đánh giá
|
|
1
|
Thời gian
hiển thị nội dung đầu tiên
|
Là thời gian
mà người dùng phải đợi để nhìn thấy nội dung đầu tiên trên hệ thống sau khi
trang bắt đầu được tải. Yêu cầu dưới 3 giây.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
2
|
Thời gian
hiển thị nội dung lớn nhất
|
Là thời gian
mà trình duyệt cần để hiển thị phần nội dung lớn nhất của hệ thống (có thể là
một hình ảnh, video...). Yêu cầu dưới 4 giây.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
3
|
Tốc độ tải
nội dung
|
Là thời gian
cần thiết để nội dung của trang được hiển thị trên màn hình người dùng trong
quá trình tải trang. Chỉ số này phản ánh tốc độ các thành phần nội dung có
thể nhìn thấy của trang được hiển thị dần cho đến khi trang đạt trạng thái
gần hoàn chỉnh. Yêu cầu dưới 5,8 giây.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
4
|
Tổng thời
gian chặn
|
Là tổng thời
gian trong quá trình tải trang mà luồng chính (main thread) bị chiếm
dụng quá lâu (do JavaScript hoặc tác vụ nặng), khiến trình duyệt không thể
phản hồi tương tác của người dùng (như nhấp chuột, gõ phím...). Yêu cầu dưới 0,6
giây.
|
Đạt/Không
đạt
|
2. Yêu cầu hiệu
năng hệ thống
Các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xác định số lượng người dùng đồng thời
(Concurrent Users) phù hợp theo tình hình triển khai thực tế Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị để đánh giá hiệu năng hệ thống.
|
TT
|
Yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
Đánh giá
|
|
1
|
Thời gian
phản hồi trung bình
|
Hệ thống có
thời gian phản hồi trung bình dưới 2,5 giây đối với mỗi luồng công việc chính
riêng rẽ (thời gian phản hồi được tính từ khi người dùng gửi yêu cầu tới hệ
thống cho đến khi nhận được dữ liệu phản hồi từ hệ thống).
Yêu cầu về
thời gian phản hồi trung bình không áp dụng đối với các thao tác, quy trình
xử lý có phát sinh việc kết nối, xác thực, đồng bộ hoặc khai thác dữ liệu từ
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức khác thông qua các
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
2
|
Thời gian
phản hồi chậm nhất
|
Hệ thống có
thời gian phản hồi chậm nhất dưới 10 giây đối với toàn bộ các thao tác trên
toàn trang.
|
Đạt/Không
đạt
|
PHỤ LỤC V
YÊU CẦU AN NINH MẠNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Yêu cầu
|
Đánh giá
|
|
1
|
Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính được xác định cấp độ an ninh mạng tối
thiểu là hệ thống thông tin cấp độ 3.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
2
|
Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính phải được kiểm tra an ninh mạng theo
quy định của pháp luật.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
3
|
Bảo đảm tuân
thủ các quy định về an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động
thiết kế, xây dựng, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu, quản lý tài khoản và
xác thực.
|
Đạt/Không
đạt
|
PHỤ LỤC VI
YÊU CẦU KHÁC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
Đánh giá
|
|
1
|
Giao diện cho
người dùng
|
1. Giao diện
trên trình duyệt máy tính bảo đảm thân thiện, thuận tiện cho người dùng, các
vùng thông tin được phân biệt rõ ràng.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
2. Giao diện
hỗ trợ người dùng trên thiết bị di động (mobile-first) bảo đảm tối thiểu:
a) Tối ưu,
tương thích với thiết bị di động, cỡ chữ dễ nhìn, dễ đọc;
b) Kích thước
hiển thị nội dung phù hợp, không phải phóng to, xoay ngang;
c) Các liên
kết, đường dẫn được đặt cách nhau giúp các thao tác bằng ngón tay dễ dàng.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
2
|
Hỗ trợ IPv6,
DNSSEC, HTTPS sử dụng giao thức TLS v1.2 trở lên
|
Bảo đảm khả
năng truy cập qua IPv6; triển khai HTTPS sử dụng TLS v1.2 trở lên, khuyến
nghị TLS v1.3, với chứng thư số hợp lệ và bộ mã hóa an toàn trong xác thực
người dùng và truyền nhận các thông tin nhạy cảm (thông tin cá nhân, thông
tin thanh toán). Tên miền phục vụ hệ thống cần triển khai DNSSEC và được kiểm
tra, giám sát định kỳ nhằm bảo đảm an toàn, tin cậy trong truy cập dịch vụ
công trực tuyến.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
3
|
Tín hiệu thể
hiện trạng thái hệ thống
|
Có tín hiệu
thể hiện trạng thái hệ thống đang xử lý thông tin. Tín hiệu này phải được sử
dụng thống nhất trong toàn bộ màn hình xử lý của Hệ thống (tín hiệu có thể là
hình quay tròn, đồng hồ cát...).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
4
|
Định dạng tập
tin
|
Các định dạng
tập tin (tập tin nhập vào hệ thống, tập tin được xuất ra từ hệ thống, tập tin
lưu trữ trong hồ sơ điện tử...) tuân thủ theo các định dạng tập tin (về văn
bản, hình ảnh...) được quy định tại Thông tư số 39/2017/TT- BTTTT ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
5
|
Khả năng lưu trữ
|
Có khả năng
lưu trữ với dung lượng lớn, trong thời gian lâu dài (tương thích hoặc sử dụng
các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
6
|
Chuẩn hóa dữ liệu
để lưu trữ
|
1. Có khả
năng lưu trữ được nhiều định dạng dữ liệu khác nhau như dữ liệu có cấu trúc,
bán cấu trúc, phi cấu trúc dưới dạng tệp gắn kèm (dữ liệu tệp văn bản, dữ
liệu phim, ảnh, âm thanh).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
2. Chuẩn hóa
dữ liệu để lưu trữ theo chuẩn ký tự Unicode.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
7
|
Trình duyệt
|
Tương thích
với các trình duyệt thông dụng hiện nay: Chrome, Safari, Edge, Firefox, Cốc
Cốc.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
8
|
Bộ mã ký tự tiếng
Việt
|
Hỗ trợ hiển
thị tiếng Việt theo chuẩn Unicode.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
9
|
Tuân thủ các
quy định về chuẩn nội dung web
|
Tuân thủ các
quy định về chuẩn nội dung web theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
10
|
Định dạng
hiển thị ngày, giờ
|
Hiển thị
ngày, giờ theo định dạng DD/MM/YYYY và hh:mm:ss.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
11
|
Kết nối thiết
bị
|
1. Cho phép
kết nối với thiết bị đọc, in mã vạch, mã QR.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
2. Cho phép
kết nối với máy quét, máy in.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
3. Cho phép
kết nối với thiết bị đầu cuối hỗ trợ cá nhân, tổ chức có khả năng thực hiện
được các chức năng, tính năng cơ bản của Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (Kiosk) bảo đảm:
a) Cho phép
tra cứu các thông tin, hướng dẫn sử dụng thủ tục hành chính, dịch vụ công
trực tuyến;
b) Kiosk cần
có cơ chế tự động đăng xuất sau một thời gian không hoạt động, xóa dữ liệu
phiên làm việc sau khi kết thúc giao dịch, không lưu thông tin đăng nhập,
thông tin xác thực của người dùng, hỗ trợ giám sát, quản lý thiết bị từ xa và
đáp ứng yêu cầu về khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
4. Cho phép
kết nối tự động với hệ thống xếp hàng, cấp số.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
5. Cho phép
kết nối tự động với hệ thống đánh giá hài lòng.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
6. Cho phép
kết nối đến các thiết bị phục vụ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
12
|
Chuẩn dữ liệu
|
Cung cấp các
dữ liệu đầu ra theo chuẩn XML hoặc JSON để phục vụ công tác lập báo cáo theo
quy định hiện hành, theo quy định nội bộ của đơn vị, đồng thời cung cấp dữ
liệu theo các khuôn dạng thống nhất phục vụ quy trình trao đổi thông tin với
các hệ thống khác (cấu trúc dữ liệu của tệp XML hoặc JSON được xác định tùy
thuộc vào nhu cầu thực tế trao đổi thông tin của các hệ thống trừ khi có quy
định khác).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
13
|
Khả năng hoạt
động
|
Hệ thống phải
được thiết kế, triển khai và vận hành bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24/7,
với tỷ lệ sẵn sàng tối thiểu 99,5% trong kỳ đánh giá (trừ các trường hợp tạm
dừng hệ thống để bảo trì, nâng cấp, cập nhật theo kế hoạch).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
14
|
Kiểm soát
việc truy cập đồng thời
|
Cho phép kiểm
soát việc truy cập đồng thời của cùng một tài khoản người dùng trên nhiều máy
tính/thiết bị khác nhau.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
15
|
Đính kèm định
dạng phổ biến
|
Cho phép xem
trực tiếp trên trình duyệt các tệp đính kèm với một số định dạng phổ biến (ví
dụ: .docx; .xlsx; .pdf).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
16
|
Chống gửi
thông tin rác
|
Có các cơ chế
chống gửi thông tin rác (dưới dạng captcha, audio...).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
17
|
Hỗ trợ khả
năng truy cập thông tin thuận tiện và hỗ trợ người khuyết tật
|
Áp dụng mức A
tiêu chuẩn Web Content Accessibility Guidelines 2.2 (WCAG 2.2).
|
Đạt/Không
đạt
|
|
18
|
Truy cập
thuận tiện trên nhiều thiết bị
|
Bảo đảm người
dùng có thể truy cập thuận tiện từ các thiết bị khác nhau: Máy tính để bàn,
máy tính bảng, điện thoại.
|
Đạt/Không
đạt
|
|
19
|
Tự động trích
xuất, bóc tách dữ liệu từ hồ sơ, tài liệu điện tử
|
Việc áp dụng
các công nghệ nhận dạng ký tự quang học (OCR), trí tuệ nhân tạo hoặc các giải
pháp kỹ thuật tương đương được thực hiện phù hợp với nhu cầu nghiệp vụ và điều
kiện triển khai của từng hệ thống.
|
Đạt/Không
đạt
|
PHỤ LỤC VII
MẪU PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
V/v
cung cấp thông tin kết nối Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử
dụng dịch vụ Chính phủ số
|
……, ngày ……
tháng …… năm ………
|
Kính
gửi: Cục Chuyển đổi số quốc gia - Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Cơ quan cung cấp
thông tin:
- Tên cơ quan:
…………………………………………………………………….
- Địa chỉ cơ
quan:………………………………………………………………...
- Số điện thoại liên hệ
của cơ quan:………………………………………………
- Đầu mối liên hệ làm
việc:
+ Tên người liên
hệ:………………………………………………………………
+ Điện
thoại:……………………………………………………………..………..
+ Thư điện
tử:……………………………………………………………………..
2. Nội dung thông tin:
|
STT
|
Tên
Hệ thống kết nối
|
Tên
miền
|
Thông
tin khác (nếu có)
|
|
…
|
|
|
|
3. Hình thức nhận thông
tin trả lời:
- Nhận thông tin trả
lời tại địa chỉ thư điện tử (Thư điện tử công vụ): …………
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan đề nghị;
- Lưu:…
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|