|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/2026/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI
HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGÀNH NỘI VỤ
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ;
Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 4 Điều 24,
khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 4
Điều 76, khoản 6 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; khoản 3, điểm đ khoản 18, điểm b khoản 19, điểm d khoản 24, điểm b
khoản 28, điểm b khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2026/QH16.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; cá nhân, tập thể thực hiện nhiệm vụ liên quan
đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Nội vụ; cá nhân, tập thể, hộ gia đình
có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội
vụ.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, HỒ
SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN
CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NỘI VỤ
Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Nội vụ đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Thực
hiện đầy đủ, bảo đảm tiến độ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác được giao, được
cấp có thẩm quyền công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
b) Có
tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực hưởng ứng, tham gia
các phong trào thi đua do Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện.
2. Việc
xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong một
số trường hợp cụ thể thực hiện như sau:
a) Cá
nhân được cấp có thẩm quyền cử biệt phái sang các cơ quan, đơn vị khác hoặc được
cử đi làm công tác quản lý lao động tại các Ban Quản lý lao động Việt Nam ở nước
ngoài thuộc Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài hoặc được cử đi học tập, đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian đó được tính là
thời gian công tác để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
b) Cá
nhân được điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận hoặc hợp nhất, sáp nhập
cơ quan, đơn vị thì việc xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cá nhân chủ
trì thực hiện. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06
tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị công tác trước đó để
làm căn cứ bình xét;
c)
Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân mới tuyển dụng dưới
06 tháng, cá nhân ký hợp đồng lao động lần đầu dưới 06 tháng hoặc cá nhân có tổng
thời gian làm việc trong năm chưa đủ 06 tháng tính đến thời điểm xét khen thưởng
(trừ trường hợp nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật).
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua
của Bộ Nội vụ”
1.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu
phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua do Bộ Nội vụ tổ chức và đạt các tiêu
chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 (sau đây gọi
là Luật).
2.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong
trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động có thời gian thực
hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.
3. Đối
tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” bao gồm:
a) Các
Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, Cục
Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục
Quản lý lao động ngoài nước, Cục Người có công, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương;
b) Trường
Đại học Lao động - Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Khoa học Tổ chức
nhà nước và Lao động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, Trung
tâm Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước;
c) Sở
Nội vụ các tỉnh, thành phố.
Điều 5. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”
1.
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt
các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật.
2. Đối
tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là tập thể các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, bao gồm:
a) Các
Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, Cục
Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục
Quản lý lao động ngoài nước, Cục Người có công, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương;
b) Trường
Đại học Lao động - Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Khoa học Tổ chức
nhà nước và Lao động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, Trung
tâm Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước;
c) Các
đơn vị cấu thành thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm
a và điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể
lao động tiên tiến”
1.
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt
các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật.
2. Đối
tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” là tập thể các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, bao gồm:
a) Các
Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, Cục
Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục
Quản lý lao động ngoài nước, Cục Người có công, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương;
b) Trường
Đại học Lao động - Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Khoa học Tổ chức
nhà nước và Lao động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, Trung
tâm Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước;
c) Các
đơn vị cấu thành thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm
a và điểm b khoản 2 Điều này;
d) Các
đơn vị cấu thành thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm
c khoản 2 Điều này.
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ
Nội vụ
1. Bằng
khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ
Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập
được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong
các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
c) Có
đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
theo quy định của pháp luật;
d) Cá
nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm
đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở
lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
đ) Cá
nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ 10 năm trở
lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc
thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong thời
gian đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên và có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ. Thời gian công tác được cộng dồn nếu cá nhân không công tác liên tục. Cá
nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày
truyền thống (năm tròn);
e) Cá
nhân có quá trình công tác tại Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được xét tặng
trước thời điểm nghỉ hưu như sau:
Đối với
cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm liên tục
trước thời điểm nghỉ hưu được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
Đối với
cá nhân công tác tại Sở Nội vụ: Có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc
Sở Nội vụ từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được công nhận hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Bằng
khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc
có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội
vụ.
3. Bằng
khen của Bộ Nội vụ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ
Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập
được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
c) Có
đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
theo quy định của pháp luật;
d) Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị
được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ
chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập
thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
đ) Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong
đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập,
ngày truyền thống (năm tròn).
4. Bằng
khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh;
cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá
nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp
trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ hoặc đạt một trong
các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm
a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp
xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
5. Bằng
khen của Bộ Nội vụ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
6. Bằng
khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có
thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
1. Giấy
khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng
cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập
được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
c)
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội
bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Có
thành tích, đóng góp nổi bật cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng
nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
2. Giấy
khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng
cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập
được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
c)
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện
tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các
thành viên trong tập thể;
d) Có
thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ
quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập,
ngày truyền thống (năm tròn).
3. Giấy
khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng
cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
4. Giấy
khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng
cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người
nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật
pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp trong
sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị.
5. Giấy
khen của Hiệu trưởng Trường Đại học Lao động - Xã hội để tặng cho cá nhân, tập
thể và người đang học tập tại Trường Đại học Lao động - Xã hội có thành tích xuất
sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.
Điều 9. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng
1. Hồ
sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định.
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo
cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách
nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể,
hộ gia đình trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
2. Hồ
sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị phải có ý kiến thống nhất của
Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị trước khi gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ.
3. Việc
lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ do Văn phòng Bộ chủ trì, phối
hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.
4. Việc
lập hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, Bằng khen của Bộ Nội
vụ đối với cá nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do Sở Nội vụ chủ trì hoặc
tham mưu thực hiện.
5. Cá
nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng; hồ sơ đề
nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin
quyết định khen thưởng; hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định khen thưởng, thu hồi hiện
vật khen thưởng và tiền thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc
hy sinh, từ trần) xem xét, đề nghị; trường hợp đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập
thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị.
6. Việc
khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá
nhân, tập thể người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật và các văn bản
liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.
7. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ
sơ, đề nghị Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng
khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ tham mưu của cơ quan, đơn vị.
8. Việc
lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng
do Văn phòng Bộ tham mưu Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ
thực hiện.
Trường
hợp đã quá thời hạn trả lời trên văn bản lấy ý kiến của Bộ Nội vụ mà các cơ
quan chức năng chưa cho ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất
khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng
xem xét, quyết định.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên
quan, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.
9. Tập
thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành
bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ thi đua
cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
a) Cá
nhân, tập thể được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi
đua của Bộ Nội vụ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành
viên của tập thể hoặc Hội đồng được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
b) Cá
nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ” phải có tỷ lệ
phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng
được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
c) Kết
quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng các cấp phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, biên bản
xét khen thưởng.
10. Thời
gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng
a) Đối
với khen thưởng công trạng: Hằng năm, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ căn cứ kế hoạch tổng kết công tác của Bộ, ngành Nội vụ hoặc
chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng để tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn thời
gian nộp hồ sơ khen thưởng;
b) Đối
với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng chuyên đề: Thực
hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua hoặc chuyên đề;
c) Đối
với khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành
tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất;
d) Đối
với các hồ sơ đề nghị khen thưởng có phục vụ trao thưởng tại Hội nghị, Lễ Kỷ niệm
ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày tổ chức Đại hội…: Hồ sơ đề nghị khen
thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ tối thiểu
trước 25 ngày làm việc so với thời gian dự kiến tổ chức Hội nghị, Lễ Kỷ niệm
ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày tổ chức Đại hội… của cơ quan, đơn vị;
đ) Đối
với khen thưởng cho cá nhân trước thời điểm nghỉ hưu: Trong thời hạn 10 ngày kể
từ khi cá nhân có quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, đơn vị sử
dụng công chức, viên chức, người lao động lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi
về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ để tổng hợp, trình Bộ
trưởng xem xét, tặng Bằng khen.
Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen và các
danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
1. Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Lao động tiên tiến”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể lao động xuất sắc”,
“Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen.
2. Bộ
phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khen thưởng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và
Giấy khen theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật
và trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật.
3. Văn
phòng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội
vụ trình Bộ trưởng xem xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động
tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc Văn phòng Bộ
và các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
4.
Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Cờ thi đua
của Bộ Nội vụ”, “Tập thể lao động xuất sắc” của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cấp cơ sở, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội
vụ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
5. Hồ
sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” cho tập thể dẫn
đầu phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động có thời gian thực hiện
từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn riêng đối
với mỗi phong trào thi đua.
Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội
vụ
1. Hồ
sơ, thủ tục khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng chuyên đề, khen thưởng
phong trào thi đua
Việc
khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng chuyên đề, khen thưởng phong trào
thi đua phải bảo đảm kịp thời, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về thời
gian và dựa trên nguyên tắc thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, cụ thể:
a) Các
đơn vị căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng
dẫn khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, hướng dẫn khen thưởng
chuyên đề do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ tham mưu ban
hành, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị; lập hồ sơ đề nghị
khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
b) Văn
phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Hồ
sơ, thủ tục khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày
truyền thống (năm tròn)
a) Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng cho các cá
nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều đóng góp trong quá
trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị;
Bộ phận
tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ báo cáo, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ
trách về việc khen thưởng cho các cá nhân, tập thể, bao gồm: Hình thức khen thưởng,
đối tượng, số lượng và nguồn kinh phí khen thưởng; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng
gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
b) Văn
phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
3. Hồ
sơ, thủ tục khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp trong
quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ
a) Căn
cứ kết quả phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ, Văn phòng
Bộ gửi văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ đề xuất khen thưởng
đối với cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ chủ động đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân,
tập thể có thành tích, trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình;
báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
b)
Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem
xét, cho ý kiến về chủ trương, danh sách đề nghị khen thưởng. Căn cứ ý kiến chỉ
đạo của Bộ trưởng, Văn phòng Bộ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
quy trình, thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định.
4. Hồ
sơ, thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ
từ thiện, tổ chức phi chính phủ
a)
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị khen thưởng của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức
phi chính phủ, Vụ Tổ chức phi chính phủ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, trình xin chủ
trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
Tờ
trình đề nghị khen thưởng của Vụ Tổ chức phi chính phủ phải bảo đảm các thông
tin sau: Ý kiến của Vụ về các thành tích trong tổ chức và hoạt động của hội, quỹ
xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; nội dung thành tích đề nghị khen
thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng;
văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ (nếu có);
b) Văn
phòng Bộ thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường
trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định.
5. Hồ
sơ, thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế có thành tích trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động
a)
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, Cục Việc làm tổng
hợp, thẩm định hồ sơ, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách và lập hồ
sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội
vụ;
Tờ
trình đề nghị khen thưởng của Cục Việc làm phải bảo đảm các thông tin sau: Ý kiến
của Cục về các thành tích trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn
kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng; văn bản xin
ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ (nếu có);
b) Văn
phòng Bộ thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường
trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định.
6. Hồ
sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng đối với cá nhân trước khi nghỉ hưu
a) Đơn
vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động căn cứ quá trình công
tác, thời gian giữ chức vụ của cá nhân, đối chiếu điều kiện, tiêu chuẩn, trình
xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị hoặc xin ý kiến của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (đối với Lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố); lập hồ sơ đề nghị
khen thưởng theo quy định và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Nội vụ để thực hiện quy trình khen thưởng;
b) Văn
phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
7. Hồ
sơ, thủ tục khen thưởng công trạng hằng năm
a) Căn
cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá
nhân, tập thể, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành họp, bình xét khen thưởng
đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ
trách đơn vị và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
b) Căn
cứ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét khen thưởng, Văn phòng Bộ xây dựng báo
cáo tổng hợp, thẩm định khen thưởng; đề xuất tổ chức họp Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ để
bình xét khen thưởng;
c)
Trên cơ sở kết quả bình xét khen thưởng của Hội đồng, Văn phòng Bộ tổng hợp,
báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
8. Hồ
sơ, thủ tục khen thưởng đối với các trường hợp khác
a) Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng
về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ có trách
nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng về thành tích liên quan đến
lĩnh vực chuyên môn của cơ quan, đơn vị, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ
phụ trách và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng Bộ Nội vụ;
Tờ
trình đề nghị khen thưởng phải bảo đảm các thông tin sau: Ý kiến của đơn vị về
các thành tích thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung
thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân,
tập thể được khen thưởng; văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ (nếu có);
b) Văn
phòng Bộ thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường
trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định.
Điều 12. Số lượng, thành phần hồ sơ; thời gian thông báo kết
quả thẩm định, kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
1. Số
lượng hồ sơ
Hồ sơ
đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
gồm 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có
nội dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ
điện tử được gửi qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản của cơ quan, đơn vị đến
Bộ Nội vụ thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
2.
Thành phần hồ sơ
a) Tờ
trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
b) Báo
cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;
c)
Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng:
Biên bản
bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cấp trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể
lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;
Biên bản
bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”;
Biên bản
bình xét của Cụm, Khối thi đua do Bộ Nội vụ tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng
danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”;
Biên bản
xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cấp trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen, Giấy khen.
Các nội
dung chi tiết của hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thời
gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
a) Đối
với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ
Đối với
các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ
thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng và thông
báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định;
Đối với
các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị
trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị
khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Văn phòng Bộ;
b) Đối
với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
Đối với
các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham
mưu công tác thi đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen
trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
Đối với
các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi
đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách
nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen
thưởng.
Chương III
VIỆC CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; VIỆC CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ
NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN; PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 13. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá
nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ
Việc
công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Nội vụ thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức.
Điều 14. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến
1. Sáng
kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành, lĩnh vực Nội vụ là giải
pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật có tính mới được tạo ra hoặc cải tiến từ các giải pháp trước
đó, được áp dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ, mang lại lợi
ích thiết thực, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác, có khả năng
nhân rộng và được cấp có thẩm quyền công nhận.
2. Hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
Hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến được xác định căn cứ vào hiệu quả
áp dụng thực tế, đối tượng thụ hưởng, mức độ lan tỏa và khả năng nhân rộng đối
với hoạt động quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội hoặc lĩnh vực
chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ và được xác định cụ thể như
sau:
a) Hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc: Sáng kiến đã được áp dụng và
mang lại hiệu quả hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với Bộ và ngành, lĩnh vực
Nội vụ, có khả năng nhân rộng trong toàn quốc;
b) Hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ Nội vụ: Sáng kiến đã được áp dụng và
mang lại hiệu quả hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với Bộ, có khả năng nhân
rộng trong toàn ngành, lĩnh vực Nội vụ;
c) Hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở: Sáng kiến đã được áp dụng và mang lại
hiệu quả hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
có khả năng nhân rộng trong phạm vi Bộ Nội vụ.
3. Thẩm
quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
a) Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ
sở đối với sáng kiến của cá nhân thuộc các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ và quyết định công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc đối với sáng kiến của cá nhân các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;
b) Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ quyết định công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến của cá nhân
thuộc biên chế, quỹ lương của cơ quan, đơn vị hoặc sáng kiến thuộc lĩnh vực quản
lý của cơ quan, đơn vị.
4.
Nguyên tắc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
a)
Công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, chính xác, đúng đối tượng, đúng thẩm
quyền;
b)
Sáng kiến trước khi đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp
cao hơn phải được cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
ở cấp thấp hơn liền kề;
c) Mỗi
sáng kiến được công nhận tối đa cho 02 tác giả có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong
việc tạo ra sáng kiến. Đối với các sáng kiến có tính chất liên ngành, liên đơn
vị, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển đổi số, cải cách hành chính, khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, Hội đồng Sáng kiến xem xét, trình Bộ trưởng hoặc
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận tối đa cho 03 tác giả có tỷ lệ đóng góp
cao nhất trong việc tạo ra sáng kiến;
d) Mỗi
sáng kiến chỉ được công nhận một lần để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng, trừ
trường hợp có thay đổi về hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng được cơ quan có
thẩm quyền xác nhận. Mỗi cá nhân (hoặc nhóm cá nhân là đồng tác giả) có thể được
xét, công nhận nhiều sáng kiến;
đ) Đối
với sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng mà sản phẩm tạo ra được hợp
thành bởi nhiều công đoạn, quy trình khác nhau thì mỗi công đoạn, quy trình đó
có thể xét, công nhận sáng kiến cho cá nhân (hoặc nhóm cá nhân là đồng tác giả)
của mỗi công đoạn, quy trình.
5. Hồ
sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
a) Số
lượng hồ sơ
Hồ sơ
đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến gồm
01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí
mật nhà nước.
Hồ sơ điện
tử được tiếp nhận trên hệ thống quản lý văn bản của Bộ Nội vụ, đồng thời gửi hồ
sơ giấy qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp về Cơ quan Thường trực Hội đồng.
b)
Thành phần hồ sơ
- Văn
bản đề nghị của cơ quan, đơn vị (kèm theo đơn đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến);
- Biên
bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội
đồng Sáng kiến;
- Các
tài liệu liên quan để minh chứng.
c) Thời
gian gửi hồ sơ
Hồ sơ
đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở gửi về Cơ quan
Thường trực Hội đồng Sáng kiến cơ sở trước ngày 01/10 hằng năm. Các giải pháp
phát sinh sau ngày 01/10 sẽ được Hội đồng Sáng kiến cơ sở xem xét, đánh giá
trong năm tiếp theo.
Hồ sơ
đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ và trong toàn
quốc gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ trước ngày 01/11 hằng
năm.
Các nội
dung chi tiết của hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân
rộng của sáng kiến thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
6.
Trình tự, thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến
a) Đối
với việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở
Bước
1. Cá nhân có đơn đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở
cơ sở của sáng kiến và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.
Bước
2. Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công nhận của cá
nhân; thẩm định, xem xét và lập hồ sơ sáng kiến đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo
thành phần quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và gửi về Cơ quan Thường trực Hội
đồng Sáng kiến cấp cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đơn đề nghị của cá nhân.
Bước
3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng
Sáng kiến cơ sở xem xét, đánh giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
Bước
4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét,
công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá và cho ý kiến về
việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở của các sáng kiến
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan Thường
trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).
Bước
5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập
Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến và trình Bộ trưởng
hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng
nhân rộng ở cơ sở cho các cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp
Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.
Bước
6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng ở cơ sở của sáng kiến
cho các cá nhân theo thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
b) Đối
với việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc
Bước
1. Trên cơ sở kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở hoặc
trong Bộ Nội vụ của sáng kiến, cá nhân có đơn đề nghị xét, công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc theo quy định tại điểm b
khoản 4 Điều này và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.
Bước
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét,
công nhận của cá nhân; thẩm định, xem xét và lập hồ sơ sáng kiến đủ điều kiện,
tiêu chuẩn theo thành phần quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và gửi về Cơ
quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đơn đề nghị của cá nhân.
Bước
3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng
Sáng kiến Bộ Nội vụ xem xét, đánh giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
Bước
4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét,
công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá và cho ý kiến về
việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc của
các sáng kiến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của
Cơ quan Thường trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).
Bước
5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập
Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến và trình Bộ trưởng
xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn
quốc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ
ý kiến của thành viên Hội đồng.
Bước
6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng xem xét, quyết định công nhận hiệu
quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc của sáng kiến cho
các cá nhân.
7. Hội
đồng Sáng kiến, trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
Hội đồng
Sáng kiến gồm Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ và Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở. Hội
đồng Sáng kiến cấp cơ sở bao gồm Hội đồng Sáng kiến Cơ quan Bộ Nội vụ và Hội đồng
Sáng kiến của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ;
a) Hội
đồng Sáng kiến có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có tư cách pháp nhân thuộc Bộ xem xét, quyết định công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến để làm cơ sở bình xét thi đua, khen thưởng.
b) Hội
đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập; thành phần của Hội đồng
gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là Lãnh
đạo Bộ; các Phó Chủ tịch gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch Thường
trực Hội đồng, Chánh Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng
do Bộ trưởng xem xét, quyết định. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội
đồng;
c) Hội
đồng Sáng kiến Cơ quan Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập; thành phần
của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng. Chủ tịch Hội
đồng là Lãnh đạo Bộ; các Phó Chủ tịch gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó
Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Chánh Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng; các
Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan
Thường trực Hội đồng;
d) Hội
đồng Sáng kiến của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ do
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập; thành phần của Hội đồng gồm:
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị; các Phó Chủ tịch gồm: cấp phó phụ trách bộ phận tham mưu về
công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến của
các cơ quan, đơn vị là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; trưởng bộ phận tham
mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
là Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
xem xét, quyết định. Bộ phận tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến là Cơ quan Thường trực Hội đồng;
đ) Vụ
Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng thành lập Hội đồng Sáng kiến
Cơ quan Bộ Nội vụ, Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ và ban hành Quy chế làm việc của
Hội đồng để tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về việc xét, công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
e) Bộ
phận được giao nhiệm vụ tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân
thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập
Hội đồng Sáng kiến cơ sở và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng để tham mưu,
tư vấn cho người đứng đầu về việc xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng ở cơ sở của các sáng kiến theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3
Điều này và tham mưu đề nghị Bộ trưởng xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng
trong Bộ, trong toàn quốc đối với các sáng kiến của các cá nhân thuộc cơ quan,
đơn vị hoặc sáng kiến thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.
Điều 15. Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Quy
định chung
a) Nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong ngành,
lĩnh vực Nội vụ là nhiệm vụ có kết quả được áp dụng, có tính lan tỏa và tác động
đến hoạt động quản lý nhà nước, cung ứng dịch vụ công, phát triển kinh tế - xã
hội hoặc lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;
b) Đối
tượng được sử dụng kết quả công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng là Chủ nhiệm nhiệm vụ, Thư
ký khoa học và thành viên chính có tên trong danh sách người thực hiện thuyết
minh nhiệm vụ hoặc quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực
hiện nhiệm vụ hoặc quyết định thành lập ban chủ nhiệm, thành viên thực hiện nhiệm
vụ;
c) Thời
hiệu đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, phạm vi ảnh hưởng trong
Bộ của nhiệm vụ không sớm hơn 02 năm và không muộn hơn 05 năm kể từ thời điểm
có quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ;
d) Thời
hiệu đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của nhiệm vụ
không sớm hơn 03 năm và không muộn hơn 07 năm kể từ thời điểm có quyết định
công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và không muộn hơn
02 năm kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Nội
vụ.
2. Phạm
vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Phạm
vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định
căn cứ vào phạm vi áp dụng thực tế, đối tượng thụ hưởng, mức độ lan tỏa và tác
động của kết quả nhiệm vụ đối với hoạt động quản lý nhà nước, phát triển kinh tế
- xã hội hoặc lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ và được
xác định cụ thể như sau:
a) Phạm
vi ảnh hưởng trong toàn quốc: Kết quả của nhiệm vụ được áp dụng trong phạm vi
toàn quốc hoặc là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật, cơ chế, chính sách áp dụng trong phạm vi toàn quốc;
b) Phạm
vi ảnh hưởng trong Bộ Nội vụ: Kết quả của nhiệm vụ được áp dụng trong nhiều cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ hoặc cung cấp luận cứ khoa học phục vụ xây dựng,
ban hành văn bản để áp dụng thống nhất trong Bộ, ngành và lĩnh vực Nội vụ;
c) Phạm
vi ảnh hưởng cấp cơ sở: Kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được áp dụng trên thực tế và mang lại hiệu quả, giá trị thiết thực
trong phạm vi cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
3. Thẩm
quyền xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
a) Bộ
trưởng xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ và trong toàn quốc đối với
các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cá nhân và tập thể các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;
b) Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, công
nhận phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.
4.
Nguyên tắc công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
a) Việc
công nhận phạm vi ảnh hưởng phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng
thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục và căn cứ vào tài liệu chứng minh kết quả của
nhiệm vụ đã được áp dụng trong thực tiễn;
b) Việc
công nhận phạm vi ảnh hưởng phải bảo đảm phù hợp với tiêu chí của từng loại nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Việc
xác định phạm vi ảnh hưởng phải căn cứ vào nội dung và tiêu chí đánh giá hiệu
quả đầu ra của nhiệm vụ gồm hiệu quả khoa học, hiệu quả kinh tế; hiệu quả xã hội,
tác động tới phát triển cộng đồng, chính sách, đào tạo nhân lực; hiệu quả đổi mới
sáng tạo; hiệu quả môi trường…;
d) Mỗi
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chỉ được công nhận phạm vi ảnh
hưởng một lần để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng, trừ trường hợp có thay đổi
về phạm vi áp dụng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
đ) Mỗi
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được công nhận tối đa cho 03
thành viên có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ. Đối với
các nhiệm vụ có tính chất liên ngành, liên đơn vị, Hội đồng xem xét, trình Bộ
trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận tối đa cho 05 thành viên có tỷ
lệ đóng góp cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ;
e) Việc
công nhận phạm vi ảnh hưởng không thay thế việc đánh giá, công nhận kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Điều
kiện công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
Nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xem xét, công nhận phạm vi ảnh
hưởng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có
văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo
quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ;
b) Có
tài liệu chứng minh việc áp dụng, sử dụng các sản phẩm của nhiệm vụ trong thực
tiễn;
c)
Không có tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật.
6. Hồ
sơ đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
a) Số
lượng hồ sơ
Hồ sơ
đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo gồm 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản
có nội dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ
điện tử được tiếp nhận trên hệ thống quản lý văn bản của Bộ Nội vụ, đồng thời gửi
hồ sơ giấy qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp về Cơ quan Thường trực Hội đồng.
b)
Thành phần hồ sơ
- Văn
bản đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng của cơ quan, đơn vị (kèm theo đơn đề
nghị công nhận của Chủ nhiệm nhiệm vụ);
- Văn
bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo
quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Báo
cáo tóm tắt kết quả của nhiệm vụ và tài liệu chứng minh việc áp dụng kết quả
trong thực tiễn;
- Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
c) Thời
gian gửi hồ sơ
Thời
gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và
Lao động hoặc bộ phận tham mưu về công tác xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cơ quan, đơn vị có tư
cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, quyết định, bảo đảm có kết quả công nhận
phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, trong Bộ và trong toàn quốc trước ngày 01/12 hằng
năm để kịp thời phục vụ công tác bình xét thi đua, khen thưởng.
Các nội
dung chi tiết của hồ sơ đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
7.
Trình tự, thủ tục xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
Bước
1. Trên cơ sở văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc
“Hoàn thành” theo quy định, căn cứ thời hiệu xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng
quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, Chủ nhiệm nhiệm vụ có đơn đề
nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, trong Bộ và trong toàn quốc và gửi
về đơn vị quản lý trực tiếp.
Bước
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét,
công nhận phạm vi ảnh hưởng của Chủ nhiệm nhiệm vụ; thẩm định, lập hồ sơ theo
thành phần quy định tại điểm b khoản 6 Điều này và gửi về Cơ quan Thường trực Hội
đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của Chủ
nhiệm nhiệm vụ.
Bước
3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tiếp nhận hồ sơ, thực hiện phân loại, rà soát,
thẩm định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn; xây dựng Báo cáo tổng hợp, thẩm định
danh sách nhiệm vụ đề nghị xét, công nhận theo lĩnh vực để đề xuất, báo cáo Hội
đồng xem xét, cho ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
Bước
4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét,
công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá, cho ý kiến về phạm
vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng
(trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).
Bước
5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập
Biên bản xét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng và trình Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị xem xét, quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội
đồng.
Bước
6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
xem xét, quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.
8.
Trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng
a) Viện
Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng thành lập
và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng
trong Bộ và trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
phù hợp với quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các văn
bản hướng dẫn thi hành và tình hình thực tiễn của Bộ Nội vụ;
b) Bộ
phận được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác xét, công nhận phạm vi ảnh
hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cơ quan, đơn
vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu
cơ quan, đơn vị thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng xét, công
nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở đối với các nhiệm vụ của các cá nhân, tập thể
thuộc thẩm quyền quản lý.
Chương IV
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN
CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NỘI VỤ
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
1. Cá nhân,
tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ
sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp. Hồ sơ có 01 bộ (bản
chính), gồm:
a)
Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại
của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá
trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa
hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo;
b) Hiện
vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).
Các nội
dung chi tiết của hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn
phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận,
tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp xem xét,
quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia
đình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi, cấp lại của
cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
3. Hiện
vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại
a) Hiện
vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ
Nội vụ”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, Kỷ niệm chương của Bộ Nội vụ và bằng của
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Hiện vật
cấp đổi, cấp lại các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng do Văn phòng Bộ (Phòng Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông) chịu
trách nhiệm mua sắm, in ấn. Hiện vật cấp đổi, cấp lại các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư
cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ do bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng
của đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện.
b) Mẫu
hiện vật khen thưởng
Mẫu Kỷ
niệm chương, mẫu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ
Nội vụ” thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Mẫu bằng
cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký in theo thiết kế tại
thời điểm cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng. Nội dung thành tích
viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải của bằng in sẵn mẫu con dấu
và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó. Mẫu con dấu và mẫu
chữ ký in sẵn được xác định, phục chế trên cơ sở đối chiếu với mẫu con dấu, chữ
ký thể hiện ở một trong các tài liệu sau: Bằng đã được cấp trước đây; Quyết định
khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Bộ Nội vụ hoặc của cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an hoặc tài liệu hợp pháp
khác có liên quan. Phía dưới bên trái của bằng ghi “Quyết định khen thưởng số…,
ngày… tháng….năm, số sổ vàng” và ghi “Chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-…. Cá
nhân, tập thể, hộ gia đình khi được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo
giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại.
Mẫu bằng
cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đang đương nhiệm ký, thực hiện theo mẫu
bằng quy định hiện hành.
4. Văn
phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm xử lý hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.
Điều 17. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp
nhân thuộc Bộ Nội vụ
1. Số
lượng, cách thức nộp hồ sơ
Hồ sơ
gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp gồm có 01 bộ (bản
chính) và văn bản điện tử của hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định
khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ
điện tử được gửi qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản của các cơ quan, đơn vị
đến Bộ Nội vụ qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
2.
Thành phần hồ sơ
a)
Công văn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị
(kèm theo danh sách);
b) Tờ
trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị
đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (nếu có);
c) Bằng
gốc đã in theo quyết định khen thưởng (nếu có);
d) Quyết
định khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (Quyết định có thông tin
khen thưởng cần điều chỉnh);
đ) Một
số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng cần điều chỉnh.
Các nội
dung chi tiết của hồ sơ điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thực hiện
theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Quy
trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
a) Đối
với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Bước
1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông
tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gửi về đơn vị đã
trình Bộ trưởng khen thưởng trước đây.
Bước
2. Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong
quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin
trong quyết định khen thưởng theo thành phần quy định tại khoản 2 Điều này và gửi
về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
Bước
3. Văn phòng Bộ (Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ)
thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định
điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen.
Bước
4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ,
Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập
thể, hộ gia đình.
b) Đối
với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
Bước
1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông
tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
gửi về đơn vị đã trình khen thưởng trước đây.
Bước
2. Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong
quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin
trong quyết định khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
của cơ quan, đơn vị.
Bước
3. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị thực
hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư
cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin trong
quyết định khen thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen.
Bước
4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng,
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ xem xét, quyết định điều
chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
4. Văn
phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm in ấn, cấp phát Bằng
của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia
đình sau khi Quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
1. Cá
nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn
cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ
gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 93 của Luật, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp
có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Hồ
sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có
01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ
trình của cơ quan, đơn vị đề nghị hủy bỏ đối với danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo
cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm
quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo
Quyết định khen thưởng).
4. Văn
phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy
bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Bộ phận
tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp
nhân thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
5. Thời
hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 19. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
1.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định
khen thưởng của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân
thuộc Bộ Nội vụ, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện
vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen và chi tiền thưởng
cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
2. Văn
phòng Bộ, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng
đúng thời hạn và tổ chức thu hồi tiền thưởng theo quy định; tiền thưởng bị thu
hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG BỘ NỘI VỤ VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CẤP
CƠ SỞ
Điều 20. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
thuộc Bộ Nội vụ
1. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Nội vụ gồm:
a) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
b) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, gồm Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan
Bộ Nội vụ và các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
2. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ
a) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập, có
trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của
Bộ, ngành Nội vụ;
b)
Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ gồm: Chủ tịch, các Phó
Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng;
Chủ tịch
Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nội vụ; các Phó Chủ tịch gồm: Lãnh đạo Bộ phụ trách
Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là Phó Chủ tịch
Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định;
c) Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và
Thư ký Hội đồng;
d) Văn
phòng Bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng. Trưởng phòng Phòng Thi đua - Khen thưởng
và Truyền thông, Văn phòng Bộ là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
3. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ
a) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập,
có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng
đối với Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
Nội vụ;
b)
Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ gồm: Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng.
Chủ tịch
Hội đồng là Lãnh đạo Bộ phụ trách Văn phòng Bộ; các Phó Chủ tịch gồm: Chánh Văn
phòng Bộ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là
Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định;
c) Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch và Thư ký Hội đồng;
d) Văn
phòng Bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng. Trưởng phòng Phòng Thi đua - Khen thưởng
và Truyền thông, Văn phòng Bộ là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
4. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
Nội vụ
a) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
Nội vụ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, có trách nhiệm tham
mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;
b)
Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư
cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng;
Chủ tịch
Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các Phó Chủ tịch gồm: cấp phó phụ trách
công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; trưởng bộ
phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị là
Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem
xét, quyết định;
c) Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội
đồng và Thư ký Hội đồng;
d) Bộ
phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Cơ quan Thường trực Hội
đồng. Thư ký Hội đồng là công chức, viên chức trực tiếp tham mưu thực hiện công
tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.
Điều 21. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội
vụ và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở
1. Hội
đồng, Thường trực Hội đồng làm việc theo chế độ cá nhân, tập thể phụ trách; tổ
chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.
2. Hội
đồng, Thường trực Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
3. Tại
các kỳ họp Hội đồng, thành viên Hội đồng nếu vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội
đồng và ủy quyền người có trách nhiệm, phù hợp với nội dung, tính chất của cuộc
họp để thay mặt thành viên tham dự cuộc họp Hội đồng. Người được ủy quyền họp
thay thực hiện quyền, trách nhiệm của thành viên Hội đồng tại cuộc họp; được
tham gia thảo luận, bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng và tham gia quyết
nghị các nội dung thuộc chương trình cuộc họp. Ý kiến của người được ủy quyền họp
thay được xác định là ý kiến của thành viên Hội đồng. Người được ủy quyền họp
thay chịu trách nhiệm về ý kiến, việc bỏ phiếu và quyết nghị đã tham gia; có trách
nhiệm báo cáo thành viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp. Thành viên Hội
đồng ủy quyền người đi họp thay chịu trách nhiệm về việc ủy quyền và tiếp nhận,
xem xét nội dung, kết quả cuộc họp do người được ủy quyền họp thay báo cáo.
4. Việc
bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực
hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Chiến
sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và các trường hợp khác theo quyết
định của Chủ tịch Hội đồng.
Trong
trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng
thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng
nhau thì lấy theo kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu của Chủ tịch Hội đồng.
5. Tùy
theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định mời thêm một số Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp
được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết hoặc bỏ phiếu.
6.
Thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
7.
Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có
trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng thành viên Hội đồng hoặc
Thường trực Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
8. Hội
đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.
9. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công
tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Các Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển
khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2.
Thông tư số 20/2025/TT-BNV ngày 11 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ hết hiệu
lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
Các hồ
sơ đã gửi về Bộ Nội vụ (theo dấu văn bản đến) trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2025/TT- BNV ngày 11 tháng
10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ- CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua,
khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ. Trường hợp hồ sơ được thẩm định mà việc
áp dụng quy định tại Thông tư này có lợi hơn cho cá nhân, tập thể thì áp dụng
quy định của Thông tư này.
Điều 24. Tổ chức thực hiện
1.
Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; các
bộ, ngành, cơ quan Trung ương; Ủy ban nhân dân và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này.
2.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để tổng hợp, xem xét, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tổng Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; Website Bộ
Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nội vụ, các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, VP (TĐKT&TTNTS).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ,
THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số: 20/2026/TT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1.
|
Mẫu số 1.1
|
Tờ
trình đề nghị khen thưởng
|
|
2.
|
Mẫu số 1.2
|
Báo cáo
thành tích đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể
|
|
3.
|
Mẫu số 1.3
|
Báo
cáo thành tích đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối
với cá nhân (khen thưởng công trạng)
|
|
4.
|
Mẫu số 1.4
|
Báo
cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen cho tập
thể (khen thưởng công trạng)
|
|
5.
|
Mẫu số 1.5
|
Báo
cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen cho cá
nhân, tập thể, hộ gia đình (khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất/khen thưởng
chuyên đề …)
|
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-….
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn
cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn
cứ Thông tư số …/2026/TT-BNV ngày … tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ;
Căn
cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ1 (nếu có)
Căn
cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....2
Kính đề
nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng … xem xét, trình …. khen thưởng cho...3 đã có thành tích…4 theo tiêu chuẩn quy định tại…5
Các
trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu
chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ
sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính
trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
______________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng,
hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị
khen thưởng.
3 Ghi rõ số lượng tập thể, cá
nhân được đề nghị khen thưởng.
4 Nội dung thành tích đề nghị
khen thưởng.
5 Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….1
(Mẫu báo cáo này áp dụng
đối với tập thể)
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc
điểm, tình hình
- Tên
đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những
đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức
năng, nhiệm vụ được giao
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo
cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các
văn bản hướng dẫn thi hành3.
Nội
dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc trong
việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc
so với lần khen thưởng trước đây)4; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng
kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và việc ứng
dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ Nội vụ5.
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày,
tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được
áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt
động của các tổ chức đảng, đoàn thể6.
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7
1.
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
1 Ghi rõ: “Cờ thi đua của Bộ
Nội vụ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
2 Báo cáo thành tích trong 01
năm đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” hằng năm, “Tập thể lao động xuất
sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong
việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo
chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện.
3 Báo cáo thành tích phải kê
khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua theo
quy định.
4 Đối với việc đề nghị tặng
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
5 Đối với việc đề nghị tặng
danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
6 Nêu vai trò, kết quả hoạt động
của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo
thành tích phải ghi rõ tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều 26 của Luật.
7 Đối với việc đề nghị xét tặng
danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản
2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…1
(Khen thưởng
công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này
áp dụng đối với cá nhân)
I.
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ
và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..……..
- Sinh
ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……..
- Quê
quán: …………………………………..……………………....………………
- Nơi
thường trú: …………..…..…..………..……..…………..……………….……
- Cơ
quan, địa phương công tác: …………..…………..………..……………...……
- Chức
vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….………….…
-
Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….………..
- Học hàm,
học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..………….………….………
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..………………….....
2.
Thành tích đạt được của cá nhân2: …………..…………..………………….…….
Báo
cáo thành tích căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng
quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a) Đối
với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Đối
với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong
thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công
tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức,
viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối
với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích các
lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị
khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh
đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b)
Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao3
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
được đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ).
c) Việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d)
Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư
tưởng chính trị
đ) Vai
trò của cá nhân trong công tác xây dựng đảng, đoàn thể; công tác tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e) Về
sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi
đua Bộ Nội vụ: Báo cáo tóm tắt hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền.
g) Về
kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo
cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời
gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn
bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 4
1.
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
______________________
1 Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động
tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”; Bằng
khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01
năm đối với đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên
tục đối với đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
3 Báo cáo thành tích phải kê
khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng theo quy định.
4
Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua Bộ Nội vụ và Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã
được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Chiến
sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG………1
(Khen thưởng
công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này
áp dụng đối với tập thể)
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc
điểm, tình hình
- Tên
đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những
đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức
năng, nhiệm vụ được giao
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo
cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các
văn bản hướng dẫn thi hành3
a) Kết
quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội
dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện
các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần
khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và việc
ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nội vụ4.
b) Kết
quả thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo
cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt
các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời
gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng.
c) Về
kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể
Báo
cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời
gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn
bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt
động của các tổ chức đảng, đoàn thể
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1.
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị
khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01
năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục trở lên đến thời
điểm đề nghị đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ.
3 Báo cáo thành tích phải kê
khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen thưởng
theo quy định.
4 Đối với trường học, Báo cáo
cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh
với giai đoạn trước khi khen thưởng.
5
Trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của
Bộ Nội vụ: Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề
nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …1
Về thành tích…2
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối
với tập thể: Tên đơn vị đề nghị khen thưởng; địa chỉ trụ sở chính; sơ lược năm
thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối
với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; số CC, CCCD hoặc
CMTND, ngày cấp, đơn vị cấp; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ,
đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Đối
với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề:
Báo cáo thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua
trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện
các chuyên đề3.
2. Đối
với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Đối
với khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Khai rõ thời gian công tác
trong các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ hoặc thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám
đốc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã
được tặng trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu.
4. Đối
với khen thưởng theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 7;
khoản 2 Điều 7; điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 7; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7;
điểm d khoản 1 Điều 8; điểm d khoản 2 Điều 8; khoản 3, khoản 4,
khoản 5 Điều 8: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn
khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn
để xét tặng Bằng khen, Giấy khen.
5. Đối
với cá nhân, tập thể thuộc các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính
phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: Cá nhân, tập thể căn
cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội
dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen và kê khai những
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được nhận trong thời gian 03 năm
tính đến thời điểm đề nghị khen thưởng (số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định) và báo cáo rõ thông tin liên quan đến việc đã và đang
đề nghị các cơ quan, tổ chức khác khen thưởng.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị
khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2 Ghi rõ thành tích đề nghị
khen thưởng.
3 Báo cáo thành tích phải kê
khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo
quy định.
PHỤ LỤC II
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG
NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN; PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA
NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
(Kèm theo Thông tư số: 20/2026/TT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1.
|
Mẫu số 2.1
|
Công
văn đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
|
|
2.
|
Mẫu số 2.2
|
Đơn đề
nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
|
|
3.
|
Mẫu số 2.3
|
Công
văn đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
|
|
4.
|
Mẫu số 2.4
|
Đơn
đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
|
Mẫu số 2.1
Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến…..2
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-BNV ngày …/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ;
Căn cứ
văn bản số…/…ngày…/.../.... của… về việc nộp hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
Căn cứ
kết quả phiên họp/kết quả bình xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến ngày…/…./….của….1
Đơn vị….1 kính đề nghị Hội đồng Sáng kiến…2 xem xét, trình…3công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng…4 đối với…5 sáng kiến.
(Danh
sách và hồ sơ đề nghị công nhận kèm theo).
Kính
trình Hội đồng2 …… xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
______________________
1
Ghi tên đơn vị.
2 Ghi tên của Hội đồng Sáng
kiến.
3 Ghi Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
4 Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong
toàn quốc.
5 Ghi rõ số lượng sáng kiến đề
nghị công nhận.
Mẫu số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HIỆU
QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG1…… CỦA SÁNG KIẾN
Kính gửi:…………………………. 2
Tôi
(chúng tôi) ghi tên dưới đây:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh, chức vụ
|
Đơn vị công
tác
|
Tỷ lệ (%) đóng góp tạo ra sáng kiến
(ghi rõ đối với từng đồng tác giả, nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Là tác
giả (nhóm tác giả) đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến:
.........................................................................................
.................................................................................................................................
1.
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến3:
......................................................................
2.
Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: ..........................
3. Mô
tả bản chất của sáng kiến:
- Tình
trạng giải pháp đã biết4:........................................................................
- Mô tả
ngắn gọn giải pháp và chỉ ra tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải
pháp cũ; cách thức thực hiện: ................................................................
- Hiệu
quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến: ............................
4. Những
thông tin cần được bảo mật (nếu có):
.............................................
5. Các
điều kiện cần thiết để nhân rộng sáng kiến:.........................................
6.
Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được theo ý kiến tác giả
(nhóm tác giả):.........................................................................................................
7. Các
tài liệu kèm theo5:
................................................................................
8. Cam
kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền: ....................................
Hiệu
quả áp dụng và khả năng nhân rộng1… đã được cấp có thẩm quyền công nhận tại văn bản số6 ....
Tôi
(chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn đề nghị này là trung thực,
chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
......, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI NỘP ĐƠN7
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
______________________
1 Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong
toàn quốc.
2 Ghi đơn vị quản lý trực tiếp.
3 Ghi rõ: Cải tiến chế độ làm
việc; công tác quản lý, điều hành; nâng cao chất lượng công tác tham mưu, giám
sát; ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin....
4 Nêu ngắn gọn hiện trạng trước
khi áp dụng giải pháp mới; ưu, nhược điểm của giải pháp cũ.
5 Liệt kê các tài liệu minh
chứng cho việc triển khai áp dụng giải pháp.
6 Ghi rõ số, ký hiệu, ngày
tháng năm, cơ quan ban hành văn bản.
7 Nếu là đồng tác giả thì các
cá nhân cùng ký tên vào đơn.
Mẫu số 2.3
Kính gửi: Hội đồng ………………….....2
Căn cứ
Thông tư số: …/2026/TT-BNV ngày …/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với
ngành Nội vụ;
Căn cứ
văn bản số…/…ngày…/.../.... của… về việc nộp hồ sơ đề nghị xét, công nhận phạm
vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ
kết quả phiên họp/kết quả bình xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày…/…./….của….1
Đơn vị….1 kính đề nghị Hội đồng
….2 ….xem xét, trình3….công nhận phạm vi ảnh hưởng4 … đối với5 …nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
(Danh
sách và hồ sơ đề nghị công nhận kèm theo).
Kính
trình Hội đồng ...2 xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
______________________
1 Ghi tên đơn vị.
2 Ghi tên của Hội đồng xét,
công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3 Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
4 Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong
toàn quốc.
5 Ghi số lượng nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề nghị công nhận.
Mẫu số 2.4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN
PHẠM VI ẢNH HƯỞNG ...1
CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Kính gửi: …………………………………..2
Tôi
(chúng tôi) ghi tên dưới đây:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh, chức vụ
|
Đơn vị công
tác
|
Tỷ lệ (%) đóng góp trong thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
(ghi rõ đối với từng đồng tác giả, nếu có)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Là tác
giả (nhóm tác giả) đề nghị xét, công nhận phạm
vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
..............................................................
.................................................................................................................................
I.
THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Tên
nhiệm vụ:
2.
Lĩnh vực nhiệm vụ:
3.
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ:
□ Từ
ngân sách nhà nước.
□ Từ
nguồn khác, cụ thể…………………………………………………
4. Chủ
nhiệm, Thư ký và nhóm thành viên thực hiện nhiệm vụ:
5.
Thông tin liên lạc của đại diện nhóm tác giả:
(Họ
và tên, điện thoại liên hệ, địa chỉ email) ……...
II.
MÔ TẢ TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Mục
tiêu của nhiệm vụ
2. Nội
dung thực hiện nhiệm vụ
3. Kết
quả áp dụng trong thực tiễn hoặc kết quả áp dụng được cơ quan, đơn vị, tổ chức
có thẩm quyền xác nhận
- Hiệu
quả của kết quả nghiên cứu hoặc sản phẩm nhiệm vụ: Hiệu quả về mặt kinh tế, xã
hội; đổi mới sáng tạo; môi trường…
- Tác
động đến phát triển cộng đồng, đề xuất cơ chế, chính sách, đào tạo nguồn nhân lực...
- …
4. Sản
phẩm của nhiệm vụ
III.
MÔ TẢ CHI TIẾT PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO
1. Nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được chuyển giao áp dụng cho những
cơ quan, tổ chức nào?
2. Sự ảnh
hưởng, tác động của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến công tác
chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động hoặc đối tượng quản lý của Bộ Nội vụ
3. Sản
phẩm của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã đạt giải thưởng
trong các hội thi, cuộc thi do Bộ Nội vụ tổ chức (nếu có)
…
IV.
CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
Liệt
kê đầy đủ các loại tài liệu chứng minh cho việc áp dụng, sử dụng kết quả, sản
phẩm của nhiệm vụ trong thực tiễn.
V.
CAM ĐOAN CỦA CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
- Nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sao chép, không xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ:
- Tôi
(chúng tôi) xin cam đoan tất cả thông tin trong đơn này là trung thực, chính
xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
......, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI NỘP ĐƠN3
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ4
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong
toàn quốc
2 Ghi đơn vị quản lý trực tiếp.
3 Chủ nhiệm, Thư ký và nhóm thành
viên (nếu là nhóm tác giả thì các cá nhân cùng ký tên).
4
Thủ trưởng đơn vị có nhiệm vụ đề xuất
xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng
PHỤ LỤC III
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP
LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số: 20/2026/TT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 3.1
|
Văn
bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
|
|
2
|
Mẫu số 3.2
|
Đơn
đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình
|
|
3
|
Mẫu số 3.3
|
Danh
sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
|
|
4
|
Mẫu số 3.4
|
Giấy
chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng
|
Mẫu số 3.1
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Tên tập
thể đề nghị cấp đổi/cấp lại1:…………………… ……….…………..
Trực
thuộc2:
………………………………………………………….………
Địa chỉ
hiện nay: ………….…………………………………………………
Điện
thoại liên hệ: …………………………………………………………...
Đã được
tặng thưởng3: …………………………………………..….……….
Theo
Quyết định số4: ………….. ngày ..….. tháng ..….. năm …..…….……
Của5:
…………………………………………………………………….…...
Đơn vị
trình khen6: ………………………………..........................................
Lý do
cấp đổi/cấp lại7 : …………………………………………….……..….
Hiện vật
xin cấp đổi/cấp lại8 : ………………………………………………...
1.
…………………………………………………...…………………………
2.
…………………………………………………...……………………
(Có
hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên
đơn vị đề nghị cấp đổi/cấp lại) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai
đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
______________________
Tất cả
các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1 Ghi tên của tập thể được
khen thưởng.
2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực
tiếp.
3 Ghi danh hiệu thi đua hoặc
hình thức khen thưởng.
4 Ghi số, ký hiệu quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
5 Ghi tên cơ quan ban hành
quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
6 Đơn vị trình khen: Ghi tên
cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
7 Ghi rõ lý do: Hư hỏng hoặc
thất lạc hoặc in sai bằng.
8 Ghi rõ Cờ thi đua của Bộ Nội
vụ hoặc bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Mẫu số 3.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Tên cá
nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi/cấp lại1: ………………….…… …
Số CC,
CCCD hoặc CMTND:……………………………..……….….……..
Cấp đổi/cấp
lại cho2:……………………....………….…………..…………..
Quê
quán/chức vụ, đơn vị công tác3:…………..…………………..….………
Địa chỉ
hiện nay: ………….………………………………………..…………
Điện
thoại liên hệ: ………………….……………………………….………..
Đã được
tặng thưởng4: …………………….………………………….………
Theo
Quyết định số5: ………….….. ngày ….... tháng ..….. năm ……..…….
Của6:……………………………………………….…………
…….………...
Đơn vị
trình khen7: ……………………………………….………….…….…
Lý do
cấp đổi/cấp lại8 : …….…………………………………………..……..
Hiện vật
xin cấp đổi/cấp lại9:……….………………………………………….
1.
……………………………………..…………….........................................
2. …………………………….…………………………………………..……
(Có
hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi
xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
……, ngày ….
tháng …. năm…
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
Tất cả
các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên của người đề nghị cấp
đổi/cấp lại nếu là thân nhân đề nghị cấp đổi/cấp lại cho đối tượng được khen
thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề
nghị cấp đổi/cấp lại cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề
nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.
2 Ghi tên đối tượng được khen
thưởng cần cấp đổi/cấp lại.
3 Ghi theo địa danh/chức vụ,
đơn vị khi được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại
cho hộ gia đình.
4 Ghi danh hiệu thi đua hoặc
hình thức khen thưởng.
5 Ghi số, ký hiệu quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan ban hành
quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7 Đơn vị trình khen: Ghi tên
cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
8 Ghi rõ lý do: Hư hỏng hoặc
thất lạc hoặc in sai bằng.
9 Ghi rõ bằng của các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng; huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ, Kỷ niệm
chương của Bộ Nội vụ.
Mẫu số 3.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP
LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số… ngày … tháng … năm … của …)
|
STT
|
Danh hiệu thi đua/ Hình thức khen thưởng
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số, ký hiệu Quyết định khen thưởng
|
Ngày, tháng, năm Quyết định
|
Họ và tên
người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật
đề nghị cấp đổi/cấp lại
|
Lý do cấp đổi/ cấp lại
|
|
Bằng
|
Cờ thi đua, Huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ/ Kỷ niệm chương của Bộ Nội vụ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số:…….. trường hợp cấp đổi/cấp lại.
Có:……..
hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo.
|
|
……., ngày … tháng … năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
Tất cả
các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1. Ghi
số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi
tên danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi
tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng.
4. Ghi
theo địa danh/chức vụ, đơn vị công tác khi được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia
đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.
5. Ghi
số của Quyết định khen thưởng.
6. Ghi
ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi
họ và tên người ký bằng.
8. Ghi
tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9.
Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
10.
Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi Cờ thi đua, huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ,
Kỷ niệm chương.
11.
Ghi bị hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
Mẫu số 3.4
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /GCN-…
|
….., ngày…tháng….năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/cấp lại bằng
....
….1 chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng cho:……………………………….….
Tên tập
thể/họ và tên cá nhân/hộ gia đình:……….…………………….…...
Quê
quán, chức vụ, đơn vị công tác:…………………………………….….
Đã được
tặng thưởng2:………………..………………………………..……
Thành
tích khen thưởng3:……………..………………………………..…...
Theo
Quyết định số:……....ngày ... tháng ... năm ......của4…………….……
Đơn vị
trình khen5:…………………………................................................/.
|
Nơi
nhận:
- …………….;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, VP.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1
Bộ Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
2 Ghi rõ danh hiệu thi đua hoặc
hình thức khen thưởng.
3 Ghi nội dung thành tích
trong Quyết định khen thưởng trước đây.
4 Ghi thẩm quyền quyết định
khen thưởng.
5 Ghi cơ quan, đơn vị đã
trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình.
PHỤ LỤC IV
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số: 20/2026/TT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
MẪU
|
NỘI DUNG
|
|
1.
|
Mẫu số 4.1
|
Mẫu
văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của đơn vị được
khen thưởng
|
|
2.
|
Mẫu số 4.2
|
Mẫu
đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
|
|
3.
|
Mẫu số 4.3
|
Mẫu
Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của đơn vị đã
trình khen
|
|
4.
|
Mẫu số 4.4
|
Mẫu
danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
|
Mẫu số 4.1
Kính gửi: ……………………………………1
Tên tập
thể đề nghị điều chỉnh2: ……………………………………………
Thuộc/trực
thuộc3:…………………………………………………………..
Địa chỉ
hiện nay:……………………………………………………………..
Điện
thoại liên hệ: …………………………………………………………….
Đã được
tặng thưởng4: ……………………………………………………….
Theo
Quyết định số5:…………………………………………………………
Đơn vị
trình khen6:…………………………………………………………
Thông
tin khen thưởng bị sai7: ……………………………………………..
Đề nghị
điều chỉnh thông tin thành8: ……………………………………….
(Có
bằng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng thưởng kèm theo).
(Tên tập
thể đề nghị điều chỉnh) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai, xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………………..
- Lưu: VT, …….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Tên đơn vị đã trình khen.
2 Tên tập thể đã được khen
thưởng.
3 Tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
4 Ghi rõ danh hiệu thi đua hoặc
hình thức khen thưởng.
5 Ghi ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định khen thưởng.
6 Ghi tên đơn vị đã trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng cho tập thể trước đây.
7 Ghi cụ thể những thông tin
bị sai trong quyết định khen thưởng.
8 Ghi thông tin đúng sau khi
điều chỉnh.
Mẫu số 4.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN
QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Kính gửi: ………………………………………1
Tên cá
nhân, hộ gia đình đề nghị điều chỉnh2: …………………..……………
Số CC,
CCCD hoặc CMTND:………...……….……………………………..
Đề nghị
cho3:………………………………………………………………….
Chức
danh/Chức vụ, đơn vị công tác4:………….…………………………….
Địa chỉ
hiện nay:…………………………………………… ………………..
Điện
thoại liên hệ: …………………………………………………………….
Đã được
tặng thưởng5: ……………………………………………………….
Theo
Quyết định số6:…………………………………………………………
Đơn vị
trình khen7:………………………………………..….………………
Thông
tin khen thưởng bị sai8: ………………………………………………..
Đề nghị
điều chỉnh thông tin thành9: …………………..…………………….
(Có
bằng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng thưởng kèm theo).
Tôi
xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
……, ngày….. tháng….. năm….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________
1 Tên đơn vị đã trình khen.
2 Ghi tên của người đề nghị
điều chỉnh nếu là thân nhân đề nghị cho đối tượng được khen thưởng; ghi tên đối
tượng được đề nghị khen thưởng nếu là cá nhân đề nghị điều chỉnh cho bản thân.
3 Ghi tên đối tượng khen thưởng
cần điều chỉnh.
4 Ghi theo chức vụ/chức
danh/đơn vị công tác khi được khen thưởng; không ghi theo chức vụ/chức danh/đơn
vị công tác mới.
5 Ghi rõ danh hiệu thi đua hoặc
hình thức khen thưởng.
6 Ghi ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định khen thưởng.
7 Ghi tên đơn vị đã trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng cho cá nhân, hộ gia đình trước đây.
8 Ghi cụ thể những thông tin
bị sai trong quyết định khen thưởng.
9 Ghi thông tin đúng sau khi
điều chỉnh.
Mẫu số 4.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-….
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị điều chỉnh
thông tin Quyết định khen thưởng
Kính gửi: ………………………………………….1
Căn cứ
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn cứ
Thông tư số…../2026/TT-BNV ngày …./9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với
ngành Nội vụ;
(Đơn vị2) kính đề nghị ………………3 xem xét, điều chỉnh thông tin Quyết định khen thưởng (đối với
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ) đối với … trường hợp. Cụ thể như
sau:
1.
……………………………………………………………………………..;
2.
……………………………………………………………………………..;
…
(Có
hồ sơ, danh sách chi tiết kèm theo)
Hoặc
trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, điều chỉnh thông tin Quyết định khen thưởng
(đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng)
đối với … trường hợp. Cụ thể như sau:
1.
……………………………………………………………………………..;
2.
……………………………………………………………………………..;
… (Có
hồ sơ, danh sách chi tiết kèm theo)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………………..
- Lưu: VT, …….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Người có thẩm quyền quyết định
khen thưởng.
2 Đơn vị đã trình khen thưởng.
3 Người có thẩm quyền quyết định
khen thưởng.
Mẫu số 4.4
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Tờ trình số: ngày …../……/….. của….)
|
STT
|
Số Văn bản/Tờ trình đề nghị khen thưởng trước đây (nếu có)
|
Thông tin theo Quyết định khen thưởng
|
Thông tin khen thưởng bị sai
|
Nội dung thông tin đề nghị điều chỉnh
|
Bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng kèm theo
|
|
Danh hiệu thi đua/ Hình thức khen thưởng
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác
|
Số QĐ khen thưởng, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành QĐ khen thưởng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|