|
BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ ĐỂ PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
1. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn
Điều 4 như sau:
“Doanh nghiệp viễn thông được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:”.
2. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn
Điều 6 như sau:
“Đối với dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ
viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”, doanh nghiệp viễn thông được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:”.
3. Thay thế mẫu tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT
bằng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế mẫu tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT
bằng Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về kết nối viễn thông
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp
viễn thông được xác định là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu,
doanh nghiệp phải xây dựng, gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu theo
hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Các doanh nghiệp viễn
thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu có thể
tự xây dựng, ban hành Thỏa thuận kết nối mẫu, không cần đăng ký với cơ quan nhà
nước, trên cơ sở tuân thủ theo các quy định tại Thông tư này để áp dụng chung với
các doanh nghiệp viễn thông.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Điều 9 như sau:
a) Thay thế cụm từ “20 ngày làm việc” tại khoản 1 Điều 9 bằng cụm từ “08 ngày làm việc”.
b) Thay thế cụm từ “Cục Viễn thông” bằng cụm từ “Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh”.
3. Thay thế cụm từ “Cục Viễn
thông” tại khoản 3 Điều 13 bằng
cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
4. Thay thế Mẫu tại Phụ lục 04 ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT
bằng Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến
điện
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4
và khoản 5 Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày
tổ chức, doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản
1 điều này, tổ chức kiểm định phải thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bằng
văn bản về việc đã tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 điều
này và thông báo phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với thiết
bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là phí thẩm định).”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong thời hạn mười một (11) ngày làm việc, kể
từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này, tổ chức kiểm định tiến hành thẩm định
và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trường hợp có sự không phù hợp trong quá trình
thẩm định, tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
doanh nghiệp nêu rõ điểm không phù hợp. Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc,
kể từ ngày có thông báo của tổ chức kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải khắc
phục những điểm không phù hợp và nộp lại hồ sơ cho tổ chức kiểm định để tiếp tục
thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định trong năm (05) ngày làm việc. Trường
hợp không nộp hồ sơ khắc phục đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối
tiếp tục thẩm định, không phải hoàn lại phí thẩm định và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, doanh nghiệp.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định cho tổ
chức kiểm định trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm định
thông báo phí thẩm định. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không nộp phí thẩm định
đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định và thông báo bằng
văn bản tới tổ chức, doanh nghiệp.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT
ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về
quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5
như sau:
“1. Doanh nghiệp viễn thông nộp hồ sơ công bố chất
lượng dịch vụ viễn thông trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua hệ thống
bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia”.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5
như sau:
“4. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi
hồ sơ được tiếp nhận:
a) Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn
thông” theo mẫu tại Phụ lục III của
Thông tư này; đồng thời gửi Cục Viễn thông một bản sao bản tiếp nhận công bố chất
lượng dịch vụ viễn thông để phối hợp trong công tác quản lý.
b) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời doanh nghiệp viễn thông và nêu rõ lý
do.”.”
3. Thay thế mẫu tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT
bằng Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại,
sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung
cấp dịch vụ viễn thông
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm
dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản
4 Điều 33 Luật Viễn thông, trừ các trường hợp quy định tại Điều
4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ và Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại,
sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục
Viễn thông thực hiện:
1. Cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng
không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thu hồi các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông sau:
a) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ và Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Việc giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính đã được
tiếp nhận hoặc đã có dấu xác nhận của đơn vị bưu chính trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật
đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính quy
định tại Điều 1, Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
3. Cục trưởng Cục Viễn thông có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
b) Hướng dẫn các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
và đơn vị có liên quan thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
theo đúng nội dung phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa quy định tại Thông tư này.
4. Cục trưởng Cục Viễn thông, thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; cổng
Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, CVT.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ
LỤC
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ)
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Mẫu bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn
thông
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu đơn đề nghị đăng ký thỏa thuận kết nối mẫu
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu công văn công bố chất lượng dịch vụ
|
Mẫu
số 01
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
BẢN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Số:
(TÊN DOANH NGHIỆP
ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG)
Địa chỉ:
.....................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................
Fax: .........................................................
Email:
.......................................................................................................................
CÔNG BỐ
Chất lượng dịch vụ: ......(tên dịch vụ viễn
thông)..............................................
Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng:
...(số hiệu, ký hiệu và tên quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng)..................................................................
với các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ (tên dịch vụ viễn
thông................) như sau:
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức theo quy
chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng
(số hiệu, ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng)
|
Mức công bố
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
.........,
ngày ....... tháng ....... năm.......
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
|
BẢN TIẾP NHẬN
CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
...........(tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận)..........
đã tiếp nhận Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông số .... của . ..(tên,
địa chỉ doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ
viễn thông).
Công bố chất lượng dịch vụ: .....................(tên
dịch vụ viễn thông)....................
Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng: (số
hiệu, ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng).
Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông
này không có giá trị chứng nhận rằng dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp cung cấp
phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật mà doanh nghiệp đã công bố. Doanh
nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu
chuẩn chất lượng của dịch viễn thông do mình cung cấp.
|
Nơi nhận:
- (doanh nghiệp);
- Lưu: ....
|
..............,
ngày .....tháng......năm......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
Mẫu
số 03
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ THỎA THUẬN KẾT NỐI MẪU
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố .................
- Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
- Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành của Luật Viễn thông;
- Căn cứ Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT
ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về
kết nối viễn thông (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2021/TT-BTTTT)
- Căn cứ Thông tư số
/2026/TT-BKHCN ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Tên doanh nghiệp) đề nghị đăng ký Thỏa thuận kết nối
mẫu như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên
ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, ghi bằng chữ in hoa) ...........
2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số: ...
do ... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...
3. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên Giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông) ....
4. Điện thoại: ....................................
Fax: ................... Website ..............
Phần 2. Nội dung đề nghị:
Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận
bản Thỏa thuận kết nối mẫu của doanh nghiệp.
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. Thỏa thuận kết nối mẫu.
2. Các tài liệu kinh tế, kỹ thuật khác (liệt kê tên
từng tài liệu nếu có).
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo.
- Công bố công khai bản Thỏa thuận kết nối mẫu sau
khi được chấp thuận.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa
chỉ thư điện tử)
Mẫu số 04
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố .................................
1. Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
2. Tên đơn vị đầu mối về chất lượng dịch
vụ viễn thông:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
3. Công bố chất lượng:
Dịch vụ: ... (tên dịch vụ viễn thông) ...
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: . ..(số hiệu, ký hiệu
và tên quy chuẩn kỹ thuật áp dụng)
4. Tài liệu kèm theo:
Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông số ...
ngày... tháng ... năm...
5. Doanh nghiệp cam kết:
a) Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông;
b) Đảm bảo chất lượng dịch vụ viễn thông như mức
công bố.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|