Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 21/2026/TT-BKHCN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Vũ Hải Quân
Ngày ban hành: 20/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép viễn thông như thế nào?

Thông tư 21/2026/TT-BKHCN quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép viễn thông như thế nào?

Thông tư 21/2026/TT-BKHCN ngày 20/5/2026 sửa đổi các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Trong đó, có sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2025/TT-BKHCN quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.

Cụ thể, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục Viễn thông thực hiện:

(1) Cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

(2) Thu hồi các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau:

- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 133/2025 và Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 20/2026/NQ-CP về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 133/2025.

Việc giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận hoặc đã có dấu xác nhận của đơn vị bưu chính trước ngày Thông tư 21/2026 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Thông tư 21/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày ký ban hành, riêng thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư 21/2026 có hiệu lực kể từ ngày 29/5/2026.

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ ĐỂ PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông

1. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn Điều 4 như sau:

“Doanh nghiệp viễn thông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:”.

2. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn Điều 6 như sau:

“Đối với dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”, doanh nghiệp viễn thông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:”.

3. Thay thế mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT bằng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay thế mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT bằng Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kết nối viễn thông

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp viễn thông được xác định là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp phải xây dựng, gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Các doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu có thể tự xây dựng, ban hành Thỏa thuận kết nối mẫu, không cần đăng ký với cơ quan nhà nước, trên cơ sở tuân thủ theo các quy định tại Thông tư này để áp dụng chung với các doanh nghiệp viễn thông.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 9 như sau:

a) Thay thế cụm từ “20 ngày làm việc” tại khoản 1 Điều 9 bằng cụm từ “08 ngày làm việc”.

b) Thay thế cụm từ “Cục Viễn thông” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

3. Thay thế cụm từ “Cục Viễn thông” tại khoản 3 Điều 13 bằng cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

4. Thay thế Mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT bằng Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 điều này, tổ chức kiểm định phải thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản về việc đã tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này và thông báo phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là phí thẩm định).”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn mười một (11) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này, tổ chức kiểm định tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trường hợp có sự không phù hợp trong quá trình thẩm định, tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nêu rõ điểm không phù hợp. Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo của tổ chức kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải khắc phục những điểm không phù hợp và nộp lại hồ sơ cho tổ chức kiểm định để tiếp tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định trong năm (05) ngày làm việc. Trường hợp không nộp hồ sơ khắc phục đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối tiếp tục thẩm định, không phải hoàn lại phí thẩm định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định cho tổ chức kiểm định trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm định thông báo phí thẩm định. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không nộp phí thẩm định đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định và thông báo bằng văn bản tới tổ chức, doanh nghiệp.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Doanh nghiệp viễn thông nộp hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ viễn thông trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia”.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:

“4. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận:

a) Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông” theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này; đồng thời gửi Cục Viễn thông một bản sao bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông để phối hợp trong công tác quản lý.

b) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời doanh nghiệp viễn thông và nêu rõ lý do.”.”

3. Thay thế mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT bằng Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục Viễn thông thực hiện:

1. Cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Thu hồi các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau:

a) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.”

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Việc giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận hoặc đã có dấu xác nhận của đơn vị bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

3. Cục trưởng Cục Viễn thông có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

b) Hướng dẫn các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đơn vị có liên quan thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng nội dung phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa quy định tại Thông tư này.

4. Cục trưởng Cục Viễn thông, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, CVT.

BỘ TRƯỞNG





Vũ Hải Quân

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Mẫu số

Tên mẫu

Mẫu số 01

Mẫu bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông

Mẫu số 02

Mẫu bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông

Mẫu số 03

Mẫu đơn đề nghị đăng ký thỏa thuận kết nối mẫu

Mẫu số 04

Mẫu công văn công bố chất lượng dịch vụ

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

BẢN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Số:

 

(TÊN DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG)

 

Địa chỉ: .....................................................................................................................

Điện thoại: .............................................. Fax: .........................................................

Email: .......................................................................................................................

 

CÔNG BỐ

 

Chất lượng dịch vụ: ......(tên dịch vụ viễn thông)..............................................

Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng: ...(số hiệu, ký hiệu và tên quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng)..................................................................
với các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ (tên dịch vụ viễn thông................) như sau:

STT

Tên chỉ tiêu

Mức theo quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng
(số hiệu, ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng)

Mức công bố

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

 

 

........., ngày ....... tháng ....... năm.......

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ...

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:

 

 

BẢN TIẾP NHẬN

CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

...........(tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận).......... đã tiếp nhận Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông số .... của . ..(tên, địa chỉ doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông).

Công bố chất lượng dịch vụ: .....................(tên dịch vụ viễn thông)....................

Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng: (số hiệu, ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng).

Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông này không có giá trị chứng nhận rằng dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật mà doanh nghiệp đã công bố. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn chất lượng của dịch viễn thông do mình cung cấp.

 


Nơi nhận:

- (doanh nghiệp);
- Lưu: ....

.............., ngày .....tháng......năm......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

Mẫu số 03

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ...........

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ THỎA THUẬN KẾT NỐI MẪU

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố .................

- Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

- Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Viễn thông;

- Căn cứ Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kết nối viễn thông (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2021/TT-BTTTT)

- Căn cứ Thông tư số        /2026/TT-BKHCN ngày   tháng   năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

(Tên doanh nghiệp) đề nghị đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, ghi bằng chữ in hoa) ...........

2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...

3. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông) ....

4. Điện thoại: .................................... Fax: ................... Website ..............

Phần 2. Nội dung đề nghị:

Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận bản Thỏa thuận kết nối mẫu của doanh nghiệp.

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. Thỏa thuận kết nối mẫu.

2. Các tài liệu kinh tế, kỹ thuật khác (liệt kê tên từng tài liệu nếu có).

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo.

- Công bố công khai bản Thỏa thuận kết nối mẫu sau khi được chấp thuận.

 


Nơi nhận:

- Như trên;

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

Đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử)

 

Mẫu số 04

(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:
V/v Công bố chất lượng dịch vụ viễn thông

............., ngày ... tháng ... năm .....

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố .................................

1. Tên doanh nghiệp:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

2. Tên đơn vị đầu mối về chất lượng dịch vụ viễn thông:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

3. Công bố chất lượng:

Dịch vụ: ... (tên dịch vụ viễn thông) ...

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: . ..(số hiệu, ký hiệu và tên quy chuẩn kỹ thuật áp dụng)

4. Tài liệu kèm theo:

Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông số ... ngày... tháng ... năm...

5. Doanh nghiệp cam kết:

a) Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông;

b) Đảm bảo chất lượng dịch vụ viễn thông như mức công bố.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 21/2026/TT-BKHCN

Hanoi, May 20, 2026

 

CIRCULAR

AMENDING AND SUPPLEMENTING CERTAIN ARTICLES OF CIRCULARS FOR REDUCTION, DELEGATION OF AUTHORITY TO HANDLE AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES IN FIELD OF TELECOMMUNICATIONS UNDER MANAGEMENT OF MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY

Pursuant to Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15 amended and supplemented by THE Law No. 87/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 55/2025/ND-CP dated March 02, 2025 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Government’s Decree No. 78/2025/ND-CP dated April 01, 2025 on elaboration of some Articles and measures to organize and provide guidelines for implementation of the Law on Promulgation of Legislative Documents amended and supplemented by the Decree No. 187/2025/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 133/2025/ND-CP dated June 12, 2025 on devolution and delegation in the state management field of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Government’s Resolution No. 20/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 on delegation of authority to handle, reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under management of the Ministry of Science and Technology;

At the request of the Director General of Vietnam Telecommunications Authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Amending and supplementing some Articles of the Circular No. 08/2013/TT-BTTTT dated March 26, 2013 of the Minister of Information and Communications providing for telecommunications services quality management

1. The introductory paragraph of Article 4 is amended and supplemented as follows:

“Every telecommunications enterprise granted a license to provide telecommunications services by the competent state agency shall:”.

2. The introductory paragraph of Article 6 is amended and supplemented as follows:

“For telecommunications services on the “List of telecommunications services subject to quality management”, every telecommunication enterprise granted a license to provide telecommunications services by the competent state agency shall:”.

3. The Form in the Appendix II to the Circular No. 08/2013/TT-BTTTT is replaced with the Form No. 01 to this Circular.

4. The Form in the Appendix III to the Circular No. 08/2013/TT-BTTTT is replaced with the Form No. 02 to this Circular.

Article 2. Amending and supplementing some Articles of the Circular No. 07/2015/TT-BTTTT dated March 24, 2015 of the Minister of Information and Communications providing for telecommunications connectivity

1. Clause 1 of Article 8 is amended and supplemented as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Several details of Article 9 are amended and supplemented as follows:

a) The phrase “20 ngày làm việc” (“20 working days”) in clause 1 of Article 9 is replaced with the phrase “08 ngày làm việc” (“08 working days”).

b) The phrase “Cục Viễn thông” (“Vietnam Telecommunications Authority”) is replaced with the phrase “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” (“provincial People’s Committee”)

3. The phrase “Cục Viễn thông” (“Vietnam Telecommunications Authority”) in clause 3 of Article 13 is replaced with the phrase “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” (“competent state agency”).

4. The Form in the Appendix 04 to the Circular No. 07/2015/TT-BTTTT is replaced with the Form No. 03 to this Circular.

Article 3. Amending and supplementing some Articles of the Circular No. 07/2020/TT-BTTTT dated April 13, 2020 of the Minister of Information and Communications providing for inspection of telecommunications equipment and radio stations

1. Clauses 3, 4 and 5 of Article 7 are amended and supplemented as follows:

a) Clause 3 is amended and supplemented as follows:

“3. Within three (03) working days from the date on which the organization or enterprise submits a sufficient valid application dossier specified in clause 1 of this Article, the inspection organization shall send the organization or enterprise a written notice of the receipt of the application dossier specified in clause 1 of this Article and the fees for appraisal of satisfaction of conditions for provision of telecommunications services with regard to telecommunications equipment and radio stations (hereinafter referred to as “appraisal fees”).”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“4. Within eleven (11) working days from the date on which the organization or enterprise pays appraisal fees as prescribed in Article 9 of this Circular, the inspection organization shall carry out appraisal and issue the inspection certificate.”

c) Clause 5 is amended and supplemented as follows:

“5. If any non-conformity is found during the appraisal, the inspection organization shall send a written notice of non-conformities to the organization or enterprise. Within eight (08) working days from the receipt of the written notice, the organization or enterprise shall correct non-conformities and submit a correction dossier to the inspection organization in order for it to continue to carry out appraisal and issue the inspection certificate within five (05) working days. In case of failure to submit the correction dossier within the aforementioned time limit, the inspection organization is entitled to refuse to carry out appraisal, is not required to return appraisal fees and shall send a written notice to the organization or enterprise.”

2. Clause 1 of Article 9 is amended and supplemented as follows:

“4. The organization or enterprise shall pay appraisal fees to the inspection organization within five (05) working days from the date on which the inspection organization sends a notice of appraisal fees. In case of failure to make the payment within the aforementioned time limit, the inspection organization is entitled to refuse to carry out appraisal and shall send a written notice to the organization or enterprise.”

Article 4. Amending and supplementing some Articles of the Circular No. 33/2020/TT-BTTTT dated November 04, 2020 of the Minister of Information and Communications providing for telecommunications services quality management amending and supplementing some Articles of the Circular No. 08/2013/TT-BTTTT dated March 26, 2013 of the Minister of Information and Communications providing for telecommunications services quality management

1. Clause 1 of Article 1 is amended and supplemented as follows:

“1. Clause 1 of Article 5 is amended and supplemented as follows:

“1. A telecommunication enterprise shall submit a dossier on declaration of telecommunication services quality directly at the Single-window section or via postal system to the People’s Committee of the province where the enterprise is headquartered or online via the National Public Service Portal or the national identification application”.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2. Clause 4 of Article 5 is amended and supplemented as follows:

“4. Within two (02) working days from the date on which the dossier is received:

a) In case the dossier is approved, the provincial People’s Committee shall issue an “Acknowledgement of declaration of telecommunication service quality” to the enterprise using the form under Appendix III to this this Circular; concurrently send the Vietnam Telecommunications Authority a copy of the acknowledgement of declaration of telecommunication service quality for cooperation in management work.

b) In case the declaration is not approved, the provincial People’s Committee shall send a written notice specifying the reasons to the telecommunications enterprise.”.”

3. The Form in the Appendix I to the Circular No. 33/2020/TT-BTTTT is replaced with the Form No. 04 to this Circular.

Article 5. Amending and supplementing some Articles of the Circular No. 13/2025/TT-BKHCN dated July 16, 2025 of the Minister of Science and Technology providing for delegation of authority to issue, extend, re-issue, amend, supplement and revoke telecommunications licenses, and request termination of provision of telecommunications service provision

1. Article 1 is amended and supplemented as follows:

“Article 1. Scope

This Circular provides for delegation of authority to issue, extend, re-issue, amend, supplement and revoked telecommunications licenses, and request termination of telecommunications service provision as prescribed in clause 4 Article 33 of the Law on Telecommunications, except the cases specified in Article 4 of the Government’s Decree No. 133/2025/ND-CP dated June 12, 2025 on devolution and delegation of authority in the state management field of the Ministry of Science and Technology and Part B of the Appendix I to the Government’s Resolution No. 20/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 on delegation of authority to handle, reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under management of the Ministry of Science and Technology.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 3. Delegation of authority to issue, extend, re-issue, amend, supplement and revoke telecommunications licenses

The Minister of Science and Technology shall delegate to Vietnam Telecommunications Authority the authority to:

1. Issue, extend, re-issue, amend and supplement licenses for provision of telecommunications services with network infrastructure and public telecommunications networks that do not use radio frequency bands, except the cases specified in clause 2 Article 4 of the Government’s Decree No. 133/2025/ND-CP.

2. Revoke the following licenses for provision of telecommunications services:

a) Licenses for provision of telecommunications services without network infrastructure, except the cases specified in clause 1 Article 4 of the Government’s Decree No. 133/2025/ND-CP and Part B of the Appendix I to the Government’s Resolution No. 20/2026/NQ-CP.

b) Licenses for provision of telecommunications services with network infrastructure and public telecommunications networks that do not use radio frequency bands, except the cases specified in clause 2 Article 4 of the Government’s Decree No. 133/2025/ND-CP.”

Article 6. Transitional clauses

The processing of administrative procedure dossiers which are received or bear the certification seal of the postal service provider prior to the effective date of this Circular shall continue to be governed by the laws in effect at the time of receiving the dossier.

Article 7. Implementation clause

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The authority to handle administrative procedures specified in Articles 1, 2, 4 and 5 of this Circular becomes effective as of May 29, 2026.

3. The Director General of Vietnam Telecommunications Authority shall:

a) Preside over and cooperate with units affiliated to the Ministry, People’s Committees of provinces and cities, and relevant agencies and organizations in supervising, expediting and inspecting the implementation of this Circular.

b) Instruct People’s Committees of provinces and cities and relevant units in receiving and handling administrative procedures according to the details of delegation of authority to handle, reduction and simplification set out in this Circular.

4. The Director General of Vietnam Telecommunications Authority, heads of units affiliated to the Ministry, relevant agencies, organizations and individuals are responsible for the implementation of this Circular./.

 

THE MINISTER





Vu Hai Quan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 21/2026/TT-BKHCN ngày 20/05/2026 sửa đổi các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

858

DMCA.com Protection Status
IP: 171.253.173.226