TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9900-11-10:
2013
IEC 60695-11-10:2013
THỬ
NGHIỆM NGUY CƠ CHÁY - PHẦN 11-10: NGỌN LỬA THỬ NGHIỆM - PHƯƠNG PHÁP THỬ BẰNG
NGỌN LỬA 50W NẰM NGANG VÀ THẲNG ĐỨNG
Fire hazard
testing -
Part
11-10: Test flames - 50 W horizontal and vertical flame test methods
Lời nói đầu
TCVN 9900-11-10:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC 60695-11-10:2003;
TCVN 9900-11-10:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phần 11-2: Ngọn lửa thử nghiệm -
Ngọn lửa trộn trước 1 kW - Thiết bị, bố trí thử nghiệm xác nhận và hướng dẫn
2) Phần 11-3: Ngọn lửa thử nghiệm -
Ngọn lửa 500 W - Thiết bị và phương pháp thử nghiệm xác nhận
3) Phần 11-4: Ngọn lửa thử nghiệm -
Ngọn lửa 50 W - Thiết bị và phương pháp thử nghiệm xác nhận
4) Phần 11-5: Ngọn lửa thử nghiệm -
Phương pháp thử bằng ngọn
lửa hình kim - Thiết bị, bố trí thử nghiệm xác nhận và hướng dẫn
5) Phần 11-10: Ngọn lửa thử nghiệm -
Phương pháp thử bằng ngọn lửa 50 W nằm ngang và thẳng đứng
6) Phần 11-11: Ngọn lửa thử nghiệm -
Xác định thông lượng nhiệt đặc trưng để mồi cháy từ nguồn lửa không tiếp xúc
7) Phần 11-20: Ngọn lửa thử nghiệm -
Phương pháp thử bằng ngọn lửa 500 W
8) Phần 11-21: Ngọn lửa thử nghiệm -
Phương pháp thử bằng ngọn
lửa 500 W thẳng đứng đối với vật liệu polyme dạng ống
9) Phần 11-40: Ngọn lửa thử nghiệm - Thử
nghiệm xác nhận - Hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỬ NGHIỆM
NGUY CƠ CHÁY - PHẦN 11-10: NGỌN
LỬA THỬ NGHIỆM - PHƯƠNG PHÁP THỬ BẰNG NGỌN
LỬA 50W NẰM NGANG VÀ THẲNG ĐỨNG
Fire hazard
testing - Part 11-10: Test flames - 50 W
horizontal and vertical flame test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm
tra phòng thử nghiệm cỡ nhỏ để so sánh đặc tính cháy liên quan của mẫu ở tư thế
thẳng đứng hoặc nằm ngang làm từ chất dẻo và các vật liệu phi kim loại khác khi phải
chịu nguồn mồi cháy từ ngọn lửa nhỏ công suất danh nghĩa 50 W.
Các phương pháp thử này xác định tốc
độ cháy tuyến tính và thời gian cháy tiếp tục/ nóng đỏ tiếp tục cũng như chiều
dài mẫu bị hỏng. Các phương pháp thử này áp dụng cho vật liệu rắn và các vật
liệu xốp có tỷ trọng biểu
kiến không nhỏ hơn 250 kg/m3, được xác định theo ISO 845. Các phương
pháp này không áp dụng cho vật liệu bị co lại khi đặt ngọn lửa mà không bắt
cháy; nên sử dụng ISO 9773 cho các vật liệu mỏng, uốn được.
Các phương pháp thử được mô tả cho các
hệ thống phân loại (xem 8.4 và 9.4) có thể được sử dụng cho việc đảm bảo chất
lượng, hoặc chọn
trước các vật liệu thành phần của sản phẩm.
Các phương pháp này có thể sử dụng để
chọn trước vật liệu với điều kiện là đạt được các kết quả xác thực ở độ dày
bằng với độ dày nhỏ nhất được sử dụng khi đặt ngọn lửa.
CHÚ THÍCH: Các kết quả thử
nghiệm bị ảnh hưởng bởi thành phần của vật liệu, ví dụ màu gốc, chất độn và
chất chậm cháy và các đặc tính không đẳng hướng và khối lượng phân tử.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6844:2001 (ISO/IEC Guide
51:1999), Hướng dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong
tiêu chuẩn
IEC 60695-2-2:1991, Fire hazard testing -
Part 2: Test methods - Section 2: Needle-flame test (Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2:
Phương pháp thử - Mục 2: Thử nghiệm ngọn lửa hình kim)
IEC 60695-11-4:2004, Fire hazard
testing - Part 11-4: Test flames - 50 W flames - Apparatus and confirmational
test methods (Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-4: Ngọn lửa thử nghiệm
- Ngọn lửa 50 W - Thiết bị và phương pháp thử nghiệm xác
nhận)1
IEC 60695-11-20:1999, Fire hazard
testing - Part 11-20: Test flames - 500 W flame test methods (Thử nghiệm nguy
cơ cháy - Phần 11-20: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử bằng ngọn
lửa 50 W)
IEC Guide 104:1997, The preparation
of safety publications and the use of basic safety publications and group
safety publications (Chuẩn bị ấn phẩm an toàn và sử dụng các ấn phẩm an toàn cơ
bản và nhóm ấn
phẩm an toàn)
ISO 291:1997, Plastics - Standard
atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn để ổn định và
thử nghiệm)
ISO 293:1986, Plastics - Compression
moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo - Đúc ép mẫu
thử bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo)
ISO 294 (all parts), Plastics - Injection
moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo - Đúc phun
mẫu thử bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo)
ISO 295:1991, Plastics -
Compression moulding of test specimens of thermosetting materials (Chất dẻo -
Đúc ép mẫu thử bằng vật liệu nhựa nhiệt cứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9773:1998, Plastics -
Determination of burning behaviour of thin flexible vertical specimens in
contact with a small-flame ignition source (Chất dẻo - Xác định đặc tính cháy của mẫu
mỏng uốn được thẳng đứng tiếp xúc với nguồn mồi cháy ngọn lửa nhỏ)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
dưới đây.
3.1
Cháy tiếp tục (afterflame)
Sự duy trì ngọn lửa ở vật liệu trong
các điều kiện thử nghiệm quy định, sau khi đã rút nguồn mồi cháy.
3.2
Thời gian cháy tiếp tục t1, t2 (afterflame
time t1, t2)
Khoảng thời gian duy trì cháy tiếp
tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nóng đỏ tiếp tục (afterglow)
Sự duy trì nóng đỏ ở vật
liệu trong các điều kiện thử nghiệm quy định, sau khi tắt ngọn lửa hoặc nếu
không có ngọn lửa thì sau khi đã rút nguồn mồi cháy.
3.4
Thời gian nóng đỏ tiếp tục t3
(afterglow time t3)
Khoảng thời gian duy trì nóng đỏ tiếp
tục.
4 Nguyên lý
Mẫu thử dạng thanh hình chữ nhật được
đỡ nằm ngang hoặc thẳng đứng ở một đầu còn đầu kia phải chịu ngọn lửa thử nghiệm
quy định. Đặc tính cháy của thanh mẫu nằm ngang được đánh giá bằng cách đo tốc
độ cháy tuyến tính. Đặc tính cháy của thanh mẫu thẳng đứng được đánh giá bằng
cách đo thời gian cháy tiếp tục, thời gian nóng đỏ tiếp tục và mức độ cháy và
nhỏ giọt các phần tử cháy.
5 Ý nghĩa của thử
nghiệm
5.1 Các thử
nghiệm được thực hiện trên một vật liệu trong các điều kiện quy định có thể có tầm quan
trọng đáng kể khi so sánh các đặc tính cháy tương đối của các vật
liệu khác nhau, các quy trình chế tạo hoặc đánh giá thay đổi bất kỳ về tính
chất cháy. Kết quả đạt được từ các phương pháp này phụ thuộc vào hình dạng,
hướng và môi trường xung quanh mẫu và phụ thuộc vào các điều kiện bắt cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tư thế nằm ngang của mẫu thử trong
phương pháp thử nghiệm A liên quan đến cháy theo phương nằm ngang (HB), đặc
biệt thích hợp để đánh giá mức độ cháy và/hoặc tốc độ cháy lan, tức là tốc độ cháy tuyến tính.
Tư thế thẳng đứng của mẫu thử trong phương
pháp thử nghiệm B liên quan đến cháy theo phương thẳng đứng (V), đặc biệt thích
hợp để đánh giá mức độ cháy sau khi rút ngọn lửa thử nghiệm ra.
CHÚ THÍCH 1: Các kết quả thu được
với phương pháp
cháy theo phương nằm ngang (HB)
và cháy theo phương thẳng đứng (V) không tương đương.
CHÚ THÍCH 2: Các kết quả thu được từ những phương
pháp này và với thử nghiệm đốt cháy 5VA và 5VB được quy định trong IEC
60695-11-20 không tương đương do ngọn lửa thử nghiệm kém khắc nghiệt hơn xấp xỉ
10 lần.
5.2 Các kết quả
thu được theo tiêu
chuẩn này không được dùng để mô tả hoặc đánh giá nguy cơ cháy đối với một vật
liệu hoặc hình dạng cụ thể trong các
điều kiện cháy thực. Đánh giá nguy cơ cháy yêu cầu phải xem xét các yếu tố như sự góp
phần của nhiên liệu, cường độ cháy (tốc độ giải phóng nhiệt),
các sản phẩm cháy và yếu tố môi trường, bao gồm cả cường độ của nguồn, hướng
của vật liệu chịu cháy và điều kiện thông gió.
5.3 Đặc tính cháy
đo theo các phương pháp thử này chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như tỷ
trọng, tính không đẳng hướng của vật liệu và chiều dày mẫu thử.
5.4 Một số mẫu
thử nhất định có thể bị co hoặc biến dạng khi đặt ngọn lửa mà không bắt cháy.
Trong trường hợp này, cần bổ sung các mẫu thử để có kết quả hợp lệ. Nếu
không đạt được kết quả hợp lệ thì các vật liệu này không thích hợp để đánh giá
theo phương pháp thử này.
CHÚ THÍCH: Cần sử dụng ISO
9773 với các mẫu uốn được và mỏng và trong trường hợp có nhiều hơn một mẫu thử
bị co khi đặt ngọn lửa mà không bắt cháy.
5.5 Đặc tính cháy
của một số vật liệu dẻo có thể thay đổi theo thời gian. Do vậy, nên tiến hành
thử nghiệm trước và sau lão hóa sử dụng quy trình thích hợp. Điều kiện ổn định
ưu tiên trong lò thử nghiệm là 7 ngày ở 70 °C ± 2 °C. Tuy nhiên, có thể sử dụng thời gian
và nhiệt độ lão hóa khác theo thỏa thuận giữa các bên liên quan và phải ghi
vào báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử nghiệm bao gồm các thành
phần liệt kê dưới đây.
6.1 Tủ thử/tủ hút
khói trong phòng thử nghiệm
Tủ thử/tủ hút khói trong phòng thử
nghiệm có dung tích
tối thiểu là 0,5 m3. Tủ thử phải cho phép quan sát được các thử
nghiệm đang tiến hành và phải tạo ra môi trường không có gió lùa trong khi
không khí vẫn lưu thông bình thường do nhiệt qua mẫu thử trong quá trình đốt
cháy. Các mặt phía trong của tủ thử có màu tối. Khi đồng hồ đo độ rọi, đặt ở vị trí của ngọn
lửa thử nghiệm, mặt hướng về mặt sau tủ thử thì ánh sáng ghi được phải có độ
rọi nhỏ hơn 20 lx.
Để an toàn và thuận tiện, tủ thử (có thể đóng kín
hoàn toàn) tốt nhất là được lắp cơ cấu hút, ví dụ như quạt hút để loại bỏ các sản phẩm
cháy có thể có độc hại.
Cơ cấu hút, nếu được lắp, phải được tắt trong khi thử nghiệm và bật ngay sau
khi thử nghiệm kết thúc để loại bỏ chất thải cháy. Có thể cần van cách ly áp
suất dương.
CHÚ THÍCH: Cần đặt một tấm
gương trong tủ thử để quan sát
phía sau mẫu thử.
6.2 Mỏ đốt trong
phòng thử nghiệm
Mỏ đốt trong phòng thử nghiệm phải phù
hợp với IEC 60695-11-4, ngọn lửa A, B hoặc C.
CHÚ THÍCH: ISO 10093 mô tả
mỏ đốt là nguồn mồi cháy P/PF2 (50 W).
6.3 Giá đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Cơ cấu chỉ
thị/ghi thời gian
Cơ cấu chỉ thị/ghi thời gian phải có độ phân giải
tối thiểu 0,5 s.
6.5 Thước đo
Thước đo phải được chia vạch theo
milimét.
6.6 Lưới thép
Lưới thép phải có có mắt lưới 20 (xấp xỉ 20 mắt
mỗi 25 mm), làm từ dây thép có đường kính từ 0,40 mm đến 0,45 mm và được cắt
thành các hình vuông cạnh xấp xỉ 125 mm.
6.7 Tủ dùng để ổn
định
Phải duy trì nhiệt độ trong tủ dùng để
ổn định ở 23 °C ± 2 °C và độ ẩm
tương đối là 50 % ± 5 %.
6.8 Micromet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Gá đỡ
Phải sử dụng gá đỡ cho các mẫu thử
nghiệm không thể tự đỡ (xem Hình 2).
6.10 Tủ sấy
Tủ sấy chứa canxi clorua khan hoặc
chất làm khô khác để có thể duy trì
ở 23 °C ± 2 °C và độ ẩm
tương đối không vượt quá 20 %.
6.11 Lò lưu thông
không khí
Lò lưu thông không khí phải cung cấp
nhiệt độ ổn định ở 70 °C ± 2 °C trừ khi có
quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan, trong khi tạo ra không dưới
năm lần thay đổi không khí
mỗi giờ.
6.12 Miếng bông
Miếng bông này làm từ cotton hút nước
xấp xỉ 100 %.
CHÚ THÍCH: Miếng bông này thường
là bông phẫu
thuật hoặc bông y tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Sản phẩm hoàn
chỉnh
Mẫu thử cần được cắt từ một mẫu đại
diện của vật liệu đúc lấy từ một sản phẩm hoàn chỉnh. Nếu không thực hiện được
thì mẫu thử phải được tạo ra bằng cùng quy trình gia công như vẫn được sử dụng
để đúc một phần của sản phẩm; và nếu như cũng không thể thực hiện được thì phải
sử dụng phương
pháp ISO thích hợp, ví dụ như đúc rót và đúc phun theo ISO 294, đúc ép theo ISO
293 hoặc ISO 295 hoặc đúc ép chuyển thành dạng cần thiết.
Nếu không thể chuẩn bị mẫu thử theo
các phương pháp trên thì phải thực hiện thử nghiệm điển hình sử dụng ngọn lửa
thử nghiệm hình kim theo với IEC 60695-2-2.
Sau khi cắt, cần chú ý loại bỏ tất cả
bụi và các phần tử bất kỳ từ bề mặt, các mép cắt phải được đánh giấy ráp mịn để
làm nhẵn.
7.2 Vật liệu
Kết quả của các thử nghiệm được tiến
hành trên bộ mẫu có màu, chiều
dày, tỷ trọng, khối lượng phân tử, kiểu/chiều không đẳng hướng, chất phụ gia,
chất độn và/hoặc chất gia cố khác nhau có thể thay đổi.
Các mẫu thử bao gồm tất cả các tổ hợp
của các mức nhỏ nhất và lớn nhất về tỷ trọng, dòng nóng chảy và thành phần chất
độn/chất gia cố có thể được cung cấp và được xem là đại diện của dải vật liệu
nếu kết quả thử nghiệm đạt cùng một phân loại thử nghiệm ngọn lửa. Nếu kết quả
thử nghiệm không đạt cùng một phân loại thử nghiệm ngọn lửa đối với tất cả các
mẫu thử đại diện cho dải
vật liệu thì việc đánh
giá phải được hạn chế cho các vật liệu có mức cụ thể về tỷ trọng, dòng nóng
chảy và chất độn/chất gia cố cần thử nghiệm. Ngoài ra, mẫu thử có tỷ trọng,
dòng nóng chảy và thành phần chất độn/chất gia cố trung bình phải được
thử nghiệm để xác định dải vật
liệu đại diện cho từng việc xác định phân loại thử nghiệm ngọn lửa.
Mẫu thử không có chất nhuộm màu và mẫu
thử có mức cao nhất
về chất nhuộm màu hữu cơ và vô cơ tính theo khối lượng được xem là
đại diện của dải màu nếu các kết quả thử nghiệm đạt cùng một phân loại thử
nghiệm ngọn lửa. Nếu các chất nhuộm màu nhất định có ảnh hưởng tới đặc điểm bắt
cháy, mẫu có chứa chất nhuộm màu này cũng cần được thử nghiệm. Mẫu thử nghiệm
là mẫu:
a) không có chất nhuộm
màu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) có mức cao nhất về chất nhuộm màu
vô cơ, và
d) có chất nhuộm màu được biết là có ảnh hưởng
bất lợi đến đặc tính cháy.
7.3 Mẫu thử dạng
thanh
Mẫu thử dạng thanh dài 125 mm ± 5 mm,
rộng 13,0 mm ± 0,5 mm và phải có chiều dày nhỏ nhất và lớn nhất thường được
cung cấp. Chiều dày
không được vượt quá 13,0 mm. Các mép phải nhẵn và bán kính của các góc không vượt quá
1,3 mm. Các chiều dày khác tùy theo thỏa thuận của các bên liên quan, và nếu có
thì cần ghi vào báo cáo thử nghiệm (xem Hình 4).
Cần chuẩn bị tối thiểu 6
mẫu thử dạng thanh cho phương pháp A và 20 mẫu thử cho phương pháp B.
8 Phương pháp thử
nghiệm A - Thử nghiệm cháy theo phương nằm ngang
8.1 Ổn định
Nếu không có quy định khác trong quy
định kỹ thuật liên quan, cần tuân thủ các yêu cầu được liệt kê dưới đây.
8.1.1 Bộ ba mẫu thử
dạng thanh phải được ổn định trong ít nhất 48 h ở 23 °C ± 2 °C, độ ẩm tương
đối 50 % ± 5 %. Khi được lấy ra khỏi tủ dùng để ổn định (xem 6.7), mẫu phải được thử
nghiệm trong vòng 1 h (xem ISO 291).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Quy trình
8.2.1 Phải thử
nghiệm ba mẫu. Mỗi mẫu được vạch hai đường vuông góc với trục dọc của thanh,
cách đầu được mồi cháy 25 mm ± 1 mm và 100 mm ± 1 mm.
8.2.2 Kẹp mẫu thử
tại đầu xa nhất so với vạch 25 mm với trục dọc của mẫu gần như nằm ngang và
trục ngang của mẫu nghiêng 45° ± 2°, như minh họa trên Hình 1. Kẹp lưới thép
(xem 6.6) nằm ngang bên
dưới mẫu thử, khoảng cách giữa mép dưới của mẫu với lưới thép là 10 mm ± 1 mm,
đầu tự do của mẫu nằm ngang bằng với mép lưới. Đốt hết bất cứ mảnh vụn nào còn
sót lại trên lưới thép từ các thử nghiệm trước đó hoặc sử dụng lưới thép mới
cho mỗi thử nghiệm.
8.2.3 Nếu đầu tự do của
mẫu võng xuống và không thể duy trì được khoảng cách 10 mm ± 1 mm như quy định ở
8.2.2 thì phải sử dụng
gá đỡ (xem 6.9) như trên Hình 2. Đặt gá đỡ lên lưới sao cho mẫu thử được đỡ bởi gá đỡ để
duy trì khoảng cách 10 mm ± 1 mm với phần nhô ra của gá đỡ cách đầu tự do của
mẫu thử xấp xỉ 10 mm. Để
một khoảng trống vừa đủ ở đầu kẹp mẫu thử sao cho gá đỡ có thể tự do di
chuyển sang bên.
8.2.4 Với trục
chính giữa của ống mỏ đốt thẳng
đứng, đặt mỏ đốt cách xa mẫu thử và chỉnh định mỏ đốt (xem 6.2) để tạo ra ngọn
lửa thử nghiệm tiêu chuẩn
công suất danh nghĩa 50 W phù hợp với IEC 60695-11-4, ngọn lửa A, B hoặc C. Chờ trong
ít nhất 5 min để cho phép các điều kiện của mỏ đốt đạt cân
bằng. Trong trường hợp có nghi ngờ, sử dụng ngọn lửa thử nghiệm A làm ngọn lửa
chuẩn.
8.2.5 Duy trì trục
chính giữa của ống mỏ đốt ở góc
xấp xỉ 45° so với phương nằm ngang và nghiêng theo hướng đến đầu tự do của mẫu
thử, đặt ngọn lửa vào mép dưới của đầu tự do của mẫu thử sao cho trục chính
giữa ống mỏ đốt ở trên
cùng mặt phẳng thẳng đứng như mép phía đáy theo chiều dọc của mẫu thử (xem Hình
1). Đặt mỏ đốt sao cho ngọn lửa chạm vào đầu tự do của mẫu thử một đoạn xấp xỉ 6 mm.
8.2.6 Khi ngọn lửa
(xem 8.2.5) lan truyền dọc theo mẫu thử, lấy gá đỡ ra với tốc độ xấp xỉ tốc độ lan
truyền ngọn lửa, tránh để ngọn lửa tiếp xúc với gá đỡ để không có ảnh hưởng
đến ngọn lửa hoặc quá trình đốt cháy mẫu thử.
8.2.7 Ngọn lửa thử
nghiệm phải được đặt mà không thay đổi vị trí trong 30 s ± 1 s hoặc được rút ra
càng sớm càng tốt sau khi ngọn lửa trên mẫu thử đạt tới vạch 25 mm (nếu nhỏ hơn
30 s). Khởi động lại cơ cấu tính giờ
(xem 6.4) khi ngọn lửa đạt tới vạch 25 mm.
CHÚ THÍCH: Rút mỏ đốt ra khỏi mẫu thử ở khoảng
cách 150 mm là thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.9 Thử nghiệm
trên hai mẫu thử nữa.
8.2.10 Nếu chỉ một
mẫu từ bộ ba mẫu thử thứ nhất (xem 7.3) không đạt tiêu chí chỉ ra ở 8.4.1 và
8.4.2 thì phải thử nghiệm thêm một bộ ba mẫu thử khác. Tất cả các mẫu từ bộ mẫu
thứ hai phải đạt tiêu chí quy định cho loại liên quan.
8.3 Tính toán
8.3.1 Tính tốc độ cháy tuyến
tính v, tính bằng
milimét trên phút, cho mỗi mẫu thử mà ngọn lửa đi qua vạch 100 mm, sử dụng công
thức sau:

trong đó
V là tốc độ cháy
tuyến tính, tính bằng milimét trên phút;
L là đoạn bị
cháy, tính bằng milimét, được đo theo 8.2.8;
t là thời gian,
tính bằng giây, được đo theo 8.2.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Phân loại
Vật liệu phải được phân loại là HB, HB40
hoặc HB75 (HB là cháy theo phương nằm ngang) theo các tiêu chí dưới đây.
8.4.1 Vật liệu được
phân loại HB cần tuân thủ một trong các tiêu chí sau:
a) không được cháy thành ngọn lửa nhìn
thấy được sau khi rút nguồn mồi cháy ra;
b) nếu mẫu thử tiếp tục cháy có ngọn
lửa sau khi rút nguồn mồi cháy ra thì ngọn lửa không được vượt qua vạch 100 mm.
c) nếu ngọn lửa vượt qua vạch 100 mm
thì tốc độ cháy
tuyến tính không được vượt quá 40 mm/min với chiều dày từ 3,0 mm đến 13 mm hoặc
tốc độ cháy
không vượt quá 75 mm/min với chiều dày nhỏ hơn 3,0 mm.
d) nếu tốc độ cháy tuyến tính không
vượt quá 40 mm/min đối với các mẫu thử có chiều dày 3,0 mm ± 0,2 mm thì tiêu
chí này được tự động chấp nhận cho mẫu có chiều dày nhỏ nhất 1,5 mm.
8.4.2 Vật liệu được
phân loại HB40 phải đáp ứng một trong các tiêu chí dưới đây:
a) không được cháy có ngọn lửa nhìn
thấy được sau khi rút nguồn mồi cháy ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nếu ngọn lửa vượt qua vạch 100 mm
thì tốc độ cháy tuyến tính không được vượt quá 40 mm/min.
8.4.3 Vật liệu được
phân loại HB75 phải có tốc độ cháy tuyến tính không vượt quá 75 mm/min, nếu ngọn
lửa vượt qua vạch 100mm.
8.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông
tin sau đây:
a) tham chiếu đến tiêu chuẩn này;
b) tất cả các thông tin cần thiết để
nhận dạng sản phẩm thử nghiệm, bao gồm tên nhà chế tạo, số hoặc mã và màu;
c) chiều dày của mẫu thử, được làm
tròn đến 0,1 mm gần nhất;
d) tỷ trọng biểu kiến danh nghĩa (chỉ với vật liệu
cứng dạng tế bào);
e) hướng của vật liệu không đẳng hướng
bất kỳ liên quan đến kích thước mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) xử lý trước khi thử nghiệm không
phải là cắt, xén và ổn định;
h) ghi lại xem mẫu thử có tiếp tục
cháy có ngọn lửa sau khi đặt ngọn lửa thử nghiệm hay không;
i) ghi lại xem ngọn lửa có vượt qua
vạch 25 mm và 100 mm hay không;
j) với mẫu thử mà ngọn lửa vượt qua
vạch 25 mm nhưng không qua vạch 100 mm thì ghi lại thời gian cháy t và chiều dài đoạn
bị cháy L;
k) với các mẫu thử mà ngọn lửa đạt đến
hoặc vượt qua vạch 100 mm, ghi lại tốc độ cháy tuyến tính v;
l) ghi lại xem có các phần tử cháy hoặc
các giọt rơi ra từ mẫu thử hay không;
m) ghi lại xem có sử dụng gá đỡ mẫu
uốn được hay không;
n) loại được ấn định (xem 8.4).
9 Phương pháp thử
nghiệm B - Thử nghiệm cháy theo phương thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định khác trong quy
định kỹ thuật liên quan, cần tuân thủ các yêu cầu được liệt kê dưới đây.
9.1.1 Bộ năm mẫu
thử dạng thanh phải được ổn định trong
ít nhất 48 h ở 23 °C ± 2 °C, độ ẩm tương
đối 50 % ± 5 %.
Khi được lấy ra khỏi tủ dùng để ổn định (xem 6.7), mẫu phải được thử nghiệm
trong vòng 1 h (xem ISO 291).
9.1.2 Bộ năm mẫu
thử phải được lão hóa trong lò
lưu thông không khí (xem 6.11) trong 168 h ± 2 h ở 70 °C ± 2 °C, sau đó làm
mát trong tủ sấy (xem 6.10)
tối thiểu 4 h. Khi lấy ra khỏi tủ sấy, mẫu thử phải được thử nghiệm trong vòng
30 min.
9.1.3 Để thay cho
điều kiện quy định ở 9.1.2, có thể ổn định các lá mỏng trong 24 h
ở 125 °C ± 2 °C.
9.1.4 Tất cả các
mẫu phải được thử nghiệm trong môi trường của phòng thử nghiệm ở nhiệt độ từ 15
°C đến 35 °C và độ ẩm
tương đối từ 45 % đến 75 %.
9.2 Quy
trình
9.2.1 Kẹp mẫu thử tại
vị trí cách đầu phía trên 6 mm theo chiều dài, với trục dọc thẳng đứng sao cho
đầu dưới của mẫu thử nằm cách lớp cotton nằm ngang một khoảng 300 mm ± 10 mm (xem
6.12), lớp cotton có chiều dày chưa nén, kích cỡ xấp xỉ 50 mm x 50 mm x 6 mm và khối
lượng tối đa là 0,08 g (xem Hình 3).
9.2.2 Với trục
chính giữa của ống mỏ đốt thẳng
đứng, đặt mỏ đốt cách xa mẫu thử và chỉnh định mỏ đốt (xem 6.2) để tạo ra ngọn
lửa thử nghiệm tiêu chuẩn, công suất danh nghĩa 50 W phù hợp với IEC
60695-11-4, ngọn lửa A, B hoặc C. Chờ
trong ít nhất 5 min để cho phép các điều kiện của mỏ đốt đạt cân
bằng. Trong trường hợp có nghi ngờ, sử dụng ngọn lửa thử
nghiệm A làm ngọn lửa chuẩn.
9.2.3 Vị trí của
mẫu thử, người vận hành và mỏ đốt được thể hiện trên Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Với các mẫu dịch chuyển
theo tác động của ngọn lửa mỏ đốt, cần sử dụng thanh chỉ thị nhỏ gắn với mỏ đốt (xem Hình
5) như mô tả trong IEC 60695-11-4 để duy trì khoảng cách 10 mm giữa đầu mỏ đốt và phần
lớn mẫu thử.
Nếu có các giọt nóng chảy hoặc phần tử
cháy rơi ra từ mẫu thử trong khi đặt ngọn lửa thì nghiêng mỏ đốt một
góc 45° và rút mỏ đốt ra từ đáy mẫu thử vừa đủ để ngăn không cho
vật liệu chảy vào thân mỏ đốt, trong khi đó vẫn phải duy trì khoảng cách 10 mm
± 1 mm giữa tâm của đầu mỏ đốt và phần còn lại của mẫu thử, bỏ qua các
dòng vật liệu nóng chảy. Sau khi đặt ngọn lửa vào mẫu thử trong 10 s ± 0,5 s
thì ngay lập tức cẩn thận rút mỏ đốt ra sao cho không có ảnh hưởng đến mẫu và
đồng thời sử dụng cơ cấu chỉ thị/ghi thời gian để bắt đầu đo thời gian cháy
tiếp tục t1, tính bằng
giây. Ghi lại t1.
CHÚ THÍCH: Rút mỏ đốt ra cách mẫu thử
nghiệm 150 mm khi đo t1 là thỏa mãn.
9.2.5 Khi ngừng đặt
ngọn lửa vào mẫu thử, ngay lập tức thay ngọn lửa thử nghiệm dưới mẫu thử, duy
trì trục chính giữa của ống mỏ đốt theo tư thế thẳng đứng và đầu mỏ đốt cách
mép dưới còn lại của mẫu thử 10 mm ± 1 mm trong 10 s ± 0,5 s. Nếu cần thiết, di
chuyển mỏ đốt để tránh vật liệu nhỏ giọt như mô tả trong 9.2.3. Sau khi đặt ngọn
lửa vào mẫu thử lần thứ hai này trong 10 s ± 0,5 s, ngay lập tức tắt hoặc rút mỏ đốt ra khỏi
mẫu thử sao cho không có ảnh hưởng đến mẫu và, đồng thời sử dụng cơ cấu chỉ
thị/ghi thời gian để bắt đầu đo thời gian cháy tiếp tục t2 và thời gian
nóng đỏ tiếp
tục t3 của mẫu thử nghiệm đến số thập phân thứ hai. Ghi lại t2, t3
và t2+ t3. Cũng ghi lại xem có các phần tử nào rơi ra
từ mẫu thử nghiệm hay không và nếu có thì các phần tử này có làm cháy
miếng bông hay không (xem 6.12).
CHÚ THÍCH 1: Đo và ghi lại thời gian cháy tiếp tục t2
và tiếp tục đo tổng thời gian cháy tiếp tục t2 và thời gian nóng đỏ
tiếp tục t3, cụ thể là t2+t3 (không khởi động lại cơ
cấu chỉ thị/ghi thời gian) được cho là phù hợp để ghi lại thời gian t3.
CHÚ THÍCH 2: Rút mỏ đốt ra cách mẫu thử nghiệm 150 mm khi đo
t2 và t3 là thỏa mãn.
9.2.6 Lặp lại quy
trình trên cho đến khi toàn bộ năm mẫu thử được ổn định theo 9.1.1 và năm mẫu
thử được ổn định theo 9.1.2 được thử nghiệm.
9.2.7 Nếu chỉ một
mẫu trong năm mẫu thử ở các điều kiện xử lý cho trước không phù hợp với tất cả các tiêu
chí phân loại thì phải thử
nghiệm cho bộ năm mẫu thử khác trong cùng điều kiện xử lý. Với tiêu chí về tổng
thời gian cháy tiếp tục t1, tính bằng giây, một bộ năm mẫu nữa phải
được thử nghiệm nếu tổng thời gian cháy tiếp tục trong khoảng từ 51 s đến 55 s
đối với V-0 hoặc 251 s đến 255 s với V-1 và V-2. Tất cả các mẫu thử của bộ mẫu
thứ hai phải phù hợp với tất cả các tiêu chí phân loại.
9.2.8 Một số vật
liệu do độ dày, độ biến dạng, độ co hoặc bị cháy đến kẹp giữ khi chịu thử
nghiệm này. Các vật liệu này có thể được thử nghiệm theo quy trình trong ISO
9773, với điều kiện là mẫu thử có
dạng đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Tính
toán
Với mỗi bộ năm mẫu thử nghiệm từ hai
phương pháp xử lý ổn định,
tính tổng thời gian cháy tiếp tục của bộ mẫu, tf, tính bằng giây, theo
công thức dưới đây:

trong đó
tf là tổng thời
gian cháy tiếp tục, tính bằng giây;
t1,i là thời gian
cháy tiếp tục lần thứ nhất, tính bằng giây của mẫu thử thứ i;
t2,i là thời gian
cháy tiếp tục lần thứ hai, tính bằng giây của mẫu thử thứ i;
9.4 Phân
loại
Vật liệu cần được phân loại là V-0,
V-1 hoặc V-2 (V: cháy theo phương thẳng đứng) tương ứng với tiêu chí chỉ ra
trong Bảng 1, dựa vào đáp ứng của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí
Phân loại
(xem Chú thích)
V-0
V-1
V-2
Thời gian cháy tiếp tục với mẫu thử
riêng rẽ (t1 và t2)
≤10 s
≤30 s
≤30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤50 s
≤250 s
≤250 s
Thời gian cháy tiếp tục cộng với
thời gian nóng đỏ tiếp tục của mẫu thử riêng rẽ (t2 +t3)
≤30 s
≤60 s
≤60 s
Ngọn lửa sau khi đặt và/hoặc nóng đỏ
tiếp tục có lan lên kẹp giữ
không?
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Miếng bông có bị bắt cháy bởi các phần
tử cháy hay giọt nóng chảy
không?
Không
Không
Có
CHÚ THÍCH: Nếu kết
quả thử nghiệm
không phù hợp với tiêu chí quy định thì không thể phân loại
vật liệu theo phương pháp thử này. Sử dụng phương pháp thử cháy theo phương nằm ngang
được mô tả trong Điều 8 để phân loại đặc tính cháy của vật
liệu.
9.5 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm các nội
dung dưới đây:
a) tham chiếu đến tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) chiều dày của mẫu thử, được làm
tròn đến 0,1 mm gần nhất;
d) tỷ trọng biểu kiến danh
nghĩa (chỉ với vật liệu xốp);
e) hướng của vật liệu không đẳng hướng
bất kỳ liên quan đến kích thước mẫu thử;
f) xử lý ổn định;
g) xử lý trước khi thử nghiệm không
phải là cắt, xén và ổn định;
h) giá trị riêng rẽ của t1, t2,
t3 và t2+t3 đối với mỗi mẫu thử;
i) tổng thời gian cháy tiếp tục tf
của mỗi bộ năm mẫu thử nghiệm với hai phương pháp xử lý ổn định (xem 9.1.1 và
9.1.2);
j) ghi lại xem có các phần tử cháy
hoặc các giọt nóng chảy rơi ra từ
mẫu thử và chúng có bắt cháy miếng bông hay không;
k) ghi lại xem mẫu thử có cháy tới kẹp
giữ hay không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu mẫu thử do độ mỏng, độ biến dạng, độ co
hoặc bị cháy tới kẹp giữ do thử cháy theo phương thẳng đứng (V) mô tả trong
Điều 9 thì cần áp dụng
thử cháy theo phương nằm ngang (HB)
mô tả trong Điều 8
hoặc thử cháy theo phương thẳng đứng đối với vật liệu dễ uốn như quy
định trong ISO 9773.

Hình 1 - Thiết bị thử
cháy theo phương nằm ngang

Hình 2 - Gá đỡ mẫu
uốn được - phương pháp A

Hình 3 - Thiết bị thử
cháy theo phương thẳng đứng - phương pháp B

Hình 4 - Mẫu thử dạng
thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Dưỡng đo
khoảng hở tùy chọn

CHÚ THÍCH: Góc quan sát là 60º.
Hình 6 - Hướng mỏ
đốt/ người vận hành/ mẫu thử
PHỤ
LỤC A
(tham
khảo)
Độ chính xác của phương pháp thử nghiệm A
Các phép thử giữa các phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 -
Tốc độ cháy
Thông số
PE
ABS
Axit
acrylic
Mức trung bình
15,1
27,6
29,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
2,0
1,9
Độ tái lập
1,3
4,1
2,3
Tất cả các giá trị tính theo
milimét trên phút.
CHÚ THÍCH 1: Ký hiệu
vật liệu được định nghĩa trong ISO 1043-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Độ chính xác của phương pháp thử nghiệm B
Các phép thử giữa các phòng thử nghiệm
Dữ liệu chính xác được xác định theo
thực nghiệm giữa các phòng thử nghiệm được thực hiện năm 1978 gồm bốn phòng thử
nghiệm, bốn vật liệu và hai bản sao, mỗi phòng thử nghiệm sử dụng trung bình của năm
điểm dữ liệu. Các kết quả được phân tích theo ISO 5725-2 và được tổng hợp trong
Bảng B.1. Các phòng thử nghiệm thực hiện cho mẫu có chiều dày
danh nghĩa của mẫu thử là 3,0 mm.
Bảng B.1 -
Thời gian cháy tiếp tục và tổng thời gian cháy tiếp tục và thời gian
nóng đỏ tiếp tục
Giai đoạn
Thời gian
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
PC
PPE + PS
ABS
PF
Sau khi đặt ngọn lửa lần thứ nhất
Cháy tiếp tục t1
Trung bình
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,8
Độ lặp lại
0,4
3,9
0,3
0,3
Độ tái lập
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,6
Sau khi đặt ngọn lửa lần thứ hai
Cháy tiếp tục + nóng đỏ tiếp tục t2
+ t3
Trung bình
3,6
16,0
1,1
49,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
5,2
0,8
16,3
Độ tái lập
0,9
4,7
0,7
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ký hiệu vật liệu được
định nghĩa trong ISO 1043-1.
CHÚ THÍCH 2: Bảng A.1 chỉ
nhằm thể hiện một phương pháp đánh giá có ý nghĩa độ chính xác gần đúng của
phương pháp thử này đối với một dải nhỏ vật liệu. Những dữ liệu này không
được coi là tiêu chí nghiêm
ngặt để đánh giá
chấp nhận hoặc loại bỏ một loại
vật liệu, vì dữ liệu
này chỉ là kết quả
thử nghiệm giữa các phòng thử nghiệm mà không đại diện cho các lô, điều kiện,
độ dày, vật liệu hoặc các phòng thử nghiệm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC
60695-1-1:1995, Fire hazard testing - Part 1: Guidance for assessing fire
hazard of electrotechnical
products - Section 1: General guidance (Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 1: Hướng
dẫn đánh giá nguy cơ cháy
các sản phẩm kỹ
thuật điện - Mục 1: Hướng dẫn chung)
[2] IEC
60695-1-3:1986, Fire hazard testing - Part 1: Guidance for the preparation
of requyrements and test specifications for assessing the fire hazard of electrotechnical
products - Guidance for use of preselection procedures (Thử
nghiệm nguy cơ cháy - Phần 1: Hướng dẫn chuẩn bị các yêu cầu và quy định kỹ
thuật để đánh giá nguy
cơ cháy các sản phẩm kỹ thuật điện - Hướng dẫn sử dụng quy trình chọn trước)
[3] IEC
60695-4:1993, Fire hazard testing - Part 4: Terminology concerning fire
tests (Thử nghiệm nguy cơ cháy-Phần 4: Thuật ngữ
liên quan tới thử nghiệm cháy)
[4] IEC
60707:1999, Flammability of solid non-metallic materials when exposed to
flame sources - List of test methods (Khả năng cháy của các vật liệu cứng phi
kim loại khi chịu nguồn mồi cháy -Danh mục các
phương pháp thử nghiệm)
[5] ISO 307:1994,
Plastics - Polyamides - Determination of viscosity number (Chất dẻo -
Poliamide - Xác định độ dai)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO
5725-2:1994, Accuracy (trueness and precision) of measurement methods and
results - Part 2: Basic method for the determination of repeatability and
reproducibility of a standard measurement method (Độ chính xác (đúng
và rõ ràng) của các phương pháp đo và các kết quả - Phần 2: Phương pháp cơ bản
xác định độ lặp
lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn)
[8] ISO
10093:1998, Plastics - Fire tests - Standard ignition sources (Chất dẻo -
Thử nghiệm cháy - Các nguồn mồi cháy tiêu chuẩn)
[9] ISO/TR
10840:1993, Plastics - Burning behaviour - Guidance for development and use
of fire tests (Chất dẻo - Đặc tính cháy - Hướng dẫn thực hiện và sử dụng các thử nghiệm cháy)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ý nghĩa của
thử nghiệm
6 Thiết bị
7 Mẫu thử
8 Phương pháp
thử nghiệm A
- Thử nghiệm
cháy theo phương nằm ngang
9 Phương pháp
thử nghiệm B - Thử nghiệm cháy theo phương thẳng đứng
Phụ lục A (tham khảo) - Độ chính xác của phương pháp
thử nghiệm A
Phụ lục B (tham khảo) - Độ chính xác
của phương pháp thử nghiệm B
1 Đã
có TCVN 9900-11-4:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 60695-11-4:2011.