TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6238-6:2015
ISO 8124-6:2014
AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM - PHẦN 6: MỘT SỐ
ESTE PHTALAT TRONG ĐỒ CHƠI VÀ SẢN PHẨM DÀNH CHO TRẺ EM
Safety
of toys - Part 6: Certain
phthalate esters in toys and children's products
Lời
nói đầu
TCVN 6238-6:2015 hoàn
toàn tương đương với ISO 8124-6:2014.
TCVN 6238-6:2015 do
Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC181
An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6238, An
toàn đồ chơi trẻ em,
gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6238-2:2008
(ISO 8124-2:2007), Phần 2 : Yêu cầu chống cháy;
- TCVN 6238-3:2011
(ISO 8124-3:2010), Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại;
- TCVN 6238-4A:2011
(ISO 8124-4:2010), Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng
tại gia đình;
- TCVN 6238-4:1997
(EN 71-4:1990), Phần 4: Bộ đồ chơi thực nghiệm về hóa
học và các hoạt động liên quan;
- TCVN 6238-5:1997
(EN 71-5:1993), Phần 5: Bộ đồ chơi hóa học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm;
- TCVN 6238-6:2015
(ISO 8124-6:2014), Phần 6: Một số este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành
cho trẻ em;
- TCVN 6238-8:2015
(ISO/TR 8124-8:2014), Phần 8: Hướng dẫn xác định tuổi
sử dụng;
- TCVN 6238-9:2010
(EN 71-9:2005), Phần 9: Hợp chất hóa học
hữu cơ - Yêu cầu chung;
- TCVN 6238-10:2010 (EN
71-10:2005), Phần 10: Hợp chất hóa học hữu cơ -
Chuẩn bị và chiết mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời
giới thiệu
Tiêu chuẩn quốc tế
ISO 8124-6 (được chấp nhận thành tiêu chuẩn này) được xây dựng chủ yếu dựa trên
tiêu chuẩn GB/T 22048-2008. Các tiêu chuẩn liên
quan của một số nước và khu vực cũng đã được tham chiếu đến.
Do luật pháp và các
quy định tại các nước không giống nhau, tiêu chuẩn này không đưa ra giới hạn đối
với các este phatalat. Tiêu chuẩn được sử dụng là phương pháp thử trong quá
trình đánh giá sự phù hợp. Người sử
dụng tiêu chuẩn này nên lưu ý đến các yêu cầu của quốc gia tương ứng.
Ở một
số quốc gia, yêu cầu của este phtalate đối với một số đồ chơi cũng có thể áp dụng
cho các sản phẩm dành cho trẻ em và các vật liệu
trong sản phẩm dành cho trẻ
em tương tự như sản phẩm trong đồ chơi, tiêu chuẩn này có phạm vi áp dụng cho một
số loại vật liệu khác nhau có thể áp dụng
cho cả đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em.
Phụ lục A là phụ lục quy
định và Phụ lục B, Phụ lục C, Phụ lục D, Phụ lục
E và Phụ lục F là các phụ lục tham khảo nhưng cũng quan trọng và hữu ích đối với việc giải thích rõ hơn tiêu chuẩn này.
AN
TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM - PHẦN 6: MỘT SỐ ESTE PHTALAT TRONG ĐỒ CHƠI VÀ SẢN PHẨM
DÀNH CHO TRẺ EM
Safety
of toys- Part 6: Certain phthalate esters in toys and children’s products
CẢNH BÁO – Người
sử dụng tiêu chuẩn này phải
thông thạo các thao tác trong phòng thí nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đưa ra các vấn đề
về an toàn, nếu có, liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người
sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các hoạt động an toàn và sức khỏe
thích hợp để đảm bảo
sự phù hợp với các quy định của từng quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định di-n-butyl phtalat (DBP), benzyl butyl phtalat (BBP), bis-(2-etylhexyl)
phtalat (DEHP), di-n-octyl phtalat (DNOP), di-iso-nonyl
phtalat (DINP) và di-iso-decyl phtalat (DIDP) (xem Phụ lục A)
có trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em.
Tiêu chuẩn
này áp dụng cho đồ chơi và sản phẩm
dành cho trẻ em được làm từ chất dẻo, vải và các lớp phủ
v.v... Tiêu chuẩn này đã
được công nhận cho polyvinylclorua (PVC), polyuretan (PU) và một số loại lớp phủ
sơn đại diện khác (xem Phụ lục D). Tiêu chuẩn cũng có thể áp dụng được cho các
este phtalat và một số vật liệu sản phẩm khác nếu phù hợp.
2.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
2.1. Mẫu
phòng thí nghiệm (laboratory sample)
Đồ chơi hoặc sản phẩm
dành cho trẻ em được bán hoặc có ý định bán ra ngoài
thị trường.
2.2. Vật
liệu nền (base material)
Vật liệu mà lớp phủ
có thể được hình
thành hoặc bám vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
các lớp vật liệu tạo thành hoặc bám vào vật liệu nền của đồ chơi hoặc sản phẩm
dành cho trẻ em, bao gồm sơn, vecni, sơn mài, mực,
polyme, hoặc các chất khác có bản chất tương tự, có
thể chứa hoặc không chứa các hạt kim loại, bất kể chúng được áp dụng lên
đồ chơi hoặc sản phẩm dành cho trẻ em theo cách nào, mà có thể
cạo bỏ bằng một lưỡi dao sắc.
2.4. Cạo
(scraping)
Loại bỏ cơ học lớp phủ
nhưng không bao gồm vật liệu nền.
2.5. Mẫu
thử (test portion)
Phần vật liệu đồng
nhất được lấy từ một phần tương ứng của mẫu
phòng thí nghiệm dùng cho phân tích.
2.6. Mẫu
thử tổ hợp (composite test portion)
Mẫu thử được chuẩn bị
bằng cách trộn cơ học các mẫu thử của các vật liệu tương tự nhau.
CHÚ
THÍCH 1 Thuật ngữ này loại trừ tổ hợp của các vật liệu không giống nhau, ví dụ
tổ hợp của vật liệu dệt
và lớp sơn phủ không thuộc loại này.
2.7. Phép
thử tổ hợp
(composite test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8. Giới
hạn của phép định lượng
(limit of quantification)
LOQ
Lượng chất
phân tích nhỏ nhất có trong mẫu mà có thể định lượng
được với độ chụm cho trước trong các điều kiện thực nghiệm đã nêu.
2.9. Thử
mẫu trắng (method blank)
Phần dung môi được xử
lý giống như mẫu, gồm cả việc tiếp xúc với dụng cụ thí nghiệm và
thiết bị thử nghiệm cũng như các điều kiện của một
phép thử cụ thể, nhưng không có mẫu.
CHÚ THÍCH Dữ
liệu của phép thử mẫu trắng được sử
dụng để đánh giá sự nhiễm bẩn từ môi trường
phòng thí nghiệm.
3.
Nguyên tắc
Mẫu
thử của một đồ chơi hoặc sản phẩm dành cho trẻ
em được cắt cơ học thành các mảnh nhỏ và được chiết bằng bộ chiết Soxhlet hoặc
bộ chiết dung môi (xem Phụ lục B) với diclometan
sau đó este phtalat trong dịch chiết được xác định định lượng và định tính bằng
thiết bị sắc ký khí khối phổ GC-MS.
4.
Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Các hợp chất phtalat chuẩn,
DBP, BBP, DEHP, DNOP, DINP và DIDP (xem Phụ lục A), độ tinh khiết tối thiểu 95
%.
4.3. Dung dịch gốc: các dung dịch nồng độ 100
mg/I cho DBP, BBP, DEHP, DNOP và các dung dịch nồng độ 500 mg/l cho DINP và
DIDP, trong diclometan (4.1).
Dung dịch gốc này phải
được lưu giữ đúng cách chuẩn 0 °C đến 4 °C để
không bị thay đổi nồng độ. Nên chuẩn bị dung dịch ít nhất ba tháng một lần.
4.4. Dung dịch hiệu chuẩn chuẩn ngoại (ES)
Một dãy các dung dịch
hiệu chuẩn (ít nhất năm dung dịch có nồng độ cách đều nhau trong khoảng
từ 0,4 mg/l đến 10 mg/l đối với DBP, BBP, DEHP và DNOP và từ 2 mg/l đến 50 mg/l
đối với DINP và DIDP) được chuẩn bị bằng
cách cho 0,2 ml đến 5 ml dung dịch gốc (4.3) vào bình định mức dung tích 50 ml
và thêm diclometan đến vạch mức.
Các dung dịch hiệu
chuẩn này phải được lưu giữ đúng cách chuẩn
0 °C đến 4 °C để không bị thay đổi nồng độ. Nên chuẩn bị dung dịch
ít nhất một tháng một lần.
4.5. Dung dịch hiệu chuẩn chuẩn nội (IS)
4.5.1. Chất chuẩn nội,
benzyl benzoate (BB, số CAS 120-51-4) hoặc di-n-amyl
phtalat (DAP, số CAS 131-18-0) [còn được biết đến là
di-n-pentyl phtalat (DPP)], độ tinh khiết tối thiểu 95 %.
Các chất chuẩn nội
không được có trong nền mẫu thử. Các chất khác ví
dụ như các phtalat đánh dấu đồng vị có thể được sử dụng thay cho chất chuẩn nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch IS phải
được lưu giữ đúng cách chuẩn 0 °C đến 4 °C để
không bị thay đổi nồng độ. Nên chuẩn
bị dung dịch ít nhất ba tháng một lần.
4.5.3. Dung dịch hiệu chuẩn chuẩn nội
Một dãy các dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn (ít nhất năm dung dịch có nồng độ cách
đều nhau trong khoảng từ 0,4 mg/l đến 10 mg/l đối
với DBP, BBP, DEHP và DNOP và từ 2 mg/l
đến 50 mg/l đối với DINP và DIDP) được chuẩn bị bằng
cách cho 0,2 ml đến 5 ml dung dịch gốc (4.3) vào bình
định mức dung tích 50 ml và thêm 2 ml dung dịch gốc
chuẩn nội (4.5.2) vào trước khi cho diclometan đến vạch mức.
Mỗi dung dịch hiệu chuẩn chứa 10 mg/l chuẩn nội.
Dung dịch hiệu chuẩn
chuẩn nội phải được lưu giữ đúng cách chuẩn 0 °C
đến 4 °C để không bị thay đổi nồng độ. Nên chuẩn bị dung dịch ít nhất một tháng
một lần
5.
Thiết bị, dụng cụ
Este phtalat là chất
gây ô nhiễm phổ biến có thể ảnh hưởng đến
kết quả thử ngay cả chuẩn nồng độ thấp. Để
tránh bị nhiễu và nhiễm bẩn chéo, không sử dụng các thiết
bị, dụng cụ bằng chất dẻo mà có thể ảnh hưởng
đến việc phân tích và các thiết bị, dụng cụ bằng thủy tinh phải được làm sạch
trước khi sử dụng.
5.1. Các dụng cụ thí nghiệm thông
thường
5.2. Thiết bị sắc ký khí khối phổ
(GC-MS), có một cột mao quản được lắp với một detector khối phổ (ion
hóa điện tử, El) dùng để phân tích. Xem 7.4.1.
5.3. Bộ chiết Soxhlet, xem Hình
B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Ống
chiết, bằng xenluylo.
5.6. Len cotton, sử dụng cho ống chiết.
5.7. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001
g.
5.8. Thiết bị cô đặc, ví dụ máy cô quay.
5.9. Cột chiết pha rắn (SPE), các
ống dung tích 6 ml, chứa 1000 mg silica gel, hoặc tương đương.
5.10. Bình định mức, dung tích danh định 5 ml,
10 ml, 25 ml, 50 ml và 100 ml.
5.11. Pipet, dung tích danh định 0,5 ml,
1 ml, 2 ml, 5 ml và 10 ml.
5.12. Phễu lọc màng polytetrafluoroetylen (PTFE),
kích thước lỗ 0,45 mm.
6. Lựa
chọn mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thử phần mẫu thử
có khối lượng nhỏ hơn 10 mg từ một mẫu phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH:
Các nước và khu vực khác nhau sẽ có các yêu cầu khác nhau về khối lượng mẫu tối
thiểu.
Có thể tiến hành phép
thử tổ hợp để sàng lọc trước. Xem Phụ lục E.
7.
Cách tiến hành
7.1. Cân mẫu
Cân khoảng 1 g mẫu thử
với độ chính xác đến 1 mg và cho vào trong ống chiết (5.5). Nếu không lấy được
đủ 1 g mẫu thử từ chỉ một mẫu phòng thí
nghiệm thì có thể lấy mẫu từ nhiều mẫu phòng thí nghiệm nhưng khối lượng tối
thiểu một mẫu thử phải là 0,1 g.
7.2. Chiết
Dưới đây mô tả hai
phương pháp chiết tùy chọn và phòng thí nghiệm có thể chọn phương pháp phù hợp
nhất.
7.2.1. Phương pháp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho thêm 120 ml
diclometan (4.1) vào bình 150 ml. Chiết hồi lưu trong 6 h với tối
thiểu bốn chu kỳ hồi lưu trong một giờ.
Sau khi làm mát, giảm
thể tích của diclometan xuống khoảng 10 ml bằng thiết bị cô đặc phù hợp (5.8).
Cẩn thận tránh cô đặc đến khô.
Khi sử dụng máy cô
quay, nên giữ nhiệt độ của bếp cách thủy từ 40 °C đến 50 °C với áp suất không đổi
giữa 30 kPa và 45 kPa.
CHÚ THÍCH:
Trong các bước cô đặc và hồi lưu cần kiểm soát nhiệt độ cẩn
thận để tránh làm thất thoát este phtalat.
7.2.2. Phương pháp B
Đưa ống chiết có mẫu
thử vào trong bộ chiết dung môi (5.4). Chèn len cotton (5.6) vào phần trên của ống
để mẫu thử không bị nổi lên.
Thêm 80 ml diclometan
(4.1) vào trong bình nhận. Ngâm trong 1,5 h ở khoảng
80 °C và hồi lưu trong 1,5 h. Khi kết thúc
quá trình chiết, cô đặc dịch chiết diclometan còn lại khoảng 10 ml.
CHÚ
THÍCH: Trong các bước cô đặc và hồi lưu cần kiểm
soát nhiệt độ cẩn thận để
tránh làm thất thoát este phtalat.
7.3. Dung dịch mẫu dùng cho phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, trước khi lọc,
làm sạch dung dịch (7.2.1 hoặc 7.2.2) với cột SPE đã được xử lý trước (5.9), ví
dụ khi dịch cô đặc có dấu hiệu bị đục. Rửa cột ba lần bằng 3 ml
diclometan và thu hồi dung dịch rửa giải.
CHÚ THÍCH:
Xử lý trước cột SPE với khoảng 10 ml
diclometan trước khi tiến hành làm sạch. Loại bỏ
dung dịch rửa giải.
7.3.1. Đối với định lượng bằng hiệu chuẩn chuẩn ngoại
Chuyển dịch
chiết hoặc dịch rửa giải vào trong bình định mức 25
ml và cho thêm diclometan đến vạch mức.
CHÚ THÍCH Thể tích của
dung dịch cuối có thể được điều chỉnh
theo khối lượng và nồng độ của mẫu thử.
7.3.2. Đối với định lượng bằng hiệu chuẩn chuẩn nội
Chuyển chất chiết hoặc
dung dịch rửa giải cùng với 1 ml dung dịch gốc chuẩn nội (4.5.2) vào trong
bình định mức 25 ml và cho
thêm diclometan đến vạch mức. Dung dịch cuối cùng chứa 10 mg/l chuẩn nội.
CHÚ
THÍCH Thể tích của cả dung dịch chuẩn nội
và dung dịch cuối có thể điều chỉnh
theo khối lượng và nồng độ của mẫu thử. Nồng
độ của chuẩn nội trong dung dịch thử cuối
phải bằng với nồng độ của nó trong dung dịch hiệu chuẩn
(4.5.3).
7.4. Cách xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do sự khác nhau của
thiết bị giữa các phòng thí nghiệm khác nhau nên không có một hướng dẫn áp dụng
chung cho phép phân tích sắc ký. Các điều kiện vận hành GC-MS chung dưới đây được
cho là phù hợp và ví dụ về các điều kiện vận hành được nêu trong Phụ lục C.
a) Cột: cột mao quản
không phân cực (polyme phenylarylen tương
đương với 5 % phenylmetyl polysiloxan)
hoặc tương đương.
b) Chương trình nhiệt
độ lò.
c) Khí mang: heli hoặc
hydro, dòng không đổi.
d) Hệ thống tiêm:
chia dòng hoặc không chia dòng
e) Phương pháp ion
hóa: ion hóa điện tử (El), 70 eV.
f) Xác định: Nhận biết
bằng kiểu quét toàn bộ mảnh phổ, đồng thời định
lượng bằng kiểu ion chọn lọc (SIM).
7.4.2. Nhận biết
Nhận biết hợp chất bằng
cách kết hợp cả thời gian lưu và độ nhạy tương đối của các
ion dự đoán trong dung dịch thử và dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tỷ
số giữa thời gian lưu của chất phân tích với thời
gian lưu của chuẩn nội, nghĩa là thời
gian lưu tương đối của chất phân tích, tương ứng với thời
gian lưu của dung dịch hiệu chuẩn với dung sai ± 0,5 %;
b) các ion dự đoán
(xem Bảng C.1) tồn tại ở thời
gian lưu của hợp chất cụ thể;
c) cường
độ tương đối của các ion dự đoán (xem Bảng C.1) khi quét toàn bộ, biểu thị bằng
phần trăm của ion nhạy nhất, phải tương ứng với
cường độ của chuẩn hiệu chuẩn
chuẩn các nồng độ so sánh được, khi được đo
trong cùng điều kiện, có khoảng dung sai như nêu tại Bảng 1.
Bảng
1 - Dung sai cho phép tối đa đối với cường
độ ion tương đối sử dụng kỹ thuật khối phổ
Cưởng
độ tương đối (% pic cơ bản)
Dung
sai cho phép tối đa (cường
độ tương đối)
>
50 %
±
10%
>
20 % đến 50 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
10 % đến 20 %
±
20 %
≤
10%
±
50%
CHÚ THÍCH Một số đồng
phân của DINP hoặc DIDP có thể cản trở việc
nhận biết DINP hoặc DIDP. Ví dụ,
Di-propylheptyl phtalat (DPHP, số CAS 53306-54-0) là một trong
các đồng phân của DIDP, về mặt lý thuyết khó tách DPHP khỏi DIDP nhưng có thể
nhận biết chúng thông qua đặc điểm của pic, thời
gian lưu và tỷ lệ hiện hữu.
7.4.3. Xây dựng
đường chuẩn
7.4.3.1. Quy định chung
Có hai phương pháp lựa
chọn để xây dựng đường chuẩn được mô tả dưới đây, chuẩn
ngoại (ES) (7.4.3.2) và chuẩn nội (IS) (7.4.3.3).
Các phòng thí nghiệm có thể
lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với thực tế của mình (xem Phụ lục E).
Một đường
chuẩn phải được thiết lập cho mỗi phương pháp.
Phải chuẩn bị ít nhất năm dung dịch chuẩn hiệu chuẩn cách đều nhau (4.4 hoặc
4.5.3). Việc định lượng dựa trên phép đo diện tích của pic. Hệ số tương quan
(r) của từng đường chuẩn ít nhất phải bằng 0,995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 DINP và
DIDP tồn tại là các hỗn hợp đồng phân khác nhau với các
số CAS khác nhau. Vì sắc ký đồ GC-MS của mỗi hỗn hợp khác nhau, phòng thí nghiệm
phải lựa chọn hợp chất tham chiếu càng gần với tỉ
lệ đồng phân của phtalat có trong mẫu thử nghiệm càng tốt và báo cáo số CAS của
vật liệu tham chiếu được sử dụng theo 11 f).
CHÚ THÍCH 2 Vì sự tồn
tại của các đồng phân không tách được, pic của DNOP, DINP và DIDP
có thể bị chồng lấp một phần. Hiện tượng này có
thể được giảm thiểu hiệu quả khi m/z = 279 (DNOP), m/z = 293 (DINP) và m/z =
307 (DIDP) được lựa chọn là các ion định lượng tương ứng.
7.4.3.2. Hiệu chuẩn
chuẩn ngoại (ES)
Tích phân diện tích
các pic của các ion cần phân tích (xem Bảng C.1) trong sắc ký đồ của hiệu chuẩn
chuẩn ngoại.
Để
thiết lập đường chuẩn, vẽ đồ thị diện tích pic A theo
nồng độ C dựa vào công thức (1):
A
= (a1 x
C) + b1 (1)
trong đó
A là diện tích pic hoặc
tổng diện tích các pic của từng phtalat trong dung dịch hiệu chuẩn;
a1 là độ dốc của đường chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b1 là giá trị cắt tung độ của đường
chuẩn.
7.4.3.3. Hiệu chuẩn chuẩn
nội (IS)
Tích phân diện tích
các pic của các ion cần định lượng (xem Bảng C.1) trong sắc ký đồ của hiệu chuẩn
chuẩn nội.
Để thiết lập đường
chuẩn, vẽ đồ thị tỉ lệ diện tích pic A/AIS theo
tỉ lệ nồng độ C/CIS
theo công thức (2):
+b
(2)
trong đó
A là diện tích pic hoặc
tổng diện tích các pic của từng phtalat
trong dung dịch hiệu chuẩn;
AIS là
diện tích pic của chuẩn nội trong dung dịch
hiệu chuẩn;
a2 là
độ dốc của đường chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CIS là nồng độ của chuẩn nội trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng mg/l;
b2
là giá trị cắt tung độ của đường chuẩn.
CHÚ THÍCH Thực hành
thường quy là đặt nồng độ
của IS (CIS) bằng 1 mg/l đối với phương
pháp chuẩn nội khi lượng và nồng độ của
chuẩn nội thêm vào mẫu thử và các chất chuẩn, trước khi tiêm là giống nhau.
8.
Tính toán
8.1. Hiệu chuẩn chuẩn
ngoại (ES)
Tính
phần khối lượng của từng phtalat trong mẫu thử theo công thức (3) sau khi tính
được từ công thức (1):
w
=
(3)
trong đó
w
là nồng độ của từng phtalat có trong mẫu thử, tính bằng %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
giá trị cắt tung độ của đường chuẩn, nhận được từ
công thức (1);
là
độ dốc của đường chuẩn, nhận được từ công thức (1);
V là thể tích dung dịch
cuối, tính bằng ml;
m là khối lượng của mẫu
thử, tính bằng g;
D là hệ số pha loãng.
Kết quả được biểu thị
theo phần trăm khối lượng (%) và được báo cáo đến ba chữ số có nghĩa.
Giá trị tương ứng của
phtalat được thử trong dung dịch hiệu chuẩn
và trong dung dịch thử phải nằm trong khoảng phát hiện tuyến tính của thiết bị.
Nếu cần có thể pha loãng thêm dung dịch với diclometan.
8.2. Hiệu chuẩn chuẩn nội (IS)
Tính
phần khối lượng của từng phtalat trong mẫu thử bằng công thức (4) sau khi tính
được từ công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wS là
nồng độ của từng phtalat có trong mẫu thử, tính bằng %;
A là diện tích píc hoặc
tổng diện tích píc của từng phtalat trong dung
dịch thử;
AIS là
diện tích pic của chuẩn nội trong dung dịch
thử;
b2 là
giá trị cắt tung độ của đường chuẩn, nhận được từ
công thức (2);
CIS là nồng độ của IS, trong
dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng mg/l;
a2 là
độ dốc của đường chuẩn, nhận được từ công thức (2)
V là
thể tích dung dịch cuối, tính bằng ml;
m là
khối lượng của mẫu thử, tính bằng g;
D
là hệ số pha loãng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
tương ứng của phtalat được thử trong dung dịch hiệu
chuẩn và trong dung dịch thử phải nằm trong khoảng
phát hiện tuyến tính của thiết bị. Nếu cần có thể pha loãng thêm dung dịch
với diclometan.
9.
Kiểm tra chất lượng
9.1. Giới hạn định lượng (LOQ)
LOQ đối với DBP, BBP,
DEHP, DNOP: 0,001 %
LOQ đối với DINP,
DIDP: 0,005 %.
9.2. Thử mẫu trắng
Chuẩn bị một mẫu thử
trắng (2.9) đối với mỗi mẻ mẫu theo các bước trong Điều 7 và Điều 8 nhưng
không có mẫu. Thử mẫu trắng được dùng để đánh giá sự nhiễm bẩn
trong quá trình thử, và phải nhỏ hơn LOQ (9.1).
9.3. Thu hồi
Với mỗi mẻ
phải chuẩn bị một
mẫu trắng pha thêm 1 ml dung dịch gốc (4.3) vào từng mẫu thử trắng; sau đó xử
lý tương tự theo như trong Điều 7 và Điều 8. Tỉ lệ thu hồi của mỗi phtalat phải
từ 80 % đến 120 % giá trị dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tiêm lại một
dung dịch kiểm tra hiệu chuẩn không chiết ở điểm giữa sau mỗi 20 mẫu và ở điểm
cuối của quá trình chạy mẫu để chứng minh độ ổn định của GC-MS. Độ lệch của mỗi
phtalat phải ở trong khoảng 15 % của giá trị dự
kiến.
10.
Độ chụm
Độ chụm của phương
pháp này được nêu trong Phụ lục D.
11.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử
nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) Nhận biết hoàn
toàn mẫu;
c) Nêu quy trình
chiết sử dụng (phương pháp A hoặc phương pháp B);
d) Nêu phương pháp
tính toán sử dụng (chuẩn ngoại hoặc chuẩn nội);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Số CAS của chuẩn
DINP hoặc DIDP sử dụng;
g) Sai khác bất kỳ so
với quy trình quy định;
h) Hiện tượng bất thường
quan sát được trong phép thử;
i) Ngày thử.
PHỤ LỤC A
(quy
định)
CÁC ESTE PHTALAT
Bảng
A.1 - Este phtalat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Este
phtalat (viết tắt chữ đầu)
Số
CAS
Công
thức cấu tạo a
Công
thức phân tử
1
Di-n-butyl phtalat
(DBP)
84-74-2

C16H22O4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzyl butyl
phtalat (BBP)
85-68-7

C19H20O4
3
Bis-(2-ethylhexyl)
phtalat (DEHP)
117-81-7

C24H38O4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Di-n-octyl phtalat
(DNOP)
117-84-0

C24H38O4
5
Di-iso-nonyl
phtalat (DINP)
28553-12-0b

C26H42O4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Di-iso-decyl
phtalat (DIDP)
26761-40-0d

C28H46O4
68515-49-1e
a Công thức cấu tạo của DINP và DIDP chỉ là một trong các đồng phân của
chúng.
b
Số CAS 28553-12-0 là một hỗn hợp este của axit o-phtalic
với rượu alkyl C9.
c
Số CAS 68515-48-0 là một hỗn hợp este của axit o-phtalic với rượu
alkyl C8-C10 (giàu C9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Số CAS 68515-49-1 là một hỗn hợp este của axit o-phtalic với rượu
alkyl C9-C11 (giàu C10).
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
THIẾT BỊ CHIẾT

CHÚ DẪN
1 Bộ phận ngưng tụ
2 Buồng chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ống
xiphông
5 Đường
chưng cất
6 Bình
đun sôi
Hình
B.1 - Bộ chiết Soxhlet

CHÚ DẪN
1 Bộ phận ngưng tụ
2 Nạp dung môi
3 Buồng chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Bộ phận thu nhận
Hình
B.2 - Bộ chiết dung môi
PHỤ LỤC C
(tham
khảo)
VÍ DỤ VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN GC-MS
Vì sự khác nhau của
các trang thiết bị trong các phòng thử nghiệm, không có hướng dẫn chung cho
phân tích sắc ký. Các thông số sau đã được thử và sử dụng
thành công. Thời gian lưu và các ion dự
đoán của este phtalat được quy định trong bảng C.1 và sắc ký
đồ của chúng được nêu trong Hình C.1, Hình C.2, Hình C.3 và Hình C.4.
a) Cột: DB-5MS cột
mao quản 30 m x 0,25 mm (ID) x
0,25 mm
(độ dày màng)
b) Chương trình nhiệt
độ lò: 80 °C trong 0,5 min, tăng đến 300 °C với tốc
độ 25 °C /min, giữ ở 300 °C trong
4,5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nhiệt độ bơm tiêm:
300 °C.
e) Tiêm: 1,0 ml,
chia dòng 20:1.
f) Nhiệt độ đường
truyền: 290 °C
g) Chế độ ion hóa:
ion hóa điện tử (El), 70 eV; nhiệt độ nguồn ion: 230 °C.
h) Lọc khối: bộ lọc
khối tứ cực
i) Xác định: Nhận biết
bằng kiểu quét toàn bộ mảnh (m/z = 50-500), định lượng bằng kiểu ion chọn
lọc (SIM) liên tục, theo Bảng C.1 và Hình C.1, Hình C.2, Hình
C.3 và Hình C.4.
Bảng
C.1 – Thời gian lưu và ion dự đoán của
hóa chất
TT
Hóa
chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lon
dự đoán
m/z
Cường
độ tương đối
_
BB
(IS)
7,4
105,
91, 212,
194
100:46:17:09
1
DBP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149,150,
223, 205
100:09.05:04
_
DAP
(IS)
8,9
149,150,
237, 219
100:10:06:03
2
BBP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149, 091,
206, 238
100:72:23:03
3
DEHP
10,3
149, 167, 279, 150
100:50:32:10
4
DNOP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149,
279, 150, 261
100:18:10:03
5
DINP
10,7-13,0
149,
127, 293, 167
100:14:09:06
6
DIDP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149, 141, 307, 150
100:21:16:10
Gạch chân: các ion
định lượng sơ cấp.
Nghiêng:
các ion định lượng thứ cấp.

CHÚ DẪN
1 BB
2 DBP
3 DAP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 DEHP
6 DNOP
7 DINP
8 DIDP
Hình
C.1 - Sắc ký đồ tổng các ion (BB, DBP, DAP, BBP, DEHP, DNOP 10 mg/L,
DINP, DIDP 50 mg/L)

Hình
C.2 - Sắc ký đồ ion đã chiết của chuẩn
DNOP (m/z = 279)

Hình
C.3 - Sắc ký đồ ion đã chiết của chuẩn DINP (m/z =
293)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.4 - Sắc ký đồ ion đã chiết của chuẩn
DIDP (m/z
= 307)
PHỤ LỤC D
(tham
khảo)
ĐỘ CHỤM CỦA PHƯƠNG PHÁP
Thử nghiệm hợp tác
liên phòng thử nghiệm đầu tiên được thực hiện năm 2010 với sự tham gia của 122
phòng thử nghiệm xác định của 6 este phtalat trong đồ chơi bằng
PVC với một mức nồng độ.
Thử nghiệm hợp tác
liên phòng thử nghiệm lần thứ hai được thực hiện năm 2011 với sự tham gia của
12 phòng thử
nghiệm xác định 6 este phtalat trong chất dẻo polyuretan
(PU) và lớp tráng phủ PU với nhựa nền là PVC, axit polyacrylic (PAA) và nitroxenlulo
(NC) với hai mức nồng độ.
Thử nghiệm liên phòng
lần thứ ba được thực hiện năm 2012 với sự
tham gia của 8 phòng thử nghiệm xác định 2 este phtalat trong chất dẻo
polyuretan (PU) với mức nồng độ thấp.
Tất cả các thông số độ
chụm được cho tương ứng trong Bảng D.1 đến Bảng D.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Este
phtalat
Phương
pháp
I
o
M
sr
CVr
r
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
%
mg/kg
mg/kg
%
mg/kg
mg/kg
%
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
94
6,0
2442
72
2,9
201
207
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn nội
15
0
2441
52
2,1
146
178
7,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp B và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
7
0
2451
62
2,5
173
90
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BBP
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
93
7,0
2024
64
3,2
179
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
477
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn
nội
15
0
2005
62
3,1
174
179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
501
Phương
pháp B và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
7
0
2024
83
4,1
233
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
421
DEHP
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
96
4,0
3737
107
2,9
301
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,3
867
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn nội
15
0
3694
91
2,5
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2
846
Phương
pháp B và hiệu chuẩn chuẩn
ngoại
7
0
3888
72
1,9
203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
744
DNOP
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
57
1,7
2153
83
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
313
14,5
877
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn nội
9
0
2103
50
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
197
9,4
552
Phương
pháp B và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
5
0
2286
113
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
252
11,0
704
DINP
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
53
8,6
3100
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256
637
20,6
1784
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn
nội
8
0
3297
203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
567
509
15,4
1424
Phương
pháp B và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
5
0
3126
192
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
536
773
24,7
2165
DIDP
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
51
12,1
2244
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
224
360
16,0
1007
Phương
pháp A và hiệu chuẩn chuẩn
nội
8
0
2445
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
333
343
14,0
961
Phương
pháp B và hiệu chuẩn chuẩn ngoại
5
0
2374
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
325
476
20,1
1333
Giải thích các ký
hiệu:
I
là số các phòng thử nghiệm sau khi loại bỏ
các phòng nằm ngoài;
o
là phần trăm các phòng nằm ngoài;
M
là giá trị trung bình của các kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVr
là hệ số sai khác của độ lặp lại;
r
là độ lặp lại, r =
2,8 x Sr
SR
là độ lệch chuẩn của độ tái lập;
CVR
là hệ số sai khác của độ tái lập;
R
là độ tái lập, R = 2,8 x
SR
Bảng
D.2 – Tổng hợp kết quả thử nghiệm
liên phòng với mẫu PU
Este
phtalat
I
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
CVr
r
sR
CVR
R
%
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
mg/kg
mg/kg
%
mg/kg
DBP
11
8,3
724
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
129
77
10,7
216
12
0
2839
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
297
277
9,8
777
BBP
12
0
923
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
100
10,8
279
12
0
4586
208
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
325
7,1
911
DEHP
11
8,3
968
60
6,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
9,6
259
12
0
4023
146
3,6
408
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,6
1308
DNOP
12
0
869
39
4,5
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,3
348
12
0
3717
88
2,4
246
523
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1465
DINP
11
8,3
1039
78
7,5
219
166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
464
11
8,3
3760
206
5,5
578
729
19,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DIDP
12
0
1161
86
7,4
240
121
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0
4715
242
5,1
678
1005
21,3
2813
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
D.3 - Tổng hợp kết quả thử nghiệm liên phòng với lớp phủ PVC
Este
phtalat
I
o
M
sr
CVr
r
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
%
mg/kg
mg/kg
%
mg/kg
mg/kg
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DBP
11
8,3
1014
57
5,6
159
109
10,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0
10084
251
2,5
703
993
9,9
2781
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
8,3
999
48
4,8
134
66
6,6
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10822
366
3,4
1026
1071
9,9
2999
DEHP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,3
1012
37
3,7
105
102
10,1
286
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10754
446
4,2
1250
992
9,2
2778
DNOP
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
897
49
5,5
137
93
10,4
261
11
8,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
688
6,4
1925
1013
9,5
2836
DINP
11
8,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
7,8
286
220
16,9
617
12
0
10622
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
1546
1568
14,8
4391
DIDP
12
0
1242
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
231
224
18,1
628
12
0
11653
890
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2492
1733
14,9
4852
Đối với định nghĩa
của các ký hiệu, xem Bảng D.1.
Bảng
D.4 - Tổng hợp kết quả thử nghiệm liên phòng với lớp phủ
PAA
Este
phtalat
I
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
CVr
r
sR
CVR
R
%
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
mg/kg
mg/kg
%
mg/kg
DBP
11
8,3
1022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
112
87
8,5
243
12
0
9476
346
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
969
851
9,0
2382
BBP
11
8,3
1069
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159
121
11,3
339
12
0
10484
363
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
864
8,2
2419
DEHP
11
8,3
1105
86
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
11,7
361
12
0
10762
452
4,2
1266
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
2905
DNOP
11
8,3
1186
44
3,7
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,7
289
12
0
10727
343
3,2
960
1110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3109
DINP
10
16,7
1456
106
7,3
297
238
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
666
12
0
10996
960
8,7
2689
1252
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DIDP
10
16,7
1377
100
7,2
279
176
12,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0
11093
804
7,3
2252
1844
16,6
5163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
D.5 - Tổng hợp kết quả thử nghiệm liên phòng với lớp phủ NC
Este
phtalat
I
o
M
sr
CVr
r
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
%
mg/kg
mg/kg
%
mg/kg
mg/kg
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DBP
12
0
985
62
6,3
174
119
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0
9596
507
5,3
1421
943
9,8
2640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0
1046
53
5,1
149
129
12,3
361
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10555
512
4,8
1433
1034
9,8
2894
DEHP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1038
65
6,2
181
138
13,3
387
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10015
469
4,7
1313
822
8,2
2301
DNOP
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1205
71
5,9
198
145
12,0
405
11
8,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
384
3,5
1074
898
8,2
2514
DINP
12
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
5,2
218
310
20,6
867
12
0
11345
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
1690
1082
9,5
3031
DIDP
11
8,3
1379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
220
176
12,7
492
12
0
11654
956
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2676
1933
16,6
5413
Đối với định
nghĩa của các ký hiệu, xem Bảng D.1.
Bảng
D.6 – Tổng hợp kết quả thử nghiệm
liên phòng với chất dẻo PU chuẩn nồng độ thấp
Este
phtalat
I
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
CVr
r
sR
CVR
R
%
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
mg/kg
mg/kg
%
mg/kg
DEHP
7
12,5
171
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
31
20
11,8
56
DINP
7
12,5
375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
68
53
14,1
149
Đối với định nghĩa
của các ký hiệu, xem Bảng D.1.
PHỤ LỤC E
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1. Lời
giới thiệu
Phép thử
tổ hợp đối với các vật liệu tương tự nhau là xu hướng chung để
giảm chi phí thử nghiệm nhưng các hạn chế như sự phức tạp của chất nền thử, việc
giải thích các kết quả phân tích, các phản ứng
hóa học không mong muốn giữa các mẫu thử khác nhau, v.v... thường
dẫn đến kết quả không kết luận được. Phép thử tổ hợp chỉ
được sử dụng trong trường hợp khi đã có kết quả định tính đủ để
chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu. Phép thử tổ
hợp được mô tả dưới đây chỉ sử dụng cho mục đích sàng
lọc.
E.2.
Chuẩn bị mẫu thử tổ hợp
Mẫu
thử tổ hợp phải đáp ứng các điều kiện sau:
1) Có thể có
đến ba mẫu thử trộn với nhau để tạo thành một mẫu thử tổ hợp.
2) Chỉ
các vật liệu giống nhau mới có thể trộn với nhau thành một mẫu thử tổ
hợp. Không được tổ hợp các vật liệu khác nhau (ví dụ như tổ hợp chất dẻo và lớp
phủ).
3) Mỗi mẫu thử thành
phần phải có khối lượng tương tự nhau, nghĩa là khối lượng của hai mẫu thử bất
kỳ không được khác nhau quá 10 % và khối lượng của mỗi mẫu thử trong mẫu thử tổ
hợp phải từ 100 mg đến 500 mg.
E.3.
Cách tiến hành
Có thể thực hiện theo
Điều 7 của tiêu chuẩn này đối với mẫu thử tổ
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng trung
bình của phtalat cần phân tích ở trong mẫu thử tổ hợp (wavg)
và phần khối lượng tối đa của phtalat cần phân tích trong từng mẫu thử riêng (wmax)
có thể được tính toán theo công thức (E.1) và (E.2) tương ứng, bất kể có sử dụng
chuẩn nội hay chuẩn ngoại hay không.
wavg = C
(E.1)
wmax = C
(E.2)
trong đó
wavg là phần khối lượng trung bình của
phtalat cần phân tích trong mẫu thử tổ
hợp, tính bằng %;
wmax
là phần khối lượng tối đa của phtalat cần phân tích trong từng mẫu thử riêng biệt,
tính bằng %;
C là
nồng độ phtalat cần phân tích trong dung dịch mẫu thử
tổ hợp, tính bằng mg/l;
V
là thể tích của dung dịch cuối, tính bằng ml;
mtot là khối lượng tổng của mẫu thử tổ hợp, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
là hệ số pha loãng.
CHÚ THÍCH: Khi
tính toán wmax, nên dựa trên
giả định xấu nhất là tất cả các phtalat từ các mẫu thử riêng đều
có khối lượng tối thiểu.
E.5.
Đánh giá để có hành động tiếp theo
Khi phần khối lượng
trung bình của phtalat cần phân tích trong mẫu thử tổ hợp (wavg)
và phần khối lượng tối đa của phtalat cần phân tích trong từng mẫu thử
riêng (wmax) đã
được tính toán, hành động
tiếp theo phải được thực hiện dựa trên kết quả thu được. Khi
xem xét đến hành động tiếp theo từ mẫu thử
tổ hợp, bắt buộc phải áp dụng “hệ số an
toàn" phù hợp vào việc đánh giá độ không đảm bảo đo của
phép thử tổ hợp để chắc chắn rằng các vật liệu không phù hợp được xác định một
cách chính xác.
Hành động tiếp theo
phải được căn cứ theo công thức (E.3)
Lact
= L x F (E.3)
trong đó
Latc là giới hạn hành động, tính bằng %;
L
là giới hạn được điều chỉnh, tính bằng %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi wmax < Lact
không cần hành động gì thêm.
Khi wmax ≥ Lact,
cần phải tiến hành các thử nghiệm riêng rẽ.
trong đó
wmax
là phần khối lượng tối đa của phtalat trong từng mẫu thử
riêng biệt, tính bằng %.
Cần lưu ý rằng khả
năng của phép thử và độ không đảm bảo đo giữa các phòng thử nghiệm khác nhau và
vật liệu được thử là biến thiên, phụ thuộc việc phòng thử
nghiệm quyết định hệ số an toàn phù hợp nhất dựa
trên kinh nghiệm của họ và các dữ liệu tích lũy được. Sử
dụng hệ số an toàn 60 % dựa trên kinh nghiệm phân tích phtalat đã có.
E.6.
Báo cáo thử nghiệm
Ngoài các thông tin
đưa ra trong Điều 11, báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
1) viện dẫn
đến mẫu thử tổ hợp sử dụng;
2) kết quả trung bình
đối với từng phtalat trong mẫu thử tổ hợp (dựa trên khối lượng tổng), tính bằng
%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.7.
Ví dụ
Coi như mẫu thử
tổ hợp được tạo thành bằng cách trộn cơ học ba mẫu thử PVC được
ký hiệu lần lượt là A, B và C. Khối lượng của A, B
và C là 0,3054 g, 0,3125 g và 0,3250 g và thể
tích cuối của dịch chiết mẫu thử tổ hợp là 25 ml, trong đó kết quả đối với DEHP
trong dung dịch chiết của mẫu thử tổ hợp là 5,90 mg/l.
Sử
dụng công thức (E.1) để tính toán phần khối lượng trung bình của phtalat cần
phân tích trong mẫu thử tổ hợp:
wavg
= 
Sử dụng công thức
(E.2) để tính toán phần khối lượng lớn nhất của phtalat cần phân tích trong từng
mẫu thử riêng biệt:
Wmax
= 
— Nếu giới hạn được
điều chỉnh của DEHP là
0,1 % và hệ số an toàn là 60 %
— hàm lượng DEHP tối
đa trong một mẫu thử (0,0483 %) thấp hơn giới hạn hành động
0,1 % x 0,6 = 0,06 %. Không cần hành động gì
thêm và
— kết quả thử có thể
được báo cáo như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
mẫu thử tổ hợp
Chất
thử
Giới
hạn được điều chỉnh
%
Giới
hạn hành động a
wavg
%
wmax
%
Kết
luận
1.PVC A/PVC B/PVC
C
DEHP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,015
6
0,048
3
Đạt
* Giới hạn hành động
được tính toán với “hệ số an toàn”
60 %.
— Nếu giới hạn được
điều chỉnh của DEHP là 0,05 % và hệ số an toàn
là 60 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— kết quả thử có thể
được báo cáo như sau
Bảng
E.2 - Báo cáo thử nghiệm của phép thử tổ hợp
Số
mẫu thử tổ hợp
Chất
thử
Giới
hạn được điều chỉnh
%
Giới
hạn hành động a
wavg
%
wmax
%
Kết
luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DEHP
0,05
0,03
0,015
6
0,048
3
Thử
riêng
* Giới hạn
hành động được tính toán với “hệ số an toàn”
60 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC F
(tham
khảo)
CƠ SỞ VÀ LÝ DO ĐƯA RA CÁC QUY ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
F.1.
Giới thiệu
Các chất dẻo như
polyvinyl clorua (PVC) được sử dụng nhiều trong đồ
chơi và sản phẩm dành cho trẻ em. Trong quá trình
sản xuất PVC, chất làm mềm như este phtalat có thể được thêm vào để tăng tính dẻo.
Do sự gia tăng các lo ngại về ảnh hưởng tiềm ẩn của
phtalat đến hocmon nữ, và đến oestrogen môi trường
có thể tích tụ trong cơ thể theo chuỗi thức ăn, từ năm 1999, một số nước và khu
vực bắt đầu đưa ra các quy định sử dụng một số este phtalat. Một số phương pháp
thử phtalat đã được xây dựng để đáp ứng các yêu cầu của các quy định này. Tuy
nhiên, các phương pháp này tương đối khác nhau.
Trong khi chưa có một
tiêu chuẩn toàn diện để xác định các este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm
dành cho trẻ em cũng như sự tồn tại của các este phtalat trong các vật liệu
khác ngoài PVC (ví dụ chất dẻo PU, vật liệu dệt, lớp
phủ sơn v.v...) tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp xác định
phtalat áp dụng cho hầu hết các vật liệu.
F.2.
Este phtalat khác trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em
Tiêu chuẩn này đã được
chứng minh đầy đủ là có thể áp dụng cho đồ chơi và sản phẩm
dành cho trẻ em có chứa các este phtalat
khác ngoài DBP, BBP, DNOP, DEHP, DINP và DIDP. Điều quan trọng phải lưu ý là
các este phtalat bổ sung có thể được quy định trong từng quốc gia/khu vực
riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lấy mẫu, mẫu có
thể được xay hoặc nghiền thành bột, nhưng phải tránh gây nhiễu và nhiễm bẩn
chéo.
Một số phương pháp
chiết, như chiết Soxhlet, chiết dung môi, chiết hỗ trợ bởi
lò vi sóng, chiết siêu âm có thể được sử dụng để chiết phtalat ra khỏi đồ chơi
và sản phẩm dành cho trẻ em. Chiết Soxhlet là phương pháp truyền thống hay được
sử dụng nhiều nhất để chiết chất hữu cơ khỏi
mẫu và thiết bị luôn có sẵn trên thị trường.
Chiết dung môi được sử dụng trong phương pháp này là một biến thể của chiết
Soxhlet cổ điển để tiếp cận dễ hơn và nhanh hơn với việc chiết mẫu. Hai phương
pháp này đã được chứng minh có hiệu quả với việc chiết phtalat. Những kỹ thuật
chiết khác có thể được sử dụng thay thế miễn là hiệu quả của phương pháp đó được chứng minh là có thể so sánh với phương pháp được
mô tả trong tiêu chuẩn này.
Một số kỹ thuật xác định
bằng thiết bị khác như là LC-MS có thể
được sử dụng nếu các kỹ thuật thay thế đó được công nhận và cung cấp các kết quả
so sánh được.
F.4.
Hiệu chuẩn chuẩn ngoại ES và hiệu chuẩn chuẩn nội IS
Có thể tiến hành hiệu
chuẩn chuẩn ngoại ES hoặc hiệu chuẩn
chuẩn nội IS. Nhìn chung, hiệu chuẩn chuẩn nội
IS đối với phương pháp GC-MS cung cấp các kết quả lặp lại với độ chính xác tốt
hơn nhưng kéo dài quy trình thực hiện. Tuy nhiên, trong một số
trường hợp hiệu chuẩn chuẩn nội IS có thể bị
ảnh hưởng bởi các chất có trong mẫu. Hiệu chuẩn chuẩn ngoại ES đối với phương
pháp GC-MS tương đối đơn giản, nhưng phải đặc biệt chú ý để duy trì sự ổn
định các điều kiện GC-MS giữa các lần phân tích dung dịch hiệu chuẩn và
dung dịch thử.
Các phòng thử nghiệm
có thể lựa chọn phương pháp hiệu chuẩn phù hợp tốt nhất với thực tế của mình.
Khi sử dụng hiệu chuẩn chuẩn ngoại ES, phòng thử nghiệm phải đảm
bảo và chứng minh sự ổn định của điều kiện thiết bị giữa các lần phân tích dung
dịch hiệu chuẩn và dung dịch thử. Dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch thử phải được
bơm vào ở cùng điều kiện và trong thời
gian như nhau. Khi hiệu chuẩn chuẩn nội IS được sử dụng, chất chuẩn nội phải
không được có trong mẫu thử. Nếu không, phải sử dụng một chất chuẩn nội khác hoặc
các phtalat được đánh dấu đồng vị để tránh nhiễu.
F.5.
Các vật liệu có thể chứa este phtalat
Phtalat có thể được
tìm thấy trong chất dẻo, vật liệu dệt, lớp phủ hoặc sơn, v.v... trong đồ chơi
và sản phẩm dành cho trẻ em. Phtalat thường
có trong PVC cũng như các loại chất dẻo
khác như polyvinyl axetat (PVA), polyvinylden clorua (PVDC) và polyuretan (PU).
PVC được sử dụng trong đồ chơi, sản phẩm dành cho trẻ em và nhiều sản phẩm tiêu
dùng khác như dây và cáp cách điện, v.v....
Phtalat có thể được sử dụng như dung môi và/hoặc chất làm dẻo trong sơn, mực,
keo, chất làm sạch không khí và các sản phẩm có mùi thơm nhưng thường
hay được sử dụng khi sản phẩm cuối yêu cầu phải mềm dẻo, như các thiết kế in
trên các trang phục hoặc trong sơn, keo dán hoặc chất phủ trên nền vật liệu mềm
dẻo.
Một số loại chất dẻo
như polyetylen và polypropylen, thường
không chứa chất hóa dẻo nhưng lớp phủ bề mặt và keo dán
lại có thể chứa phtalat. Mặc dù một số chất dẻo
không cần chất hóa dẻo, nhưng phtalat vẫn được thêm vào và như vậy có thể tìm
thấy phtalat trong một số elastome hoặc cao su tổng hợp. Hầu hết sợi tự nhiên
và sợi tổng hợp và vật liệu dệt không chứa phtalat nhưng các thiết kế in, các lớp
phủ, chất xử lý bề mặt và các chi tiết
dẻo có thể chứa phtalat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- PVC và polyme liên quan như polyvinyl axetat (PVA), polyvinylden clorua
(PVDC);
- Chất dẻo mềm hoặc dẻo, trừ các polyolefin;
- Cao su mềm hoặc dẻo, trừ cao su Silicon và latex tự nhiên;
- Cao
su xốp hoặc chất dẻo xốp như PU;
- Lớp
phủ bề mặt, lớp phủ không trượt, chất hoàn tất, decal và
các hình in;
- Vật
liệu dẻo trong trang phục như là đồ mặc ngủ;
- Keo
dán và chất chống thấm;
- Vật
liệu cách điện.
Ví dụ về
các vật liệu thường không chứa phtalat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gỗ tự
nhiên, trừ lớp tráng phủ
và keo dán có trong gỗ;
- Vật
liệu dệt làm từ xơ tự nhiên, như bông, len, trừ các phần trang trí được in, lớp
phủ chống thấm hoặc các chất xử lý bề mặt
khác, lớp phủ ngoài và các vật liệu dẻo (đặc biệt như đồ ngủ);
- Vật
liệu dệt làm từ xơ sợi tổng hợp, như polyeste, acrylic và nylon, trừ các phần
trang trí được in, lớp phủ chống thấm hoặc các chất
xử lý bề mặt khác và các vật liệu dẻo loại
trừ các vật liệu dệt có chứa PVC và các polyme liên quan;
- Polyetylen
và polypropylen (các polyolefin);
- Cao
su silicon và latex tự nhiên;
- Các
sản phẩm khoáng như cát, thủy tinh và pha lê
dùng để chơi.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6910-1 (ISO
5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6238-3 (ISO
8124-3), An toàn đồ chơi trẻ
em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
[4] GB/T 22048-2008, Toys
and children's products -Determination
of phthalate plasticizers in polyvinyl chloride
plastic, China.
[5] TCVN 6238-10:2010
(EN 71-10:2005), An toàn đồ chơi trẻ em – Phần
10: Hợp chất hóa học hữu cơ - Chuẩn bị và chiết mẫu.
[6] TCVN 10070:2013
(EN 14372:2004), Đồ dùng trẻ em - Dao kéo và dụng
cụ ăn - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử.
[7] European Council
Directive 2002/657/EC of 12 August 2002 on the performance
of analytical methods and the interpretation of results.
[8] CPSC-CH-C1001-09.3,
Standard Operating Procedure for Determination of Phthalates, USA.
[9] ASTM F 963-11, Standard
Consumer Safety Specification for Toy Safety,
USA.
[10] Product Safety
laboratory Book 5 - Laboratory Policies and Procedures Part B: Test methods
section, Method C-34, Determination of phthalates in
polyvinyl chloride consumer products,
Canada.
[11] ST.2012, Toy
Safety Standard Part 3: Chemical Properties, Japan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66