TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-18 : 2014
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 18: BỆNH PHÙ ĐẦU GÀ (CORYZA)
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 18: Infectious
Coryza
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến
các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể
đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng
các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh
phù đầu gà do vi khuẩn Avibacterium
paragallinarum (trước đây tên vi khuẩn là Haemophilus paragallinarum)
gây ra.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh phù đầu gà là bệnh truyền nhiễm
đường hô hấp cấp tính ở gà với các đặc
trưng là chảy nước mũi, mặt
sưng. Bệnh do vi khuẩn Avibacterium paragallinarum gây ra.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng các
thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Thạch
máu,
thạch máu cơ bản được bổ sung từ 5 % đến 7 % máu cừu, máu bê, hoặc
máu thỏ (pha chế thạch
theo hướng dẫn của nhà sản xuất).
3.2. Thạch
sô-cô-la
Pha môi trường thạch máu cơ bản (4 g
thạch máu cơ bản trong 90 ml nước), hấp tiệt trùng trong nồi hấp (xem 4.2) ở 121 °C
trong 15 min. Để môi trường nguội đến 75 °C, rồi bổ sung từ 5% đến
10%
máu
cừu, máu bê, hoặc máu thỏ
và đặt trong bể ủ nhiệt (xem
4.9) trong từ 15 min đến 30 min. Để môi trường nguội đến
45 °C, rồi bổ sung 1% b-NAD
(25 mg trong 100
ml nước), 5% chất chiết nấm men. Chia đều môi trường ra các đĩa Petri (xem 4.3),
mỗi đĩa khoảng 20 ml.
3.3. Môi trường TSB.
3.4. Môi trường
urê cơ bản.
3.5. Nguyên
liệu, hóa chất cho phương pháp nhuộm Gram (xem Phụ lục
A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
4.1. Tủ ấm, duy trì ở nhiệt
độ 37 °C, có 5% CO2.
4.2. Nồi hấp, duy trì ở
nhiệt độ 100 °C, 110 °C, 121 °C.
4.3. Đĩa
Petri.
4.4. Phiến
kính, sạch.
4.5. Que cấy,
vô
trùng.
4.6. Kính
hiển vi quang học, có độ phóng đại 1000 lần.
4.7. Đèn cồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Bể ủ nhiệt, duy trì ở 75
°C.
4.10. Ống nghiệm, sạch, vô
trùng.
4.11. Máy ổn
nhiệt khô, duy trì 100 °C.
5. Cách tiến hành
5.1. Chẩn
đoán lâm sàng
5.1.1. Đặc điểm
dịch tễ
- Gà ở tất cả các lứa tuổi đều có thể mắc
bệnh, chủ yếu trên gà trưởng thành và
gà đẻ, gà con mắc ít hơn và nếu mắc cũng ít trầm trọng hơn.
- Bệnh thường xảy ra vào mùa thu,
đông.
- Bệnh lây truyền qua đường hô hấp và
không lây truyền qua trứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Triệu
chứng lâm sàng
- Có nhiều dịch mũi; mặt sưng, tích bị sưng; chảy nước mắt,
viêm kết mạc mắt.
- Gà giảm ăn, uống và có thể bị ỉa chảy.
- Giảm tăng trọng ở gà nuôi thịt và giảm
sản lượng trứng ở gà đẻ (tới 40%).
5.1.3. Bệnh
tích
- Màng nhày xoang mũi, kết mạc mắt bị viêm cata,
túi khí viêm.
- Mặt, tích bị phù dưới da.
5.2. Chẩn
đoán trong phòng thí nghiệm
5.2.1. Lấy mẫu, bảo quản
và vận chuyển mẫu bệnh phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh phẩm phải được bảo quản trong điều
kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C và gửi về phòng thí nghiệm chậm nhất 24 h sau khi lấy
mẫu kèm theo giấy yêu cầu xét
nghiệm có ghi rõ triệu chứng, bệnh tích và những thông tin về dịch tễ.
5.2.2. Nuôi cấy,
phản lập vi khuẩn
Bệnh phẩm được nuôi cấy trên môi trường
thạch máu (xem 3.1) có cấy kèm vi khuẩn Staphylococcus aureus hoặc thạch
sô-cô-la (xem 3.2). Nuôi vi khuẩn trong tủ ấm (xem 4.1) trong 24 h. Nếu trong mẫu bệnh
phẩm có vi khuẩn,
các khuẩn lạc sẽ được hình thành với hình thái như sau:
a) Trên môi trường thạch máu (xem 3.1)
có cấy kèm vi khuẩn Staphylococcus aureus có các khuẩn lạc tròn,
trong suốt, kích thước nhỏ (khoảng 0,3
mm), không gây dung huyết, mọc xung quanh đường cấy vi khuẩn Staphylococcus
aureus.
b) Trên môi trường thạch sô-cô-la (xem 3.2) có các
khuẩn lạc nhỏ (khoảng 0,3 mm), trong suốt.
Chọn khuẩn lạc có hình thái đặc trưng
cấy vào môi trường thạch sô-cô-la (xem 3.2) nuôi trong tủ ấm (xem 4.1) trong thời gian 24
h để tiến hành
quan sát hình thái và kiểm
tra các đặc tính sinh hóa của vi khuẩn hoặc xác định vi khuẩn bằng PCR.
5.2.3. Xác định
vi khuẩn
5.2.3.1. Quan
sát hình thái vi khuẩn từ
môi trường nuôi cấy
Làm tiêu bản và cố định tiêu bản: Dùng
que cấy (xem 4.5) lấy khuẩn lạc nghi ngờ
thu được trong mục 5.2.2 hòa đều vào giọt nước sinh lý trên phiến kính (xem
4.4). Cố định tiêu bản
bằng cách để khô hoặc làm khô tiêu bản trên ngọn lửa của đèn cồn (xem 4.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình thái vi khuẩn: Vi khuẩn bắt màu đỏ (gram
âm), đa hình thái với dạng trực khuẩn ngắn, cầu trực khuẩn hay dạng
sợi, kích thước từ 1 mm đến 3 mm x từ 0,4 mm đến 0,8 mm.
5.2.3.2. Kiểm tra các đặc
tính sinh hóa
Kiểm tra các đặc tính sinh hóa theo Bảng
1 sau:
Bảng 1 - Đặc
tính sinh hóa của
vi khuẩn Avibacterium paragallinarum
Urê
Catalase
Oxidase
Manitol
Glucose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-Xylose
-
-
-
+
+
+
+
Phương pháp tiến hành, theo
Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phương pháp PCR với các cặp mồi
đặc hiệu và chu trình nhiệt được
nêu trong Bảng
2.
Bảng 2 - Cặp
mồi đặc hiệu
cho Avibacterium
paragallinarum
Tên mồi
Trình tự từ
đầu 5’ tới 3’
Kích thước
sản phẩm
Chu trình nhiệt
N1
TgA ggg TAg
TCT TgC ACg CgA AT
500 bp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu trình 30 vòng:
(94 °C, 25 s;
55 °C, 50 s;
72 °C, 40 s)
72 °C trong 7 min.
Giữ ở 4 °C
R1
CAA ggT ATC
gAT CgT CTC TCT ACT
Tiến hành phản ứng PCR theo Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gà được xác định là mắc bệnh phù đầu
khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình của bệnh và
phân lập được vi khuẩn Avibacterium paragallinarum trong phòng
thí nghiệm.
Phụ lục A
(Qui định)
Phương pháp nhuộm gram
A.1. Thuốc nhuộm
A.1.1. Dung dịch tím tinh
thể
Tím tinh thể
Etanol 95 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
2,0 g
20,0 ml
0,8 g
80,0 ml
Hòa tan tím tinh thể trong etanol và hòa tan
amoni oxalat trong nước. Sau đó, trộn 2 dung dịch này với nhau và lắc cho tan hết.
A.1.2. Dung dịch fushcin gốc
Basic fuchsin
Etanol 95 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 g
10 ml
5 g
100 ml
Khi dùng, pha loãng dung dịch gốc theo
tỷ lệ 1:10 (phần
thể tích) với nước.
A.1.3. Dung dịch lugol
Kali iodua
Iod tinh thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 g
1 g
200 ml
Nghiền kali iodua và iodua tinh thể,
cho nước cất vào từ từ và lắc cho tan.
A.1.4. Cồn 95 %
A.2. Cách tiến hành
- Nhỏ dung dịch tím tinh
thể lên tiêu bản: từ 1
min đến 2 min
- Rửa nước nhanh, để khô
- Nhỏ dung dịch lugol, để 1 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ cồn 95 %
- Rửa nước thật nhanh, để khô
- Nhỏ dung dịch fuchsin loãng,
để 1 min
- Rửa nước
- Thấm khô hoặc sấy khô
A.3. Xem tiêu bản
Nhỏ 1 giọt dầu soi kính vào tiêu bản và xem tiêu
bản bằng kính hiển vi quang học (xem 4.6).
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm tra các đặc tính sinh hóa của
vi khuẩn Avibacterium paragallinarum
B.1. Khả năng phân giải urê
- Sử dụng môi trường urê cơ bản (xem
3.4)
(pha
theo hướng dẫn của nhà sản
xuất) có bổ sung thêm 1% huyết thanh gà, b-NAD nồng độ cuối cùng là 5 mM và urê nồng độ cuối
cùng là 20%.
- Dùng que cấy (xem 4.5) lấy khuẩn lạc từ thạch
máu hoặc thạch sô-cô-la trong mục 5.2.2 cấy vào môi trường có urê, nuôi trong tủ ấm
(xem 4.1), đọc kết quả sau 24 h.
+ Phản ứng dương tính: Môi
trường có màu hồng.
+ Phản ứng âm tính: Môi trường không thay
đổi màu.
B.2. Phản ứng
oxidaza
Phản ứng được tiến hành trên giấy có tẩm dung dịch
1
%
Tetrammethyl-P. phenylene diamin hydrochloride. Dùng que cấy (xem 4.5) lấy khuẩn
lạc từ môi trường thạch máu hoặc thạch sô-cô-la trong mục 5.2.2 chà sát lên trên
mặt giấy. Phản ứng dương tính khi xuất hiện màu đen tím sau 30 s. Phản ứng âm tính
khi giấy tẩm giữ nguyên màu.
B.3. Phản ứng
catalaza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Lên men đường
- Chuẩn bị môi trường TSB-đường:
Pha môi trường TSB (xem 3.3) theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Bổ sung 1% chỉ thị màu phenol red 0,2%, 1% NaCl (g/v). Chỉnh pH môi trường
ở 6,8 ± 0,2, hấp tiệt trùng trong nồi hấp (xem 4.2) ở 121 °C trong 15 min. Để
nguội đến 45 °C, rồi bổ sung 1 % b-NAD, 1 % huyết thanh gà. Chia môi trường ra các ống
nghiệm (xem 4.10), mỗi ống nghiệm khoảng 4 ml.
Chuẩn bị đường: Pha các loại đường thành dung dịch
10
%,
hấp tiệt trùng trong nồi hấp (xem 4.2) ở 110 °C trong từ 15 min đến 20 min hoặc
hấp cách quãng 3 lần ở
100 °C trong 30 min hoặc lọc qua màng lọc (xem 4.8).
Thêm 0,4 ml dung dịch đường 10% vào ống
chứa 4 ml môi trường TSB.
- Tiến hành: Dùng que cấy
(xem 4.5) lấy khuẩn lạc từ thạch máu hoặc thạch sô-cô-la trong mục
5.2.2 cấy vào các ống môi
trường TSB-đường ở phần trên, nuôi trong tủ ấm (xem 4.1) sau 24 h đọc kết quả.
+ Phản ứng âm tính: môi trường không thay đổi
màu.
+ Phản ứng dương tính: môi trường chuyển
màu vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Qui định)
Phát hiện vi khuẩn Avibacterium
paragallinarum bằng phương pháp PCR
C.1. Nguyên liệu
PCR
C.1.1. Taq PCR Master Mix Kit
C.1.2. Cặp mồi (primers); mồi
xuôi và mồi ngược (Bảng 2).
C.1.3. Nước tinh khiết
không có nuclease
C.1.4. Dung dịch đệm TAE hoặc
TBE
C.1.5. Chất nhuộm màu Ethidi
bromua hoặc SYBR green
C.1.6. Loading dye
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra là vi khuẩn nghi là Avibacterium
paragallinarum đã nuôi cấy thuần khiết trên
thạch máu (xem 3.1) có cấy kèm vi khuẩn Staphylococcus aureus hay thạch
sô-cô-la (xem 3.2) được để ở tủ ấm (xem 4.1) trong 24 h.
Đối chứng dương: Chủng vi khuẩn đã được giám định
là Avibacterium
paragallinarum hoặc sử dụng các chủng Avibacterium
paragallinarum chuẩn.
C.3. Tách chiết
DNA
Các vi khuẩn phân lập được từ mẫu bệnh
phẩm và các mẫu đối
chứng dương được tách chiết DNA bằng các kít thương mại hay bằng phương
pháp sốc nhiệt. Nếu sử dụng kit thì các bước tiến hành theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất.
Tách chiết bằng phương
pháp sốc nhiệt: Lấy từ 3 khuẩn lạc đến 4 khuẩn lạc, hòa vào 100 ml nước. Đun huyễn dịch
trong máy ổn nhiệt khô (xem 4.11) trong 10 min rồi làm lạnh nhanh huyễn dịch
trong đá lạnh trong 5 min.
Ly tâm huyễn dịch với gia tốc
12000 g trong 4 min. Thu hoạch phần nước trong phía trên để thực hiện phản ứng
PCR.
C.4. Phản ứng PCR
Sử dụng cặp mồi và chu trình nhiệt được
nêu trong Bảng 2, chuẩn bị mồi ở nồng độ 20 mM. Hỗn hợp phản ứng
được chuẩn bị trong ống 0,2 ml. Thành phần cho 1 phản ứng (theo
hướng dẫn của Kit Taq
PCR master mix Kit-Qiagen) như sau:
- Taq PCR Master Mix Kit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mồi ngược 20 mM
- Nước không có nuclease
- Mẫu DNA
Tổng thể tích
12,5 ml
1 ml
1 ml
8,5 ml
2 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối chứng dương: DNA tách chiết từ vi
khuẩn Avibacterium
paragallinarum (xem C.2).
Đối chứng âm: Gồm đầy đủ các thành phần của một
phản ứng PCR, nhưng
không có DNA của vi khuẩn.
C.5. Chạy điện di
Sản phẩm PCR được chạy điện di trên thạch agarose từ
1,5
%
đến 2
%
trong dung dịch đệm TAE hoặc TBE.
Cho 2 ml dung dịch loading
dye vào 8 ml sản phẩm
PCR, trộn đều cho vào từng giếng
trên bản thạch. Cho 10 ml
thang chuẩn (marker) vào một giếng.
Bản thạch được điện di trong môi trường
dung dịch đệm TAE hoặc TBE (tùy thuộc vào loại đệm sử dụng khi pha thạch),
trong thời gian từ 30 min đến 40 min, ở 100 V, sau đó nhuộm bản thạch (sản phẩm PCR) bằng
dung dịch ethidium bromide 0,2 mg/100 ml.
Có thể dùng chất nhuộm màu
khác như SYBR green để nhuộm bản thạch (sản phẩm PCR) và sử dụng theo
quy định của nhà sản xuất (ví
dụ: SYBR safe DNA gel stain của Invitrogen).
C.6. Đọc kết quả
- Phản ứng dương tính khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu đối chứng âm: Không xuất hiện
vạch;
+ Mẫu kiểm tra: Có vạch giống
mẫu đối chứng dương.
- Phản ứng âm tính khi:
+ Mẫu đối chứng dương: Có một vạch duy
nhất đúng kích cỡ của sản phẩm;
+ Mẫu đối chứng âm: Không xuất hiện
vạch;
+ Mẫu kiểm tra: Không xuất hiện
vạch;
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1]. Y.M. Saif, H.J. Barnes, J.R.
Glisson, A.M. Fadly, L.R. McDouglad, D.E. Swayne, L.K. NoLan, 2008. Diseases of
poultry, 789-803.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3]. X. Chen, Q. Chen, P. Zhang, W.
Feng, P.J. Blackall. Evaluation of a PCR test for the detection
of Haemophilus paragallinarum in China. Avian Pathology Volume 27, Issue
3, 1998
[4]. Chen X, Song C, Gong Y,
Blackall PJ. Further studies on the use of a polymerase chain reaction
test for the diagnosis
of
infectious
coryza. Avian Pathol. 1998;27(6):618-24.
[5]. Blackall PJ. Infectious
coryza: overview of the
disease and new diagnostic options. Clin Microbiol Rev. 1999 Oct;12(4):627-32.
Review.
[6]. P.J.Quin, M.E.Cater, B. Markey,
G.R.Cater, 1994. Clinical veterinary microbiology, 273-277.
[7]. D de B Welchman, S A
King, P Wragg, A M Wood, R M Irvine, W J Pepper, R Dijkman, J J de Wit. Infectious
coryza in chickens in Great Britain. The Veterinary record 12/2010;
167(23):912-3
[8]. Viện Thú y quốc gia - Jica, 2002.
Cẩm nang chẩn
đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Nam, 182-183.