TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8994:2011
ISO 11951:1995
THÉP TẤM ĐEN CÁN NGUỘI DẠNG CUỘN DÙNG
CHO SẢN XUẤT THÉP TẤM MẠ THIẾC HOẶC THÉP TẤM MẠ ĐIỆN CROM/CROM OXIT
Cold-reduced
blackplate in coil form for the production of tinplate or electrolytic chromium/chromium
oxide-coated steel
Lời nói đầu
TCVN 8994:2011 hoàn
toàn tương đương với ISO 11951:1995.
TCVN 8994:2011 do Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cold-reduced
blackplate in coil form for the production of tinplate or electrolytic
chromium/chromium oxide-coated steel
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu đối với thép cán nguội một lần và hai lần chưa mạ ở dạng cuộn
dùng cho chế tạo thép tấm mạ thiếc hoặc thép tấm mạ crom/ phủ oxit crom (ECCS)
phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 8991 (ISO 11949) hoặc TCVN 8993 (ISO 11950).
Thép tấm đen cán nguội
một lần được xác định theo chiều dài danh nghĩa chúng có nhiều kích cỡ với
chiều dày khác nhau 0,005 mm, chiều dày bắt đầu từ 0,17 mm đến và bao gồm 0,49
mm. Thép tấm đen cán nguội hai lần được xác định theo chiều dày danh nghĩa,
chúng có nhiều kích cỡ với chiều dày khác nhau 0,005 mm, chiều dày bắt đầu từ
0,14 mm đến và bao gồm 0,29 mm.
Tiêu chuẩn này áp
dụng đối với cuộn các thép tấm có chiều rộng danh nghĩa nhỏ nhất là 500 mm cắt
xén mép hoặc không cắt xén mép.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu
ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm
công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có
TCVN 197:2002 (ISO
6892:1998), Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
TCVN 8991 (ISO
11949:1995), Thép tấm cán nguội được phủ thiếc bằng mạ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1024:1989, Metallic
materials - Harness test - Rockwell superficial test (scales 15N, 30N, 45N,
15T, 30T and 45T) (Vật liệu kim loại - Thử độ cứng - Thử Rockwell bề mặt (thang
đo 15N, 30N, 45N, 15T, 30T và 45T).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Thép tấm đen (blackplate)
Thép mềm cacbon thấp
được thường hóa trong dầu, dạng tấm cán nguội dùng để sản xuất thép tấm mạ
thiếc hoặc thép tấm được phủ crom/oxit crom bằng điện phân (ECCS) theo TCVN
8991 (ISO 11949) hoặc TCVN 8993 (ISO 11950).
3.2. Cán nguội một lần
(single
cold-reduced)
Thuật ngữ này dùng để
chỉ thép tấm đen đã qua cán nguội tới chiều dày theo yêu cầu, sau đó đã ủ mềm
và cán là.
3.3. Thép tấm cán
nguội hai lần (double
cold-reduced)
Thuật ngữ này dùng để
chỉ thép tấm cán nguội đen đã qua cán nguội lần thứ hai sau khi ủ mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô thép được ủ theo
một quy trình trong đó mỗi băng thép tấm cán nguội được ủ ở dạng cuộn chặt
trong môi trường khí bảo vệ với chu kỳ thời gian-nhiệt độ được quy định trước.
3.5. Ủ liên tục (continuously
annealed (CA))
Lô thép được ủ theo
một quy trình, trong đó các cuộn thép tấm cán nguội được dỡ rời ra và ủ ở dạng
băng mỏng trong môi trường khí bảo vệ.
3.6. Hoàn thiện bề
mặt (finish)
Chất lượng bề mặt của
thép tấm đen được tạo ra nhờ sự chuẩn bị có kiểm soát các trục công tác, sử
dụng cho bước cán cuối cùng của quá trình cán.
3.6.1. Bề mặt phun bi
(shot
blast finish)
Chất lượng bề mặt này
có được nhờ sử dụng các trục công tác của máy cán là đã được phun bi.
3.6.2. Bề mặt sáng
bóng (smooth
finish)
Chất lượng bề mặt này
có được nhờ sử dụng trục công tác của máy cán là được mài đạt độ bóng cao. Loại
thép tấm có bề mặt loại này dùng để sản xuất thép tấm mạ thiếc bề mặt sáng
bóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng bề mặt được
đặc trưng bởi các đường thớ mài, chất lượng bề mặt này có nhờ sử dụng trục công
tác của giá cán cuối cùng được mài bề mặt ở mức độ bóng bề mặt thấp hơn so với
bề mặt bóng.
3.7. Cuộn (coil)
Sản phẩm dạng băng
mỏng được cuộn đều đặn nhiều vòng, lớp nọ chồng lên lớp kia tạo thành dạng cuộn
tròn với bề mặt ngoài gần như phẳng.
3.8. Độ cong mép theo
chiều dài (longitudinal
bow; line bow)
Biến dạng cong còn dư
của băng thép cán dọc theo phương cán.
3.9. Độ cong theo
chiều ngang (transverse
bow; cross bow)
Dạng cong vềnh trên băng thép cắt song song theo phương
cán có chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng của băng thép cán.
3.10. Độ sóng ở vùng
trong lá thép (centre
buckle; full centre)
Hiện tượng gián đoạn
tiếp xúc bề mặt theo chiều thẳng đứng khi trượt băng thép hoặc hiện tượng sóng
bề mặt bên trong băng thép khác với vùng giáp mép của băng thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng gián đoạn
tiếp xúc bề mặt theo chiều thẳng đứng ở vùng sát mép băng thép khi đặt mép băng
thép trên bề mặt phẳng. Thông số này chỉ áp dụng đối với băng thép được cung
cấp đã xén mép.
3.12. Độ vuốt mỏng
vùng mép cắt (feather
edge; transverse thickness profile)
Sự biến đổi chiều dày
của băng thép trên tiết diện ngang vuông góc với phương cán với đặc trưng chiều
dày giảm bớt khi tiến sát mép băng thép. Thông số này chỉ áp dụng đối với băng
thép được cung cấp đã xén mép.
3.13. Rìa mép cắt (burr)
Kim loại bị dịch
chuyển về phía bề mặt sau của thép tấm do tác động của lưỡi cắt.
3.14 Chiều rộng cán (rolling width)
Chiều rộng của băng
thép đo vuông góc với phương cán.
3.15 Lô hàng (consignment)
Số lượng vật liệu
được chế tạo cùng một quy cách, có giá trị sử dụng, được gửi đến cùng một lúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệ phẳng để đặt cuộn
thép trên đó, sẵn sàng tiện lợi cho việc vận chuyển.
3.17. Ảnh hưởng của
tấm đỡ mẫu thử độ cứng (anvil effect)
Ảnh hưởng của độ cứng
tấm đỡ mẫu thử độ cứng tới giá trị độ cứng đo được khi đo độ cứng các mẫu rất
mỏng được đặt trên tấm đỡ đó.
4. Những thông tin do
khách hàng cung cấp
4.1. Quy định chung
Những thông tin sau
đây cần phải cung cấp khi thương thảo và đặt hàng để hỗ trợ bên sản xuất có thể
cung ứng hàng theo đúng yêu cầu:
a) Tên hàng hóa như
được cho trong điều 5, không bao gồm mã số nhiệt luyện trừ khi có yêu cầu
riêng;
b) Số lượng thép, ghi
theo đơn vị khối lượng;
c) Yêu cầu chất lượng
bề mặt thép tấm đối với thép tấm đen cán nguội một lần (xem 6.2.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Cuộn thép được
cung cấp có cắt xén mép hay không.
CHÚ THÍCH 1: Sự xếp
sắp đống hàng thích hợp phải bảo đảm tiện lợi cho các thao tác tiếp theo đối
với hàng hóa, ví dụ như đánh dấu, kéo rút hàng, đưa xếp lại hàng, đếm kiểm hàng
và uốn bẻ thép. Cuối cùng khi sử dụng phải dễ ghi nhớ khi chọn lựa hàng trong
đống xếp.
4.2. Sự lựa chọn
Trong trường hợp
khách hàng không cho biết ý muốn của họ về những điều cần đáp ứng, kể cả những
sự lựa chọn có trong tiêu chuẩn này cũng như không trình bày những yêu cầu của
họ khi trao đổi và đặt hàng đặt hàng, thì sản phẩm sẽ được cung cấp dựa trên
những căn cứ sau:
a) Đối với thép tấm
đen cán nguội hai lần cung cấp chất lượng bề mặt dạng thớ mài (xem 6.2.2);
b) Vị trí của mỗi chỗ
chắp nối sẽ đánh dấu bằng mẩu vật liệu mềm và lỗ đục thủng (xem 10.3);
c) Được bao phủ bằng
dầu thích hợp (xem 6.3);
d) Có đường kính
trong (của cuộn thép) hoặc 420 mm hoặc 508 mm (xem Điều 14);
4.3. Thông tin bổ
sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dự kiến thép tấm
đen cần mua như thế nào để tiện cho sự sản xuất chế tạo của họ;
b) Mục đích sử dụng
cuối cùng.
5. Ký hiệu
5.1. Thép tấm đen cán
nguội một lần
Trong tiêu chuẩn này,
thép tấm đen cán nguội một lần được ký hiệu trên cơ sở phân loại giá trị độ
cứng Rockwell HR30Tm cho trong Bảng 1
Thép tấm cán nguội
một lần có trong tiêu chuẩn này sẽ được gọi tên bởi các đặc trưng nối tiếp
nhau:
a) Sự mô tả vật liệu
(đó là cuộn thép tấm đen);
b) Số hiệu của tiêu
chuẩn này;
c) Ký hiệu độ cứng
phù hợp với Bảng 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Chọn chất lượng bề
mặt (xem 3.6);
f) Các kích thước
chiều dày và chiều rộng ghi theo đơn vị milimet;
g) Có phay mép hoặc
cắt xén mép không.
VÍ DỤ:
Thép tấm đen TCVN
8994 (ISO 11951)-TH61-CA-mài-0,20x800 xén cắt mép.
Bảng
1 - Giá trị độ cứng (HR30Tm) dùng cho thép tấm đen cán nguội một lần
Cấp
độ thép (ký hiệu cũ)
e
£ 0,21
0,21
< e £ 0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị danh nghĩa
Miền
dung sai đối với mẫu thử bình thường
Giá
trị danh nghĩa
Miền
dung sai đối với mẫu thử bình thường
Giá
trị danh nghĩa
Miền
dung sai đối với mẫu thử bình thường
TH50 (T50)
TH52 (T52)
TH55 (T55)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TH61 (T61)
TH65 (T65)
53
lớn nhất
53
56
58
62
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
4
±
4
±
4
±
4
52
lớn nhất
52
55
57
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
4
±
4
±
4
±
4
±
4
51
lớn
nhất
51
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
64
±
4
±
4
±
4
±
4
±
4
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 e là chiều dày,
tính bằng milimet.
5.2. Thép tấm cán
nguội hai lần
Tiêu chuẩn này gọi
tên hàng hóa theo quy tắc sau: Thép tấm đen cán nguội hai lần được gọi tên theo
cơ sở phân loại cơ tính theo giới hạn chảy quy ước 0,2 % cho trong Bảng 2.
Thép tấm cán nguội
hai lần có trong tiêu chuẩn này sẽ được gọi tên bằng các đặc trưng nối tiếp
nhau:
a) Sự mô tả vật liệu
(đó là cuộn thép tấm đen);
b) Số hiệu của tiêu
chuẩn này;
c) Ký hiệu cơ tính
thép (xem Bảng 2);
d) Loại ủ được người
sản xuất sử dụng (xem 8.1);
e) Các kích thước
chiều dày và chiều rộng ghi theo đơn vị milimet;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ:
Thép tấm đen TCVN
8994 (ISO 11951)-T620-CAi-0,18x750 phay mép.
Bảng
2- Các giá trị giới hạn chảy quy ước của thép tấm đen cán nguội hai lần
Cấp
độ thép
(ký hiệu cũ)
Giá
trị trung bình của giới hạn chảy quy ước 0,2 %
Danh
nghĩa,
MPa
Khoảng
cho phép
MPa
T550
(DR550)
T580
(DR580)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T660
(DR660)
T690
(DR690)
550
580
620
660
690
480
đến 620
510
đến 650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
590
đến 730
620
đến 760
6. Đặc điểm quá trình
chế tạo
6.1. Sự chế tạo
Các phương pháp chế
tạo thép tấm đen thuộc lĩnh vực chuyên môn của người sản xuất và không được quy
định trong tiêu chuẩn này.
Khách hàng phải được
thông tin nếu xảy ra tranh chấp về bất kỳ phương pháp chế tạo nào sẽ gây ảnh
hưởng tới công việc phủ mạ và các tính chất đặc trưng của thép tấm đen.
CHÚ THÍCH 2: Khuyến
nghị người sản xuất cung cấp cho khách hàng những thông tin chi tiết về quá
trình sản xuất nếu như nó có thể giúp ích cho khách hàng sử dụng hiệu quả loại
thép tấm đen này.
6.2. Chất lượng bề
mặt thép tấm
6.2.1. Thép tấm cán
đen nguội một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Thép tấm cán
đen nguội hai lần
Thép tấm đen cán
nguội hai lần thông thường được cung cấp với chất lượng bề mặt mài (xem 3.6.3).
6.3. Bôi phủ dầu
Để tránh bị gỉ, thông
thường thép tấm được cung cấp có phủ lớp dầu dày vừa đủ, dầu bảo vệ loại thích
hợp, không phải dầu khoáng. Lớp dầu này
sẽ được tẩy sạch trong quy trình công nghệ tẩy thích hợp trước bất kỳ thao tác
mạ nào tiếp đó.
Nếu thép tấm yêu cầu
không bôi phủ dầu thì điều đó phải được nói rõ khi làm đặt hàng (xem 4.1.c)).
CHÚ THÍCH 3: Nếu thép
tấm đen được cung cấp không phủ dầu thì nguy cơ gỉ bề mặt sẽ gia tăng.
6.4. Các khuyết tật
Người sản xuất phải
thường xuyên kiểm tra chất lượng và hệ thống giám sát quy trình công nghệ của
họ để bảo đảm rằng thép tấm được sản xuất đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
Tuy nhiên, quá trình
sản xuất thép tấm đen cuộn trên dây chuyền cán thép liên tục không đủ đảm bảo
rằng hoàn toàn không có tấm nào không đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng được đòi
hỏi phải có thiết bị vận chuyển và dỡ hàng giữ được độ phẳng cho thép tấm và có
thể kiểm tra dễ dàng thuận tiện, đồng thời trong quá trình vận chuyển phải
trông nom thép một cách cẩn thận.
7. Các yêu cầu cụ thể
Tiêu chuẩn cấp độ của
thép tấm đen phải tuân theo các yêu cầu ở trong Điều 8 đến Điều 10. Khi tiến
hành các phép thử để chứng thực sự phù hợp với các yêu cầu trong các Điều 8 và
Điều 9, các thép tấm làm mẫu phải được chọn từ đống hàng phù hợp theo Điều 11.
Các cuộn thép phải
được gửi đi theo những quy định mô tả ở Điều 14.
8. Cơ tính
8.1. Quy định chung
Trong tiêu chuẩn này,
thép tấm đen cán nguội một lần được phân vào nhóm có cấp độ cơ tính dựa trên cơ
sở các giá trị độ cứng Rockwell HR30Tm và thép tấm đen cán nguội hai lần được
phân vào nhóm có cấp độ cơ tính dựa trên cơ sở giới hạn chảy quy ước 0,2 %.
Các chỉ tiêu cơ tính
khác sẽ có ảnh hưởng quan trọng tới sự tạo hình của thép tấm trong gia công
cũng như ý định sử dụng cuối cùng tiếp sau đó, những cơ tính này phụ thuộc rất
nhiều vào chủng loại thép và các phương pháp nấu đúc, ủ và cán nhẹ bước cuối
cùng được áp dụng.
CHÚ THÍCH 4: Theo
thỏa thuận, dạng ủ cho thép tấm, cụ thể BA hoặc CA (xem 3.4 hoặc 3.5) cần phải
chỉ rõ khi đặt hàng mua thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị độ cứng
dùng cho thép tấm cán nguội một lần được cho trong Bảng 1, khi được thử theo mô
tả trong B.3.
8.3. Thép tấm cán
nguội hai lần
Giá trị ứng suất chảy
quy ước phải theo Bảng 2, khi được thử theo mô tả trong 12.2.
CHÚ THÍCH 5: Đối với
thử hàng ngày, giới hạn chảy quy ước có thể được xác định bằng cách thử phản
hồi đàn hồi (springback test) như mô tả trong Phụ lục A. Tuy nhiên, trong các
trường hợp có tranh chấp, sử dụng phương pháp được mô tả trong 12.2.
9. Dung sai kích
thước và hình dạng
9.1. Quy định chung
Các dung sai kích
thước (đó là chiều dày và các kích thước ngang, dọc) và hình dạng (đó là độ
cong mép, sóng ở phần bên cạnh thép tấm) được trình bày trong các điều từ 9.2
đến 9.5 cùng với các phương pháp đo thích hợp.
9.2. Chiều rộng của
cuộn thép
Chiều rộng của cuộn
thép được đo theo chiều ngang của thép tấm mẫu chọn theo Điều 11, chính xác tới
0,5 mm. Chiều rộng được cắt ngang ở phần giữa thép tấm mẫu vuông góc với phương
cán, thép tấm ở tư thế đặt nằm trên mặt phẳng. Chiều rộng đo được không được
nhỏ hơn chiều rộng yêu cầu và cũng không được rộng hơn chiều rộng yêu cầu quá 3
mm đối với cuộn thép tấm đã cắt xén mép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1. Quy định chung
Chiều dày mặt cắt
ngang đo bằng phương pháp dùng micromet được mô tả trong 12.1.2. Các loại chiều
dày khác phải xác định bằng phương pháp cân đo khối lượng (xem 12.1.1) hoặc đo
trực tiếp bằng sử dụng micromet. Tuy nhiên, đối với các trường hợp có tranh
chấp và các thử nghiệm kiểm tra lại, ngoại trừ đối với chiều dày mặt cắt ngang,
tất cả đều phải dùng phương pháp đo khối lượng.
9.3.2. Sự thay đổi
chiều dày
Chiều dày của các
thép tấm mẫu kiểm sai lệch so với chiều dày danh nghĩa của cuộn thép không được
vượt quá ± 8,5 %.
9.3.3. Chiều dày
trung bình của lô hàng thép tấm
Chiều dày trung bình
của một lô hàng được xác định bằng phương pháp khối lượng như mô tả trong
12.1.1 đối với các thép tấm mẫu được chọn theo 11.2, sai lệch so với chiều dày
danh nghĩa yêu cầu không được vượt quá:
a) ± 2,5 % đối với lô
hàng thép tấm có tổng chiều dài lớn hơn 15000 m; hoặc
b) ± 4 % đối với lô hàng
thép tấm có tổng chiều dài 15000 m hoặc ít hơn.
9.3.4. Sự biến đổi
chiều dày trên mặt cắt ngang chiều rộng thép tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Quy định
này chỉ áp dụng đối với thép tấm được cung cấp ở trạng thái đã cắt xén mép.
9.3.5. Mép bị vuốt
mỏng (chiều dày của tiết diện ngang)
Chiều dày nhỏ nhất
thu được khi đo bằng phương pháp micromet mô tả trong 12.1.2 không được sai
lệch quá 8 % so với chiều dày thực ở vùng trung tâm của thép tấm mẫu kiểm
CHÚ THÍCH 7: Quy định
này chỉ áp dụng đối với thép tấm được cung cấp ở trạng thái đã cắt xén mép.
9.4. Độ cong đường
mép của các cuộn thép sau khi xén mép
Độ cong đường mép
(trong mặt phẳng của lá) là độ sai lệch lớn nhất đường mép từ đường thẳng có
dạng dây cung tới biên của nó (xem Hình 1).
Độ cong đường mép
được biểu thị theo phần trăm chiều dài dây cung được tính theo công thức sau:
Độ
cong đường mép =
Khoảng
sai lệch (D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
dài của dây cung (6 m)
Độ cong đường mép
được đo trên khoảng cách (chiều dài dây cung) là 6 m , không được phép vượt quá
0,1 % (tức 6 mm).
9.5. Sóng ở vùng sát
mép (uốn cong dạng răng cưa) của cuộn thép
Sóng ở vùng sát
mép-hiện tượng này xuất hiện sau khi cắt mép xong, mép cắt từ đường thẳng biến
thành đường có dạng sóng nhỏ với nhiều dây cung ngắn.
Sóng ở vùng sát mép
được đo trên đoạn dây cung dài 1 m không được vượt quá 1,0 mm trước khi cắt
mảnh.
CHÚ THÍCH 8: Nếu cuộn
thép được dùng để cắt theo dạng cuốn tròn thì giá trị cho phép này theo sự thỏa
thuận giữa người sản xuất và bên sử dụng.
10.
Những mối nối ở trong cuộn thép
10.1. Quy định chung
Người sản xuất phải
bảo đảm tính liên tục của các cuộn thép trong giới hạn khối lượng theo yêu cầu,
nếu cần thiết phải dùng hàn điện để hàn nối sau khi cán nguội. Các yêu cầu về
số lượng, vị trí và kích thước của các mối hàn nối cho phép trong một cuộn thép
được cho trong điều 10.2 đến 10.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
W: Chiều rộng cán;
D: Độ sai lệch so với
đường thẳng.
Hình
1 - Độ cong mép của cuộn thép
10.2. Số lượng mối
hàn nối
Số lượng mối hàn nối
trong một cuộn không được vượt quá 3 trên chiều dài 10 000 m.
10.3. Vị trí của mối
hàn nối
Vị trí của mỗi mối hàn
nối trong cuộn phải được chỉ rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Kích thước của
các mối hàn nối
10.4.1. Chiều dày
Chiều dày toàn bộ của
bất kỳ mối hàn nối không được phép vượt quá ba lần chiều dày danh nghĩa của các
thép tấm được hàn nối.
10.4.2. Phần ghép
chồng lên nhau
Ở chỗ ráp ghép bất
kỳ, tổng chiều dài của phần hai mép thép tấm chồng lên nhau không được vượt quá
10 mm. Phần ghép chồng tự do mỗi bên mối hàn không được vượt quá 5 mm (xem Hình
2).

CHÚ DẪN:
a: tổng chiều dài hai
phần mép thép tấm
b: phần ghép chồng tự
do mỗi bên mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.
Lấy mẫu
11.1. Quy định chung
Khi tiến hành thử
nghiệm để kiểm tra sự đáp ứng các yêu cầu về bề mặt (xem 6.2), các dung sai
kích thước và hình thể (xem điều 9), các tính chất cơ học (xem điều 8), các
thép tấm mẫu của cuộn thép phải chọn theo quy định của 11.2. Trước khi tiến
hành bất kỳ thử nghiệm nào đều phải tẩy sạch dầu.
11.2. Sự lựa chọn
thép tấm mẫu
Các mẫu phải được lấy
từ cùng một cuộn, ở vị trí cách đầu cuối của cuộn thép không nhỏ hơn 5 m:
a) Dùng cho việc kiểm
tra cơ tính: hai lá;
b) Dùng cho việc kiểm
tra các kích thước, hình thể và bề mặt: năm lá.
12.
Phương pháp thử
12.1. Chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.1.1. Xác định
chiều dày của mỗi thép tấm mẫu tiến hành như sau:
a) Cân thép tấm để
xác định khối lượng, chính xác tới 2 g;
b) Đo chiều dài và
chiều rộng của thép tấm, chính xác tới 0,5 mm và tính diện tích;
c) Tính chiều dày của
thép tấm, chính xác tới 0,001 mm, tính theo công thức sau: Khối lượng (g)
Chiều
dày (mm) =
Khối
lượng (g)
Diện
tích (mm2) x 0,00785 (g/mm3)
12.1.1.2. Tính giá trị số học
của tất cả các thép tấm mẫu đại diện của lô hàng , rồi xác định chiều dày trung
bình cho lô hàng .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.2. Phương pháp
micromet đo chiều dày của cuộn thép tấm đã xén mép
Đo chiều dày bằng
thao tác tay, micromet được đặt tải bằng lực lò xo, đo chính xác tới 0,001 mm:
a) Đối với chiều dày
mặt cắt ngang, đo cách mép xén 6 mm;
b) Đối với chiều dày
khác, đo cách mép xén ít nhất là 10 mm.
CHÚ THÍCH 10: Khuyến
nghị sử dụng loại micromet có trục đầu dò gắn bi và bệ tỳ có bề mặt cong.
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
Y: Các mẫu thử độ
cứng và xác định sự thay đổi chiều dày cục bộ trong thép tấm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Vị trí của các mẫu thử
12.2. Thử kéo
12.2.1. Mẫu thử
Đối với mỗi thép tấm
được chọn phải phù hợp theo điều 11, cắt hai mẫu thử hình chữ nhật có kích
thước rộng khoảng 200 mm x 25 mm, cạnh dài của mẫu thử song song với phương
cán, ở các vị trí được đánh dấu Z trên Hình 3. Phải bảo đảm mép cạnh của các
mẫu thử cách xa các mép của thép tấm ít nhất là 25 mm.
12.2.2. Phương pháp
thử
Cách xác định giới
hạn chảy quy ước 0,2 % được mô tả trong TCVN 197 (ISO 6892) và sử dụng các điều
kiện thử được chỉ rõ trong Phụ lục B của TCVN 197 (ISO 6892) dùng cho sản phẩm
mỏng và mẫu thử dạng 1, tức bề rộng 12,5 mm ± 1 mm với cỡ chiều dài ban đầu L0 là 50 mm.
Mỗi phép thử tiến
hành trên một mẫu thử lấy trong số các mẫu thử được lựa chọn phù hợp theo 12.2.1,
tức là lấy hai mẫu thử trên một thép tấm được chọn.
Tính toán giới hạn
chảy quy ước đại diện cho lô hàng bằng giá trị trung bình số học của các giới
hạn chảy quy ước đo được trên tất cả các thép tấm mẫu được lấy từ lô hàng.
13.
Thử lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.
Gửi hàng đi và cách bao gói
Thép cuộn gửi hàng đi
phải có lõi đặt theo tư thế thẳng đứng hoặc nằm ngang [xem 4.1d)]. Tư thế của
lõi phải được nói rõ khi đặt hàng. Đường kính trong của các cuộn thép sẽ là (420
) mm hoặc
-15 CHÚ THÍCH: 11 Băng thép tấm đen
thường được cung cấp ở dạng lô hàng với nhiều cuộn có đường kính ngoài nhỏ nhất
là 1200 mm, song có thể có một số lượng hạn chế các cuộn có đường kính ngoài
nhỏ hơn ở trong lô hàng. 12 Nếu có yêu cầu các
cuộn thép có đường kính trong khác nhau, thì điều này phải được nói rõ khi đặt
hàng (xem 4.2d)). PHỤ LỤC A (Quy định) Phép thử hồi phục đàn
hồi để xác định thường xuyên giới hạn chảy quy ước của vật liệu cán nguội hai
lần ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A.1. Nguyên lý Phép thử hồi phục đàn
hồi cung cấp phương pháp đơn giản và nhanh để xác định giới hạn chảy kéo của
các sản phẩm cán nguội hai lần thông qua việc đo chiều dày và góc hồi phục đàn
hồi của băng mẫu thử hình chữ nhật sau khi nó được uốn 180o quanh
trục hình trụ và sau đó thả lỏng. A.2. Mẫu thử Các mẫu thử được sử
dụng là hoàn toàn giống với những mẫu dùng cho thử kéo được trình bày trong
12.2.1. A.3. Phương pháp thử Mỗi phép thử tiến
hành trên từng mẫu riêng lẻ trong các mẫu thử được lấy theo quy định A.2 (tức
hai mẫu thử trên một thép lá được chọn). Tiến hành phép thử bằng máy thử hồi
phục đàn hồi kiểu G.671). Khi tiến hành phép
thử phải tuân theo một cách nghiêm ngặt các chỉ dẫn thao tác được cung cấp kèm
theo máy thử hồi phục đàn hồi. Các bước cơ bản trong phép thử là: a) Đo chiều dày của
các mẫu thử thép tấm đen, chính xác tới 0,001 mm; b) Lắp mẫu thử vào
máy thử và gá kẹp mẫu vào vị trí thử một cách chắc chắn bằng cách xiết nhẹ
nhàng ốc vít kẹp mẫu bằng lực của ngón tay; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d) Trả cánh tay quay
về vị trí ban đầu (“start”), đọc và ghi lại góc hồi phục đàn hồi được trông
thấy trực tiếp trên mẫu thử; e) Tháo mẫu thử khỏi
máy thử, sử dụng chiều dày của mẫu thử và góc phản hồi đàn hồi ghi được để xác
định chỉ số hồi phục đàn hồi bằng công thức chuyển đổi thích hợp (tức Bower)
được thỏa thuận giữa người sản xuất và khách hàng. CHÚ THÍCH 19: Tiến hành hiệu chuẩn
từng máy thử Springback Temper mới bằng thử kéo tiêu chuẩn (xem 12.2) hoặc đối
chiếu so sánh với máy thử Springback Temper khác. Cần lưu ý thêm, từ khi phát
hiện máy thử không chính xác, ví dụ máy bị mài mòn quá mức hoặc máy không được
chăm sóc nên không sẵn sàng cho sử dụng, khuyến nghị phải thường xuyên so sánh
với các kết quả đo được từ thử kéo tiêu chuẩn hoặc từ máy thử Springback Temper
“kiểm chứng”. Cũng cần khuyến nghị thêm: Sự kiểm tra chéo như vậy còn được bổ
sung bằng cách thường xuyên kiểm tra các mẫu chuẩn là các mẫu thép tấm đen đã
biết giới hạn chảy. PHỤ LỤC B (Quy định) Giá trị độ cứng
Rockwell khuyến nghị dùng cho thép tấm đen cán nguội hai lần B.1. Quy định chung ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng
B.1 - Các giá trị độ cứng (HR30Tm) dùng cho thép tấm cán nguội hai lần Cấp
độ thép
(ký hiệu cũ) Giá
trị trung bình độ cứng Rockwell (HR30Tm)1) Danh
nghĩa Khoảng
dao động đối với mẫu bình thường T550 (DR 550) 73 ±
3 T580 (DR 580) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ±
3 T620 (DR 620) 76 ±
3 T660 (DR 660) 77 ±
3 T690 (DR 690) 80 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1) Phân biệt ký
hiệu HR30Tm với HR30T là rất quan trọng. Ký hiệu trước biểu thị sự cho phép
giảm bớt áp lực xuống dưới bề mặt của mẫu thử (tham khảo ISO 1024) B.2. Mẫu thử Thép tấm mẫu được lấy
theo hướng dẫn ở điều 11, trên mỗi thép tấm mẫu lấy hai mẫu thử 125 mm x 125 mm
từ các vị trí được đánh dấu Y trên Hình 3. CHÚ THÍCH 14: Các mẫu
thử (Y) được dùng để xác định sự biến đổi chiều dày trong các thép tấm mẫu
riêng biệt cũng có thể được dùng để xác định độ cứng nếu như thích hợp. Trước khi thử độ cứng
theo hướng dẫn B.3, các mẫu được hóa già nhân tạo ở nhiệt độ 200 oC với
thời gian 20 min. Làm bóng mẫu thép tấm
có bề mặt phun bi bằng giấy nhám cấp độ 600. B.3. Phương pháp thử Việc xác định độ cứng
Rockwell HR30Tm có thể chọn một trong hai cách sau: a) Phương pháp trực
tiếp, theo ISO 1024; hoặc ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trên mỗi mẫu thử (mẫu
lấy theo hướng dẫn ở điều B.2) tiến hành đo 3 lần thử độ cứng. Độ cứng đại diện cho
lô hàng được tính bằng giá trị trung bình số học của các giá trị độ cứng đo
được trên tất cả các thép tấm mẫu được lấy từ lô hàng / Để đo lường vết thử
độ cứng, sử dụng máy thử độ cứng Rockwell chuyên dùng đo lớp mỏng bề mặt có
thang đo 30Tm hoặc 15T (xem ISO 1024) khi thấy thích hợp. Phép thử độ cứng phải
được đo trên các mẫu thử đã được tẩy sạch các lớp phủ hữu cơ. Không thử ở các
vị trí gần mép mẫu thử, vì có thể xảy ra hiệu ứng dầm uốn. Bảng
B.2 - Giá trị Rockwell HR15T và giá trị tương đương HR30Tm của chúng Giá
trị HR15T Giá
trị HR30Tm tương đương 92,0 80,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 79,0 91,0 78,0 90,5 77,5 90,0 76,0 89,5 75,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 74,5 88,5 74,0 88,0 73,0 87,5 72,0 87,0 71,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 70,0 86,0 69,0 85,5 68,0 85,0 67,0 84,5 66,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 65,0 83,5 63,5 83,0 62,5 82,5 61,5 82,0 60,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 59,5 81,0 58,5 80,5 57,0 80,0 56,0 79,5 55,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 54,0 78,5 53,0 78,0 51,5 77,5 51,0 77,0 49,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 49,0 76,0 47,5 1) Máy
thử Springback Temper kiểu G.67 là một ví dụ về sản phẩm máy rất tiện dụng
có bán trên thị trường. Thông tin này được cung cấp nhằm tiện dụng cho người sử
dụng tiêu chuẩn này, không có ý tạo ra chứng thực hậu thuẫn cho sản phẩm bằng
tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995) về Thép tấm đen cán nguội dạng cuộn dùng cho sản xuất thép tấm mạ thiếc hoặc thép tấm mạ điện crom/crom oxit
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995) về Thép tấm đen cán nguội dạng cuộn dùng cho sản xuất thép tấm mạ thiếc hoặc thép tấm mạ điện crom/crom oxit
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2022
Ban hành:
Năm 2021
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2022
Ban hành:
Năm 2015
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2016
Ban hành:
Năm 2014
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2015
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2015
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2015
Ban hành:
Năm 2002
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1990
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2015
Ban hành:
Năm 1983
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2015
3.724
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|