TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7309
: 2007
ISO
8106 : 2004
BAO
BÌ BẰNG THỦY TINH - XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG - PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Glass containers -
Determination of capacity by gravimetric method - Test method
Lời nói đầu
TCVN 7309 : 2007 thay thế TCVN 7309 : 2003
TCVN 7309 : 2007 hoàn toàn tương đương với
ISO 8106 : 2004.
TCVN 7309 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 63/SC2 Bao bì bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BAO BÌ BẰNG THỦY TINH
– XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass containers -
Determination of capacity by gravimetric method - Test method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng
để xác định dung tích của bao bì bằng thủy tinh.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 7348 : 1992, Glass containers -
Manufacture - Vocabulary (Bao bì bằng thủy tinh - Sản xuất - Thuật ngữ).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được quy định trong ISO 7348 : 1992.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định dung tích của một bao bì bằng thủy
tinh từ khối lượng nước đổ đầy bao bì, được điều chỉnh bằng yếu tố khối lượng
riêng của nước tại nhiệt độ quy định.
5. Lấy mẫu
Phép thử phải được tiến hành với một số lượng
bao bì được định trước đại diện cho lô hàng.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Nhiệt kế thông dụng đã được hiệu chuẩn, với thang chia độ
lớn dần ít nhất là 1 0C.
6.2. Cân, với độ chính xác được quy định trong
Bảng 1.
6.3. Đĩa gạt, để xác định mép
tràn của các bao bì có miệng rộng.
6.4. Thước đo độ sâu, để xác định mức đổ
đầy.
Bảng 1 – Giới hạn độ
chính xác của cân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ml)
Giới hạn độ chính
xác của cân để xác định dung tích của bao bì thủy tinh bằng phương pháp khối
lượng
(g)
đến
10
± 0,1
± 0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1,25
± 5
Trên
Trên
Trên
Trên
10
250
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
đến
đến
đến
250
1000
5000
7. Cách tiến hành
7.1. Nhiệt độ thử chuẩn là 20 0C. Hệ
số hiệu chỉnh thể tích được sử dụng phụ thuộc vào nhiệt độ khi tiến hành phép
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Dùng cân (6.2), cân bao bì khô và rỗng ở
nhiệt độ môi trường và đảm bảo rằng nhiệt độ đó được duy trì trong khoảng ± 1 0C
của giá trị đo được trong quá trình thử.
7.4. Đổ đầy nước vào bao bì và đặt trên một mặt
phẳng ngang. Giữ khô bề mặt bên ngoài của bao bì trong quá trình thử.
7.5. Để xác định dung tích đến tràn miệng, đổ nước
vào bao bì đến vừa đủ, nhưng càng gần đến mức tràn miệng càng tốt. Bao bì sau
đó được đổ đầy nước cho đến khi đỉnh mặt khum của nước trùng với mức đỉnh của
miệng bao bì. Đối với các bao bì có miệng rộng, đặt đĩa gạt ngang với miệng của
bao bì và đổ đầy nước cho đến khi mặt khum của nước vừa chạm đến đĩa gạt. Không
được để có bọt không khí ở mặt dưới của đĩa gạt.
7.6. Để xác định dung tích chứa quy định, đổ nước
vào bao bì đến vừa đủ. Dùng thước đo độ sâu (6.4) điều chỉnh đến mức quy định
và cắm thẳng đứng thước vào chính giữa cổ của bao bì. Bao bì phải được đổ đầy nước
cho đến khi điểm giữa phần mặt khum của nước vừa chạm đến đầu thước đo.
7.7. Cân bao bì đã được đổ đầy nước với độ chính
xác được quy định trong Bảng 1.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Phương pháp tính dung tích
Dung tích của bao bì là hiệu giữa giá trị
khối lượng của bao bì chứa đầy nước với bao bì rỗng, và được coi là thể tích,
tính bằng mililít.
8.2. Phương pháp tính dung tích thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
m là khối lượng nước được xác định , tính bằng
gam;
VCF là hệ số hiệu chỉnh thể tích nước tại
nhiệt độ thử.
Bảng 2 cho các giá trị hệ số hiệu chỉnh thể
tích của nước cất đối với nhiệt độ trong dãy cho phép.
Tuy nhiên trong thực tế nước máy không tinh
cất được sử dụng chủ yếu là để xác định dung tích. Bởi vậy nên sử dụng hệ số
hiệu chỉnh bổ sung, chẳng hạn như đối với khối lượng riêng của nước máy, thích
hợp cho nơi mà ở đó phép đo được thực hiện.
CHÚ THÍCH: Xem hướng dẫn 75/107/EEC yêu cầu
hiệu chỉnh đối với tất cả các phép thử ở 20 oC.
Bảng 2 - Hệ số hiệu
chỉnh nhiệt độ của nước cất ở áp suất 0,1 MPa (1 bar )
Nhiệt độ
(0C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ml/g)
16
1,001 02
17
1,001 23
18
1,001 41
19
1,001 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,001 80
21
1,002 01
22
1,002 23
23
1,002 47
24
1,002 71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,002 96
26
1,003 23
27
1,003 50
28
1,003 78
VÍ DỤ Đối với nước cất:
Nhiệt độ thử = 18 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích thực tế = 500 x 1,001 41
= 500,71 ml
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) bản mô tả các bao bì;
c) kích thước mẫu;
d) bản báo cáo về quy trình lấy mẫu được sử
dụng;
e) mức dung tích đến tràn miệng hoặc dung
tích chứa quy định của mỗi bao bì;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) dung tích của hàng hóa, nếu bao bì có yêu
cầu, thì tính bằng giá trị trung bình của các dung tích riêng lẻ của số lượng
bao bì thử được định trước;
h) tính toán để xác định liệu mẫu thử có đáp
ứng với yêu cầu chấp nhận hay không.
i) thời gian thử;
j) địa điểm thử;
k) chữ ký của người chịu trách nhiệm.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Directive 75/107/EEC, Council Directive of 19
December 1974 on the approximation of the laws of the Member States relating to
bottles used as measuring containers.