Hình 6 - 3
Đồ thị để xác
định hệ số
khi tính liều
lượng axít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.207.
Khi xử
lý ổn định nước, phải dự kiến khả năng cho chất kiềm vào bể trộn, trước và
sau bể lọc, trước khi pha Clo đợt 2. Khi cho kiềm vào trước và sau bể lọc
phải bảo đảm độ tinh khiết của hoá chất kiềm và dung dịch kiềm. Việc điều chế
và định lượng dung dịch Vôi và Sôđa, phải theo chỉ dẫn ở điều 6.33-6.40.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.208.
Để xử
lý ổn định nước, phải dùng Vôi và Sôđa.
Nếu
liều lượng DK tính theo công thức của bảng 6.20 lớn hơn dK
(mgdl/l) tính theo công thức:
dK = 0,7
(6-37)
thì
ngoài Vôi với hàm lượng dK (mgdl/l) phải cho thêm Sôđa một lượng Dx
tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dx = (DK - dK) . 100 (mg/l)
(6-38)
6.209.
Việc
khử axit Cacbonic để ổn định nước phải thực hiện trên dàn khử khí xếp gỗ hoặc
ống nhựa. Độ pH của nước trên dàn khử phải xác định theo đồ thị hình H-6.2.
Đồng thời độ kiềm của nước phải lấy bằng độ kiềm của nước nguồn sau khi đã
khử khí CO2 xuống còn 8-10 mg/l.
Cường
độ tưới trên dàn khử khí xếp gỗ phải lấy bằng 40 m3/m2.h.
Lưu lượng không khí 20 m3 cho 1 m3 nước.
6.210.
Phương
pháp xử lý nước để bảo vệ ống không bị ăn mòn bằng cách tạo nên một lớp bảo
vệ bằng Canxi Cacbonát, hoặc dùng Polyphosphats ghi trong Phụ lục 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình H-6.4: Biểu đồ để xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kiềm
khi pHo < pHs < 8,4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình H-6.5: Biểu đồ để
xác định hệ số c và x
theo nồng độ
kiềm
khi pHo < 8,4 < pHs.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLO HOÁ
NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.211.
Cần
phải pha thêm Flo vào nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống trong trường
hợp khi hàm lượng Flo trong nước cấp thấp hơn 0,5 mg/l. Cho hoá chất chứa Flo
vào nước trước bể lọc, bể lọc tiếp xúc hay là cho vào sau các công trình xử
lý chung trước khi sát trùng. Sự cần thiết phải cho thêm Flo vào nước trong
mỗi trường hợp cụ thể do cơ quan vệ sinh phòng bệnh quyết định.
6.212.
Để Flo
hoá nước có thể dùng các hoá chất sau: Silic Florua Natri, Florua Natri,
Silic Florua Amôni.
6.213.
Liều lượng
hoá chất Df (g/m3) xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
m: Hệ
số phụ thuộc vào chỗ đưa Flo vào nước xử lý. Khi cho Flo vào sau các công
trình làm sạch m=1; khi cho Flo vào trước bể lọc hay bể lọc tiếp xúc m=1,1.
a: Hàm
lượng cần thiết của Flo trong nước xử lý g/m3 phụ thuộc vào điều
kiện khí hậu và thay đổi theo mùa lấy từ 0,7-1,2 g/m3 (giá trị nhỏ
lấy cho mùa hè và vùng khí hậu nóng).
K: Hàm
lượng Flo trong hoá chất tinh khiết tính bằng % đối với Silic Florua Natri K
=60; Florua Natri K =45; Silic Florua Amôni K = 64.
F-:
Hàm lượng Flo trong nước nguồn g/m3
Cf
: Hàm lượng hoá chất tinh khiết trong sản phẩm kỹ thuật %
6.214.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
dùng Florua Natri hay Silic Florua Amôni cần áp dụng sơ đồ công nghệ pha dung
dịch bão hoà trong các thùng tiêu thụ.
Ghi chú: Cho
phép dùng sơ đồ công nghệ định lượng hoá chất khô.
6.215.
Công
suất của thiết bị hoà tan bão hoà qc tính bằng l/h (theo dung dịch
bão hoà của hoá chất) xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
Q- Lưu
lượng nước xử lý m3/h
n- Số
thiết bị hoà tan bão hoà
p - Độ
hoà tan của Silicflorua Natri (g/l) ở nhiệt độ 20°C p =
7,3 g/l; 40°C p =10,3 g/l. Khi xác định thể tích của thiết bị hoà tan bão
hoà, thời gian lưu lại của dung dịch trong thiết bị lấy không nhỏ hơn 5h. Tốc
độ đi lên của dòng nước trong thiết bị không lớn hơn 0,1 mm/s.
6.216.
Nồng độ
dung dịch hoá chất khi pha thành dung dịch bão hoà trong thùng tiêu thụ lấy
bằng:
- Đối
với Silic Florua Natri: 2,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng
khuấy cơ khí hay không khí nén để khuấy trộn dung dịch. Cường độ không khí
nén lấy bằng 8-10 l/s.m2.
Tính
toán thùng tiêu thụ theo chỉ dẫn của các điều 6.21 và 6.24
6.217.
Dung
dịch hoá chất chứa Flo phải để lắng 2 giờ trước khi đem dùng.
6.218.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.219.
Phải
bảo quản hoá chất chứa Flo trong các xitéc chế tạo tại các nhà máy và đặt các
xitéc vào kho. Tính toán kho và số lượng xitéc phải theo chỉ dẫn ở điều
6.326.
6.220.
Nhà đặt
thiết bị định lượng Flo và kho để hoá chất chứa Flo phải được cách ly với các
nhà sản xuất khác. Những chỗ có khả năng gây bụi phải đặt các bơm hút không
khí cục bộ.
6.221.
Khi
dùng các hoá chất chứa flo, vì tính độc hại của nó cần phải có biện pháp bảo
vệ chung và bảo vệ cho các công nhân vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHỬ FLO
CỦA NƯỚC
6.222.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.223.
Chọn
vật liệu hấp phụ là các hạt có đường kính 2-3 mm, trọng lượng thể tích 0,5
tấn/m3.
6.224.
Chiều
cao lớp vật liệu hấp phụ trong bể lọc áp lực lấy như sau: Khi hàm lượng Flo
trong nước đến 5 mg/l lấy 2 m; từ 8-10 mg/l lấy 3 m. Trong bể lọc hở lấy 2 m
khi hàm lượng Flo trong nước đến 5 mg/l và 2,5 m khi hàm lượng Flo trong
nước8-10 mg/l.
6.225.
Chiều
cao bể lọc áp lực được xác định bằng cách cộng chiều cao lớp vật liệu hấp phụ
với khoảng không gian tự do trên bề mặt lớp này. Chiều cao khoảng không gian
tự do lấy không nhỏ hơn 60% chiều dày lớp hấp phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.226.
Trong
các bể lọc, dùng hệ thống phân phối nước rửa và thu nước lọc bằng dàn ống làm
từ vật liệu không rỉ hoặc dùng các chụp lọc có khe. Khi dùng hệ thống phân
phối có khe (ống hay chụp lọc) phải để dưới lớp hấp phụ một lớp cát thạch anh
chiều dày 150 mm đường kính hạt 2-4 mm.
6.227.
Tốc độ
lọc bình thường lấy không lớn hơn 6 m/h; tốc độ lọc khi làm việc tăng cường
không lớn hơn 8 m/h.
6.228.
Bể lọc làm
việc trong thời gian đầu cho nước lọc có hàm lượng Flo từ 0,1 - 0,3 mg/l sau
đó hàm lượng Flo trong nước lọc nâng cao dần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
ngừng bể lọc để hoàn nguyên khi hàm lượng Flo trong nước đã lọc qua bể là lớn
nhất làm cho hàm lượng Flo trong ống góp chung dẫn đi cho người tiêu thụ lên
đến 1 mg/l.
Thời
gian làm việc của bể lọc giữa 2 lần hoàn nguyên T tính bằng giờ xác định theo
công thức:
(6-41)
Trong
đó:
F- Diện
tích bể lọc, m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K -
Dung tích hấp phụ của vật liệu hấp phụ tính theo Flo lấy bằng 900-1000g/m3.
C0
- Hàm lượng Flo trong nước nguồn, g/m3
Ck-
Hàm lượng Flo trong nước lọc ở cuối chu kỳ lọc lấy bằng 1,5 g/m3.
6.230.
Trước
khi hoàn nguyên phải xới lớp vật liệu hấp phụ bằng nước với cường độ 4-6
l/s.m2; thời gian xới 15-20 phút).
6.231.
Hoàn
nguyên vật liệu hấp phụ bằng dung dịch Sunphát Nhôm nồng độ 1-1,5% tính theo
Al2(SO4)3. Dung dịch hoàn nguyên cho qua lớp
hấp phụ từ trên xuống dưới với tốc độ 2-2,5m/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
70-80% thể tích đầu tiên của dung dịch hoàn nguyên xả bỏ đi, phần thể tích
cuối (gần 25% thể tích dung dịch hoàn nguyên) được sử dụng lại để hoàn nguyên
vật liệu hấp phụ. Trong trường hợp này bắt đầu hoàn nguyên bằng dung dịch thu
hồi lại.
6.232.
Lượng
tiêu thụ Sunphát Nhôm tính theo Al2(SO4)3
lấy 40-50 gam cho 1 gam Flo được khử ra khỏi nước.
6.233.
Sau khi
hoàn nguyên phải rửa lớp vật liệu hấp phụ bằng dòng nước đi từ dưới lên trên
với cường độ 4-5 l/s. m2. Lượng nước tiêu thụ rửa lớp vật liệu hấp
phụ 10 m3 cho 1 m3 vật liệu hấp phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.234.
Phải
khử Sắt trong nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống khi hàm lượng Sắt
trong nước nguồn lớn hơn 0,3 mg/l và khử Mangan khi hàm lượng lớn hơn 0,2
mg/l.
Ghi chú:
1-
Trong trường hợp đặc biệt có sự thoả thuận với cơ quan vệ sinh phòng dịch khi
hàm lượng Sắt trong nguồn nước ngầm đến 0,5 mg/l có thể không cần khử Sắt.
Mức độ
cần thiết phải khử Sắt trong nước cấp cho các nhu cầu kỹ thuật phải do yêu
cầu về chất lượng nước của từng loại sản xuất quy định.
2-
Phương pháp khử Mn xem Phụ lục 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc
khử Sắt trong nước mặt cần tiến hành đồng thời với làm trong và khử mầu.
Thành phần các công trình trong trường hợp này tương tự các công trình để làm
trong và khử mầu nước. Tính toán và cấu tạo các công trình phải tuân theo các
chỉ dẫn ở điều 6.9 - 6.17.
6.236.
Việc
chọn các phương pháp khử Sắt nước ngầm, chọn các thông số tính toán và liều
lượng các hoá chất phải được tiến hành trên cơ sở kết quả nghiên cứu công
nghệ thực hiện trực tiếp tại nguồn cấp nước.
6.237.
Có thể
khử Sắt trong nước ngầm bằng cách lọc nước qua bể lọc Cationit. Trong trường
hợp này phải đảm bảo không để lọt Ôxy và các chất Ôxy hoá khác vào trong nước
trước khi đưa nó vào bể lọc Cationit. Bể lọc Cationit giảm hàm lượng Sắt
trong nước đến 0,5mg/l với điều kiện nếu như tất cả Sắt có trong nước đều tồn
tại ở dạng ion hoá trị 2 và phải chú ý rằng bể lọc Cationit không khử được
Sắt tồn tại dưới dạng keo Hydroxit Sắt và hợp chất Sắt hữu cơ.
6.238.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Làm
thoáng đơn giản rồi lọc trong (chỉ cần lấy Ôxy của không khí vào nước để Ôxy
hoá Sắt, không cần khử CO2 để nâng pH của nước).
b) Làm
thoáng lấy Ôxy và khử CO2 để nâng pH của nước, lắng hoặc lọc tiếp
xúc, lọc trong.
c) Làm
thoáng để lấy Ôxy và khử CO2 sau đó lọc qua bể lọc tiếp xúc có lớp
vật liệu lọc có hoạt tính xúc tác khử sắt và mangan rồi lọc trong.
d) Kiềm
hoá nước bằng vôi kết hợp với làm thoáng, lắng rồi lọc trong.
e) Keo
tụ bằng phèn (có Clo hoá trước để phá vỡ các hợp chất Sắt hữu cơ hoặc không)
lắng trong rồi lọc.
g) Lọc
qua bể lọc Cationit. Dùng phương pháp kiềm hoá bằng vôi và phương pháp lọc
qua bể lọc Cationit có lợi khi đồng thời với việc khử Sắt phải làm mềm nước.
6.239.
Để
thiết kế trạm khử sắt cần có những số liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Yêu
cầu đối với chất lượng nước sau khi khử Sắt
c) Bảng
phân tích hoá học nước cần xử lý phải có đủ các chỉ tiêu sau: Độ đục; Độ mầu;
Độ cứng toàn phần và độ cứng cacbonát; Độ kiềm; pH; Độ oxy hoá; Tổng hàm
lượng Sắt và hàm lượng ion Sắt hoá trị hai, Sắt hoá trị ba; Hàm lượng ion
Clorua và Sunphát.
d) Kết
quả khử Sắt tại chỗ bằng các phương pháp ghi ở điều 6.246.
6.240.
Nếu khi
thí nghiệm khử Sắt theo các điểm a, b, c, ghi trong điều 6.246 không đạt thì
việc chọn phương pháp khử Sắt phải được tiến hành bằng cách so sánh giá thành
giữa các phương pháp khử Sắt với nhau (kiềm hoá, keo tụ, Clo hoá, Cationit)
để chọn phương pháp kinh tế nhất.
6.241.
Khi
thiếu tài liệu về kết quả thí nghiệm khử Sắt tại chỗ, để chọn phương pháp khử
Sắt cho giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, có thể dựa vào các tiêu chí
sau: Khi nước ngầm có hàm lượng Sắt hoá trị hai không lớn hơn 10 mg/l; độ mầu
của nước đo trực tiếp khi bơm nước ra khỏi giếng không vượt quá 15°; độ
Ôxy hoá không vượt quá [0,15 (Fe2+) + 5] mg/l O2 ; NH4
< 1 mg/l; tổng hàm lượng Sắt không vượt quá hàm lượng của ion Sắt hoá trị
2 và Sắt hoá trị 3 đến 0,3 mg/l; pH của nước sau khử Sắt ³ 6,8;
Độ kiềm nước lớn hơn
mgdl/l thì dùng phương pháp làm
thoáng đơn giản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.242.
Nếu độ
kiềm nước ngầm lớn hơn trị số giới hạn
mgdl/l; pH của nước sau khi thuỷ phân
sắt có trị số < 6,8 thì áp dụng phương pháp làm thoáng khử khí CO2
để tăng pH của nước ngầm.
Khi làm
thoáng cưỡng bức trong các thùng có quạt gió có thể giảm 85-90% lượng CO2.
Khi làm
thoáng trên các dàn tiếp xúc tự nhiên có thể khử được 75-80% lượng CO2
có trong nước.
Khi làm
thoáng bằng cách phun trực tiếp trên mặt nước (chiều cao phun không thấp hơn
1m, cường độ tưới không lớn hơn 10 m3/m2.h). Có thể khử
được 30-35% lượng CO2 có trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
toán trị số pH của nước sau khi làm thoáng và thuỷ phân Sắt tiến hành như
sau:
Theo
trị số độ kiềm và pH đã biết của nước (ghi trong bảng phân tích) tra biểu đồ
hình H-6.2 để tìm hàm lượng CO2 tự do trong nước nguồn trước khi
làm thoáng. Sau đó cộng thêm vào lượng CO2 tự do này một lượng CO2
bổ sung do thuỷ phân Sắt tạo ra. Cứ 1mg/l Sắt bị thuỷ phân tạo ra 1,6 mg/l CO2
và làm giảm độ kiềm của nước xuống một lượng bằng 0,036 mgdl/l.
Khi
tính được hàm lượng mới của CO2 và độ kiềm của nước, theo biểu đồ,
tìm trị số pH của nước sau khi thuỷ phân Sắt. Nếu pH của nước sau thuỷ phân ³ 6,8 và
độ kiềm còn lại ³ 1mgdl/l thì áp dụng phương pháp làm thoáng đơn giản.
Nếu làm
thoáng đơn giản không được mà sau khi trừ đi 80% lượng CO2, tìm
được trị số pH > 6,8 và độ kiềm > 1 mgdl/l thì áp dụng biện pháp làm
thoáng trên các dàn tiếp xúc tự nhiên để khử khí CO2.
Nếu làm
thoáng trên các dàn tiếp xúc tự nhiên không đạt mà sau khi trừ đi 90% lượng
CO2, tìm được trị số pH ³ 6,8; độ kiềm > 1 mgdl/l
thì áp dụng biện pháp làm thoáng cưỡng bức bằng thùng quạt gió. Diện tích
tiếp xúc cần thiết trong các dàn làm thoáng xác định bằng tính toán theo
nguyên tắc khử khí CO2 trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.244.
Nếu các
chỉ tiêu chất lượng nước nguồn ghi ở điều 6.249 đảm bảo nhưng pH của nước sau
khi làm thoáng khử CO2 có trị số vẫn < 6,8; độ kiềm giảm xuống
<1 mgdl/l thì trước bể lọc trong phải dự kiến cho nước qua bể lọc tiếp xúc
bên trong có chất lớp vật liệu lọc là chất xúc tác khử Sắt (cát phủ một lớp
Ôxit Mangan) hay các loại quặng Piroluzit tự nhiên, sau đó qua bể lọc trong.
6.245.
Khi các
biện pháp làm thoáng không đạt kết quả phải áp dụng biện pháp dùng hoá chất
để khử Sắt.
a) Dùng
các chất Ôxy hoá mạnh là Clo hoặc Kali Permanganat. Để khử 1mg/l Sắt tiêu thụ
0,70 mg/l Clo và độ kiềm giảm 0,018 mgdl/l. Để khử 1 mg/l Sắt cần
khử tiêu thụ 1 mg/l KMnO4.
b) Khi
kiềm hoá nước bằng vôi, liều lượng vôi được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dv = 28
(6-42)
Trong
đó:
- Fe2+
là lượng Sắt hoá trị hai trong nước ngầm, mg/l
- CO2
là hàm lượng CO2 tự do trong nước nguồn, mg/l.
6.246.
Thành
phần các công trình khử Sắt bằng phương pháp làm thoáng bao gồm:
1- Công
trình làm thoáng (làm thoáng đơn giản, làm thoáng tự nhiên trên các dàn tiếp
xúc, làm thoáng cưỡng bức bằng thùng có quạt gió).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3- Bể
lọc trong
Các
thông số tính toán công trình làm thoáng như sau:
a) Làm
thoáng đơn giản: Có thể phun nước trực tiếp trên mặt bể lọc, cường độ tưới
không lớn hơn 10 m3/m2.h. Chiều cao tính từ mực nước
đến lỗ dàn ống phun không ít hơn 0,6 m hoặc có thể cho nước tràn qua máng dẫn
vào bể lọc. Chiều cao tràn từ mực nước hạ lưu đến đỉnh tràn không ít hơn
0,5-0,6 m.
Cường
độ tràn 10 m3/1m dài của mép mương. Khi dùng bể lọc áp lực phải
đưa không khí vào trước bể lọc tiếp xúc hay trước bể lọc bằng bơm nén khí hay
Ejector. Lượng không khí cần đưa vào nước lấy 2 lít cho 1 gam Sắt cần khử.
Sau chỗ đưa không khí vào phải đặt bể trộn để trộn đều không khí với nước. Bể
trộn làm hình trụ hay hình cầu; trong đặt các vách ngăn để thay đổi hướng
chuyển động của hỗn hợp nước - khí. Bể trộn có thể tích để nước lưu lại trong
đó không dưới 1 phút.
b) Dàn
làm thoáng tự nhiên có vật liệu tiếp xúc là cốc than xỉ hay cuội sỏi đường
kính trung bình 30-40 mm hoặc ống nhựa D25-50 xếp vuông góc tạo thành ô cờ
25x25 hoặc 50x50; lớp nọ chồng lớp kia sao cho các ô không trùng nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn mưa
gồm: Máng phân phối là các máng răng cưa. Khoảng cách trục các máng nhánh 30
cm. Khoảng cách trục các răng cưa 35 mm. Chiều sâu răng cưa 25 mm. Nếu dùng
sàn phân phối bằng tôn, thì lỗ khoan có đường kính 5 mm. Số lỗ theo tính toán
để lớp nước trên sàn dày 5-7 cm, đảm bảo phân phối đều trên toàn diện tích.
Nếu dùng dàn ống, thì lỗ khoan trên ống thường từ 5-10 mm. Tính toán dàn ống
như tính bệ ống phân phối nước rửa trong bể lọc. Sàn tung nước đặt dưới máng
phân phối 0,6 m làm bằng ván gỗ rộng 20 cm đặt cách nhau 10 cm hay bằng nửa
cây tre xếp cách mép nhau 5 cm. Dưới sàn tung nước là các sàn đổ lớp tiếp xúc
khử khí, cuối cùng là sàn thu nước bằng bêtông. Thiết bị dàn mưa gồm ống dẫn
nước lên máng phân phối, vận tốc 0,8-1,2 m/s. Ống đưa nước từ sàn tung nước
xuống bể lắng tiếp xúc với vận tốc 1,5m/s. Ống dẫn nước sạch để cọ rửa D=50
mm; ống xả cặn D = 100-200 mm.
c)
Thùng quạt gió: Vật liệu tiếp xúc bên trong hoặc dùng ván gỗ rộng 200 mm dày
10 mm đặt cách nhau 50 mm thành một lớp, lớp nọ xếp vuông góc với lớp kia và
cách nhau bằng các sườn đỡ là thành gỗ tiết diện 50x50 mm, hoặc dùng ống nhựa
xếp lớp nọ vuông góc với lớp kia và mép các ống nhựa cách nhau 50 mm. Khối
lượng vật liệu tiếp xúc xác định theo tính toán và yêu cầu khử khí CO2.
Chiều
cao của lớp tiếp xúc trong thùng quạt gió sơ bộ có thể lấy theo độ kiềm như
sau:
Độ kiềm
trong nước nguồn 2 mgdl/l, lấy H = 1,5 m
2-4 mgdl/l, lấy H = 2,0 m
4-6 mgdl/l, lấy H = 2,5 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích mặt bằng chọn theo cường độ tưới 40-50 m3/m2.h.
Lượng
không khí thổi vào lấy 10 m3 cho 1 m3 nước, áp lực máy
gió sơ bộ lấy từ 100-150 mm cột nước.
Trang
bị cho thùng quạt gió gồm ống dẫn nước lên dàn ống phân phối, ống dẫn nước
xuống bể lắng tiếp xúc, ống gió, ống xả cặn khi cọ rửa lớp vật liệu tiếp xúc.
Dàn ống
phân phối dùng hệ phân phối trở lực lớn hoặc sàn phân phối bằng tôn khoan lỗ.
Chiều
cao tính từ đỉnh lớp vật liệu đến tim lỗ hệ ống phân phối lấy không ít hơn
0,8 m; dưới sàn đổ lớp vật liệu tiếp xúc là ngăn tập trung nước để dẫn xuống
bể lắng tiếp xúc. Trong ngăn này đặt miệng ống cấp gió, ống đưa nước xuống bể
lắng và ống xả cặn. Chiều cao ngăn này lấy phụ thuộc vào đường kính ống gió,
nhưng không bé hơn 0,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.247.
Thể
tích bể lắng tiếp xúc để hoàn thành quá trình Ôxy hoá và thuỷ phân Sắt trong
nước sau khi đã qua dàn làm thoáng phụ thuộc vào pH của nước sau làm thoáng,
lấy theo bảng 6.21.
Trong
bể lắng tiếp xúc cần cấu tạo các vách ngăn hướng dòng để đảm bảo sử dụng được
toàn bộ thể tích không tạo thành vùng nước chết trong bể.
Bảng 6.21
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6
6.7
6.8
6.9
7.0
7.5
8
Thời
gian tiếp xúc cần thiết (phút)
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
20
15
10
5
6.248.
Thay
cho bể lắng tiếp xúc trong sơ đồ dùng máy nén khí, Ejector thu khí và bể lọc
áp lực có thể đặt bể lọc tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích lọc tiếp xúc xác định theo công thức:
Ftx =
m2
(6-43)
Trong
đó:
Qn
- Công suất trạm khử Sắt, m3/h
20- Tốc
độ lọc tiếp xúc 20 m/h
6.249.
Trong
trường hợp nước sau khi làm thoáng có trị số pH < 6,8; độ kiềm < 1
mgdl/l mà kiềm hoá nước bằng vôi khó khăn và không kinh tế, thì trước khi vào
bể lọc trong phải cho nước qua bể lọc tiếp xúc có lớp vật liệu lọc là cát đen
(cát được phủ một lớp Ôxit Mangan trên bề mặt), cỡ hạt 1-3 mm. Quá trình cấy
lớp bọc Ôxit Mangan lên bề mặt hạt cát xem Phụ lục 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.250.
Bể lọc
tiếp xúc (hở hay áp lực) chất cát thạch anh hay cát đen, cỡ hạt 1,5-2 mm.
Chiều dày lớp vật liệu lọc 2,5 m. Dùng hệ thống phân phối trở lực lớn có lớp
sỏi đệm. Rửa bể lọc tiếp xúc bằng dòng nước đi từ dưới lên cường độ 20 l/s.m2.
Trước đó sục gió với cường độ 25 l/s.m2. Khi tính toán thời gian
của một chu kỳ rửa bể lọc tiếp xúc, lấy độ chứa cặn của lớp vật liệu là 5 kg
Fe(OH)3 cho 1 m3 cát.
6.251.
Kết cấu
bể lọc để khử Sắt tương tự như bể lọc để làm trong và khử mầu nước. Đặc tính
lớp vật liệu lọc và tốc độ lọc khi làm thoáng để khử CO2 và khi
khử Sắt bằng hoá chất chọn theo bảng 6.11 điều 6.103.
Khi làm
thoáng đơn giản thì tốc độ lọc và đặc tính lớp vật liệu lọc chọn theo bảng
6.22.
Bảng 6.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính
lớp vật liệu lọc khi dùng phương pháp
làm
thoáng đơn giản
Tốc độ
lọc tính toán m/h
Đường
kính tối thiểu (mm)
Đường
kính hạt lớn nhất (mm)
Đường
kính hiệu dụng (mm)
Hệ số
không đồng nhất
Chiều
cao lớp cát lọc (mm)
Khi
hoạt động bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,0
1,8
2
0,9-1
1,2-1,3
1,3-1,7
1,3-1,7
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
10
10
12
6.252.
Để kéo
dài chu kỳ làm việc của bể lọc phải tăng độ chứa cặn của lớp vật liệu lọc.
Khi khử Sắt có thể dùng bể lọc 2 lớp. Lớp dưới là cát thạch anh, lớp trên là
than Antrazite. Đặc tính các lớp vật liệu lọc và tốc độ lọc của bể lọc hai
lớp chọn theo bảng 6.11 điều 6.103.
6.253.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Thiết bị để pha dung dịch và định lượng hoá chất
2. Công
trình làm thoáng và trộn hoá chất với nước
3. Bể
lắng ngang, lắng đứng hoặc lắng trong có lớp cặn lơ lửng
4. Bể
lọc
6.254.
Chọn
hoá chất và liều lượng của chúng để khử Sắt phải dựa trên kết quả thí nghiệm
khử Sắt tại chỗ. Bộ phận hoà tan và định lượng hoá chất được thiết kế như đối
với các trạm làm trong và khử mầu.
6.255.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phèn
nhôm, liều lượng tính theo Al2(SO4)3 lấy phù
hợp với các chỉ dẫn ở điều 6.11 tuỳ thuộc vào độ mầu và độ đục của nước
nguồn.
2) Vôi
(CaO), liều lượng vôi Dv mg/l tính theo CaO xác định bằng công
thức:
Dv = 28
(6-44)
Trong
đó:
CO2
- Hàm lượng CO2 tự do trong nước nguồn, mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dp
- Liều lượng phèn, mg/l (tính theo sản phẩm khô)
e1
- Trọng lượng tương đương của phèn (không ngậm nước), mg/l
3) Clo
hay Clorua Vôi Ca(OCl)2
Liều
lượng Clo hay Clorua Vôi (tính theo Clo hoạt tính) xác định theo công thức:
Ccl = 2,25 [O2]
(6-45)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Lượng
hoá chất tính theo các công thức trên dùng cho giai đoạn Dự án khả thi. Đến
giai đoạn thiết kế kỹ thuật cần có số liệu chính xác thu được từ quá trình
nghiên cứu công nghệ khử Sắt thử tại chỗ.
6.256.
Trạm
khử Sắt bằng Cationit gồm bể lọc Cationit có vật liệu lọc là chất trao đổi
Cation. Để tránh làm tăng hàm lượng Sắt trong nước, thành bể lắng và bể lọc
phải được phủ một lớp chống rỉ. Hệ thống thu và phân phối làm bằng chất dẻo.
6.257.
Tốc độ
lọc trong bể Cationit lấy bằng 25 m/h. Chiều dày lớp trao đổi Cation lấy bằng
2,5 m. Tần số hoàn nguyên bể lọc xác định bằng độ cứng của nước cần làm mềm
và hàm lượng Sắt trong nước trước và sau quá trình xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn
nguyên bể lọc Cationit bằng dung dịch NaCl nồng độ 5%. Cần phải dự tính từng
thời kỳ (sau 15-20 lần hoàn nguyên) rửa bể lọc Cationit bằng dung dịch axit trước
khi hoàn nguyên bằng muối ăn.
LÀM MỀM
NƯỚC
6.259.
Để làm
mềm nước cần dùng các phương pháp sau:
Để khử
độ cứng Cacbonat dùng Vôi, Hydro Cationit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để khử
độ cứng Cacbonat và Không Cacbonat cùng phương pháp làm mềm bằng Vôi-Sôđa.
Làm mềm bằng Natri Cationit hay Hydro Natri Cationit.
Ghi chú: Trong
chương này không nghiên cứu việc xử lý nước cấp cho nồi hơi.
6.260.
Để làm
mềm nước ngầm nên dùng phương pháp Cationit. Đối với nước mặt, nếu đồng thời
đòi hỏi phải làm trong nước thì nên dùng phương pháp pha Vôi hay Vôi-Sôđa,
còn khi cần phải làm mềm nước triệt để thì dùng phương pháp Cationit nối
tiếp.
6.261.
Để cấp
cho nhu cầu sinh hoạt ăn uống, lượng nước cần làm mềm qm tính bằng
phần trăm so với tổng lượng nước xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q
(6-46)
Trong
đó:
Co - Độ
cứng toàn phần của nước nguồn (mgdl/l)
C1- Độ
cứng toàn phần của nước đưa vào mạng lưới (mgdl/l)
C2- Độ
cứng của phần nước đã được làm mềm (mgdl/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.262.
Trong
thành phần công trình để khử độ cứng Cacbonat và làm mềm bằng Vôi-Sôđa phải
bao gồm: nhà hoá chất, bể trộn, bể lắng, bể lọc và các thiết bị để xử lý ổn
định nước.
6.263.
Khi khử
độ cứng Cacbonat, độ cứng còn lại của nước có thể lớn hơn độ cứng Không
Cacbonat là 0,4-0,8 mgdl/l; còn độ kiềm từ 0,8-1,2 mgdl/l. Khi làm mềm bằng
Vôi-Sôđa, độ cứng còn lại dưới 0,5-1 mgdl/l và độ kiềm 0,8-1,2 mgdl/l. Lấy
giới hạn dưới khi nhiệt độ nước từ 35-40 oC.
6.264.
Khi khử
độ cứng Cacbonat và làm mềm bằng Vôi-Sôđa phải dùng Vôi ở dạng vôi sữa. Khi
lượng Vôi dùng hàng ngày ít hơn 0,25 tấn (tính theo CaO) thì được phép cho
Vôi vào nước ở dạng dung dịch vôi bão hoà điều chế từ các thiết bị bão hoà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.265.
Để khử
độ cứng Cacbonat liều lượng Vôi Dv tính theo CaO cần xác định theo công thức:
a) Khi
tỷ số giữa nồng độ Canxi và độ cứng Cacbonat trong nước
, thì:
(6-47)
b) Khi
tỉ số giữa nồng độ Canxi và độ cứng Cacbonat trong nước
, thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
(CO2)
- là nồng độ axit Cacbonic tự do trong nước, mg/l.
(Ca2+)
– nồng độ của Canxi trong nước, mg/l
Cc-
Độ cứng Cacbonat của nước, mgdl/l
Dk
- Liều lượng chất keo tụ FeCl3 hoặc FeSO4 (tính theo
sản phẩm khô), mg/l
ek-
Đương lượng của hoạt chất trong các chất keo tụ. Đối với FeCl3-
54; FeSO4 -76.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.266.
Liều
lượng Vôi và Sôđa khi làm mềm bằng Vôi-Sôđa cần xác định theo công thức:
Liều
lượng vôi tính bằng mg/l (tính theo CaO)
(6-49)
Liều
lượng Sôđa tính bằng mg/l (theo Na2CO3)
D = 53(Ckc +
) (6-50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
(Mg2+)
- Hàm lượng Magiê trong nước, mg/l
CKC
- Độ cứng Không Cacbonat của nước, mgdl/l
Các ký
hiệu còn lại xem ở điều 6.265.
6.267.
Khi làm
mềm nước bằng Vôi hoặc Sôđa, chất keo tụ phải dùng là Sắt(III) Clorua hoặc
Sắt(II) Sunfat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.268.
Khi khử
độ cứng Cacbonat hoặc làm mềm nước không chứa cặn lơ lửng bằng Vôi-Sôđa (nước
ngầm hay nước mặt) đã lắng sơ bộ để tách cặn Canxi Cacbonat tạo thành cần
dùng bể phản ứng xoay trong trường hợp:
Khi khử
độ cứng Cacbonat, nếu
và khi làm mềm nước bằng Vôi-Sôđa
nếu hàm lượng Magiê trong nước nguồn không quá 15mg/l và độ ôxy hoá không lớn
hơn 10 mg/lO2. Cuối cùng để cho nước thật trong phải cho nước qua
bể lọc.
6.269.
Khi
tính toán bể phản ứng xoáy phải lấy tốc độ nước vào bể phản ứng là 0,8-1 m/s.
Góc nghiêng của chóp đáy là 15-20°; Tốc độ nước đi lên tính tại
mặt cắt ngang có bộ phận thu là 4-6 mm/s. Vật liệu tiếp xúc của bể phản ứng
xoay phải dùng cát thạch anh hay bột đá có kích thước hạt 0,2-0,3 mm. Khối
lượng 10 kg trên 1 m3 dung tích bể. Vôi phải cho vào ở phần dưới
của bể dưới dạng dung dịch hoặc dạng sữa. Khi xử lý nước trong bể phản ứng
xoay không được dùng chất keo tụ.
Ghi chú: Khi
. Khử độ cứng
Cacbonat phải được tiến hành trong bể lắng. Sau bể lắng là bể lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.270.
Trong
trường hợp không thể dùng bể phản ứng xoáy do có nhiều Magiê và nước bị nhiễm
bẩn cặn lơ lửng, phải dùng bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng để tách cặn tạo
ra khi làm mềm nước.
Tính
toán và kết cấu bể lắng trong cần theo chỉ dẫn ở các điều 6.86 đến 6.96 và
theo các quy định sau:
Hệ số
phân phối Kpp trong công thức 6-16 và 6-17 là 0,7-0,8.
Tốc độ
nước đi lên vùng lắng trong Vlt là 1,3-1,6 mm/s khi độ cứng Magiê
nhỏ hơn 25% và 0,8 mm/s khi độ cứng Magiê lớn hơn 25% độ cứng toàn phần. Nước
sau khi qua bể lắng có hàm lượng cặn lơ lửng không lớn hơn 15 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.271.
Việc
phân phối nước trên diện tích bể lắng trong phải dùng các ống dẫn cho nước đi
từ trên xuống đảm bảo cọ rửa dễ dàng cặn Cacbonat Canxi đọng lại trong ống.
Diện tích do mỗi ống phục vụ không được vượt quá 10 m2.
Tốc độ
nước chảy trong ống xuống không được quá 0,7m/s. Tốc độ nước chảy qua khe tạo
nên giữa mép dưới của ống xuống và tường nghiêng của bể lắng trong phải lấy
bằng 0,6-0,7 m/s.
6.272.
Nếu cấu
tạo của hệ ống ở trên bể lắng trong không đảm bảo khử được bọt khí thì phần
trên của ống xuống phải có ngăn thoát khí theo chỉ dẫn ở điều 6.60.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ
tối đa của cặn lơ lửng trong nước đi vào bể lắng (Cmg/l) cần xác định theo
công thức 6-52, 6-53 có tính thêm lượng cặn M do các chất keo tụ tạo nên.
Khi làm
mềm bằng Vôi-Sôđa, M = 1,6Dk . Khi khử độ cứng Cacbonat M=,07 Dk
.
Thời
gian nén cặn T, khi nước có độ cứng Magiê nhỏ hơn 25% độ cứng toàn phần lấy
bằng 3-4 giờ. Khi nước có độ cứng Magiê lớn hơn thì lấy bằng T=5-7 giờ.
Nồng độ
trung bình của các chất lơ lửng trong lớp cặn của ngăn nén cặn (Stb) lấy theo
bảng 6.8 điều 6.68.
6.274.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.275.
Bể lọc
để làm trong nước sau khi qua bể phản ứng xoay hoặc bể lắng trong phải là bể
lọc một chiều. Vật liệu lọc là cát có cỡ hạt 0,5-1,2 mm hoặc bể lọc 2 lớp. Bể
lọc phải lắp đặt thiết bị rửa trên bề mặt. Thiết kế bể lọc phải tuân theo
điều 6.101-6.124.
PHƯƠNG
PHÁP LÀM MỀM BẰNG NATRI CATIONIT
6.276.
Để làm
mềm nước ngầm và nước mặt có hàm lượng chất lơ lửng không vượt quá 5-8 mg/l
và độ màu không quá 15 TCU cần dùng phương pháp Natri Cationit. Khi dùng
phương pháp Natri Cationit, độ kiềm của nước không thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
dùng phương pháp Natri Cationit một bậc, độ cứng của nước có thể giảm đến
0,03-0,05mgdl/l, còn khi dùng hai bậc thì độ cứng giảm đến 0,01 mgdl/l.
6.278.
Khối
lượng Cationit WCT (m3) cho vào bể lọc một bậc cần xác
định theo công thức:
(6-51)
Trong
đó:
q -
Lưu lượng nước được làm mềm, m3/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung lượng trao
đổi của Cationit khi làm mềm bằng Natri Cationit, (gdl/m3)
n - Số
lần hoàn nguyên của mỗi bể lọc trong 1 ngày, lấy từ 1-3.
6.279.
Dung
lượng trao đổi của Cationit khi làm mềm bằng Natri Cationit
tính bằng gdl/m3
cần xác định theo công thức:
(6-52)
Trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bNa:
Hệ số kể đến độ giảm khả năng trao đổi Cationit đối với Ca2+ và Mg2+
do Na+ bị giữ lại một phần, lấy theo bảng 6.24.
CNa:
Nồng độ Na trong nước nguồn, gdl/m3. CNa = 
Eht:
Dung lượng trao đổi toàn phần của nhựa trao đổi Cation (gdl/m3)
xác định theo số liệu xuất xưởng.
Qy: Lưu
lượng đơn vị nước để rửa Cationit tính bằng m3 cho 1m3
Cationit lấy bằng 4-6.
Ctp
độ cứng toàn phần của nước nguồn tính bằng gdl/m3.
Bảng
6.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
150
200
250
300
Hệ số hiệu suất hoàn nguyên
Cationit ae
0.62
0.74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.86
0.9
Bảng 6.24

0.01
0.05
0.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
5
10
bNa
0.93
0.88
0.83
0.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.54
0.5
6.280.
Diện tích
bể lọc Cationit bậc một Fct (m2) cần xác định theo công
thức:
Fct =
(6-53)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WCT-
Xác định theo công thức 6-54
H-
Chiều cao lớp Cationit trong bể lọc, lấy 2-2,5 m (trị số lớn dùng cho nước có
độ cứng lớn hơn 10 mgdl/l)
6.281.
Tốc độ
lọc qua Cationit đối với bể lọc áp lực bậc một ở điều kiện làm việc bình
thường không được vượt quá giới hạn sau:
- Khi
độ cứng toàn phần của nước đến 5 mgdl/l: 25 m/h
- Khi
độ cứng toàn phần của nước từ 5 đến 10 mgdl/l: 15 m/h
- Khi
độ cứng toàn phần của nước từ 10 đến 15 mgdl/l: 10 m/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.282.
Số bể lọc
Cationit làm việc phải lấy không nhỏ hơn 2. Số bể dự trữ: 1.
6.283.
Tổn
thất áp lực trong bể lọc Cationit phải xác định bằng tổng tổn thất trong
đường ống của bể lọc, trong hệ phân phối và trong Cationit.
Tổng
tổn thất áp lực lấy theo bảng 6.25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6.25
Tốc độ
lọc
Tổng
tổn thất áp lực trong bể lọc Cationit, m
m/h
Chiều
cao lớp Cationit: 2 m; cỡ hạt 0,8-1,2 mm
Chiều
cao lớp Cationit: 2,5 m; cỡ hạt 0,8-1,2 mm
5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5,0
5,5
15
5,5
6,0
20
6,0
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
7,5
6.284.
Trong
bể lọc Cationit hở, lớp nước phía trên mặt Cationit phải lấy 2,5-3 m, tốc độ
lọc không được lớn hơn 15 m/h.
6.285.
Cường
độ nước để xới Cationit cần lấy bằng 4 l/s.m2 khi cỡ hạt Cationit
là 0,5-1,1 mm và 5 l/s.m2 khi cỡ hạt Cationit là 0,8-1,2 mm. Thời
gian xới lấy 20-30 phút. Nước cấp để xới Cationit tính toán theo điều 6.115
và 6.116.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn
nguyên bể lọc Cationit bằng muối ăn. Lượng muối ăn P (kg) dùng cho 1 lần hoàn
nguyên bể lọc Natri Cationit bậc 1 cần xác định theo công thức:
P =
(6-54)
Trong
đó:
f- Diện
tích của 1 bể lọc (m2)
H -
Chiều cao lớp Cationit trong bể lọc (m)
- Dung lượng trao
đổi Cation của nhựa Cationit gdl/m3 lấy theo điều 6.279.
a-
Lượng muối dùng cho 1 gdl của dung lượng trao đổi làm việc lấy bằng 120-150
g/gdl đối với bể lọc bậc I trong sơ đồ làm việc 2 bậc và 150-200 g/gdl trong
sơ đồ làm việc 1 bậc. Độ cứng của nước đã làm mềm với các liều lượng dùng
khác nhau biểu diễn trên hình H-6.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ
của dung dịch hoàn nguyên khi độ cứng của nước đã làm mềm đến 0,2 mgdl/l lấy
2-5%.
Khi độ
cứng của nước đã làm mềm nhỏ hơn 0,05 mgdl/l phải hoàn nguyên từng đợt. Ban
đầu dung dịch 2% khoảng 1,2 m3 dung dịch cho 1 m3
Cationit. Sau đó lượng muối còn lại pha chế thành dung dịch 5%-8%.
Tốc độ
lọc của dung dịch muối qua cationit lấy 3-4 m/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
muối tiêu thụ tính bằng gam cho 1 gđl các cation Ca++; Mg++
đã được hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
H-6.6. Biểu đồ xác định độ cứng của nước đã được làm mềm
bằng
Natri Cationit
6.287.
Sau khi
hoàn nguyên, cần phải rửa Cationit bằng nước chưa làm mềm cho đến khi lượng
Clorua trong nước lọc gần bằng Clorua trong nước rửa. Tốc độ nước đi qua bể
lọc khi rửa lấy bằng 6-8 m/h.
Lưu lượng
đơn vị nước rửa lấy 5-6 m3 cho 1m3 Cationit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể lọc
Natri Cationit bậc 2 phải tính theo chỉ dẫn ở điều 6.278- 6.308 với chiều cao
lớp Cationit bằng 1,5 m. Tốc độ lọc không quá 40m/h. Lượng muối đơn vị dùng
để hoàn nguyên Cationit lấy 300-400g/cho 1 gdl của độ cứng phải khử. Tổn thất
áp lực trong bể 13-15m. Rửa bể lọc bậc 2 bằng nước đã lọc của bể lọc bậc 1.
Nồng độ dung dịch hoàn nguyên lấy bằng 8-12%.
Khi
tính toán bể lọc bậc 2, độ cứng của nước đi vào bể lấy bằng 0,1 mgdl/l. Dung
lượng trao đổi ion của chất Cationit lấy theo tài liệu của Nhà sản xuất.
PHƯƠNG
PHÁP LÀM MỀM NƯỚC BẰNG HYDRO NATRI CATIONIT
6.289.
Phương
pháp Hydrô Natri Cationit dùng để khử các Cation (Mg và Ca) có trong nước,
đồng thời làm giảm độ kiềm của nước. Dùng phương pháp này để xử lý nước ngầm
và nước mặt có hàm lượng các chất lơ lửng không quá 5-8 mg/l và độ màu không
lơn hơn 15 TCU.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá
trình làm mềm nước phải được thực hiện theo các sơ đồ sau:
Bố trí
các bể lọc Hydrô-Natri Cationit làm việc song song cho phép thu được nước làm
mềm với độ cứng £ 0,1 mgdl/l và độ kiềm còn lại không quá 0,4 mgdl/l. Trong
trường hợp này tổng hàm lượng Sunfat và Clorua trong nước nguồn không được
lớn hơn 4 mgdl/l và Natri không được lớn hơn 2 mgdl/l.
Bố trí
các bể lọc Hydrô-Natri Cationit làm việc nối tiếp khi hoàn nguyên không triệt
để cho phép thu được nước làm mềm triệt để và có độ kiềm dư £ 0,7
mgdl/l. Tuỳ thuộc vào mức độ làm mềm nước mà đặt bể lọc Hydrô-Natri Cationit
một hoặc hai bậc.
Ghi chú: Cho
phép không đặt bể lọc Natri Cationit bậc 2 nếu như không cần làm mềm triệt để
hoặc duy trì pH của nước trong một giới hạn nhất định.
6.290.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu
lượng nước đưa vào bể lọc Hyđrô Cationit:
(m3/h)
(6-55)
- Lưu
lượng nước đưa vào bể lọc Natri Cationit:
(m3/h)
(6-56)
Trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
- Công suất hữu
ích của bể lọc Natri Cationit và Hyđrô Cationit, m3/h.
K - Độ
kiểm của nước nguồn, mgdl/l
a- Độ
kiềm cần thiết của nước sau khi làm mềm, mgdl/l
A- Tổng
hàm lượng Anion của axit mạnh có trong nước làm mềm (Sunfat, Clorua,
Nitrat...), mgdl/l.
Ghi chú:
1- Bể
lọc Hydrô Cationit có thể dùng được như bể lọc Natri Cationit do đó cần phải
dự kiến khả năng hoàn nguyên hai, ba bể Hydrô Cationit bằng dung dịch muối
ăn.
2- Tính
toán bể lọc và đường ống phải theo 2 phương án:
+
Phương án thứ nhất: Tính với tải trọng lớn nhất của bể lọc Hydrô Cationit, độ
kiềm K lớn nhất của nước và hàm lượng nhỏ nhất của Anion axit mạnh (A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.291.
Thể
tích Cationit WH (m3) trong bể lọc Hydro Cationit cần
xác định theo công thức:
(6-57)
Thể
tích Cationit WNa (m3) trong bể lọc Natri Cationit cần
xác định theo công thức:
(6-58)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Co - Độ
cứng toàn phần của nước nguồn, gdl/m3
n- Số
lần hoàn nguyên bể lọc trong 1 ngày theo chỉ dẫn ở điều 6.278.
- Dung lượng trao
đổi của Hydrô Cationit, gdl/m3.
- Dung lượng trao
đổi của Natri Cationit, gdl/m3.
CNa
- Nồng độ Natri trong nước (gdl/m3) được xác định theo chỉ dẫn ở
điều 6.288.
6.292.
Dung
lượng trao đổi
gdl/m3
của Hydro Cationit phải xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
aH
- Hệ số hiệu suất hoàn nguyên của Hydro Cationit, phụ thuộc vào lưu lượng đơn
vị của axit tiêu tốn và lấy theo bảng 6.26.
CK-
Tổng hàm lượng các Cation Canxi, Magiê, Natri và Kali có trong nước (gdl/m3).
qlv
- Lưu lượng đơn vị nước rửa Cationit sau khi hoàn nguyên lấy bằng 4-5 m3
cho 1 m3 Cationit trong bể lọc.
Etp
– Dung lượng trao đổi của Cationit theo số liệu xuất xưởng trong môi trường
trung tính gdl/m3. Để tính toán Etp khi không có số
liệu xuất xưởng phải lấy theo chỉ dẫn ở điều 6.279.
Bảng
6.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
100
150
200
Hệ số
hiệu suất hoàn nguyên Hydro Cationit aH
0,68
0,85
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.293.
Diện
tích của bể lọc Hydro Cationit và Natri Cationit FH (m2)
và FNa (m2) xác định theo công thức:
FH
FNa
(6-60)
Trong
đó: H - Chiều cao lớp Cationit trong bể lọc lấy theo chỉ dẫn ở điều 6.280.
6.294.
Tính
toán và kết cấu hệ phân phối trong bể lọc phải lấy theo điều 6.109 và 6.113.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.295.
Tổn
thất áp lực trong bể lọc Hydrô Cationit, cường độ xới và tốc độ lọc cần lấy
theo các điều 6.281; 6.283 và 6.285.
6.296.
Số
lượng bể lọc Hydro Cationit và Natri Cationit cho một trạm không được ít hơn
2 nếu trạm làm việc suốt ngày đêm. Lấy 1 bể lọc Hydro Cationit dự phòng nếu
số bể lọc trong trạm ít hơn 6 và lấy 2 bể dự phòng nếu số bể lọc trong trạm
lớn hơn 6. Các bể lọc Natri Cationit không cần bể dự phòng nhưng phải dự kiến
khả năng dùng bể lọc Hydro Cationit dự phòng để làm bể Natri Cationit theo
ghi chú ở điều 6.290.
6.297.
Hoàn
nguyên bể lọc Hydrô Cationit bằng dung dịch axit Sunfuric 1-1,5%. Cho phép
pha loãng axit Sunfuric đến nồng độ nói trên bằng nước lấy trực tiếp trước bể
lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá
trình rửa được kết thúc khi độ axit của nước lọc bằng tổng nồng độ Sunfat và
Clorua của nước rửa. Nửa đầu của lượng nước rửa cho xả vào bể trung hoà rồi
cho ra cống nước mưa, phần còn lại cho vào bể để xới Cationit.
Ghi chú: Cho
phép dùng axit Clohydric để hoàn nguyên bể lọc Hydro Cationit.
6.298.
Lượng
axit (kg) tính với nồng độ 100% dùng cho một lần hoàn nguyên bể lọc Hydrô
Cationit phải tính theo công thức:
PH=
(6-61)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
f- Diện
tích 1 bể lọc Hydrô Cationit (m2)
b-
Lượng axit để hoàn nguyên Cationit (g/gdl) phụ thuộc vào độ cứng của nước đã
làm mềm, xác định theo đồ thị hình H-6.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình H-6.7: Biểu đồ
xác định độ cứng của
nước khi làm mềm
bằng H- Cationit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng tiêu thụ H2SO4 tính bằng mg cho 1 mgđl
các Cation Ca++, Mg++, Na+ đã được hấp thụ
6.299.
Dung
tích bình chứa axit đậm đặc và thùng chứa dung dịch axit loãng (nếu không pha
loãng trực tiếp trước bể lọc) phải xác định từ điều kiện hoàn nguyên 1 bể lọc
khi số bể lọc Hydrô Cationit của trạm đến 4 và để hoàn nguyên 2 bể khi số bể
trong trạm trên 4.
6.300.
Thiết
bị và đường ống đề định lượng và dẫn axit phải thiết kế theo quy phạm an toàn
lao động khi làm việc với axit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
dùng axit Sunfuric thiết bị và ống dẫn phải dùng loại chịu axit.
6.301.
Khử khí
CO2 trong nước đã làm mềm bằng phương pháp Hydro Cationit hoặc
bằng phương pháp hỗn hợp Hydro Natri Cationit phải thực hiện trong các bể khử
khí.
6.302.
Diện
tích tiết diện ngang của bể khử khí phải xác định theo mật độ tưới đối với bể
có sàn gỗ xếp là 40 m3/h trên 1 m2 diện tích bể.
6.303.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.304.
Chiều
cao lớp vật liệu cần thiết để giảm hàm lượng CO2 trong nước đã lọc
qua Cationit cần xác định theo bảng 6.27 tuỳ thuộc vào lượng CO2
(mg/l) của nước đưa vào khử khí và được xác định theo công thức:
CO2 = CO2ng + 44K (6-62)
Trong
đó:
CO2
ng- Lượng CO2 tự do của nước nguồn đưa vào khử khí (mg/l).
K - Độ
kiềm của nước nguồn mgdl/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.305.
Khi
thiết kế công trình làm mềm nước bằng bể lọc Hydrô-Natri Cationit đặt nối
tiếp và hoàn nguyên không triệt để các bể lọc Hydro Cationit thì lấy các chỉ
tiêu như sau:
a) Độ
cứng của nước lọc:
mgdl/l qua bể Hydro Cationit xác định
theo công thức:
(6-63)
Trong
đó:
Cl-
và SO42-: Hàm lượng Clorua và Sunfát trong nước đã làm
mềm (mgdl/l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Na+):
Hàm lượng Na trong nước đã làm mềm (mgdl/l)
b)
Lượng axit dùng để hoàn nguyên không triệt để của bể lọc Hydro Cationit là
50g để tách 1 gdl độ cứng Cacbonat.
c) Dung
lượng trao đổi của Cationit trong bể lọc Hydro Cationit khi hoàn nguyên không
triệt để là:
- Khi
độ kiềm của nước nguồn đến 1,5 mgdl/l: 200gdl/m3
- Khi
độ kiềm của nước nguồn từ 1,5 – 3 mgdl/l: 250gdl/m3
- Khi
độ kiềm của nước nguồn từ 3 – 4 mgdl/l: 300gdl/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
6.27
Hàm
lượng CO2 trong nước đưa vào khử khí mg/l
Chiều cao
lớp vật liệu trong bể khử khí
(Thanh
gỗ hoặc nhựa)
50
4
100
5,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
200
6,5
250
6,8
300
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
sau khi qua bể lọc Hydro Cationit (khi hoàn nguyên không triệt để) phải qua
dàn khử khí, sau đó qua bể lọc Natri Cationit được thiết kế theo chỉ dẫn ở
điều 6.278-6.280).
Trong
trường hợp này Ctp ở công thức (6-54) phải lấy bằng
theo công thức (6-66).
6.307.
Để ngăn
ngừa axit rơi vào bể lọc Natri Cationit trong những trạm đặt bể lọc Hydro
Natri Cationit làm việc nối tiếp, khi hoàn nguyên bể lọc Hydro Cationit với
liều lượng dư của axit, cần đưa thêm nước trong chưa làm mềm vào nước đã lọc
của bể Hydro Cationit ngay trước bể khử khí.
6.308.
Thiết
bị đường ống và phụ tùng của các công trình làm mềm nước có tiếp xúc với nước
axit hoặc nước lọc có Sắt, kể cả khi hàm lượng Sắt nằm trong tiêu chuẩn, phải
được bảo vệ chống ăn mòn hoặc làm bằng các vật liệu chống ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHỬ MẶN
VÀ KHỬ MUỐI TRONG NƯỚC
6.309.
Khử mặn
nước có hàm lượng muối dưới 2 g/l nên dùng phương pháp trao đổi ion. Nước có
hàm lượng muối 2-10 g/l nên dùng phương pháp điện phân hay lọc qua màng thẩm
thấu ngược. Nước có hàm lượng muối lớn hơn 10 g/l phải dùng phương pháp chưng
cất, đông lạnh hay lọc qua màng bán thấm.
Ghi chú: Khử
mặn là giảm hàm lượng muối trong nước đến trị số thoả mãn yêu cầu đối với
nước dùng cho ăn uống. Khử muối là giảm triệt để lượng muối hoà tan trong
nước đến trị số thoả mãn yêu cầu công nghệ sản xuất quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG
PHÁP TRAO ĐỔI ION
6.310.
Dùng
phương pháp trao đổi ion để khử mặn và khử muối khi hàm lượng muối trong nước
nguồn dưới 2000 mg/l, hàm lượng cặn không lớn hơn 8 mg/l, độ mầu của nước
không lớn hơn 15 TCU và độ Ôxy hoá KMnO4 không lớn hơn 7 mg/l O2.
Khi độ Ôxy hoá lớn hơn phải lọc nước qua bể lọc than hoạt tính trước.
6.311.
Khử mặn
nước bằng phương pháp trao đổi ion cần thực hiện theo sơ đồ một bậc. Lọc nối
tiếp của bể lọc Hydro Cationit có dung lượng trao đổi ion cao là bể lọc
Anionit kiềm yếu. Dùng sơ đồ này cần phải khử khí Cacbonic ra khỏi nước đã
lọc qua bể Cationit. Hàm lượng muối còn lại trong nước sau khi đã lọc qua các
bể lọc Ionit cần lấy như sau:
-
Khi hàm lượng muối trong nước nguồn 2.000mg/l: Không lớn hơn 20
mg/l.
-
Khi hàm lượng muối trong nước nguồn 1.500 mg/l: Không lớn hơn
15mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.312.
Khử muối
trong nước đồng thời với khử axit silic phải thực hiện theo sơ đồ hai hay ba
bậc. Trong thành phần của trạm khử muối theo sơ đồ hai bậc cần dự kiến các
công trình sau:
- Bể
lọc Hydro Cationit bậc một; bể lọc bằng than hoạt tính để khử chất hữu cơ (nếu
độ mầu của nước lớn hơn 15 TCU và độ Ôxy hoá lớn hơn 7 mg/l O2);
dàn khử khí để khử Cacbonic; bể lọc Anionit bậc một với vật liệu lọc bằng
Anionit kiềm yếu.
- Hydro
Cationit bậc hai: các bể lọc Anionit bậc 2 với vật liệu lọc bằng Anionit kiềm
mạnh để khử axit Silic và cuối cùng qua các bể lọc Hydro Natri Cationit.
6.313.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.314.
Sơ đồ
khử muối ba bậc được sử dụng khi có tổng hàm lượng muối trong nước sau khi xử
lý dưới 0,1 mg/l và hàm lượng axit Silic dưới 0,05 mg/l. Khi đó thay bể lọc
Hidro Natri Cationit trong sơ đồ 2 bậc bằng bể lọc với vật liệu lọc hỗn hợp
Cationit và Anionit hay bằng bể lọc Hidro Cationit bậc ba và sau bể lọc này
là bể lọc Anionit bậc ba với Anionit kiềm mạnh.
6.315.
Tính
toán bể lọc Hydro Cationit bậc một phải theo đúng các chỉ dẫn ở mục
6.291-6.300. Hàm lượng Cation Ca2+ và Mg2+ có trong
nước sau khi lọc qua bể lọc Hidro Cationit bậc một xác định theo biểu đồ hình
H-6.7. Khi đó hàm lượng Na+ lấy bằng 2 lần hàm lượng của các
Cation Ca2+ và Mg2+.
6.316.
Khi
chọn vật liệu hấp phụ để khử chất hữu cơ đối với mỗi nguồn nước cụ thể phải
được tiến hành dựa vào kết quả nghiên cứu công nghệ các chất hấp phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.317.
Đối với
các bể lọc Hidro Cationit bậc hai và bậc ba cần lấy các thông số tính toán
như sau: Tốc độ lọc 50-60 m/h. Chiều cao lớp vật liệu lọc =1,5m. Lượng tiêu
thụ đơn vị đối với axit Sunfuric nồng độ 100% - 100 gam cho 1gdl Cation được
hấp thụ. Dung tích hấp thụ của chất trao đổi ion lấy theo số liệu của nhà sản
xuất. Lượng nước tiêu thụ để rửa Cationit: 10 m3 cho 1 m3
Cationit.
6.318.
Diện
tích lọc F của bể lọc Anionit (m2) phải xác định theo công thức:
F
(6-64)
Trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n- Số
lần hoàn nguyên bể lọc Anionit trong ngày lấy bằng 2-3 lần.
T- Thời
gian làm việc của mỗi bể lọc, giữa hai lần hoàn nguyên tính theo công thức:
T =
- t1-
t2 - t3
(6-65)
-
t1- Thời gian xới Anionit = 0,25h
-
t2- Thời gian bơm qua Anionit dung dịch kiềm để hoàn
nguyên 1,5h.
-
t3- Thời gian rửa Anionit sau khi hoàn nguyên 3h
-
Vt- Tốc độ lọc tính toán m/h, lấy không nhỏ hơn 4 và không lớn
hơn 30.
Thể
tích Anionit trong bể lọc bậc một W1 m3 xác định theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W1=
(6-66)
Trong
đó:
Co- Hàm
lượng các ion Sunphat và Clorua trong nước nguồn mgdl/l.
Elv-
Dung lượng trao đổi Anionit gdl/l lấy theo tài liệu xuất xưởng.
6.319.
Để hoàn
nguyên bể lọc Anionit bậc một dùng dung dịch Sôđa nồng độ 4%. Lượng tiêu thụ
đơn vị của Sôđa: 100g Na2CO3 cho 1 gdl Anion được hấp
thụ. Ở những trạm khử muối đồng thời khử axit Silic, trong các bể lọc bậc hai
có các Anionit kiềm mạnh cho phép hoàn nguyên các bể lọc Anionit bậc một bằng
dung dịch xút sử dụng lại sau khi hoàn nguyên các bể lọc Anionit bậc hai.
Phải
pha dung dịch Sôđa và xút để hoàn nguyên bằng nước đã qua bể Hidrô Cationit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa bể
lọc Anionit bậc một sau khi hoàn nguyên bằng nước đã lọc qua bể lọc Hidrô
Cationit với lưu lượng 10 m3 cho 1 m3 Anionit.
6.320.
Vật
liệu lọc của bể lọc Anionit bậc hai cần dùng loại Anionit kiềm mạnh với chiều
dày lớp lọc là 1,5 m. Khi tính toán bể lọc Anionit tốc độ lọc cần lấy bằng
15-25m/h.
6.321.
Dung
lượng trao đổi axit Silic của Anionit lấy theo tài liệu xuất xưởng của nhà
sản xuất.
Đối với
Anionit kiềm mạnh, hoàn nguyên bằng dung dịch xút với nồng độ 4%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.322.
Lượng
tiêu thụ đơn vị của xút (NaOH) để hoàn nguyên Anionit kiềm mạnh lấy từ
120-140 kg cho 1 m3 Anionit.
6.323.
Các
thiết bị, đường ống dẫn và các phụ tùng của trạm khử mặn phải thiết kế phù
hợp với các chỉ dẫn ở điều 6.308.
6.324.
Có thể
khử mặn bằng phương pháp điện phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG
PHÁP XỬ LÝ NƯỚC ĐẶC BIỆT
6.325.
Để khử
Sulfua (H2S) và Hydrô Sunfide (HS-) trong nước cần
dùng các phương pháp sau: Clo hoá, làm thoáng rồi Clo hoá, axit hoá, làm
thoáng, keo tụ và lọc.
Tính
toán các thiết bị phải tiến hành theo Phụ lục 11.
Để loại
các hợp chất của axit Silic trong nước cần dùng các biện pháp sau: Keo tụ,
lọc nước qua chất hấp phụ Ôxyt Magiê. Tính toán các thiết bị theo chỉ dẫn ở
Phụ lục 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.326.
Khử
Asen trong nước
Ôxy hóa
toàn bộ lượng Asen hóa trị (III) thành Asen hóa trị (V) bằng chất ôxy hoá
mạnh. Sau quá trình oxy hóa có thể áp dụng một trong các biện pháp sau để
loại bỏ Asen.
-
Keo tụ với muối sắt và muối nhôm tại pH =7 rồi lắng và lọc.
-
Kết hợp với quá trình làm mềm nước bằng vôi và phải đảm bảo toàn
bộ bông cặn Magiê kết tủa hấp thụ Asen được lắng và lọc ra khỏi nước.
-
Hấp thụ Asen (V) bằng phương pháp lọc qua lớp vật liệu hấp thụ
nhôm hoạt tính.
Trong
bất cứ trường hợp nào cũng phải tiến hành thử trên mô hình thí nghiệm để chọn
được quy trình có kinh tế - kỹ thuật nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử
amôni
Có thể
khử amoni trong nước bằng phương pháp hóa lý hoặc sinh học.
a-
Phương pháp hóa lý:
-
Dùng Clo để ôxy hóa NH4+ đến điểm đột
biến. Phương pháp này chỉ áp dụng khi hàm lượng NH4+ và
Độ ôxy hoá trong nước nhỏ.
-
Kiềm hóa đưa pH của nước lên 11 để chuyển toàn bộ NH4+
thành khí NH3 rồi làm thoáng khử khí NH3. Phương pháp
này chỉ áp dụng khi nước có hàm lượng amoni cao và đồng thời phải khử độ cứng
cácbonát của nước bằng vôi.
-
Trao đổi ion: Lọc qua bể cationit. Hoàn nguyên bằng muối ăn.
b-
Phương pháp sinh học: Quá trình xử lý sinh học phải thực hiện tại các điều
kiện nhiệt độ nước > 12 oC; pH = 7-7,5; trong nước không được
có các chất ôxy hoá; hàm lượng hydrocacbon và phốtpho đủ để nuôi dưỡng các vi
khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter. Phải cấp đủ oxi để quá trình xử lý sinh
học chuyển NH4+ thành NO3- diễn
ra triệt để. Loại vật liệu, thành phần cấp phối vật liệu làm môi trường cho
các vi khuẩn hoạt động; tỷ lệ khí - nước; liều lượng hoá chất cho vào nước;
các thông số công nghệ, kỹ thuật của công trình cần được xác định qua thực
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử
nitrat
Có thể
thực hiện khử Nitrat bằng phương pháp sinh học hoặc hóa lý.
a-
Phương pháp hóa lý: Khử nitrat bằng phương pháp trao đổi ion, điện thẩm tách,
lọc qua màng thẩm thấu ngược. Phương pháp trao đổi ion được thường được áp
dụng trong thực tế với điều kiện sau:
-
Nước có hàm lượng cặn < 1 mg/l.
-
Hàm lượng SO42- trong nước thấp.
b- Khử
nitrat bằng phương pháp sinh học: Động học của quá trình diễn rất chậm. Chỉ
nên áp dụng khi nước có hàm lượng NO3- lớn hoặc hàm
lượng SO42- trong nước cao.
KHO HOÁ
CHẤT VÀ VẬT LIỆU LỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.329.
Kho hoá
chất phải tính toán để chứa lượng hoá chất dự trữ cho 30 ngày theo thời kỳ
dùng nhiều hoá chất nhất.
Ghi chú:
1- Khi
có lí do thích đáng thì được phép giảm khối tích kho nhưng không được dưới 15
ngày.
2- Khi
có kho trung tâm (kho chính) thì khối tích kho của trạm làm sạch được phép
tính tối thiểu 7 ngày.
6.330.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.331.
Hoá
chất dự trữ ở dạng khô phải chứa trong kho kín.
Khi xác
định diện tích kho để chứa phèn, vôi, chiều cao lớp phèn lấy bằng 2 m, lớp
vôi lấy bằng 1,5 m. Nếu cơ giới hoá chiều cao này có thể tăng lên đến 3,5m
cho phèn, 2,5 m cho vôi.
Poliacrilamit
phải chứa trong thùng, thời gian không quá 6 tháng, đồng thời không được phép
để đông kết.
Thuỷ
tinh lỏng (Silicat Natri) phải chứa trong thùng kín bằng gỗ hoặc bằng sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoá
chất chứa clo phải để trong thùng kín.
6.332.
Khi dự
trữ phèn ướt trong bể, nồng độ dung dịch lấy 15-20% tính theo sản phẩm khô.
Không cần khuấy trộn dung dịch trong bể. Bể chứa phèn phải đặt trong nhà, khi
có lý do thích đáng được phép đặt ngoài nhà. Trong mỗi trường hợp phải đảm
bảo trông nom và có lối đi xung quanh tường bể và phải dự kiến biện pháp
chống khả năng dung dịch thấm xuống đất. Dung tích bể tính theo 2,2-2,5 m3
cho 1 tấn phèn cục thị trường và 1,9-2,2 m3 cho 1 tấn phèn cục
dạng tinh khiết.
Số bể
không được dưới 4. Khi số bể đến 10 phải có 1 bể dự phòng.
6.333.
Khi có
khả năng cung cấp tập trung vôi tôi hoặc vôi sữa phải dự kiến dự trữ ướt bao
gồm: bể chứa, thiết bị để lấy và vận chuyển vôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
cung cấp vôi cục hoặc vôi bột đóng trong bao kín thì có thể dự trữ ở dạng khô
hay ướt. Nếu dự trữ khô thì phải thiết kế kho sản phẩm khô có máy tôi vôi và
hoà tan vôi; nếu dự trữ ở dạng ướt thì phải có bể chứa, thiết bị để lấy, vận
chuyển và khuấy trộn để có vôi sữa.
Khi
khuấy trộn bằng thuỷ lực thì công suất máy bơm được xác định trên cơ sở tuần
hoàn toàn bộ khối lượng sữa vôi không dưới 8 lần trong 1 giờ, tốc độ đi lên
của sữa vôi trong bể không dưới 18 m/h.
Hệ
thống cấp khí nén phải tính toán theo điều 6.22.
Được
phép áp dụng phương pháp trộn bằng cơ giới.
6.334.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.335.
Kho để
chứa Cationit và Anionit phải tính với khối lượng đủ chứa cho 2 bể lọc
Cationit, cho 1 bể lọc có Anionit kiềm yếu, cho 1 bể lọc có Anionit kiềm
mạnh.
6.336.
Kho để
dự trữ hoá chất (trừ Clo và Amôniắc) phải đặt gần buồng pha dung dịch.
6.337.
Kho để
dự trữ axit, kho tiêu thụ Clo và Amoniắc phải thiết kế theo các qui định riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.338.
Nếu kho
tiêu thụ Clo đặt trong phạm vi nhà máy nước thì Clo phải chứa trong chai hoặc
bình. Khi lượng Clo dùng hàng ngày trên 1 tấn được phép dùng thùng lớn của
nhà máy chế tạo với dung tích đến 50T, đồng thời cấm rót Clo sang chai hay
bình tại khu xử lý nước.
6.339.
Ống dẫn
Clo phải tính với điều kiện độ giảm áp xuống vượt quá 1,5 -2 kg/cm2.
Vận chuyển Clo hơi từ kho đến nơi sử dụng bằng ống dẫn có chiều dài không quá
300 m.
6.340.
Clorua
vôi phải chứa trong thùng gỗ đặt ở một kho riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
muối ăn phải có kho dự trữ ướt. Nếu lượng muối dùng hàng ngày dưới 0,5 tấn
được phép dùng kho dự trữ khô với lớp muối cao không quá 2 m.
Dung
tích bể dự trữ ướt phải tính với điều kiện 1,5 m3 cho 1 tấn muối.
Bể chứa không được sâu quá 2 m.
6.342.
Trong
trường hợp không đảm bảo cung cấp vật liệu lọc và sỏi đúng thời gian yêu cầu,
phải thiết kế một kho riêng để chứa, phân loại, rửa và vận chuyển vật liệu để
bổ sung và dự trữ trong thời gian sửa chữa lớn.
6.343.
Tính
toán kho chứa vật liệu lọc và chọn thiết bị phải căn cứ từ yêu cầu hàng năm
bổ sung 10% khối lượng vật liệu lọc và một lượng dự trữ thêm đề phòng sự cố
để thay thế cho 1 bể lọc khi số bể lọc trong trạm đến 20 và cho 2-3 bể lọc
khi số bể lọc trong trạm lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.344.
Khi vận
chuyển vật liệu lọc bằng phương pháp thuỷ lực (bơm tia hoặc bơm cát) thì lưu
lượng nước lấy bằng 10 m3 cho 1 m3 vật liệu lọc.
Đường
kính ống dẫn để vận chuyển vật liệu lọc phải xác định theo điều kiện tốc độ
chuyển động 1,5-2 m/s nhưng không nhỏ hơn 50mm, những chỗ ngoặt của ống phải
uốn lượn đều với bán kính cong không nhỏ hơn 8-10 lần đường kính ống.
SỬ DỤNG
LẠI NƯỚC RỬA
6.345.
Để giảm
lượng nước dùng cho nhu cầu của chính trạm xử lý cần sử dụng lại nước rửa bể
lọc, bể lọc tiếp xúc và cả khối nước ở phía trên trong các bể lắng khi xả
kiệt bể lắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.346.
Ở những
trạm xử lý nước áp dụng sơ đồ lắng rồi lọc phải thu nước rửa bể lọc vào một
bể chứa điều hoà rồi bơm đều vào điểm đầu bể trộn.
6.347.
Trong
các trạm xử lý nước chỉ sử dụng bể lọc thì phải làm sạch nước rửa bằng các bể
lắng hoạt động theo chu kỳ. Thời gian lắng lấy 1h, liều lượng chất phụ trợ
keo tụ (axit Silic hoạt hoá hoặc Pôliacrilamit) lấy bé hơn liều lượng khi xử
lý nước có độ mầu và lớn hơn khi xử lý nước đục.
6.348.
Dung
tích bể chứa điều hoà và số ngăn lắng phải xác định theo biểu đồ tập trung
nước rửa vào bể và bơm nước rửa trở lại công trình. Nếu nhà máy không dùng
Clo hoá trước thì phải sát trùng nước rửa khi sử dụng lại chúng. Thể tích
vùng nén cặn lấy theo bảng 6.8, điều 6.68.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
các trạm khử Sắt, nước rửa lọc trước khi đưa vào bể lắng được pha phèn, trộn
đều rồi bơm vào bể lắng. Liều lượng phèn xác định theo kết quả thí nghiệm.
Thời gian lắng lấy không ít hơn 3h. Số ngăn lắng xác định phụ thuộc vào số bể
lọc và chu kỳ rửa các bể lọc. Thể tích mỗi ngăn xác định từ điều kiện thu
nước của một lần rửa, sau khi lắng phải sử dụng lại nước trong bằng cách bơm
đều vào điểm đầu của công trình làm sạch.
Thể
tích ngăn nén cặn cần xác định theo hàm lượng Sắt trong nước nguồn và nồng độ
cặn sau khi nén. Cặn Sắt có nồng độ sau khi nén là 35.000 g/m3 khi
áp dụng sơ đồ làm thoáng và bằng 7000 g/m3 khi xử lý bằng hoá
chất.
6.350.
Để thu
lại cát bị trôi ra khỏi bể lọc hay bể lọc tiếp xúc khi rửa, trên hệ thống thu
nước rửa phải đặt bể lắng cát, tính toán bể lắng lấy theo chỉ dẫn trong tiêu
chuẩn thiết kế thoát nước.
6.351.
Cặn từ
bể lắng hay bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng, cặn từ hệ thống sử dụng lại
nước rửa phải được chuyển vào công trình để chứa và làm cô đặc. Phải dùng máy
bơm thoát nước để bơm cặn vào bộ phận làm khô hoặc sân phơi bùn. Vận tốc cặn
trong đường ống không được bé hơn 0,9m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC CÔNG
TRÌNH PHỤ TRỢ TRONG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC
6.352.
Trong
trạm xử lý nước cần có phòng thí nghiệm, xưởng sửa chữa và các công trình
phục vụ khác. Tiêu chuẩn diện tích cho từng công trình lấy theo công suất và
điều kiện địa phương và có thể chọn theo bảng 6.28.
Ghi chú:
1) Các
nhà sinh hoạt và công cộng khác như: Hành chính, tài vụ, kế hoạch, kỹ thuật,
câu lạc bộ, nhà tạm, nhà ăn, nhà trẻ, nhà vệ sinh...Tuỳ theo số người quản lý
mà lấy theo các tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc dân dụng hiện hành.
2)
Trong thành phố có nhiều trạm xử lý nước thì các phòng thí nghiệm, kiểm
nghiệm xây dựng ở một trạm thuận tiện nhất, nhưng trong từng trạm phại có
phòng kiểm nghiệm tại chỗ với diện tích không nhỏ hơn 6 m2.
3) Nếu
trong thành phố có nhiều trạm xử lý nước thì chỉ cần xây dựng một xưởng cơ
khí và đường ống chung, trong trạm có xưởng cơ khí và đường ống chung thì
không cần xây dựng xưởng sửa chữa hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.353.
Các
phòng hành chính sự nghiệp, các phòng sinh hoạt khác nên bố trí ở ngoài trạm
xử lý. Trong trường hợp không bố trí ở ngoài được thì nên bố trí trong một
nhà đặt gần cổng ra vào trạm và cách xa khu vực sản xuất.
Bảng 6.28
Tên
công trình
Diện
tích (m2) phòng thí nghiệm và các công trình phụ khác đối với các
trạm xử lý nước công suất tính bằng m3/ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.000
3.000
đến
10.000
10.000
đến
50.000
50.000
đến
100.000
100.000
đến
300.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
40
40
2 phòng
40 và 1 phòng 20
Phòng đặt cân
-
-
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Phòng kiểm nghiệm vi trùng
20
20
20
30
2 phòng
20
Phòng nuôi cấy môi trường và
nghiên cứu thuỷ, sinh vật
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
15
Phòng để làm kho chứa dụng cụ
chai lọ và hoá chất thí nghiệm
10
10
10
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui
định theo thiết kế điều khiển tập trung và
tự động
hoá
Phòng trực ca
8
10
15
20
25
Phòng giám đốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
15
25
Xưởng sửa chữa
10
10
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xưởng cơ khí và đường ống
20
30
30-40
40
40-50
Phòng bảo vệ cổng tường rào
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
BỐ TRÍ
CAO ĐỘ CÁC CÔNG TRÌNH
6.354.
Các
công trình phải đặt theo độ dốc tự nhiên của địa hình có tính toán tổn thất
áp lực trong các công trình, trong các ống nối và qua các thiết bị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số
độ chênh mực nước trong các công trình và trong các ống nối phải xác định
theo tính toán cụ thể để sơ bộ bố trí cao độ các công trình, tổn thất áp lực
có thể lấy như sau:
Trong
các công trình:
Bể phân
chia lưu lượng: 0,3-0,5 m
Trong
bể trộn thuỷ lực: 0,4-0,6 m
Trong
bể trộn cơ khí: 0,1-0,2 m
Lưới
tang trống và micophin 0,5-0,6 m
Lưới
quay: 0,1-0,2 m
Trong
bể tạo bông thuỷ lực: 0,4-0,5 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
bể lắng: 0,4-0,6 m
Trong bể
lắng trong có lớp cặn lơ lửng: 0,7-0,8 m
Trong
bể lọc: 3-3,5 m
Trong
bể lọc tiếp xúc: 2-2,5 m
Trong
bể lọc chậm: 1,5-2 m
Trong
các đường ống nối:
Từ bể
phân chia nước đến bể trộn: 0,2-0,3 m
Từ bể
trộn đến bể lắng: 0,3-0,4 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ bể
trộn vào đến bể lọc tiếp xúc: 0,5-0,7m
Từ các
bể lọc đến bể chứa nước sạch: 0,5-1m
Từ bể
lọc hay bể lọc tiếp xúc đến bể chứa nước sạch: 0,5 m tổn thất áp lực trong
các thiết bị đo ở điểm nước vào và điểm nước ra khỏi trạm, trong các thiết bị
chỉ đo lưu lượng ở bể lắng, bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng, bể lọc và bể
lọc tiếp xúc lấy từ 0,2-0,3 m.
6.356.
Trong
các trạm xử lý nước phải thiết kế các đường ống vòng qua các công trình xử
lý, phòng khi trạm hỏng có thể chuyển được nước thô cho nguồn tiêu thụ, hoặc
khi có một công trình nào đó trong dây chuyền xử lý bị hỏng có thể dẫn nước
vòng qua nó sang công trình tiếp theo. Đối với trạm công suất dưới 10.000 m3/ngày
phải dự kiến khả năng ngừng không lớn hơn 30% số công trình. Đối với trạm có
công suất 10.000-100.000 không lớn hơn 20%.
6.357.
Đường
ống có áp hoặc không áp trong các trạm xử lý nước và đường ống có áp đặt
trong khu vực trạm phải dùng ống thép hoặc ống gang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.358.
Nước xả
có axit trong các trạm Cationit hay nhà hoá chất trước khi xả vào hồ chứa phải
được trung hoà.
6.359.
Nước
thải của phòng thí nghiệm, nhà quản lý, nhà vệ sinh... xả vào hệ thống thoát
nước thải sinh hoạt.
7. TRẠM BƠM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
gian máy của trạm bơm có thể đặt những nhóm máy có mục đích khác nhau.
Ghi chú: Trong
các trạm bơm nước sinh hoạt không cho phép đặt máy bơm dung dịch độc hại và
có mùi hôi, ngoại trừ trường hợp dùng máy bơm cấp dung dịch tạo bọt để chữa
cháy.
7.2.
Tuỳ
theo mức độ an toàn có thể chia trạm bơm ra làm 3 loại theo bảng 7.1
Bảng 7.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm
hộ dùng nước
Loại 1
Không
được ngưng cung cấp nước; hệ thống cấp nước chữa cháy riêng và hệ thống chữa
cháy kết hợp.
Loại 2
Được
phép ngừng cung cấp nước trong thời gian ngắn để người điều khiển mở máy dự
phòng.
Khi hệ
thống chữa cháy riêng và hệ thống chữa cháy kết hợp có đủ dung tích nước dự
phòng chữa cháy và có đủ áp lực cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 3
Được
phép ngừng cung cấp nước để khắc phục sự cố, nhưng không quá 1 ngày
Đối với
hệ thống chữa cháy riêng và hệ thống kết hợp có nhu cầu nước chữa cháy đến 20
l/s trong khu dân cư tới 5.000 người.
Hệ
thống cung cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư tới 5.000 người.
Cung
cấp nước tưới cây rửa đường.
Cung
cấp nước cho các công trình phụ của nhà máy
Khi tải
nước bằng một đường ống duy nhất.
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Các trạm bơm chữa cháy thiết kế theo tiêu chuẩn phòng chữa cháy
(TCVN 2262-1995).
-
Các trạm bơm cấp nước phục vụ cho công nghiệp thì thiết kế theo
yêu cầu riêng của sản xuất.
7.3.
Việc
chọn kiểu bơm và số lượng tổ máy hoạt động phải dựa trên cơ sở tính toán làm
việc đồng thời của trạm bơm, ống dẫn của nhà máy và dung tích điều hoà, phải
căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước hàng ngày và hàng năm, điều kiện chữa cháy,
chế độ làm việc tối ưu của máy bơm và giai đoạn hoạt động của công trình cấp
nước.
Khi lựa
chọn loại tổ hợp bơm phải đảm bảo giá trị áp lực dư tối thiểu trong tất cả các
chế độ làm việc của trạm bơm, cho phép sử dụng dung tích điều hoà, điều chỉnh
số vòng quay, thay đổi số lượng và chủng loại máy bơm, gọt bớt hoặc thay bánh
xe công tác tuỳ thuộc vào sự thay đổi điều kiện làm việc trong thời đoạn tính
toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc
kết hợp giữa trạm bơm đợt I và các công trình thu nước cần tuân theo các quy
định ở phần công trình thu, khi xét thấy có lợi về kinh tế kỹ thuật thì có
thể thiết kế kết hợp trạm bơm đợt I và trạm bơm đợt II. Nói chung các bơm
chữa cháy, các bơm gió và bơm rửa lọc nên bố trí kết hợp trong trạm bơm đợt
II. Quạt gió để khử sắt thường đặt gần thùng khử sắt cưỡng bức.
7.5.
Khi
thiết kế các trạm cần phải dự kiến khả năng tăng công suất của trạm bằng cách
thay thế các máy bơm có công suất lớn hơn hoặc trang bị thêm các máy bơm bổ
sung.
7.6.
Số
lượng máy bơm dự phòng trong các trạm bơm cấp nước (đối với các bơm cùng chức
năng) cho một mạng lưới hoặc ống dẫn được chọn theo bảng 7.2.
Bảng 7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng tổ máy hoạt động của một nhóm máy
Số
lượng tổ máy dự phòng đặt trong trạm bơm
Bậc tin
cậy I
Bậc tin
cậy II
Bậc tin
cậy III
Đến 6
Từ 6
đến 9
Từ 9
trở lên
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1
2
1
-
-
Ghi chú:
1)
Trong số tổ máy hoạt động có tính cả máy bơm chữa cháy. Số lượng
tổ máy hoạt động của một nhóm máy, ngoại trừ bơm chữa cháy, không được ít hơn hai.
Trong các trạm bơm bậc II và III khi có cơ sở cho phép bố trí một tổ máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
Khi trạm bơm chỉ làm nhiệm vụ chữa cháy hay trong trạm bơm sinh
hoạt có hệ thống chữa cháy kết hợp áp lực cao thì đặt thêm 1 tổ máy dự phòng
chữa cháy không phụ thuộc vào số lượng tổ máy hoạt động.
4)
Cho phép không đặt máy bơm dự phòng chữa cháy đối với khu dân cư
có nhu cầu chữa cháy <= 20 l/s và đối với xí nghiệp công nghiệp có mức độ
nguy hiểm chịu lửa loại D và Z, đối với nhà công nghiệp xếp loại I và loại II
về chịu lửa, có mái, tường và tường ngăn không cháy.
5)
Trong trạm bơm đợt I xây kết hợp, với công trình thu có bậc tin
cậy II và III, với số tổ máy hoạt động từ 4 trở lên thì số lượng tổ máy dự
phòng phải lấy ít đi 1.
6)
Trong các trạm bơm bậc II, khi số lượng máy bơm từ 10 trở lên, cho
phép để một trong số tổ máy dự phòng trong kho.
7)
Đối với trạm bơm cung cấp nước cho khu dân cư có số dân đến 5.000
người, khi có 1 nguồn cung cấp điện thì cho phép đặt máy bơm cứu hoả dự phòng
với động cơ đốt trong.
8)
Đối với trạm bơm giếng khoan dùng máy bơm trục đứng hoặc máy bơm
động cơ chìm. Khi có giếng (cả bơm) dự trữ thì không cần máy bơm dự trữ.
9)
Nếu trạm bơm cần cấp nước liên tục thì đối với bơm nước rửa lọc
phải đặt 2 bơm rửa 1 hoạt động 1 dự trữ.
7.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giữa các tổ máy mà động cơ có điện thế nhỏ hơn 1000 vôn: 1m; có
điện thế trên 500 vôn: 1,2m.
-
Giữa tổ máy và tường của trạm bơm chìm: 0,7m
-
Các trạm bơm khác: 1m.
-
Giữa các máy nén khí: 1,5m
-
Giữa các tổ máy và bảng phân phối: 2m
-
Giữa các phần chuyển động của động cơ nhiệt: 1,2m
Giữa
các phần nhô ra và không chuyển động của thiết bị 0,7m. Đối với máy bơm có
động cơ điện nhỏ hơn 1000 vôn và đường kính ống đẩy nhỏ <= 100mm và các
thiết bị phụ tùng cho phép:
-
Đặt tổ máy sát tường, không có khoảng trống giữa tổ máy và
tường, đặt 2 tổ máy trên cùng 1 bệ nhưng phải có lối đi xung quanh máy, với
chiều rộng nhỏ nhất 0,7m. Khi xác định kích thước gian máy cần tính đến diện
tích để tháo lắp máy bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.
Kết cấu
bao che trạm bơm nên làm vững chắc bằng gạch, bê tông đối với phần nổi trên
mặt đất; phần chìm dưới mặt đất có thể làm bằng gạch hay bê tông, tuỳ theo
tình hình địa chất, địa chất thuỷ văn và quy mô công trình mà thiết kế. Khi
thiết kế trạm bơm nằm dưới mực nước ngầm hoặc mực nước cao nhất của sông hồ
thì phải có biện pháp chống thấm cho đáy và thành trạm bơm. Lớp vật liệu
chống thấm phải cao hơn các mực nước trên là 0,5m. Các trạm bơm đều phải có
biện pháp thoát nước bên trong trạm bằng thủ công hay bằng cơ giới. Mặt bệ
máy bơm phải cao hơn mặt nền trạm bơm tối thiểu 0,2-0,3m.
7.9.
Trục
các máy bơm nên đặt theo quy định từ điều kiện tự mồi của bơm (tính đến đỉnh
máy bơm):
Đối với
bể chứa:
-
Tính từ mực nước cao nhất của dung tích chữa cháy cho 1 đám
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tính từ mực nước dự phòng sự cố khi không phải chữa cháy.
-
Tính từ mực nước trung bình khi không cần chữa cháy và lượng
nước dự phòng sự cố.
Đối với
giếng khoan:
-
Tính từ mực nước động khi khai thác với lưu lượng lớn nhất.
Đối với
sông, hồ:
-
Tình từ mực nước thấp nhất trong sông, hồ, tuỳ thuộc vào bậc tin
cậy của công trình lấy nước.
-
Khi xác định cao độ trục bơm phải tính đến chiều cao hút chân
không cho phép (tính từ mực nước tính toán thấp nhất) hoặc cột nước cần thiết
từ phía hút theo yêu cầu của nhà sản xuất, cũng như phải tính đến tổn thất áp
lực trong đường ống hút, điều kiện nhiệt độ và áp suất bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
-
Trong các trạm bơm bậc II và III cho phép bố trí bơm không tự
mồi, nhưng phải có biện pháp mồi nước cho máy bơm (lấy trực tiếp từ ống đẩy
chung của một nhóm máy bơm, lấy nước trực tiếp từ bể lọc, dùng thùng nước mồi
đặt trong trạm bơm hay dùng đài nước, dùng bơm chân không).
-
Cao độ nền gian đặt máy bơm của các trạm bơm chìm nên xác định
từ việc bố trí các bơm có công suất hoặc kích thước lớn.
-
Trong các trạm bơm bậc tin cậy III cho phép đặt crêpin trên
đường ống hút có đường kính đên 200mm.
Khi
trạm bơm có công suất lớn hơn thì phải dùng bơm chân không và không cần đặt
crêpin. Thời gian mồi nước tối đa quy định là 5 phút. Đối với máy bơm chữa
cháy là 3 phút. Đối với máy bơm làm việc không liên tục (loại 2,3) là 10
phút.
7.10.
Chiều
cao của gian đặt máy bơm mà không có thiết bị nâng thì lấy tối thiểu là 3m.
Nếu có thiết bị nâng thì xác định theo tính toán bảo đảm khoảng cách từ đáy
vật được nâng đến đỉnh các thiết bị đặt ở duới không được nhỏ hơn 0,5m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11.
Kích
thước cửa ra vào của trạm bơm phải đủ rộng để vận chuyển các thiết bị máy móc
ra vào được dễ dàng. Trạm bơm cần được bố trí nhiều cửa sổ để lấy ánh sáng tự
nhiên và thông hơi thoáng gió tốt. Khi cần thiết có thể bố trí hệ thống thông
hơi nhân tạo để đảm bảo cho nhiệt độ trong trạm bơm không lớn hơn 37o
– 40oC.
7.12.
Căn cứ
vào trọng lượng nặng nhất của các bộ phận máy bơm hoặc động cơ điện mà trạm
bơm cần được trang bị các thiết bị nâng sau đây:
-
Khi trọng lượng từ 0,2-0,5T : dùng giá 3 chân di động
-
Khi trọng lượng từ 0,5-2,0T : dùng palăng ray kéo tay hoặc chạy
điện
-
Khi trọng lượng từ 2,0-5,0T : dùng cầu chạy kiểu treo chạy điện
-
Khi trọng lượng lớn hơn 5,0T : dùng cầu chạy điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.13.
Khi số
máy bơm đặt trong trạm lớn hơn 3 (kể cả máy bơm công tác và dự phòng) nếu
dùng ống hút chung thì thì số ống hút không được ít hơn 2 và nên đặt 2 đường
ống đẩy chung. Ngoài ra phải đảm bảo điều kiện: Khi 1 ống hút bị hỏng thì
những ống hút còn lại vẫn đảm bảo được lượng nước tính toán của trạm, ống hút
của máy bơm cần có độ dốc tối thiểu i = 0,005 cao về phía máy bơm. Tại vị trí
thay đổi đường kính ống cần đặt côn xiên.
7.14.
Chọn
đường kính ống và phụ tùng phải căn cứ vào vận tốc nước chảy trong ống theo
bảng 7.3.
Ghi chú: Cho
phép thay đổi vận tốc không quá 20% để máy bơm làm việc phù hợp với yêu cầu.
7.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
đường ống hút thì van chặn cần đặt trong trường hợp máy bơm tự mồi hoặc các
máy bơm nối với ống hút chung.
Bảng 7.3
Đường
kính ống (mm)
Vận tốc
nước chảy trong ống đặt trong trạm bơm (m/s)
ống hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới
250
Từ
300–800
Lớn hơn
800
0,6 -
1,0
0,8 -
1,5
1,2 -
2,0
0,8 -
2,0
1,0 -
3,0
1,5 -
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.16.
Bố trí
phụ tùng trên ống đẩy và ống hút phải đảm bảo khả năng thay thế hay sửa chữa
bất kỳ các máy bơm, van 1 chiều cũng như các phụ tùng khác mà vẫn phát được
70% lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt đối với trạm bơm bậc tin cậy I và
II, và 50% lưu lượng đối với trạm bơm bậc tin cậy III.
7.17.
Các
đường ống bên trong trạm bơm nên làm bằng ống thép nối mặt bích và phải đặt
trên gối tựa; nếu trạm bơm có công suất nhỏ cho phép dùng ống gang. Phải quét
sơn để bảo vệ các ống và phụ tùng trong phạm vi trạm bơm trước khi đưa vào sử
dụng. Các đường ống hút và ống đẩy của máy bơm có thể đặt nổi trên sàn nhà
hay đặt trong mương có nắp tháo dễ dàng. Không cho phép đặt ống đi ngầm qua
bệ máy bơm. Khi đặt ống trong mương thì phải có độ dốc hướng về hố thu nước.
Kích thước mương phải đủ rộng để tháo lắp đường ống được dễ dàng, thường lấy
như sau:
-
Đối với ống có đường kính đến 400mm thì chiều rộng B = d + 600mm
Chiều cao mương H = d + 400mm
-
Đối với ống có đường kính từ 400mm trở lên thì B = d +
800mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tại các vị trí đặt các móc mối nối thì chiều rộng của mương lấy
theo điều 8.47
Trong
đó: d là đường kính của của ống đặt trong mương tính bằng mm.
Khi ống
chui qua tường nếu ở trong đất khô thì dùng đay tẩm dầu và vữa xi măng nhét
đầy lỗ; nếu trong đất ướt phải có biện pháp ngăn nước, tuyệt đối không cho
nước thấm qua lỗ chui của ống để vào trạm bơm.
7.18.
Các máy
bơm phải được trang bị : đồng hồ đo áp lực, van xả khí ... Các máy bơm lớn
phải được trang bị đồng hồ chân không. Trong trạm bơm cần bố trí các thiết bị
đo lưu lượng, áp lực, các tín hiệu mực nước trong các công trình liên quan,
các tủ điện hoặc cầu dao điện v.v...
7.19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.20.
Đường
vào trạm bơm phải rải đá cấp phối hay làm đường nhựa.
7.21.
Chiều
sâu gian đặt máy (từ mặt đất đến nền) xác định theo các thông số kỹ thuật.
Khi bố trí thiết bị trong gian máy ở phía dưới sàn công tác hay ban công phải
có lối đi lại với chiều cao không nhỏ hơn 2,0m.
7.22.
Trong
các trạm bơm đặt chìm và nửa chìm phải có biện pháp chống ngập cho các tổ máy
khi có sự cố trong gian đặt máy đối với máy bơm có công suất lớn cũng như đối
với van và đường ống bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Xả tự chảy lượng nước sự cố vào hệ thống thoát nước khi điều
kiện địa hình cho phép;
-
Dùng bơm bơm nước từ hố thu.
Khi cần
thiết bố trí các bơm thoát nước sự cố có công suất được tính toán với thời
gian bơm ít hơn 2 giờ và chiều sâu lớp nước trên mặt nền 0,5m.
7.23.
Để
thoát nước rò rỉ, sàn và rãnh trong gian bơm phải thiết kế có độ dốc đến hố
thu. Khi nước không thể tự chảy từ hố thu ra ngoài thì phải bố trí bơm rò rỉ.
7.24.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.25.
Cho
phép bố trí trạm bơm với các công trình khác của hệ thống cấp nước nhưng phải
cách li bằng cấu kiện không cháy và có cửa trực tiếp ra ngoài.
7.26.
Không
cho phép xây dựng tường chịu lực của trạm bơm đợt II và trạm bơm tuần hoàn
lên thành bể chứa và hố thu.
7.27.
Trong
trạm bơm (không phụ thuộc vào mức độ tự động hoá) phải bố trí khu vệ sinh (bệ
xí và âu tiểu), phòng giao ca và tủ đựng quần áo cho công nhận vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
trạm bơm cách khu quản lý (có bếp, khu vệ sinh) dưới 50 m, cho phép không bố
trí khu vệ sinh riêng.
Trong
trạm bơm giếng không cần phải bố trí khu vệ sinh.
7.28.
Việc
vận hành các máy bơm phải tuân theo quy trình quản lý kỹ thuật. Nếu cho máy
bơm làm việc mà van trên đường ống dẫn đã mở sẵn phải dựa trên cơ sở tính
toán có kể đến đặc tính của máy bơm và động cơ và khả năng nước va trên đường
ống.
7.29.
Trạm
bơm có kích thước gian đặt máy 6 x 9 m và lớn hơn phải bố trí đường ống chữa
cháy bên trong với lưu lượng 2,5 l/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài
ra cần xem xét bố trí:
Hai
bình chữa cháy xách tay loại bọt đối với động cơ điện có điện áp đến 1000V
Bốn
bình chữa cháy xách tay loại bọt đối với động cơ đốt trong công suất đến 300
mã lực.
Khi
động cơ điện có điện áp trên 1000V hoặc động cơ đốt trong có công suất trên 300
mã lực phải thêm 2 bình khí CO2 chữa cháy, bể chứa nước dung tích
250 lít.
Ghi
chú:
-
Họng chữa cháy nên nối với ống đẩy máy bơm
-
Trong trạm bơm giếng không yêu cầu phải bố trí đường ống chữa
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
trạm bơm có đặt động cơ đốt trong cho phép đặt bể chứa nhiên liệu với số
lượng như sau: Xăng 250 lít, madút 500 lít.
Bể chứa
nhiên liệu đặt cách ly với gian máy bằng tường không cháy với giới hạn chống
lửa không nhỏ hơn 2 giờ.
THIẾT BỊ
THUỶ KHÍ NÉN
7.31.
Thiết
bị thuỷ khí nén được áp dụng trong trường hợp khi áp lực không ổn định cần
điều hoà áp lực thay cho két nước lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi áp
lực ổn định mà đặt thiết bị thuỷ khí nén thì phải có đầy đủ các cơ sở tính
toán.
7.32.
Trị só
áp lực tối thiểu trong bình chứa của thiết bị thuỷ khí nén có áp lực thay đổi
phải đảm bảo áp lực tính toán trong mạng lưới khi mực nước trong bình chứa
thấp nhất.
7.33.
Trong
thiết bị thuỷ khí nén với áp lực thay đổi cho phép đặt 1 máy nén khí với một
nguồn cung cấp điện hoặc dùng chung với hệ thống khí nén của nhà máy với điều
kiện không được ngưng cấp khí nén.
7.34.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vn = (t x qb)/4
(7-1)
Trong
đó:
t -
thời gian của một chu kỳ đóng mở bơm
qb -
lưu lượng của máy bơm (bơm vào bình và vào mạng)
Nếu qb
tính bằng m3/h thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó z: số lần mở máy cho phép trong 1 giờ (6-30 lần)
Thể
tích bình điều áp:
Vk
= Vn/f (7-3)
Trong
đó f là hệ số điều áp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
= (P1 - P2)/P1
(7-4)
a) P1:
áp lực tuyệt đối lớn nhất trong mạng, bằng áp lực max yêu cầu + áp lực khí
quyển (bar).
b) P2:
áp lực tuyệt đối nhỏ nhất trong mạng, bằng áp lực min + áp lực khí quyển
(bar).
7.35.
Để đảm
bảo áp suất không đổi trong bình chứa nước phải đặt van điều chỉnh trên đường
ống dẫn khí nối bình chứa nước và bình chứa khí nén.
7.36.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.37.
Bình
chứa của thiết bị thuỷ khí nén phải trang bị ống xả, van an toàn, áp lực kế.
Bình chứa nước và bình chứa không khí phải có thiết bị đo lường bằng thuỷ
tĩnh, van phao để phòng ngừa khí nén lọt vào mạng lưới và nước chảy vào máy
nén khí.
7.38.
Cần
phải tự động hoá quá trình làm việc của thiết bị thuỷ khí nén.
7.39.
Thiết
bị thuỷ khí nén đặt trong nhà phải cách li với các phòng khác bằng tường ngăn
chịu lửa và có cửa thông trực tiếp ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.40.
Khoảng
cách từ mặt trên của bình chứa đến trần không được nhỏ hơn 1m. Khoảng cách
giữa các bình chứa và từ bình chứa đến tường nhà không được nhỏ hơn 0,5m.
7.41.
Bình
chứa của thiết bị thuỷ khí nén được tính toán theo tiêu chuẩn kỹ thuật của
các bình làm việc có áp lực.
8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.
Số
lượng các đường ống chuyển tải nước phải lấy có tính đến bậc tin cậy của hệ
thống cấp nước và trình tự xây dựng thường không được nhỏ hơn 2. Đường kính
ống dẫn và các ống nối phải thiết kế sao cho khi có sự cố trên một đoạn ống
nào đó của đường ống dẫn thì lưu lượng nước chảy qua vẫn đảm bảo tối thiểu
70% lượng nước sinh hoạt và một phần nước công nghiệp cần thiết, khi đó cần
xét đến khả năng tận dụng các bể chứa và các máy bơm dự phòng. Trong trường
hợp chỉ có 1 đường ống dẫn cần thiết phải dự trữ nước với dung tích đầy đủ để
bảo đảm 70% lượng nước sinh hoạt tính toán, một phần nước công nghiệp cần
thiết khi có sự cố; ngoài ra cần có dự trữ nước chữa cháy và dự kiến về biện
pháp chữa cháy thích hợp.
8.2.
Thời
gian cần thiết để khắc phục sự cố đường ống của hệ thống cấp nước bậc I lấy
theo chỉ dẫn ở bảng 8.1. Đối với hệ thống cấp nước bậc II và III, các giá trị
trong bảng được tăng lên lần lượt là 1,25 và 1,5 lần.
Bảng 8.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính ống (mm)
Thời
gian cần thiết để khắc phục sự cố trên đường ống (h) theo độ sâu đặt ống (m)
Đến 2,0
m
Trên
2,0 m
<
400
Từ
400-1000
>
1000
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
12
18
24
Ghi
chú:
-
Tuỳ thuộc vào vật liệu làm ống, tuyến và điều kiện đặt ống, sự
có mặt của đường, phương tiện giao thông, phương tiện khắc phục sự cố mà thời
gian nêu trên có thể thay đổi nhưng không được lấy ít hơn 6 giờ.
-
Cho phép tăng thời gian khắc phục sự cố trong điều kiện thời
gian ngừng cấp nước và độ giảm lưu lượng không vượt quá giới hạn nêu ra trong
điều 1.3.
-
Khi cần thiết khử trùng đường ống sau khi khắc phục sự cố, thời
gian nêu trong bảng cần được tăng thêm 12 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.
Mạng
lưới đường ống cấp nước phải là mạng lưới vòng, mạng cụt chỉ được phép áp
dụng trong các trường hợp:
-
Cấp nước sản xuất khi được phép ngừng để sửa chữa
-
Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100mm
-
Cấp nước chữa cháy khi chiều dài không quá 300m
Ghi chú:
-
Ở điểm dân cư khi số dân dưới 5.000 người với tiêu chuẩn cấp
nước chữa cháy 10l/s được phép đặt mạng lưới cụt nếu chiều dài không quá
300m. Nhưng phải được phép của cơ quan phòng chống cháy, đồng thời phải có
dung tích trữ nước cho chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.
Đường
kính ống dẫn xác định theo kết quả tính toán thuỷ lực mạng truyền dẫn, phân
phối nước. Đường kính tối thiểu của mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp với
chữa cháy trong các khu dân cư và các xí nghiệp công nghiệp không nhỏ hơn
100 mm.
8.5.
Khi một
ống dẫn trên mạng lưới vòng, gặp sự cố thì lưu lượng cấp cho sinh hoạt của
mạng lưới được phép giảm 30- 50%. Đối với điểm dùng nước bất lợi nhất được
phép giảm < 75% lưu lượng, về áp lực tự do không giảm quá 5m. Đối với hệ
thống cấp nước cho sản xuất thì lưu lượng giảm cho phép tính theo trường hợp
nhà máy làm việc gặp sự cố. Tổng lưu lượng cấp cho đối tượng dùng nước phụ
thuộc vào số trạm bơm cấp vào mạng lưới nhưng không giảm quá 30%. Khi tính
mạng lưới trong trường hợp có cháy thì không kể trường hợp mạng lưới gặp sự
cố.
8.6.
Đặt
đường ống phân phối đi kèm đường ống chính chuyển tải có đường kính ≥ 600mm
thì lưu lượng đường ống phân phối ≤ 20% lưu lượng tổng cộng. Nếu đường ống
chính < 600mm việc đặt thêm đường ống phân phối đi kèm phải có lí do
chính đáng. Khi ống qua đường có mặt đường rộng ≥ 20m cho phép đặt tách thành
2 ống đi song song.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.
Không
được nối trực tiếp mạng lưới cấp nước sinh hoạt ăn uống với mạng lưới đường
ống cấp nước có chất lượng khác nước sinh hoạt. Trường hợp cần thiết phải nối
thì phải có biện pháp ngăn ngừa nhiễm bẩn nước (như làm 2 khoá nước, giữa có
van xả) và phải được sự đồng ý của cơ quan y tế.
8.8.
Trên
các đường ống dẫn và mạng lưới ống phân phối, khi cần thiết phải đặt các
thiết bị sau đây:
a) Khoá
để chia đoạn sửa chữa
b)Van
thu khí
c) Van
xả khí
d) Van
và miệng xả nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g)
Thiết bị giảm áp khi có hiện tượng nước va.
h) Khớp
co giãn
i) Trên
đường ống tự chảy có áp phải đặt các giếng tiêu năng hay thiết bị bảo vệ khác
để đường ống làm việc trong giới hạn áp lực cho phép.
8.9.
Chiều
dài đọan đường ống được cô lập để sửa chữa quy định như sau:
-
Khi có 2 hoặc nhiều đường ống đặt song song và không có sự liên
hệ giữa các ống lấy không quá 5km.
-
Khi có sự liên hệ giữa các ống thì lấy bằng chiều dài đoạn ống
giữa các điểm nối.
-
Khi chỉ có một đường ống dẫn đường kính < 600mm thì chiều dài
không quá 3 km.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
mạng lưới đường ống phân phối phải bảo đảm:
-
Chiều dài đoạn ống được cô lập để sửa chữa không được vượt quá 5
họng chữa cháy.
-
Không làm ngừng việc cấp nước tới các nơi dùng nước mà ở đó
không cho phép gián đoạn cấp nước.
8.10.
Van thu
khí có thể dùng 2 loại: tự động và điều khiển bằng tay. Van thu, xả khí tự
động đặt ở điểm cao gãy góc của đường ống theo trắc dọc và phần trên của đoạn
ống sửa chữa để loại trừ khả năng tạo thành chân không trong ống với trị số
cao hơn trị số tính toán cho loại ống đã chọn, cũng như để xả khí ra khỏi
đường ống khi bị tích tụ. Khi đại lượng chân không không vượt quá giá trị cho
phép thì có thể dùng van thu, xả khí điều khiển bằng tay đặt ở phần trên của
mỗi đoạn ống sửa chữa và bố trí trong các giếng đặt van khoá chia đoạn sửa
chữa.
8.11.
Van xả
khí phải bố trí ở chỗ đặt van thu khí, cũng như các điểm gãy góc của đường
ống theo trắc dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính đoạn ống tập trung khí lấy bằng đường kính ống dẫn, chiều cao 200-500mm
tuỳ thuộc vào đường kính ống dẫn nước. Đường kính van xả khí cần xác định
theo tính toán hoặc lấy bằng 4% lưu lượng nước tính toán lớn nhất trên đường
ống, tính theo thể tích khí ở điều kiện áp lực khí quyển thông thường, sơ bộ
có thể lấy: d = 25mm đối với ống có đường kính £ 500mm; d = 50mm đối với ống có
đường kính lớn hơn 500mm.
8.12.
Đường
ống dẫn và mạng lưới phải đặt dốc về phía xả cặn với độ dốc không nhỏ hơn
0,001. Khi địa hình bằng phẳng thì độ dốc đặt ống cho phép giảm đến 0,0005.
8.13.
Phải
đặt van xả nước ở những điểm thấp nhất của mỗi đoạn ống sửa chữa cũng như tại
những chỗ do thiết kế quy định để tẩy rửa đường ống trước khi đưa vào sử dụng
và trong quá trình quản lý. Đường kính ống xả nước và van thu khí phải đảm
bảo tháo sạch nước trong đoạn ống mà nó phục vụ với thời gian không lớn hơn 2
giờ.
Đường
kính ống xả và miệng xả nước phải đảm bảo sao cho tốc độ nước chảy trong ống
khi tẩy rửa không nhỏ hơn 1,1 lần tốc độ tính toán lớn nhất của đường ống. Sử
dụng van tay để làm van xả cặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi
chú:
-
Khi rửa bằng máy nén khí – nước thì tốc độ chuyển động của hỗn
hợp khí nước phải không nhỏ hơn 1,2 lần tốc độ tính toán lớn nhất của đường
ống.
-
Khi tẩy rửa bằng máy nén khí – nước thì lưu lượng nước lấy bằng
10-25% tổng lưu lượng hỗn hợp.
8.14.
Nước
rửa có thể xả vào cống nước mưa, mương, máng dẫn. Nếu không xả bằng tự chảy
thì cho xả vào giếng thu rồi dùng bơm hút đi.
8.15.
Họng
chữa cháy bố trí dọc theo đường ôtô, cách mép ngoài của lòng đường không quá
2,5m và cách tường nhà không dưới 3,0m. Cho phép bố trí họng chữa cháy trên
vỉa hè.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách giữa các họng chữa cháy xác định theo tính toán lưu lượng chữa cháy và
đặc tính của họng chữa cháy. Khoảng cách này phải phù hợp với yêu cầu nêu
trong tiêu chuẩn chữa cháy nhưng không quá 300m.
Tổn
thất áp lực trên 1m dài ống mềm chữa cháy xác định theo công thức:
H
= 0,00385q2
(8-1)
Trong
đó: q là lưu lượng chữa cháy, l/s.
8.16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đường kính ống < 700mm thì khoảng cách không nhỏ hơn 200m.
-
Đường kính ống từ 700-1400mm thì khoảng cách không nhỏ hơn 400m.
8.17.
Cần đặt
mối co dãn trong các trường hợp:
-
Các mối nối trên đường ống không co giãn được theo trục ống khi
thay đổi nhiệt độ nước, không khí và đất.
-
Trên đường ống bằng thép đặt trong hầm hay trên cầu cạn khoảng
cách giữa các mối co giãn và các trục bất động xác định theo tính toán, có
xét tới cấu tạo của mối nối.
-
Trên đường ống đặt trên nền đất lún đối với ống bằng thép hàn;
đặt dưới đất ở những chỗ có phụ tùng bằng gang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
đặt mối nối động (miệng bát kéo dài, măng sông ...) trước phụ tùng bằng gang
khi đường ống đặt dưới đất đầm chặt.
Mối nối
động và mối co dãn của đường ống đặt dưới đất phải để trong giếng kiểm tra.
8.18.
Vòi
nước công cộng phải bố trí với bán kính phục vụ khoảng 100m; khi có lí do
thích đáng bán kính phục vụ có thể tăng lên. Xung quanh chỗ đặt vòi nước công
cộng cần xây gờ chắn và phải bảo đảm thoát nước được dễ dàng. Nên thiết kế
kết hợp vòi nước công cộng và họng chữa cháy ở cùng một chỗ.
8.19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
ống làm việc có áp, có thể dùng các loại ống: gang xám, thép, bê tông cốt
thép, chất dẻo, gang dẻo, ống nhựa có cốt sợi thuỷ tinh tăng cường.
Ống
gang xám chỉ nên dùng khi không có ống phi kim loại.
Ống
thép chỉ nên dùng khi áp lực công tác cao (trên 8 kg/cm2) hoặc ở
những chỗ:
-
Khi ống qua đường ôtô, xe lửa, qua chướng ngại, đầm hồ hoặc vượt
sông.
-
Ống đặt trên cầu cạn, trong đường hầm
-
Khi đặt ống ở địa điểm khó xây dựng, đât lún, đất khai thác mỏ,
vùng có hiện tượng Kastơ.
Đối với
ống bê tông cốt thép có thể dùng phụ tùng bằng kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật
liệu làm ống trong hệ thống cấp nước sinh hoạt phải đảm bảo các yêu cầu nêu
trong điều 1.10.
8.20.
Cần có
biện pháp đề phòng hiện tượng nước va thuỷ lực trong các trường hợp:
-
Tất cả hay một nhóm máy bơm ngừng đột ngột do mất hay sự cố về
điện;
-
Đóng một trong số các máy bơm hoạt động đồng thời trước khi đóng
van trên đường ống đẩy;
-
Khởi động bơm khi van trên đường ống đẩy mở sẵn;
-
Mở van trên đường ống bằng cơ giới hoá;
-
Đột ngột đóng hoặc mở các thiết bị thu nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cho
đường ống làm việc an toàn cần tính toán độ tăng áp lực do hiện tượng nước va
thuỷ lực và chọn biện pháp bảo vệ.
8.21.
Các
biện pháp đề phòng hiện tượng nước va thuỷ lực khi đóng máy bơm đột ngột:
-
Đặt van thu khí trên đường ống;
-
Đặt van một chiều với việc đóng mở được điều khiển trên ống đẩy;
-
Đặt van hoặc bình khử nước va trên đường ống đẩy;
-
Xả nước qua bơm theo chiều ngược lại khi bơm quay tự do hay dừng
lại hẳn;
-
Bố trí bình thuỷ khí nén hay tháp làm dịu quá trình nước va.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Để đề
phòng hiện tượng nước va cho phép dùng: van an toàn, van giảm áp, ống xả từ
ống đẩy vào ống hút, bổ sung nước vào những nơi xảy ra hiện tượng tách dòng,
sử dụng tổ hợp bơm có quán tính quay lớn.
8.22.
Bảo vệ
đường ống không bị hư hỏng do tăng áp khi đóng van bằng cách tăng thời gian
đóng van. Nếu biện pháp này không đảm bảo thì phải thêm thiết bị (van an
toàn, van xả khí, bình điều áp ...)
8.23.
Thông
thường đường ống dẫn nước phải đặt dưới đất. Nếu có lí do được phép đặt ống
nổi trên không, trong đường hầm hoặc đặt chung với các công trình kĩ thuật
khác trong một tuyến hầm (ngoại trừ các đường ống dẫn các chất lỏng và khí dễ
cháy).
8.24.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi
đặt trực tiếp trên nền đất tự nhiên thì phải giữ nguyên cấu tạo của đất (trụ
đá, cát chảy, bùn).
- Nếu
là đá sỏi thì phải san phẳng và có lớp đệm bằng cát pha dày trên 10cm. Có
thể dùng đất nhưng phải đầm kỹ để đạt tỉ trọng 1,5T/m3.
- Khi
nền đất yếu phải đặt ống trên nền nhân tạo
8.25.
Trong
trường hợp dùng ống thép phải có biện pháp bảo vệ ống không bị ăn mòn cả bên
trong và bên ngoài. Cần phải có cơ sở số liệu về tính chất ăn mòn của đất,
của nước trong ống, cũng như khả năng chịu ăn mòn của ống dẫn do dòng điện
lan trong đất.
Để
chống ăn mòn và lắng đọng của đường ống dẫn và phân phối bằng thép có đường
kính từ 300mm trở lên, cần áp dụng biện pháp bảo vệ bên trong lòng ống bằng:
tráng hoặc phủ lớp bảo vệ cách ly không cho nước tiếp xúc trực tiếp với thành
ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác
định độ sâu chôn ống dưới đất phải dựa vào tải trọng bên ngoài, độ bền của
ống, ảnh hưởng của nhiệt độ bên ngoài và các điều kiện khác; trong trường hợp
thông thường có thể lấy như sau:
-
Với đường kính ống đến 300mm, độ sâu chôn ống không nhỏ hơn 0,5m
tính từ mặt đất (mặt đường) đến đỉnh ống.
-
Với đường kính ống lớn hơn 300mm, độ sâu chôn ống không nhỏ hơn
0,7m tính từ mặt đất (mặt đường) đến đỉnh ống.
Ghi
chú:
-
Khi đặt ống trên vỉa hè thì có thể giảm trị số ở trên nhưng
không nhỏ hơn 0,3m.
-
Khi xác định độ sâu đặt ống cần xét đến cốt mặt thiết kế theo
quy hoạch san nền của đô thị và khả năng sử dụng của đường ống trước khi hoàn
thành công tác san nền.
8.27.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.28.
Tính
tổn thất áp lực cho các loại ống gang, thép, bê tông cốt thép, chất dẻo ...
nhập ngoại theo Phụ lục 14. Ngoài ra có thể sử dụng bảng tính thuỷ lực hiện
hành hoặc các biểu đồ lập sẵn trong các tài liệu của các nước khác . Đối với
các loại ống sản xuất trong nước thì căn cứ theo kết quả nghiên cứu khoa học.
Nói chung tổn thất áp lực phải tăng lên 1-5% tuỳ theo tình hình cụ thể của
mỗi loại ống.
8.29.
Khi cải
tạo đường ống dẫn và mạng lưới phải áp dụng các biện pháp: (Thay thế, đặt kèm
ống mới và ống cũ, tẩy rửa ống cũ ...) để khôi phục lại khả năng dẫn nước của
đường ống. Trong trường hợp đặc biệt được phép lấy tổn thất áp lực trong các
đoạn ống đang hoạt động và cải tạo bằng áp lực thực tế đo.
8.30.
Khi
tính toán kinh tế kỹ thuật và thuỷ lực của hệ thống phân phối nước căn cứ
theo đặc điểm của hệ thống nhưng phải đủ cơ sơ để chọn phương án tối ưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa
chọn các trường hợp tính toán theo chế độ làm việc phối hợp của trạm bơm,
đường ống dẫn, mạng lưới phân phối dung tích điều hoà của đài và bể chứa căn
cứ theo mức độ phức tạp và yêu cầu cụ thể của hệ thống cấp nước trong mỗi
thời kỳ:
-
Lưu lượng giờ lớn nhất trong ngày dùng nước nhiều nhất.
-
Lưu lượng giờ nhỏ nhất trong ngày dùng nước nhiều nhất.
-
Lưu lượng giờ lớn nhất có xét tới lưu lượng chữa cháy.
Trường
hợp có sự cố trên một số đoạn ống nhưng vẫn bảo đảm yêu cầu nêu ở điều 8.1 và
8.5.
8.31.
Đường ống
cấp nước thường phải đặt song song với đường phố và có thể đặt ở mép đường
hay tốt nhất là ở vỉa hè. Khoảng cách nhỏ nhất theo mặt bằng từ mặt ngoài ống
đến các công trình và các đường ống xung quanh, phải xác định tuỳ theo đường
kính ống, tình hình địa chất, đặc điểm công trình và thường không nhỏ hơn các
quy định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đến chân dốc đường sắt: 5m
-
Đến mép mương hay chân mái dốc đường ôtô: 1,5-2,0m
-
Đến mép đường ray xe điện: 1,5-2,0m
-
Đến đường dây điện thoại: 0,5m
-
Đến đường dây điện cao thế tới 35 KV: 1m
-
Đến mặt ngoài ống thoát nước mưa, ống cấp nhiệt và ống dẫn sản
phẩm: 1,5m
-
Đến cột điện đèn ngoài đường: 1,5m.
-
Đến mép cột điện cao thế: 3,0m
-
Đến hàng rào: 1,5m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
Trong
điều kiện chật chội, bố trí khó khăn nhưng đường kính ống nhỏ và nằm cao hơn
móng của công trình có thể hạ thấp các quy định trên.
8.32.
Khi ống
cấp nước sinh hoạt đặt song song với ống thoát nước bẩn và ở cùng một độ sâu
thì khoảng cách theo mặt bằng giữa hai thành ống không được nhỏ hơn 1,5m với
đường kính ống tới 200mm và không được nhỏ hơn 3,0m với đường kính ống lớn
hơn 200mm. Cùng với điều kiện trên nhưng ống cấp nước nằm dưới ống thoát nước
bẩn thì khoảng cách này cần phải tăng lên tuỳ theo sự khác nhau về độ sâu đặt
ống mà quyết định.
8.33.
Khi ống
cấp nước giao nhau hoặc giao nhau với đường ống khác thì khoảng cách tối
thiểu theo phương đứng không nhỏ hơn 0,2m. Trường hợp ống cấp nước sinh hoạt
đi ngang qua ống thoát nước, ống dẫn các dung dịch có mùi hôi thì ống cấp
nước phải đặt cao hơn các ống khác tối thiểu là 0,4m. Nếu ống cấp nước nằm
dưới ống thoát nước thải thì ống nước phải có ống bao bọc ngoài, chiều dài
của ống bao kể từ chỗ giao nhau không nhỏ hơn 3m về mỗi phía, nếu đặt ống
trong đất sét, và không nhỏ hơn 10m nếu đặt ống trong đất thấm, còn ống thoát
nước phải dùng ống gang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu ống
cấp nước giao nhau với đường dây cáp điện, dây điện thoại thì khoảng cách tối
thiểu giữa chúng theo phương đứng không được nhỏ hơn 0,5m.
8.34.
Khi
đường ống đi qua sông, khe suối... thì có thể đặt trên cầu hoặc đặt dưới đáy
sông, khe, suối và nên dùng ống bằng thép. Ống đi qua cầu có thể đặt trong
các hộp gỗ, bê tông hoặc gắn vào cầu dưới dạng kết cấu treo và có thể tính
toán với tốc độ nước chảy lên tới 2,3- 3,0m/s để giảm tải trọng cho cầu. Nếu
chôn ống dưới đáy sông thì số lượng ống không nhỏ hơn 2. Độ sâu từ đáy sông
đến đỉnh ống phải xác định theo điều kiện xói lở của lòng sông, nói chung
không được nhỏ hơn 0,5m; khi ống nằm trong vùng tàu bè đi lại nhiều thì không
được nhỏ hơn 1m và phải có biện pháp phòng ngừa lòng sông bị xói mòn. Hai bên
bờ sông phải có giếng kiểm tra và cột báo hiệu cho thuyền bè qua lại. Phải dự
kiến các biện pháp thau rửa đường ống khi cần thiết.
Thiết
kế ống qua đường sông có tàu bè đi lại phải thông qua cơ quan quản lý đường
thuỷ.
Khoảng
cách thông thuỷ giữa các xi phông không nhỏ hơn 1,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.35.
Phải
hết sức tránh không cho đường ống cấp nước đi qua các bãi rác bẩn, nghĩa trang.
Khi ống đi cạnh những nơi này thì phải có một khoảng cách tối thiểu từ 10-
20m ( khi ống ở trên mức nước ngầm dùng trị số nhỏ, khi ống nằm dưới mực nước
ngầm lấy trị số lớn ). Trường hợp phải bắt buộc đi qua những nơi đó thì phải
tiến hành di chuyển mồ mả, rác rưởi đồng thời khử độc hại tại chỗ và dùng đất
mới đắp vào hoặc phải đặt nổi ống trên mặt đất.
8.36.
Giếng
thăm trong đó bố trí van khoá, phụ tùng... có thể xây dựng bằng gạch hoặc
bằng bê tông. Khi xây dựng trong vùng nước ngầm cao hơn phải có biện pháp
ngăn nước cho đáy và thành giếng cao hơn mức nước ngầm cao nhất là 0,5m, nắp
giếng thăm có thể làm bằng bê tông cốt thép. Nếu giếng thăm xây đúng ở chỗ xe
chạy qua lại nhiều, có tải trọng lớn thì nắp phải có cấu tạo vững chắc để
tránh bể vỡ hoặc thay bằng nắp gang. Cần có biện pháp thoát nước mưa và nước
rò rỉ ở giếng thăm vào hệ thống thoát nước mưa hoặc mương rãnh cạnh đó. Nếu
các thiết bị của phụ tùng đặt trong giếng quá nặng thì phải bố trí các trụ
đỡ. Cần phải thiết kế các trụ đỡ, chống ở cuối ống, cút và ở các tê chữ thập
bịt kín để dự kiến phát triển cấp nước.
8.37.
Khi đặt
nhiều đường ống song song với nhau thì khoảng cách giữa mép ngoài của ống
phải đảm bảo điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Lắp đặt và sửa chữa thuận lợi tuỳ theo loại ống.
-
Phù hợp với điều kiện địa chất và địa hình.
D
< 250mm L ≥ 0,6m
D
từ 300- 600mm L ≥ 0,8m
D
> 600mm L ≥ 1m
8.38.
Khi đặt
ống trong đường hầm thì khoảng cách giữa mép ngoài của ống đến tường hầm
không được nhỏ hơn 0,2m. Nếu có phụ tùng trên đường ống thì khoảng cách lấy
theo chỉ dẫn ở điều 8.47.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
ống qua đường xe lửa, tàu điện, đường ôtô nói chung phải đặt trong ống lồng.
Khi cần thiết có thể đặt trong đường hầm. Trong trường hợp đặc biệt có thể
đặt trực tiếp (dùng ống thép và khi công bằng phương pháp đào mở) nhưng trên
cơ sở tính toán bảo đảm an toàn và tính chất của con đường (đường giao thông
địa phương ...).
Ghi
chú:
-
Không cho phép đặt ống trong đường hầm đi bộ hoặc cầu vượt.
-
Đường ống trong khu công nghiệp khi qua đường cho phép không
dùng ống bọc nhưng phải dùng ống thép.
8.40.
Trong
trường hợp đặc biệt ở cả hai đầu đoạn ống qua đường phải có giếng kiểm tra và
van chặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách từ tà vẹt đường ray hoặc mặt đường đến đỉnh ống, ống bọc hay hầm quy
định như sau:
-
Khi thi công bằng biện pháp đào mở - không nhỏ hơn 1m.
-
Khi thi công bằng biện pháp kín như kích, khoan ngang - không
nhỏ hơn 1,5m.
8.42.
Khoảng
cách trên mặt bằng từ mặt ngoài của tường giếng thăm (ở hai đầu đoạn qua
đường) đến trục đường ray ngoài cùng hoặc đến bờ vỉa đường không nhỏ hơn 5 m,
đến chân taluy không nhỏ hơn 3 m.
8.43.
Đường
kính trong của ống bọc hoặc kích thước bên trong của đường hầm quy định như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khi thi công bằng biện pháp kín thì tuỳ thuộc vào đường kính,
chiều dài của đoạn ống và điều kiện an toàn trong thi công mà xác định.
-
Khi đặt ống trong đường hầm thì kích thước bên trong của đường
hầm phải xác định theo điều kiện thi công và sửa chữa.
Ghi chú: Cho
phép đặt nhiều ống hoặc nhiều loại công trình kỹ thuật trong một ống bọc hoặc
1 đường hầm theo những quy định về khoảng cách.
8.44.
Đặt ống
qua đường xe lửa chạy điện phải có biện pháp bảo vệ ống chống ăn mòn do dòng
điện kích hoạt.
8.45.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.46.
Tại
những điểm ngoặt theo mặt bằng và mặt đứng phải có gối đỡ cút để khi có lực
xuất hiện, mối nối có thể chịu đựng nổi.
8.47.
Xác
định kích thước giếng thăm phải đảm bảo quy định khoảng cách từ tường giếng
đến các phụ tùng như sau:
- Đường
ống D đến 300mm a = 0,2m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
trên 600mm a = 0,5-0,7m
- Mặt
bích D đến 400mm a = 0,2m
D
trên 400mm a = 0,4m
- Miệng
bát D đến 300mm a = 0,4m
D
trên 300mm a = 0,5m
- Từ
đáy ống đến đáy giếng thăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
trên 400mm a = 0,25m
Khi có
van trong giếng thăm, tuỳ theo loại van, khoảng cách từ tay quay của van đến
tường giếng phải đảm bảo thao tác thuận lợi.
Ghi chú: Trong
trường hợp thật cần thiết khoảng cách từ miệng bát đến thành giếng cho phép
nhỏ hơn quy định.
8.48.
Trong
giếng phải có thang lên xuống, trong trường hợp đặc biệt cho phép sử dụng
thang di động. Đối với những giếng thăm lớn khi cần thiết phải có sàn thao
tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
giếng thăm đặt trong khu vực thảm cỏ thì xung quanh nắp giếng thăm phải được
rải sỏi hoặc đá dăm với chiều rộng 1m dốc ra phía ngoài, cao hơn nền đất
0,05m. Nếu giếng thăm đặt trong khu vực đất không xây dựng thì nắp giếng thăm
phải cao hơn mặt đất 0,2m.
8.50.
Khi van
xả khí đặt trong giếng thăm phải bố trí ống thông hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.
DUNG TÍCH DỰ TRỮ VÀ ĐIỀU HOÀ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.
Khí xác
định dung tích các bể chứa và đài nước phải dựa trên biểu đồ dùng nước và bơm
nước trong ngày dùng nước lớn nhất, đồng thời phải xét đến lượng nước dự trữ
cho chữa cháy, dự trữ khi hỏng và dùng cho bản thân nhà máy nước, ngoài ra
khi xử lý nước cho nhu cầu sinh hoạt phải dự kiến thể tích cần thiết theo
thời gian tiếp xúc với chất khử trùng.
Dung
tích nước điều hoà Wp, m3 (bể chứa, đài nước, bể cuối mạng...)
phải xác định theo biểu đồ tiêu thụ nước, khi không có biểu đồ thì xác định
theo công thức:
Wp = Qng.max [1 - KH + (Kg – 1)(KH/Kg)Kg/(Kg-1)
], (9-1)
Trong
đó:
Qng.max
– Lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất, m3/ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kg – Hệ
số dùng nước không điều hoà giờ (lấy nước ra từ bể điều hoà hoặc mạng đường
ống có bể điều hoà) được xác định bằng tỉ số giữa giờ lấy nước lớn nhất với
lưu lượng giờ trung bình trong ngày dùng nước lớn nhất.
Lượng
nước lấy ra giờ max cho các đối tượng tiêu thụ không có dung tích điều hoà lấy
bằng giờ tiêu thụ lớn nhất. Lượng nước lấy ra bằng bơm giờ max từ bể điều hoà
để cấp vào mạng có đài điều hoà xác định theo công suất giờ bơm lớn nhất của
trạm bơm.
Dung
tích dự trữ trong các trạm làm sạch nước cần bổ sung thêm lượng nước dùng để
rửa các bể lọc.
9.2.
Thể
tích nước điều hoà ở các xí nghiệp công nghiệp nối liền với hệ thống cấp nước
trung tâm, phải xác định trên cơ sở biểu đồ dùng nước của từng xí nghiệp và
biểu đồ bơm nước tương ứng với chế độ làm việc của cả hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể
tích nước điều hoà trong thùng của thiết bị thuỷ khí nén W (m3)
được xác định theo công thức:
W = Q (9-2)
4n
Trong
đó:
Q –
Công suất định mức của một máy bơm hoặc công suất của máy bơm lớn nhất trong
nhóm máy (m3/h)
n – Số
lần mở máy bơm lớn nhất trong 1 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác
định thể tích nước chữa cháy dự trữ trong bể chứa, đài, thùng thuỷ khí nén ở
các điểm dân cư và khu công nghiệp phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy và
chữa cháy khi thiết kế các công trình xây dựng.
9.5.
Khi lưu
lượng nước nguồn không đủ để bổ sung thể tích nước chữa cháy theo thời hạn
quy định thì được phép kéo dài thời gian choán đầy bể với điều kiện tạo thêm
dung tích bổ sung ÄQ (m3) xác định theo cônh thức:
ÄQ = Qx(K-1) (9-3)
K
Trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K: Tỉ
số thời gian bổ sung lượng nước chữa cháy với thời gian
yêu
cầu.
9.6.
Nếu chỉ
có 1 đường ống dẫn nước vào bể chứa thì trong bể chứa phải có lượng nước dự
phòng sự cố trong thời gian sửa chữa đường ống, để đảm bảo cấp nước cho:
-
Nhu cầu sản xuất trong thời gian sự cố.
-
Nhu cầu sinh hoạt đạt 70% lượng nước tính toán.
-
Chữa cháy trong khoảng 2-3 giờ khi lưu lượng chữa cháy đến 25
l/s phụ thuộc vào mức độ chịu lửa của ngôi nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thời gian sửa chữa đường ống phải lấy tương ứng với chỉ dẫn
trong điều 8.2.
-
Việc phục hồi lượng nước dự phòng cho sự cố được thực hiện bằng
cách giảm tiêu chuẩn dùng nước hoặc sử dụng máy bơm dự phòng.
-
Thời gian phục hồi lượng nước dự phòng sự cố lấy bằng 36-48 giờ.
-
Cho phép không xét đến lượng nước bổ sung cho chữa cháy khi
chiều dài đường ống dẫn không lớn hơn 500m đến khu dân cư với số dân đến
5.000 người, cũng như đến cơ sở công nghiệp và nông nghiệp với lưu lượng nước
chữa cháy không lớn hơn 40l/s.
9.7.
Chiều
cao đài nước hoặc bể chứa có áp phải xác định trên cơ sở tính toán thuỷ lực
bảo đảm cung cấp nước trong những trường hợp bất lợi nhất. Với mực nước thấp
nhất trong đài, bảo đảm áp lực chữa cháy trên mạng theo điều 3.14 và 3.15.
9.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9.
Bể chứa
có thể xây dựng bằng bê tông cốt thép hay gạch đá. Dùng loại vật liệu nào
phải tuỳ theo tính chất của bể, điều kiện địa chất, thi công, tình hình
nguyên vật liệu ở địa phương và thông qua so sánh kinh tế kỹ thuật mà quyết
định. Nếu đắp đất trên nóc bể chứa thì chiều dày nên lấy khoảng 200- 300mm.
Đài nước có thể xây dựng bằng bê tông cốt thép, gạch, kim loại, composit. Đài
gạch áp dụng khi dung tích và chiều cao thấp cần lợi dụng thân đài để bố trí
các công trình phụ của nhà máy như kho, xưởng, văn phòng...trong các công
trình phụ này không được tạo ra khói, bụi và hơi độc.
9.10.
Bể chứa
nước ăn uống, sinh hoat, phải đảm bảo nước lưu thông trong thời gian không
quá 48 giờ và không nhỏ hơn 1 giờ.
Ghi chú: Khi
có cơ sở thời gian lưu thông nước trong bể chứa cho phép tăng lên 3-4 ngày.
Trong trường hợp đó cần xem xét bố trí bơm tuần hoàn, mà công suất được xác
định từ điều kiện lưu thông nước trong bể chứa không lớn hơn 48 giờ có tính
cả lượng nước đưa vào từ nguồn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể chứa
và bầu đài cần được bố trí: Ống đưa nước vào, ống dẫn nước ra hoặc ống ra vào
kết hợp, ống tràn, ống xả kiệt, thiết bị thông gió, lỗ thăm bậc lên xuống hoặc
thang cho người lên xuống và vận chuyển trang thiết bị.
Tuỳ
theo chức năng của bể chứa mà nên xem xét bổ sung:
-
Thiết bị đo mực nước, thiết bị kiểm tra chân không và áp lực;
-
Cửa chiếu sáng đường kính 300 mm (trong bể chứa nước không dùng
cho sinh hoạt, ăn uống);
-
Đường ống rửa bể (di động hay cố định);
-
Thiết bị ngăn nước tràn khỏi bể chứa (thiết bị tự động hoặc van
phao trên đường ống đưa nước vào);
-
Thiết bị lọc sạch không khí qua các ống thông hơi đi vào bể
(trong bể chứa nước dùng cho sinh hoạt, ăn uống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu các
đường ống dẫn nước vào bể và bầu đài phải làm loe miệng phễu với miệng nằm
ngang, mép phểu cao hơn mực nước lớn nhất trong bể 50-100 mm; hoặc đưa nước
vào ngăn riêng, mép trên của ngăn cao hơn mực nước lớn nhất trong bể 50-100
mm. Khi đặt ống qua thành bể và bầu đài phải đặt lá chắn thép để tránh nước
thấm qua tường.
9.13.
Trên
đường ống dẫn nước ra, đầu ống đặt trong bể cần bố trí côn thu.
Khoảng
cách từ mép miệng thu đến đáy, tường hay rốn bể nên xác định theo tính toán
vận tốc nước vào miệng phểu không lớn hơn vận tốc chuyển động của nước tại
tiết diện vào.
Mép nằm
ngang của côn thu khi đặt trên đáy bể cũng như mép gờ trên của rốn bể cần
phải cao hơn đáy bể > 50 mm.
Trên
côn thu dẫn nước ra hay rốn thu cần bố trí tấm lưới chắn dạng ô cờ để loại
trừ các xoáy nước rút khí vào ống khi mực nước trong bể hoặc bầu đài xuống
thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
đường ống dẫn nước ra (ống vào ra) phía ngoài bể chứa cần bố trí thiết bị để
xe téc và xe cứu hoả lấy nước.
9.14.
Thiết
bị tràn cần được tính với lưu lượng bằng hiệu số giữa lượng nước vào lớn nhất
và lượng nước ra nhỏ nhất. Lớp nước trên miệng tràn không được lớn hơn 100mm.
Trong
bể chứa và đài nước, trên thiết bị tràn cần bố trí xi phông thuỷ lực để ngăn
ngừa côn trùng chhui qua ống tràn vào bể chứa và vào bầu đài.
9.15.
Đường
kính của ống xả lấy bằng 100-200 mm tuỳ thuộc vào dung tích của bể chứa và
đài. Đáy bể cần có độ dốc không nhỏ hơn 0,005 về phía ống xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.16.
Ống xả
và ống tràn có thể nối với nhau (các đầu ống xả không bị ngập):
-
Nước tràn và nước xả từ bể chứa xả vào hê thống thoát nước mưa
khu vực hoặc đến các mương hở có dòng chảy gián đoạn.
-
Khi nối ống tràn với mương hở, cần bố trí lưới chắn với khe hở
10mm cuối ống.
-
Khi không có khả năng hoặc xả tự chảy không hợp lý, nên xem xét
bố trí giếng để hút nước bằng bơm di động.
9.17.
Thu và
xả khí khi mực nước trong bể thay đổi phải đặt các ống thông hơi, loại trừ
khả năng tạo chân không quá 80 mm cột nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.18.
Lỗ thăm
cần bố trí gần vị trí ống đưa nước vào, ống dẫn nước ra, ống tràn. Nắp lỗ
thăm trong bể chứa dùng cho sinh hoạt cần có thiết bị để khoá và đánh dấu. Lỗ
thăm của bể chứa phải cao hơn lớp đất đắp nắp bể không ít hơn 0,2 m.
Các lỗ
thăm trong bể chứa dùng cho sinh hoạt phải đảm bảo được bịt kín hoàn toàn.
9.19.
Bể chứa
có áp và đài nước trong hệ thống chữa cháy áp lực cao phải được trang bị các
thiết bị tự động, bảo đảm ngắt được chúng ra khỏi mạng tiêu thụ khi khởi động
các máy bơm chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
các bể chứa của trạm cấp nước, mực nước thấp nhất và cao nhất của các dung
tích chữa cháy, sự cố, điều hoà tương ứng phải có cùng một cao độ.
Khi
đóng 1 bể, thì trong các bể còn lại phải dự trữ không ít hơn 50% lượng nước
chữa cháy và dự trữ khi có sự cố.
Trang
bị cho bể chứa cần bảo đảm khả năng đóng mở độc lập cho từng bể chứa.
Trong
trường hợp không phải dự trữ nước cho chữa cháy và sự cố, cho phép bố trí 1 bể
chứa.
9.21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.22.
Cho
phép thiết kế đài nước với lối đi hoặc không có lối đi xung quanh bầu đài tuỳ
thuộc vào chế độ làm việc của đài, dung tích của bầu, điều kiện khí hậu và
nhiệt độ của nguồn nước.
9.23.
Cho
phép sử dụng thân đài để bố trí các công trình phụ của hệ thống cấp nước, các
công trình phụ này không được tạo ra bụi, khói và hơi độc.
9.24.
Khi
ngàm cứng ống vào đáy bầu đài trên đường ống đứng phải đặt mối nối co dãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.25.
Đài
nước phải được trang bị thu lôi chống sét riêng, khi không có chung thiết bị
chống sét với các công trình khác.
9.26.
Cho
phép dự trữ nước chữa cháy trong các bể chứa đặc biệt hoặc hồ chứa hở đối với
các xí nghiệp công nghiệp và điểm dân cư.
9.27.
Dung
tích bể và hồ chứa nước chữa cháy phải xác định từ lưu lượng và thời gian
chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Dung tích của hồ chứa hở cần được tính với khả năng bốc hơi
nước, mép trên của hồ chứa phải cao hơn mức nước cao nhất trong hồ không ít
hơn 0,5m.
-
Phải có lối vào thuận tiện đến bể, hồ chứa, hố thu cho xe chữa
cháy.
-
Tại những nơi có bố trí bể và hồ chứa phải tuân thủ các chỉ dẫn
theo quy định hiện hành.
9.28.
Số
lượng bể hay hồ chứa nước chữa cháy không được nhỏ hơn hai, trong đó mỗi bể
(hồ) phải dự trữ được 50% lượng nước dùng cho chữa cháy.
Khoảng
cách giữa các bể hay hồ chứa nước chữa cháy lấy theo điều 9.29. Việc cấp nước
vào bất kỳ điểm cháy nào phải được bảo đảm lấy từ 2 bể, hoặc 2 hồ cạnh nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể hay
hồ chứa nước chữa cháy phải được bố trí theo điều kiện phục vụ các toà nhà
với bán kính:
-
200m khi có máy bơm tự động.
-
100-150m khi bố trí máy bơm có động cơ (tuỳ thuộc loại máy).
Để tăng
bán kính phục vụ cho phép đặt từ bể chứa (hoặc hồ chứa) các nhánh ống cụt có
chiều dài không lớn hơn 200m có tính đến yêu cầu của điều 9.31.
Khoảng
cách từ điểm lấy nước của bể chứa (hay hồ chứa) đến các toà nhà có bậc chịu
lửa cấp III, IV và V và đến các kho vật liệu dễ cháy không nhỏ hơn 30m, đến
các toà nhà có bậc chịu lửa cấp I và II không nhỏ hơn 10m.
9.30.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.31.
Nếu
việc lấy nước từ bể hoặc hồ chứa bằng bơm tự động hay máy bơm có động cơ gặp
khó khăn, cần xem xét bố trí các hố thu có dung tích 3-5 m3. Đường
kính ống nối bể chứa hay hồ nước với hố thu lấy theo điều kiện tải được lượng
nước tính toán cho chữa cháy nhưng không nhỏ hơn 200mm. Phải bố trí van chặn
trên đường ống đưa nước vào ngay trước hố thu. Ti van phải được kéo dài ngay
dưới nắp thăm.
Phải bố
trí lưới chắn rác trên miệng ống ở phía hồ chứa.
9.32.
Đối với
bể hay hồ chứa nước chữa cháy không yêu cầu phải bố trí ống tràn hay ống xả
kiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
CẤP NƯỚC TUẦN HOÀN
CHỈ DẪN
CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.
Khi
nghiên cứu sơ đồ cấp nước phải xét đến việc tuần hoàn nước chung cho cả xí
nghiệp công nghiệp hoặc dưới dạng chu trình kín cho một công đoạn, một phân
xưởng hay một thiết bị riêng. Tuỳ theo mục đích dùng nước phải xét đến yêu
cầu làm sạch, làm lạnh, xử lý nước thải ra và dùng lại nước đó theo các mức
độ cần thiết khác nhau.
10.2.
Số
lượng hệ thống cấp nước tuần hoàn tại các đơn vị sản xuất phải xác định theo
yêu cầu công nghệ sản xuất, mục đích dùng nước, yêu cầu về chất lượng nước,
nhiệt độ, áp lực nước và cách bố trí những điểm dùng nước trên tổng mặt bằng
các đợt xây dựng.
10.3.
Để giảm
bớt đường kính và chiều dài của mạng lưới đường ống, trong xí nghiệp công
nghiệp cần áp dụng những hệ thống cấp nước tuần hoàn riêng biệt cho các công
đoạn, phân xưởng, thiết bị riêng và cố gắng đặt gần nơi dùng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
tuần hoàn không được gây ăn mòn ống và thiết bị trao đổi nhiệt; không được
gây nên sự lắng đọng sinh học; sự lắng đọng tạp chất và muối khoáng trong ống
và trên bề mặt trao đổi nhiệt.
Để đạt
được các yêu cầu đó, cần dựa trên kết quả phân tích chất lượng nước thiên
nhiên bổ sung thêm vào hệ thống; đặc điểm nước thải ra; cặn cacbonat và cặn
cơ học; sự phát triển của vi sinh vật; điều kiện ăn mòn ống và thiết bị trao
đổi nhiệt để có biện pháp xử lý nước bổ sung và nước tuần hoàn bằng phương
pháp thích hợp.
10.5.
Việc
lựa chọn thành phần, kích thước công trình và thiết bị để làm sạch, xử lý và
làm lạnh nước phải xuất phát từ tải trọng lớn nhất lên những công trình đó.
CÂN BẰNG
NƯỚC TRONG HỆ THỐNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.
Đối với
hệ thống cấp nước tuần hoàn phải lập cân bằng nước; phải tính đến lượng nước
bị hao hụt, nước cần phải xả bỏ và lượng nước cần được bổ sung thêm vào để bù
lại lượng nước bị mất đi.
10.7.
Khi lập
bảng cân bằng nước, phần nước bị giảm sút bao gồm:
-
Nước dùng không được hoàn lại (nước lấy từ hệ thống cấp nước
theo nhu cầu công nghệ), phần nước hao hụt này lấy theo tính toán công nghệ.
-
Nước hao hụt do bốc hơi khi làm lạnh, Qbh m3/h tính
theo công thức:
Qbh = K . Dt. Qll (10-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
Dt = t1-t2
: Mức giảm nhiệt độ nước trước và sau khi làm lạnh (làm lạnh trong hồ, dàn
phun hay dàn mưa).
Qll:
Lưu lượng nước được tuần hoàn, m3/h.
K: Hệ
số kể đến phần tổn thất khi toả nhiệt do bốc hơi.
Đối với
dàn phun và dàn mưa, K phụ thuộc vào nhiệt độ không khí, lấy theo bảng 10.1.
Đối với
hồ làm lạnh và hồ lắng nước tuần hoàn, K phụ thuộc vào nhiệt độ nước trong
hồ, lấy theo bảng 10.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
dàn phun, dàn mưa, trong thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tưới, lượng nước hao
hụt do gió P2 phải lấy theo bảng 10.3.
Nước
hao hụt trong công trình làm sạch phải xác định theo tính toán chỉ dẫn ở Mục
6.
Nước
hao hụt do thấm ra khỏi hồ lắng và hồ làm lạnh được phép bỏ qua nếu hồ có đáy
không thấm nước và có bờ quanh. Nếu hồ chỉ có đáy không thấm nước còn bờ bao
quanh thấm nước thì phải tính theo số liệu khảo sát địa chất thuỷ văn. Đối
với bể phun và bể làm lạnh thì không tính lượng nước thấm qua.
Nước xả
ra khỏi hệ thống phải xác định tuỳ theo chất lượng nước tuần hoàn và nước bổ
sung tuỳ theo phương pháp xử lý nước được lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
10.1
Nhiệt
độ không khí 0C
0
10
20
30
40
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0012
0,0014
0,0015
0,0016
Bảng
10.2
Nhiệt
độ nước trong lòng kênh chảy vào hồ 0C
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
30
40
K
0,0007
0,0009
0,0011
0,0013
0,0015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
-
Đối với những nhiệt độ trung gian, K xác định bằng phương pháp
nội suy.
-
Nước hao hụt do bốc hơi tự nhiên trong hồ làm lạnh phải lấy theo
tiêu chuẩn tính toán hồ chứa nước.
Bảng
10.3
Loại công trình làm lạnh
Nước
hao hụt do gió P2 tính theo % lượng nước làm lạnh.
Hồ phun công suất đến 500 m3/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn phun hở có lá chớp
Dàn mưa không có lá chớp và
thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tưới.
- Dàn phun có quạt gió.
2 - 3
1,5 - 2
1 - 1,5
0,5 -
1,0
0,2 -
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nước làm lạnh để phòng lắng cặn cacbonat.
LOẠI BỎ
CÁC TẠP CHẤT CƠ HỌC
10.8.
Khi cần
thiết, phải loại bỏ các tạp chất cơ học trong nước tuần hoàn và nước bổ sung.
Việc
tính toán và chọn công trình làm sạch nước phải theo chỉ dẫn ở Mục 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.
Khả
năng và cường độ hình thành cặn cơ học trong ngăn chứa của dàn phun, trong
đường ống và trong thiết bị trao đổi nhiệt phải xác định trên cơ sở kinh
nghiệm quản lý hệ thống cấp nước tuần hoàn sử dụng nguồn nước đã cho trong
khu vực, hoặc căn cứ vào nồng độ, thành phần hạt của cặn trong nước để xác
định.
10.10.
Để ngăn
ngừa và loại bỏ tạp chất cơ học trong thiết bị trao đổi nhiệt, cần bố trí các
thiết bị súc rửa và tiến hành việc súc rửa định kỳ. Trong trường hợp cần
thiết phải xử lý cục bộ nước tuần hoàn.
Nước
súc rửa bị nhiễm bẩn bởi các tạp chất cơ học phải xả vào hệ thống thoát nước
sinh hoạt hoặc sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.11.
Trong
hồ chứa nước và trong hồ làm lạnh phải dùng sunfát đồng để chống nước nhiễm
màu (bảng 10.4).
Việc sử
dụng Sunfat Đồng trong mỗi trường hợp đều phải được cơ quan vệ sinh dịch tễ
và cơ quan bảo vệ cá cho phép.
10.12.
Để
chống các sinh vật phát triển trong công trình thu nước và trong đường ống
phải dùng Clo hay dung dịch Sunfat Đồng theo bảng 10.4. Hoặc định kỳ xả kiệt
nước trong đường ống rồi súc rửa bằng nước nóng 45 - 50 0C và làm
sạch cơ học. Có thể quét sơn màu hoặc lấy chất dẻo để ngăn ngừa sự phát triển
của sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đề
phòng vi khuẩn và sinh vật phát triển trong đường ống phải pha Clo vào nước.
Liều lượng Clo được lấy theo bảng 10.4.
10.14.
Để đề
phòng rong tảo phát triển trong dàn mưa, bể phun và các thiết bị trao đổi
nhiệt phải định kỳ xử lý nước làm lạnh bằng dung dịch Sunfat Đồng (bảng
10.4).
Dung
tích bể để pha dung dịch Sunfat Đồng phải xác định với nồng độ dung dịch từ 2
đến 4% theo ion Đồng.
10.15.
Để đề
phòng sinh vật phát triển trong dàn mưa, bể phun và thiết bị trao đổi nhiệt
(phát triển đồng thời với rong tảo) phải định kỳ pha thêm Clo trước khi dẫn
nước đến công trình. Xử lý thêm bằng Clo phải tiến hành đồng thời hoặc sau
khi xử lý bằng dung dịch Sunfat Đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.16.
Thiết
bị pha Clo, bể chứa Clo hay chứa Sunfat Đồng dùng để xử lí nước trong hệ
thống cấp nước tuần hoàn phải đặt trong cùng một nhà (có phòng cách li) ở gần
nơi dẫn hoá chất vào nước. Bể, mạng, ống thiết bị tiếp xúc với dung dịch Clo
và Sunfat Đồng phải làm bằng vật liệu không bị ăn mòn.
Bảng 10.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý
nước làm lạnh
Clo
Sunfat
Đồng (tính theo Cu)
Liều
lượng (mg/l)
Thời
gian tiếp xúc
Số lần
liều
lượng (mg/lCu)
Thời
gian tiếp xúc
Số lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(điều
10.11)
0,1-0,5
Theo số
liệu thực nghiệm
2 ngày
1 lần
Ngăn
ngừa vi trùng và sinh vật phát triển trong thiết bị trao đổi nhiệt và đường
ống (điều 10.13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40-60
phút
2-6 lần
trong ngày
Ngăn
ngừa rong tảo phát triển trong dàn mưa, bể phun và các thiết bị trao đổi
nhiệt kiểu tưới
(điều
10.16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-2
1h
3-4 lần
trong 1 tháng
Ngăn
ngừa sinh vật, rong tảo phát triển trong dàn mưa, bể phun và thiết bị trao
đổi nhiệt kiểu tưới (điều 10.17)
7-10
1 h
3-4 lần
trong 1 tháng
1 – 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-4 lần
trong 1 tháng
LÀM NGUỘI
NƯỚC TUẦN HOÀN
10.17.
Kiểu và
công trình làm nguội cần căn cứ vào:
-
Lưu lượng nước tính toán;
-
Nhiệt độ tính toán của nước đã được làm nguội;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chế độ làm việc của công trình làm nguội (liên tục hay gián
đoạn);
-
Điều kiện mặt bằng bố trí công trình làm nguội; đặc điểm các
công trình xây dựng xung quanh; độ ồn cho phép; ảnh hưởng của gió làm nước
bắn ra môi trường xung quanh;
-
Thành phần hoá học của nước bổ sung và nước tuần hoàn.
10.18.
Phạm vi
sử dụng công trình làm nguội nước cần lựa chọn theo bảng 10.5.
Bảng 10.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
làm
nguội
Phạm vi
sử dụng công trình làm nguội
Tải
lượng nhiệt đơn vị (1000 kcal/m2.h)
Mức
giảm nhiệt của nước, oC
Hiệu số
giữa nhiệt độ của nước đã được làm nguội và nhiệt độ khí quyển
Dàn mưa
có quạt gió
Dàn mưa
Bể phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun
ngoài trời
³ 80¸100
60¸00
5¸20
0,2¸4
7¸15
3¸20
5¸15
5¸10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5¸10
4¸5
8¸10
10¸12
6¸8
10¸12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.
VÙNG BẢO VỆ VỆ SINH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY ĐỊNH CHUNG
11.1.
Khi
thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo hệ thống cấp nước phải thiết kế vùng bảo
vệ vệ sinh.
11.2.
Vùng
bảo vệ vệ sinh của công trình cấp nước phải bao gồm: Vùng bảo vệ nguồn cấp
nước kể cả mương dẫn nước; vùng bảo vệ vệ sinh đường ống dẫn nước và khu vực
xây dựng công trình xử lí nước.
Đối với
nguồn cung cấp nước phải thiết kế khu vực I và khu vực II; Đối với công trình
thu và công trình xử lí phải thiết kế khu vực I; Đối với ống dẫn phải thiết
kế khu vực II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.
Vùng
bảo vệ vệ sinh phải được thiết kế trên cơ sở các tài liệu sau:
Đối với
nguồn nước mặt: Tài liệu về vệ sinh và thuỷ văn;
Đối với
nguồn nước ngầm: Tài liệu về vệ sinh và địa chất thuỷ văn;
Đối với
công trình xử lí nước: Tài liệu về vệ sinh, địa chất công trình và địa chất
thuỷ văn.
11.4.
Ranh
giới khu vực I của vùng bảo vệ vệ sinh phải được xác định trên cơ sở khả năng
mở rộng diện tích xây dựng công trình xử lí và đặt các ống dẫn trong tương
lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
phạm vi khu vực I của vùng bảo vệ vệ sinh : Cấm xây dựng bất kỳ loại công
trình nào cho người ở, kể cả công nhân quản lí; cấm xả nước thải, tắm giặt,
bắt cá, chăn thả trâu bò; cấm sử dụng hoá chất độc, phân hữu cơ và các loại
phân khoáng để bón cây.
11.6.
Nhà xây
dựng trong khu vực I của vùng bảo vệ vệ sinh phải có hệ thống thoát nước. Nếu
không có hệ thống thoát nước thì ngăn thu của nhà vệ sinh phải được chống
thấm và phải đặt ở vị trí không gây ô nhiễm khi lấy phân.
11.7.
Khu vực
I của vùng bảo vệ vệ sinh phải được san bằng và tổ chức thoát nước mặt ra
ngoài phạm vi khu vực.
11.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.9.
Khu vực
I của nguồn cấp nước, của công trình xử lí nước và khu vực có mương dẫn trong
khu dân cư phải được cách ly bằng hàng rào và cây xanh theo chỉ dẫn ở các
điều 13.4 và 13.5.
Đường
biên mặt nước của khu vực I phải có phao tiêu. Trên miệng thu đặt trong hồ
chứa nước có tàu bè qua lại phải đặt phao có đèn chiếu sáng.
Trên
ranh giới vùng bảo vệ vệ sinh của mương dẫn nước ngoài khu dân cư phải có
biển chỉ dẫn.
11.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.11.
Trên
khu vực I vùng bảo vệ vệ sinh của nguồn cấp nước và công trình xử lí phải tổ
chức tuần tra bảo vệ thường xuyên hoặc đặt tín hiệu báo động cũng như các
biện pháp bảo vệ khác theo quy định ở điều 13.6.
11.12.
Khi
thiết kế khu vực II vùng bảo vệ vệ sinh của nguồn cấp nước phải xét tới các
yêu cầu sau đây:
-
Nhà máy, nhà ở, khu dân cư phải được xây dựng hoàn thiện (có hệ
thống cấp nước, thoát nước bẩn và nước mưa...) để bảo vệ đất và nguồn nước
khỏi bị ô nhiễm;
-
Nước thải sản xuất và sinh hoạt trước khi xả vào nguồn nước
trong phạm vi khu vực II vùng bảo vệ vệ sinh phải được làm sạch đảm bảo yêu
cầu vệ sinh;
-
Cấm đổ phân, rác, phế thải công nghiệp, hoá chất độc làm nhiễm
bẩn nguồn nước và ô nhiễm môi trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chỉ được phép dùng các chế phẩm đã được cơ quan vệ sinh phòng
dịch quy định để khử rong tảo trong nước.
11.13.
Cần tổ
chức tuần tra bảo vệ trong khu vực II, vùng bảo vệ vệ sinh nguồn cấp nước và
khu vực đặt ống dẫn và kênh dẫn nước.
NGUỒN
NƯỚC MẶT
11.14.
Tuỳ
theo điều kiện vệ sinh, địa hình, thuỷ văn ở địa phương mà quy định giới hạn
khu vực I vùng bảo vệ vệ sinh của sông và kênh dẫn nước. Cần đảm bảo các quy
định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cách bờ sông phía có công trình thu tính từ mức nước cao nhất, không
nhỏ hơn 100 m.
-
Cách bờ sông về phía đối diện với công trình thu không nhỏ hơn
50 m tính từ mực nước cao nhất khi chiều rộng qua sông nhỏ hơn 100 m và cách
công trình thu không nhỏ hơn 100 m khi chiều rộng của sông lớn hơn 100 m.
11.15.
Giới
hạn khu vực I vùng bảo vệ vệ sinh của hồ chứa làm nguồn cấp nước cần quy định
theo điều kiện vệ sinh, địa hình, thuỷ văn, khí hậu địa phương và phải đảm
bảo các yêu cầu sau đây:
-
Theo mặt nước, cách công trình thu về mỗi hướng lớn hơn 100 m;
-
Cách bờ hồ về phía có công trình thu không nhỏ hơn 100 m tính từ
mực nước cao nhất.
Ghi chú: Đối
với công trình thu vịnh thì giới hạn khu vực I bao gồm toàn bộ diện tích mặt
nước của vùng vịnh và diện tích của dải đất xung quanh không ít hơn 100m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.16.
Khi quy
định giới hạn khu vực II đối với sông và kênh làm nguồn cấp nước phải tính
đến khả năng nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi các chất bẩn hoá học và phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
-
Phía thượng lưu, xác định theo thời gian nước chảy từ biên khu
vực đến công trình thu từ 3 đến 5 ngày, tuỳ theo điều kiện địa phương khi độ
đảm bảo lưu lượng nước là 95%;
-
Phía hạ lưu cách công trình thu không nhỏ hơn 280m;
-
Hai bên bờ, tính đến đường phân thuỷ.
Khi
sông có hiện tượng nước dâng hoặc dòng chảy ngược thì khoảng cách phía hạ lưu
công trình cần xác định theo điều kiện thuỷ văn và khí hậu.
11.17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.18.
Giới
hạn khu vực II theo quy định của điều 11.16 và 11.17 phải đảm bảo chất lượng
nước ở nguồn cấp nước với khoảng cách tới công trình thu như sau:
-
Đối với nguồn nước lưu thông - 1 km về phía thượng lưu
-
Đối với nguồn nước không lưu thông - 1 km về cả hai phía.
11.19.
Khi
thiết kế biện pháp bảo vệ nguồn nước mặt ở khu vực II phải xét tới điều kiện
vệ sinh khu vực, điều kiện địa hình, thuỷ văn và phải đảm bảo các yêu cầu sau
đây:
-
Đối với hồ làm nguồn cấp nước trong phạm vi 300 m tính từ mức
nước cao nhất, cấm sử dụng hoá chất độc, phân hữu cơ và vô cơ để bón cây,
tính theo mực nước cao nhất của hồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khi có tàu thuyền qua lại phải có các biện pháp chống nhiễm bẩn
nguồn nước (tàu phải có bể tập trung nước thải, rác rưởi, trên cảng phải có
thùng chứa rác...)
-
Trong khoảng cách 500 m tính từ mực nước cao nhất không được xây
dựng trại chăn nuôi.
NGUỒN
NƯỚC NGẦM
11.20.
Giới
hạn khu vực I vùng bảo vệ vệ sinh đối với nguồn nước ngầm cần quy định theo
mức độ bảo vệ của tầng chứa nước, điều kiện địa chất thuỷ văn và phải cách
công trình thu:
-
Không nhỏ hơn 30 m đối với tầng chứa nước đã được bảo vệ tốt;
-
Không nhỏ hơn 50m đối với tầng chứa nước không được bảo vệ hoặc
bảo vệ không tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Đối
với công trình thu có công suất nhỏ đặt ở vị trí không bị tác động ô nhiễm
thì khoảng cách từ công trình thu đến giới hạn khu vực I được phép giảm xuống
15m.
11.21.
Giới
hạn khu vực II, phải xác định bằng tính toán trên cơ sở điều kiện vệ sinh và
địa chất thuỷ văn. Đồng thời phải tính đến điều kiện bổ cập của tầng chứa
nước do liên quan đến nước mặt hoặc các tầng chứa nước khác.
Nếu có
sự liên quan thuỷ lực của tầng chứa nước với nước mặt (sông, hồ...) thì khu
vực nguồn nước bổ cập cho tầng chứa nước khai thác phải nằm trong khu vực II
vùng bảo vệ vệ sinh.
11.22.
Khi
thiết kế biện pháp bảo vệ nguồn nước ngầm trong khu vực II phải chú ý đến các
điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
khoan giếng mới hay khoan thăm dò phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý
nguồn nước.
11.23.
Trong
phạm vi khu vực II của vùng bảo vệ vệ sinh nghiêm cấm:
Xây
dựng chuồng trại chăn nuôi cách ranh giới khu vực I dưới 300m
Xây bãi
chăn thả xúc vật cách ranh giới khu vực I dưới 100m
KHU ĐẤT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XỬ LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn vùng bảo vệ vệ sinh của khu đất xây dựng công trình xử lí phải tính từ
hàng rào bảo vệ và theo các quy định sau:
-
Cách tường bể chứa, bể lọc, bể lắng tiếp xúc trạm bơm ít nhất
30m. Cách tường các công trình khác (bể lắng, nhà sinh hoạt, kho hoá chất,
kho chứa Clo...) theo quy định riêng. Cách chân đài nước ít nhất 10m.
Ghi chú: Nếu
công trình xử lí đặt trong khu vực xí nghiệp công nghiệp thì khoảng cách trên
có thể giảm xuống nhưng không dưới 10m.
11.25.
Vùng
bảo vệ vệ sinh giữa trạm xử lí và xí nghiệp công nghiệp phải theo quy định
riêng của từng loại độc hại sản xuất.
Khi
trên trạm xử lí có kho tiêu thụ Clo, thì khoảng cách vệ sinh đến nhà ở và nhà
công cộng phải không nhỏ hơn 300m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.26.
Vùng
bảo vệ vệ sinh đối với đường ống dẫn nước phải lấy dọc theo tuyến ống ở khu
vực chưa xây dựng có chiều rộng cả hai phía đường ống như sau:
-
Nếu không có nước ngầm, lấy 7 m khi đường kính ống đến 1000mm
và15 m khi đường kính ống lớn hơn 1000mm;
-
Nếu có nước ngầm thì lấy ra mỗi phía đường ống 20 - 25m, mà
không phụ thuộc vào đường kính ống.
Đối với
trường hợp đường ống dẫn chứa nước đặt trong khu vực đã có xây dựng thì
khoảng cách trên cho phép giảm bớt.
11.27.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.28.
Nhà xí,
hố chứa phân chuồng, hố để rác đặt cách đường ống dẫn nước trong phạm vi 20m
phải chuyển đi nơi khác.
12. TRANG BỊ ĐIỆN,
KIỂM SOÁT CÔNG NGHỆ, TỰ ĐỘNG HOÁ VÀ ĐIỀU KHIỂN CHỈ DẪN CHUNG
12.1.
Bậc tin
cậy cung cấp điện cho các công trình tiếp nhận điện của hệ thống cấp nước cần
tuân theo “ Quy phạm đặt thiết bị điện” TCVN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc tin cậy cung cấp điện cho trạm bơm cần lấy giống như
bậc tin cậy của trạm bơm ( Theo điều 7.2 của Tiêu chuẩn này).
12.2.
Điện áp
của động cơ cần chọn theo công suất, sơ đồ cung cấp điện sử dụng và triển
vọng tăng công suất của tổ máy, còn kiểu động cơ cần chọn theo điều kiện môi
trường xung quanh và đặc điểm của ngôi nhà đặt thiết bị điện.
12.3.
Thiết
bị phân phối điện, trạm biến thế và tủ điều khiển cần đặt trong những buồng
nằm trong gian máy hay kề bên gian máy có tính đến khả năng mở rộng tăng công
suất của chúng. Cho phép đặt các thiết bị phân phối địên và trạm biến thế ở
các vị trí riêng biệt.
12.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phương tiện , dụng cụ kiểm tra thường xuyên.
-
Phương tiện kiểm tra định kỳ (để hiệu chỉnh và kiểm tra sự hoạt
động của công trình…)
12.5.
Việc
kiểm tra các thông số công nghệ chất lượng nước cần được kiểm tra thường
xuyên bằng các dụng cụ đo, máy phân tích và bằng các phương pháp thí nghiệm.
12.6.
Hệ
thống điều khiển các quá trình công nghệ và quy mô, mức độ tự động hoá các
công trình cần được lựa chọn theo điều kiện quản lý, luận cứ kinh tế - kỹ
thuật, cũng như cần tính đến các yếu tố đặc thù về mặt xã hội để quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.
Trong
công trình thu nước mặt cần kiểm tra độ sụt giảm mực nước qua song chắn và
lưới chắn rác, cũng như cần đo mực nước trong ngăn thu và mực nước của sông
suối hay dòng chảy.
12.8.
Trong
công trình thu nước ngầm cần kiểm tra lưu lượng nước thô được bơm lên từ mỗi
giếng, mực nước trong giếng, trong bể tập trung nước cũng như áp lực của các
máy bơm.
12.9.
Đối với
giếng khoan thu nước mạch sâu cần tự động hoá việc ngắt máy bơm khi mực nước trong giếng hạ thấp xuống
dưới giá trị cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.10.
Trong
công trình thu nước ngầm, việc điều khiển máy bơm cần được thiết kế tự động
hoá theo mực nước động trong giếng (trong bể tập trung) hoặc điều khiển từ xa
từ trạm điều khiển trung tâm.
TRẠM BƠM
12.11.
Trong
trạm bơm cần kiểm tra áp suất trong đường ống áp lực, cũng như mực nước trong
bể chứa, trong hố thu nước rò rỉ, trong thùng chân không; nhiệt độ ở trục máy
bơm (nếu cần); độ ngập mực nước trong trường hợp xảy sự cố. Khi công suất tổ
máy bằng 100 kW trở lên cần tiến hành kiểm tra định kỳ hiệu suất của tổ máy
với sai số không vượt quá 3%.
12.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.13.
Bộ phận
dẫn động bằng điện phục vụ việc điều chỉnh cần trang bị cho một tổ máy bơm
nằm trong nhóm từ 2- 3 tổ máy bơm công tác.
Việc
điều khiển thiết bị biến tần cần được tự động hoá theo áp lực thực tế trên
mạng lưới, lưu lượng nước bơm vào mạng lưới và mực nước trong bể chứa.
12.14.
Đối với
những tổ máy bơm có công suất từ 250 kW trở lên nên sử dụng động cơ điện đồng
bộ, đối với những tổ máy có công suất nhỏ hơn nên sử dụng động cơ không đồng
bộ ngắn mạch. Đối với các tổ máy điều khiển theo sơ đồ mạch phân tầng dùng
động cơ không đồng bộ Rô-to pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
trạm bơm tự động hoá, cần thiết kế mở tự động tổ máy bơm dự phòng khi máy bơm
công tác bị ngắt do sự cố.
Đối với
trạm bơm điều khiển từ xa, việc mở tự động tổ máy bơm dự phòng cần được thực
hiện đối với trạm bơm có bậc tin cậy loại I.
12.16.
Đối với
trạm bơm có bậc tin cậy loại I, cần thiết kế mở tự động các tổ máy bơm hoặc
mở tự động cách quãng khi không thể mở các máy bơm cùng một lúc do điều kiện
về cấp điện.
12.17.
Nếu tại
trạm bơm có sử dụng thùng chân không để mồi nước cho máy bơm thì máy bơm chân
không cần được tự động hoá theo mực nước trong thùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.18.
Tại các
trạm bơm nước cần có sự khống chế mực nước để không động chạm đến dung tích
chữa cháy và dung tích nước dự phòng trong bể chứa.
12.19.
Các máy
bơm chữa cháy có thể điều khiển từ xa, đồng thời với việc ra lệnh mở máy bơm
chữa cháy, cần khống chế không cho dùng nước dự trữ chữa cháy và cắt máy bơm
rửa.
Trong
hệ thống chữa cháy áp lực cao, đồng thời với việc ra lệnh mở máy bơm chữa
cháy cần tự động cắt tất cả các máy bơm khác, đóng khoá trên đường ống đẩy
dẫn nước đến đài nước áp lực hay bể chứa nước áp lực.
12.20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.21.
Tại các
trạm bơm cần tự động hoá các quá trình phụ trợ sau đây:
-
Rửa lưới quay chắn rác theo chương trình định trước (điều khiển
thời gian hay theo độ chênh mực nước).
-
Bơm nước rò rỉ theo mực nước trong hố thu.
-
Chạy quạt thông gió theo nhiệt độ không khí trong phòng.
TRẠM XỬ LÝ NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.22.
Tại trạm sử lý nước cần kiểm tra những thông số công
nghệ sau:
Lưu
lượng nước (nước nguồn, nước đã xử lý, nước rửa bể lọc, nước dùng lại).
-
Lưu lượng dung dịch chất phản ứng và lưu lượng không khí.
-
Mực nước trong bể lọc, bể trộn, thùng chứa chất phản ứng và
trong các thùng chứa khác.
-
Mức cặn trong bể lắng và bể lắng trong.
-
Tổn thất áp lực trong bể lọc(nếu cần).
-
Hàm lượng Clo dư hay Ôzôn.
-
Nồng độ dung dịch chất phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Các thông số công nghệ khác đòi hỏi sự kiểm tra trực tiếp và đảm
bảo bởi các phương tiện kỹ thuật tương ứng.
12.23.
Cần tự
động hoá:
-
Định lượng chất keo tụ (phèn) và các hoá chất khác.
-
Quá trình khử trùng bằng Clo, Ôzon và các hoá chất chứa Clo.
-
Quá trình lọc và Flo hoá bằng phương pháp hoá chất.
Khi lưu
lượng nước đưa vào xử lý thay đổi, việc định lượng dung dịch chất phản ứng
cần tự động hoá theo lưu lượng nước xử lý và chất phản ứng có nồng độ không
đổi với việc hiệu chỉnh tại chỗ hoặc từ xa tỷ lệ này. Nếu có cơ sở xác đáng,
có thể tự động hoá theo chỉ tiêu chất lượng nước nguồn và chất phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.24.
Tốc độ
lọc cần điều chỉnh theo lưu lượng nước hoặc theo mức nước trong bể lọc với việc đảm bảo phân phối đều nước cho các bể lọc.
12.25.
Cần tự
động hoá việc rửa bể lọc và bể lọc tiếp xúc (khi số lượng lớn hơn 10). Việc
cho bể lọc ngừng làm việc để rửa cần theo mực nước, trị số cột nước trong lớp
lọc hoặc chất lượng nước đã lọc. Việc cho bể lọc tiếp xúc ngừng làm việc để
rửa cần theo trị số tổn thất cột nước hoặc theo mức giảm lưu lượng khi van
điều chỉnh mở hết cỡ.
12.26.
Tại bể
lọc cần tự động hoá việc thoát khí ra khỏi đường ống cấp nước rửa lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc
rửa lưới quay và thiết bị lọc lưới (microfilter) cần tự động hoá theo chương
trình hoặc theo độ sụt giảm của mực nước.
12.28.
Máy bơm
dung dịch chất phản ứng cần được điều khiển tại chỗ với việc ngắt tự động
theo mức dung dịch định trước ở trong thùng.
12.29.
Tại
trạm làm mềm nước bằng hoá chất cần tự động hoá việc định lượng chất phản ứng
theo độ pH và độ dẫn điện.
Tại
trạm khử độ cứng Cacbonat và khử Cacbonat cần tự động hoá việc định lượng
chất phản ứng (Vôi, Sôđa…) theo độ pH và độ dẫn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.30.
Việc
hoàn nguyên bể lọc trao đổi ion cần được tự động hoá. Bể lọc Cationit: theo
độ cứng dư của nước; Đối với bể lọc Anionit: theo độ dẫn điện của nước đã xử
lý.
MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG DẪN VÀ PHÂN
PHỐI NƯỚC
12.31.
Trên
các tuyến ống dẫn nước cần bố trí các thiết bị để chuyển tín hiệu các sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
các tuyến ống phân phối nước cần đặt các thiết bị để đo áp lực và trong
trường hợp cần thiết đo lưu lượng nước tại các điểm kiểm tra và thông báo các
thông số đó bằng tín hiệu.
12.33.
Khi cần
thiết phải điều chỉnh lưu lượng nước cần bố trí trên mạng các van khoá
chuyển hướng với hệ thống điều khiển từ xa.
DUNG TÍCH
DỰ TRỮ NƯỚC
12.34.
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ THỐNG
CẤP NƯỚC TUẦN HOÀN
12.35.
Đối với
hệ thống cấp nước tuần hoàn, ngoài các yêu cầu nêu ở điều 12.11, cần kiểm
tra:
-
Lưu lượng nước bổ sung.
-
Mực nước trong ngăn chứa nước nóng và nước đã làm nguội.
-
Nhiệt độ nước nóng và nước đã làm nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nồng độ Clo dư trong nước đã làm nguội.
-
Nồng độ muối trong nước nóng.
12.36.
Việc
điều khiển trạm bơm cấp nước tuần hoàn cần thực hiện theo điều 12.12 - 12.18.
12.37.
Việc
đóng, mở máy bơm nước nóng cần được tự động hoá theo mức nước trong ngăn tiếp
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
khiển tự động việc bơm nước bổ sung cho hệ thống cấp nước tuần hoàn cần thực hiện theo mực nước trong bể
chứa nước đã làm nguội.
12.39.
Đối với
tháp làm nguội gồm nhiều đơn nguyên tuỳ theo nhiệt độ nước làm nguội cần thay đổi số lượng máy quạt gió công tác bằng cách:
-
Đối với trạm bơm tự động hoá: Bằng các thiết bị tự động.
-
Đối với các loại trạm bơm khác: Bằng thiết bị điều khiển từ xa
đặt tại trung tâm điều khiển.
12.40.
Khi xử
lý ổn định nước cần tự động hoá việc định lượng chất phản ứng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Axit: Theo trị số pH cho trước.
-
Sunfat và Clo: Theo chương trình định trước.
HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN
12.41.
Để đảm
bảo cung cấp cho các hộ tiêu thụ số lượng nước cần thiết và chất lượng nước
yêu cầu cần xây dựng hệ thống điều khiển trung tâm các công trình dẫn nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điều khiển các quá
trình công nghệ được lựa chọn như sau:
- Điều
khiển từ xa: Đảm bảo kiểm soát và duy trì chế độ làm việc cho trước của các
công trình dẫn nước trên cơ sở sử dụng các
phương tiện kiểm tra , truyền tin, xử lý các thông tin phản hồi.
-
Tự động hoá: Bao gồm hệ thống điều khiển từ xa bằng việc xây
dựng các phương tiện kỹ thuật để đánh giá mức độ kinh tế, chất lượng công
việc và xác định chế độ vận hành tối ưu các công trình.
12.43.
Cơ cấu
của trạm điều khiển từ xa cần được chọn theo chế độ một cấp với một trạm điều
khiển độc nhất. Đối với những hệ thống cấp nước lớn có nhiều công trình thu
nước nằm tại các khu vực cách xa nhau thì cho phép dùng cơ cấu điều khiển từ
xa hai cấp hoặc nhiều cấp gồm trạm điều khiển trung tâm và trạm điều khiển
tại chỗ. Sự cần thiết của cơ cấu đó trong
từng trường hợp cụ thể cần có luận
cứ xác đáng.
12.44.
Việc
điều khiển từ xa cần kết hợp với việc tự động hoá từng phần hoặc tự động hoá
toàn bộ công trình được kiểm soát. Khối lượng công việc điều khiển từ xa phải
tối thiểu, nhưng phải đủ để thông tin chi tiết về diễn biến của quá trình
công nghệ, tình hình trang thiết bị công nghệ, cũng như sự điều khiển thực tế
các công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.45.
Trong
các công trình không được trang bị đầy đủ các phương tiện tự động hoá và cần
có đội ngũ nhân viên thường trực làm công việc điều khiển và kiểm tra tại
chỗ, được phép đặt các trạm vận hành tuỳ theo việc phục vụ điều khiển từ xa
của các trạm đó.
12.46.
Việc
điều khiển từ xa hệ thống cấp nước cần được đảm bảo bởi sự liên lạc điện
thoại trực tiếp giữa trạm điều khiển với các công trình được kiểm soát , với
các bộ phận phục vụ quản lý khác nhau, bộ phận điều độ về cấp điện, bộ phận
quản lý đường ống và phòng chống cháy.
Các
trạm điều khiển và các công trình được kiểm tra nằm riêng biệt cần được nối
với hệ thống liên lạc điện thoại hành chính.
Trạm
điều khiển và các công trình kiểm tra cần trang bị hệ thống truyền thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.47.
Trong
các trạm điều khiển cần bố trí các phòng sau:
-
Phòng điều khiển từ xa: để bố trí chỗ ngồi cho nhân viên điều
khiển, đặt bảng điều khiển, sơ đồ điều khiển, các phương tiện phản ánh thông
tin, các phương liên lạc .
-
Phòng máy: để bố trí thiết bị điều khiển từ xa, thiết bị cung
cấp điện, thiết bị liên lạc.
-
Phòng nghỉ cán bộ nhân viên
-
Xưởng sửa chữa thiết bị.
-
Phòng ắc quy và nạp điện.
Để bố
trí các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng của hệ thống điều khiển tự động các quá
trình công nghệ cần bổ sung :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Gian chuẩn bị và bảo quản tư liệu.
-
Gian làm việc của cán bộ lập chương trình và vận hành tuỳ theo
thành phần khối thiết bị của hệ thống điều khiển, các phòng có thể bố trí
riêng biệt hoặc hợp nhất với nhau.
12.48.
Trạm
điều khiển của hệ thống cấp nước cần được bố trí trong khu vực xây dựng các
công trình cấp nước và đặt tại nhà hành chính quản trị, tại trạm lọc, trạm
bơm hoặc tại nhà quản lý.
12.49.
Trong
hệ thống điều khiển từ xa cần thực hiện việc điều khiển từ xa những đối tượng
sau đây:
-
Những tổ máy bơm không được tự động hoá và cần có sự can thiệp
trực tiếp của điều độ viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Những tổ máy bơm chữa cháy.
-
Các khoá trên mạng lưới và đường ống dẫn dùng để thay đổi nhanh
hướng dòng chảy.
12.50.
Trong
hệ thống điều khiển từ xa cần chuyển về trung tâm điều khiển các số liệu đo
đạc các thông số công nghệ chủ yếu về bơm nước, phân phối và xử lý nước.
12.51.
Trong
hệ thống điều khiển từ xa cần chuyển các tín hiệu sau đây:
-
Trạng thái làm việc của tất cả các tổ máy bơm điều khiển từ xa,
và các khoá, cũng như các máy móc điều khiển tại chỗ hoặc điều khiển tự động
(để thông tin cho điều độ viên ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cảnh báo chung hoặc tình trạng bị hư hỏng của mỗi một công trình
hoặc của toàn bộ dây chuyền công nghệ .
-
Trị số đặc trưng và trị số giới hạn của các thông số công nghệ
-
Trạm bị ngập lụt .
-
Báo động (cửa mở) tại những công trình không được bảo vệ.
-
Sự nguy hiểm về cháy.
13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỔNG MẶT
BẰNG
13.1.
Quy
hoạch và xây dựng các công trình của hệ thống cấp nước phải phù hợp với những
yêu cầu công nghệ chung, những chỉ dẫn trong tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch
các xí nghiệp công nghiệp.
Khi
công trình xử lí đặt gần sông hồ thì cao độ mặt đất phải cao hơn đỉnh sóng
của mức nước cao nhất ứng với tần suất tính toán trong sông hồ là 0,5m.
Riêng
đối với các trạm bơm đợt I, cao độ của sàn công tác cao nhất phải cao hơn
đỉnh sóng của mức nước lũ cao nhất ứng với tần suất tính toán là 0,5m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
thiết kế tổng mặt bằng của khu xử lí phải có các tài liệu khảo sát các công
trình ngầm, tài liệu địa chất thuỷ văn và tài liệu khảo sát sơ bộ địa chất
công trình trong mặt bằng của khu xử lí và vùng phụ cận nếu thấy cần thiết.
13.3.
Việc bố
trí các kho chứa hoá chất độc như Clo, Amoniac phải theo các quy định riêng.
Hoá
chất độc khi chứa trong thùng có áp lực phải bố trí cách hồ chứa nước hoặc cách
nhà và công trình sản xuất khác lớn hơn 30m, khi chứa trong thùng không có áp
lực thì tuỳ theo yêu cầu về vệ sinh và chống cháy và phải đặt ở cuối hướng
gió chính.
13.4.
Trong
mọi trường hợp, các công trình cấp nước phải có hàng rào bao che. Kết cấu và
vật liệu để làm hàng rào bao che tuỳ theo điều kiện địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.
Trong
khu xử lí nước phải trồng cây xanh, phần đất không xây dựng phải trồng cỏ,
khoảng cách giữa cây xanh và công trình phải đảm bảo để lá cây không rụng vào
công trình và rễ cây không phá hoại các công trình ngầm.
13.6.
Trong
công trình xử lí phải có các biện pháp bảo vệ như:
-
Có hàng rào bao che;
-
Cách 50m phải có biển đề khu vực cấm;
-
Đèn bảo vệ đặt dọc theo hàng rào cách nhau từ 10 đến 15 mét (tuỳ
theo công suất bóng);
-
Hệ thống điện thoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC GIẢI
PHÁP KHÔNG GIAN MĂT BẰNG
13.7.
Loại và
bậc chịu lửa của nhà và công trình tuỳ theo bậc tin cậy cấp nước lấy theo
bảng 13.1.
Bảng 13.1
Số TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tin
cậy cấp nước
Phân
loại nhà và
công
trình
Mức độ
chống
cháy.
1.
Công trình thu
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
II
III
IV
2.
Trạm bơm
Bậc tin cậy I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc tin cậy III
I
II
III
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
3.
Trạm xử lí nước (lắng, lọc, làm
mềm nước, làm nguội nước, khử sắt, khử muối)
II
II
II
4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
II
5.
Bể chứa và điều hoà
Từ 1 đến 2 bể và có sử dụng cho
phòng cháy,
Lớn hơn 2 bể và không sử dụng
cho phòng cháy,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
II
II
không
quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng thăm trên
mạng lưới
III
II
không
quy định
7.
Đập nước
III
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Bể làm nguội nước tuân hoàn
Tháp quạt gió
Tháp làm lạnh
II
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
II-V
II-V
9.
Bể phun
II
II
không
quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.8.
Khi
thiết kế trạm xử lí nước phải chú ý tới phương án hợp khối các công trình có
dây chuyền công nghệ chung: Nhà hoá chất, bể lắng trong, bể lọc, trạm bơm,
thiết bị điện, nhà sinh hoạt và nhà phụ trợ...
13.9.
Cầu
thang xuống phần chìm của trạm bơm phải có chiều rộng ít nhất 0,8m; độ dốc
không lớn hơn 450. Nếu công trình có chiều dài tới 12m độ dốc cầu
thang có thể lấy tới 600. Chiều rộng cầu thang lên sàn điểu khiển
van lấy 0,6m dốc 600 trở lên. Khi phần chìm của trạm bơm từ 1,8m
trở lên và chiều dài (hay đường kính) của trạm lớn hơn 18m phải có ít nhất 2
cửa ra vào. Bề rộng cửa ra vào ít nhất là 1,2m.
13.10.
Trong
các tạm bơm phải tạo dòng đối lưu không khí và đầy đủ ánh sáng tự nhiên. Nếu
không đảm bảo được thì phải bổ sung bằng cách tạo dòng đối lưu không khí nhân
tạo và ánh sáng nhân tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa sổ
của trạm bơm phải có chắn song bảo vệ. Cửa đi phải có khoá.
13.11.
Bể chứa
có phần chìm đặt trên nền đất yếu thì trên mặt đất phải có tường chắn phía xe
cộ hay qua lại. Khoảng cách tường chắn đến thành bể phải lớn hơn độ chôn sâu
của bể.
Bể chứa
hở cao hơn mặt đất tới 0,6m phải có hàng rào bao quanh, không đặt bể chứa hở
gần đường có nhiều người và xe cộ qua lại.
CẤU TẠO
VÀ VẬT LIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.12.
Bể chứa
bằng bêtông cốt thép có thể thiết kế theo phương pháp đổ tại chỗ, lắp ghép
hoặc nửa lắp ghép.
13.13.
Trạm
bơm chìm bằng bêtông cốt thép, có thể thiết kế theo phương pháp đào mở mặt
hoặc đánh tụt tuỳ theo điều kiện địa hình, địa chất công trình và địa chất
thuỷ văn.
13.14.
Mác
bêtông của mối lắp ghép của mạch ngừng, của mạch chân khe lắp ghép phải cao
hơn mác bêtông của cấu kiện lắp ghép hoặc mác bê tông đúc tại chỗ một cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có
lớp trát láng phía trong công trình chứa nước để tăng cường khả năng chống
thấm cho công trình.
Phần
chìm trong đất của công trình chứa nước phải có lớp trát láng bên ngoài.
Riêng đối với vùng đất có nước ngầm, ngoài việc trát láng nên có thêm lớp bi
tum phủ ngoài cùng.
Lớp
trát láng phía trong hoặc phía ngoài cần dùng vữa xi măng cát vàng mác cao
hoặc xi măng nguyên chất.
13.16.
Đối với
các công trình chứa nước và những công trình có yêu cầu chống thấm cao (trạm
bơm nước thô, trạm bơm nước sạch) nếu thiết kế bằng vật liệu bêtông cốt thép
phải dùng bêtông mác 250 trở lên; nếu dùng bêtông không cốt thép phải dùng
bêtông mác 200 trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
đến mức tối đa việc thiết kế các công trình chứa nước bằng vật liệu gạch đá.
Đặc biệt là các công trình chịu áp lực nước hoặc có yêu cầu chống thấm cao.
Trong trường hợp bắt buộc phải thiết kế các công trình chứa nước bằng gạch
thì dùng gạch đặc, mác 75 xây bằng vữa xi măng mác 75 trở lên.
13.18.
Mái dốc
của trạm bơm nước thô và mái dốc của các hồ chứa phải kè bằng đá hoặc tấm
bêtông.
13.19.
Lớp
bêtông bảo vệ cốt thép của các kết cấu bêtông cốt thép thuộc các công trình
có hoá chất phải bảo đảm ít nhất là 30mm trở lên.
13.20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.21.
Các
công trình đặt chìm dưới đất một phần hoặc toàn bộ phải tính kiểm tra và có
biện pháp chống đẩy nổi do mực nước ngầm hoặc nước lũ gây ra. Trong trường
hợp không có số liệu chính xác về mực nước ngầm hoặc nước lũ cao nhất thì
mực nước ngầm, nước lũ lấy bằng cốt san nền của công trình. Cần cấu tạo lớp
thoát nước ngầm dưới đáy các công trình đặt chìm để thoát nước trong quá
trình thi công và sửa chữa sau này.
13.22.
Cần có
biện pháp chống nóng cho bể chứa: đắp đất, trồng cỏ hoặc có biện pháp khác.
Chiều dày lớp đất phủ ít nhất là 20 cm. Trong trường hợp cần chống đẩy nổi
cho công trình, lớp đất phủ này có thể dày hơn theo yêu cầu tính toán.
13.23.
Ống qua
thành các công trình chứa nước phải được đặt trong ống lồng hoặc nối cứng với
thành công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở
giữa ống lồng và ống qua thành phải được xảm kín bằng vật liệu đàn hồi và
chống thấm cao.
Khi ống
ra khỏi thành phải bố trí mối nối mềm để bảo vệ ống khi có hiện tượng lún
không đều xảy ra.
13.24.
Cốt
thép dùng trong các công trình chứa nước (kể cả thép đặt cấu tạo) phải dùng
thép có đường kính 8mm trở lên và khoảng cách giữa hai thanh thép không được
lớn hơn 200mm.
13.25.
Chiều
dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép đối với các công trình chứa nước và các công
trình có yêu cầu chống thấm cao (trạm bơm nước thô, trạm bơm nước sạch) phải
bảo đảm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thành: 30mm
-
Nắp: 30mm
-
Sàn ngăn giữa các bể chồng tầng: 30mm
Khi
thiết kế các công trình chứa nước cần bố trí mạch ngừng thi công và mạch
ngừng thi công kết hợp với khe co dãn.
TÍNH TOÁN
CÔNG TRÌNH
13.26.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13.2
Tải
trọng và tác động lên các công trình chứa
Hệ số
vượt tải
1. Tải
trọng và tác động tạm thời lâu dài
a) Áp
lực nước sử dụng
b) Áp
lực nước ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,1
1,2
2. Tải
trọng và tác động ngắn tạm thời.
a) Tải
trọng của máy lắp ráp vận chuyển lên khối đất phá hoại
b) Áp
lực nước khi khử
1,3
(0,8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
1) Tải
trọng do áp lực lên tường và đáy của các công trình chứa lấy như sau:
- Tải
trọng tiêu chuẩn: bằng áp lực thuỷ tĩnh của nước; độ ngang mức nước thiết kế.
- Tải
trọng tính toán: bằng áp lực thuỷ tĩnh của nước; với hệ số vượt tải 1,1 nhưng
không quá mức nước để tới đỉnh tường hoặc ống tràn.
2) Nhiệt
độ không khí lấy theo tiêu chuẩn số liệu khí hậu xây dựng
3) Trên
mái các công trình chứa cho phép tính tải trọng tạm thời của các loại máy móc thiết
bị thi công nhẹ.
4) Hệ số
ghi trong ngoặc đơn áp dụng trong trường hợp khi việc giảm tải trọng sẽ có ảnh
hưởng xấu tới khả năng làm việc của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.27.
Tính
toán công trình chứa phải thực hiện đầy đủ các trường hợp sau đây:
-
Công trình không chứa nước chung quanh có đất đắp đều hoặc không
đều, nước ngầm ở mức độ cao nhất có kể đến hoạt tải phân bố đều hoặc không
đều trên mặt;
-
Công trình có chứa nước, xung quanh không có đất đắp;
-
Lực đẩy nổi do nước ngầm ở mức cao nhất;
-
Công trình có nhiều ngăn thì phải kết hợp cả ngăn chứa và ngăn
không chứa;
-
Tải trọng phát sinh trong quá trình thi công;
-
Tải trọng gió và các tải trọng ngang khác nếu có.
-
Tính toán kiểm tra khe nứt (do nội lực và do chênh lệch nhiệt độ
gây ra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.28.
Khi
công trình xây dựng ở vùng ngập lụt hoặc bị tác động trực tiếp của lũ lụt
phải tính đến áp lực nước lũ lụt cao nhất tác động vào các bộ phận của công
trình.
13.29.
Nếu vết
nứt trên công trình chỉ tới 0,2mm thì công trình có thể coi như không bị nứt.
13.30.
Khi
thiết kế các công trình chứa nước phải hạn chế tối đa hiện tượng lún không
đều và phải đáp ứng được yêu cầu bố trí dây chuyền công nghệ. Đối với các
công trình chứa nước (kể cả trạm bơm nước thô, công trình thu, trạm bơm nước
sạch và các công trình trên tuyến ống) độ lún đều cho phép tối đa là 8 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHỐNG ĂN
MÒN CÔNG TRÌNH
13.31.
Khi
thiết kế chống ăn mòn cho kết cấu xây dựng phải tuân theo tiêu chuẩn: Chống
ăn mòn cho kết cấu xây dựng nhà và công trình.
13.32.
Khi
thiết kế công trình chịu tác động của dòng điện phải có biện pháp chống ăn
mòn điện cho cấu kiện bêtông cốt thép.
13.33.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.34.
khi
thiết kế các bể chứa chất lỏng có tính ăn mòn không cho phép:
- Gối
tường nhà lên thành bể;
- Đặt
các bể chồng lên nhau;
- Đặt
đường ống trong lớp bê tông đáy.
13.35.
Khi gia
cố móng và các bộ phận khác trong bể chứa không được làm hỏng lớp bảo vệ
chống ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÔNG GIÓ
13.36.
Trong
trạm định lượng Clo, phải thiết kế hệ thống thông gió cơ khí hoạt động thường
xuyên với số lần thay đổi không khí là 6 lần trong 1 giờ. Hệ thống này phải
được điều khiển từ vị trí máy phân tích khí và từ nút bấm lắp ở cửa ra vào.
Không
khí thải phải được xả qua ống đặt cao hơn đỉnh mái nhà, cao nhất là 2m trong
khu vực bán kính 15m.
Không
khí phải được hút với khối lượng 50% từ vùng dưới và 20% từ vùng trên của
gian sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.37.
Hệ
thống thông gió trong kho Clo tiêu thụ phải là hệ thống thông gió cơ khí với
số lần trao đổi không khí 6 lần trong mỗi giờ. Ngoài ra cần phải có hệ thống
thông gió sự cố với số lần trao đổi không khí bổ sung 6 lần một giờ. Hệ thống
này phải được điều khiển từ máy phân tích khí. Đồng thời máy phân tích khí
phải bật tín hiệu âm thanh và ánh sáng báo hiệu có nồng độ Clo nguy hiểm
trong kho.
Không
khí thải cần xả qua ống đặt cao cách mặt đất 15m. Việc khởi động hệ thống
thông gió cần được thực hiện từ hộp nút bấm lắp ở cửa ra vào.
13.38.
Việc
thông gió nhà định lượng Amoniac phải được thực hiện qua hệ thống thông gió
cơ khí với số lần trao đổi không khí 6 lần một giờ. Hệ thống thải gió phải có
quạt dự phòng song song với quạt đang hoạt động. Không khí thải được hút ra
từ vùng trên, không khí sạch được đưa vào vùng làm việc.
13.39.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.40.
Trong
phòng điều chế dung dịch Sắt Clorua cần thiết kế hệ thống thông gió chung 6
lần trao đổi không khí trong một giờ. Ngoài ra phải thiết kế hệ thống thông
gió cục bộ từ các tủ đựng chai lọ chứa Sắt Clorua. Tốc độ hút gió ở các lỗ
thao tác của tủ phải không nhỏ hơn 0,5 m/s.
13.41.
Trong
phòng điều chế dung dịch Natri Florua cần thiết kế hệ thống thông gió chung
với 3 lần trao đổi không khí trong một giờ. Ngoài ra cần thiết kế hệ thống
thông gió cục bộ từ các tủ đựng chai lọ chứa Natri Florua và từ tủ làm vệ
sinh bộ phận lọc của bơm chân không. Tốc độ hút gió ở lỗ thao tác phải không
nhỏ hơn 0,5m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHỮNG ĐIỀU
KIỆN KHÍ HẬU THIÊN NHIÊN ĐẶC BIỆT
VÙNG ĐỘNG ĐẤT
14.1.
Khi
thiết kế hệ thống cấp nước ở vùng động đất cấp 7, 8, 9 cần theo các quy định
này.
14.2.
Khi
thiết kế các công trình cấp nước bậc tin cậy I, trong vùng động đất cấp 8 và
9 cần sử dụng hai nguồn cấp nước độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.
Khi sử
dụng một nguồn cấp nước có miệng hút ở các nơi khác nhau, thì lượng nước chữa
cháy phải gấp đôi, đồng thời phải thêm một lượng nước cần thiết để cấp nước
ăn uống sinh hoạt cho khu dân cư có động đất cấp 9 trong thời gian ít nhất
12h và cho khu dân cư có động đất cấp 8 trong thời gian ít nhất là 8h. Lượng
nước cần thêm cho khu công nghiệp lấy theo biểu đồ sự cố.
14.4.
Để đảm
bảo cho hệ thống cấp nước hoạt động an toàn cần có các biện pháp sau đây:
-
Phân tán các bể chứa, đặt các bể chứa tại các khu vực đối diện
mạng lưới;
-
Thay thế các tháp chứa nước bằng các bể chứa đặt trên các điểm
cao của khu vực xây dựng.
-
Sử dụng các trạm tăng áp cho các công trình cấp nước có lưu
lượng 100m3/h;
-
Sử dụng hệ thống cấp nước áp lực thấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5.
Không
cho phép hợp khối trạm bơm với các công trình khác trừ công trình thu.
14.6.
Trạm
bơm đặt sâu phải bố trí cách xa bể chứa và đường ống dẫn ít nhất 10m, ống đặt
qua tường trạm bơm phải bọc ống lồng.
14.7.
Các
công trình chứa nước trên trạm xử lí nước cần phân thành nhóm, ít nhất phải
hai nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.8.
Trạm xử
lí nước phải có đường ống vòng để cấp nước vào mạng lưới. Phải dùng thiết bị
pha Clo đơn giản để cấp nước vào mạng lưới ăn uống sinh hoạt.
14.9.
Phải
thiết kế ít nhất hai bể chứa. Mỗi bể chứa cần nối với mạng lưới bằng đường
ống riêng.
14.10.
Không
cho phép ngàm cứng đường ống trong tường và móng nhà. Kích thước lỗ cho đường
ống đi qua phải đảm bảo có khe hở ít nhất 10 cm. Trường hợp có đất lún sạt
thì khe hở cao ít nhất 20 cm; phải dùng vật liệu đàn hồi để bịt khe hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.11.
Phải
thiết kế mối nối mềm ở những nơi sau đây:
-
Trên đường ống dẫn nước ra, vào nhà và công trình;
-
Chỗ đường đất nối với máy bơm, kết nước, giếng;
-
Chỗ ống đứng của đài nước nối với các đường ống ngang;
-
Chỗ thay đổi hướng đặt đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.12.
Cần
dùng các loại đường ống và ống dẫn sau đây:
-
Ống Polyetylen;
-
Ống bêtông cốt thép có áp với áp lực công tác tới 12kg/cm2;
Cho
phép sử dụng:
-
Ống gang và ống gang dẻo với áp lực công tác tới 6kg/cm2;
-
Ống thép với áp lực công tác từ 9kg/cm2 trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.13.
Cần
phải dùng mối nối mềm để nối đường ống bêtông cốt thép, kể cả ống gang.
14.14.
Chiều
sâu đặt ống tối thiểu, tính đến đỉnh ống phải theo các quy định sau:
-
Ống gang và ống bêtông cốt thép không nhỏ hơn 1m.
-
Ống thép: không quy định
14.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng
phân phối phải thiết kế kiểu mạng vòng.
14.16.
Không
nên đặt ống dẫn và các đường ống chính trong đất bão hoà nước (trừ các lớp đá
cứng và đá khối lớn); trong các lớp đất đắp có độ ẩm bất kì, và cả trong các
vùng đất có vết phá hoại kiến tạo. Trường hợp phải đặt các đường ống nói trên
ở trong các lớp đất đó thì phải dùng ống thép.
KẾT CẤU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết
kế kết cấu nhà và công trình phải theo tiêu chuẩn thiết kế xây dựng ở vùng
động đất. Cấp động đất của nhà và công trình lấy theo bảng 14.1.
Ghi chú:
-
Loại nhà và công trình cấp nước lấy theo bảng 14.1.
-
Khi thiết kế các công trình chứa đặt sâu. Nếu động đất quá cấp 7
phải tính với tác động động đất.
Bảng 14.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
công
trình
Cấp
động đất của nhà và công trình khi cấp động đất
trên
khu vực xây dựng
7
8
9
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
7
9
8
Không
tính tác động động đất
14.18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.19.
Khi xác
định tải trọng động đất của công trình,nói chung giá trị của hệ số động học
và dạng dao động (bi; hik) cần lấy 1,5 đối với công trình chứa xây chìm và 3 đối với
công trình xây trên mặt đất.
VÙNG ĐẤT
LÚN SỤT
14.20.
Hệ
thống cấp nước xây dựng ở vùng đất lún sụt, phải thiết kế theo tiêu chuẩn
thiết kế nền móng nhà và công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.21.
Nhà và
công trình phải bố trí trên khu vực xây dựng đảm bảo thoát nước mưa tốt.
Ghi chú:
Trường hợp khu vực xây dựng là sườn đồi, phải thiết kế kênh bao trên đồi để
thoát nước mưa.
14.22.
Không
được xây dựng nhà và công trình trên bờ hố đào, trên bờ kênh, mương và ở
những nơi đất dễ lún sụt.
14.23.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
vùng đất loại I (vùng đất loại I là vùng đất không có khả năng lún sụt do
trọng lượng bản thân), không nhỏ hơn 1,5 lần chiều dày lớp đất lún sụt; trong
vùng đất loại II (vùng đất loại II là vùng đất có khả năng lún sụt do trọng
lượng bản thân) có lớp đất thấm nước không nhỏ hơn 1,5 lần chiều dầy lớp đất
lún sụt; còn khi có lớp đất không thấm nước - không nhỏ hơn 3 lần chiều dầy
lớp đất lún sụt, nhưng không quá 40m.
Ghi
chú: Chiều dày lớp đất lún sụt phải tính từ mặt đất tự nhiên của địa
hình.
14.24.
Trong
vùng đất loại I; khoảng cách từ nguồn gây lún thường xuyên đến chỗ xây dựng
nhà và công trình cho phép không hạn chế với điều kiện có thể khắc phục triệt
để được tình trạng đất lún.
14.25.
Trong
các đồ án thiết kế nhà và các công trình xây dựng ở vùng đất lún sụt phải đảm
bảo cho công trình chứa và mạng lưới kín khít; phải có biện pháp ngăn ngừa
nước thấm vào đất; thu và thoát nước ở những chỗ rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.26.
Đường
ống bên trong trạm bơm và trạm lọc nước... phải đặt trên mặt sàn. Có thể đặt
đường ống trong rãnh không thấm nước và thoát nước vào hố riêng, từ đó nước
chảy vào giếng kiểm tra hoặc vào hệ thống thoát nước mưa.
14.27.
Các vòi
nước công cộng phải bố trí ở các chỗ thấp cách nhà và công trình một khoảng
cách tối thiểu 10m.
14.28.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.29.
Đối với
vùng đất loại II, khi độ lún của đất tới 20 cm, phải đẫm kĩ đất nền trước
khi đặt đường ống.
14.30.
Đối với
vùng đất loại II khi độ lún của đất lớn hơn 20 cm phải đặt ống trong mương
hoặc trong tuynen.
14.31.
Để quan
sát nước rò rỉ từ đường ống đặt dưới đất cần thiết kế giếng kiểm tra. Giếng
kiểm tra có thể dùng giếng kiểm tra trên mạng lưới cấp nước. Trên đường ống
dẫn, giếng kiểm tra đặt cách nhau không quá 250m. Có thể đặt ống xả thay
giếng kiểm tra để xả nước khi có sự cố vào chỗ trũng nhưng không để nước mưa
làm ngập các đường ống dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
đường ống tự chảy giếng kiểm tra đặt cách nhau không quá 200m.
14.32.
Khi đặt
đường ống cấp nước trong hào ở vùng đất loại I, khoảng cách theo chiều ngang
tính từ mặt ngoài ống tới mép móng nhà và công trình phải lấy lớn hơn 5m;
trong vùng đất loại II lấy theo bảng 14.2.
Ghi chú:
-
Trường hợp có biện pháp gia cố đất lún thì không áp dụng quy
định trong bảng 14.2.
-
Khi đường ống cấp nước có áp lực trên 6kg/cm2 khoảng
cách trên cần lấy tăng 30%.
-
Trường hợp không thể theo đúng các quy định trong bảng 14.2;
phải đặt đường ống trong rãnh không thấm nước; rãnh phải có ống xả nước sự cố
vào giếng kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dầy lớp đất lún sụt, m
Khoảng
cách tổi thiểu (m) tính từ mặt ngoài ống đến mép móng nhà và công trình trong
vùng đất loại II, khi đường kính ống, mm
Tới 100
Trên
100
Tới 300
Trên 300
Tới 5
Như đối
với đất không lún
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
7,5
10
Trên 12
7,5
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.33.
Trên
đường ống dẫn nước và mạng lưới cấp nước trước phụ tùng nối mặt bích phải cấu
tạo các mối nối di động đặt trong giếng.
14.34.
Trong
vùng đất loại I, thiết kế giếng không cần tính tới độ lún; trong vùng đất
loại II, nền đất đặt giếng phải đầm sâu 1m, phần đáy và thành giếng dưới
đường ống phải có cấu tạo không thấm nước. Vùng đất quanh giếng phải san dốc
0,03 tính từ miệng giếng trở ra.
14.35.
Đường
ống dẫn nước ra, vào nhà phải thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên
trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền các
công trình chứa phải được đẫm kỹ sâu ít nhất 1,5 - 2m. Trong lượng thể tích
của đất ở lớp đất đầm không được nhỏ hơn 1,6 T/m3. Nền đất đầm
phải rộng hơn kích thước công trình về mỗi bên ít nhất 1,5m.
14.37.
Trong
vùng đất loại II, dưới đáy công trình đặt trên đất đầm phải có bệ chống thấm
và cấu tạo thoát nước vào giếng kiểm tra.
14.38.
Công
trình chứa nước có đáy hình nón lộn ngược phải có cột đỡ tì lên móng bêtông
cốt thép không thấm nước và có cấu tạo thoát nước vào giếng kiểm tra.
Ghi chú: Đối
với các công trình cấp nước có bậc tin cậy III, khi đường kính nhỏ hơn 10m
không cần phải có cấu tạo thoát nước sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.39.
Đối với
công trình chứa nước thuộc bậc tin cậy cấp I và II, xây trên vùng đất loại II,
phải theo dõi độ lún sụt và rò rỉ nước của công trình.
14.40.
Trong
vùng đất loại I; dưới móng tường và cột nhà đặt công trình chứa dưới sàn trạm
bơm và các nhà có sử dụng nước, dưới các bể chứa phải đầm đất sâu 1,5 - 2m;
sàn nhà có nước phải làm bằng vật liệu không thấm nước và có độ dốc tối thiểu
0,01 để thoát nước vào hố thu.
Trong
vùng đất loại II, ngoài việc đầm đất còn phải làm bệ chống thấm đặt dưới công
trình chứa nước, có cấu tạo thoát nước vào giếng kiểm tra.
14.41.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.42.
Dưới
đài nước phải đầm đất kĩ theo quy định ở điều 14.36. Trong vùng đất loại II,
móng đài nước phải làm bằng bệ bêtông cốt thép liền khối có cấu tạo thoát
nước sự cố vào giếng kiểm tra.
14.43.
Xung
quanh móng đài nước, cần có vỉa hè lát bằng vật liệu không thấm nước, có độ
dốc 0,03 tính từ đài nước, chiều rộng vỉa hè phải lớn hơn chân hố móng 0,3m
nhưng không quá 3m.
VÙNG ĐẤT
KHAI THÁC - QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.44.
Khi
thiết kế nhà và công trình, đường ống dẫn nước và mạng lưới cấp nước phải có
biện pháp bảo vệ chống ảnh hưởng của việc khai thác mỏ.
14.45.
Việc
xác định kiểu loại công trình chứa nước xây dựng ở vùng đất khai thác cần dựa
trên cơ sở phân tích kinh tế - kĩ thuật và so sánh của phương án. Ngoài ra
phải chú ý tới kích thước và hình dáng các công trình chứa, đặc điểm công
nghệ vận hành, khả năng sửa chữa, khôi phục công trình và các yếu tố khác.
14.46.
Không
được xây dựng các bể chứa kín có dung tích lớn hơn 6000m3 trên
vùng đất khai thác. Trường hợp nhất thiết phải có bể chứa dung tích lớn, thì
cần xây một số bể có dung tích nhỏ hơn.
Ghi chú: Các
bể chứa để cấp nước sản xuất không quy định dung tích bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.47.
Các hố
van phải ngăn cách khỏi bể chứa bằng các khe biến dạng.
14.48.
Trên
vùng đất khai thác phải thiết kế các công trình chứa bằng bêtông cốt thép
hình trụ tròn. Trường hợp có lý do xác đáng mới cho phép thiết kế công trình
chứa hình chữ nhật.
14.49.
Phải
đảm bảo có lối đi lại dễ dàng tới các bộ phận chính của công trình chứa để
tiến hành kiểm tra và sửa chữa công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
các công trình làm sạch và xử lí nước (bể lắng trong, bể lắng, bể lọc...)
phải có biện pháp làm bằng mép, máng rãnh sau khi công trình bị biến dạng.
Các máng, rãnh có lỗ ngập không yêu cầu phải làm bằng.
14.51.
Khi
thiết kế trạm làm sạch và xử lý nước, cần bố trí riêng các công trình chính,
các trạm có công suất nhỏ mới cho phép hợp khối công trình.
14.52.
Để đảm
bảo cho trạm làm sạch và sử lý nước hoạt động an toàn, mỗi công trình cần
chia thành blôc hoặc đơn nguyên.
14.53.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.54.
Các
đường ống, máng, rãnh giữa các công trình trong trạm làm sạch và xử lý nước
phải đảm bảo xê dịch chuyển vị được.
14.55.
Để đảm
bảo khả năng biến dạng của đường ống trong trạm bơm, trạm thổi khí, trạm làm
sạch và xử lý nước cần dùng các gối tựa khớp, gối con lăn, gối trượt.
14.56.
Việc
định cốt đáy và cốt mức nước trong công trình chứa phải đảm bảo điều kiện
nước tự chảy sau khi nền bị biến dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.57.
Các
thiết bị nặng trong trạm bơm, trạm làm sạch và xử lý nước phải đặt trên các
móng riêng không liên kết với kết cấu nhà. Trên hệ thống đường ống trong trạm
cần đặt ống điều hoà, co dãn.
14.58.
Đường
ống, phụ tùng, đặt trong trạm bơm, trạm thổi khí, trạm làm sạch và xử lý
nước, trong hố van của công trình chứa phải dùng ống và phụ tùng bằng thép.
Ghi chú: Cho
phép dùng phụ tùng gang đối với công trình cấp có bậc tin cậy II, III nhưng
lắp phụ tùng phải lắp mối nối co dãn.
14.59.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.60.
Trên
vùng đất khai thác được sử dụng tất cả các loại ống nhưng phải tính tới các
yếu tố về độ bền, tình trạng sử dụng, khả năng biến dạng của các mối nối cứng
cũng như trên cơ sở tính toán kinh tế - kĩ thuật.
14.61.
Các mối
nối ống phải sử dụng vật liệu đàn hồi, vòng đệm cao su. Các mối nối hàn ống
thép phải có độ bền cao hơn độ bền kim loại ống.
14.62.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.63.
Chỗ đặt
van xả khí, xả nước trên đường ống dẫn phải tính tới độ lún của đất do khai
thác.
14.64.
Phải
thiết kế hai đường ống dẫn nước tới hộ tiêu thụ. Cho phép cấp nước theo một
đường ống dẫn nhưng phải xây bể chứa bảo đảm chứa đủ lượng nước dự trữ để cấp
trong thời gian khắc phục sự cố.
14.65.
Cho
phép đặt các đường ống trong cùng tuy nen hay rãnh nhưng phải tính tới tác
động biến dạng mặt đất do khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.66.
Ống đặt
qua sông, kênh, rạch: ống phải đặt sâu hơn đáy sông, kênh rạch ít nhất là 0,5
m và phải có biện pháp chống xói lở.
14.67.
Các
biện pháp kết cấu để bảo vệ ống thép đặt ngầm phải dựa trên cơ sở tính toán
độ bền và thực hiện các biện pháp sau đây:
-
Đặt mối co dãn để tăng khả năng di động của ống.
-
Dùng vật liệu ít bám chặt để bao ống một lớp dày 20 cm.
-
Nâng cao độ chịu lực của ống bằng cách dùng ống thành dày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp bảo
vệ đường ống phải quy định trên cơ sở các kết quả tính toán đường ống theo
trạng thái giới hạn.
14.69.
Đối với
ống thép, trạng thái giới hạn được xác định bằng khả năng chịu lực của đường
ống thép phương dọc đảm bảo điều kiện:
maRk
³ Sd; Trong
đó:
Rk
- Lực kháng kéo tính toán của đường ống;
ma
- Hệ số điều kiện làm việc bằng 0,9
Sd - Tổng
ứng suất kéo dọc trong mặt cắt tính toán của đường ống do tác dụng của áp lực
bên trong ống, dao động nhiệt độ và lực tác dụng của đất bị biến dạng trong
quá trình khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dx = Qol (1- cosp lk ) (14-1)
pd l
Trong
đó:
d -
chiều dày thành ống, cm;
l -
chiều dài vùng bị kéo trong Munda, cm;
Q0
- Cường độ tác dụng lực của đất biến dạng, kg/cm2;
lk
- Chiều dài vùng đất sụt đối với ống trong phần kéo Munda, cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.70.
Đối với
ống gang, ống bêtông cốt thép nối miệng bát hay nối lồng, trạng thái giới hạn
được xác định bằng độ mở tối đa của mối nối mà vẫn giữ nguyên được độ kín với
điều kiện:
D ³ lm
(e +
)
(14-2)
Trong
đó:
D độ mở
tới hạn của mối nối;
e biến
dạng ngang của mặt đất trong khu vực tính toán;
Du
- Đường kính ngoài của ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lm
- Khoảng cách giữa các mối nối (chiều dài ống).
14.71.
Khoảng
cách giữa các mối nối co dãn lc của ống thép đặt ngầm được xác
định theo công thức:
lc = d(moRk - ådk) (14-3)
Qo
Trong
đó: SdK tổng
ứng suất kéo dọc do tác động của áp lực bên trong ống, thay đổi nhiệt độ và
uốn đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KẾT CẤU
14.72.
Các
công trình chứa cần thiết kế theo sơ đồ kết cấu biến dạng đặc biệt, sơ đồ kết
cấu cứng hoặc sơ đồ kết cấu hỗn hợp.
14.73.
Việc sử
dụng thiết kế điển hình chỉ cho phép khi dung tích không quá 500 m3
và độ biến dạng tính toán của mặt đất phải theo điều kiện biến dạng ngang
tương đối e
(1mm/m; và bán kính cong tối thiểu R = 30km)
14.74.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.75.
Không
cho phép đáy công trình chứa bằng bêtông cốt thép có kết cấu biến dạng đặt
thấp hơn mức nước ngầm.
14.76.
Đối với
bể chứa tính theo sơ đồ biến dạng ở đất sét ít thấm cần có hệ thống thoát
nước.
14.77.
Trong
nền đất công trình chứa theo sơ đồ kết cấu cứng, cần có lớp đêm dày 0,3 -
0,5m, bằng sỏi hay đá dăm. Trong nền đất công trình chứa theo sơ đồ kết cấu
biến dạng cần có lớp đệm bằng cát dày 0,15 - 0,2m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.78.
Trường
hợp cần thiết, cần thiết kế các rãnh điều hoà co dãn xung quanh công trình
chứa hoặc các biện pháp khác để giảm hoặc loại trừ áp lực bị động của đất
trượt trong thời gian khai thác.
14.79.
Các bộ
phận của công trình chứa phải tính theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông và
bêtông cốt thép.
14.80.
Bể chứa
hở (hồ chứa) phải thiết kế theo sơ đồ biến dạng có tường thành nghiêng có các
khe biến dạng cắt ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
vùng đất khai thác, không được dùng đá hộc, gạch, blốc lớn để xây dựng công
trình chứa.
14.82.
Đối với
bể chứa đường kính lớn hơn 12 m cần dùng mái múi dù có cột trung tâm chịu mọi
tải trọng đứng.
14.83.
Đối với
công trình chứa tính theo sơ đồ cứng, mỏng phải làm bằng bêtông cốt thép đổ
tại chỗ tính với trọng tải cơ bản và đặc biệt.
14.84.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.85.
Các
kiểu bể lắng trong, bể lắng đứng, bể trộn, bể phèn, bể lọc phải thiết kế theo
sơ đồ cứng.
14.86.
Bể lắng
radian cần thiết kế theo sơ đồ cứng hoặc sơ đồ hỗn hợp đảm bảo có khe hở
không đổi giữa đáy và thiết bị cào bùn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục
2: Đánh giá việc sử dụng nguồn dự trữ nước và chọn vùng
để xây dựng hồ chứa
Phụ lục
3: Bơm thử và theo dõi hoạt động của công trình thu nước ngầm
Phụ lục
4: Các phương pháp khoan giếng lấy nước
Phụ lục
5: Các yêu cầu đối với ống lọc của giếng thu nước
Phụ lục
6: Tiêu chuẩn chất lượng nước sạch dùng để thiết kế các công trình
xử lý nước
Phụ lục
7: Sản xuất axit Silic hoạt tính
Phụ lục
8: Các phương pháp xử lý nước để chống rỉ cho ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục
10: Các phương pháp khử Mangan
Phụ lục
11: Khử Sunfua Hyđrô trong nước
Phụ lục
12: Khử axit Silic hoà tan trong nước
Phụ lục
13: Khử Ôxy hoà tan trong nước
Phụ lục 14: Tính toán thuỷ lực
đường ống cấp nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC I
CÁC TÀI LIỆU CỞ SỞ ĐỂ NGHIÊN CỨU SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC VÙNG (KHU VỰC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Để sử
dụng một cách hợp lý tài nguyên nước trong các sơ đồ cấp nước vùng phải lập
được:
-
Qui hoạch cấp nước; nó là một phần của quy hoạch vùng, và sơ đồ bố
trí các lực lượng sản xuất của vùng.
-
Sơ đồ cấp nước các khu vực công nghiệp để xác định được kế hoạch
xây dựng hệ thống cấp nước và các công trình thuỷ công một cách tổ hợp kinh tế
và hợp lý nhất.
2. Qui
hoạch cấp nước và các sơ đồ cấp nước của khu công nghiệp trong đó có sự sắp đặt
và phát triển của công nghiệp, các công trình phúc lợi và quy hoạch các điểm
dân cư phải dựa trên các số liệu quy hoạch vùng, sơ đồ bố trí và phát triển của
công nghiệp, tổng mặt bằng và các tài liệu khác.
3. Qui
hoạch cấp nước và các sơ đồ cấp nước phải kết hợp việc sử dụng tổng hợp và hợp
lý tài nguyên nước với các sơ đồ phát triển tưới tiêu và cấp nước nông nghiệp,
thuỷ năng và giao thông đường thuỷ, nghề cá. Có sơ đồ tổng thể sử dụng tổng hợp
và bảo tồn các nguồn tài nguyên của quốc gia mà các cơ quan chuyên ngành khác
đã lập ra.
4. Trong
Qui hoạch cấp nước phải có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Xác định được tình trạng hiện tại của việc cấp nước cho các điểm
dân cư và các xí nghiệp công nghiệp
-
Vạch ra các giải pháp về việc chọn nguồn nước và sơ đồ cấp nước có
tính đến biện pháp cần thiết để bảo vệ nguồn cá và vệ sinh của hồ chứa.
-
Thành lập được sự cân bằng nước trong thời hạn tính toán đồng thời
phải nêu được dự báo về chất lượng nước trong tương lai.
-
Chỉ ra những biện pháp cần thiết để điều chỉnh lại việc sử dụng
nước.
5. Trong
các sơ đồ cấp nước cho các khu công nghiệp cần phải: Làm chính xác các số liệu
về trữ lượng nước ngầm và nước mặt, về tình trạng của các hệ thống cấp nước, về
công nghiệp xây dựng chủ yếu, về sự tiêu thụ nước nguồn đối với thời hạn tính
toán của công nghiệp và dân cư có sự phân tích các sơ đồ cân bằng cấp nước cho
các xí nghiệp lớn có các hệ thống dùng nước phức tạp như tuần hoàn và sử dụng nước
thải đã được làm sạch và nước thải không bị nhiễm bẩn.
Đối với
các điểm dân cư và các xí nghiệp công nghiệp dự kiến các sơ đồ cấp nước có chỉ
dẫn chỗ thu nước và tuyến ống dẫn chính; vạch sơ đồ kết cấu công trình thu, các
công trình làm sạch và xử lý nước, các đập, hồ chứa nước và hồ tập trung nước
v.v... có tính đến sự phối hợp với các công trình cấp nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phần
nước tiêu thụ trong cân bằng nước phải đảm bảo:
-
Nhu cầu nước sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ của khu vực,
-
Yêu cầu nước để nuôi cá,
-
Yêu cầu nước cho giao thông; xây các âu thuyền; xả nước để đảm bảo
chiều sâu vận chuyển của tàu thuyền,
-
Bảo vệ điều kiện sử dụng nước bình thường của khu dân cư và tình
trạng vệ sinh của hồ chứa có tính đến nước thải đang và dự định đổ vào,
-
Xả ra khỏi hồ chứa để cải thiện chất lượng nước do nước bị khoáng
hoá hoặc bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp thải vào hồ,
-
Lượng nước bốc hơi ra khỏi hồ chứa khi sử dụng hồ chứa để làm
lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Trong
phần tính cân bằng nguồn nước mặt cần phải biết lưu lượng tối thiểu, lưu lượng
trung bình tháng hay lưu lượng trung bình ngày về mùa hè và mùa đông, lưu lượng
hữu ích của hồ chứa, lượng nước chảy vào sông ở hạ lưu của hồ chứa, trị số hiệu
dụng của lượng nước bổ sung được xác định có kể đến lượng xả của hồ chứa theo
biểu đồ bù nước. Nước ngầm dùng để cấp nước cho sinh hoạt hay công nghiệp tính
theo chỉ dẫn ở Mục 4.
Nước thải
bị nhiễm bẩn sau khi làm sạch có thể sử dụng lại cho các xí nghiệp hay cho nhu
cầu nông nghiệp.
Trữ lượng
khai thác của nước ngầm tính theo cấp A,B,C khi phân tích chi tiết điều kiện
địa chất và địa chất thuỷ văn cho phép tính đủ trữ lượng theo cấp C2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 2
ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ
CHỌN VÙNG
ĐỂ XÂY DỰNG HỒ CHỨA
1. Khi
đánh giá việc sử dụng tài nguyên nước cho mục đích cấp nước cần phải tính đến:
-
Chế độ tiêu thụ và cân bằng nguồn nước cho các mục đích sử dụng
nước với dự báo cho 15-20 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đặc điểm chất lượng nước nguồn và khả năng thay đổi chất lượng
nước.
-
Đặc tính về chất lượng và số lượng của phù sa, rác, sự di chuyển
bùn cát đáy và độ ổn định của nó.
-
Khả năng khô cạn của nguồn nước đối với các sông hồ khu vực miền
núi.
-
Nhiệt độ của nước mặt theo các tháng trong năm ở các độ sâu khác
nhau.
-
Các tháng lũ lụt của sông ngòi.
-
Trữ lượng, các điều kiện bổ sung của nước ngầm và khả năng sụt
giảm trữ lượng do các điều kiện thiên nhiên thay đổi, do xây dựng các hồ chứa
nước và các công trình tiêu nước, các công trình lấy nước nhân tạo v.v...
-
Chất lượng và nhiệt độ của nước ngầm
-
Các yêu cầu vệ sinh, các yêu cầu của cơ quan sử dụng và bảo vệ
nguồn nước, bảo vệ cá v.v...
-
Đánh giá về kinh tế và kỹ thuật các điều kiện sử dụng nước từ các
nguồn cấp nước khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khi
đánh giá trữ lượng của nguồn nước mặt để cấp nước, phải đảm bảo được lưu lượng
nước cần phải có để cấp thoả mãn cho các hộ tiêu thụ nằm ở hạ lưu điểm thu nước
như: Các khu dân cư; các xí nghiệp công nghiệp; nhu cầu nông nghiệp; nhu cầu
nuôi cá; yêu cầu vận chuyển của tàu thuyền và các dạng sử dụng nước khác; đồng
thời để đảm bảo các yêu cầu bảo vệ các nguồn cấp nước về mặt vệ sinh.
3. Trong
trường hợp lưu lượng của nguồn nước mặt còn lại ở phía dưới công trình thu
không đủ, cần phải có dự kiến điều chỉnh dòng chảy tự nhiên trong giới hạn 1
năm thuỷ văn (điều chỉnh theo mùa) hay chuyển nước đến từ các nguồn nước nước
mặt khác có lưu lượng dồi dào hơn.
Ghi chú: Mức độ
đảm bảo đối với các hộ tiêu thụ nước riêng biệt khi lượng nước hiện có trong
các hồ chứa không đủ và việc tăng lượng nước gặp khó khăn hoặc giá thành cao
được quyết định theo sự thoả thuận với các cơ quan sử dụng nước và vệ sinh
phòng bệnh.
4. Việc đánh
giá trữ lượng nước ngầm phải dựa trên các số liệu và tài liệu khảo sát điều tra
về địa chất thuỷ văn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Trữ
lượng nước ngầm trong các trường hợp cần thiết phải được cơ quan có thẩm quyền
phê chuẩn.
7. Khi
thiết kế hồ chứa cần phải dự đoán và tính đến vị trí hồ chứa nước là thuận lợi
nhất cho các điều kiện chất lượng nước và phải lưu ý các vấn đề sau:
-
Sự thay đổi chế độ của mực nước.
-
Kích thước, diện tích vùng nước ngập và vùng nằm dưới mực nước
ngập.
-
Hiện tượng đất trượt và xói lở bờ.
-
Thay đổi chế độ nước ngầm sau khi cho nước vào hồ.
-
Khả năng xuất hiện các vật nổi, các đám than bùn và các đặc tính
về số lượng và chất lượng của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chiều cao sóng khi gió to.
-
Sự thay đổi thành phần hoá học nước theo thời gian trong năm theo
tài liệu quan sát nhiều năm.
-
Khả năng toả khí độc và bão hoà khí độc của nước.
-
Quá trình biến hoá và sự thay đổi độ đục của nước.
-
Sự thay đổi chất lượng nước do ảnh hưởng của nước thải.
-
Sự thay đổi môi trường sinh thái của hồ chứa (xuất hiện phù sa,
rong rêu và thảo mộc và sinh vật sống dưới nước).
-
Sự thay đổi tình trạng vệ sinh.
4- Khu
đất hồ chứa, thân đập, kiểu đập, công trình xả và tháo nước phải được chọn theo
tính toán với điều kiện vệ sinh, xây dựng, địa chất thuỷ văn, địa chất công
trình, địa hình, khí tượng thuỷ văn có lợi nhất. Và phải tính đến các yêu cầu
thiết kế các công trình thuỷ công trên sông như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thời gian phát sinh bùn và trong trường hợp cần thiết thì dự kiến
rửa hồ qua lỗ xả ở thân đập, rãnh ở đáy hay dùng tàu nạo vét, xúc đất.
-
Các biện pháp loại trừ hay làm giảm sự phát triển rong rêu, thảo
mộc và các nguyên nhân làm nước có mầu.
PHỤ LỤC 3
BƠM THỬ VÀ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG
TRÌNH THU NƯỚC NGẦM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Việc
bơm thử phải được tiến hành với 2 lần hạ mức nước trong giếng với lưu lượng bằng
lưu lượng thiết kế và với lưu lượng lớn hơn lưu lượng thiết kế 25-30%.
3. Tổng
thời gian bơm phải đạt từ 1 - 2 ngày đêm mỗi lần hạ mức nước trong giếng sau
khi mực nước động đạt được vị trí ổn định và nước hoàn toàn trong.
Trong
trường hợp nước ngầm có trạng thái không ổn định, thời gian bơm phải đủ để xác
định được quy luật giảm lưu lượng khi mực nước ổn định hay quy luật hạ mực nước
khi lưu lượng ổn định.
Ghi chú: Khi cát
nhỏ bị cuốn mạnh ra khỏi lớp chèn quanh ống lọc và tầng ngậm nước thì cần tăng
thời gian bơm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kết
cấu giếng quan trắc, số lượng và vị trí của chúng cần lấy phù hợp với điều kiện
địa chất thuỷ văn; trong đó các giếng quan trắc cần được trang bị ống lọc đường
kính D89-D110mm.
6. Chiều
sâu của các giếng quan trắc cần lấy theo điều kiện sau:
Đối với
tầng chứa nước không áp khi chiều sâu của giếng khai thác dưới 15m thì lấy ống
lọc có cùng chiều sâu với giếng khai thác.
Đối với
tầng chứa nước không áp khi chiều sâu giếng khai thác lớn hơn 15m thì đỉnh trên
phần công tác của ống lọc phải nằm dưới mực nước động thấp nhất từ 2 đến 3m.
Đối với
tầng chứa nước có áp khi mực nước động cao hơn mái cách ly của tầng chứa nước
thì phần công tác của ống lọc phải đặt ở 1/3 phía trên của tầng chứa nước; khi
một phần tầng chứa nước bị rút khô thì đỉnh phần công tác của ống lọc đặt thấp
hơn mực nước động thấp nhất trong tầng chứa nước 2 - 3m.
Đối với
tầng chứa nước dự tính khai thác đến hết phần dự trữ tĩnh thì đỉnh phần công
tác của ống lọc phải đặt thấp hơn độ hạ của mực nước động từ 2-3m tính đến cuối
thời kỳ khai thác công trình thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Trong
các giếng quan trắc, nước tầng trên và các tầng chứa nước nằm phía trên tầng
chứa nước khai thác cần phải được cách li tốt.
9. Khi
cần thiết phải xây dựng giếng để quan sát các tầng ngậm nước không được khai
thác nằm ở phía trên.
10. Để
ngăn ngừa cho giếng quan trắc không bị trít, đỉnh của ống lọc hay ống chống
phải được bít nắp.
11. Trong
khu vực công trình thu kiểu thấm lấy nước mặt từ các hồ chứa tự nhiên hay nhân
tạo, các giếng quan trắc phải đặt giữa công trình thu và dòng chảy nước mặt,
hoặc hồ và trong trường hợp cần thiết ở phía bờ đối diện của hồ. Nếu phát hiện
thấy chỗ gây ô nhiễm nước ngầm (ví dụ chỗ xả nước thải công nghiệp, nước hồ có
nhiều khoáng, vùng than bùn …) thì giữa chỗ gây ô nhiễm và công trình thu phải
xây dựng giếng quan trắc bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHOAN GIẾNG LẤY NƯỚC
1. Khi
thiết kế các công trình thu nước, phương pháp khoan giếng cần lựa chọn theo các
điều kiện địa chất thuỷ văn tại chỗ. Chiều sâu và đường kính giếng lấy theo
bảng PL-4.1.
2. Trong
các lớp đất xốp không ổn định phải gia cố thành giếng từ phần thu nước đến
miệng giếng bằng ống.
3. Để gia
cố các giếng cần dùng ống chống bằng thép nối lồng hoặc hàn điện. Khi giếng có
đường kính ban đầu đến 426mm dùng ống chống, khi đường kính lớn hơn 426mm dùng
ống thép hàn điện chiều dày thành ống 7 - 8mm khi khoan xoay hạ ống tự do và
chiều dày thành ống 10 - 12mm khi khoan đập hạ ống cưỡng bức.
4. Để gia
cố giếng có độ sâu dưới 150m khi dùng phương pháp khoan xoay và độ sâu dưới 70m
khi dùng phương pháp khoan tháp cho phép dùng ống phi kim loại có trám xi măng
thành ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Trong
kết cấu của giếng dùng các ống nối lồng gồm ống định hướng, ống đặt bơm khai
thác, ống lọc.
Trong các
điều kiện địa chất thuỷ văn phức tạp để ngăn chặn các tầng chứa nước và các lớp
đất có kết cấu không vững chắc dễ sụt lở, dễ bị cuốn theo nước rửa, thì kết cấu
giếng phải có ống chống phụ.
6. Cột
ống chống để gia cố tạm thời thành hố khoan phải được rút lên. Trong phần kết
cấu của ống chống dùng làm ống khai thác cần phải rút phần ống tự do (nối lồng)
ở phía trên lên, mép cắt ở đỉnh của phần ống còn lại trong giếng phải nằm cao
hơn đáy dưới của ống lồng vào một đoạn không nhỏ hơn 3m khi chiều sâu của giếng
đến 50m, và không nhỏ hơn 5m khi giếng sâu hơn. Khe vòng trong đoạn giữa hai
ống lồng vào nhau phải trát xi măng hay chèn bằng vòng đệm.
7. Phải
cách ly giếng để khỏi bị nhiễm bẩn từ bề mặt xuống và từ các tầng ngậm nước
không dùng đến bằng cách:
-
Đóng hoặc lèn vào thành ống lớp sét tự nhiên hoặc sét có cấu tạo
nhân tạo.
-
Chèn xi măng phía ngoài thành ống vách bằng phương pháp để dung
dịch xi măng vào dưới mũ bịt đầu ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Gia cố phần trên của giếng bằng hai lớp ống vách hay bằng một lớp
ống vách nhưng có chèn xi măng phía ngoài thành ống (để cách li giếng khỏi bị
nhiễm bẩn bởi các nguồn nước mặt).
-
Khi trong tầng chứa nước định sử dụng hoặc trong các tầng có liên
hệ thuỷ lực với tầng chứa nước được sử dụng có tính ăn mòn thì phải có biện
pháp chống rỉ cho giếng hoặc dùng ống làm bằng các vật liệu chống rỉ.
Ghi chú: Để chèn
xi măng cho các giếng phải dùng xi măng ninh kết nhanh, mác không thấp hơn 400.
8. Cần
phải kiểm tra chất lượng việc cách li các tầng chứa nước bằng cách bơm nước ra
hoặc rút nước vào khi dùng phương pháp khoan đập và nén nước dưới áp lực khi
dùng phương pháp khoan xoay. Nước dùng để kiểm tra chất lượng cách ly các tầng
chứa nước phải thoả mãn đầy đủ các yêu cầu vệ sinh.
Bảng
PL4-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
kiện áp dụng
Khoan xoay dùng dung dịch sét
Giếng được khoan trong các điều
kiện địa chất thuỷ văn thuận lợi, trong các tầng chứa nước đã được nghiên cứu
kỹ từ trước và có mẫu thử tin cậy; và đã tính đến độ giảm lưu lượng của giếng
do dung dịch sét lắng đọng làm bít các lớp đất. Sau khi khoan phải carôta
điện.
Khoan xoay dùng nước rửa hay
khí ép. Khoan xoay dùng rửa ngược.
Trong các lớp đất đá cứng bền
vững. Giếng có độ sâu dưới 300m, đường kính dưới 1000mm và phần lớn các lớp
đất không có đá cuội lớn, khi chiều sâu phân bố của mực nước ngầm kể từ mặt
đất xuống là 3m và lớn hơn.
Khoan đập dùng giây cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp (khoan đập và khoan
xoay)
Giếng có độ sâu > 150m trong
các điều kiện địa chất thuỷ văn phức tạp, khoan đập qua các tầng chứa nước và
khi các tầng chứa nước và tầng không chứa nước nằm xen kẻ. Khoan xoay ở các
lớp trên tầng chứa nước dự định khai thác.
Tu bin phản lực
Giếng đường kính > 1000mm và
chiều sâu > 300m.
Ghi chú: Khi
khoan qua lớp sét không ngấm nước có độ sâu không lớn cho phép dùng khoan ruột
gà, sét và nước sử dụng trong việc khoan phải thoả mãn các yêu cầu vệ sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 5
CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI ỐNG LỌC CỦA GIẾNG THU NƯỚC
1. Ống
lọc của giếng thu nước cần lựa chọn theo cấu tạo lớp đất của tầng chứa nước và
chiều sâu của giếng, chọn theo bảng PL-5.1.
2. Khi
nước xâm thực, chứa nhiều cacbonic, H2S, khung của ống lọc phải làm
bằng thép không rỉ hay bằng các vật liệu chống rỉ khác có độ bền cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Kích
thước lỗ thu nước trên ống lọc khi có lớp sỏi đệm lấy bằng đường kính trung
bình của hạt sỏi ở lớp tiếp giáp với thành ống lọc.
5. Độ
rỗng của ống lọc có lỗ tròn hoặc khe phải đảm bảo từ 20-25%, ống lọc khung thép
quấn dây hay thép lá dập không lớn hơn 30-60%.
6. Trong
các ống lọc sỏi, lớp sỏi đó phải dùng cát, sỏi và hỗn hợp cát sỏi. Chọn vật
liệu làm lớp sỏi đó theo biểu thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D50
đường kính hạt sỏi mà các hạt khác có đường kính bé hơn nó chiếm 50% trong lớp
sỏi đó.
d50
đường kính hạt mà các hạt khác có đường kính bé hơn nó chiếm 50% trong lớp đất
chứa nước.
7. Trong
các ống lọc sỏi, chọn chiều dầy của mỗi lớp sỏi đá như sau:
- Đối với
ống lọc lớp sỏi trên mặt đất không ít hơn 30mm.
- Đối với
ống lọc lớp sỏi đỡ được tạo ra trong hố khoan không ít hơn 50mm.
8. Thành
phần cơ học của vật liệu khi cấu tạo hai hoặc ba lớp sỏi được chọn theo biểu
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2
= 4 - 6
D1
Trong đó:
D1 và D2 là đường kính trung bình của hạt sỏi trong các
lớp sỏi, đá
kề nhau.
9. Khi
chọn lớp vật liệu sỏi cho ống lọc làm bằng bêtông rỗng hay sành xốp phải tuân
theo tỷ số:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dtb đường kính trung bình của hạt sỏi trong khối ống lọc (mm)
10. Đường
kính trong của ống lọc phải lấy không bé hơn 80-100mm.
Bảng
PL-5.1
Tầng
chứa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp đất nửa đá không ổn định đã
đầm cuội sỏi có độ lớn từ 20-100mm chiếm hơn 50% theo khối lượng.
Ống lọc khoan lỗ tròn hoặc khe
ống lọc có kết cấu thành khung.
Sỏi cát lẫn sỏi, độ lớn của hạt
từ 1-10mm. Các hạt có độ lớn từ 1-5mm chiếm hơn 50% theo khối lượng
Ống lọc có khe hoặc lỗ, bề mặt
thu nước có quấn dây hay ống thép lá dập khe.
Ống lọc, khung là các thanh
thép không rỉ ngoài quấn dây hay ốp thép lá dập không rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống lọc khoan khe bề mặt thu
nước quấn dây, thép lá dập hay ốp lưới có lỗ ô vuông.
Ống lọc, khung bề mặt thu nước
là dây quấn, thép lá dập khe hay lưới thép có mắt lưới ô vuông.
Cát trung hạt có độ lớn từ
0,25-0,5mm chiếm hơn 50% theo khối lượng.
Ống lọc hay khung lọc bề mặt
thu nước là lưới đan nhẵn (sợi kim tuyến)
Ống lọc hay khung lọc bọc 1 lớp
sỏi (ống lọc sỏi)
Cát nhỏ hạt có độ lớn
0,1-0,25mm chiếm hơn 50% theo khối lượng
Ống hay khung lọc có bọc 1 lớp,
2 lớp hay 3 lớp là cát hay hỗn hợp cát sỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
-
Ống lọc thép cho phép dùng cho giếng có độ sâu bất kỳ.
-
Ống lọc bằng sành xốp dùng cho các giếng quan trắc, các giếng đặt
trong lớp cát lẫn sét, trong các giếng khi khoan phải dùng dung dịch sét không
cho phép đặt trong giếng thu nước có sắt.
-
Ống lọc bằng gỗ, nhựa thuỷ tinh, bêtông rỗng, sành xốp cho phép
đặt trong các giếng có độ sâu dưới 100-150m.
-
Trong các lớp cuội lớn, đá không ổn định khi chiều sâu của giếng
dưới 100m cho phép dùng ống lọc khung bọc thép lá dập có bề mặt chống rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
PL-5.2
Loại
ống lọc
Kích
thước lỗ của ống lọc tính bằng mm
Khi hệ
số không đồng nhất của đất h £ 2
Khi hệ
số không đồng nhất của đất h > 2
Khoan
lỗ tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-4 d50
Khoan
khe
1-1,25
d50
1,5-2 d50
Quấn
lưới
1,5-2 d50
h = 
2-2,5 d50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Kích
thước nhỏ của lỗ thu nước trên ống lọc lấy đối với các hạt bé, kích thước lớn
đối với cát to.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 6
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH DÙNG ĐỂ THIẾT KẾ
CÁC CÔNG
TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP CHO ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT
Tiêu
chuẩn này áp dụng để thiết kế các công trình xử lý nước cấp cho ăn uống và sinh
hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Về lý
hoá
TT
Yếu tố
Đối với
hệ thống cấp nước đô thị
Đối với
các trạm lẻ và nông thôn
1.
Độ đục,
NTU
£ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Độ mầu,
TCU
£ 15
£ 15
3.
Mùi vị
Không
có mùi, vị lạ
Không
có mùi, vị lạ
4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5 -
8,5
6,5 -
8,5
5.
Độ
cứng, odH
£ 12
£ 17
6.
Độ Ôxy
hoá KMnO4, mg/l
£ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.
Sunfua
Hydro, mg/l
£ 0,05
£ 0,05
8.
Clorua,
mg/l
£ 250
£ 250
9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 50
£ 50
10.
Nitrit,
mg/l
£ 3
£ 3
11.
Sulfat,
mg/l
£ 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.
Phốt
phát, mg/l
£ 2,5
£ 2,5
13.
Fluo,
mg/l
0,7
-1,5
£ 1,5
14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005 -
0,007
£ 0,007
15.
Amôni,
mg/l
£ 1,5
£ 1,5
16.
Can xi,
mg/l
£ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.
Sắt,
mg/l
£ 0,3
£ 0,5
18.
Mangan,
mg/l
£ 0,2
£ 0,5
19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 2
£ 2
20.
Kẽm,
mg/l
£ 3
£ 3
21.
Nhôm,
mg/l
£ 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.
Chì,
mg/l
£ 0,01
£ 0,01
23.
Arsen,
mg/l
£ 0,01
£ 0,01
24.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 0,003
£ 0,003
25.
Thuỷ
ngân, mg/l
£ 0,001
£ 0,001
26.
Crôm,
mg/l
£ 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.
Xinnua
£ 0,07
£ 0,07
28.
Nồng độ Clo dư ở trạm xử lý hay
ở trạm tăng áp
>
0,5 mg/l, nhưng không lớn đến mức có mùi khó chịu
>
0,5 mg/l, nhưng không lớn đến mức có mùi khó chịu
29.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
0,05 mg/l, nhưng không lớn đến mức có mùi khó chịu
>
0,05 mg/l, nhưng không lớn đến mức có mùi khó chịu
Ghi chú: Những
chỉ tiêu chất lượng khác không có trong Tiêu chuẩn này lấy theo Tiêu chuẩn chất
lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt hiện hành do Bộ Y tế qui định.
B. Về vi
sinh vật
1- Trong
nước không được có các loại sinh vật mà mắt thường có thể trông thấy được,
không có trứng giun sán và vi sinh vật gây bệnh.
2- Tổng số
Coliform bằng 0 trong 100 ml nước kiểm nghiệm.
3- E.Coliform
hay Fecal Coliform bằng 0 trong 100 ml nước kiểm nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Quản
lý chất lượng nước
1.
Địa điểm lấy nước thử thường lấy ở trạm xử lý, bể chứa, đài nước
và ở các vòi nước. Số mẫu thử trong 1 ngày ở địa điểm lấy nước do trạm vệ sinh
phòng dịch địa phương phối hợp với nhà máy nước để quyết định. Phương pháp lấy
mẫu và phân tích lý hoá học và vi sinh vật học của nước phải tuân theo các Tiêu
chuẩn Nhà nước hiện hành.
2.
Đơn vị quản lý kinh doanh sản xuất nước có trách nhiệm đảm bảo
chất lượng nước sinh hoạt và ăn uống. Trạm vệ sinh phòng dịch địa phương thường
xuyên định kỳ kiểm tra. Khi có những hiện tượng bất thường hay những yếu tố
không đảm bảo chất lượng yêu cầu thì trạm vệ sinh phòng dịch phải phối hợp với
đơn vị quản lý nhà máy nước đình chỉ việc cấp nước và tìm biện pháp giải quyết.
3.
Những trạm cấp nước riêng lẻ cho 1 khu dân cư hay trạm cấp nước
của xí nghiệp có kết hợp nước sinh hoạt ăn uống thì bộ phận quản lý cấp nước có
trách nhiệm đảm bảo chất lượng nước. Phòng thí nghiệm của đơn vị có trách nhiệm
kiểm nghiệm chất lượng nước và đề ra những biện pháp bảo vệ nguồn nước và chất
lượng nước. Trạm vệ sinh phòng dịch địa phương định kỳ kiểm tra. Những đơn vị
không có Phòng thí nghiệm hay những trạm cấp nước nông thôn thì bộ phận quản lý
cần phải theo đúng những quy định và chỉ dẫn của trạm vệ sinh phòng dịch địa
phương. Trạm vệ sinh phòng dịch địa phương sẽ định kỳ kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 7
SẢN XUẤT AXIT SILIC HOẠT TÍNH
Hoạt hoá
dung dịch thuỷ tinh lỏng nồng độ 1,5-2,5% (tính theo SiO2) bằng dung
dịch phèn nồng độ 1,5-3,5% (tính theo Al2(SO4)3
phải thực hiện trong các trạm hoạt động liên tục bằng cách trộn dung dịch thuỷ
tinh lỏng với dung dịch phèn trong thùng phản ứng sau đó hoạt hoá hỗn hợp dung
dịch vừa nhận được trong thiết bị trùng hợp.
Phải đưa
dung dịch hoá chất vào thùng phản ứng để khuấy trộn theo tỷ số: Thể tích dung
dịch thuỷ tinh lỏng cần 0,5-1 thể tích dung dịch sunphát nhôm.
Nồng độ
làm việc của các dung dịch hoá chất và tỉ số thể tích của chúng cần xác định
trong quá trình quản lý phụ thuộc vào chất lượng của các hoá chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tiêu thụ 3,5 T thuỷ tinh lỏng có hàm lượng 28,5% SiO2;
môđun không thấp hơn 2,9 và 1,8 T phèn Nhôm có hàm lượng 10% Ôxit Nhôm Al2O3
để thu được 1 T axit Silic hoạt hoá (nồng độ 100% tính theo SiO2).
-
Nồng độ dung dịch thuỷ tinh lỏng 1,9% theo SiO2
-
Công suất của bơm định lượng và dung tích của các thùng để chuyển
các dung dịch lấy theo tỉ số 1:1.
-
Khuấy trộn dung dịch thuỷ tinh lỏng với dung dịch phèn nhôm trong
các thùng phản ứng lắp cánh khuấy cơ khí. Thời gian khuấy trộn dung dịch là 1-2
phút.
-
Thể tích của thiết bị trùng hợp xác định theo tính toán thời gian
lưu lại của dung dịch thu được trong thời gian 60 phút và khi cấu tạo thiết bị
trùng hợp phải dự kiến khả năng thay đổi thời gian lưu lại của dung dịch trong
giới hạn từ 30 đến 60 phút.
-
Hoà tan thuỷ tinh lỏng và khuấy trộn nó trong thùng bằng không khí
nén cường độ 3-5 l/cm2.
-
Cần phải lắng các dung dịch làm việc và thu chúng từ lớp trên
trong các thùng công tác.
-
Khi cần phải vận chuyển keo đã hoạt hoá thì nồng độ dung dịch keo
hoạt hoá không được vượt quá 0,5%. Trong trường hợp cần thiết cấu tạo thùng
tích trữ nhưng thời gian bảo quản không lớn hơn 12h. Khi đưa keo trực tiếp vào
bể trộn thì không cần pha loãng chúng.
-
Số lượng trạm không được ít hơn 2, số lượng thùng phản ứng trong
mỗi trạm là 2 (1 làm việc, 1 dự phòng). Không cần đặt trạm dữ trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Hoạt
hoá dung dịch thuỷ tinh lỏng bằng Clo phải thực hiện trên các trạm hoạt động
liên tục khi lượng tiêu thụ theo tính toán của axit Silic hoạt hoá dưới
3-5kg/giờ tính theo SiO2 hoặc trong các thiết bị hoạt động gián đoạn
khi lượng tiêu thụ lớn hơn.
Trạm để
hoạt hoá dung dịch thuỷ tinh lỏng bằng Clo hoạt động theo chu kỳ phải dùng 2
thiết bị định lượng Clo (Clorator) máy bơm li tâm và 2 thùng.
Trong các
thùng công tác phải tính: Chuẩn bị dung dịch thuỷ tinh lỏng nồng độ 1,5% tính
theo SiO2. Tuần hoàn dung dịch qua Ejector của Clorator trong suốt
thời gian 2h; pha loãng dung dịch đến nồng độ 0,5% theo SiO2. Dung
tích của thùng WA để hoạt hoá thuỷ tinh lỏng bằng Clo tính bằng m3,
xác định theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q- Lưu
lượng nước xử lý, m3/h
T - Thời
gian cần thiết để sản xuất axit Silic hoạt tính, giờ (không bé hơn 4h)
K - Nồng
độ dung dịch axit Silic hoạt tính sau khi pha loãng bằng nước, g/m3.
Thùng để
hoạt hoá phải kín và có ống thông gió.
Dùng
không khí nén với cường độ 3-5 l/cm2 để chuẩn bị dung dich và khuấy
trộn dung dịch
Máy bơm
li tâm tuần hoàn chuyển dung dịch thuỷ tinh lỏng vào Ejector của Clorator ứng
với lưu lượng đã cho phải tạo ra được áp lực không thấp hơn 4-5 kg/cm2
(40-50 mét cột nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống
dẫn và phụ tùng để vận chuyển dung dịch axit Silic hoạt tính đã được Clo hoá
phải làm bằng vật liệu chống rỉ.
Số lượng
thiết bị để hoạt hoá thuỷ tinh lỏng bằng Clo đặt trong trạm không được ít hơn
2 (1 dự trữ). Cần phải có dự kiến đặt thùng tiêu thụ trung gian để chuyển thuỷ
tinh lỏng vào thiết bị.
Nhà để
đặt Clorator và thiết bị định lượng axit Silic hoạt tính phải thiết kế theo các
yêu cầu đề ra đối với Clorator.
PHỤ LỤC 8
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC ĐỂ CHỐNG RỈ CHO ỐNG
1. Chống
rỉ cho ống bằng cách luôn luôn giữ cho màng bảo vệ Canxi Cacbonat (hoặc lớp
tráng xi măng) trên bề mặt phía trong của thành ống không bị phá huỷ trong quá
trình vận chuyển nước. Để loại trừ tác nhân xâm thực CO2 phá huỷ lớp
bảo vệ, cần cho thêm hoá chất kiềm vào nước để giữ cho chỉ số ổn định nước I =
pHo – pHs luôn luôn bằng 0 hoặc có giá trị dương nhẹ. Tuy nhiên, liều lượng hoá
chất kiềm cho vào nước không được lớn đến mức làm cho giá trị pH của nước sau
xử lý để cấp cho sinh hoạt lớn hơn 8,5. Hoá chất kiềm và liều lượng hoá chất
kiềm cho vào để ổn định nước được tính toán theo Mục 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chống
rỉ cho ống gang và ống thép của các ống dẫn nước cấp cho sản xuất có thể dùng
phương pháp Phốt phát hoá. Khi đó liều lượng Hexameta Phosphat Natri hay
Tripoli Phostphat Natri phải lấy bằng 15-25 mg/l (tính theo sản phẩm thị
trường).
Khi đưa
đoạn ống mới vào quản lý cần phải ngâm đầy ống bằng dung dịch Hexameta Phosphat
Natri hay Tripoli Phosphat Natri nồng độ 200-250mg/l trong thời gian 2-3 ngày
đêm.
4. Chuẩn
bị dung dịch Hexameta Phosphat hay Tripoli Phosphat Natri để xử lý ổn định nước
cần tiến hành trong các thùng có bảo vệ chống rỉ. Nồng độ dung dịch công tác từ
0,5-3% tính theo sản phẩm kỹ thuật.
Thời gian
hoà tan trong thùng có cánh khuấy cơ khí hay dùng khí nén là 4h khi nhiệt độ
nước 20°C và là
2h khi nhiệt độ nước 30°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 9
SẢN XUẤT CÁT ĐEN ĐỂ LÀM CHẤT XÚC TÁC KHI KHỬ SẮT
1. Để
tăng cường hiệu quả khử Sắt trong nước, có thể dùng chất xúc tác là cát đen.
Cát đen là cát thạch anh được phủ một lớp màng Mangan Ôxit trên bề mặt của nó
2. Tạo
lớp màng Mangan Ôxit lên bề mặt hạt cát bằng cách: Đầu tiên nhúng cát và khuấy
chúng trong dung dịch Mangan Clorua MnCl2, sau đó khuấy chúng lơ
lửng trong dung dịch Kali Permanganat KMnO4 nồng độ 1%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui trình
sản xuất: Cát đã được sàng tuyển và rửa sạch đưa vào thùng khuấy trộn với dung
dịch một lượng sao cho thể tích cát chiếm 25% thể tích của thùng. Cát được
khuấy trong thùng trộn chứa dung dịch MnCl2 nồng độ 15% trong thời
gian từ 1-2 phút. Sau đó tháo dung dịch MnCl2 ra khỏi thùng khuấy
chứa vào thùng dự trữ. Tiếp đó đổ dung dịch KMnO4 nồng độ 1% vào
thùng khuấy trộn. Cát được khuấy trộn đều với dung dịch này trong thời gian 3
giờ, sau đó bỏ dung dịch này rồi ngâm cát 1 lần nữa trong dung dịch MnCl2
15% khuấy đều trong 2 phút, lại một lần nữa cho dung dịch KMnO4 1%
vào để khuấy đều cát trong 3 giờ. Tuỳ thuộc vào chiều dày lớp màng Mangan Ôxit
muốn có trên bề mặt hạt cát mà lập lại quy trình trên từ 1-5 lần, màng thường
được tạo ra đều trên mặt cát sau 3 lần ngâm tẩm.
3. Trong
điều kiện sản xuất, có thể thực hiện việc cấy màng Mangan Ôxit lên mặt hạt cát
ngay trong bể lọc. Việc khuấy trộn cát với dung dịch KMnO4 1% thực
hiện bằng bơm rửa. Ống hút của máy bơm nối tạm thời với thùng đựng dung dịch
KMnO4. Dung dịch được bơm qua bể lọc cát rồi lại chảy về thùng. Dùng
cách này để từng thời kỳ cần thiết hoàn nguyên lớp màng MnO2 trên
mặt cát trong các bể lọc tiếp xúc sau quảng thời gian làm việc đã mất khả năng
xúc tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 10
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỬ MANGAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phải
khử Mangan (Mn) nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống khi hàm lượng Mn
trong nước nguồn lớn hơn 0,2 mg/l.
2. Việc
chọn các phương pháp khử Mn cũng như các các thông số tính toán và liều lượng
các hoá chất phải được tiến hành trên cơ sở kết qủa nghiên cứu thực nghiệm tìm
dây chuyền công nghệ, thực hiện trực tiếp tại nguồn nước.
3. Khử Mn
trong nước mặt được tiến hành đồng thời với quá trình làm trong và khử mầu.
Phần tính toán các công trình tuân theo các chỉ dẫn ở Mục 6. Phần cấu tạo công
trình phải phù hợp cho cả hai quá trình làm trong khử mầu và khử Mn.
4. Khử Mn
trong nước ngầm: Trường hợp nguồn nước chứa cả Mn và Fe, thì phải so sánh hiệu
quả kinh tế giữa phương án khử Fe và Mn đồng thời với phương án khử Fe xong mới
khử Mn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Quá
trình ôxy hoá Mn (II) thành Mn(III) và Mn(IV) bằng Ôxy của không khí hoà tan
trong nước xảy ra rất chậm. Khi pH < 8, nếu không dùng hoá chất thì việc oxy
hoá Mn2+ trong thực tế không xảy ra hoặc xẩy ra rất chậm. Khi pH
> 8,0, quá trình ôxy hoá Mn(II) thành Mn(IV) bằng Ôxy không khí xảy ra nhanh
hơn .
5. Dây
chuyền khử Mn là dùng phối hợp giữa bể lọc cùng các biện pháp dùng hoá chất để
ôxy hoá Mn.
6. Có thể
dùng một trong các biện pháp sau để khử Mn:
a)
Làm thoáng rồi lọc qua Piroluzit, cát đen.
b)
Lọc nước bằng cát thạch anh sau khi đã dùng hoá chất như Clo,
Clodiôxyt, Ôzôn hoặc KMnO4 để oxy hoá Mn.
c)
Dùng Vôi, Xút hoặc Sôđa, kết hợp dùng phèn rồi lắng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây
chuyền (a) chỉ thực hiện được khi pH của nước sau quá trình làm thoáng đạt được
giá trị ³ 8,5. Khi
pH < 7, mặc dù có chất xúc tác, quá trình ôxy hoá Mn(II) bằng Ôxy không khí
cũng không xảy ra. Trong trường hợp này phải kiềm hoá để nâng pH của nước.
Dây
chuyền (b) cần lưu ý: Thời gian để chuyển hoá Mn(II) thành Mn(III) và Mn(IV)
khi dùng Clođioxyt và Ôzôn tại pH = 6,5-7 là 10-15 phút.
Khi dùng
Clo (cũng tại pH như vậy) cần 60-90 phút.
Dây
chuyền (c): Dùng khi nguồn nước có yêu cầu làm mềm bằng Vôi hoặc Sôđa hoặc khi
kết hợp với cả quá trình khử Sắt đồng thời. Bản chất hiện tượng là khi nâng pH
lên 9-9,5, quá trình ôxy hoá Mn(II) bằng Ôxy không khí diễn ra nhanh chóng và
trong nước tạo ra bông cặn Mn(OH)3 và Mn(OH)4, nó lại
đóng vai trò xúc tác trong quá trình ôxy hoá Mn(II).
Dây
chuyền (d): Bản chất của phương pháp này là quá trình hấp phụ, trao đổi, tự xúc
tác của ion Mn2+ xẩy ra trên bề mặt lớp vật liệu lọc có phủ màng hấp
phụ - tự xúc tác Mangan Diôxyt Hydrat MnOx.yH2O. Loại vật
liệu lọc này có thể điều chế nhân tạo hoặc tự nhiên trong bể lọc. Quá trình khử
Mn theo phương pháp này phải tách khỏi quá trình khử Fe bằng bể lọc hai lớp
hoặc hai đợt là tuỳ thuộc vào tổng lượng Fe + Mn có trong nước và công suất của
công trình. Bể lọc hai lớp chỉ nên dùng khi tổng hàm lượng Fe + Mn của nước
ngầm tính theo công thức 5Mn + 2Fe2+ £ 5mg/l và công suất Q< 100m3/h.
Trong trường hợp Fe tồn tại ở dạng keo và có hàm lượng lớn, có thể tách quá
trình khử Fe tại bể lắng và bể lọc chỉ làm nhiệm vụ khử Mn và một phần nhỏ Fe
còn lại sau bể lắng. Khử Mn bằng phương pháp này có thể áp dung đối với cả
nguồn nước có 6.5 < pH < 7,5. Nước ở trạng thái cân bằng CaCO3.
Chu kỳ lọc của bể lọc Măng gan nên lấy trong khoảng 3 ngày < t < 14 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây
chuyền (e) ít được dùng trong thực tế sản xuất.
7. Cấu
tạo bể lọc để khử Mn chọn giống như bể lọc dùng để làm trong, khử màu cũng như
để khử sắt.
8. Liều
lượng hoá chất tính toán để khử Mn như sau:
a. Liều
lượng Clo, Dn tính
bằng mg/l.
- Khi
trong nước không có NH4+
Dn = 1,3
[Mn2+]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi
trong nước có NH4+
Dx = 1,3
[Mn 2+] + (5-10)[NH4+]
Chú ý: Nếu
trong nước có chất hữu cơ thì phải tính tới sự tiêu phí Clo để oxy hoá chúng.
b- Liều
lượn Clođioxy (mg/l)
Dc = 1,35
[Mn2+]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do = 1,45
[Mn2]
d- Liều
lượng KMnO4 (mg/l)
Dk = 2,06
[Mn2+]
e- Liều
lượng Vôi hoặc Xút, hoặc Sôđa đưa vào nước: Đủ để nồng độ pH của nước nguồn lên
trị số 9-9,5.
9. Khi
khử Mn dùng Clo, mà độ pH của nước nguồn £ 7 thì bể lắng phải có thời gian
lưu nước không ít hơn 60.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng
KMnO4 tính theo công thức:

Trong đó:
q - Lưu
lượng dung dịch KMnO4, l/s.
Q - Lưu
lượng trạm xử lý, m3/h.
D - Liều
lượng KMnO4 g/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đưa
dung dịch KMnO4 vào nước phải đảm bảo sao cho quá trình chuyển hoá
màu hồng sang màu vàng gạch được kết thúc ở bể lắng hay bể lắng trong. Nếu
không có bể lắng thì qúa trình đó phải kết thúc trước khi dẫn nước vào bể lọc.
Trong trường hợp có dùng phèn thì đưa dung dịch KMnO4 vào trước khi
đưa phèn vào nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 11
KHỬ SUNPHUA HYĐRO TRONG NƯỚC
1. Để khử
Sunphua Hyđro (H2S) và Hyđrô Sulfide (HS-) có thể dùng các
phương pháp sau: Clo hoá, làm thoáng rồi Clo hoá, axít hoá, làm thoáng, keo tụ
và lọc.
2. Clo
hoá để khử Sunphua Hyđro trong nước phải tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Liều
lượng: 2,1mg Clo cho 1 mg Sunphua Hyđro trong nước.
Khi xác
định tổng lượng Clo để xử lí phải tính toán đến lượng yêu cầu thêm Clo để ôxy
hoá các hợp chất khác có trong nước.
Khi thiếu
những số liệu này, liều lượng Clo bổ sung trên mức cần thiết để ôxy hoá Sunphua
Hyđro lấy bằng 2-3 mg/l.
Khi làm
sạch nước theo phương pháp này sẽ tạo thành chất lơ lửng (lưu huỳnh) và số
lượng (tính theo chất khô) bằng hàm lượng Sunphua Hyđro chứa trong nước nguồn.
Khi cần khử lưu huỳnh trong nước phải dự kiến xử lý nước bằng keo tụ và lọc.
Liều lượng chất keo tụ được xác định bằng thực nghiệm.
b) Liều
lượng Clo 8,4mg cho 1 mg/l Sunphua Hyđro trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
trường hợp này xảy ra quá trình ôxy hoá Sunphua Hyđro thành Sulfit và sẽ không
tạo ra chất lơ lửng (lưu huỳnh).
3. Để
giảm lượng Clo, nước có pH nhỏ hơn 7,2, trước khi Clo hoá phải làm thoáng trên
dàn làm thoáng tiếp xúc hoặc tháp đứng (khử khí). Khi cần thiết kế dàn làm
thoáng hở phải lấy các thông số như sau: Tải trọng 15 m3/m2.h,
dàn làm thoáng có đổ than cốc, hoặc xỉ…, độ lớn 30-50mm, chiều dãy mỗi lớp
300-400mm; khoảng cách giữa các lớp 600mm.
Khi hàm
lượng Sunphua Hyđro trong nước đến 5mg/l phải có 3 lớp; khi hàm lượng Sunphua
Hyđro đến 10 mg/l phải có 5 lớp. Phòng đặt dàn làm thoáng phải được trang bị
quạt gió có bội số trao đổi thể tích là 12 lần.
Phải
thiết kế tháp thử khí khi độ cừng Cacbonat nhỏ hơn 3 mgdl/l, vật liệu tiếp xúc
dùng vòng sành 25x25x3mm hoặc bằng gỗ xốp. Khi độ cứng Cabonat lớn hơn 3 mgdl/l
thì dùng gỗ xốp.
Tải trọng
trên tháp khử khi có vật liệu tiếp xúc là vòng sành lấy bằng 40 m3/m2.h;
chiều cao của lớp vòng sành bằng 2 m khi hàm lượng Sunphua Hyđro dưới 10 mg/l,
bằng 3 m khi hàm lượn Sunphua Hyđro đến 20 mg/l. Lưu lượng không khí bằng 20 m3
cho 1 m3 nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng
trên tháp khử khí có gỗ xếp lấy bằng 30 m3/m2.h. Chiều
cao lớp gỗ phải cao hơn chiều cao của lớp vòng sành 1m. Lượng không khí lấy
bằng 15 m3 cho 1 m3 nước.
Bằng cách
làm thoáng nếu giảm được 20-30% lượng Sulphua Hyđro trong nước thì việc tiết
kiệm Clo mới thoả đáng.
4. Khi
khử Sunphua Hyđro trong nước theo phương pháp axit hoá, làm thoáng phải dự kiến
trình tự xử lý như sau:
-
Axit hoá bằng axit Sulfuric hoặc axit Clohyđric đến khi pH=5,5.
-
Làm thoáng trên tháp khử khí.
-
Clo hoá để ôxy hoá Sunphua Hyđro còn lại sau khi làm thoáng.
-
Xử lý bằng keo tụ và lọc để khử lưu huỳnh ở dạng keo sinh ra trong
quá trình làm thoáng và Clo hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều
lượng axit (mg/l) để giảm pH xuống 5,5 phải xác định theo công thức:
DK = K.e.
Trong đó:
-
K: Độ kiềm của nước nguồn mgdl/l.
-
e: Trọng lượng đương lượng của axit.
-
c: Hàm lượng axit Sulfuric, axit Clohyđric trong axit kỹ thuật %.
Liều
lượng Clo để oxy hoá Sunphua Hyđro còn lại trong nước sau khi làm thoáng lấy
bằng 4-5mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đã
được làm sạch theo phương pháp axit hoá, làm thoáng, làm trong phải xử lý ổn
định tiếp theo bằng kiềm hoá để khử tính ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 12
KHỬ AXIT SILÍC HOÀ TAN TRONG NƯỚC
1. Khử
các hợp chất của axit Silíc trong nước thực hiện bằng phương pháp sau:
a)
Để giảm hàm lượng SiO32- đến 3-5 mg/l thì
keo tụ bằng phèn Sắt hoặc phèn Nhôm.
b)
Khi độ kiềm của nước dưới 2 mgdl/l, để giảm hàm lượng SiO32-
đến 1-1,5 mg/l thì xử lý bằng Magenit kiềm. Quá trình xử lý phải thực hiện tại
nhiệt độ nước trên 35°C.
c)
Để giảm hàm lượng SiO32- xuống 0,1-0,3 mg/l
thì lọc nước qua chất hấp phụ Magie Ôxid theo sơ đồ 2 bậc có làm nóng nước và đảm
bảo khi nước ra khỏi bể lọc có nhiệt độ không nhỏ hơn 40°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khi
khử Silic trong nước bằng keo tụ; liều lượng FeSO4, FeCl3
hoặc Al2(SO4)3 phải lấy bằng 15 mg cho 1 mg
SiO32- và pha thêm Vôi với liều lượng đủ để để nâng pH
sau khi pha lên 7,8 đến 8,3.
Liều
lượng vôi tính toán D (mg/l) (tính theo CaO) xác định theo công thức:
Dv = 28
Trong đó:
Dp - Liều
lượng phèn tính theo sản phẩm khô (mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ep -
Đương lượng gam của phèn (mg/mgdl)
Tốc độ
dòng nước đi lên trong vùng lắng của bể lắng trong phải lấy bằng 0,9-1 mm/s với
chiều cao lớp cặn lơ lửng không nhỏ hơn 0,3 m. Lượng nước trong thu ở ngăn tách
cặn bằng 10-25%. Khi cần giảm chất lơ lửng trong nước xuống dưới 15 mg/l thì
phải lọc nước.
3. Khi
khử Silic trong nước, liều lượng Magiê Ôxid hoặc Dolomit nung chảy Do (mg/l)
phải xác định theo công thức:
Do = (SiO32-)12 - 1,7 (Mg2+). 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SiO32-:
Nồng độ axit Silic trong nước nguồn (mg/l)
Mg2+:
Hàm lượng Magiê trong nước nguồn (mg/l)
CMgO:
Hàm lượng MgO trong Magenit kiềm hoặc Đolômit nung chảy (%).
Liều
lượng Vôi tính theo CaO, Dv(mg/l) khi độ kiềm của nước lớn hơn 2mgdl/l xác định
theo công thức:
Dv = 28.
Trong đó:
CO2
- Hàm lượng CO2 tự do trong nước nguồn (mg/l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DP -
Trọng lượng phèn Fe hoặc FeSO4 (mg/l).
ep -
Đương lượng gam của phèn (mg/mgdl.
CCaO
- Hàm lượng CaO trong Magenit kiềm hoặc Đôlômit nung (%).
Để tính
toán bể lắng trong phải lấy các số liệu sau:
Tốc độ
dòng nước đi lên trong vùng lắng trong bảng 0,7-0,8 mm/s. Lượng nước trong thu
ở ngăn tách cặn bằng 30-40%. Chiều cao lớp cặn lơ lủng 5,5-4,2m. Chiều cao vùng
lắng 2-2,3m.
4. Khi
khử Silic bằng cách lọc qua chất hấp phụ Magie Ôxid, chất hất phụ cần phải chất
vào bể lọc thành 1 lớp cao 3,4-4m với cỡ hạt 0,5-1,5mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
thiết kế hệ thống xới để xới định kỳ chất hấp thụ trong bể lọc bằng dòng nước
đi từ dưới lên với cường độ 3-4 l/s.m2.
Chất hấp
phụ Magiê Ôxid không hoàn nguyên được. Lượng chứa Silic của chất hấp phụ lấy
bằng 10% trọng lượng của nó. Trọng lượng thể tích khi đổ thành đống từ
0,75-0,85g/cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHỬ ÔXY HOÀ TAN TRONG NƯỚC
1. Khử
Ôxy hoà tan trong nước không cần đun nóng nước như sau:
-
Phun nước trong chân không ứng với điểm sôi của nước tại nhiệt độ
đã cho.
-
Liên kết Ôxy hoà tan với chất khử Natri Sulfit.
2. Việc
liên kết Ôxy hoà tan với chất khử phải thực hiện trong bể trộn áp lực kín, tính
với thời gian nước lưu lại trong 5 phút. Để tăng cường quá trình khử Ôxy trước
khi cho vào nước chất khử, cần pha chất xúc tác là muối Đồng (1mg/lCu) hoặc
Côban (0,001mg/l Co) ở dạng dung dịch 0,01%. Nếu muốn khử 1 mg Ôxy phải đưa vào
trong nước 8,5mg Natri Sulfit. Hoá chất đưa vào nước ở dạng dung dịch 3-5%.
3. Tháp
khử khí Ôxy dùng chân không phải tính với tải trọng nước là 50 m3/h.m2.
Vật liệu tiếp xúc có thể dùng vòng sành 25x25x5mm. Thể tích vòng sành để giảm
nồng độ Ôxy hoà tan trong nước lấy theo bảng PL 13.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực
trong tháp khử khí lấy theo bảng PL 13.2.
Bảng PL
13.1
Hàm
lượng oxy trong nguồn, mg/l
Thể
tích vòng sành (m3) tính cho công suất 1m3/h tại các
nhiệt độ nước khác nhau
5°C
10°C
13°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30°C
5
10
12
0,068
0,074
0,080
0,053
0,059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,045
0,050
0,058
0,04
0,045
0,05
0,032
0,035
0,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng PL
13.2
Nhiệt
độ của nước °C
15
20
30
40
Áp lực
trong tháp khử khí kg/cm2
0,028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,055
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 14
TÍNH TOÁN THUỶ LỰC ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC
A. TINH
THEO TIÊU CHUẨN CỦA LIÊN BANG NGA
1.
Tổn thất áp lực trong đường ống của hệ thống truyền dẫn và phân
phối nước gây ra bởi trở kháng thuỷ lực của ống, các mối nối cũng như của các
phụ tùng trên ống.
2.
Tổn thất áp lực trên một đơn vị chiều dài của đường ống (được gọi
là độ dốc thuỷ lực) i có tính cả trở kháng mối nối xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ở – Hệ số
trở kháng thuỷ lực, xác định theo công thức:
ở = A1(A0
+ B0d/Re)m /dm = A1(A0
+ C/v)m /dm
d - Đường
kính trong của ống, m
v – Vận
tốc nước chảy trung bình trong ống, m/s
g – Gia
tốc trong trường, m/s2 .
Re = vd/ớ
- Trị số Renon; B0 = CRe/vd
ớ - Hệ số
nhớt động học của chất lỏng, m2/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
chỉ số mũ m và hệ số A0, A1 và C đối với ống thép, ống
gang, ống BTCT, ống nhựa và ống thuỷ tinh lấy theo bảng PL 14.1.
3.
Khi nước không được xử lý ổn định hoặc không có lớp bảo vệ bên
trong hữu hiệu, trở kháng thuỷ lực của ống thép và gang mới tăng nhanh. Trong
các trường hợp đó, công thức xác định tổn thất áp lực trong ống thép và ống
gang mới chỉ sử dụng để tính toán kiểm tra trong trường hợp cần phân tích điều
kiện làm việc của hệ thống cấp nước ở giai đoạn đầu khai thác.
Ống thép
và ống gang thông thường được sử dụng có lớp bảo vệ bên trong bằng xi măng
polime hay xi măng cát. Trong trường hợp không có lớp bảo vệ và nước không được
xử lý ổn định, cần bổ sung thêm hệ số (không lớn hơn 2) vào các giá trị Ao, C
theo bảng PL 14.1 và K theo bảng PL 14.2. Giá trị của hệ số trên phải căn cứ trên
các số liệu gia tăng tổn thất trong ống làm việc trong các điều kiện tương tự.
Bảng PL
14.1.
Số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
ống
m
A0
1000A1
1000 x
(A1/2g)
C
1
Ống thép mới không có lớp bảo
vệ bên trong hoặc có lớp phủ bitum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
15.9
0,810
0,684
2
Ống gang mới không có lớp bảo
vệ bên trong hoặc có lớp phủ bitum
0,284
1
14.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,360
3
Ống thép mới và ống gang cũ
không có lớp bảo vệ bên trong hoặc có lớp phủ bitum
V<1,2 m/s
0,30
1
17,9
0,912
0,867
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
1
21,0
1,070
0
4
Ống BTCT nén rung
0,19
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,802
3,51
5
Ống BTCT quay li tâm
0,19
1
13,85
0,706
3,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống thép và ống gang có lớp bảo
vệ bên trong bằng nhựa hay ximăng polime, phủ bằng phương pháp quay li tâm
0,19
1
11,0
0,561
3,51
7
Ống thép và ống gang có lớp bảo
vệ bên trong bằng ximăng cát, phủ bằng phương pháp quay li tâm
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,85
0,706
3,51
8
Ống nhựa
0,226
0
13,44
0,685
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Ống thuỷ tinh
0,226
0
14,61
0,745
1
Ghi chú: Trị số
C đưa ra với ớ = 1,3x106 m2/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những giá
trị này tương ứng với công nghệ chế tạo hiện đại.
Nếu các
giá trị bảo hành Ao, A1, C của nhà sản xuất khác với các gía trị trong bảng PL
14.1, thì chúng phải được chỉ ra trong catalog hoặc trong tiêu chí kỹ thuật sản
xuất ống.
4.
Trở kháng thuỷ lực của các mối nối cần xác định theo sổ tay, trở
kháng thuỷ lực của các phụ tùng theo hồ sơ của nhà sản xuất.
Khi không
đủ số liệu về mối nối và phụ tùng lắp đặt trên đường ống, tổn thất áp lực cục
bộ đó cho phép lấy bằng 10-20% so với tổn thất theo chiều dài trên đoạn ống.
5.
Khi tính toán kinh tế kỹ thuật và thực hiện tính toán thuỷ lực
mạng lưới truyền dẫn và phân phối nước trên máy tính điện tử, tổn thất áp lực
trong đường ống xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
= i x l = K x qn / dp x l, (m)
Trong đó: q
- Lưu lượng tính toán, l/s
d
- Đường kính bên trong tính toán của ống, m
i
- Độ dốc thuỷ lực
l
- Chiều dài đoạn ống
Trị số
của hệ số K và các hệ số mũ n, p lấy theo bảng PL 14.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số TT
Loại
ống
1000 K
p
n
1
Ống thép mới không có lớp bảo
vệ bên trong hoặc có lớp phủ bitum.
1,790
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
2
Ống gang mới không có lớp bảo
vệ bên trong hoặc có lớp phủ bitum.
1,790
5,1
1,9
3
Ống thép và gang cũ không có
lớp bảo vệ bên trong hoặc có lớp phủ bitum.
1,735
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
Ống BTCT nén rung
1,688
4,89
1,85
5
Ống BTCT quay li tâm
1,486
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85
6
Ống thép và ống gang có lớp bảo
vệ bên trong bằng nhựa hay ximăng polime, phủ bằng phương pháp quay li tâm.
1,180
4,89
1,85
7
Ống thép và ống gang có lớp bảo
vệ bên trong bằng ximăng cát, phủ bằng phương pháp quay li tâm.
1,486
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85
8
Ống nhựa
1,052
4,774
1,774
9
Ống thuỷ tinh
1,144
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,774
Ngoài ra
khi tính toán thuỷ lực đơn giản cho các đoạn ống độc lập có thể dùng các bảng
tính thuỷ lực hoặc các biểu đồ lập sẵn, tuỳ thuộc vào kích cỡ cũng như vật liệu
ống và các thông số khác.
B. TÍNH
THEO CÔNG THỨC CỦA MỸ VÀ CÁC NƯỚC EU
Từ 10 năm
trở lại đây, một số lượng lớn công thức lý thuyết và một số công thức thực
nghiệm tính toán tổn thất áp lực của Mỹ cũng như các nước thuộc Cộng đồng phát
triển kinh tế châu Âu (EU) đã được sử dụng. Hầu hết các công thức này được đánh
giá có từ chung một nguồn gốc từ công thức Colebrook, có ưu điểm là logic và áp
dụng cho tất cả các loại chất lỏng, tuy nhiên cũng có một nhược điểm là dạng
toán học của nó tương đối phức tạp. Vì vậy cho đến nay, một số công thức thực
nghiệm vẫn được sử dụng.
1) Phương
trình Darcy - Weisbach
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2) Phương
trình Manning

Trong đó:

Giá trị
trung bình của hệ số n cho các vật liệu ống khác nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ống gang có tráng xi măng bên trong: 0,01 -0,013
-
Ống gang lòng bên trong còn thô nháp: 0,015
-
Ống bê tông : 0,012 - 0,015
-
Ống thép đúc: 0,012
3) Công
thức Hazen - William
Đây là
công thức thông dụng nhất, đặc biệt là tại Mỹ và Nhật Bản. Tổn thất áp lực là
hàm của hệ số C, thay đổi theo đường kính ống và tình trạng bề mặt bên trong
của ống.

Giá trị
trung bình của hệ số C cho các vật liệu ống khác nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ống gang có tráng xi măng bên trong: 135-150
-
Ống gang lòng bên trong còn thô nháp: 80-120
-
Ống bê tông : 0,012 - 0,015
-
Ống bê tông, ống thép đúc: 130-150
Công thức
này áp dụng cho tất cả các chất lỏng và khí, tại nơi có điều kiện chảy rối (Re
> 2400) tuy nhiên không áp dụng cho ống dẫn chuyên tải khí có chiều dài quá
lớn.
4) Công
thức Colebrook
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:

Ký hiệu
của tất cả các tham số trong các công thức đã nêu ở trên:
Ký hiệu
Diễn
giải
Thứ
nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất theo chiều dài (m/m)
Không có thứ nguyên
l
Hệ số tổn thất
Không có thứ nguyên
D
Đường kính trong (m)
Đơn vị chiều dài
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị chiều dài/thời gian
g
Gia tốc trọng trường (m/s2)
Đơn vị chiều dài/(thời gian)2
k
Hệ số nhám tương đương trong
công thức Colebrook (m)
Đơn vị chiều dài
Re
Trị số Reynold
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Độ nhớt động học (m2/s)
(đơn vị chiều dài)2/thời
gian
R
Bán kính thuỷ lực (m)
Đơn vị chiều dài
S
Tiết diện ướt của ống (m2)
(đơn vị chiều dài)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu vi ướt của ống (m)
Đơn vị chiều dài
n
Hệ số nhám trong công thức
Manning
Không có thứ nguyên
C
Hệ số tổn thất trong công thức
Hazen-William
Không có thứ nguyên