TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
1874:1986
BỘT
MÌ - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Wheat flour - Test
methods
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1874 - 76
1.
LẤY MẪU
1.1. Chất lượng mỗi lô bột được xác định
trên cơ sở kết quả phân tích mẫu
trung bình lấy từ lô bột
đó.
1.2. Lô bột đồng nhất là một lượng sản phẩm có
cùng tên, cùng hạng,
cùng dạng bao gói, khối lượng
tối đa 750 bao, cùng giao nhận một lần và cùng giấy chứng nhận chất lượng.
1.3. Mẫu ban đầu là mẫu bột lấy từ một vị
trí của một đơn vị bao gói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Mẫu chung là một phần của lô bột gộp từ tất cả các mẫu
riêng lấy từ một lô.
1.6. Mẫu trung bình thí nghiệm là mẫu
được chuẩn bị từ mẫu chung để tiến hành
phân tích các chỉ tiêu chất lượng.
1.7. Lấy mẫu ban đầu từ các bao đựng bột
bằng xiên lấy mẫu. Trước khi đặt xiên vào bao phải làm sạch nơi đặt xiên bằng
bàn chải mềm. Đặt xiên theo hướng vào phần giữa của bao và hướng từ dưới
lên trên, máng xiên úp xuống, sau đó
quay xiên 180 độ rồi
rút ra.
1.8. Đối với những bao không xiên được
thì lẫy mẫu ban
đầu từ miệng
bao.
1.9. Tùy theo số lượng bao trong lô
hàng mà lượng bao cần lấy mẫu được quy định trong bảng.
Số bao
trong lô hàng
Số bao được lấy
mẫu
Nhỏ hơn 5
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ít hơn 5
Lớn hơn 100
Không ít hơn 5%
1.10. Dùng phương pháp lấy mẫu
ngẫu nhiên để tìm bao được
chỉ định lấy mẫu.
1.11. Mẫu ban đầu được lấy ở 3 vị trí:
trên, giữa và dưới của bao.
1.12. Cho phép lấy mẫu từ dòng gạo
đang chảy trong khi đóng gói.
1.13. Lấy mẫu từ dòng bột
đang chảy bằng dụng cụ hứng,
đặt cắt theo chiều ngang và chiều dầy của dòng bột, cứ 1 đến 2 giờ lấy 1 lần. Yêu
cầu dòng bột phải đồng đều.
1.14. Từ các mẫu ban đầu nhập lại thành mẫu riêng sao cho
khối lượng mẫu riêng khoảng 200 - 300g.
1.15. Trước khi gộp các mẫu riêng
thành mẫu chung phải quan sát so sánh các mẫu đó để xác định tính đồng
nhất của lô hàng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.16. Mẫu chung có khối lượng khoảng
2,5kg thì được coi là mẫu trung bình.
Trường hợp mẫu chung lớn hơn 2,5kg
thì đổ mẫu trên tấm
kính dùng 2 tấm gỗ đảo trộn và dàn
thành hình vuông, chia chéo bỏ hai phần đối diện, rồi lại đảo trộn như trên cho
đến khi còn 2,5kg, đó là mẫu trung bình. Chia mẫu trung bình vào 2 lọ nút mài
trên mỗi lọ dán nhãn với nội
dung sau:
Tên, hạng bột;
Số hiệu lô hàng;
Ngày tháng và ca sản xuất;
Khối lượng lô hàng;
Nơi lấy mẫu, ngày lấy mẫu;
Họ tên người lấy mẫu.
1.17. Một lọ gửi đến phòng thí nghiệm, một lọ lưu để phân tích
khi có tranh chấp. Thời hạn bảo quản mẫu lưu không quá 3 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Tiến hành phân
tích mẫu theo sơ đồ sau :

2.2. Để xác định độ ẩm,
lấy ngay 100 g bột từ mẫu trung bình và cho vào lọ nút mài đậy kín.
2.3. Độ chính xác của
phép cân của tất cả các phép xác định là 0,01 g, còn phép xác định tạp chất sắt
và hàm lượng tro là 0,0002 g.
2.4. Quy tròn kết quả
các phép xác định theo TCVN 1517-74
2.5. Xác định màu sắc
Xác định màu sắc bột bằng
cách so sánh màu mẫu thử với
mẫu bột chuẩn. Đồng thời chú ý đến màng màu hay tạp chất lạ đến độ đồng nhất của màu sắc.
Đổ khoảng 5g bột thử và bột chuẩn lên 2 tấm gỗ
(hay kính) có kích thước 50 x 150mm. Ép đều (không xáo trộn) cả 2 phần của bột
bằng tấm gỗ sao cho lớp bột có chiều dày 5mm.
Dùng bay cắt mép lớp bột sao cho trên
tấm gỗ còn lại lớp
bột hình chữ nhật. So sánh màu của mẫu thử
và mẫu chuẩn ở dạng khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Xác định mùi
Lấy khoảng 20g bột đổ ra tờ giấy sạch, rồi
ngửi mùi. Để tăng cảm
giác mùi của bột, đổ mẫu vào cốc
khô sạch thêm nước nóng và ngửi mùi.
Khi không nhất trí về mùi thì xác định
theo mùi
của
bánh nướng từ bột.
2.7. Xác định vị và tạp
chất vô cơ
Nhai từ 1 đến 2 mẫu bột, mỗi mẫu 1 g.
Khi không nhất trí về vị
thì xác định theo vị của bánh nướng từ bột.
2.8. Xác định sâu mọt
2.8.1. Dụng cụ
Rây có đường kính lỗ 0,56 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2. Tiến hành thử
Cân 1 kg bột mỳ. Sàng trên rây có đường
kính lỗ 0,56 mm dàn phần còn lại trên rây thành 1 lớp mỏng trên nền trắng, quan
sát kỹ để xác định sâu
mọt.
Để xác định mạt ve, lấy 5 mẫu, mỗi mẫu khoảng
20g từ 5 vị trí
khác nhau của bột lọt qua rây. Đổ mẫu lên tấm kính san đều và ép nhẹ bằng tấm kính khô sạch
khác để được một lớp
bột có chiều dày 1-2mm. Sau đó lấy tấm kính ra và
quan sát bề mặt lớp bột. Trên bề mặt bột có chỗ lồi lõm hoặc luống cầy chứng
tỏ bột có ve.
2.9. Xác định tạp chất
sắt
2.9.1. Dụng cụ
Tấm kính;
Nam châm có sức nâng không nhỏ hơn
12kg;
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g.
2.9.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập trung các vụn sắt vào mặt
kính đồng hồ, cân với độ chính xác đến
0,0002g. Hàm lượng tạp chất sắt
tính bằng mg trong 1 kg bột.
2.10. Xác định độ ẩm
2.10.1. Máy móc, dụng cụ
Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt
độ đến 150
oC;
Chén sấy hoặc hộp nhôm có nắp đường
kính 48mm, cao 20mm
Bình hút ẩm;
Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g.
2.10.2. Chuẩn bị thử
Trộn đều mẫu bột, dùng thìa lấy 2 mẫu
từ những vị trí khác nhau, mỗi mẫu khoảng 5g cho vào 2 chén sấy đã sấy khô và biết trước
khối lượng. Cân chén có mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương pháp trọng tài
Trước khi cho mẫu thử vào tủ
sấy phải nâng
nhiệt độ của tủ lên khoảng 110 - 115 oC. Mở nắp chén sấy, đặt vào tủ sấy và
giữ ở nhiệt độ 105 ± 2 oC. Thời gian đạt
được nhiệt độ 105
oC kể từ khi cho mẫu vào tủ không
được quá 10 phút. Lấy 60 phút ở nhiệt độ 105 oC. Sau đó lấy
chén ra đậy nắp, làm nguội trong bình hút ẩm và đem cân. Lặp lại quá trình sấy
như trên một vài lần, mỗi lần 30
phút cho đến khi khối lượng không đổi.
b) Phương pháp nhanh
Khi tủ sấy đạt được 130 oC mở cửa và
cho nhanh vào tủ chén sấy có mẫu đã mở nắp, nhiệt độ
tủ sấy hạ xuống. Khống chế thời gian
nhiệt độ trở lại 130 oC không sớm
hơn 10 phút và không muộn hơn 15 phút. Tiến hành sấy trong 40
phút kể từ khi nhiệt
độ đạt được 130 ± 2 oC. Lấy chén sấy ra, đậy nắp, làm nguội trong bình hút ẩm (không quá 1
giờ) đem cân.
2.10.4. Tính kết quả
Độ ẩm (X1), tính bằng
%, theo công thức :

trong đó:
m0 - khối lượng của chén sấy, nắp, g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 - khối lượng của
chén sấy, nắp, mẫu sau khi sấy, g.
Chênh lệch kết quả của hai lần
xác định song song không lớn hơn 0,2%.
Kết quả là trung bình cộng kết quả 2 lần xác định
song song, tính chính xác đến 0,1%.
2.11. Xác định độ mịn
của bột
2.11.1. Dụng cụ
Máy sàng điện, vận tốc 180-200
vòng/phút;
Rây có đường kính 20cm và kích thước
lỗ theo quy định trong tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật.
Vòng cao su có đường kính 1cm, dày 0,2cm hoặc
bi thủy tinh.
2.11.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 50-100g bột từ mẫu trung
bình. Lắp các rây có kích thước
cần thiết vào máy sàng. Đổ mẫu lên mặt rây đậy nắp cho máy sàng chạy 8
phút, tắt máy, gõ nhẹ
thành rây, sàng thêm 2 phút nữa. Lấy vòng cao su ra.
2.11.3. Tính kết quả
Độ mịn của bột (X2), tính bằng %
theo công thức:

trong đó:
m0 - lượng cân, g;
m1 - lượng bột qua rây hoặc trên rây,
g.
Kết quả là trung bình cộng kết quả 2 lần xác định song
song
Chú thích :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu bột có độ ẩm lớn hơn 16% thì phải
sấy nhẹ đến 15 - 16% trước
khi xác định độ mịn
2.12.1. Tính kết quả
Hàm lượng gluten (X3) tính bằng % theo công thức:

trong đó:
m0 - lượng cân, g ;
m1 - khối lượng gluten ướt, g.
Kết quả là trung bình cộng của 2 kết quả xác định
song song tính chính xác đến 1,0%
Chênh lệch giữa 2 kết quả xác định
không được quá 0,3%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng gluten ướt được đặc
trưng bằng màu sắc, độ căng và độ đàn
hồi.
a) Nhận xét màu sắc trước khi cân gluten. Màu sắc được đặc
trưng bằng các mức độ sau: Trắng ngà, xám, xẫm...
b) Xác định độ căng sau khi xác định
màu. Cân 4g gluten. Vê thành hình cầu rồi
ngâm trong chậu nước có nhiệt độ
16 - 20°C trong 15 phút.
Sau đó dùng hai tay
kéo dài khối gluten trên thước chia milimet cho tới khi đứt, tính chiều dài từ lúc đứt. Thời
gian kéo 10 giây. Khi kéo không được xoắn sợi
gluten, Độ căng được biểu thị như
sau:
- Độ căng ngắn: 10cm;
- Độ căng trung bình: 10 - 20cm ;
- Độ căng dài: lớn hơn 20cm.
c) Để đánh giá độ đàn hồi,
dùng khối lượng còn lại sau khi xác định độ căng. Dùng 2 tay kéo
dài miếng gluten trên thước khoảng 2cm
rồi buông ra, hoặc dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái bóp miếng gluten.
Theo mức độ và vận tốc phục hồi chiều dài
và hình dạng ban đầu của miếng gluten, nhận định độ đàn hồi
của nó theo 3 mức độ sau:
- Gluten đàn hồi tốt: gluten có
khả năng phục hồi hoàn toàn chiều dài và hình dạng ban đầu sau khi kéo hay nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gluten đàn hồi trung bình:
gluten có những đặc tính
giữa hai loại tốt và kém.
đ) Tùy theo độ đàn hồi và độ căng chất
lượng gluten được chia thành 3 nhóm sau:
- Tốt: gluten có độ đàn hồi tốt,
độ căng trung bình.
- Trung bình: gluten có độ đàn hồi
tốt, độ căng ngắn
hoặc có độ đàn hồi trung bình, độ căng trung bình.
- Kém: gluten có độ đàn hồi kém, bị võng bị đứt
khi căng
2.13. Xác định hàm lượng
tro
2.13.1 Xác định hàm lượng tro không dùng chất
tăng tốc (phương pháp trọng tài)
2.13.1.1. Dụng cụ
Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ đến 600 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân phân tích có độ chính xác
đến 0,0002g.
2.13.1.2. Chuẩn bị thử
Lấy 20-30 g bột từ mẫu trung bình
để lên tấm kính có kích thước
20x20cm, dùng bay gỗ trộn đều và
dàn thành lớp mỏng, ép bằng một tấm kính khác cùng kích thước sao cho được
một lớp dầy 3-4cm. Mở tấm kính, dùng thìa
lấy từ những vị
trí khác nhau (không nhỏ hơn 10) cho vào hai chén nung đã được sấy và cân trước, mỗi chén 2-3
g bột, sau đó cân từng chén.
2.13.1.3. Tiến hành thử
Đốt trên bếp điện cho đến khi ngừng bốc khói. Đặt chén
có mẫu vào lò nung và nâng dần nhiệt độ lò đến 300 - 600 oC. Tiến hành
nung đến khi tro trở thành
màu trắng (khoảng 4-6 giờ). Lấy chén nung ra, cho vào bình hút ẩm, để nguội ở nhiệt
độ phòng rồi cân. Sau khí cân xong đặt chén trở lại vào lò nung và nung ở nhiệt độ trên trong
20 phút. Lấy chén ra, làm nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Lặp lại quá trình trên
cho đến khi nhận được khối lượng không đổi.
2.13.1.4. Tính kệt quả
Hàm lượng tro (X4) tính bằng
% chất khô, theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 - khối lượng tro, g;
X1 - độ ẩm của bột, %.
Kết quả là trung bình cộng 2 kết quả xác định
song song và được tính chính xác đến
0,01%.
Chênh lệch kết quả của 2 lần xác định
không lớn hơn 0,05%
2.13.2. Xác định hàm lượng tro bằng cách sử dụng chất tăng tốc
2.13.2.1. Dụng cụ thử như trên
2.13.2.2. Tiến hành thử
Tro hóa mẫu trong lò nung cho đến khi
mẫu thử biến thành màu xám xốp (khoảng 1 giờ). Lấy chén ra, làm nguội trong bình hút ẩm. Sau
khi nguội, dùng pipet hay đũa thủy tinh nhỏ vào mỗi chén 1-3
giọt axit nitric đậm
đặc loại tinh khiết, làm bay hơi axit trên bếp điện trong tủ hút. Tiến hành bay
hơi một cách thận trọng không để mẫu thử mất mát. Sau
khi bay hơi hết axit, cho chén nung vào lò, nâng dần nhiệt độ tới 500-600 oC và giữ nhiệt
độ này cho đến khi tro trở thành màu trắng. Sau khi tro hóa, làm nguội chén trong bình
hút ẩm cân và tính kết quả theo điều 2.13.1.4.
2.14. Xác định độ
chua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14.1. Thuốc thử
Natri hidroxit 0,1N;
Fenolftalein, dung dịch 1% trong
cồn 60°C:
Nước cất theo TCVN 2117-77.
2.14.2. Tiến hành thử
Cân 5g bột với độ chính xác đến 0,01g
cho vào bình nón dung tích 100 - 150ml. Thêm 50ml nước cất trung tính
và lắc đều để làm tan hết vón cục. Dùng bình tia rửa những hạt bột dính trên
thành bình. Thêm vào bình 5 giọt fenolftalein và chuẩn độ bằng dung dịch
NaOH 0,1N cho đến khi xuất hiện màu hồng không mất đi sau 1 phút.
2.14.3. Tính kết quả
Độ chua của bột (X5), tính
bằng độ, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - thể tích dung dịch NaOH 0,1N tiêu
tốn khi chuẩn,
ml;
m - lượng cân, g;
1/10 - hệ số để
chuyển nồng độ dung dịch
NaOH 0,1N thành 1N;
k - hộ số hiệu chỉnh nồng độ dung dịch
NaOH 0,1N.
Chênh lệch kết quả giữa 2 lần xác định song
song không lớn hơn 0,1 độ.
Kết quả là trung bình cộng 2 kết quả xác định
song song và được tính chính xác đến 0,1 độ.