TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7958
: 2008
BẢO
VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG – PHÒNG CHỐNG MỐI CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI
Protection of
buidings – Prevention and protection from termites for buildings under
construction
Lời nói đầu
TCVN 7958:2008 do Trung tâm Tư vấn nghiên cứu
phát triển vật liệu xây dựng – Hội Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG – PHÒNG CHỐNG MỐI CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI
Protection of
buidings – Prevention and protection from termites for buildings under
construction
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương
pháp phòng chống mối áp dụng cho các công trình xây dựng mới, có sử dụng vật
liệu chứa xenlulô làm kết cấu hoặc có chứa đựng, lưu trữ các vật liệu, tài liệu
có thành phần cấu tạo chứa xenlulô. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho công trình
đê đập và cây trồng.
Đối tượng cần xử lý chủ yếu là các loại mối
phá hoại công trình xây dựng như: mối đất (Odontotermes hainanesis), mối nhà
(Coptotermes formosanus Shir …), mối gỗ khô (Cryptotermes domesticus Hav), mọt
cánh cứng (Coleoptera)…..
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
2.1. Phòng chống mối cho công trình xây dựng
mới
Biện pháp ngăn ngừa và chống lại, không cho
mối phá hoại công trình ngay từ khi bắt đầu xây dựng.
2.2. Thuốc phòng chống mối
Hợp chất có nguồn gốc hóa học hoặc sinh học
có tác dụng diệt, ngăn ngừa, bảo vệ vật liệu, sản phẩm hoặc công trình, không
cho mối phá hoại.
2.3. Phòng chống mối bằng phương pháp kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Phòng chống mối bằng thuốc
Phương pháp chỉ sử dụng thuốc phòng chống mối
bảo vệ công trình xây dựng.
3. Phân loại yêu cầu
phòng chống mối bảo vệ công trình
Để có các giải pháp phòng chống mối phù hợp
với yêu cầu sử dụng, chất lượng xây dựng và điều kiện kinh tế cho phép, yêu cầu
phòng chống mối cho công trình được chia thành 4 loại sau đây:
3.1. Loại A – Công trình có yêu
cầu phòng chống mối mức cao, gồm các công trình đặc biệt, công trình cao tầng,
công trình có niên hạn sử dụng từ 100 năm trở lên như: các nhà bảo tàng, thư
viện, lưu trữ, cơ quan, văn phòng, công trình văn hóa lịch sử, nhà sản xuất,
nhà kho có chứa hoặc sử dụng các thành phẩm quý hiếm có chứa xenlulô.
3.2. Loại B – Công trình có yêu
cầu phòng chống mối mức khá, gồm các công trình có niên hạn sử dụng từ 50 năm
đến dưới 100 năm.
3.3. Loại C – Chương trình có yêu
cầu phòng chống mối mức trung bình, gồm các công trình có niên hạn sử dụng từ
20 năm đến dưới 50 năm, nhà ít tầng xây dựng ở vùng có mối hoạt động.
3.4. Loại D – Công trình có yêu
cầu phòng chống mối mức thấp gồm các công trình ít quan trọng xây dựng ở vùng
địa lý không có mối hoạt động như nhà sản xuất, nhà kho làm bằng các vật liệu
kết cấu không có chứa xenlulô. Nhà có chứa hoặc sử dụng, gia công các vật liệu
thành phẩm không có chứa xenlulô.
Công trình loại A, B là loại phải thực hiện
các biện pháp phòng chống mối ngay từ khi lập dự án thiết kế và trong thi công
xây dựng. Công trình loại C là loại có thể xem xét cân nhắc áp dụng một phần
các biện pháp chống mối nhưng chủ yếu phải xử lý thuốc phòng chống mối cho các
bộ phận kết cấu, bộ phận trang trí và hệ thống cửa bằng gỗ hoặc vật liệu chứa
xenlulô. Công trình loại D là loại không áp dụng ngay các biện pháp phòng chống
mối trong khi thiết kế, thi công xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Khảo sát phát hiện mối
Việc khảo sát phát hiện mối cho các công
trình thuộc loại A, B, C phải do người có kiến thức cơ bản về đặc tính sinh học
các giống, loài mối và kinh nghiệm thực tiễn về phòng chống mối, biết xác định
loại mối gây hại chủ yếu tại khu đất xây dựng công trình và nhận biết tình
trạng mối hoạt động trong khu vực kế cận, như hướng dẫn tham khảo trong Phụ lục
A.
Khi khảo sát phải xem xét kỹ các nhà hiện có
trên cùng khu đất có điều kiện tương tự.
Sau khi khảo sát phải có báo cáo tóm tắt về
các loài mối chủ yếu đang hoạt động trên khu đất, tên giống và loài mối cụ thể.
4.2. Thiết kế phòng chống mối
Thiết kế phòng chống mối cho các loại công
trình A, B, C tùy mức độ khác nhau, nhưng tối thiểu phải bao gồm:
4.2.1. Báo cáo tình hình mối phá hoại
4.2.2. Biện pháp xử lý diệt mối, dọn gốc cây,
rễ cây và rác có chứa xenlulô.
4.2.3. Tùy theo điều kiện, chọn một trong hai
phương pháp là: phòng chống mối bằng phương pháp kết hợp hoặc phòng chống mối
bằng thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5. Sơ đồ phòng chống mối cho công trình
gồm các phần việc như: xử lý mặt nền, xử lý chân tường, hàng rào phòng mối bên
trong và bên ngoài…
5. Phòng chống mối
bằng phương pháp kết hợp
5.1. Qui định chung cho các loại công trình
5.1.1. Khi
thi công móng và nền phải lấy hết các tấm ván khuôn, không để sót lại các mảnh
ván hoặc gỗ vụn, mùn cưa, dăm bào, giấy, bao xi măng xung quanh móng, mặt nền,
các khe lún hoặc khe co giãn của các chân tường. Các khe giữa các tường đôi
hoặc cột đôi của hai đơn nguyên, nếu đổ bê tông tại chỗ phải dùng các vật liệu
không có chứa xenlulô để chèn (như tấm vữa, chất dẻo v.v...), phòng khi không
lấy ra được sẽ không tạo thành nơi trú ngụ và đường đi của mối thâm nhập lên
các tầng. Nếu dùng ván gỗ để chèn thì phải xử lý ngâm tẩm thuốc phòng chống mối
trước khi dùng.
5.1.2. Khi dùng gỗ, tre làm kết cấu chịu lực hoặc làm các bộ
phận trang trí, làm cửa và khung cửa, các bộ phận đó phải được xử lý (ngâm,
tẩm, phun, quét) thuốc phòng chống mối hoặc thuốc bảo quản lâm sản. Nếu là gỗ
thuộc nhóm cần xử lý bảo quản (xem Phụ lục B) thì thành phẩm sau khi gia công
phải được xử lý thuốc phòng chống mối hoặc thuốc bảo quản lâm sản trước khi
dùng sơn hoặc vécni. Trường hợp có cắt, gọt, gia công thêm thì các bộ phận đó
phải được xử lý bổ sung. Nếu gỗ thuộc nhóm không cần xử lý bảo quản (xem Phụ
lục B), nhưng có lẫn gỗ dác thì phải xử lý như gỗ thuộc nhóm cần xử lý bảo
quản. Trong trường hợp gỗ thuộc nhóm không cần xử lý bảo quản nhưng dùng ở
những nơi ẩm ướt cũng phải được xử lý bảo quản.
5.2. Đối với công trình loại C. Ngoài yêu cầu trong 5.1,
trên toàn bộ mặt tường móng và toàn bộ mặt nền nhà (tức trên lớp gạch vỡ đầm
chặt, dưới lớp vữa lát nền nhà tầng trệt hoặc tầng hầm nếu có) phải trải kín
đều một lớp vữa xi măng cát vàng có cường độ không nhỏ hơn 10 MPa với chiều dày
không nhỏ hơn 30 mm, đồng thời phải trát một khoảng cao từ mặt nền nhà tới bậu
cửa sổ tầng trệt phía mặt trong và mặt ngoài tường bằng lớp vữa xi măng cát
vàng nói trên để chống mối làm đường mui đi bên trong tường.
5.3. Đối với loại công trình loại B, phải đáp ứng
các yêu cầu nêu ở 5.1, 5.2 và các yêu cầu bổ sung sau:
5.3.1. Phải tăng cường thêm một lớp bê tông
đá dăm có cường độ không nhỏ hơn 20 MPa, với chiều dày không nhỏ hơn 70 mm trải
kín đều trên lớp vữa xi măng cát vàng đã nêu ở 5.2.
5.3.2.
Những nơi
có đường cáp hoặc đường kỹ thuật ngầm đi lên mặt nền phải đặt trong đoạn ống
cứng, bên trong đoạn ống cứng đó phải đổ kín bằng vữa bi tum nóng. Khi thi công
nền tầng trệt hoặc tầng hầm nếu có, phải đảm bảo chèn vữa bê tông tươi kín khắp
xung quanh các loại đường ống đi qua nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Đối với công trình loại A, phải đáp ứng các
yêu cầu nêu ở 5.1, 5.2, 5.3.2, 5.3.3 và yêu cầu bổ sung:
5.4.3. Lớp trát mặt trong tầng hầm, cũng như lớp trát mặt
trong và mặt ngoài tầng trệt phải dùng vữa xi măng cát vàng có cường độ không
nhỏ hơn 5 MPa.
5.4.4. Với công trình đặc biệt quan trọng khi có sử dụng tầng
hầm, nên bố trí thêm lớp thép không gỉ, hoặc lớp đồng giữa lớp lót bê tông cát
vàng với lớp bê tông đá granit. Chiều dày của lớp thép hoặc đồng không nhỏ hơn
0,5 mm. Các chỗ nối của các tấm phải được hàn kín đảm bảo vừa ngăn ngừa mối vừa
chống thấm cho các tầng hầm.
5.4.5. Ở các chỗ chia cắt đơn nguyên của nhà cũng như dọc
theo các khe lún, khe co giãn, không được thiết kế gần sát nhau, phải đảm bảo
khoảng cách giữa các mặt tường đối diện của các đơn nguyên gần nhau, hoặc mặt
đối diện của hai dãy cột thuộc các phần gần nhau, không nhỏ hơn 500 mm.
5.4.6. Tại các chân cột, phải đặt
các mũ chụp hình khay úp bằng thép không gỉ để ngăn mối, với chiều dày tối
thiểu 0,5 mm hoặc bằng đồng dày tối thiểu 0,4 mm ở độ cao thích hợp cách mặt
nền hoàn thiện tầng trệt hoặc tầng hầm nếu có, tối thiểu là 75 mm. Đồng thời
trên toàn bộ mặt móng và các cột bổ trụ cũng phải đặt dải băng thép có độ dày,
tiết diện và có độ cao như đối với mũ chụp cho cột. Dải băng thép phải liên
tục, tại các chỗ nối phải được hàn kín.
5.5. Các công trình có thể bố
trí hệ thống lưới thép không rỉ ngăn mối. Lớp lưới thép phải tiếp giáp với các
tường móng, các cột, có sợi thép đan với đường kính tối thiểu là 0,18 mm, cỡ lớn
tối đa của mắt lưới 0,66 mm x 0,45 mm. (Cách sử dụng tham khảo Phụ lục C).
6.1.
Trước khi
thi công phòng chống mối cho công trình, các bên chủ đầu tư xây dựng công
trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu thi công phòng chống
mối cần có văn bản phối hợp về tiến độ để phát huy hiệu quả và để công việc
không chồng chéo lên nhau.
6.2.
Khi đào
đắp nền, nếu phát hiện có tổ mối trên khu đất phải đào cho tới tổ mối, xử lý
thuốc diệt mối vào vị trí đó và vào phần đất đắp. Công việc này phải làm xong
trước các công việc san nền và làm móng.
6.4.8. Bảo quản các kết cấu gỗ và
vật liệu chứa xenlulô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
HƯỚNG
DẪN PHÁT HIỆN MỐI VÀ MÔ TẢ CÁC GIỐNG MỐI GÂY HẠI CHỦ YẾU
A.2.2.1.
Trong quá
trình sinh sống, mối thường đi lại từ nơi này đến nơi khác kiếm ăn, chúng
thường đào những đường hầm ngầm trong gỗ. Mối đi lại trong tường nhà gạch thì
đường hầm của chúng xuyên qua chỗ rỗng xốp của tường, nơi tiếp giáp giữa lớp
gạch và lớp trát bên ngoài. Trong trường hợp trên đường đi của mối có những
chướng ngại vật mà chúng không có khả năng đục xuyên qua được, chúng phải bò
qua nơi tiếp xúc với không khí thì chúng phải xây dựng đường mui để đi đến nơi
lấy thức ăn. Chính nhờ biểu hiện này mà chúng ta có thể phát hiện ra mối bằng
mắt thường. Trong quá trình đào hang lấy thức ăn trong gỗ, chúng thường lấy đất
thấm với nước bọt của chúng để bịt kín những nơi mối đào hầm có đường thông ra
ngoài không khí như lỗ vũ hóa của các loài cánh cứng, các loài ong, những nơi
có khuyết tật của gỗ như mắt chết, vết nứt nẻ của gỗ hoặc của kẽ mộng, cột, kèo
và những chỗ giáp nối khác giữa gỗ với gỗ, giữa gỗ với tường gạch.
Bảng A.1 – Bảng nhận biết các
giống mối căn cứ vào đặc tính sinh học và hình thái.
Tên họ, giống mối
Vị trí tổ mối
Thức ăn của mối
Đường mui và phòng
chờ vũ hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm hình thái
của mối
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
PHÂN
NHÓM GỖ BẢO QUẢN
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG CHỐNG MỐI BẰNG LƯỚI THÉP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG THUỐC PHÒNG CHỐNG MỐI