|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 289/2025/NĐ-CP
NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 197/2025/QH15
NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO
ĐỘT PHÁ TRONG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ
Công Thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một
số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 289/2025/NĐ-CP)
thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, bao gồm:
1. Quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng thông tư, thông
tư liên tịch.
2. Lập, phê duyệt, phân bổ và giao
dự toán ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
tại Bộ Công Thương.
3. Phân cấp việc thực hiện nhiệm vụ,
hoạt động thuộc thẩm quyền.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các Vụ,
Cục, Văn phòng Bộ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Văn phòng Đảng ủy Bộ (sau đây gọi
chung là các đơn vị thuộc Bộ); tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng,
ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban
hành hoặc liên tịch ban hành của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Điều 3. Nguyên
tắc thực hiện
1. Bảo đảm tuân thủ đúng, đầy đủ
nguyên tắc áp dụng chế độ, chính sách đặc biệt quy định tại Điều
3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị quyết số 197/2025/QH15)
và Điều 2 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2. Người đứng đầu đơn vị được giao
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng, Lãnh đạo
Bộ và trước pháp luật trong áp dụng chế độ, chính sách đặc biệt theo quy định của
Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư
này.
Chương II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT
Điều 4. Danh mục
nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với thông
tư, thông tư liên tịch
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và
định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với thông tư của Bộ trưởng
Bộ Công Thương và thông tư liên tịch do Bộ Công Thương chủ trì soạn thảo quy định
tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp xây dựng thông tư sửa
đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Công Thương hoặc thông tư liên tịch sửa đổi, bổ
sung do Bộ Công Thương chủ trì soạn thảo thì áp dụng định mức khoán chi như
sau:
a) Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của 02 thông tư trở lên, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
02 thông tư liên tịch trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 thông
tư tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; bằng định mức khoán chi cho từng
nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của 01 thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông
tư liên tịch thì áp dụng tổng mức chi bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 thông
tư tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; bằng 60% định mức khoán chi cho
từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Thông tư bãi bỏ một phần hoặc
bãi bỏ toàn bộ thông tư, thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ
thông tư liên tịch thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng
01 thông tư tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; bằng 30% định mức
khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư
này.
Điều 5. Lập,
phê duyệt dự toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với công tác xây dựng chính
sách, văn bản pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật
1. Căn cứ chương trình, kế hoạch
công tác (định kỳ, chuyên đề, đột xuất hoặc kế hoạch soạn thảo chi tiết) trong
công tác xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thi hành
pháp luật của đơn vị đã được giao ở văn bản cấp trên hoặc đã được Lãnh đạo Bộ quyết
định, chấp thuận, đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động có trách nhiệm
lập dự toán đối với từng nhiệm vụ, hoạt động.
2. Nội dung chi, mức chi cụ thể được
quyết định trên cơ sở xem xét một trong các tiêu chí sau:
a) Mức độ cấp bách của văn bản để
giải quyết các vấn đề thực tiễn;
b) Mức độ, phạm vi tác động của văn
bản đối với kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành;
c) Tính chất, loại hình, tầm quan
trọng, tính chiến lược;
d) Trình tự, thủ tục xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật (đặc biệt, rút gọn hoặc thông thường);
đ) Tổ hợp của hai hoặc tất cả tiêu
chí nêu trên.
3. Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh
dự toán của từng nhiệm vụ, hoạt động
a) Đối với các Cục, Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia: Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động có
trách nhiệm phê duyệt, điều chỉnh dự toán của từng nhiệm vụ, hoạt động theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Đối với các Vụ, Văn phòng Bộ:
Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm phê duyệt, điều chỉnh dự toán của từng nhiệm
vụ, hoạt động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Việc điều chỉnh nội dung chi, mức
chi phải bảo đảm không vượt quá tổng dự toán đã được phê duyệt; không vượt quá
tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục kèm theo Thông tư
này; không vượt quá mức cao nhất của khung định mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt
động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục của Thông tư này.
5. Trên cơ sở văn bản đề nghị lập,
lập bổ sung dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
các đơn vị theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này có trách nhiệm gửi dự toán
cho Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp; các đơn vị theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này có trách nhiệm gửi dự toán cho Văn phòng Bộ để tổng hợp
vào dự toán ngân sách hằng năm của Bộ.
Hồ sơ dự toán bao gồm: chương
trình, kế hoạch công tác (định kỳ, chuyên đề, đột xuất, kế hoạch soạn thảo chi
tiết) trong công tác xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật của đơn vị
đã được giao ở văn bản cấp trên hoặc đã được Lãnh đạo Bộ quyết định, chấp thuận;
dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Phân bổ,
giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng pháp luật
và tổ chức thi hành pháp luật
Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước
được cơ quan có thẩm quyền giao, Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các Cục, Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia, Văn phòng Bộ; thông báo về việc phân bổ, giao dự toán
của Bộ cho các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động (các Vụ) và gửi
Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.
Điều 7. Thù
lao, thuê khoán thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật, điều ước quốc tế, hoạt động nghiên cứu chiến lược, chính sách, tổ chức
thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật
1. Người đứng đầu đơn vị được Bộ
trưởng hoặc Lãnh đạo Bộ phân công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động thẩm
định, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, hoạt động nghiên cứu
chiến lược, chính sách, tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng
pháp luật quyết định áp dụng thù lao, thuê khoán trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt
động quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP,
quyết định mức thù lao, thuê khoán, cách thức hợp tác theo phương thức đặt
hàng, giao nhiệm vụ hoặc phương thức khác phù hợp với quy định của pháp luật về
đấu thầu.
2. Công chức, viên chức, người lao
động theo hợp đồng dài hạn thuộc quyền quản lý của đơn vị thuộc Bộ trực tiếp
tham gia thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
điều ước quốc tế, hoạt động nghiên cứu chiến lược, chính sách, tổ chức thi hành
pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật quy định tại Điều
3, Điều 4 Nghị định số 289/2025/NĐ- CP được hưởng thù lao theo quy định tại
Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
3. Việc sử dụng chuyên gia, tổ chức
tư vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Điều 8, Điều
9 Thông tư này.
Điều 8. Sử dụng
chuyên gia, tổ chức tư vấn trong công tác xây dựng pháp luật và một số nhiệm vụ,
hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật
1. Đơn vị lập đề xuất chính sách,
đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị chủ trì thẩm định, đơn vị được tham vấn chính
sách và đơn vị thực hiện nhiệm vụ, hoạt động khác quy định tại Điều
2 Nghị quyết số 197/2025/QH15 có quyền thuê chuyên gia để hỗ trợ, nâng cao
chất lượng xây dựng chính sách, tham vấn, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm
pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ
trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật.
2. Người đứng đầu đơn vị được Bộ
trưởng hoặc Lãnh đạo Bộ phân công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động có
trách nhiệm tổ chức thực hiện và phải chịu trách nhiệm về các nội dung sau đây:
a) Xây dựng tiêu chí xác định
chuyên gia, tổ chức tư vấn trong nước thuộc lĩnh vực quản lý trình Bộ trưởng
ban hành làm cơ sở để lựa chọn chuyên gia, tổ chức tư vấn;
b) Chủ động quyết định việc thuê
chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo quy định
tại Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP;
c) Đánh giá và chịu trách nhiệm về
kết quả đánh giá, nghiệm thu sản phẩm hoàn thành của nhiệm vụ; sản phẩm hoàn
thành của từng hoạt động thuộc nhiệm vụ.
3. Định mức khoán chi cho thuê
chuyên gia, tổ chức tư vấn thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Sử dụng
chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia xây dựng pháp luật quốc tế, giải quyết
tranh chấp quốc tế và xử lý các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình hội
nhập quốc tế
1. Người đứng đầu đơn vị trực tiếp
thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
2 Nghị quyết số 197/2025/QH15 được thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn để hỗ trợ
tư vấn, hỗ trợ nghiên cứu chính sách hoặc tham gia giải quyết tranh chấp quốc tế,
xử lý các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế và thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư
này.
2. Trường hợp thuê chuyên gia nước
ngoài hoặc tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện đối với nội dung tư vấn, hỗ trợ
nghiên cứu chính sách hoặc tham gia giải quyết tranh chấp quốc tế, xử lý các vấn
đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế phải được xây dựng
thành phương án và báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt hoặc được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc sử dụng chuyên gia, tổ chức
tư vấn quy định tại Điều này phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước, quản lý hoạt động đối ngoại, Điều 27 Nghị định số
289/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan khác.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Trách
nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
1. Đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ, hoạt động có trách nhiệm:
a) Bảo đảm tiến độ, chất lượng sản
phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động; chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác
của hồ sơ, tài liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, hoạt động;
b) Sử dụng, quản lý kinh phí đúng
quy định, đúng mục đích, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả;
c) Thực hiện thanh toán, quyết toán
theo đúng định mức khoán chi theo quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này;
d) Cung cấp đầy đủ tài liệu phục vụ
công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
2. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm
báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách về tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
hoạt động xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
3. Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Kế
hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông
tư này đến các đơn vị thuộc Bộ.
4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo Thông tư này; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 11. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Điều 38 Thông
tư số 47/2025/TT-BCT quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn
bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương.
3. Trường hợp các văn bản, tên, chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị được dẫn chiếu, đề cập trong Thông
tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc
văn bản sửa đổi, bổ sung.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về
Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, PC (5b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG
NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG
(kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
1. Đối với thông tư do Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành
ĐVT:
triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm
vụ, hoạt động
|
Định
mức khoán chi
|
Sản
phẩm hoàn thành
|
Đơn
vị lập dự toán
|
|
I.
|
Tổ chức soạn thảo, ban hành thông
tư
|
|
|
|
|
1.
|
Soạn thảo thông tư (Đơn vị chủ
trì soạn thảo)
|
278
|
Thông
tư được ký ban hành
|
Đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
|
2.
|
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp
cho công tác soạn thảo thông tư
|
30
|
|
2.1.
|
Tổng hợp xây dựng dự toán kinh
phí xây dựng thông tư(1)
|
2
|
|
2.2.
|
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền
phân bổ, giao kinh phí xây dựng thông tư(2)
|
2
|
|
2.3.
|
Phê duyệt, ban hành thông tư
|
|
|
2.3.1.
|
Người có thẩm quyền ký ban hành(3)
|
5
|
|
2.3.2.
|
Người ký ban hành(4)
|
5
|
|
2.3.3.
|
Lấy ý kiến của các thành viên Ban
Thường vụ Đảng ủy Bộ Công Thương khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư(5)
|
2/thành
viên
|
|
2.3.4.
|
Rà soát, trình Lãnh đạo Bộ ký ban
hành Thông tư(6)
|
2
|
|
2.3.5.
|
Phát hành thông tư(7)
|
2
|
|
2.4.
|
Tổ chức lấy ý kiến Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ đối với hồ sơ dự thảo thông tư(8)
|
2
|
|
II.
|
Thẩm định dự thảo Thông tư
(Đơn vị chủ trì thẩm định)(9)
|
42
|
Thông
tư được ký ban hành
|
Đơn
vị chủ trì thẩm định
|
________________________
(1) Bộ phận kế toán của đơn vị dự
toán của các đơn vị thuộc Bộ.
(2) Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản
lý doanh nghiệp.
(3) Bộ trưởng.
(4) Thứ trưởng.
(5) Các thành viên Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ Công Thương khác.
(6) Bộ phận tham mưu tổng hợp - Văn
phòng Bộ.
(7) Bộ phận Văn thư - Văn phòng Bộ.
(8) Văn phòng Đảng ủy Bộ.
(9) Đơn vị chủ trì thẩm định được
chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như báo cáo thẩm định, tổ
chức họp, thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có).
2. Đối với thông tư liên tịch do
Bộ Công Thương chủ trì soạn thảo
ĐVT:
triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm
vụ , hoạt động
|
Định
mức khoán chi
|
Sản
phẩm
|
Đơn
vị lập dự toán
|
|
I.
|
Tổ chức soạn thảo, ban hành thông
tư liên tịch
|
|
|
|
|
1.
|
Soạn thảo thông tư liên tịch
(Đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
175
|
Thông
tư liên tịch được ban hành
|
Đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
|
2.
|
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp
cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch
|
30
|
|
2.1.
|
Tổng hợp xây dựng dự toán kinh
phí xây dựng thông tư liên tịch(1)
|
2
|
|
2.2.
|
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền
phân bổ, giao kinh phí xây dựng thông tư liên tịch(2)
|
2
|
|
2.3.
|
Phê duyệt, ban hành thông tư liên
tịch
|
|
|
2.3.1.
|
Người có thẩm quyền ký ban hành(3)
|
5
|
|
2.3.2.
|
Người ký ban hành(4)
|
5
|
|
2.3.3.
|
Lấy ý kiến của các thành viên Ban
Thường vụ Đảng ủy Bộ Công Thương khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch(5)
|
2/thành
viên
|
|
2.3.4.
|
Rà soát, trình Lãnh đạo Bộ ký ban
hành thông tư liên tịch(6)
|
2
|
|
2.3.5.
|
Phát hành thông tư liên tịch(7)
|
2
|
|
2.4.
|
Tổ chức lấy ý kiến Ban Thường vụ
Đảng ủy Bộ đối với hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch(8)
|
2
|
|
3.
|
Liên tịch xây dựng, soạn thảo,
ban hành thông tư liên tịch(9)
|
103
|
Thông
tư liên tịch được ban hành
|
Đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
|
II.
|
Thẩm định dự thảo Thông tư
liên tịch (Đơn vị chủ trì soạn thảo)(10)
|
42
|
Thông
tư liên tịch được ban hành
|
Đơn
vị chủ trì thẩm định
|
________________________
(1) Bộ phận kế toán của đơn vị dự
toán của các đơn vị thuộc Bộ.
(2) Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản
lý doanh nghiệp.
(3) Bộ trưởng.
(4) Thứ trưởng.
(5) Các thành viên Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ Công Thương khác.
(6) Bộ phận tham mưu tổng hợp - Văn
phòng Bộ.
(7) Bộ phận Văn thư - Văn phòng Bộ.
(8) Văn phòng Đảng ủy Bộ.
(9) Cơ quan liên tịch xây dựng, soạn
thảo, ban hành thông tư liên tịch.
Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở
lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.
(10) Đơn vị chủ trì thẩm định được
chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như báo cáo thẩm định, tổ
chức họp, thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có).