|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2026/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THỰC HIỆN LỒNG GHÉP NỘI
DUNG ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15,
số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15,
số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15,
số 130/2025/QH15, số 116/2025/QH15, số 146/2025/QH15
và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đất đai;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông
tư quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính,
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định kỹ
thuật thực hiện lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính gắn với xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính.
2. Việc xây dựng các thành
phần còn lại của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tổ chức thực hiện theo
quy định của pháp luật hiện hành về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai; cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương; Văn phòng đăng
ký đất đai.
2. Người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.
3. Tổ chức, cá nhân khác
có liên quan đến hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), xây dựng
và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều
3. Nguyên tắc lồng ghép
1. Các nội dung đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu địa chính phải lồng ghép khi thực hiện đo vẽ chi tiết thửa đất theo mảnh bản
đồ.
2. Sản phẩm trong quá
trình thực hiện lồng ghép phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định về đo
đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
3. Việc đăng ký đất đai, lập
hồ sơ địa chính, tạo lập dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính của thửa đất được
thực hiện trên hệ thống phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
Cơ quan quản lý đất đai; đơn vị thi công; đơn vị giám sát, kiểm tra; Văn phòng
đăng ký đất đai và các cơ quan có liên quan được cấp quyền khai thác để phục vụ
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
4. Việc áp dụng định mức
kinh tế - kỹ thuật hiện hành để thực hiện các nội dung đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính phải gắn với các nội dung được lồng ghép có liên quan
theo quy định tại Chương II Thông tư này.
5. Việc thực hiện các nội
dung lồng ghép, chi phí phải xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật của
từng nội dung công việc tương ứng; phần khối lượng trùng lặp, dùng chung giữa
các công đoạn lồng ghép chỉ được tính một lần theo định mức cao nhất.
6. Việc kiểm tra chất lượng
các hạng mục công trình, sản phẩm được lồng ghép trong quá trình thực hiện đo đạc
lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Chương
II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LỒNG
GHÉP NỘI DUNG ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Điều
4. Lồng ghép nội dung chuẩn bị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ
sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính với đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm
xây dựng lập kế hoạch điều phối giữa các cơ quan, đơn vị gồm: cơ quan quản lý đất
đai, Văn phòng đăng ký đất đai, đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị thi công, đơn
vị phát triển phần mềm hệ thống xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và các cơ quan
có liên quan. Trong đó, xác định cụ thể từng công đoạn cần thực hiện, các nội
dung công việc lồng ghép, thời gian triển khai và hoàn thành từng nội dung, nhiệm
vụ, sự phối hợp giữa các bên có liên quan trong triển khai nhiệm vụ.
2. Đơn vị thi công chủ trì
thực hiện các công việc sau:
a) Phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương, Văn phòng
đăng ký đất đai lập kế hoạch, thông báo công khai thời gian, địa điểm đo đạc và
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
b) Chuẩn bị các điều kiện
phục vụ thi công theo quy định;
c) Thu thập hồ sơ tài liệu,
hồ sơ có liên quan đến đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại các
cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai;
d) Thông báo cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý
(sau đây gọi là người sử dụng đất) chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến việc quản
lý, sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để cung cấp cho đơn vị thi công trong
quá trình xác định ranh giới, mốc giới thửa đất, đo đạc ranh giới thửa đất.
Điều
5. Lồng ghép nội dung thu thập hồ sơ, tài liệu đồng thời với đo đạc ngoại nghiệp
và kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
Trong quá trình đo đạc tại
thực địa, đơn vị thi công thực hiện những công việc sau:
1. Thu thập các giấy tờ liên
quan đến việc quản lý, sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng
đất để phục vụ nội dung đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
2. Đo đạc chi tiết thửa đất
đồng thời với việc xác nhận ranh giới, mốc giới với người sử dụng đất và các hộ
liền kề; ghi nhận thông tin người sử dụng đất, loại đất, nguồn gốc, thời điểm sử
dụng, hiện trạng tài sản gắn liền với đất.
3. Hướng dẫn người sử dụng
đất viết và thu thập Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định;
trường hợp còn thiếu thông tin thì được bổ sung khi xác nhận kết quả đo đạc hiện
trạng thửa đất.
Điều
6. Lồng ghép nội dung xử lý nội nghiệp của kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính
với lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Đơn vị thi công thực hiện
các nội dung công việc sau:
1. Số liệu đo đạc của thửa
đất được xử lý nội nghiệp ngay trong ngày, cập nhật dữ liệu đo đạc thửa đất vào
tệp định dạng DGN theo từng mảnh bản đồ, biên tập mảnh bản đồ địa chính, xây dựng
dữ liệu không gian địa chính của thửa đất, tạo lập Mã định danh thửa đất theo
hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Xây dựng dữ liệu thuộc
tính địa chính thửa đất từ các hồ sơ, tài liệu đã thu thập theo quy định.
3. Xây dựng dữ liệu phi cấu
trúc cho thửa đất theo quy định; xuất sổ địa chính đối với thửa đất đã đăng ký,
đã cấp Giấy chứng nhận và chuyển Văn phòng đăng ký đất đai để đối soát, ký số.
4. Xây dựng, chỉnh lý dữ
liệu không gian đất đai nền từ bản đồ địa chính.
5. Hoàn thiện dữ liệu địa
chính và xây dựng siêu dữ liệu địa chính.
6. Tổ chức kiểm tra chất
lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công ngay đối với các nội dung tại các khoản 1,
2, 3, 4 và 5 của Điều này theo quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm của địa phương và chuyển sản
phẩm để chủ đầu tư thực hiện kiểm tra theo quy định.
7. Hoàn thiện sản phẩm
theo ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư theo quy định.
Điều
7. Lồng ghép nội dung giám sát, kiểm tra kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính với
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính
1. Đơn vị giám sát, kiểm
tra cấp chủ đầu tư thực hiện các công việc sau:
a) Giám sát việc tổ chức
thực hiện các nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo kế
hoạch thi công đã được phê duyệt;
b) Kiểm tra chất lượng,
xác nhận khối lượng sản phẩm của đơn vị thi công quy định tại Điều
4, Điều 5, Điều 6 của Thông tư này và của Văn phòng đăng ký đất đai quy định
tại khoản 2 Điều này theo kế hoạch thi công đã được phê duyệt.
2. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu với mảnh bản
đồ, dữ liệu phi cấu trúc do đơn vị thi công thực hiện; ký số sổ địa chính, ký số
vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc và tích hợp dữ liệu thửa đất đã
đối soát đạt yêu cầu vào hệ thống phần mềm vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
Việc đối soát, ký số, tích
hợp dữ liệu được thực hiện ngay sau khi nhận được sản phẩm bàn giao của đơn vị
thi công để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu địa
chính.
Điều
8. Lồng ghép nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất với việc hoàn
thiện sản phẩm, công trình
1. Đơn vị thi công phân loại
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và chuyển cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cập nhật hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định; rà soát, hoàn thiện, đóng gói sản
phẩm giao nộp theo quy định.
2. Cơ quan giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận thực hiện lồng
ghép các bước đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính gắn với ứng dụng chữ ký số, hồ sơ điện tử, trao đổi dữ liệu
trực tuyến giữa các cơ quan.
Điều
9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện lồng ghép
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Tổ chức hướng dẫn kỹ
thuật, chỉ đạo kiểm tra chất lượng, xác nhận khối lượng sản phẩm đo đạc lập bản
đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong quá trình lồng ghép;
b) Bảo đảm hệ thống phần mềm
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương hoạt động ổn định, kết nối thông suốt
giữa các đơn vị tư vấn, Văn phòng đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Tổ chức giám sát, kiểm
tra việc chuẩn hóa dữ liệu, Mã định danh thửa đất và việc cập nhật dữ liệu vào
hệ thống thông tin đất đai;
d) Thực hiện đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.
2. Văn phòng đăng ký đất
đai
a) Tiếp nhận, đối soát
thông tin của thửa đất ngay sau khi đơn vị thi công chuyển lên hệ thống phần mềm;
b) Ký số sổ địa chính, dữ liệu
phi cấu trúc và tích hợp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định;
c) Thực hiện đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại hoặc xác nhận biến động theo thẩm
quyền; cập nhật hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính ngay sau khi giải
quyết hồ sơ;
d) Phối hợp với cơ quan
thuế trong việc cung cấp dữ liệu địa chính phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tuyên truyền, hướng dẫn
người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ, kê khai đăng ký đảm bảo tiến độ theo yêu cầu;
b) Phối hợp tổ chức đo đạc,
xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất và xác nhận hiện trạng, nguồn gốc sử dụng
đất theo quy định;
c) Thực hiện đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm
kiểm tra chất lượng, xác nhận khối lượng, làm cơ sở thanh toán cho đơn vị thi
công theo kế hoạch thi công đã được phê duyệt.
5. Đơn vị thi công
a) Tổ chức đo đạc, thu thập
thông tin thửa đất theo đúng thiết kế kỹ thuật - dự toán, kế hoạch lồng ghép và
quy định kỹ thuật hiện hành;
b) Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ
địa chính số, xây dựng Mã định danh thửa đất, lập dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính theo quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai;
c) Chuyển dữ liệu lên hệ
thống phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; phối hợp với đơn vị giám sát, kiểm
tra để hoàn thiện sản phẩm;
d) Hướng dẫn người sử dụng
đất kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, thu thập hồ sơ pháp lý tại
thực địa theo kế hoạch lồng ghép.
Điều
10. Kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm được thực hiện lồng ghép nội dung
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ
sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
1. Nội dung kiểm tra chất
lượng các hạng mục công trình, sản phẩm được thực hiện lồng ghép nội dung đo đạc
lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính quy định chi tiết tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Việc thẩm định, nghiệm
thu công trình, sản phẩm được thực hiện lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất
đai của địa phương.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2026.
2. Bãi bỏ Tiểu
mục 3 Chương II của Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Sửa đổi nội dung mô tả
của trường thông tin Mã thửa đất tại các bảng a, b, c của mục 2.2.1; bảng b của
mục 2.2.6.3; bảng a của mục 3.1.1 tại Phụ lục I của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông
tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng
dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thành “Mã định danh thửa đất là
chuỗi gồm 12 ký tự xác định vị trí địa lý của thửa đất trong hệ tọa độ địa lý
quốc tế WGS84 được mã hóa theo thuật toán GeoHash được gán cho từng thửa đất và
có tính duy nhất trên toàn quốc”.
Điều
12. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với dự án, công
trình đã lập, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán và đang triển khai thực hiện
thì tiếp tục thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt. Trường
hợp có đủ điều kiện để triển khai thực hiện lồng ghép thì Chủ đầu tư xem xét,
quyết định thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với dự án, công
trình đã lập, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán nhưng chưa triển khai thì
cơ quan phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán phê duyệt kế hoạch lồng ghép theo
quy định của Thông tư này để làm căn cứ tổ chức thực hiện.
3. Đối với khu vực thực hiện
các hoạt động đo đạc lập mới, đo đạc lập lại, đo đạc bổ sung, đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính phải thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều
13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Quản lý đất đai có
trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, QLĐĐ.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
PHỤ LỤC I
XÂY DỰNG MÃ ĐỊNH DANH THỬA ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Nguyên tắc về Mã định danh thửa đất theo vị trí địa lý
Mã định danh thửa đất là một
mã được gán cho từng thửa đất và có tính duy nhất trên toàn quốc. Một thửa đất
cụ thể chỉ có 01 mã định danh và là duy nhất.
Mã định danh thửa đất là
chuỗi gồm 12 ký tự được mã hóa theo vị trí địa lý trong hệ tọa độ địa lý quốc tế
WGS84 của thửa đất.
Mã định danh thửa đất được
mã hóa từ vị trí địa lý của thửa đất theo thuật toán GeoHash. Thuật toán
GeoHash là một thuật toán mã hóa một tọa độ địa lý (vĩ độ và kinh độ) thành một
chuỗi ký tự chữ và số ngắn gọn.
II. Quy trình xây dựng Mã định danh thửa đất
Trường Mã thửa đất là mã định
danh thửa đất duy nhất trên toàn quốc. Mã định danh thửa đất là chuỗi 12 ký tự
được mã hóa theo vị trí địa lý (vĩ độ và kinh độ) của thửa đất. Quy trình tạo
Mã định danh thửa đất như sau:
Bước 1: Xác định điểm đặc
trưng của thửa đất
Trên lớp dữ liệu không
gian của thửa đất, xác định tọa độ vị trí (X, Y) của điểm đặc trưng của thửa đất
trong Hệ tọa độ VN2000 theo kinh tuyến trục của từng địa phương.
Điểm đặc trưng của thửa đất
là một điểm nằm trong ranh giới thửa đất, được xác định từ tọa độ các đỉnh thửa
theo thuật toán Polygonlabel, đảm bảo các yếu tố là điểm nằm sâu trong ranh giới
thửa đất, cách xa các cạnh thửa đất.
Bước 2: Tính chuyển vị
trí từ hệ tọa độ VN2000 của Việt Nam sang hệ tọa độ quốc tế WGS84
Tính chuyển vị trí điểm đặc
trưng của thửa đất trong hệ tọa độ VN2000 sang tọa độ địa lý (vĩ độ và kinh độ)
trong hệ tọa độ địa lý WGS84 toàn cầu. Công thức tính chuyển từ hệ tọa độ
VN2000 sang hệ tọa độ quốc tế WGS84 thực hiện theo quy định hiện hành.
Bước 3: Mã hóa vị trí
điểm đặc trưng của thửa đất
Mã hóa vị trí điểm đặc
trưng của thửa đất: Sử dụng thuật toán GeoHash để mã hóa tọa độ địa lý (vĩ độ và
kinh độ) thành một chuỗi ký tự với độ dài chuỗi là 12 ký tự chữ và số. Mã định
danh của thửa đất là chuỗi ký tự sau khi mã hóa.
Bước 4: Cập nhật Mã định
danh của thửa đất vào cơ sở dữ liệu địa chính
Cập nhật Mã định danh của
thửa đất vào trường Mã thửa đất của các bảng dữ liệu liên quan đến thửa đất
trong nhóm dữ liệu không gian địa chính, nhóm dữ liệu thuộc tính địa chính của
cơ sở dữ liệu địa chính.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐƯỢC THỰC HIỆN LỒNG GHÉP NỘI DUNG ĐO ĐẠC LẬP BẢN
ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Tên công việc, sản phẩm và hạng mục kiểm tra
|
Đơn vị tính
|
|
I
|
Xây dựng lưới địa
chính
|
|
|
1
|
Chọn điểm, đúc mốc,
chôn mốc, xây tường vây, lập ghi chú điểm
|
|
|
|
- Chọn điểm, vị trí so với
thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo:
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản
đồ
|
Điểm
|
|
|
+ Thực địa
|
Điểm
|
|
|
- Biên bản thỏa thuận sử
dụng đất/thông báo về việc chôn mốc, xây tường vây bảo vệ mốc
|
Biên bản
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và
quy cách
|
Mốc
|
|
|
- Chôn mốc, xây tường
vây: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây
|
Mốc
|
|
|
- Giấy ghi chú điểm và
các tài liệu liên quan:
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức
ghi chú điểm và biên bản bàn giao mốc
|
Mốc
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
|
|
- Biên bản bàn giao mốc
|
Biên bản
|
|
2
|
Đo ngắm
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy
và các thiết bị kỹ thuật có liên quan
|
Tài liệu
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối,
tuyến đo so với thiết kế
|
Sơ đồ
|
|
|
- Sổ đo và các tài liệu
liên quan
|
Quyển
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
|
|
- Kết quả tính toán khái
lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
Tài liệu tính toán bình
sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
|
4
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
Kiểm tra tính đồng bộ, hợp
lý, logic của các tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
|
II
|
Đo vẽ bản đồ địa
chính bằng phương pháp đo từ ảnh hàng không
|
|
1
|
Khống chế ảnh mặt phẳng
và độ cao ngoài trời
|
|
|
|
- Chọn chích điểm khống
chế ảnh:
|
|
|
|
+ Sơ đồ vị trí điểm
|
Điểm
|
|
|
+ Vị trí các điểm khống chế
ảnh tại thực địa so với trên ảnh
|
Điểm
|
|
|
- Tu chỉnh các điểm khống
chế trên mặt trái, mặt phải của ảnh
|
Điểm
|
|
2
|
Điều vẽ ảnh
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
|
|
- Tu chỉnh ảnh điều vẽ
|
Ảnh
|
|
|
- Tiếp biên
|
Ảnh
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác
biểu thị các nội dung bằng quan sát lập thể
|
Ảnh
|
|
|
- Sử dụng các ký hiệu
|
Ảnh
|
|
|
- Điều vẽ thực địa
|
Ảnh
|
|
|
- Đo vẽ bù:
|
|
|
|
Tài liệu đo vẽ, cách biểu
thị
|
Mảnh
|
|
3
|
Tăng dày khống chế ảnh
nội nghiệp
|
|
|
|
- Sơ đồ thiết kế khối
tính
|
Sơ đồ
|
|
|
- Định hướng
|
Mô hình
|
|
|
- Chọn chích và đo điểm
|
Mô hình
|
|
|
- Kết quả tính toán,
bình sai khối
|
Khối
|
|
|
- Tiếp biên giữa các khối,
tiếp biên với khu đo lân cận
|
Khối
|
|
4
|
Đo vẽ nội dung bản đồ
ở nội nghiệp
|
|
|
|
- Độ chính xác định hướng
mô hình
|
Mô hình
|
|
|
- Độ chính xác vẽ thửa đất,
địa vật:
|
|
|
|
+ Bằng mắt thường
|
Mảnh
|
|
|
+ Đo trực tiếp bằng máy
(xác định vị trí, độ cao một số điểm để so sánh đối chiếu với ghi chú và vị
trí thể hiện trên bản đồ)
|
Mảnh
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu
|
Mảnh
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại
đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh
và vị trí điểm đỉnh thửa đất
|
Mảnh
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
|
|
- Biên bản xác nhận công
khai bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
|
III
|
Đo vẽ bản đồ địa
chính bằng phương pháp toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy
móc thiết bị
|
Tài liệu
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các
loại
|
Tài liệu
|
|
|
+ Tính toán bình sai,
đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
|
|
- Biên bản xác nhận thể
hiện địa giới hành chính
|
Tài liệu
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại
đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Thửa/Mảnh
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh
và vị trí điểm đỉnh thửa đất
|
Thửa/Mảnh
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
|
|
- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản
đồ so với thiết kế
|
Mảnh
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài
khung bản đồ
|
Mảnh
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp
diện tích
|
Mảnh
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa
các loại tài liệu
|
Mảnh
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
|
|
- Biên bản xác nhận công
khai bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
|
IV
|
Đo đạc, chỉnh lý bản
đồ địa chính
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy
móc thiết bị
|
Tài liệu
|
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có)
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các
loại
|
Tài liệu
|
|
|
+ Tính toán bình sai,
đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
|
|
- Bản trích lục, trích
sao dữ liệu địa chính
|
Tài liệu
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ
giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại
đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Thửa/Mảnh
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh
và vị trí điểm đỉnh thửa đất
|
Thửa/Mảnh
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Sổ
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
|
V
|
Lồng ghép nội dung
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính với đo đạc lập bản đồ địa chính
|
|
|
1
|
Lồng ghép nội dung
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính với đo đạc lập
bản đồ địa chính
|
|
|
|
- Kiểm tra tài liệu thu
thập (bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận)
|
Tài liệu
|
|
|
- Kiểm tra danh sách các
trường hợp phải kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Tài liệu
|
|
|
- Kiểm tra tài liệu thu
thập về người sử dụng đất, loại đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng, hiện trạng
tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
Tài liệu
|
|
2
|
Lồng ghép nội dung
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính với đo đạc lập bản đồ địa chính
|
|
|
|
- Kiểm tra dữ liệu không
gian địa chính
|
Thửa
|
|
|
- Kiểm tra dữ liệu phi cấu
trúc thửa đất
|
Hồ sơ
|
|
|
- Kiểm tra dữ liệu thuộc
tính địa chính
|
Thửa
|
|
|
- Kiểm tra dữ liệu không
gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
|
VI
|
Sổ mục kê đất đai
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức,
quy cách trình bày, ký hiệu loại đất, mã đối tượng quản lý, sử dụng đất
|
Quyển
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
bản đồ địa chính
|
Thửa
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất
|
Thửa
|
|
VII
|
Sổ địa chính
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức,
quy cách trình bày
|
Thửa
|
|
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thửa đất, chủ sử dụng đất
|
Thửa
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
sổ mục kê đất đai
|
Thửa
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; danh sách công khai kết quả kiểm
tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; bản sao Giấy chứng nhận
|
Thửa
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
hồ sơ đăng ký biến động, bản sao Giấy chứng nhận và bản đồ địa chính đã chỉnh
lý (trong quá trình quản lý biến động)
|
Thửa
|
|
VIII
|
Sổ cấp Giấy chứng nhận
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức,
quy cách trình bày
|
Quyển
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
bản sao Giấy chứng nhận
|
Giấy
|
|
IX
|
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức,
quy cách viết Giấy chứng nhận
|
GCN
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
bản đồ địa chính, đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận đã được duyệt, danh sách,
quyết định cấp Giấy chứng nhận (nếu có)
|
GCN
|
|
X
|
Cơ sở dữ liệu địa
chính
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và
phân loại tài liệu
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài
liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu, tổng hợp các thửa đất
|
Báo cáo
|
|
|
- Kiểm tra việc sắp xếp,
đánh số thứ tự theo quy định về hồ sơ địa chính
|
Hồ sơ
|
|
2
|
Dữ liệu không gian đất
đai nền
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ
giữa các đối tượng không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội
dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất
đai nền
|
Đối tượng
|
|
|
- Tích hợp dữ liệu không
gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
|
3
|
Dữ liệu không gian địa
chính
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ
giữa các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội
dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian địa
chính
|
Thửa
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Thửa
|
|
4
|
Dữ liệu thuộc tính địa
chính
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác
về nội dung thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
|
|
- Chuẩn hóa thông tin dữ
liệu thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
thuộc tính và dữ liệu không gian địa chính
|
Thửa
|
|
|
- Kiểm tra sổ địa chính
điện tử
|
Thửa
|
|
5
|
Dữ liệu phi cấu trúc
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của giấy
tờ pháp lý hồ sơ quét dạng số
|
Hồ sơ
|
|
|
- Hồ sơ quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Hồ sơ
|
|
|
- Liên kết bộ hồ sơ quét
dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu địa chính
|
Hồ sơ
|
|
6
|
Siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
|
Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu địa chính
|
Xã
|