Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 01/2026/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 07/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, TỈNH TÂY NINH, TỈNH ĐỒNG THÁP VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực vịnh Gành Rái và vịnh Đồng Tranh với phạm vi:

a) Ranh giới về phía đất liền (phía Bắc): tiếp giáp với cửa sông Soài Rạp, chạy dọc theo đường bờ biển của xã Cần Giờ đến hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Ngã Bảy và bờ của Cù Lao Phú Lợi đến hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cái Mép, chạy dọc theo đường bờ đến điểm HCM1 (Mũi Vũng Tàu) có tọa độ 10°19’19,00”N, 107°04’49,00”E và điểm HCM2 có tọa độ 10°19’14,00”N, 107°17’28,00”E.

b) Ranh giới về phía biển (phía Đông): được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm HCM2 và điểm HCM3 có tọa độ 10°07’13,00”N, 107°17’28,00”E.

c) Ranh giới về phía biển (phía Nam): được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm HCM3 và HCM4 có tọa độ 10°07’15,00”N, 106°57’46,00”E.

d) Ranh giới về phía biển (phía Tây) và bờ tây vịnh Gành Rái:

Từ điểm nhô xa nhất bờ hữu ngạn sông Soài Rạp chạy dọc theo đường bờ biển tỉnh Đồng Tháp đến điểm HCM7 có tọa độ 10°16’58,00”N, 106°46’11,00”E nối đến các điểm HCM6 có tọa độ 10°16’58,00”N, 106°52’05,00”E, HCM5 có tọa độ 10°15’04,00”N, 106°57’48,00”E và điểm HCM4.

2. Khu vực sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn, sông Dừa, Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi với phạm vi:

a) Phạm vi tại sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn:

Ranh giới khu vực bắt đầu từ hai điểm nhô ra xa nhất của cửa sông Ngã Bảy, tiếp giáp với khu vực vịnh Gành Rái; từ đó chạy dọc theo hai bờ sông Ngã Bảy và sông Lòng Tàu đến điểm giao cắt giữa biên phải luồng hàng hải Sài Gòn

- Vũng Tàu và biên phải luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia. Từ điểm giao cắt này, ranh giới tiếp tục chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu và bờ sông thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng thượng lưu sông Nhà Bè, đến đường thẳng vuông góc với bờ sông, cách Bến cảng Xăng dầu 186 một đoạn 200 m. Tại đây, ranh giới được xác định từ điểm HĐ5 (tọa độ 10°41’48,08” N; 106°45’30,94” E), chạy theo hướng thượng lưu đến điểm HĐ6 (tọa độ 10°42’09,37” N; 106°45’13,37” E), sau đó nối vuông góc với mép bờ sông và tiếp tục chạy dọc theo hai bờ sông Nhà Bè về phía thượng lưu.

Từ ngã ba Mũi Đèn Đỏ (giao giữa các sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn) chạy dọc theo hai bờ sông Sài Gòn đến đường thẳng được nối bởi hai điểm HCM8 (10°46’11,23”N, 106°42’18,40”E) và HCM9 (10°46’13,14”N, 106°42’29,54”E).

Khu vực rạch Đôi: từ hai điểm nhô xa nhất của rạch Đôi chạy dọc theo hai bờ đến đường biên hạ lưu hành lang an toàn cầu Phú Xuân.

b) Phạm vi tại sông Dừa, Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi: từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Dừa (tại ngã ba sông Dừa - sông Ngã Bảy) chạy dọc theo hai bờ sông Dừa đến ngã ba sông Dừa - Tắc Định Cậu, chạy dọc theo hai bờ Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi (từ ngã ba Tắc Định Cậu - rạch Tắc Rỗi đến ngã ba rạch Tắc Rỗi - sông Lòng Tàu).

3. Khu vực sông Soài Rạp với phạm vi:

Từ khu vực cửa sông Soài Rạp (tiếp giáp với khu vực vịnh Đồng Tranh) chạy dọc theo hai bờ sông Soài Rạp đến ngã ba Bình Khánh (giao giữa các sông Soài Rạp, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu).

Khu vực sông Đồng Điền: từ hai điểm nhô xa nhất của sông Đồng Điền chạy dọc theo hai bờ đến đường biên hạ lưu hành lang an toàn cầu Đồng Điền.

4. Khu vực sông Đồng Tranh, Tắc Bài - Tắc Ông Cu, Tắc Cua, sông Gò Gia với phạm vi:

a) Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Gò Gia (tại ngã ba sông Gò Gia, sông Cái Mép, sông Thị Vải) chạy dọc theo hai bờ sông Gò Gia đến ranh giới phía thượng lưu ngang đường vĩ tuyến 10°35’00”N (tại ngã ba sông Gò Gia, sông Ba Giỏi, Tắc Cua).

b) Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa Tắc Cua (tiếp giáp với ngã ba sông Gò Gia, sông Ba Giỏi, Tắc Cua) chạy theo hai bờ về phía thượng lưu đến ngã ba Tắc Cua và sông Đồng Tranh.

c) Từ hai điểm nhô xa nhất của Tắc Bài - Tắc Ông Cu (tiếp giáp với sông Gò Gia) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến ngã ba Tắc Bài - Tắc Ông Cu và sông Đồng Tranh.

d) Phạm vi tại sông Đồng Tranh: từ hai điểm nhô xa nhất của sông Đồng Tranh (tiếp giáp với sông Ngã Bảy) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến điểm HĐ2 có tọa độ 10°38’34,07” N, 106°51’37,77” E nối vuông góc với biên phải theo thiết kế của luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia, chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia và bờ sông thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh về phía thượng lưu đến ngã ba sông Đồng Tranh và sông Lòng Tàu.

5. Khu vực sông Cái Mép, sông Thị Vải, sông Dinh, rạch Bà, rạch Ông Bền, sông Rạng, sông Thêu với phạm vi:

a) Phạm vi tại sông Dinh, rạch Bà:

Từ điểm HCM11 (mép bờ phía Nam Gò Công) có tọa độ 10°25’00,00”N, 107°07’00,00”E chạy dọc theo bờ phải sông Dinh qua cầu cảng Công ty Hải sản Trường Sa đến đường thẳng ranh giới cắt ngang sông tại đường vĩ tuyến 10°26’12,50”N. Từ giao điểm của đường thẳng cắt ngang sông tại đường vĩ tuyến 10°26’12,50”N với mép bờ trái sông Dinh chạy theo bờ sông Dinh về phía hạ lưu sông tới điểm nhô xa nhất của bờ phải cửa rạch Bà. Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa rạch Bà chạy dọc theo hai bờ rạch Bà đến đường thẳng cắt ngang rạch, cách mép ụ tàu Vungtau Shipyard 100 mét về phía thượng lưu (là ranh giới giữa ụ tàu Vungtau Shipyard với cảng chuyên dùng của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam).

b) Phạm vi tại rạch Ông Bền, sông Rạng:

Từ điểm HCM11 và điểm HCM10 có tọa độ 10°26’08,00”N, 107°06’00,00”E chạy theo đường bờ phía Tây Nam xã Long Sơn đến điểm nhô xa nhất của bờ trái cửa rạch Ông Bền.

Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa rạch Ông Bền chạy dọc theo hai bờ rạch Ông Bền đi về phía thượng lưu đến ngã ba rạch Ông Bền và sông Rạng, tiếp tục chạy dọc theo hai bờ sông Rạng đến đường kinh tuyến 107°03’19,75”E cắt ngang sông Rạng.

c) Phạm vi tại sông Cái Mép, sông Thị Vải:

Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cái Mép (tiếp giáp với khu vực vịnh Gành Rái) chạy về phía thượng lưu dọc theo hai bờ sông Cái Mép, sông Thị Vải đến phía thượng lưu của rạch Ông Cò (điểm HĐ1 có tọa độ 10°36’42,70”N, 107°00’18,18”E) nối vuông góc với biên trái luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải và chạy dọc theo biên trái luồng Vũng Tàu - Thị Vải đến ranh giới vùng nước cảng biển thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai tại đường vĩ tuyến 10°38’45”N.

d) Phạm vi tại sông Thêu: từ ngã ba sông Thêu và sông Cái Mép chạy dọc theo hai bờ về phía hạ lưu sông Thêu đến đường vĩ tuyến 10°30’03,09”N.

6. Khu vực trước Bến cảng Bình Dương trên sông Đồng Nai được giới hạn bởi 04 điểm HĐ7, HĐ8, HĐ9, HĐ10 có tọa độ sau đây:

HĐ7: 10°53’58,10”N, 106°50’14,40”E;

HĐ8: 10°54’03,40”N, 106°50’13,30”E;

HĐ9: 10°54’04,50”N, 106°50’14,00”E;

HĐ10: 10°53’56,90”N, 106°50’16,30”E.

7. Khu vực sông Đồng Nai với phạm vi:

Từ ngã ba Mũi Đèn Đỏ (giao giữa các sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn) chạy dọc theo hai bờ sông Đồng Nai đến đoạn thẳng cắt ngang sông Đồng Nai từ điểm nhô xa nhất của Tắc Thầy Bảy thuộc Cù lao Ông Cồn đến điểm nhô xa nhất phường Long Trường. Ranh giới giữa sông Đồng Nai và sông Sau là đoạn thẳng cắt ngang sông Sau được xác định bằng đoạn thẳng nối 02 điểm có tọa độ HĐ3 (10°46’06,69”N, 106°48’22,52”E) và HĐ4 (10°45’46,53”N, 106°48’22,11”E).

8. Khu vực Côn Đảo với phạm vi:

a) Phạm vi tại vịnh Bến Đầm:

Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BĐ1, BĐ2, BĐ3 và BĐ4 có tọa độ sau đây:

BĐ1: 08°39’47,00”N, 106°32’23,00”E (mũi phía Tây Bắc - hòn Bà);

BĐ2: 08°42’26,00”N, 106°32’08,00”E (mũi phía Tây Nam - hòn Tre Lớn);

BĐ3: 08°41’08,00”N, 106°33’13,00”E (mũi phía Tây Nam - hòn Trác);

BĐ4: 08°41’01,00”N, 106°33’34,00”E.

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BĐ4 chạy theo đường bờ về phía Nam đến đường bờ phía Đông Bắc (hòn Bà) tới điểm BĐ1.

b) Phạm vi tại vịnh Côn Sơn:

Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CS1, CS2, CS3, CS4, CS5 và CS6 có tọa độ dưới đây:

CS1: 08°39’30,80”N, 106°36’10,00”E (Đèn biển Đá Trắng);

CS2: 08°39’05,30”N, 106°37’25,10”E;

CS3: 08°40’54,20”N, 106°39’34,60”E (Mũi Sung Xinh - hòn Bảy Cạnh);

CS4: 08°42’41,10”N, 106°42’19,70”E (điểm CS4 là giao điểm của hai đường thẳng xuất phát từ điểm CS3 và tiếp tuyến với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu là vòng tròn có bán kính 840 m với tâm tại vị trí có tọa độ 08°42’48”N, 106°41’40”E);

CS5: 08°43’26,50”N, 106°41’44,20”E (điểm CS5 là giao điểm của hai đường thẳng xuất phát từ điểm CS6 tiếp xúc với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu là vòng tròn có bán kính 840 m với tâm tại vị trí có tọa độ 08°42’48”N, 106°41’40”E và đường thẳng tiếp tuyến với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu là vòng tròn có bán kính 840 m với tâm tại vị trí có tọa độ 08°42’48”N, 106°41’40”E);

CS6: 08°41’38,30”N, 106°39’26,70”E (Mũi Tàu Bể).

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CS6 chạy theo đường bờ về phía Nam đến CS1.

9. Khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi: Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông, Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây, Tê Giác Trắng, Chim Sáo, Lan Tây, Biển Đông, Sao Vàng - Đại Nguyệt. Tọa độ điểm giới hạn các cảng dầu khí ngoài khơi được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Ranh giới cửa nhánh sông, cửa rạch vào các sông quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa nhánh sông, cửa rạch đó.

11. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN3GR001, VN300025, VN4CD001, VN4ĐN001 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm, các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực sông Vàm Cỏ với phạm vi: từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Vàm Cỏ (tiếp giáp với sông Soài Rạp) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến đường thẳng nối hai điểm TN5 (10°28’08,66”N, 106°28’15,57”E) và TN6 (10°28’29,16”N, 106°37’48,07”E).

2. Khu vực sông Cần Giuộc với phạm vi: từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cần Giuộc (tiếp giáp với sông Soài Rạp) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến đường thẳng nối hai điểm TN3 (10°30’39,67”N, 106°42’44,98”E) và TN4 (10°30’26,67”N, 106°42’49,58”E).

3. Khu vực sông Soài Rạp (thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh) với phạm vi:

a) Khu vực trên sông Soài Rạp: khu vực từ bờ hữu ngạn sông Soài Rạp đến biên trái luồng hàng hải Soài Rạp từ ngã ba sông Vàm Cỏ đến Kênh Hàng;

b) Khu vực Kênh Hàng với phạm vi: từ hai điểm nhô xa nhất của Kênh Hàng (tiếp giáp với sông Soài Rạp) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến đường thẳng nối hai điểm TN1 (10°34’20,13”N, 106°43’10,49”E) và TN2 (10°34’15,58”N, 106°43’05,30”E).

4. Ranh giới của cửa kênh, rạch vào các sông quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa kênh, rạch đó.

5. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh quy định tại Thông tư này được xác định trên hải đồ VN3GR001 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm, các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực trên sông Soài Rạp (thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp) với phạm vi: khu vực từ bờ hữu ngạn sông Soài Rạp đến biên trái luồng hàng hải Soài Rạp từ cửa sông Soài Rạp đến ngã ba sông Vàm Cỏ.

2. Khu vực vịnh Đồng Tranh (thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp) với phạm vi:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HCM7, HCM6, HCM5, ĐT1, TG2 có tọa độ sau đây:

HCM7: 10°16’58,00”N, 106°46’11,00”E;

HCM6: 10°16’58,00”N, 106°52’05,00”E;

HCM5: 10°15’04,00”N, 106°57’48,00”E;

ĐT1: 10°10’52,67”N, 106°57’46,50”E;

TG2: 10°10’53,00”N, 106°47’36,00”E.

3. Khu vực sông Tiền (nhánh cửa Tiểu) với phạm vi:

Từ khu vực cửa Tiểu chạy dọc theo hai bờ sông Tiền (nhánh cửa Tiểu): phía bờ phải (từ biển vào) đến điểm TG9; phía bờ trái (từ biển vào) đến đoạn thẳng nối hai điểm TG4 - TG5, tiếp tục chạy dọc theo biên trái luồng hàng hải sông Tiền đến đoạn thẳng TG6 - TG7, tiếp tục chạy dọc theo bờ trái sông Tiền đến điểm TG8, tạo thành đường khép kín với điểm TG9. Tọa độ các điểm giới hạn sau đây:

TG4: 10°18’18,00”N, 106°28’46,00”E (điểm nhô xa nhất của Cù lao Tân Thới);

TG5: 10°18’24,00”N, 106°28’45,00”E;

TG6: 10°20’40,00”N, 106°21’53,00”E;

TG7: 10°20’32,00”N, 106°21’51,00”E;

TG8: 10°20’13,66”N, 106°19’07,00”E;

TG9: 10°20’34,06”N, 106°19’07,00”E.

4. Khu vực Mỹ Ngãi với phạm vi:

Được giới hạn bởi đường bờ từ điểm CL1 chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm CL6 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CL1, CL2, CL3, CL4, CL5 và CL6 có tọa độ sau đây:

CL1: 10°30’43,8”N, 105°33’28,1”E (cách mép cầu cảng Kho xăng dầu Đồng Tháp 500 m về phía thượng lưu);

CL2: 10°30’40,70”N, 105°33’22,10”E;

CL3: 10°30’22,30”N, 105°33’31,20”E;

CL4: 10°29’40,60”N, 105°33’48,50”E;

CL5: 10°29’23,60”N, 105°33’54,80”E;

CL6: 10°29’27,90”N, 105°34’06,40”E (cách mép cầu cảng Đồng Tháp 500 m về phía hạ lưu).

5. Khu vực Sa Đéc với phạm vi:

a) Được giới hạn bởi đường bờ từ điểm SĐ1 chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm SĐ6 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SĐ1, SĐ2, SĐ3, SĐ4, SĐ5 và SĐ6 có tọa độ sau đây:

SĐ1: 10°19’23,20”N, 105°45’15,20”E (cách mép cầu cảng Sa Đéc 300 m về phía thượng lưu);

SĐ2: 10°19’28,40”N, 105°45’26,30”E;

SĐ3: 10°19’17,80”N, 105°45’31,80”E;

SĐ4: 10°19’05,40”N, 105°45’38,30”E;

SĐ5: 10°19’02,80”N, 105°45’39,80”E;

SĐ6: 10°18’56,60”N, 105°45’27,20”E (cách mép cầu cảng Sa Đéc 500 m về phía hạ lưu).

b) Vùng nước cho tàu thuyền neo đậu được khống chế bởi các điểm có tọa độ sau đây:

PS2: 10°19’30,00”N, 105°45’18,00”E;

PS4: 10°19’49,00”N, 105°45’10,00”E.

c) Vùng nước cho tàu thuyền neo đậu tại các điểm có tọa độ sau đây:

N1: 10°17’56,10”N, 105°46’12,70”E;

N2: 10°18’21,50”N, 105°45’55,10”E;

N3: 10°18’39,80”N, 105°45’44,70”E.

6. Khu vực thượng lưu cầu Mỹ Thuận với phạm vi: là vùng nước cho tàu thuyền neo đậu tại các điểm có tọa độ sau đây:

MTH1: 10°16’51,90”N, 105°53’28,80”E;

MTH2: 10°17’04,90”N, 105°53’12,90”E;

MTH3: 10°17’16,70”N, 105°52’59,40”E.

7. Khu vực biên giới Vĩnh Xương - Thường Phước với phạm vi:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VX1, VX2, VX3, TP1, TP2, TP3 có tọa độ sau đây:

VX1: 10°54’45,77”N, 105°10’52,89”E;

VX2: 10°54’23,95”N, 105°10’54,82”E;

VX3: 10°53’26,54”N, 105°11’00,67”E;

TP1: 10°54’43,89”N, 105°11’42,03”E;

TP2: 10°54’24,63”N, 105°11’43,16”E;

TP3: 10°53’26,51”N, 105°11’52,87”E.

8. Khu vực sông Hậu với phạm vi: khu bến Lấp Vò trên sông Hậu là đường thẳng cắt ngang sông Hậu tại rạch Nọc và điểm LV1 thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp (ranh giới giữa tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long) chạy dọc theo bờ sông Hậu về phía thượng lưu đến đường thẳng cắt ngang sông Hậu tại rạch Cái Tàu Thượng thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp và điểm LV2 (ranh giới giữa hai tỉnh An Giang và Đồng Tháp), có tọa độ sau đây: LV1: 10°08’06,46”N, 105°40’51,73”E; LV2: 10°20’08,14”N, 105°29’09,22”E.

9. Ranh giới của cửa kênh, rạch vào các sông quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa kênh, rạch đó.

10. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành bao gồm: VN3GR001 được cập nhật mới nhất năm 2025, Hải đồ sông Mekong năm 2008. Tọa độ các điểm, các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp

1. Khu vực hàng hải số 1: bao gồm khu vực sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn, sông Dừa, Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi, khu vực sông Soài Rạp, khu vực sông Đồng Nai thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh; khu vực sông Soài Rạp thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh và khu vực sông Soài Rạp thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp.

2. Khu vực hàng hải số 2: bao gồm khu vực sông Đồng Tranh, Tắc Bài - Tắc Ông Cu, Tắc Cua, sông Gò Gia; khu vực sông Cái Mép, sông Thị Vải, sông Dinh, rạch Bà, rạch Ông Bền, sông Rạng, sông Thêu và khu vực vịnh Gành Rái, vịnh Đồng Tranh thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Khu vực hàng hải số 3: bao gồm khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông, Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây, Tê Giác Trắng, Chim Sáo, Lan Tây, Biển Đông, Sao Vàng - Đại Nguyệt thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Khu vực hàng hải số 4: bao gồm khu vực Côn Đảo thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Khu vực hàng hải số 5: bao gồm khu vực sông Vàm Cỏ, khu vực sông Cần Giuộc thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh và khu vực vịnh Đồng Tranh, khu vực sông Tiền (nhánh cửa Tiểu) thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp.

6. Khu vực hàng hải số 6: bao gồm khu vực Mỹ Ngãi, khu vực Sa Đéc, khu vực thượng lưu cầu Mỹ Thuận và khu vực biên giới Vĩnh Xương - Thường Phước thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp.

Điều 5. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh

Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9 Điều 1; khoản 3 Điều 2; khoản 1 Điều 3 và các khu vực hàng hải được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Bãi bỏ Thông tư số 02/2022/TT-BGTVT ngày 18 tháng 2 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Bãi bỏ Thông tư số 57/2015/TT-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu.

5. Bãi bỏ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2022/TT-BGTVT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp.

6. Bãi bỏ số thứ tự 17, 19, 20, 21 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục khu vực hàng hải thuộc khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ LỤC I

KHU VỰC TẠI CÁC CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2026/TT-BXD ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Bạch Hổ:

Được giới hạn bởi 03 đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại các điểm BH1, BH2 và BH3 có tọa độ sau đây:

BH1: 09°46’31,00”N, 107°58’43,00”E;

BH2: 09°48’54,00”N, 108°00’09,00”E;

BH3: 09°43’51,00”N, 107°57’02,00”E.

2. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm MR có tọa độ sau đây:

MR: 09°34’33,00”N, 107°52’52,00”E.

3. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Đại Hùng:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm ĐH có tọa độ sau đây:

ĐH: 08°28’36,00”N, 108°41’16,00”E.

4. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rạng Đông:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm RĐ có tọa độ sau đây:

RĐ: 10°01’16,00”N, 108°16’01,00”E.

5. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm RĐ - RĐT có tọa độ sau đây:

RĐ-RĐT: 07°48’36,00”N, 108°11’01,00”E.

6. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Tê Giác Trắng:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm TGT có tọa độ sau đây:

TGT: 09°58’25,00”N, 107°58’10,00”E.

7. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chim Sáo:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm CS có tọa độ sau đây:

CS: 07°20’43,00”N, 108°18’36,00”E.

8. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Lan Tây:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm LT có tọa độ sau đây:

LT: 07°34’45,00”N, 108°52’03,00”E.

9. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Biển Đông:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại điểm HT - MT có tọa độ sau đây:

HT-MT: 08°03’06,00”N, 108°54’24,00”E.

10. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sao Vàng - Đại Nguyệt:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 1,0 hải lý, với tâm tại điểm SV - ĐN có tọa độ sau đây:

SV-ĐN: 08°22’51,00”N, 108°41’11,00”E.

 

PHỤ LỤC II

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BXD ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp như sau:

1. Khu vực vùng biển tại vịnh Gành Rái và vịnh Đồng Tranh:

Vị trí/ Đường

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HCM1

10°19’19,00”

107°04’49,00”

10°19’15,00”

107°04’55,00”

HCM2

10°19’14,00”

107°17’28,00”

10°19’10,00”

107°15’34,00”

HCM3

10°07’13,00”

107°17’28,00”

10°07’09,00”

107°15’34,00”

HCM4

10°07’15,00”

106°57’46,00”

10°07’11,00”

106°57’52,00”

HCM5

10°15’04,00”

106°57’48,00”

10°15’00,00”

106°57’54,00”

HCM6

10°16’58,00”

106°52’05,00”

10°16’54,00”

106°52’11,00”

HCM7

10°16’58,00”

106°46’11,00”

10°16’54,00”

106°46’17,00”

HCM10

10°26’08,00”

107°06’00,00”

10°26’04,00”

107°06’06,00”

HCM11

10°25’00,00”

107°07’00,00”

10°24’56,00”

107°07’06,00”

Đường vĩ tuyến

10°30’03,09”

 

10°29’59,42”

 

Đường kinh tuyến

 

107°03’19,75”

 

107°03’26,17”

2. Khu vực sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn, sông Dừa, Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi:

Vị trí/ Đường

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HCM8

10°46’11,23”

106°42’18,40”

10°46’07,57”

106°42’24,84”

HCM9

10°46’13,14”

106°42’29,54”

10°46’09,48”

106°42’35,98”

HĐ5

10°41’48,08”

106°45’30,94”

10°41’44,41”

106°45’37,36”

HĐ6

10°42’09,37”

106°45’13,37”

10°42’05,71”

106°45’19,80”

3. Khu vực sông Đồng Tranh, Tắc Ông Cu, Tắc Bài, Tắc Cua:

Vị trí/ Đường

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HĐ2

10°38’34,07”

106°51’37,77”

10°38’30,40”

106°51’44,20”

4. Khu vực sông Cái Mép, sông Thị Vải, sông Dinh, Rạch Bà, sông Gò Gia:

Vị trí/ Đường

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HĐ1

10°36’42,70”

107°00’18,18”

10°36’38,40”

107°00’24,60”

Đường vĩ tuyến

10°38’45,00”

 

10°38’42,00”

 

Đường vĩ tuyến

10°26’12,50”

 

10°26’08,83”

 

Đường vĩ tuyến

10°35’00,00”

 

10°34’56,30”

 

5. Khu vực sông Đồng Nai:

Vị trí/ Đường

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HĐ3

10°46’06,69”

106°48’22,52”

10°46’03,00”

106°48’29,02”

HĐ4

10°45’46,53”

106°48’22,11”

10°45’42,83”

106°48’28,60”

HĐ7

10°53’58,10”

106°50’14,40”

10°53’54,50”

106°50’20,80”

HĐ8

10°54’03,40”

106°50’13,30”

10°53’59,70”

106°50’19,80”

HĐ9

10°54’04,50”

106°50’14,00”

10°54’00,80”

106°50’20,50”

HĐ10

10°53’56,90”

106°50’16,30”

10°53’53,20”

106°50′22,70”

6. Khu vực theo tuyến luồng hàng hải Soài Rạp được giới hạn sau đây:

Vị trí/ Đường

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

TN1

10°34’20,13”

106°43’10,49”

10°34’16,46”

106°43’16,92”

TN2

10°34’15,58”

106°43’05,30”

10°34’11,92”

106°43’11,73”

TN3

10°30’39,67”

106°42’44,98”

10°30’36,00”

106°42’51,40”

TN4

10°30’26,67”

106°42’39,58”

10°30’23,00”

106°42’56,00”

TN5

10°28’08,66”

106°28’15,57”

10°28’05,00”

106°28’22,00”

TN6

10°28’29,16”

106°37’48,07”

10°28’25,50”

106°37’54,50”

7. Khu vực tại Côn Đảo (khu vực Vịnh Bến Đầm và Vịnh Côn Sơn):

Vị trí/ Đường

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

BĐ1

08°39’47,00”

106°32’23,00”

08°39’43,00”

106°32’30,00”

BĐ2

08°42’26,00”

106°32’08,00”

08°42’22,00”

106°32’15,00”

BĐ3

08°41’08,00”

106°33’13,00”

08°41’04,00”

106°33’20,00”

BĐ4

08°41’01,00”

106°33’34,00”

08°40’57,00”

106°33’41,00”

CS1

08°39’30,80”

106°36’10,00”

08°39’27,10”

106°36’16,30”

CS2

08°39’05,30”

106°37’25,10”

08°39’01,60”

106°37’31,50”

CS3

08°40’54,20”

106°39’34,60”

08°40’50,60”

106°39’41,00”

CS4

08°42’41,10”

106°42’19,70”

08°42’37,40”

106°42’26,10”

CS5

08°43’26,50”

106°41’44,20”

08°43’22,90”

106°41’50,60”

CS6

08°41’38,30”

106°39’26,70”

08°41’34,60”

106°39’33,10”

8. Khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi

Vị trí/ Đường

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

BH1

09°46’31,00”

107°58’43,00”

09°46’28,00”

107°58’50,00”

BH2

09°48’54,00”

108°00’09,00”

09°48’51,00”

108°00’16,00”

BH3

09°43’51,00”

107°57’02,00”

09°43’48,00”

107°57’09,00”

MR

09°34’33,00”

107°52’52,00”

09°34’30,00”

107°52’59,00”

ĐH

08°28’36,00”

108°41’16,00”

08°28’33,00”

108°41’23,00”

10°01’16,00”

108°16’01,00”

10°01’12,00”

108°16’08,00”

RĐ-RĐT

07°48’36,00”

108°11’01,00”

07°48’32,00”

108°11’08,00”

TGT

09°58’25,00”

107°58’10,00”

09°58’22,00”

107°58’17,00”

CS

07°20’43,00”

108°18’36,00”

07°20’40,00”

108°18’43,00”

LT

07°34’45,00”

108°52’03,00”

07°34’42,00”

108°52’10,00”

HT-MT

08°03’06,00”

108°54’24,00”

08°03’02,00”

108°54’30,00”

SV-ĐN

08°22’51,00”

108°41’11,00”

08°22’47,00”

108°41’18,00”

9. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp

Vị trí/ Đường

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CL1

10°30’43,80”

105°33’28,10”

10°30’40,20”

105°33’34,60”

CL2

10°30’40,70”

105°33’22,10”

10°30’37,10”

105°33’28,60”

CL3

10°30’22,30”

105°33’31,20”

10°30’18,70”

105°33’37,70”

CL4

10°29’40,60”

105°33’48,50”

10°29’37,00”

105°33’55,00”

CL5

10°29’23,60”

105°33’54,80”

10°29’20,00”

105°34’01,30”

CL6

10°29’27,90”

105°34’06,40”

10°29’24,30”

105°34’12,90”

SĐ1

10°19’23,20”

105°45’15,20”

10°19’19,60”

105°45’21,70”

SĐ2

10°19’28,40”

105°45’26,30”

10°19’24,80”

105°45’32,80”

SĐ3

10°19’17,80”

105°45’31,80”

10°19’14,20”

105°45’38,30”

SĐ4

10°19’05,40”

105°45’38,30”

10°19’01,80”

105°45’44,80”

SĐ5

10°19’02,80”

105°45’39,80”

10°18’59,10”

105°45’46,20”

SĐ6

10°18’56,60”

105°45’27,20”

10°18’52,90”

105°45’33,60”

PS2

10°19’30,00”

105°45’18,00”

10°19’26,30”

105°45’24,40”

PS4

10°19’49,00”

105°45’10,00”

10°19’45,30”

105°45’16,40”

N1

10°17’56,10”

105°46’12,70”

10°17’52,40”

105°46’19,20”

N2

10°18’21,50”

105°45’55,10”

10°18’17,80”

105°46’01,60”

N3

10°18’39,80”

105°45’44,70”

10°18’36,20”

105°45’51,20”

MTH1

10°16’51,90”

105°53’28,80”

10°16’48,30”

105°53’35,20”

MTH2

10°17’04,90”

105°53’12,90”

10°17’01,30”

105°53’19,30”

MTH3

10°17’16,70”

105°52’59,40”

10°17’13,00”

105°53’05,80”

BG1

10°54’33,90”

105°11’07,30”

10°54’30,20”

105°11’13,70”

BG2

10°54’34,20”

105°11’28,50”

10°54’30,50”

105°11’34,90”

TG2

10°10’53,00”

106°47’36,00”

10°10’49,00”

106°47’42,00”

TG4

10°18’18,00”

106°28’46,00”

10°18’14,00”

106°28’52,00”

TG5

10°18’24,00”

106°28’45,00”

10°18’20,00”

106°28’52,00”

TG6

10°20’40,00”

106°21’53,00”

10°20’36,00”

106°21’59,00”

TG7

10°20’32,00”

106°21’51,00”

10°20’29,00”

106°21’58,00”

TG8

10°20’13,66”

106°19’07,00”

10°20’10,00”

106°19’13,42”

TG9

10°20’34,06”

106°19’07,00”

10°20’30,40”

106°19’13,42”

BT1

10°09’02,00”

106°47’23,00”

10°08’58,00”

106°47’29,00”

BT2

09°40’04,00”

107°00’01,00”

09°40’00,00”

107°00’08,00”

BT3

09°40’04,00”

106°43’54,00”

09°40’00,00”

106°44’00,00”

BT4

09°47’14,00”

106°37’02,00”

09°47’10,00”

106°37’08,00”

VX1

10°54’45,77”

105°10’52,89”

10°54’42,14”

105°10’59,34”

VX2

10°54’23,95”

105°10’54,82”

10°54’20,32”

105°11’01,27”

VX3

10°53’26,54”

105°11’00,67”

10°53’22,91”

105°11’07,12”

TP1

10°54’43,89”

105°11’42,03”

10°54’40,26”

105°11’48,48”

TP2

10°54’24,63”

105°11’43,16”

10°54’21,00”

105°11’49,61”

TP3

10°53’26,51”

105°11’52,87”

10°53’22,88”

105°11’59,32”

ĐT1

10°10’52,67”

106°57’46,50”

10˚10’49,00”

106˚57’52,92”

LV1

10°08’06,46”

105°40’51,73”

10˚08’02,81”

105˚40’58,16”

LV2

10°20’08,14”

105°29’09,22”

10˚20’04,50”

105˚29’15,65”

 

MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 01/2026/TT-BXD

Hanoi, January 07, 2026

 

CIRCULAR

ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN HO CHI MINH CITY, TAY NINH PROVINCE, DONG THAP PROVINCE AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF HO CHI MINH MARITIME ADMINISTRATION

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA);

The Minister of Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Ho Chi Minh City, Tay Ninh province, Dong Thap province and areas under management of Ho Chi Minh maritime administration.

Article 1. Announcement of seaport waters and maritime areas in Ho Chi Minh City

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Ganh Rai and Dong Tranh Bay areas:

a) Landward boundary (to the North) adjoins Soai Rap river estuary; runs along the shore of Can Gio commune to two outermost points of Nga Bay river estuary and the bank of Phu Loi ait to two outermost points of Cai Mep river; runs along the shore to point HCM1 (Vung Tau cape)  with coordinates: 10°19’19,00”N, 107°04’49,00”E, and point HCM2 with coordinates: 10°19’14,00”N, 107°17’28,00”E.

b) Seaward boundary (to the East) is limited by the straight lines connecting point HCM2 and point HCM3 with coordinates: 10°07’13,00”N, 107°17’28,00”E.

c) Seaward boundary (to the South) is limited by the straight lines connecting point HCM3 and point HCM4 with coordinates: 10°07’15,00”N, 106°57’46,00”E.

d) Seaward boundary (to the West) and eastern bank of Ganh Rai Bay:

From the farthest headland of the right bank of Soai Rap river, it runs along the shore of Dong Thap province to point HCM7 with coordinates: 10°16’58,00”N, 106°46’11,00”E connecting to point HCM6 with coordinates: 10°16’58,00”N, 106°52’05,00”E; point HCM5 with coordinates: 10°15’04,00”N, 106°57’48,00”E; and point HCM4.

2. Area of Nga Bay river, Long Tau river, Nha Be river, Sai Gon river, Dua river, Tac Dinh Cau, Tac Roi creek:

a) Areas of Nga Bay river, Long Tau river, Nha Be river, Sai Gon river:

The boundary begins from the two outermost points of Nga Bay river estuary adjoining Ganh Rai Bay area; runs along the banks of Nga Bay river and Long Tau river to the intersection point with the right bank boundary of the Sai Gon navigational channel.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The boundary begins from the triple junction of Den Do cape (where Dong Nai river, Nha Be river, and Sai Gon river meet) running along both banks of the Sai Gon river to the straight line connecting point HCM8 (with coordinates 10°46’11,2j7nu”N, 106°42’18,40”E) and point HCM9 (with coordinates 10°46’13,14”N, 106°42’29,54”E).

Doi creek area: The boundary begins from the two outermost points of Doi creek running along two banks to the downstream boundary of the safety corridor of Phu Xuan bridge.

b) Area of Dua river, Tac Dinh Cau, Tac Roi creek: The boundary begins from the two outermost points of Dua river estuary (at the triple junction of Dua river – Nga Bay river) running along both banks of Dua river to the triple junction of Dua river – Tac Dinh Cau running along both banks of Tac Dinh Cau, Tac Roi creek (from the triple junction of Tac Dinh Cau – Tac Roi creek to the triple junction of Tac Roi creek – Long Tau river).

3. Soai Rap river area:

The boundary begins from Soai Rap river estuary (adjoining the Dong Tranh Bay area) running along both banks of Soai Rap river to the triple junction of Binh Khanh (where Soai Rap river, Nha Ba river and Long Tau river meet).

Dong Dien river area: The boundary starts from the outermost point of Dong Dien river running along two banks to the downstream boundary of the safety corridor of Dong Dien bridge.

4. Area of Dong Tranh river, Tac Bai – Tac Ong Cu, Tac Cua, Go Gia river:

a) The boundary begins from the two outermost points of Go Gia river estuary (at the triple junction of Go Gia river, Cai Mep river and Thi Vai river) running along both banks of Go Gia river to the upstream boundary at the latitude line 10°35’00” N (at the triple junction of Go Gia river, Ba Gioi river and Tac Cua).

b) The boundary begins from the two outermost points of Tac Cua river estuary (at the triple junction of Go Gia river, Ba Gioi river and Tac Cua) running upstream along both banks to the triple junction of Tac Cua and Dong Tranh river.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Dong Tranh river area: The boundary begins from the two outermost points of Dong Tranh river (adjoining Nga Bay river) running upstream along both banks to point HĐ2 with coordinates 10°38’34.07” N, 106°51’37.77” E; then turns perpendicular to the right bank according to the design of the Dong Tranh – Go Gia navigation channel, runs upstream along the right boundary of the Dong Tranh – Go Gia navigation channel and the riverbank of Ho Chi Minh City to the triple junction of Dong Tranh river and Long Tau River.

5. Area of Cai Mep river, Thi Vai river, Dinh river, Ba creek, Ong Ben creek, Rang river, Theu river:

a) Area of Dinh river, Ba creek:

The boundary begins from HCM11 (Southern bank of Go Cong) with coordinates 10°25’00.00”N, 107°07’00.00”E running along the right bank of Dinh River, passing Truong Sa Marine Products Company wharf to the straight line crossing the river at latitude 10°26’12.50”N; from the intersection of the straight line crossing the river at latitude 10°26’12,50”N with the left bank of Dinh river running downstream along Dinh river to the outermost point of the right bank of Ba creek estuary; from the two outermost points of Ba creek estuary running along both banks to the straight line crossing the creek which is located 100 meters upstream from the edge of the Vung Tau Shipyard dry dock (which is the boundary between Vung Tau Shipyard dry dock and the specialized dock of Vietnam Maritime Safety Corporation).

b) Area of Ong Ben creek, Rang river:

The boundary begins from point HCM11 and point HCM10 with coordinates 10°26’08.00”N, 107°06’00.00”E running along the Southeast bank of Long Son commune to the outermost point of the left bank of Ong Ben creek estuary.

The boundary begins from the two outermost points of Ong Ben creek estuary running upstream along both banks to the triple junction of Ong Ben creek and Rang river, continuing to run along both banks of Rang river to the meridian line 107°03’19,75”E crossing Rang river.

c) Area of Cai Mep river, Thi Vai river:

The boundary begins from the two outermost points of Cai Mep river (adjoining the Ganh Rai Bay area) running upstream along both banks of Cai Mep river and Thi Vai river to the upstream of Ong Co creek (point HĐ1 with coordinates 10°36’42.70”N, 107°00’18.18”E), then turns perpendicular to the left boundary of the Vung Tau – Thi Vai navigation channel to the boundary of seaport waters at latitude 10°38’45”N under the management of Dong Nai Maritime Administration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The area in front of Binh Duong port on Dong Nai river is bounded by 04 points HĐ7, HĐ8, HĐ9 and HĐ10 with the following coordinates:

HĐ7: 10°53’58,10”N, 106°50’14,40”E;

HĐ8: 10°54’03,40”N, 106°50’13,30”E;

HĐ9: 10°54’04,50”N, 106°50’14,00”E;

HĐ10: 10°53’56,90”N, 106°50’16,30”E;

7. Dong Nai river area:

From the triple junction of Den Do cape (where Dong Nai river, Nha Be river, and Sai Gon river meet), the boundary rungs along both banks of Dong Nai river to the straight line crossing Dong Nai river from the outermost point of Tac Thay Bay of Ong Con ait to the outermost point of Long Truong ward. The boundary between Dong Nai river and Sau river is the straight line crossing Sau river that connects 02 points HĐ3 with coordinates 10°46’06,69”N, 106°48’22,52”E, and HĐ4 with coordinates 10°45’46,53”N, 106°48’22,11”E.

8. Con Dao area:

a) Ben Dam Bay area:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



BĐ1: 08°39’47,00”N, 106°32’23,00”E (the Northeast cape – Hon Ba);

BĐ2: 08°42’26,00”N, 106°32’08,00”E (the Southeast cape – Hon Tre Lon);

BĐ3: 08°41’08,00”N, 106°33’13,00”E (the Southeast cape – Hon Trac);

BĐ4: 08°41’01,00”N, 106°33’34,00”E;

Landward boundary begins from point BĐ4 running southward along the shore to the shore of the Northeast (Hon Ba) to point BĐ1.

b) Con Son Bay area:

Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting points CS1, CS2, CS3, CS4, CS5 and CS6 with the following coordinates:

CS1: 08°39’30,80”N, 106°36’10,00”E (Da Trang lighthouse);

CS2: 08°39’05,30”N, 106°37’25,10”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CS4: 08°42’41,10”N, 106°42’19,70”E (point CS4 is the intersection of two straight lines from point CS3 and the tangent line to the circle of Pilot boarding and landing area which is a circle with a radius of 840 meters centered at the coordinates 08°42’48”N, 106°41’40”E);

CS5: 08°43’26,50”N, 106°41’44,20”E (point CS5 is the intersection of two straight lines: one line originates from point CS6 and is tangent to the circle of the Pilot boarding and landing area, which is a circle with a radius of 840 meters centered at the coordinates 08°42’48”N, 106°41’40”E; the other line is the tangent line to the same circle of the Pilot boarding and landing area with radius 840 meters centered at the coordinates 08°42’48”N, 106°41’40”E);

CS6: 08°41’38,30”N, 106°39’26,70”E (Tau Be cape).

Landward boundary is from point CS6 running southward along the shore to point CS1.

9. The coordinates of the boundaries of the following offshore oil and gas ports: Bach Ho, Rong, Dai Hung, Rang Dong, Rong Doi – Rong Doi Tay, Te Giac Trang, Chim Sao, Lan Tay, Bien Dong, Sao Vang – Dai Nguyet are prescribed in Appendix I attached to this Circler.

10. The boundaries of river and creek estuaries prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 7 and 8 of this Article shall be limited by the line connecting the two outermost points of those river and creek estuaries.

11. The boundary of seaport waters of Ho Chi Minh City prescribed in this Circular is determined according to nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation including VN3GR001, VN300025, VN4CD001, VN4ĐN001 (updated in 2025). The coordinates of points, meridian lines and latitude lines prescribed in this Circular shall comply with the VN-2000 coordinate system and be converted to the corresponding WGS-84 coordinate system as in Appendix II attached to this Circular.

Article 2. Announcement of seaport waters in Tay Ninh province

Seaport waters in Tay Ninh province is measured according to the highest tidal water level including the following areas:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Can Giuoc river area: The boundary begins from the two outermost points of Can Giuoc river estuary (adjoining Soai Rap river) running upstream along both banks to the straight line connecting point TN3 with coordinates 10°30’39,67”N, 106°42’44,98”E, and point TN4 with coordinates 10°30’26,67”N, 106°42’49,58”E.

3. Soai Rap river area (Tay Ninh province):

a) Soai Rap river area: The boundary begins from the right bank of Soai Rap river to the left boundary of the Soai Rap navigation channel from the triple junction of Vam Co river to Hang channel;

b) Hang channel area: The boundary begins from the two outermost points of Hang channel (adjoining Soai Rap river) running upstream along both banks to the straight line connecting point TN1 with coordinates 10°34’20,13”N, 106°43’10,49”E, and point TN2 with coordinates 10°34’15,58”N, 106°43’05,30”E.

4. The boundaries of river and creek estuaries prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article shall be limited by the line connecting the two outermost points of those river and creek estuaries.

5. The boundary of seaport waters in Tay Ninh province prescribed in this Circular is determined according to the nautical chart VN3GR001 issued by Vietnam Maritime Safety Corporation (updated in 2025). The coordinates of points, meridian lines and latitude lines prescribed in this Circular shall comply with the VN-2000 coordinate system and be converted to the corresponding WGS-84 coordinate system as in Appendix II attached to this Circular.

Article 3. Announcement of seaport waters in Dong Thap province

Seaport waters in Dong Thap province is measured according to the highest tidal water level including the following areas:

1. Song Rap river area (Dong Thap province): The boundary begins from the right bank of Soai Rap river to the left boundary of the Soai Rap navigation channel from Soai Rap river estuary to the triple junction of Vam Co river.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The boundary is limited by the straight lines successively connecting points HCM7, HCM6, HCM5, ĐT1 and TG2 with the following coordinates:

HCM7: 10°16’58,00”N, 106°46’11,00”E;

HCM6: 10°16’58,00”N, 106°52’05,00”E;

HCM5: 10°15’04,00”N, 106°57’48,00”E;

ĐT1: 10°10’52,67”N, 106°57’46,50”E;

TG2: 10°10’53,00”N, 106°47’36,00”E;

3. Tien river area (Tieu estuary branch):

The boundary begins from Tieu estuary running along both banks of Tien river (Tieu estuary branch): on the right bank, from the sea to point TG9; on the left bank, from the sea to the straight line connecting points TG4 – TG5, then continuing along the left bank boundary of the Tien river navigation channel to the straight line connecting points TG6 – TG7, and continuing to run along the left bank of Tien river to point TG8 which form a closed boundary with point TG9. The coordinates of the boundary points are:

TG4: 10°18’18,00”N, 106°28’46,00”E (the outermost point of Tan Thoi ait);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TG6: 10°20’40,00”N, 106°21’53,00”E;

TG7: 10°20’32,00”N, 106°21’51,00”E;

TG8: 10°20’13,66”N, 106°19’07,00”E;

TG9: 10°20’34,06”N, 106°19’07,00”E;

4. My Ngai area:

The boundary is limited by the bank from point CL1 running downstream along the bank of Tien river to point CL6, and the straight lines successively connecting points CL1, CL2, CL3, CL4, CL5 and CL6 with the following coordinates:

CL1: 10°30’43,8”N, 105°33’28,1”E (500 meters upstream from the edge of the Dong Thap Petroleum Warehouse wharf);

CL2: 10°30’40,70”N, 105°33’22,10”E;

CL3: 10°30’22,30”N, 105°33’31,20”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CL5: 10°29’23,60”N, 105°33’54,80”E;

CL6: 10°29’27,90”N, 105°34’06,40”E (500 meters downstream from the edge of the Dong Thap wharf);

5. Sa Dec area:

a) The boundary is limited by the bank from point SĐ1 running downstream along the bank of Tien river to point SĐ6, and the straight lines successively connecting points SĐ1, SĐ2, SĐ3, SĐ4, SĐ5 and SĐ6 with the following coordinates:

SĐ1: 10°19’23,20”N, 105°45’15,20”E (300 meters upstream from the edge of the Dong Thap wharf);

SĐ2: 10°19’28,40”N, 105°45’26,30”E;

SĐ3: 10°19’17,80”N, 105°45’31,80”E;

SĐ4: 10°19’05,40”N, 105°45’38,30”E;

SĐ5: 10°19’02,80”N, 105°45’39,80”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The water area for vessel anchorage is limited by the following coordinates:

PS2: 10°19’30,00”N, 105°45’18,00”E;

TG4: 10°19’49,00”N, 105°45’10,00”E;

c) The water area for vessel anchorage is limited by the following coordinates:

N1: 10°17’56,10”N, 105°46’12,70”E;

N2: 10°18’21,50”N, 105°45’55,10”E;

N3: 10°18’39,80”N, 105°45’44,70”E;

6. The upstream area of My Thuan bridge is the water area for vessel anchorage at the following coordinates:

MTH1: 10°16’51,90”N, 105°53’28,80”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



MTH3: 10°17’16,70”N, 105°52’59,40”E.

7. Vinh Xuong – Thuong Phuoc border area:

The boundary is limited by the straight lines successively connecting points VX1, VX2, VX3, TP1, TP2 and TP3 with the following coordinates:

VX1: 10°54’45,77”N, 105°10’52,89”E;

VX2: 10°54’23,95”N, 105°10’54,82”E;

VX3: 10°53’26,54”N, 105°11’00,67”E;

TP1: 10°54’43,89”N, 105°11’42,03”E;

TP2: 10°54’24,63”N, 105°11’43,16”E;

TP3: 10°53’26,51”N, 105°11’52,87”E.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. The boundaries of river and creek estuaries prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 and 8 of this Article shall be limited by the line connecting the two outermost points of those river and creek estuaries.

10. The boundary of seaport waters in Dong Thap province prescribed in this Circular is determined according to the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation including VN3GR001 (updated in 2025) and 2008 Mekong River nautical chart. The coordinates of points, meridian lines and latitude lines prescribed in this Circular shall comply with the VN-2000 coordinate system and be converted to the corresponding WGS-84 coordinate system as in Appendix II attached to this Circular.

Article 4. Maritime areas in Ho Chi Minh City, Tay Ninh province and Dong Thap province

1. No. 01 maritime area includes the Nga Bay river area, Long Tau river, Nha Be river, Sai Gon river, Dua river, Tac Dinh Cau, Tac Roi creek, Soai rap river area, Dong Nai river area in Ho Chi Minh City; Soai Rap river area in Tay Ninh province, and Soai Rap river area in Dong Thap province.

2. No. 2 maritime area includes Dong Tranh river area, Tac Bai – Tac Ong Cu, Tac Cua, Go Gia river; Cai Mep river area, Thi Vai river, Dinh river, Ba creek, Ong Ben creek, Rang river, Theu river, and Ganh Rai Bay area and Dong Tranh Bay area in Ho Chi Minh City.

3. No. 03 maritime area includes the following offshore oil and gas ports: Bach Ho, Rong, Dai Hung, Rang Dong, Rong Doi – Rong Doi Tay, Te Giac Trang, Chim Sao, Lan Tay, Bien Dong, Sao Vang – Dai Nguyet in Ho Chi Minh City.

4. No. 04 maritime area includes Con Dao area in Ho Chi Minh City.

5. No. 05 maritime area includes Vam Co river area, Can Giuoc river area in Tay Ninh province, and Dong Tranh Bay area, Tien river area (Tieu estuary branch) in Dong Thap province.

6. No. 06 maritime area includes My Ngai area, Sa Dec area, upstream area of My Thuan bridge, and Vinh Xuong – Thuong Phuoc boundary area in Dong Thap province.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ho Chi Minh City Maritime Administration is responsible for state management of maritime affairs at seaports in Ho Chi Minh City, Tay Ninh province and Dong Thap province as prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8 and 9, Article 1; clause 3, Article 2; clause 1, Article 3; and maritime areas prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4, Article 4 of this Circular.

Article 6. Implementation clause

1. This Circular comes into force from March 15, 2026.

2. Circular No. 18/2020/TT-BGTVT dated August 14, 2020 of the Minister of Transport on announcement of seaport waters in Ho Chi Minh City, Vinh Long province, Tien Giang province, and the jurisdiction area of Ho Chi Minh City Maritime Administration shall be annulled.

3. Circular No. 02/2022/TT-BGTVT dated February 18, 2022 of the Minister of Transport on amendments to some articles of Circular No. 18/2020/TT-BGTVT dated August 14, 2020 of the Minister of Transport on announcement of seaport waters in Ho Chi Minh City, Vinh Long province, Tien Giang province, and the jurisdiction area of Ho Chi Minh City Maritime Administration shall be annulled.

4. Circular No. 57/2015/TT-BGTVT dated October 19, 2015 of the Minister of Transport on announcement of seaport waters in Ba Ria – Vung Tau province and the jurisdiction area of Vung Tau Maritime Administration shall be annulled.

5. Clause 1, Article 2 of Circular No. 03/2022/TT-BGTVT dated February 18, 2022 of the Minister of Transport on announcement of seaport waters in Dong Thap province, Vinh Long province, Ben Tre province, and the jurisdiction area of Dong Thap Maritime Administration shall be annulled.

6. Numbers 17, 19, 20 and 21 in the Appendix – The List of maritime areas under the management of the Maritime Administration attached to Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of Transport on announcement of maritime areas under the management of the Maritime Administration shall be annulled./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Xuan Sang

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 01/2026/TT-BXD ngày 07/01/2026 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

1.724

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:b12::ef