|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
72/2026/TT-BXD
|
Hà
Nội, ngày 30
tháng
9
năm
2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI
PHÍ CHUẨN BỊ VÀ HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN SAU KHI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN, CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG
THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Nghị định số
312/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án
áp dụng loại hợp đồng BT;
Căn cứ Nghị định số
243/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 354/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai
thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký
kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường
bộ.
Điều
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các định mức sau
1. Định mức chi phí
chuẩn bị dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực
đường bộ.
2. Định mức chi phí cho
hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng dự án PPP trong
lĩnh vực đường bộ.
Điều
2. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định
định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký
kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP trong
lĩnh vực đường bộ.
2. Đối với các dự án
PPP giao thông khác ngoài lĩnh vực đường bộ, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký
kết hợp đồng nghiên cứu quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có
liên quan để xem xét, quyết định áp dụng hoặc điều chỉnh cho phù hợp với tính
chất đặc thù của lĩnh vực và quy mô hợp đồng dự án PPP, bảo đảm nguyên tắc tiết
kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều
3. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, cơ quan, đơn vị được
giao thực hiện nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định,
lập dự toán, quản lý và sử dụng chi phí quy định tại Thông tư này.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ nội dung,
tính chất của từng loại hợp đồng dự án PPP, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký
kết hợp đồng xác định chi phí chuẩn bị dự án, chi phí hoạt động triển khai thực
hiện dự án trong giai đoạn xây dựng, chi phí hoạt động triển khai thực hiện dự
án trong giai đoạn vận hành, kinh doanh theo quy định tại Thông tư này.
2. Việc quản lý, sử
dụng chi phí chuẩn bị dự án PPP và chi phí cho hoạt động triển khai thực hiện
dự án sau khi ký kết hợp đồng phải căn cứ quy định cụ thể tại hợp đồng dự án
PPP, quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
3. Chi phí của cơ quan
nhà nước xác định theo quy định tại Thông tư này là chi phí tối đa để cơ quan
có thẩm quyền tổ chức thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án
PPP, cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng
PPP.
4. Căn cứ điều kiện cụ
thể, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng có thể giao nhiệm vụ cho
đơn vị trực thuộc thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan
ký kết hợp đồng dự án PPP.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
2. Áp dụng chuyển tiếp
a) Đối với chi phí
chuẩn bị dự án được tính trong tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo nội dung
đã phê duyệt; trường hợp điều chỉnh dự án thì việc xác định chi phí chuẩn bị
thực hiện theo quy định tại Thông tư này;
b) Đối với dự toán chi
phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo
nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đối với dự toán chi
phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng đến thời điểm Thông tư
này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt thì áp dụng theo quy định tại Thông
tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Bộ Xây dựng: các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CĐBVN.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ
CHUẨN BỊ VÀ HOẠT ĐỘNG
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN SAU KHI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN,
CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 72/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
Phần I
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUẨN
BỊ DỰ ÁN
1.
Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí chuẩn bị dự án
1.1. Chi phí chuẩn bị
dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban
hành tại Bảng 1 dưới đây) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa
có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.
1.2. Hệ số áp dụng định
mức
1.2.1. Hệ số áp dụng
định mức trong trường hợp đặc thù xác định như sau:
a) Dự án thuộc kế hoạch
đầu tư công được xem xét chuyển đổi thành PPP (cập nhật, chỉnh lý, bổ sung báo
cáo đã duyệt): k = 0,8;
b) Trường hợp lập báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật: k = 0,4 với
dự án nhóm A và nhóm B; k = 0,8 với dự án nhóm C;
c) Dự án không phải lập
chủ trương đầu tư: k = 0,85;
d) Dự án do nhà đầu tư
đề xuất: k = 0,5.
1.2.2. Hệ số điều chỉnh
theo địa bàn thực hiện dự án
a) Đối với dự án đầu tư
xây dựng trên biển, trên đảo, trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền,
hoặc triển khai tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo
quy định của pháp luật: xác định theo định mức ban hành tại Bảng 1 kèm theo
Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,35;
b) Đối với dự án trải
dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc dự án gồm các công trình
riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau: xác định theo định
mức ban hành tại Bảng 1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,1.
1.2.3. Trường hợp chi
phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng
mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí chuẩn bị dự án của cơ
quan có thẩm quyền với hệ số k = 0,8.
1.2.4. Hệ số áp dụng
định mức trong trường hợp điều chỉnh
Chi phí chuẩn bị dự án
của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp điều chỉnh như sau:
a) Điều chỉnh chủ
trương đầu tư đồng thời điều chỉnh dự án đầu tư: k = 0,3;
b) Điều chỉnh dự án đầu
tư (không điều chỉnh chủ trương đầu tư): k = 0,2;
c) Đối với trường hợp điều
chỉnh quy định tại điểm a, b khoản này, hệ số điều chỉnh được áp dụng trên tổng
chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) của dự án
sau điều chỉnh.
1.3. Chi phí chuẩn bị
dự án
Chi phí chuẩn bị dự án
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Ccbda: Chi
phí chuẩn bị dự án; đơn vị tính: giá trị;
- C(xd+tb):
Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng
mức đầu tư của dự án; đơn vị tính: giá trị;
- Nt: Định
mức chi phí chuẩn bị dự án ban hành tại Thông tư này; đơn vị tính: tỷ lệ %;
- ki: Hệ số
áp dụng hoặc điều chỉnh định mức tại mục 1.2 Phần này;
- n: Các hệ số áp dụng
định mức.
1.4. Trường hợp dự án,
công trình có quy mô nằm trong khoảng quy mô chi phí được quy định tại bảng
định mức ban hành kèm theo Thông tư này thì định mức chi phí xác định theo công
thức sau:

Trong đó:
- Nt : Định mức chi phí theo
quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính; đơn vị tính: tỷ lệ %;
- Gt : Quy mô chi phí xây
dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;
- Ga : Quy mô chi phí xây
dựng và chi phí thiết bị cận dưới quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị
tính: giá trị;
- Gb : Quy mô chi phí xây
dựng và chi phí thiết bị cận trên quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị
tính: giá trị;
- Na : Định mức chi phí
chuẩn bị dự án tương ứng với Ga;
đơn vị tính: tỷ lệ %;
- Nb : Định mức chi phí
chuẩn bị dự án tương ứng với Gb;
đơn vị tính: tỷ lệ %.
1.5. Trường hợp dự án
được tách thành các dự án thành phần thì chi phí chuẩn bị dự án xác định riêng
theo quy mô của từng dự án thành phần.
2.
Định mức chi phí
Bảng 1. Định mức chi
phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền (Nt)
Đơn vị tính: tỷ lệ %
|
Chi
phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)
|
≤ 50
|
100
|
200
|
500
|
1.000
|
2.000
|
5.000
|
10.000
|
20.000
|
≥ 30.000
|
|
Định
mức
|
0,200
|
0,138
|
0,129
|
0,103
|
0,089
|
0,077
|
0,036
|
0,026
|
0,019
|
0,015
|
Nội dung công việc: Chi phí chuẩn bị dự án
của cơ quan có thẩm quyền xác định theo định mức tại Bảng 1 là toàn bộ chi phí
cần thiết để cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện các công việc trong giai
đoạn chuẩn bị dự án. Các công việc chủ yếu bao gồm:
- Đánh giá lựa chọn dự
án đầu tư theo phương thức PPP; tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn;
- Tổ chức lập, hoàn
thiện báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Tổ chức họp, làm
việc, thỏa thuận với các cơ quan, đơn vị liên quan, kiểm tra hiện trường;
- Kiểm tra, rà soát hồ
sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Kiểm soát các thủ tục
theo quy định pháp luật;
- Quyết định chủ trương
đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư;
- Tổ chức lựa chọn nhà
đầu tư; tổ chức đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng dự án PPP; đăng tải
thông tin;
- Các công việc khác
theo quy định pháp luật.
Phần II
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ HOẠT
ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN SAU KHI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
Chương I
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ HOẠT
ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
1. Hướng dẫn áp dụng
định mức chi phí hoạt động triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng
1.1. Chi phí hoạt động
triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng xác định theo định mức tỷ
lệ phần trăm (%) (ban hành tại Bảng 2 dưới đây) nhân với chi phí xây dựng và
chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng).
Chi phí hoạt động triển
khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để
cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức thực hiện các công việc từ thời điểm ký kết hợp
đồng cho đến thời điểm công trình dự án được cấp có thẩm quyền xác nhận hoàn
thành và quyết toán vốn đầu tư.
1.2. Hệ số áp dụng
Định mức chi phí tại
Bảng 2 được áp dụng điều chỉnh theo quy định tại các khoản 1.2.2 (hệ số điều
chỉnh theo địa bàn thực hiện dự án), 1.2.3 (tỷ trọng chi phí thiết bị) mục 1 Phần
I Thông tư này.
1.3. Chi phí hoạt động
triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng
Chi phí hoạt động triển
khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Cqlhđxd:
Chi phí hoạt động triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng; đơn vị
tính: giá trị;
- C(xd+tb):
Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng
mức đầu tư của dự án; đơn vị tính: giá trị;
- Nt: Định
mức chi phí hoạt động triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng ban
hành tại Thông tư này; đơn vị tính: tỷ lệ %;
- ki: Hệ số
áp dụng hoặc điều chỉnh định mức tại mục 1.2 Chương này;
- n: Các hệ số áp dụng
định mức.
1.4. Trường hợp dự án,
công trình có quy mô nằm trong khoảng quy mô chi phí được quy định tại bảng
định mức ban hành kèm theo Thông tư này thì định mức chi phí xác định theo
nguyên tắc quy định tại mục 1.4 Phần I Thông tư này.
1.5. Trường hợp dự án
được tách thành các dự án thành phần thì chi phí hoạt động triển khai thực hiện
dự án trong giai đoạn xây dựng xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần.
1.6. Định mức chi phí
hoạt động triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng quy định tại
Thông tư này làm cơ sở để xác định chi phí hoạt động triển khai thực hiện dự án
trong giai đoạn xây dựng.
1.7. Hằng năm, căn cứ
chi phí hoạt động triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng tại mục
1.3 Chương này và khối lượng công việc dự kiến thực hiện theo quy định hợp
đồng, quy định pháp luật, cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lập dự toán chi phí
của năm kế hoạch và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan,
đơn vị mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
1.8. Tổng chi phí của
các năm kế hoạch quy định tại mục 1.7 khoản này không được vượt quá chi phí
hoạt động triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng quy định tại mục
1.3 khoản này.
2. Định mức chi phí
Bảng 2. Định mức chi
phí hoạt động triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng (Nt)
Đơn vị tính: tỷ lệ %
|
Chi
phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)
|
≤ 50
|
100
|
200
|
500
|
1.000
|
2.000
|
5.000
|
10.000
|
20.000
|
≥ 30.000
|
|
Định
mức
|
0,801
|
0,550
|
0,514
|
0,413
|
0,356
|
0,308
|
0,142
|
0,105
|
0,078
|
0,062
|
Nội dung công việc: Chi phí hoạt động triển
khai thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng xác định theo định mức quy định
tại Thông tư này là toàn bộ chi phí cần thiết để cơ quan ký kết hợp đồng tổ
chức thực hiện các công việc từ thời điểm ký kết hợp đồng cho đến thời điểm
công trình dự án được cấp có thẩm quyền xác nhận hoàn thành và quyết toán vốn
đầu tư. Các công việc chủ yếu bao gồm:
- Tổ chức đăng tải,
công khai thông tin hợp đồng;
- Phối hợp với địa
phương thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất và bàn
giao cho doanh nghiệp dự án;
- Thực hiện nhiệm vụ
của cơ quan ký kết hợp đồng trong công tác lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư;
- Quản lý, giải ngân
vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án theo quy định hợp đồng; tổ chức đàm phán,
điều chỉnh hợp đồng (nếu có);
- Tổng hợp, báo cáo
tình hình thực hiện hợp đồng;
- Quyết toán phần vốn
nhà nước trong dự án; xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong giai đoạn
xây dựng theo thẩm quyền quy định pháp luật và quy định tại hợp đồng dự án;
- Phối hợp với chính
quyền địa phương trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự; cung cấp hồ sơ, tài
liệu phục vụ thanh tra, kiểm toán, kiểm tra của các cơ quan chức năng;
- Kiểm tra, giám sát,
quản lý việc thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án bao gồm:
thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng, thực hiện các thủ tục khởi công
công trình dự án, tiến độ huy động, giải ngân vốn chủ sở hữu, vốn do nhà đầu tư
huy động;
- Kiểm tra việc tuân
thủ các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn thi công xây dựng công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng; việc bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình dự án theo quy định
tại hợp đồng; tổ chức kiểm định chất lượng (trong trường hợp cần thiết);
- Phối hợp với cấp có
thẩm quyền tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình dự án, hạng mục công
trình dự án;
- Kiểm tra, cấp xác
nhận hoàn thành công trình; công tác quyết toán vốn đầu tư công trình dự án;
kiểm tra một số công tác khác do nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án thực hiện theo
quy định của hợp đồng trong giai đoạn xây dựng;
- Các nội dung khác
theo quy định của hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan.
Chương II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI
PHÍ HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH, KINH DOANH
1. Nguyên tắc xác định
và lập dự toán chi phí
1.1. Chi phí của cơ
quan ký kết hợp đồng trong giai đoạn vận hành, kinh doanh là các khoản chi cần
thiết để cơ quan ký kết hợp đồng (hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản
lý hợp đồng) tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định
của hợp đồng dự án PPP và quy định của pháp luật có liên quan.
1.2. Hằng năm, căn cứ
nội dung hợp đồng dự án PPP và quy định pháp luật có liên quan, cơ quan ký kết
hợp đồng (hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý hợp đồng) xây dựng
kế hoạch, nội dung, khối lượng công việc dự kiến thực hiện, tổ chức lập dự toán
chi phí của năm kế hoạch theo từng nội dung công việc và chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi theo quy định của pháp luật, tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng
năm của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Nội dung công việc
làm cơ sở lập dự toán chi phí
Dự toán chi phí hằng
năm được lập trên cơ sở các công việc chủ yếu sau đây:
a) Theo dõi, cập nhật
thông tin hợp đồng; xác nhận, rà soát, cập nhật các thông số tài chính, chi phí
vận hành và các nội dung có liên quan theo hợp đồng;
b) Kiểm tra, giám sát
việc tổ chức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ; hậu kiểm, đối soát dữ liệu thu
phí điện tử không dừng, doanh thu, lưu lượng xe, dữ liệu sao lưu, nhật ký hệ
thống và các thông tin có liên quan;
c) Kiểm tra, giám sát
việc thực hiện nghĩa vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình của nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án PPP;
d) Theo dõi, giám sát
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công do doanh nghiệp dự án PPP cung cấp theo hợp
đồng;
đ) Thực hiện các nhiệm
vụ quản lý có liên quan đến trạm dừng nghỉ thuộc phạm vi dự án (nếu có) theo
hợp đồng và quy định của pháp luật;
e) Chuẩn bị và tổ chức
thực hiện việc chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, tài sản và các
quyền, nghĩa vụ có liên quan khi kết thúc hợp đồng;
g) Các nhiệm vụ khác
thuộc trách nhiệm quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp
đồng dự án PPP.
3. Căn cứ xác định các khoản
chi
3.1. Chi phí của cơ
quan ký kết hợp đồng trong giai đoạn vận hành, kinh doanh được xác định theo
chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và
quy định của pháp luật có liên quan.
3.2. Một số khoản chi
chủ yếu được xác định như sau:
a) Chi phí đi công tác
để kiểm tra, giám sát, làm việc tại hiện trường thực hiện theo quy định của
pháp luật về chế độ công tác phí;
b) Chi phí tổ chức hội
nghị, cuộc họp và các hoạt động có tính chất hội nghị thực hiện theo quy định
của pháp luật về chế độ chi hội nghị;
c) Chi phí thuê chuyên
gia, tổ chức tư vấn, kiểm định, đánh giá, thuê dịch vụ chuyên môn và các dịch
vụ cần thiết khác được xác định theo quy định của hợp đồng dự án PPP, quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu và pháp luật có liên quan;
d) Các khoản chi khác
được xác định theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành tương ứng với
tính chất của nhiệm vụ và nội dung chi.
4. Quản lý và sử dụng
chi phí
Việc lập dự toán, phân
bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán chi phí của cơ quan ký kết hợp đồng trong
giai đoạn vận hành, kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và pháp luật có liên quan, bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu
quả và phù hợp với khối lượng công việc thực tế./.