|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
11/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Sinh
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu từ 1/6/2026
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 11/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu.Danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu
Theo đó, khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu được chia thành các nhóm sau:
**Nhóm: Cát oxit silic làm thủy tinh và kính xây dựng hoặc mục đích khác
- Bột oxit silic mịn và siêu mịn (mã HS: 2505.10.00.10)
- Bột oxit silic mịn (mã HS: 2505.10.00.20)
- Cát trắng oxit silic, cát vàng oxit silic (mã HS: 2505.10.00.90)
- Cát oxit silic loại khác dùng làm khuôn đúc và vật liệu xây dựng (mã HS: 2505.90.00)
- Cát nghiền từ đá thạch anh (mã HS: 2506.10.00)
**Nhóm II: Đá tự nhiên làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ
- Đá thạch anh (mã HS: 2506.10.00)
- Đá quarzit (mã HS: 2506.20.00)
- Đá phiến (mã HS: 2514.00.00)
- Đá hoa trắng dạng khối (mã HS: 2515.12.10.10)
- Đá hoa loại khác dạng khối (mã HS: 2515.12.10.90)
- Đá hoa (bao gồm cả đá hoa trắng) (mã HS: 2515.12.20)
- Đá vôi trắng dạng khối (mã HS: 2515.20.00.10)
- Đá vôi dolomit, đá vôi khác (mã HS: 2515.20.00.90)
- Đá granit dạng khối (mã HS: 2516.12.10)
- Đá granit (mã HS: 2516.12.20)
- Đá cát kết (mã HS: 2516.20.20)
- Đá gabro, bazan, pocfia và đá khác (mã HS: 2516.90.00)
**Nhóm: Đá làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc mục đích khác
- Đá cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác (mã HS: 2517.10.00.10)
- Đá cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác (mã HS: 2517.10.00.90)
- Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 (mã HS: 2517.49.00.10)
- Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 (mã HS: 2517.49.00.20)
- Bột cacbonatcanxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 (mã HS: 2517.49.00.30)
**Nhóm: Khoáng sản khác
- Đá dolomit dùng để sản xuất dolomit nung hoặc vật liệu xây dựng khác (mã HS: 2518.10.00)
- Đá vôi dùng để sản xuất vôi hoặc vật liệu xây dựng khác (mã HS: 2521.00.00)
- Cao lanh dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác (mã HS: 2507.00.00)
- Cao lanh pyrophyllite dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác (mã HS: 2507.00.00)
- Đất sét chịu lửa dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa hoặc vật liệu xây dựng khác (mã HS: 2508.30.00)
- Tràng thạch (feldspar) dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng hoặc vật liệu xây dựng khác (mã HS: 2529.10.10)
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ
Xem chi tiết tại Thông tư 11/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 1/6/2026.
>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC, QUY CÁCH VÀ CHỈ
TIÊU KỸ THUẬT KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU
Căn
cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật
liệu xây dựng được phép xuất khẩu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu
xây dựng được phép xuất khẩu thuộc nhóm II và nhóm III theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐCP ngày 16 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Đối
tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu
xây dựng tại Việt Nam.
Điều 2. Danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, nguồn gốc và
hồ sơ khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu
1.
Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng
được phép xuất khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này.
2.
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, bao gồm
khoáng sản được được khai thác, thu hồi hoặc khoáng sản mua bán, vận chuyển
trên lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy
định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
3. Hồ
sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý ngoại thương.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Các
bộ, ngành và địa phương liên quan phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra định
kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản
làm vật liệu xây dựng tại các địa phương.
2. Cơ
quan hải quan chủ trì kiểm tra hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản làm vật liệu
xây dựng theo quy định của pháp luật về hải quan; phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp cần xác
định rõ về danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật và nguồn gốc khoáng sản làm vật
liệu xây dựng xuất khẩu; phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về tình hình xuất
khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng qua các cửa khẩu cho Bộ Xây dựng và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu.
3. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà
nước và chỉ đạo các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt
động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn. Định kỳ hàng năm
(hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) báo cáo tình hình xuất
khẩu khoáng sản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Thông tư này trước ngày 30 tháng 01 hàng năm để Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
4.
Doanh nghiệp xuất khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về khoáng sản làm vật
liệu xây dựng xuất khẩu đảm bảo nguồn gốc hợp pháp và đáp ứng danh mục, quy
cách, chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu quy định tại
Thông tư này; đồng thời lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp
và quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật của khoáng sản xuất khẩu theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền (bao gồm: Giấy phép khai thác khoáng sản hợp pháp; hợp đồng
mua - bán khoáng sản; hóa đơn; phiếu phân tích chỉ tiêu kỹ thuật của tổ chức thử
nghiệm cấp; hợp đồng xuất khẩu và các tài liệu liên quan); lập báo cáo định kỳ
hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) gửi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu) theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 15
tháng 01 hàng năm.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ
xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã đăng ký tờ khai hải quan trước
ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định hiện hành tại
thời điểm đăng ký tờ khai; trường hợp đăng ký tờ khai mới sau ngày Thông tư có
hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2.
Thông tư số 04/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu
xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tổng Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ KHCNMT&VLXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC, QUY CÁCH VÀ CHỈ TIÊU KỸ
THUẬT KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản
làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu)
|
Mã HS
|
Danh mục khoáng sản
|
Quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật
|
|
I
|
Cát
oxit silic làm thủy tinh và kính xây dựng hoặc mục đích khác
|
|
|
2505.10.00.10
|
Bột
oxit silic mịn và siêu mịn
|
Đã
qua chế biến (tuyển, rửa, sấy, nghiền, phân loại cỡ hạt)
Hàm
lượng SiO2 ≥ 97,7 %,
Fe2O3 ≤ 0,03 %
Kích
thước cỡ hạt ≤ 96 µm
|
|
2505.10.00.20
|
Bột
oxit silic mịn
|
Đã
qua chế biến (tuyển, rửa, sấy, nghiền, phân loại cỡ hạt)
Hàm
lượng SiO2 ≥ 99,3%,
Fe2O3 ≤ 0,01 %
Kích
thước cỡ hạt ≤ 500 µm
|
|
2505.10.00.90
|
Cát
trắng oxit silic, cát vàng oxit silic
|
Đã
qua chế biến (tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt)
Hàm
lượng SiO2 ≥ 95%
Kích
thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm
|
|
2505.90.00
|
Cát
oxit silic loại khác dùng làm khuôn đúc và vật liệu xây dựng
|
Đã
qua chế biến (tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt)
Hàm
lượng SiO2 ≥ 85%
Kích
thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm
|
|
2506.10.00
|
Cát
nghiền từ đá thạch anh
|
Đã
qua chế biến (đập, nghiền, sàng phân loại cỡ hạt)
Hàm
lượng SiO2 ≥ 95%
Kích
thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm
|
|
II
|
Đá
tự nhiên làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ
|
|
|
2506.10.00
|
Đá
thạch anh
|
Đã
được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)
có chiều dày ≤ 300 mm hoặc thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
|
|
2506.20.00
|
Đá
quarzit
|
Đã
được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)
có chiều dày ≤ 300 mm hoặc thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
|
|
2514.00.00
|
Đá
phiến
|
Đã
được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)
có chiều dày ≤ 50 mm
|
|
2515.12.10.10
|
Đá
hoa trắng dạng khối
|
Đã
được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
|
|
2515.12.10.90
|
Đá
hoa loại khác dạng khối
|
Đã
được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
|
|
2515.12.20
|
Đá
hoa (bao gồm cả đá hoa trắng)
|
Đã
được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có
chiều dày ≤ 300 mm
|
|
2515.20.00.10
|
Đá
vôi trắng dạng khối
|
Đã
được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
|
|
2515.20.00.90
|
Đá
vôi dolomit, đá vôi khác
|
Đã
được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có
chiều dày ≤ 300 mm
|
|
2516.12.10
|
Đá
granit dạng khối
|
Đã
được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
|
|
2516.12.20
|
Đá
granit
|
Đã
được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có
chiều dày ≤ 300 mm
|
|
2516.20.20
|
Đá
cát kết
|
Đã
được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối có thể tích ≥ 0,1 m3 hoặc thành tấm hình chữ
nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm
|
|
2516.90.00
|
Đá
gabro, bazan, pocfia và đá khác
|
Đã
được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác làm tượng đài hoặc đá xây dựng
|
|
III
|
Đá
làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc
mục đích khác
|
|
|
2517.10.00.10
|
Đá
cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền hoặc cách khác; kích thước ≤ 400 mm
|
|
2517.10.00.90
|
Đá
cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền hoặc cách khác; kích thước > 400 mm
|
|
2517.49.00.10
|
Bột
cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước ≤ 0,125 mm
|
|
2517.49.00.20
|
Bột
cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước: Từ > 0,125mm đến 1,0
mm
|
|
2517.49.00.30
|
Bột
cacbonatcanxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước: Từ > 1,0mm đến 400 mm
|
|
IV
|
Khoáng
sản khác
|
|
|
2518.10.00
|
Đá
dolomit dùng để sản xuất dolomit nung hoặc vật liệu xây dựng khác
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại
Hàm
lượng MgO ≥ 18 %
Kích
thước cỡ hạt ≤ 100 mm
|
|
2521.00.00
|
Đá
vôi dùng để sản xuất vôi hoặc vật liệu xây dựng khác
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại
Hàm
lượng CaCO3 ≥ 85%
Kích
thước cỡ hạt ≤ 100 mm
|
|
2507.00.00
|
Cao
lanh dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền, tuyển, sấy, sàng phân loại
Hàm
lượng Al2O3 ≥ 28%, Fe2O3 ≤ 1 %
Kích
thước cỡ hạt ≤ 0,2 mm
|
|
2507.00.00
|
Cao
lanh pyrophyllite dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây
dựng khác
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại
Kích
thước cỡ hạt ≤ 100 mm
|
|
2508.30.00
|
Đất
sét chịu lửa dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa hoặc vật liệu xây dựng khác
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại
Hàm
lượng Al2O3 ≥ 23%
Kích
thước cỡ hạt ≤ 0,2 mm
|
|
2529.10.10
|
Tràng
thạch (feldspar) dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng hoặc
vật liệu xây dựng khác
|
Đã
qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại
Hàm
lượng (K2O+Na2O) ≥ 7%
Kích
thước cỡ hạt ≤ 100 mm
|
|
|
Khoáng
sản làm vật liệu xây dựng chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử
nghiệm công nghệ
|
Khối
lượng, chủng loại khoáng sản phù hợp với mục đích nghiên cứu, thử nghiệm
|
Mẫu số 01. Báo cáo về xuất khẩu
khoáng sản làm vật liệu xây dựng của địa phương
|
(TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……..
|
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
|
BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA TỈNH,
THÀNH PHỐ (tên tỉnh, thành phố) NĂM...
1.
Bảng thống kê khoáng sản xuất khẩu:
|
TT
|
Doanh nghiệp
xuất khẩu
|
Khối lượng
(tấn, m3, m2)
|
Giá trị
(tr.đồng)
|
Nguồn gốc
khoáng sản (Giấy phép khai thác)
|
Cửa khẩu
xuất khẩu
|
Nước nhập
khẩu
|
Ghi chú
|
|
I
|
Loại khoáng sản
Ví dụ: Cát trắng oxit silic
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Công ty A
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
Công ty B
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
..........
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Loại khoáng sản
Ví dụ: Đá thạch anh
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Công ty A
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
Công ty B
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
..........
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
2.
Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về xuất khẩu khoáng sản:
…………………………………………………………………………………….
3.
Đề xuất, kiến nghị:…………………………………………………………….
|
|
UBND tỉnh, thành phố ..........
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02. Báo cáo về xuất khẩu
khoáng sản làm vật liệu xây dựng của doanh nghiệp
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ……/……..
|
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
|
BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA
DOANH NGHIỆP (tên doanh nghiệp) NĂM...
Kính gửi:......
1.
Bảng thống kê khoáng sản xuất khẩu:
|
TT
|
Loại khoáng
sản
|
Khối lượng
(tấn, m3, m2)
|
Giá trị
(tr.đồng)
|
Nguồn gốc
khoáng sản (Giấy phép khai thác)
|
Cửa khẩu
xuất khẩu
|
Nước nhập
khẩu
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Cát trắng oxit silic
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
Đá thạch anh
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
..........
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
2.
Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về xuất khẩu khoáng sản:
…………………………………………………………………………………….
3.
Đề xuất, kiến nghị:…………………………………………………………….
|
|
Tên doanh nghiệp ..........
(ký tên, đóng dấu)
|
Thông tư 11/2026/TT-BXD quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 11/2026/TT-BXD ngày 31/03/2026 quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
2.083
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|