|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2015/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 31
tháng 12 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm
2009;
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm
2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng
10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối
với cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng
12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng
12 năm 2010 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng
và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010
của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng
10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể,
nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10 tháng
3 năm 2015 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV
ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển
dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày
ký ban hành; Quyết định này thay thế Quyết định số 1109/2013/QĐ-UBND ngày 05
tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tuyển dụng công chức
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 “để thi hành”;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Cao Bằng;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, HĐND các huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NV, NC (Hg.2b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Ánh
|
QUY CHẾ
TUYỂN
DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tuyển dụng công chức vào
làm việc tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan trong việc tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
Điều 2. Nguyên tắc tuyển dụng
1. Tuyển dụng người có đủ tiêu chuẩn, năng lực và
phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tại địa phương.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ, khách
quan, đúng pháp luật.
3. Bảo đảm tính cạnh tranh, tuyển chọn đúng người
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
4. Mọi công dân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo
quy định tại Quy chế này đều được tham gia dự tuyển công chức cấp xã.
5. Tuyển dụng công chức cấp xã phải thông qua Hội đồng
tuyển dụng công chức cấp xã.
6. Những người đang trong thời gian bị xem xét xử
lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật và những người có người thân
(cha, mẹ, vợ, chồng, con; anh, chị, em ruột của bản thân, của vợ hoặc chồng) dự
tuyển vào làm công chức cấp xã không được tham gia vào thành viên Hội đồng tuyển
dụng công chức cấp xã, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban kiểm
tra sát hạch, Ban phúc khảo.
Chương II
PHƯƠNG THỨC, CĂN CỨ VÀ
THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG
Điều 3. Phương thức tuyển dụng
1. Hình thức thi tuyển: Đối với các chức danh Văn
phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường,
thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã),
Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội. Trừ các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 30 Quy chế này.
2. Hình thức xét tuyển: Đối với chức danh Chỉ huy
trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã, thị trấn (sau đây gọi là Trưởng
Công an xã): Thực hiện việc xét tuyển và bổ nhiệm đối với người có đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 7 Quy chế này; việc bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự cấp
xã và Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và Pháp
lệnh Công an xã.
Điều 4. Căn cứ tuyển dụng
1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào
yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức theo từng chức
danh được Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh giao.
2. Hàng năm UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát số
biên chế công chức được giao, biên chế đang sử dụng, báo cáo UBND huyện, thành
phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã
theo từng chức danh.
3. UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch tuyển dụng công
chức cấp xã trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để thẩm định, phê duyệt. Nội dung kế
hoạch tuyển dụng phải nêu rõ số lượng chức danh công chức cấp xã được giao, số
lượng công chức hiện có và số lượng công chức còn thiếu so với số được giao
theo từng chức danh, điều kiện đăng ký dự tuyển theo từng chức danh. Sau khi có
văn bản phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã của Sở Nội vụ, UBND cấp
huyện tổ chức tuyển dụng theo Quy chế này.
Điều 5. Thẩm quyền tuyển dụng
1. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức tuyển dụng công
chức cấp xã theo quy định của Quy chế này.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội
đồng tuyển dụng công chức cấp xã.
3. Trường hợp UBND cấp huyện không tổ chức tuyển dụng
thì có văn bản đề nghị UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) tổ chức tuyển dụng.
Chương III
THÔNG BÁO, ĐIỀU KIỆN, HỒ
SƠ VÀ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
Điều 6. Thông báo tuyển dụng và
tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
1. Nội dung thông báo gồm: Số
lượng công chức cần tuyển; điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển cho từng chức
danh của từng đơn vị; nội dung ôn tập; thời gian, địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển;
thời gian, địa điểm tổ chức ôn thi (nếu có) và các thông tin khác liên quan đến
việc tuyển dụng.
2. UBND cấp huyện thông báo công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở làm việc
UBND cấp huyện, UBND cấp xã có nhu cầu tuyển dụng, đồng thời gửi về Sở Nội vụ để
niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và đăng tải thông tin trên trang thông
tin điện tử Sở Nội vụ.
3. UBND cấp huyện tổ chức tiếp nhận hồ sơ (01 bộ) của
người đăng ký dự tuyển (nộp trực tiếp tại UBND huyện hoặc qua đường bưu điện).
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng
công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
4. Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển
hoặc xét tuyển, UBND cấp huyện niêm yết công khai danh sách những người đủ điều
kiện dự tuyển, những người không đủ điều kiện dự tuyển và các thông tin liên
quan đến kỳ tuyển dụng tại trụ sở làm việc của UBND cấp huyện và trụ sở làm việc
của UBND cấp xã nơi tuyển dụng.
Điều 7. Điều kiện đăng ký dự
tuyển
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt
dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển
công chức cấp xã:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch
Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cao Bằng;
b) Có đơn đăng ký dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có
phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ và có văn bằng,
chứng chỉ phù hợp với chức danh đăng ký dự tuyển;
c) Không mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không trong thời gian
đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án
mà chưa được xóa án tích hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa
vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
2. Những người đăng ký dự tuyển đối với chức danh
Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã ngoài các điều kiện trên còn
phải có khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và
lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực
hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an
toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân,
tài sản của Nhà nước.
Điều 8. Hồ sơ dự tuyển
1. Đơn đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV
ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ.
2. Sơ yếu lý lịch tự thuật dán ảnh 4 x 6 theo mẫu
quy định, có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi
người đó đang công tác, học tập trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ
dự tuyển.
3. Giấy khai sinh (bản sao).
4. Các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập (học
bạ hoặc bảng điểm quá trình đào tạo) theo yêu cầu của chức danh công chức dự
tuyển (bản sao).
5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm
quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.
6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong
tuyển dụng (nếu có).
7. 02 phong bì (dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ
người nhận).
Điều 9. Ưu tiên trong tuyển dụng
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng công
chức cấp xã:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động,
thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh: Được cộng 30 điểm
vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
b) Người dân tộc thiểu số (trừ
Tày, Nùng, Thái, Mường, Hoa) có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cao Bằng từ 03 năm
(đủ 36 tháng trở lên) tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển, sĩ quan quân đội,
sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển
ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính
sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa
(từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con Anh hùng Lực lượng vũ trang; con Anh hùng
Lao động: Được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục
vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, nghĩa vụ dân quân tự vệ, đội
viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển
nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên; người có thời gian giữ chức danh hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố liên tục từ 03 năm (đủ 36
tháng) trở lên: Được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.
2. Trường hợp người dự tuyển công chức cấp xã thuộc
nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên
cao nhất vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.
Chương IV
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
Điều 10. Hội đồng tuyển dụng
công chức cấp xã
1. Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã (sau đây gọi
tắt là Hội đồng tuyển dụng) do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập. Hội
đồng tuyển dụng thực hiện nhiệm vụ trong tuyển dụng công chức cấp xã và tự giải
thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu của
UBND cấp huyện trong thời gian tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã, được sử dụng
kinh phí hoạt động từ lệ phí tuyển dụng theo quy định hiện hành.
3. Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên,
bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch
UBND cấp huyện;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Nội vụ;
c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức tham
mưu công tác cán bộ, công chức cấp xã thuộc Phòng Nội vụ;
d) 01 Ủy viên là công chức Sở Nội vụ do Giám đốc Sở
Nội vụ cử;
đ) Các Ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số cơ
quan chuyên môn cấp huyện có liên quan.
Điều 11. Nguyên tắc hoạt động,
nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng
Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể,
quyết định theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Thông báo công khai kế hoạch tổ chức thi tuyển;
tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển; môn thi, nội dung và hình thức thi, thời gian
và địa điểm thi.
2. Thành lập các Ban giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban
coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo (nếu có).
3. Tiếp nhận và xét hồ sơ dự tuyển, thông báo danh
sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển.
4. Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển.
5. Công bố công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển
công chức cấp xã.
6. Tổ chức việc chấm phúc khảo kết quả thi tuyển (nếu
thí sinh có đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển) trong thời gian 15 ngày kể
từ ngày kết thúc nhận đơn phúc khảo.
7. Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định.
8. Tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện giải quyết các
khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển.
9. Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét kết quả
thi tuyển hoặc xét tuyển để trình Sở Nội vụ xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các thành viên Hội đồng tuyển dụng
1. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng:
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
của Hội đồng theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển bảo đảm
đúng nội quy, quy chế của kỳ thi;
b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội
đồng tuyển dụng;
c) Quyết định thành lập các Ban giúp việc cho Hội đồng
tuyển dụng;
d) Quyết định thành lập Tổ chuyên viên giúp việc Hội
đồng tuyển dụng;
đ) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh số
phách, rọc phách, quản lý phách và chỉ đạo chấm thi theo quy định;
e) Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng công chức cấp xã xem xét, quyết định công nhận kết quả tuyển dụng;
g) Tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện giải quyết khiếu
nại, tố cáo (nếu có) trong quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng:
Giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng điều hành hoạt động
của Hội đồng tuyển dụng và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng tuyển
dụng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng.
3. Các Ủy viên của Hội đồng tuyển dụng:
Do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phân công nhiệm vụ
cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng tuyển dụng thực hiện đúng quy định.
4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng giúp Chủ
tịch Hội đồng tuyển dụng thực hiện những việc sau:
a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội
đồng tuyển dụng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng tuyển dụng;
b) Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự
tuyển theo đúng quy định trình Hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định danh
sách dự tuyển;
c) Thông báo nội dung tài liệu ôn thi để thí sinh
ôn tập trước khi thi tuyển;
d) Tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý chi tiêu và
thanh quyết toán phí dự thi theo đúng quy định;
đ) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng
ban coi thi; bàn giao bài thi cho Trưởng ban phách; nhận bài thi đã rọc phách
và đánh số phách từ Trưởng ban phách; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởng
ban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban chấm thi theo
đúng quy định; bàn giao kết quả chấm thi cho Trưởng ban phách, ghép phách, lập
bảng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
e) Tổng hợp, báo cáo kết quả tuyển dụng với Hội đồng
tuyển dụng;
g) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc
khảo theo dấu văn thư của cá nhân chuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng
tuyển dụng xem xét, quyết định;
h) Một số nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch
Hội đồng tuyển dụng.
Chương V
THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP
XÃ
Mục 1: CÁC BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI
ĐỒNG TUYỂN DỤNG
Điều 13. Ban đề thi
1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết
định thành lập, gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên. Nhiệm vụ cụ thể
của các thành viên do Trưởng ban đề thi phân công.
2. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Ban đề thi: Giúp Hội
đồng tuyển dụng tổ chức thực hiện việc bốc thăm đề thi tại Sở Nội vụ trong ngân
hàng đề thi do Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp xây dựng theo quy định.
- Trước ngày thi 01 ngày, Trưởng ban đề thi liên hệ
trực tiếp với Sở Nội vụ bốc thăm 01 bộ đề để làm đề thi chính thức và 01 bộ đề
thi dự phòng (đối với môn thi viết: Ít nhất 01 đề thi chính thức và 01 đề thi dự
phòng; môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm: Ít nhất 02 đề thi chính thức và
02 đề thi dự phòng), căn cứ vào kết quả bốc thăm để nhận bàn giao bộ đề thi,
đáp án chi tiết, thang điểm chi tiết và niêm phong tại Sở Nội vụ.
- Nhân bản đề thi, đóng gói, bảo quản, giữ bí mật của
đề thi theo quy định.
3. Tiêu chuẩn Ban đề thi:
a) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phải là
công chức, viên chức đang ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Người được cử làm thành viên Ban đề thi không được
tham gia Ban coi thi.
Điều 14. Ban coi thi
1. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập
Ban coi thi, gồm các thành viên: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các giám thị.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban coi
thi:
a) Trưởng ban coi thi:
- Giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức kỳ thi theo đúng
quy chế và nội quy của kỳ thi;
- Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng
ban coi thi; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn
thi;
- Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định;
- Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời
báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định; đình chỉ thi đối với thí sinh
nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi;
- Tổ chức thu bài thi của thí sinh và niêm phong
bài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng;
- Quy định đánh số báo danh thống nhất tại các
phòng thi.
b) Phó Trưởng ban coi thi:
Giúp Trưởng ban coi thi điều hành một số hoạt động
của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi;
c) Giám thị phòng thi:
- Mỗi phòng thi được phân công ít nhất là 02 giám
thị, trong đó có một giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm
chính trong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1 phân
công nhiệm vụ cụ thể cho giám thị còn lại tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí sinh
vào chỗ ngồi tại phòng thi;
- Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra giấy chứng
minh nhân dân (hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân (có dán ảnh) hợp pháp
khác của thí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo
quy định; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí;
- Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo quy định;
phát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định về làm
bài thi, nội quy thi;
- Nhận đề thi; kiểm tra niêm phong đề thi có sự chứng
kiến của thí sinh; mở đề thi; đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinh theo quy
định;
- Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chế
của kỳ thi;
- Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi; lập
biên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mức
phải đình chỉ thi;
- Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểm
tra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên bản
và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các biên
bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi.
d) Giám thị hành lang:
- Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài
phòng thi;
- Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị
phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở khu vực
hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực
hành lang báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết;
- Không được vào phòng thi.
3. Tiêu chuẩn giám thị:
a) Người được cử làm giám thị phải là công chức,
viên chức ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Người được cử làm giám thị không được tham gia
Ban đề thi và Ban chấm thi.
Điều 15. Ban phách
1. Ban Phách do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành
lập, gồm có Trưởng ban và các ủy viên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban
phách:
a) Trưởng Ban phách:
- Giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức việc đánh số
phách, rọc phách, ghép phách, lập bảng điểm theo đúng quy định.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban
phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách, rọc phách, ghép phách và nhập điểm
vào bảng điểm các bài thi theo đúng quy định của kỳ thi;
- Niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách,
ghép phách và bảng điểm bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng
theo đúng quy định.
b) Ủy viên Ban phách:
- Đánh số phách, rọc phách, ghép phách và nhập điểm
vào bảng điểm theo phân công của Trưởng ban phách;
- Bảo đảm bí mật số phách, điểm các bài thi.
3. Tiêu chuẩn thành viên Ban phách:
a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là
công chức, viên chức đang ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Người được cử làm thành viên Ban phách không được
tham gia Ban chấm thi.
Điều 16. Ban chấm thi
1. Ban Chấm thi do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết
định thành lập gồm Trưởng ban và các ủy viên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chấm
thi:
a) Trưởng Ban chấm thi:
- Giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức thực hiện việc
chấm thi theo đúng quy định;
- Phân công các thành viên Ban chấm thi bảo đảm
nguyên tắc mỗi bài thi viết phải có ít nhất 02 thành viên chấm thi;
- Tổ chức quán triệt đáp án, thang điểm chi tiết của
đề thi, phương pháp chấm thi trước khi chấm thi;
- Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các
thành viên Ban chấm thi, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Ủy
viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng. Giữ gìn bí mật kết quả điểm thi;
- Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng
xem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy, quy
chế của kỳ thi;
- Quyết định chấm lại bài thi trong trường hợp các
thành viên chấm thi chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với
cùng một bài thi.
b) Ủy viên Ban chấm thi:
- Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang
điểm đã thống nhất;
- Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với
Trưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý.
3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi:
a) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phải
là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên và có nhiều
kinh nghiệm đối với môn thi;
b) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi không
được tham gia vào Ban coi thi và Ban phách.
Điều 17. Ban phúc khảo
1. Ban phúc khảo do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng
thành lập gồm:
- Trưởng ban: Do Chủ tịch hoặc 01 Ủy viên của Hội đồng
tuyển dụng đảm nhiệm;
- Giám khảo chấm thi là cán bộ chuyên môn do Chủ tịch
Hội đồng tuyển dụng quyết định và không phải là người chấm thi lần 01.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban phúc khảo:
- Nhận và kiểm tra các bài thi của thí sinh;
- Tổ chức chấm lại bài thi viết của thí sinh xin
phúc khảo và báo cáo kết quả chấm phúc khảo theo quy định.
3. Tiêu chuẩn thành viên Ban phúc khảo:
a) Người được cử làm thành viên Ban phúc khảo phải
là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên và có nhiều
kinh nghiệm đối với môn thi;
b) Người được cử làm thành viên Ban phúc khảo không
được tham gia vào Ban coi thi, Ban phách và Ban chấm thi.
Mục 2: TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN
Điều 18. Công tác chuẩn bị kỳ
thi
1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng tuyển dụng
gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo ghi cụ thể thời gian, địa điểm
tổ chức ôn thi (nếu có), thời gian, địa điểm tổ chức thi cho các thí sinh có đủ
điều kiện dự thi.
2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng tuyển dụng niêm
yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các
phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa
điểm tổ chức thi.
3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư
ký Hội đồng tuyển dụng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như
sau:
a) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức thi,
gồm: Danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp bài
thi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi, mẫu biên bản mở đề thi, mẫu biên bản xử lý
vi phạm nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản tạm giữ các
giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi ...
b) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng tuyển dụng,
Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, Phó
Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng tuyển dụng, Trưởng ban coi thi và Trưởng ban giám
sát kỳ thi phải in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và
giám sát viên chỉ in chức danh.
Điều 19. Khai mạc kỳ thi
1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai mạc
kỳ thi.
2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: Chào cờ;
tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng tuyển
dụng; công bố quyết định tổ chức kỳ thi; công bố quyết định thành lập Ban coi
thi, Ban giám sát kỳ thi; Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng tuyên bố khai mạc kỳ
thi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nội quy thi.
Điều 20. Tổ chức các cuộc họp
Ban coi thi
1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họp
Ban coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để
giám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi.
2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng
ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theo nguyên tắc
không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng một phòng thi;
phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho giám thị phòng thi và giám thị
hành lang đối với môn thi.
3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi, Trưởng
ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.
Điều 21. Các môn thi và hình
thức thi
1. Môn kiến thức chung: Thi viết 01 bài thời gian
120 phút về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức
chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước.
2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết 01 bài thời
gian 120 phút và thi trắc nghiệm 01 bài thời gian 30 phút về nghiệp vụ chuyên
ngành theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng.
3. Môn tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc
thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút.
Người đăng ký dự tuyển công chức cấp xã nếu có bằng
tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên thì được miễn
thi môn tin học văn phòng.
Điều 22. Đề thi
1. Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan
xây dựng ngân hàng đề thi và bảo quản tại Sở Nội vụ theo quy định. UBND cấp huyện
tổ chức thi tuyển sẽ bốc thăm đề thi tại Sở Nội vụ.
2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp
vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề thi phải
bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án và thang điểm chi tiết.
Đề thi phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo quy định; việc
giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định.
3. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết, phải
chuẩn bị ít nhất 01 đề thi chính thức và 01 đề thi dự phòng.
4. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm,
phải chuẩn bị ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi được
nhân bản để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử dụng đề
thi giống nhau.
5. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc nghiệm)
do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ thi 60
phút. Đề thi sau khi nhân bản được niêm phong và bảo quản theo quy định. Người
tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi kết thúc thời gian thi.
Điều 23. Chấm thi
1. Trưởng Ban chấm thi tổ chức, quản lý việc chấm
thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi
địa điểm chấm thi.
Thành viên chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài thi
và đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phê duyệt để chấm
thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy do Hội đồng tuyển dụng
phát, có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi, không chấm những bài làm trên giấy
khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều chữ khác
nhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết từ
02 loại mực trở lên.
2. Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập;
nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với số điểm
tối đa thì lấy điểm bình quân; trường hợp điểm mỗi bài thi chấm chênh lệch trên
10% so với điểm tối đa thì thực hiện như sau:
a) Đối với môn thi bằng hình thức thi viết và thi
trắc nghiệm thì bài thi đó được chấm lại bởi 02 thành viên chấm thi khác, nếu vẫn
chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng ban chấm
thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định.
b) Đối với môn thi bằng hình thức thi vấn đáp và
thi thực hành thì các thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất ngay khi kết
thúc phần thi đối với thí sinh đó, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả
lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định.
3. Điểm của bài thi phải được thành viên chấm thi
ghi rõ bằng số và bằng chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảng
tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viên chấm
thi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinh do Chủ
tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều này thì Chủ
tịch Hội đồng tuyển dụng cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm do Chủ tịch
Hội đồng tuyển dụng đã quyết định.
4. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từng
thành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng
ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư
ký Hội đồng tuyển dụng quản lý theo quy định.
Điều 24. Ghép phách và tổng hợp
kết quả thi tuyển
1. Sau khi tổ chức chấm thi xong các bài thi và phần
thi mới được tổ chức ghép phách. Trưởng ban phách niêm phong kết quả sau khi
ghép phách và bàn giao bảng điểm cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng.
2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịu
trách nhiệm tổ chức tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch
Hội đồng tuyển dụng.
3. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức về kết quả thi để xem
xét, phê duyệt kết quả kỳ thi.
Điều 25. Cách tính điểm
1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100.
2. Điểm các môn thi được tính như sau:
a) Môn kiến thức chung: Tính hệ số 1;
b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi viết tính hệ
số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;
c) Môn tin học văn phòng: Tính hệ số 1 và không
tính vào tổng số điểm thi.
3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài
thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điều này cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 của Quy chế
này.
Điều 26. Xác định người trúng
tuyển trong kỳ thi tuyển
1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các bài thi của các môn thi;
b) Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên
(kể cả điểm bài thi môn tin học văn phòng nếu không được miễn thi và điểm bài
thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành chưa nhân hệ số 2);
c) Có kết quả thi tuyển cao
hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng
chức danh công chức.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi
tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng thì xác định người trúng
tuyển như sau: Người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là
người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau
thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người
trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch UBND cấp
huyện quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công
chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
Điều 27. Giám sát kỳ thi tuyển
1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban
giám sát kỳ thi tuyển (từ 03 đến 05 thành viên), gồm các thành viên: Trưởng ban
giám sát kỳ thi và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do
Trưởng ban giám sát kỳ thi phân công.
2. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định
về tổ chức kỳ thi, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự thi; về thực
hiện nội quy, quy chế của kỳ thi.
3. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng
thi tuyển, địa điểm tổ chức thi, địa điểm tổ chức đánh số phách, rọc phách,
ghép phách và địa điểm tổ chức chấm thi.
4. Thành viên Ban giám sát kỳ thi được quyền vào
phòng thi, địa điểm rọc phách và địa điểm chấm thi; có quyền nhắc nhở thí sinh,
thành viên Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi thực hiện đúng quy chế và nội
quy của kỳ thi; khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền
lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng thi, thành viên Ban
coi thi, Ban phách và Ban chấm thi.
5. Thành viên Ban giám sát kỳ thi khi làm nhiệm vụ
phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế, nội quy của kỳ thi; nếu vi phạm quy
chế, nội quy của kỳ thi hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ
thi thì Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phách, Trưởng ban chấm thi báo cáo Chủ tịch
Hội đồng tuyển dụng để kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nhiệm
vụ giám sát kỳ thi và xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Các thành viên Ban giám sát không được tham gia
các Ban khác của Hội đồng thi tuyển.
Chương VI
XÉT TUYỂN VÀ TIẾP NHẬN
CÔNG CHỨC CẤP XÃ KHÔNG QUA THI TUYỂN
Mục 1: XÉT TUYỂN
Điều 28. Xét tuyển công chức
Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã, thị trấn
1. Trong kỳ tuyển dụng công chức cấp xã hàng năm
theo kế hoạch, Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã thực hiện nhiệm vụ xét tuyển
công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và công chức Trưởng Công an xã.
2. Ngoài kỳ tuyển dụng theo Kế hoạch, khi cần tuyển
dụng công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã theo yêu cầu
nhiệm vụ, UBND cấp huyện gửi văn bản xin ý kiến Sở Nội vụ, sau khi có ý kiến nhất
trí của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện tiến hành tổ chức tuyển dụng theo quy định.
3. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ xét tuyển
thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này.
4. Hội đồng tuyển dụng công chức Chỉ huy trưởng
Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế
này, làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và
quyền hạn sau đây:
- Xem xét các điều kiện, tiêu chuẩn của công chức
Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã, thị trấn theo quy định tại
Điều 7 Quy chế này đối với từng người tham gia dự tuyển;
- Thống nhất xác định người trúng tuyển: Người
trúng tuyển trong kỳ xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng
Công an xã là người đạt các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại khoản 2 Điều
3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ, Điều 7 của Quy chế
này và theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Chỉ huy trưởng Ban
chỉ huy Quân sự cấp huyện (nếu tuyển dụng Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã) hoặc
Trưởng Công an cấp huyện (nếu tuyển dụng Trưởng Công an xã).
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ
chức xét tuyển.
Điều 29. Thời hạn ra quyết định
tuyển dụng, bổ nhiệm vào chức danh và nhận việc đối với Chỉ huy trưởng Quân sự
cấp xã và Trưởng Công an xã
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản
4 Điều 20 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
Mục 2: TIẾP NHẬN CÔNG CHỨC CẤP
XÃ KHÔNG QUA THI TUYỂN
Điều 30. Đối tượng và phương
thức tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển
1. Đối tượng tiếp nhận vào công chức cấp xã không
qua thi tuyển, bao gồm:
a) Cán bộ cấp xã thôi đảm nhiệm chức vụ mà có đủ
các tiêu chuẩn và đáp ứng được ngay các nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã
cần tuyển dụng theo quy định;
b) Người tốt nghiệp đại học trở lên, hiện đang công
tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển, có chuyên ngành chuyên môn phù hợp, có thời
gian từ đủ 60 tháng trở lên làm công việc phù hợp với yêu cầu chức danh công chức
cấp xã cần tuyển dụng (không kể thời gian hợp đồng lao động ở cấp xã, thời gian
tập sự, thử việc; nếu có thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn);
trong thời gian công tác 05 năm gần nhất không vi phạm pháp luật đến mức bị xử
lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đáp ứng được ngay yêu cầu của
chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng;
c) Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo
trình độ đại học ở trong nước; người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên ở
trong nước và đạt loại khá trở lên ở nước ngoài; người có trình độ thạc sĩ, tiến
sĩ của ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng; trường hợp
sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì trong thời gian công tác này được
đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm pháp luật đến mức
bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Việc xác định tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên ở
trong nước, loại khá trở lên ở nước ngoài được căn cứ vào xếp loại tại bằng tốt
nghiệp hoặc xếp loại tại giấy chứng nhận tốt nghiệp của cơ quan có thẩm quyền
(trong trường hợp chưa được nhận bằng tốt nghiệp); trường hợp bằng tốt nghiệp
hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp không xếp loại thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện báo cáo cụ thể kết quả học tập toàn khóa và kết quả bảo vệ tốt nghiệp của
người đó để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
d) Người tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển của huyện cử
đi học có chuyên ngành chuyên môn phù hợp với chức danh công chức cấp xã cần
tuyển dụng.
Các trường hợp trên phải bảo đảm các điều kiện đăng
ký dự tuyển công chức cấp xã quy định tại Điều 7 Quy chế này.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch tiếp
nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển gửi Sở Nội vụ phê duyệt.
3. Phương thức tiếp nhận công chức cấp xã không qua
thi tuyển:
a) Xét kết quả học tập người dự tuyển;
b) Kiểm tra, sát hạch về kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ bằng hình thức phỏng vấn.
Điều 31. Quy trình tiếp nhận
công chức cấp xã không qua thi tuyển
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội
đồng kiểm tra, sát hạch đối với người được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp
xã không qua thi tuyển. Hội đồng kiểm tra, sát hạch có 05 hoặc 07 thành viên,
bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi tuyển dụng công chức cấp xã;
b) Một Ủy viên là Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng
phòng Nội vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tuyển dụng công chức cấp xã kiêm
Thư ký Hội đồng;
c) Các Ủy viên khác là công chức Sở Nội vụ do Giám
đốc Sở Nội vụ cử; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhu
cầu tuyển dụng công chức; đại diện cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi tuyển dụng công chức cấp xã có liên quan đến chức danh công chức cấp
xã cần tuyển dụng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
a) Thành lập Ban kiểm tra sát hạch, Ban phúc khảo
(nếu có).
b) Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng,
chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng;
c) Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Nội dung sát hạch do Hội
đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào tiêu chuẩn và nhiệm vụ của chức danh công chức
cấp xã cần tuyển dụng, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết
định trước khi tổ chức sát hạch;
d) Tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện giải quyết các
khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong quá trình tổ chức kiểm tra, sát hạch;
e) Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên
tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không phải
thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 30 Quy chế này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản
gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để thống nhất ý kiến trước khi quyết định tiếp
nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30
Quy chế này (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này).
5. Cán bộ, công chức không thuộc diện được cơ quan
có thẩm quyền quyết định luân chuyển, điều động, biệt phái, tiếp nhận về cấp xã
theo quy định tại khoản 4 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức và Điều 27 Nghị định số
112/2011/NĐ-CP và viên chức đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, nếu có
đủ các điều kiện, tiêu chuẩn để xem xét tiếp nhận vào công chức cấp xã không
qua thi tuyển theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Quy chế này và nếu còn
chỉ tiêu biên chế công chức cấp xã cần tuyển dụng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện xem xét, quyết định tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển
và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Sau đó có văn bản báo cáo (kèm theo
bản sao hồ sơ của người được tiếp nhận) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để phục
vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.
Điều 32. Kiểm tra sát hạch khi
tiếp nhận công chức cấp xã
1. Trong kỳ tuyển dụng công chức cấp xã theo kế hoạch
của UBND cấp huyện, Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã thực hiện kiểm tra sát
hạch các đối tượng quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 30 Quy chế này.
2. Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào tiêu chuẩn và nhiệm
vụ của chức danh công chức cấp xã tổ chức kiểm tra sát hạch công chức cấp xã
không qua thi tuyển.
3. Ban kiểm tra sát hạch
- Ban kiểm tra sát hạch do Chủ tịch Hội đồng tuyển
dụng thành lập gồm: Trưởng ban và các ủy viên, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Trưởng ban kiểm tra sát hạch: Giúp Chủ tịch Hội đồng
tuyển dụng tổ chức thực hiện việc phỏng vấn người dự tuyển theo đúng quy định;
Tổ chức bố trí người phỏng vấn bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự phỏng vấn phải
có ít nhất 02 thành viên phỏng vấn và cho điểm. Tổng hợp kết quả phỏng vấn và
bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn cho Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng
tuyển dụng; giữ bí mật kết quả điểm phỏng vấn; báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển
dụng quyết định kết quả phỏng vấn của thí sinh trong trường hợp các thành viên
chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa.
- Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch: Thực hiện phỏng vấn,
chấm điểm các thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn; báo cáo
các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra
sát hạch và đề nghị hình thức xử lý.
4. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra sát hạch
- Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch
phải là công chức, viên chức, giảng viên có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi,
có trình độ chuyên môn đại học trở lên;
Điều 33. Tổ chức kiểm tra sát
hạch
1. Hội đồng tuyển dụng kiểm tra về các điều kiện,
tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần
tuyển dụng;
2. Các bước chuẩn bị tổ chức kiểm tra sát hạch
a) Trước ngày tổ chức kiểm tra sát hạch ít nhất 15
ngày, Hội đồng tuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự kiểm tra sát hạch,
thông báo cụ thể thời gian, nội dung ôn tập, thời gian và địa điểm tổ chức kiểm
tra sát hạch cho các thí sinh có đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch.
b) Trước ngày tổ chức kiểm tra sát hạch 01 ngày, Hội
đồng tuyển dụng niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ
chức kiểm tra sát hạch, sơ đồ vị trí các phòng, hình thức kiểm tra sát hạch tại
địa điểm tổ chức.
c) Trước ngày tổ chức kiểm tra sát hạch ít nhất 01
ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng phải hoàn thành các công tác chuẩn
bị cho kỳ kiểm tra sát hạch như chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức kiểm
tra sát hạch, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí
sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản giao, nhận đề, mẫu biên bản mở
đề, mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn ...
3. Tổ chức kiểm tra sát hạch:
a) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào tiêu chuẩn
nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề
phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phỏng vấn phải có đáp
án và thang điểm chi tiết. Đề phỏng vấn phải được đóng trong phong bì, niêm
phong và bảo quản theo quy định; việc giao nhận, mở đề phỏng vấn đều phải lập
biên bản theo quy định;
b) Thời gian chuẩn bị để trả lời phỏng vấn là 30
phút; thời gian trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 15 phút;
c) Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc
lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% so với điểm tối đa
trở xuống thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa
thì Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức để 02 thành viên chấm thống nhất; trường
hợp 02 thành viên chấm không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Chủ tịch Hội
đồng tuyển dụng quyết định;
d) Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng
kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Ủy viên
kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng hoặc cho Trưởng ban kiểm tra sát hạch.
4. Tổng hợp kết quả kiểm tra sát hạch:
a) Sau khi tổ chức phỏng vấn, các thành viên chấm
phỏng vấn bàn giao tài liệu, kết quả phỏng vấn và các giấy tờ có liên quan đến
phỏng vấn cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng hoặc cho Trưởng ban kiểm
tra sát hạch (trường hợp thành lập Ban kiểm tra sát hạch); Trưởng ban kiểm tra
sát hạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 3 Điều 32 Quy chế
này.
b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng có trách
nhiệm tổng hợp kết quả phỏng vấn báo cáo Hội đồng tuyển dụng.
c) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào kết quả
kiểm tra sát hạch báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện.
Việc bàn giao kết quả phỏng vấn quy định tại điểm d
khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này đều phải có biên bản xác nhận.
Điều 34. Cách tính điểm
1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng
kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển,
được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.
2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng
kết quả các bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển,
được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.
Trường hợp người dự tuyển có bảng điểm hoặc học bạ
ghi điểm trung bình toàn khóa, điểm thi tốt nghiệp theo thang điểm 4 thì phải
quy đổi sang thang điểm 10 do cơ sở đào tạo xác nhận; người dự tuyển được đào tạo
theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp; người dự
tuyển có kết quả học tập không có điểm tốt nghiệp thì điểm học tập đồng thời là
điểm tốt nghiệp ...
3. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và
tính hệ số 1.
4. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập,
điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này
và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
5. Trường hợp người dự xét tuyển có trình độ đào tạo
cao hơn so với trình độ đào tạo theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển
dụng, Hội đồng xét tuyển căn cứ kết quả học tập trong hồ sơ của người dự tuyển
và điểm phỏng vấn để tính điểm theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 35. Xác định người trúng
tuyển sau khi kiểm tra sát hạch
1. Người trúng tuyển trong kỳ kiểm tra sát hạch các
chức danh công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn,
mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (điểm học tập chưa nhân hệ số 2).
b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ
cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công
chức.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét
tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng thì xác định người trúng
tuyển như sau: Người có kết quả điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu
kết quả điểm học tập bằng nhau thì người có kết quả điểm tốt nghiệp cao hơn là
người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công
chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
Điều 36. Thống nhất ý kiến tiếp
nhận công chức
Căn cứ vào kết quả sau khi tổ chức kiểm tra sát hạch
(đối với các trường hợp phải kiểm tra sát hạch) hoặc sau khi xem xét các điều
kiện, tiêu chuẩn đối với người được tiếp nhận (đối với các trường hợp không phải
kiểm tra sát hạch), Chủ tịch UBND cấp huyện phải có văn bản đề nghị Chủ tịch
UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) thống nhất ý kiến tiếp nhận công chức cấp xã không
qua thi tuyển.
Điều 37. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch
UBND tỉnh thống nhất ý kiến đối với các trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển
Hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất ý kiến
đối với các trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển, bao gồm:
1. Công văn đề nghị do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch
UBND cấp huyện ký, trong đó nêu rõ số lượng và chức danh công chức cấp xã cần
tuyển dụng tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển
trong phạm vi chỉ tiêu biên chế công chức cấp xã được UBND tỉnh giao; nơi dự kiến
bố trí công chức cấp xã sau khi được tuyển dụng; dự kiến xếp lương đối với trường
hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hướng dẫn
quy định tại Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ
Hướng dẫn về chức trách tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã,
phường, thị trấn.
2. Biên bản kết quả họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch
đối với trường hợp phải qua kiểm tra, sát hạch. Đối với trường hợp không phải
kiểm tra sát hạch phải có văn bản đề nghị tiếp nhận của Chủ tịch UBND cấp xã
nơi có nhu cầu tiếp nhận đối với công chức cấp xã không qua thi tuyển.
3. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào công
chức cấp xã không qua thi tuyển, bao gồm:
a) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển đối
với trường hợp tiếp nhận theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 30 Quy
chế này; bản sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2C
ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc
ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức có xác nhận của cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi người đó công tác trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ
sơ dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
1 Điều 30 Quy chế này;
b) Giấy khai sinh (bản sao);
c) Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
công chức cấp xã dự tuyển (bản sao được cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc bản
sao có kèm bản chính để đối chiếu);
d) Kết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công
chức cấp xã dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại điểm c, điểm d
khoản 1 Điều 30 Quy chế này (bản sao được cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc
bản sao có kèm bản chính để đối chiếu);
đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm
quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
e) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường
trú cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển. Đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Quy chế này thì không yêu cầu phải có
phiếu lý lịch tư pháp;
g) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị
tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạt
được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người
đó công tác đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
30 Quy chế này.
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đủ
hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại các khoản
1, 2, 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lời. Trường hợp
hồ sơ chưa đủ theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện
nơi có nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã bổ sung, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ
theo quy định.
5. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm về các
điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và hồ
sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển.
Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh thẩm định về điều kiện,
tiêu chuẩn, quy trình, hồ sơ thực hiện việc tiếp nhận công chức cấp xã không
qua thi tuyển.
6. Trường hợp người được tiếp nhận vào công chức cấp
xã theo quy định tại Quy chế này, đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, được bố trí chức danh
theo đúng chuyên ngành đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã
đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để
làm căn cứ xếp lương theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ
Nội vụ.
Chương VII
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO, PHÚC KHẢO VÀ LƯU TRỮ TÀI LIỆU
Điều 38. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phúc khảo trong thi tuyển
1. Trong quá trình tổ chức thi tuyển, nếu có đơn
khiếu nại, tố cáo thì Hội đồng tuyển dụng tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện giải
quyết theo quy định.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công
khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết
quả thi tuyển đến Hội đồng tuyển dụng. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng
tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để tổ chức phúc khảo trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại
khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được
sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư gửi đến tại bộ phận văn
thư cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi
bằng thư điện tử, Fax, Telex.
3. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập
Ban phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi; kết
quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng
thông báo kết quả chấm phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời
hạn quy định tại khoản 2 Điều này. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
có thông báo kết quả chấm phúc khảo, Chủ tịch UBND cấp huyện trình Sở Nội vụ
phê duyệt kết quả tuyển dụng.
4. Quy định việc chấm phúc khảo bài thi
a) Hội đồng tuyển dụng:
- Nhận đơn đề nghị phúc khảo trong vòng 15 ngày kể
từ ngày thông báo kết quả tuyển chọn;
- Tổ chức việc rút bài thi, kiểm tra lại số tờ giấy
thi của thí sinh đề nghị phúc khảo bài thi. Sau đó đánh lại phách, cho điểm chấm
thi lần 1 và niêm phong bài thi;
- Ghép phách do Hội đồng tuyển dụng quản lý;
- Trả lời kết quả chấm phúc khảo cho thí sinh chậm
nhất là 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo.
b) Trưởng ban phúc khảo nhận bài thi phúc khảo và
phân công giám khảo chấm thi.
c) Giám khảo chấm phúc khảo thực hiện như quy định
tại Điều 17 của Quy chế này, bàn giao lại kết quả chấm thi, bài thi cho Trưởng
ban phúc khảo.
d) Xử lý điểm chấm phúc khảo như sau:
- Nếu điểm của 02 giám khảo chấm phúc khảo có sự
chênh lệch nhau từ 10 điểm trở xuống thì cộng vào chia đôi và lấy điểm đó là điểm
phúc khảo của thí sinh. Trường hợp chênh lệch nhau trên 10 điểm thì trao đổi lại
để thống nhất, nếu không thống nhất thì báo cáo với Trưởng ban phúc khảo để chấm
lần thứ hai. Lấy điểm trung bình của hai lần chấm là điểm của bài chấm phúc khảo;
- Trưởng ban phúc khảo ký xác nhận vào các bài thi
đã chấm phúc khảo.
Điều 39. Lưu trữ tài liệu
trong thi tuyển
1. Tài liệu về kỳ thi tuyển bao gồm: Các văn bản về
tổ chức kỳ thi tuyển của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức, văn bản của Hội đồng tuyển dụng, biên bản các cuộc họp Hội đồng tuyển dụng,
danh sách tổng hợp người dự thi, đề thi gốc, đáp án và thang điểm của đề thi,
biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên
bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, biên bản
chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết quả thi, biên bản
phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ
thi.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Sở Nội vụ phê
duyệt kết quả tuyển dụng, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịu trách
nhiệm bàn giao cho UBND cấp huyện lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ thi tuyển quy
định tại khoản 1 Điều này và toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự thi đã trúng
tuyển.
3. Bài thi và phách do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng
tuyển dụng lưu trữ trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày công bố kết quả thi.
Điều 40. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phúc khảo trong kiểm tra sát hạch
1. Trong quá trình tổ chức kiểm tra sát hạch nếu có
đơn khiếu nại, tố cáo thì Hội đồng kiểm tra sát hạch tham mưu cho Chủ tịch UBND
huyện giải quyết theo quy định.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công
khai kết quả kiểm tra sát hạch, nếu thấy có sai sót của Hội đồng kiểm tra sát hạch
trong việc tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp thì người dự tuyển có quyền gửi
đơn đề nghị phúc khảo tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp đến Hội đồng tuyển dụng.
Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển
dụng để báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức phúc khảo trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại khoản
này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau
thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư gửi đến tại bộ phận văn thư
cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng
thư điện tử, fax.
3. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sát hạch quyết định
thành lập Ban phúc khảo, kết quả phúc khảo được tổng hợp vào kết quả xét tuyển,
Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và thông
báo kết quả phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định
tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 15 ngày Chủ tịch UBND cấp huyện trình Giám
đốc Sở Nội vụ phê duyệt kết quả kiểm tra sát hạch.
Điều 41. Lưu trữ tài liệu
trong kiểm tra sát hạch
1. Tài liệu về kỳ kiểm tra sát hạch bao gồm: Các
văn bản về tổ chức kỳ kiểm tra sát hạch của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng công chức, văn bản của Hội đồng tuyển dụng, biên bản các cuộc họp Hội
đồng tuyển dụng, danh sách tổng hợp người dự tuyển, đề phỏng vấn gốc, thang điểm
và đáp án đề phỏng vấn, các biên bản bàn giao đề phỏng vấn, biên bản xác định
tình trạng niêm phong đề phỏng vấn, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội
quy xét tuyển, bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn, kết quả kiểm tra sát hạch, quyết
định công nhận kết quả kiểm tra sát hạch, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ kiểm tra sát hạch.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Sở Nội vụ phê
duyệt kết quả tuyển dụng, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịu trách
nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu về kỳ kiểm tra sát hạch quy định tại khoản
1 Điều này và toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự kiểm tra sát hạch cho UBND cấp
huyện quản lý và lưu giữ.
Chương VIII
THÔNG BÁO KẾT QUẢ TUYỂN
DỤNG, QUYẾT ĐỊNH TUYỂN DỤNG
Điều 42. Thông báo kết quả tuyển
dụng
Chậm nhất 15 ngày sau khi Hội đồng tuyển dụng tổ chức
thi tuyển, xét tuyển, UBND cấp huyện có trách nhiệm niêm yết công khai kết quả
thi tuyển hoặc xét tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của
UBND cấp huyện (nếu có); trụ sở làm việc của UBND cấp xã nơi tuyển dụng, đồng
thời gửi về Sở Nội vụ để niêm yết công khai tại trụ sở và đăng tải thông tin
trên trang thông tin điện tử Sở Nội vụ.
Sau khi Hội đồng tuyển dụng tổ chức thi tuyển, xét
tuyển và báo cáo kết quả phúc khảo (nếu có), UBND cấp huyện trình Sở Nội vụ thẩm
định, phê duyệt kết quả tuyển dụng.
* Hồ sơ trình phê duyệt gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả tuyển dụng;
- Biên bản họp xét tuyển dụng của Hội đồng tuyển dụng;
- Thông báo tuyển dụng;
- Danh sách đăng ký dự tuyển, trúng tuyển và không
trúng tuyển thể hiện rõ kết quả học tập, điểm tốt nghiệp, điểm ưu tiên, kết quả
thi tuyển, xét tuyển và chức danh, đơn vị đăng ký dự tuyển của người dự tuyển;
- Đối với hồ sơ trúng tuyển của chức danh Chỉ huy
trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã ngoài thành phần hồ sơ quy định tại
Điều 8 Quy chế này, cần có đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Chỉ
huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện (nếu tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự cấp
xã) hoặc Trưởng Công an cấp huyện (nếu tuyển Trưởng Công an xã).
* Chậm nhất 07 ngày làm việc sau khi nhận được đủ hồ
sơ đề nghị của UBND cấp huyện, Sở Nội vụ có ý kiến bằng văn bản về kết quả tuyển
dụng công chức cấp xã.
* Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến
phê duyệt kết quả tuyển dụng của Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện phải gửi
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa
chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký, nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian người
trúng tuyển đến nhận quyết định tuyển dụng và niêm yết công khai kết quả tuyển
dụng tại trụ sở làm việc của UBND cấp huyện.
Điều 43. Hoàn thiện hồ sơ
trúng tuyển và quyết định tuyển dụng
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức, người trúng tuyển phải đến Phòng Nội vụ của UBND cấp huyện nơi dự
tuyển để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được bổ sung để hoàn
thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng, bao gồm:
a) Văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu
cầu của vị trí dự tuyển (bản sao được cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc bản
sao có kèm bản chính để đối chiếu);
b) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường
trú cấp.
2. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng
mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển thì phải làm đơn đề nghị được gia
hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển gửi Phòng Nội vụ.
Thời gian gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
trúng tuyển quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Sau khi nhận đủ hồ sơ dự tuyển của người trúng
tuyển, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng
chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật.
4. Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ
trúng tuyển theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, trong thời
hạn 15 ngày, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định tuyển dụng đối với người
trúng tuyển các chức danh Văn phòng - thống kê; Tư pháp - hộ tịch; Tài chính -
kế toán; Văn hóa - xã hội; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với
phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với
xã) và ra quyết định bổ nhiệm đối với người trúng tuyển chức danh Trưởng Công
an xã và Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn
thiện đủ hồ sơ trúng tuyển theo quy định tại Điều này thì Chủ tịch UBND cấp huyện
quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Điều 44. Thời hạn nhận việc
1. Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có
quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, người được tuyển dụng, bổ nhiệm phải đến cơ
quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm có quy định thời
hạn khác. Trường hợp người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào công chức cấp xã có lý
do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn (trước
khi kết thúc thời hạn nêu trên) gửi UBND cấp huyện. Thời gian xin gia hạn không
quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại khoản này.
2. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy kết quả
trúng tuyển theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Quy chế này và trường hợp người
được tuyển dụng bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng do sử dụng văn bằng, chứng chỉ
không hợp pháp hoặc không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều
này thì Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng
thấp hơn liền kề của chức danh công chức cần tuyển dụng đó (sau khi có ý kiến
thống nhất với Sở Nội vụ bằng văn bản), nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện
quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 Quy chế này.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng
nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định người trúng tuyển theo quy định tại
khoản 2 Điều 26 Quy chế này (trong trường hợp thi tuyển công chức cấp xã) hoặc
theo khoản 2 Điều 35 Quy chế này (trong trường hợp tiếp nhận công chức cấp xã
không qua thi tuyển).
Chương IX
TẬP SỰ
Điều 45. Chế độ đối với người
tập sự
1. Người được tuyển dụng vào công chức cấp xã phải
thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công
việc của chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng.
2. Thời gian tập sự và chế độ được hưởng trong thời
gian tập sự thực hiện như sau: 12 tháng đối với công chức cấp xã được xếp lương
ngạch chuyên viên và chuyên viên cao đẳng; 06 tháng đối với công chức được xếp
lương ngạch cán sự. Trường hợp có học vị thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng
thì được hưởng lương bậc 2 của ngạch chuyên viên. Thời gian tập sự không được
tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau.
3. Nội dung tập sự:
a) Nắm vững quy định của Luật Cán bộ, công chức về
quyền, nghĩa vụ của công chức, những việc công chức không được làm; nắm vững cơ
cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nội quy, quy chế làm việc của UBND
cấp xã nơi đang công tác và chức trách, nhiệm vụ của chức danh công chức được
tuyển dụng;
b) Trau dồi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp
vụ theo yêu cầu của chức danh công chức được tuyển dụng;
c) Tập giải quyết, thực hiện các công việc của chức
danh công chức được tuyển dụng.
4. Không thực hiện chế độ tập sự đối với:
a) Các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại khoản
2 Điều này; người được tuyển dụng công chức cấp xã đã thực hiện những công việc
phù hợp với nhiệm vụ chức danh công chức cấp xã tuyển dụng.
b) Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an
xã.
Điều 46. Hướng dẫn tập sự
Chậm nhất sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày công chức
đến nhận việc, Chủ tịch UBND cấp xã phải cử người cùng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc
người có năng lực và kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự
nắm vững và tập làm những công việc theo yêu cầu nội dung tập sự quy định tại
khoản 3 Điều 45 Quy chế này.
Điều 47. Chế độ, chính sách đối
với người hướng dẫn tập sự
Người được phân công hướng dẫn tập sự được hưởng phụ
cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương cơ sở trong thời gian hướng dẫn tập sự.
Điều 48. Công nhận đối với người
hoàn thành chế độ tập sự
1. Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo
cáo kết quả tập sự bằng văn bản; người hướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá
kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản, gửi Chủ tịch UBND cấp xã.
2. Chủ tịch UBND cấp xã đánh giá phẩm chất chính trị,
đạo đức và kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu
cầu của chức danh công chức thì Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản đề nghị Chủ tịch
UBND cấp huyện ra quyết định công nhận hết thời gian tập sự và xếp lương cho
công chức được tuyển dụng.
Điều 49. Hủy bỏ quyết định tuyển
dụng đối với người tập sự
1. Quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ trong trường hợp
người tập sự không đáp ứng được yêu cầu của chức danh công chức tập sự hoặc bị
xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự.
2. Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản đề nghị Chủ tịch
UBND cấp huyện ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người tập sự bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng được
UBND cấp xã trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng (nếu có) và tiền tàu xe
về nơi cư trú.
Chương X
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 50. Trách nhiệm thi hành
1. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức tuyển dụng
công chức cấp xã theo quy định của Quy chế này.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ:
- Giám đốc Sở Nội vụ được UBND tỉnh ủy quyền có ý
kiến bằng văn bản đối với đề nghị của UBND cấp huyện về các trường hợp tiếp nhận
vào công chức cấp xã không qua thi tuyển;
- Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy
chế này.
3. Người tham gia tuyển dụng công chức cấp xã vi phạm
Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị
kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo, giải quyết./.