|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
136/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
07/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội
Ngày 7/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP ).Điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội
Theo đó Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
(1) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(2) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(3) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm (1), (2) này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
(4) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm (1), (2) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
Xem thêm tại Nghị định 136/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/4/2026.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 136/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 100/2024/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 261/2025/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2026/NĐ-CP)
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
(đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi
là Nghị định số 100/2024/NĐ-CP sửa đổi)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:
“Điều
30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối
với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật
Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường
hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có
thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng
tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc
xác nhận.
Trường
hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang
nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường
hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và
vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Thời
gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này
là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện
xác nhận.
d) Căn
cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về
nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định
của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức
thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa
thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người
của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối
tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc
trở lên trong cùng một hộ gia đình.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều
67 như sau:
“1.
Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận
không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và
phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu,
vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi
công tác, quản lý xác nhận.
2. Trường
hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
a) Người
đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng
thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm
lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa
bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan,
đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
b) Vợ
(chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản
7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không
quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp
theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) cộng với mức lương quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 30 Nghị định này được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng
làm việc xác nhận.
Trường
hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực
hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản
2 Điều 30 của Nghị định này.”
3. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 tại
Phụ lục II (đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội).
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Các giấy
tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã
hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn
12 tháng, kể từ ngày được xác nhận.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 04 năm 2026.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ)
Mẫu số 01. Đơn đăng ký mua, thuê
mua, thuê nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Hình thức đăng ký[1]: Mua
□ Thuê mua
□
Thuê □
1.
Kính gửi[2]: ……………………………………………………………...
2. Họ
và tên người viết đơn: ……………………………………………..
3. Căn
cước công dân số …............... cấp ngày ......../........../.......... tại…....
4. Nghề
nghiệp[3]…………………………………………………………...
5. Nơi
làm việc[4]: …….…………………………………………………....
6. Thuộc
đối tượng[5]: ……………………………………………………
7. Thực
trạng về nhà ở của tôi như sau:
|
7.1.
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
|
□
|
|
7.2.
Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người[6]
|
□
|
8. Tôi
có mức thu nhập hàng tháng là:
8.1. Đối
với đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11
năm 2023[7] thì đánh dấu vào một trong hai ô dưới đây:
|
-
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc
thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng
tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối
tượng làm việc xác nhận[8].
|
□
|
|
-
Trường hợp đối tượng là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân
đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[9].
|
□
|
|
-
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng
đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[10].
|
□
|
8.2. Đối
với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật
Nhà ở [11] thì đánh dấu vào một trong hai ô dưới đây:
|
-
Trường hợp là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng
thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo
quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản
lý xác nhận.
|
□
|
|
-
Trường hợp đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
|
|
|
+
Tôi và vợ (chồng) tôi đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng
thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá
(gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại
các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được
cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
|
□
|
|
+ Vợ
(chồng) tôi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng
thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm
lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa
bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) cộng với mức
lương (thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận) không quá 25 triệu đồng được
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
|
□
|
9. Tôi
chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà
ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội.
Tôi
xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết[12]……..................................
. nhà ở xã hội, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản
lý, sử dụng nhà ở xã hội.
|
|
........., ngày ........ tháng ....... năm .......
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
[1] Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.
[2] Ghi tên chủ đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội.
[3] Nếu đang làm việc tại cơ
quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động
tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu...
[4] Nếu đang làm việc thì mới
ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và
viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm
công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công
tác.
[5] Ghi rõ người có đơn thuộc đối
tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội.
[6] Đối với trường hợp độc
thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với
trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề
nghị xác nhận, vợ/chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề
nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của
người đề nghị xác nhận (nếu có).
[7] Người thu nhập thấp tại khu
vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản
6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76).
[8] Trường hợp đối tượng là người
thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết
hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 25 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi
ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[9] Trường hợp đối tượng là người
thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết
hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu
nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp
xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận
xác nhận điều kiện về thu nhập.
[10] Trường hợp đối tượng là người
thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo
quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 50 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm
đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[11] Sỹ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76).
[12] Ghi rõ hình thức được giải
quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê).
Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP)
|
THE GOVERNMENT
OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 136/2026/ND-CP
|
Hanoi, April 07, 2026
|
DECREE AMENDMENT TO DECREE NO. 100/2024/ND-CP DATED JULY 26, 2024
OF THE GOVERNMENT ELABORATING THE LAW ON HOUSING PERTAINING TO SOCIAL HOUSING
DEVELOPMENT AND MANAGEMENT (AMENDED BY DECREE NO. 261/2025/ND-CP AND DECREE NO.
54/2026/ND-CP) Pursuant to the Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Housing No. 27/2023/QH15; the Law on amendment to the Land Law No.
31/2024/QH15, the Law on Housing No. 27/2023/QH15, the Law on Real Estate
Trading No. 29/2023/QH15, and the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15; At request of the
Minister of Construction; The Government
promulgates Decree on amendment to Decree No. 100/2024/ND-CP dated July 26,
2024 of the Government elaborating the Law on Housing pertaining to social
housing development and management (amended by Decree No. 261/2025/ND-CP and
Decree No. 54/2026/ND-CP). Article 1. Amendment to
Decree No. 100/2024/ND-CP dated July 26, 2024 of the Government on amendment to
the Law on Housing pertaining to social housing development and management
amended by Decree No. 261/2025/ND-CP and Decree No. 54/2026/ND-CP of the
Government (hereinafter referred to as “amended Decree No. 100/2024/ND-CP”) 1. Amend Clause 1 Article 30: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Entities under Clauses
5, 6, and 8 Article 76 of Housing Law must meet income requirements below: a) Where an applicant is
not married or certified to be single, his/her monthly net income must not
exceed VND 25 million based on pay slip verified by his/her employer, agency,
enterprise. Where an applicant is not
married or certified to be single and is raising a minor, his/her monthly net
income must not exceed VND 35 million based on pay slip verified by his/her
employer, agency, enterprise. b) Where an applicant is
married as per the law, monthly net income of the applicant and his/her spouse
must not exceed VND 50 million according to pay slip verified by their
employers, workplaces, enterprises. c) Determination of income
requirements under Point a and Point b of this Clause shall be conducted within
12 consecutive months following the date on which competent authorities verify.
d) Depending on local
conditions and income level of administrative divisions, housing incentive
policies for cadres, public servants, public employees, and number of legal
dependents as per the law, provincial People’s Committees may decide on income
limits under Point a and Point b of this Clause without exceeding local income
per capita relative to nationwide income per capita; decide on incentive
policies for access to social housing for beneficiaries of social housing
support policies with 3 dependents or more living in the same household.” 2. Amend Clause 1 and Clause 2 Article 67: “1. Where applicant is not
married, the applicant shall receive monthly net income not greater than total
income of an officer holding general officer rank (consisting of minimum wages
and allowances as per the law, including region-based allowances in rural
areas, remote areas, borders, island with disadvantaged conditions) verified by
his/her employer, workplace, enterprise. 2. Where the applicant is
married: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Where the applicant and
his/her spouse do not fall under the case described in Clause 7 Article 76 of
the Law on Housing, their total net monthly income shall not exceed the total
income of officers holding general officer rank (consisting of minimum wages
and allowances as per the law, including region-based allowances in rural
areas, remote areas, borders, island with disadvantaged conditions) plus
salaries under Point a Clause 1 Article 30 hereof verified by their employers,
workplace, enterprises. Where spouse of the
applicant falls under Clause 5 Article 76 of the Housing Law and is not working
under employment contract, verification of income requirements shall conform to
Clause 2 Article 30 hereof.” 3. Amend Form No. 1 under Appendix II (application for
purchase, lease-purchase, and rent of social housing). Article 2. Transition
clauses Documents proving
fulfillment of income requirements in order to receive social housing support
policies that have been verified by competent authorities before the effective
date hereof shall remain usable and valid for 12 months from the date on which
the documents are verified. Article 3. Entry into
force This Decree comes into
force from April 7, 2026. Article 4. Responsibilities
for organizing implementation 1. The Minister of
Construction has the responsibility to provide guidelines and arrange
implementation of this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Tran Hong Ha
Nghị định 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 sửa đổi Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP)
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2026
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2026
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
11.811
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|