|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ NGHỊ ĐỊNH
SỐ 152/2025/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG
THƯƠNG
Căn cứ Luật
Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ đối với ngành Công Thương.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều 71, khoản 6 Điều 74, khoản 2 Điều 75 và khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng;
quy định các nội dung được phân cấp tại khoản 2 Điều 6 Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng (sau đây gọi chung là Thông tư).
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng đối với tập thể, cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc
Bộ, ngành Công Thương; hộ gia đình; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
có thành tích đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc
Bộ bao gồm: Đơn vị hành chính
sự nghiệp thuộc Bộ, Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và Doanh nghiệp thuộc Bộ
được quy định trong Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và các văn bản khác.
2. “Các tập thể nhỏ” bao gồm: Các đơn vị, doanh
nghiệp cấu thành thuộc, trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ được
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. “Khối Cơ quan Bộ Công Thương” bao gồm: Các Vụ, Đảng
ủy Bộ Công Thương, Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án ngành năng lượng.
4. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ bao gồm: Văn phòng Bộ, Văn phòng Ban chỉ đạo liên ngành Hội nhập
quốc tế về kinh tế, Ủy ban Cạnh tranh quốc gia, Các Cục; Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Bộ và Doanh nghiệp thuộc Bộ được quy định trong Nghị định của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và các
văn bản khác.
Chương
II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU
CHUẨN, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC
THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP THUỘC BỘ; VIỆC CÔNG NHẬN MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối
tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng
năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều
24 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Việc bình xét
danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng
8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Thông tư số 15/2025/TT-BNV).
3. Không bình xét
danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân có tổng
thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen
thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định tại
khoản 5 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
b) Cá nhân mới tuyển
dụng dưới 06 tháng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Thông
tư số 15/2025/TT-BNV và cá nhân ký hợp đồng lao động lần đầu dưới 06 tháng.
4. Đối tượng xét tặng danh
hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm: Các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ được
quy định tại khoản
1 Điều 3.
Điều 5. Tiêu chuẩn, đối
tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”
được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Khối, Cụm thi
đua do Bộ Công Thương tổ chức và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”
để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Công Thương
phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào. Các
đối tượng được xét tặng tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện theo hướng
dẫn tổng kết, khen thưởng của Bộ Công Thương theo từng phong trào thi đua.
3. Đối tượng xét tặng “Cờ thi đua của Bộ
Công Thương” bao gồm:
a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ được quy
định tại khoản 1 Điều 3;
b) Công đoàn Công Thương Việt Nam và Sở Công
Thương thuộc các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Sở Công Thương);
c) Các tập thể dẫn đầu phong trào thi đua
theo chuyên đề do Bộ Công Thương phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở
lên khi tổng kết phong trào.
Điều 6. Tiêu chuẩn, đối
tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét
tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc” bao gồm: Các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ được quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 3.
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối
tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét
tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
bao gồm: Các
cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp thuộc Bộ
được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3.
Điều 8. Tiêu chuẩn xét
tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương
1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong
các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động hoặc triển khai thực
hiện;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích
đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương;
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế
- xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo
trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản
lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Cá nhân thuộc Bộ Công Thương có 02 lần
liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm
trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng
kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa
học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng
hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
đ) Có quá trình công tác trong các đơn vị
thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công
Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;
e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có
phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương góp phần xây dựng và phát triển ngành Công
Thương nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc đơn vị;
g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công
Thương xem xét, quyết định.
2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương
để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng
góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.
3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương
để tặng cho tập thể gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ
đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong
các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động hoặc triển khai thực
hiện;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất,
có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương;
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế
- xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo
trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản
lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
đ) Đạt nhiều thành tích trong công tác có
phạm vi ảnh trong Bộ Công Thương góp phần xây dựng và phát triển ngành Công Thương
nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc đơn vị;
e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công
Thương xem xét, quyết định.
4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương
để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào
sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.
5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương
để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể
người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển
của Bộ, ngành Công Thương.
Điều 9. Tiêu chuẩn, đối
tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt
Nam”
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công
Thương Việt Nam” (Mẫu số 1.7 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư) là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Công Thương để ghi
nhận sự cống hiến của cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát
triển ngành Công Thương đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
1. Đối với cá nhân trong ngành Công Thương:
a) Cá nhân đã hoặc đang công tác tại các
cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, các tổ chức trong ngành Công Thương có thời
gian công tác trong ngành tối thiểu 20 năm đối với nam, 15 năm đối với nữ; 10 năm
đối với người trực tiếp lao động trong các nghề độc hại, nguy hiểm; tính đến thời
điểm đề nghị.
b) Các trường hợp không tính thâm niên công
tác khi xét tặng: Cá nhân đạt danh hiệu Anh hùng Lao động; Chiến sĩ thi đua toàn
quốc; Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú công
tác trong ngành Công Thương; Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong lĩnh vực
nghề thủ công mỹ nghệ; Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình khoa học cấp Nhà
nước được áp dụng trong ngành Công Thương.
2. Đối với cá nhân ngoài ngành Công Thương:
a) Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình
khoa học cấp Nhà nước được áp dụng trong ngành Công Thương, góp phần vào sự phát
triển ngành Công Thương.
b) Cán bộ Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp, đoàn thể, hội, hiệp hội, ở Trung ương và địa phương có nhiều đóng
góp vào sự phát triển của ngành Công Thương theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Sở Công
Thương.
c) Công dân Việt Nam ở nước ngoài có nhiều
đóng góp vào sự phát triển của ngành Công Thương.
d) Cá nhân là người nước ngoài có công xây
dựng, củng cố và phát triển quan hệ đối ngoại của ngành Công Thương hoặc có sự ủng
hộ về tinh thần, vật chất cho sự phát triển ngành Công Thương.
3. Đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng
Bộ Công Thương xem xét quyết định.
4. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
phát triển ngành Công Thương Việt Nam” (sau đây gọi chung là Kỷ niệm chương) đối với
người bị kỷ luật nhưng chưa hết thời hiệu kỷ luật, thời gian bị kỷ luật không được
tính vào thời gian xem xét tặng Kỷ niệm chương.
5. Các trường hợp không được xét tặng Kỷ
niệm chương:
a) Cá nhân đã được tặng một trong các hình
thức khen thưởng sau: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Công nghiệp Việt Nam”,
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thương mại”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển
ngành Công Thương Việt Nam”.
b) Người đã tự ý bỏ việc khỏi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 10. Tiêu chuẩn xét
tặng Giấy khen
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình theo các tiêu
chuẩn sau:
1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong
các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động
hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích
đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm
chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển
của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày
thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong
các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động
hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích
đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; không có
đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế
độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể;
d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong
quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, được xét tặng
nhân dịp cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm
tròn).
3. Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương
và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
4. Cá nhân, tập thể người Việt Nam định
cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong
sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 11. Quy định chung
về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng
thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình chịu
trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng.
Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ chịu trách nhiệm về tính chính xác
của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình trước khi trình
cấp có thẩm quyền khen thưởng.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các
trường hợp quy định tại điểm b, c và e khoản 1 Điều 8; điểm b, c
và đ khoản 3 Điều 8 phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước
khi gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.
3. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối
với Lãnh đạo Bộ do Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn
vị có liên quan thực hiện.
4. Việc tiếp nhận, lập hồ sơ đề nghị tặng
Cờ thi đua của Bộ Công Thương, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với cá
nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do Sở Công Thương chủ trì hoặc tham mưu
thực hiện.
5. Cá nhân đã nghỉ hưu, nay cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã giải thể
hoặc sáp nhập thì cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó có trách
nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần),
hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cá nhân đó
trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
6. Việc khen thưởng đối với cá nhân, tập
thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài thực
hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2022 và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.
7. Việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan
trước khi trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng do Thường trực Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Công Thương thực hiện.
Trường hợp đã quá thời hạn trả lời trên văn
bản lấy ý kiến của Bộ Công Thương mà các cơ quan chức năng chưa cho ý kiến hoặc
cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Vụ
Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình
Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.
8. Tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của
Bộ Công Thương”.
Đối với cá nhân, tập thể được đề nghị xét
tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”
phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể
hoặc Hội đồng. Đối với cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
Bộ Công Thương” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên
của tập thể hoặc Hội đồng.
Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể
cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải được thể hiện trong biên bản bình xét
thi đua, biên bản xét khen thưởng.
9. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng
a) Đối với khen thưởng công trạng: Căn cứ
kế hoạch tổng kết công tác của Bộ, ngành Công Thương hoặc chỉ đạo trực tiếp của
Bộ trưởng, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương tham mưu ban
hành văn bản hướng dẫn thời gian nộp hồ sơ khen thưởng công trạng hằng năm.
b) Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua, thi đua theo chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công Thương
phát động: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua.
c) Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc
hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ lập hồ sơ đề nghị khen thưởng
và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương ngay sau khi
cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất.
d) Đối với các hồ sơ đề nghị khen thưởng
có phục vụ trao thưởng tại Hội nghị, Lễ Kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống,
ngày tổ chức Đại hội...: Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Công Thương tối thiểu trước 25 ngày làm việc so với thời gian
dự kiến tổ chức Hội nghị, Lễ Kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày tổ
chức Đại hội... của cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp.
đ) Đối với khen thưởng cho cá nhân trước
thời điểm nghỉ hưu: Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi cá nhân có quyết định nghỉ
hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ sử dụng công
chức, viên chức, người lao động lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét,
tặng Bằng khen.
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị xét tặng Giấy khen và các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Công Thương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
1. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ lập hồ sơ
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua Bộ Công Thương”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Cờ thi đua
của Bộ Công Thương”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” và
Giấy khen.
2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen
thưởng của các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ tổng hợp, thẩm
định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khen thưởng
các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động
tiên tiến” và Giấy khen theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
80 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng
các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
3. Trên cơ sở kết quả bình xét: Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Tập thể lao động xuất sắc” của Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng cấp cơ sở; Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” của Khối,
Cụm thi đua do Bộ Công Thương tổ chức; Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao
động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc các đơn
vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, thẩm định, báo
cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương, trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định.
4. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu
“Cờ thi đua của Bộ Công Thương” cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua được thực
hiện theo hướng dẫn riêng đối với mỗi phong trào thi đua.
Điều 13. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương
1. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng thành tích
đột xuất, thi đua theo chuyên đề
Việc khen thưởng thành tích đột xuất, thi
đua theo chuyên đề phải bảo đảm kịp thời, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ
về thời gian và dựa trên nguyên tắc thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, cụ thể:
a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ căn cứ kết quả, thành tích
đạt được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn tổng kết thi đua theo chuyên
đề do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương tham mưu ban hành,
trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương;
b) Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, thẩm định
hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương, trình
Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn)
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có
thành tích tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều đóng góp trong quá trình xây dựng và phát
triển của cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ phối hợp
với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương báo cáo, trình xin
chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách về việc khen thưởng cho các cá nhân, tập thể,
bao gồm: loại hình khen thưởng, đối tượng, số lượng và nguồn kinh phí khen thưởng;
lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ
Công Thương.
Vụ Tổ chức cán bộ (Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Công Thương) tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ,
Sở Công Thương trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, tặng thưởng Bằng khen của
Bộ trưởng Bộ Công Thương cho các cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp địa phương hoạt động trong
lĩnh vực Công Thương có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công
Thương nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành
lập của ngành Công Thương và của đơn vị, doanh nghiệp địa phương.
Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, Sở Công Thương
phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương báo cáo,
trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách về việc khen thưởng cho các cá nhân,
tập thể, bao gồm: loại hình khen thưởng, đối tượng, số lượng và nguồn kinh phí khen
thưởng; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Công Thương.
Vụ Tổ chức cán bộ (Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Công Thương) tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
3. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối với cá
nhân, tập thể có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ
của Bộ Công Thương
a) Căn cứ kết quả phối hợp trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ của Bộ Công Thương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ chủ động đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể các bộ, ban, ngành,
tỉnh, thành phố hoặc cá nhân, tập thể thuộc đơn vị mình có thành tích, trực tiếp
phối hợp thực hiện nhiệm vụ; báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách; trình Bộ trưởng xem
xét, cho ý kiến về chủ trương trước khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.
b) Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ,
căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện quy trình, thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối với các
cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản
lý nhưng có thành tích đóng góp cho lĩnh vực quản lý thuộc ngành Công Thương
a) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị khen thưởng (gồm:
nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với
cá nhân, tập thể được khen thưởng; văn bản xin ý kiến các đơn vị (nếu có)) của Thủ
trưởng cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, Công đoàn ngành Công Thương Việt Nam gửi Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương kèm theo tổng hợp thẩm định và
chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách.
b) Vụ Tổ chức cán bộ lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên
quan và xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương, tổng hợp, trình
Bộ trưởng xem xét, quyết định.
5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng đối
với cá nhân trước khi nghỉ hưu
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động căn cứ quá trình công tác của cá nhân, đối chiếu quy
định; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Công Thương để thực hiện quy trình khen thưởng.
b) Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, thẩm định
hồ sơ, xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương, trình Bộ trưởng
xem xét, quyết định.
6. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng công trạng
hằng năm
a) Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể; Căn cứ kết quả xét, công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm
vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ,
Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ tiến hành họp, bình xét danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; lập hồ sơ đề
nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.
b) Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện
xét khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng báo cáo tổng hợp, thẩm định khen thưởng;
đề xuất tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương để bình xét khen
thưởng.
c) Trên cơ sở kết quả bình xét khen thưởng
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo
cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
7. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng của
Khối, Cụm thi đua của Bộ Công Thương
a) Trên cơ sở kết quả bình xét của các Khối,
Cụm thi đua do Bộ Công Thương tổ chức; Khối, Cụm thi đua lập hồ sơ đề nghị khen
thưởng cho thành viên dẫn đầu Khối, Cụm thi đua gửi Thường trực Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng Bộ Công Thương.
b) Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện
xét khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định.
c) Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
8. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối với các
trường hợp khác
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng
về thành tích liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; báo cáo Thứ trưởng
phụ trách, trình xin chủ trương của Bộ trưởng và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.
Tờ trình đề nghị khen thưởng phải bảo đảm
các thông tin sau: Ý kiến của đơn vị về các thành tích thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh
phí chi khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng; văn bản xin ý kiến
các đơn vị thuộc Bộ Công Thương (nếu có).
b) Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện lấy ý kiến
các đơn vị liên quan và xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương,
tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương
Việt Nam”
1. Căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn
xét tặng Kỷ niệm chương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ lập hồ sơ
đề nghị khen thưởng và gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.
2. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, thẩm định
hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương, trình
Bộ trưởng xem xét, quyết định.
3. Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Công
Thương đề nghị tặng Kỷ niệm chương (cho các cá nhân thuộc phạm vi quản lý có đóng
góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương) qua cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ,
Sở Công Thương.
4. Đối với các doanh nghiệp thuộc các Bộ,
ngành đề nghị tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân, trình qua các Bộ, ngành trực
tiếp quản lý tổ chức, biên chế và quỹ lương. Các Bộ, ngành đề xuất Bộ Công Thương
tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân thuộc các doanh nghiệp.
Điều 15. Số lượng,
thành phần hồ sơ; thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng đối
với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
1. Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
có
tư cách pháp nhân thuộc Bộ gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và văn bản điện tử của
hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
2. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng (Mẫu số 1.1 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư).
b) Báo cáo thành tích của đối tượng được
đề nghị khen thưởng (Mẫu số 1.2, Mẫu số 1.3,
Mẫu số 1.4, Mẫu số
1.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư).
c) Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản
xét khen thưởng:
Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các
danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao
động tiên tiến”.
Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu
của tập thể cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”.
Biên bản bình xét của Khối, Cụm thi đua do
Bộ Công Thương tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ
Công Thương”.
Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị tặng
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Giấy khen.
Biên bản xét khen thưởng của Khối, Cụm thi
đua do Bộ Công Thương tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng
Bộ Công Thương.
d) Quyết định hoặc văn bản xác nhận về sáng
kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi Bộ Công Thương
(Mẫu số 1.8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư)
hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm
thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương đối với trường
hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”.
Quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
cơ sở”, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương có tiêu chuẩn liên quan tới sáng
kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
3. Thời gian thông báo kết quả thẩm định,
kết quả khen thưởng
a) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu
chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ
trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng
và thông báo cho cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ trình khen trong thời gian 25 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện,
tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen
thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ trình khen.
b) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu
chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng
thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét,
quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho
đơn
vị trình khen trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện,
tiêu chuẩn, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen
thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình
khen.
Điều 16. Quy định công
nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý của Bộ
Công Thương
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá
nhân, tập thể các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc
Bộ thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của
Bộ Công Thương.
Chương III
THỦ TỤC
CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU
THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ,
DOANH NGHIỆP THUỘC BỘ
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục
cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng
cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Công Thương. Hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính), gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể
hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen
thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách
quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo (Mẫu số 2.1, Mẫu số 2.2,
Mẫu số 2.3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư);
b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với
trường hợp đề nghị cấp đổi).
2. Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác
nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương
xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể,
hộ gia đình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp
lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện
đối với huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”,
Kỷ
niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” và bằng của các hình thức
khen thưởng, danh hiệu thi đua.
Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Vụ Tổ chức cán bộ chịu
trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:
Mẫu Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành
Công Thương Việt Nam”,
mẫu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”, mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo
đã hết nhiệm kỳ ký in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể, hộ gia đình
được khen thưởng, trong đó: Nội dung thành tích viết theo quyết định khen thưởng,
phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen
thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ mẫu con
dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng;
văn bản giới thiệu chữ ký của Bộ Công Thương; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ
Công an); phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm”
và ghi “Chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-BCT. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình khi
được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại
(Mẫu số 2.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư).
Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo
đang đương nhiệm ký thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành.
3. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thanh lý hoặc
xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục
hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân thuộc Bộ
1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2022 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền
xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022,
cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp thuộc Bộ
đã trình khen
thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định
hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện
vật, tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ bản giấy (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ đề nghị thu hồi đối với
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ trực tiếp trình khen thưởng
về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ
sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen
thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ có trách
nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định hủy
bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp.
5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 19. Thu hồi hiện
vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận
được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ, cá
nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và
tiền thưởng đã nhận cho cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập
thể, hộ gia đình.
2. Vụ Tổ chức cán bộ, bộ phận tham mưu thực hiện
công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm
đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn
và tổ chức thu hồi tiền thưởng theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào
ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA
- KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP
Điều 20. Tổ chức của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Công Thương
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc
Bộ Công Thương gồm:
a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương;
b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương
a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương
do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng
về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ và ngành Công Thương.
b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Công Thương gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng.
Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công
Thương là Bộ trưởng Bộ Công Thương; các Phó Chủ tịch gồm: các Thứ trưởng, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ; các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định.
c) Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân thuộc Bộ ra quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của
đơn vị.
Đối với các đơn vị được quy định tại khoản 3 Điều 3 trình khen thưởng do Lãnh đạo đơn vị cùng đại diện
cấp ủy đảng xem xét, thống nhất trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.
b) Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp
cơ sở gồm:
- Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ
sở là Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ;
- Người đứng đầu tổ chức giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ thực
hiện công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng cấp cơ sở hoặc Ủy viên thường trực; các Phó Chủ tịch và Ủy viên khác
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ quyết
định;
- Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở
là công chức, viên chức trực tiếp tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng
của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ.
c) Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở.
Điều 21. Hoạt động của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cấp cơ sở
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm việc theo
chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua,
khen thưởng.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng họp khi có ít
nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
3. Tại các kỳ họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng,
Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay để bảo đảm tính liên tục
và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách;
ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến của Ủy viên Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng. Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại cuộc
họp cũng như các quyết định của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; được bỏ phiếu bình
xét thi đua, khen thưởng và tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng; báo cáo ngay với Ủy viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng về
nội dung, kết quả cuộc họp.
4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng
hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét
khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, “Cờ thi đua
của Bộ Công Thương”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu
nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối
cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu của
Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến
nhưng không có quyền biểu quyết hoặc bỏ phiếu.
6. Ủy viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm việc
theo chế độ kiêm nhiệm.
7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm gửi
văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; tổng
hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, quyết định.
8. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng được sử dụng con
dấu của cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ.
9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối
hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua,
khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen
thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.
Điều 22. Hội đồng Sáng
kiến Bộ Công Thương
1. Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương là cơ quan
do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương công nhận áp
dụng hiệu quả và khả năng nhân rộng của sáng kiến để làm căn cứ xét tặng danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng.
2. Thành phần Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương
gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương là
Thứ trưởng phụ trách Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
b) Phó Chủ tịch gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán
bộ và Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
c) Các Ủy viên do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét,
quyết định.
3. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực
của Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ của Hội đồng Sáng
kiến cấp cơ sở và ký xác nhận sáng kiến (Mẫu số 1.8
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư).
4. Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương làm việc theo
Quy chế tổ chức, hoạt động do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Cuộc họp của Hội
đồng Sáng kiến Bộ Công Thương được tổ chức khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng
tham dự bao gồm cả trực tiếp và online. Chủ trì cuộc họp là Chủ tịch Hội đồng
hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền.
5. Nguồn kinh phí bố trí cho hoạt động của Hội đồng
Sáng kiến từ ngân sách Nhà nước cấp cho Bộ Công Thương hoặc các nguồn kinh phí khác
phù hợp theo quy định của pháp luật và thực thanh, thực chi theo đúng quy định.
Điều 23. Hội đồng Sáng
kiến cấp cơ sở
1. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở có nhiệm vụ xét,
công nhận sáng kiến cơ sở; xem xét, trình cấp trên xét công nhận áp dụng hiệu quả
và khả năng nhân rộng của sáng kiến cấp Bộ, cấp toàn quốc để làm căn cứ xét tặng
danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân thuộc Bộ ra quyết định thành lập Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở của
cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp thuộc Bộ.
3. Thành phần Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở gồm:
Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và các Ủy viên. Hội
đồng làm việc theo quy chế hoạt động do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ ban
hành.
4. Đối với các đơn vị được quy định tại khoản 3 Điều 3: Lãnh đạo đơn vị cùng đại diện cấp ủy đảng xem xét,
thống nhất, công nhận sáng kiến cơ sở; xem xét, trình cấp trên xét công nhận áp
dụng hiệu quả và khả năng nhân rộng của sáng kiến cấp Bộ, cấp toàn quốc để làm căn
cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
Chương V
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 24. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 31 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 43/2024/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và quy định về Hội đồng
Sáng kiến đối với ngành Công Thương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo
các văn bản mới ban hành.
Điều 25. Điều khoản
chuyển tiếp
Các hồ sơ đã gửi về Bộ Công Thương (theo
dấu văn bản đến) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 43/2024/TT-BCT ngày
31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và quy
định về Hội đồng Sáng kiến đối với ngành Công Thương.
Điều 26. Tổ chức thực
hiện
1. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Bộ giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn
đốc các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc ngành Công Thương trong việc triển
khai thực hiện Thông tư này; căn cứ tình hình thực tiễn phong trào thi đua hằng
năm để nghiên cứu, đề xuất số lượng và tỷ lệ khen thưởng trình Bộ trưởng Bộ Công
Thương xem xét, quyết định.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có vướng mắc đề
nghị cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp
và cá nhân
phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương (thông qua Vụ Tổ
chức cán bộ) để tổng hợp, xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; Hội đồng TĐKT Trung ương;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân
tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng
Quốc hội;
- Văn phòng
Chủ tịch nước;
- Văn phòng
Chính phủ;
- Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương;
- Cục
Kiểm tra Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
-
Q. Bộ trưởng, Thứ trưởng
Bộ Công Thương;
- Các Ủy viên Hội
đồng TĐKT Bộ Công Thương;
- Công
đoàn Công Thương Việt Nam;
- Các đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc Bộ Công Thương;
-
Các Sở Công Thương;
- Công báo;
Website Chính phủ; Website Bộ Công Thương;
- Cơ
sở dữ liệu quốc gia về văn bản QPPL;
- Lưu: VT, TCCB
([email protected]).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC I
MẪU
VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số: 16/2026/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu
số 1.1
|
Tờ trình đề nghị khen thưởng
|
|
2
|
Mẫu
số 1.2
|
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh
hiệu thi đua đối với tập thể
|
|
3
|
Mẫu
số 1.3
|
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân (khen thưởng công
trạng)
|
|
4
|
Mẫu
số 1.4
|
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng
khen của Bộ Công Thương, Giấy khen cho tập thể (khen thưởng công trạng)
|
|
5
|
Mẫu
số 1.5
|
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng
khen của Bộ Công Thương, Giấy khen (thành tích xuất sắc đột xuất/khen
thưởng chuyên đề ...) cho cá nhân, tập thể và hộ gia đình
|
|
6
|
Mẫu
số 1.6
|
Mẫu danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”
|
|
7
|
Mẫu
số 1.7
|
Mẫu Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển
ngành Công Thương Việt Nam”
|
|
8
|
Mẫu
số 1.8
|
Mẫu xác nhận hiệu quả áp dụng và khả năng
nhân rộng của sáng kiến của Hội đồng Sáng kiến cấp Bộ
|
Mẫu
số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-
|
...., ngày ... tháng
... năm ..
|
TỜ
TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ...
Căn cứ Luật
Thi đua, Khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số ..... ngày ..../.../...
của ……………... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
…………...;
Căn cứ Thông tư số .../202.../TT-BCT ngày .../.../202...
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ đối với ngành Công Thương;
Căn cứ văn bản số .../BCT-TCCB ngày .../.../....
của Bộ Công Thương1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen
thưởng ngày ...../…./..... của....2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ...
xem xét, trình .... khen thưởng cho …… 3 ….. đã có
thành tích ……..4 theo tiêu chuẩn quy định tại5 ...
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đảm bảo
về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và Danh sách đề nghị khen thưởng kèm
theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...............;
- Lưu: VT,....
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_______________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng
dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen
thưởng.
4 Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5 Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu
số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng
... năm …
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU.... 1
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ
cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức
đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy
định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các
văn bản hướng dẫn thi hành3.
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành
tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết
quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)4;
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề
tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu
quả đối với Bộ Công Thương5.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo
tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số
quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của
văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được
thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của
cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể6.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
1 Ghi rõ: Cờ thi đua của Bộ Công Thương, Tập thể
lao động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh
hiệu Cờ thi đua của Bộ Công Thương hằng năm, danh hiệu Tập thể lao động xuất
sắc, danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được
trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua
theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động hoặc triển khai thực hiện.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp
ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua theo quy định.
4 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể
lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ Công Thương.
5 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ
Công Thương.
6 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức
đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích
phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong trường hợp đề
nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Công Thương theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
26 Luật Thi đua, khen thưởng.
7 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi
đua của Bộ Công Thương theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng
... năm ..
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG...8
(Khen thưởng công trạng năm ....)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá
nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không
viết tắt): ...............................................
- Sinh ngày, tháng, năm:.............. Giới
tính:.............. Dân tộc.............. tôn giáo..............
- Quê
quán:......................................................................................................................
- Nơi thường trú:..............................................................................................................
- Cơ quan, địa phương công
tác:.....................................................................................
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn
thể):......................................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ (nếu có):..........................................
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải
thưởng:.....................................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
.....................................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân9:
...........................................................................
Báo cáo thành tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn
được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý:
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu
tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen
thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo,
quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan,
đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu
đơn vị: Nêu tóm tắt thành các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian
tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong
việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người
đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ
quan, đơn vị.
b) Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ
được giao10
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
d) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị
đ) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có)
e) Về sáng kiến, đề tài
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo
tiêu chuẩn có sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học: Kê khai
và cung cấp Quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
hoàn thành nhiệm vụ
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo
tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN11
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_______________________________
8 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh
hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương; Bằng
khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Giấy khen.
9 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề
nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Giấy khen;
02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương; 03 năm
liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương.
10 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
theo quy định.
11 Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua Bộ Công Thương và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương: Kê khai các
danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen
của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương.
Mẫu
số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng
... năm ..
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ........1
(Khen thưởng công trạng năm ....)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ
cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức
đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy
định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các
văn bản hướng dẫn thi hành3
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được
giao
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành
tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu
khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao trong
từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương4
b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực
hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen
thưởng.
c) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
hoàn thành nhiệm vụ
Ghi rõ số quyết định công nhận hoặc số văn bản
xác nhận của cấp có thẩm quyền về việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời
gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được
thành tích
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_______________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng
khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường
hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen thưởng theo quy định.
4 Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ
kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội
ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết
quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn
trước khi khen thưởng.
5 Trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ
trưởng Bộ Công Thương: Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu
chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Mẫu
số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG... 1
Về thành tích...2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: ghi sơ lược năm thành lập,
cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh),
ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị
công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo cáo nêu kết quả thành tích đã đạt
được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong các phong trào thi
đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên đề3.
2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột
xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở
một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
3. Đối với khen thưởng cho cá nhân trước khi
nghỉ hưu: Khai rõ thời gian công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Công Thương hoặc
thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành
phố; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong vòng 05 năm
trước thời điểm nghỉ hưu.
4. Đối với khen thưởng theo quy định tại điểm c, điểm e khoản 1 Điều 8; khoản 2 Điều 8; điểm c, điểm đ khoản
3 Điều 8; khoản 4, khoản 5 Điều 8; điểm d khoản 1 Điều 10; điểm
d khoản 2 Điều 10; khoản 3, khoản 4 Điều 10: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình
căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Báo cáo đầy đủ những
nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen.
5. Đối với cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế: Cá nhân, tập thể căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo
quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng
Bằng khen, Giấy khen và kê khai những danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
đã được nhận trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề nghị khen thưởng (số quyết
định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định) và báo cáo rõ thông tin
liên quan đến việc đang đề nghị các cơ quan, tổ chức khác khen thưởng.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_______________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng
khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Giấy khen
2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo quy định.
Mẫu
số 1.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ... tháng ... năm ...
|
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM”
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Nghề nghiệp, chức vụ,
nơi công tác/nghỉ hưu
|
- Kê khai quá trình công tác trong ngành Công
Thương1
- Thời gian công tác trong môi trường độc
hại, nguy hiểm.
- Đã được khen thưởng
- Hình thức kỷ luật/ Quyết định kỷ luật.
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Người lập danh sách
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_______________________________
GHI CHÚ:
1 Ghi số năm công tác trong ngành Công Thương
hoặc ghi thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Công Thương đối với
cá nhân thuộc đối tượng không tính thâm niên công tác trong ngành Công Thương.
Mẫu
số 1.7
Hình
mẫu Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt
Nam”

Mẫu
số 1.8
Kính gửi: ...
Căn cứ Luật
Thi đua, Khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số /NĐ-CP ngày tháng
năm của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Bộ Công Thương xác nhận hiệu quả áp dụng và khả
năng nhân rộng của sáng kiến năm 202... đề nghị xét, tặng……………. cho cá nhân
(hoặc các cá nhân) có tên sau đây:
1. Họ và tên: .....................................................................................................................
Chức vụ, đơn vị công tác:..................................................................................................
- Tên sáng kiến:..................................................................................................................
- Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Khả năng nhân rộng của sáng kiến:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Họ và tên:.....................................................................................................................
Chức vụ, đơn vị công tác:..................................................................................................
- Tên sáng kiến:.................................................................................................................
- Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Khả năng nhân rộng của sáng kiến:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Ý kiến của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến năm 202... để đề nghị
danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá
nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .................;
- Lưu: VT, TCCB, CV.
|
TL. BỘ TRƯỞNG
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN BỘ
(ký, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU
TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số: 16/2026/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu
số 2.1
|
Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật
khen thưởng của tập thể
|
|
2
|
Mẫu
số 2.2
|
Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen
thưởng của cá nhân, hộ gia đình
|
|
3
|
Mẫu
số 2.3
|
Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật
khen thưởng
|
|
4
|
Mẫu
số 2.4
|
Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng
|
Mẫu
số 2.1
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương
Tên tập thể đề nghị cấp đổi/ cấp lại1:
................................................................................
Trực thuộc2
:.......................................................................................................................
Địa chỉ hiện nay:.................................................................................................................
Điện thoại liên hệ:.
.............................................................................................................
Đã được tặng thưởng3:.......................................................................................................
Theo Quyết định số4:.................................................ngày..........
tháng ……...năm…….....
Của5:...................................................................................................................................
Đơn vị trình khen6:..............................................................................................................
Lý do cấp đổi/ cấp lại7:........................................................................................................
Hiện vật xin cấp đổi/ cấp lại8:..............................................................................................
1. .......................................................................................................................................
2
.......................................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với
trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên đơn vị đề nghị cấp đổi/ cấp lại) cam đoan
những điều khai trên là đúng, nếu sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_______________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội
dung ghi trong quyết định khen thưởng
1 Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
3 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi
đua.
4 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết
định khen thưởng.
5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng
hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
6 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã
trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
7 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
8 Ghi bằng, Cờ thi đua của Bộ Công Thương, Huy
hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển
ngành Công Thương Việt Nam” (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi
tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu
số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi/ cấp
lại1: ..........................................................
Số CCCD hoặc
CMND.......................................................................................................
Cấp đổi cho2:...................................................................................................................
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác3:..............................................................................
Địa chỉ hiện
nay:................................................................................................................
Điện thoại liên
hệ:..............................................................................................................
Đã được tặng thưởng4:
....................................................................................................
Theo Quyết định số5:..............................................ngày
….....tháng ……....năm............
Của6:.................................................................................................................................
Đơn vị trình khen7:............................................................................................................
Lý do cấp đổi/ cấp lại8:......................................................................................................
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại9:.............................................................................................
1.
.....................................................................................................................................
2
.......................................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với
trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng,
nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa danh), ngày ....
tháng .... năm...
Người đề nghị
Ký, ghi rõ họ và tên
|
_______________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội
dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/ cấp lại nếu
là thân nhân đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên
đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/ cấp
lại cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp
lại cho hộ gia đình.
2 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/
cấp lại.
3 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được
khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho hộ gia
đình.
4 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi
đua.
5 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết
định khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen
thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã
trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
8 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
9 Ghi bằng, Huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Công
Thương, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” (có
nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu
số 2.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn
số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Hình thức khen thưởng/
Danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được
khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ,
đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen
thưởng
|
Ngày, tháng, năm
Quyết định
|
Họ và tên người ký
bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp
đổi/ cấp lại
|
Lý do cấp đổi/ cấp
lại
|
|
Bằng
|
Cờ thi đua, Huy hiệu
Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương/ Kỷ niệm chương
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ...............trường hợp cấp đổi/cấp
lại
Có: ...........hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm
theo
|
|
Địa danh, ngày ...
tháng ... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội
dung ghi trong quyết định khen thưởng
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưởng, danh hiệu thi
đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình
được khen thưởng.
4. Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được
khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho hộ gia
đình.
5. Ghi số của Quyết định khen thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen
thưởng.
7. Ghi họ và tên người ký bằng.
8. Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho
đối tượng được khen thưởng trước đây.
9. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
10. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi Cờ thi đua
của Bộ Công Thương, Huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương, Huy hiệu Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”.
11. Ghi bị hư hỏng, thất lạc hoặc in sai bằng.
Mẫu
số 2.4
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /GCN-BCT
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ....
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/cấp lại bằng ....
Bộ Công Thương chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng
cho:
Tên tập thể (họ và tên cá nhân, hộ gia đình):
...................................................................
Quê quán (chức vụ, đơn vị công
tác):................................................................................
Đã được tặng thưởng1:.......................................................................................................
Thành tích khen thưởng2:...................................................................................................
Theo Quyết định số: .............ngày ... tháng
... năm của3....................................................
Đơn vị trình khen4:............................................................................................................./.
|
Nơi nhận:
- ………………...;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, TCCB.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________________
1 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi
đua.
2 Ghi câu thành tích trong Quyết định khen
thưởng.
3 Ghi thẩm quyền quyết định khen thưởng.
4 Ghi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho
tập thể, cá nhân, hộ gia đình.