|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 14/2025/TT-BXD
NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO LÁI XE; BỒI DƯỠNG,
KIỂM TRA, CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 luật có liên quan đến an ninh trật tự số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt
Nam,
Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như
sau:
“1. Khối lượng chương
trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
|
STT
|
NỘI DUNG
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
|
|
Hạng A1
|
Hạng A
|
Hạng B1
|
|
I
|
Đào tạo lý
thuyết
|
|
9
|
20
|
36
|
|
1
|
Pháp luật về
giao thông đường bộ
|
giờ
|
7
|
16
|
28
|
|
2
|
Cấu tạo và
sửa chữa thông thường
|
giờ
|
-
|
-
|
4
|
|
3
|
Kỹ thuật lái
xe
|
giờ
|
2
|
4
|
4
|
|
II
|
Đào tạo thực
hành
|
|
3
|
12
|
8
|
|
4
|
Thời gian học
thực hành lái xe của 01 học viên
|
giờ
|
3
|
12
|
8
|
|
5
|
Quãng đường
học thực hành lái xe của 01 học viên
|
km
|
-
|
-
|
60
|
|
|
Tổng thời
gian đào tạo
|
giờ
|
12
|
32
|
44
|
”.
2.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 5 như sau:
“a) Đối với đào tạo
lái xe hạng B1: cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra nội dung đào tạo lý
thuyết và thực hành để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý
thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào
tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi hình chữ chi.
Quy trình kiểm tra,
đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết và thực
hành của học viên theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành.
Xét hoàn thành khóa đào
tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy
trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành;”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như
sau:
“1. Khối lượng chương
trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
|
STT
|
NỘI DUNG
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
|
|
Hạng B
|
Hạng C1
|
|
Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)
|
Học xe chuyển số cơ khí (số sàn)
|
|
|
I. Đào tạo lý
thuyết
|
giờ
|
136
|
152
|
152
|
|
1
|
Pháp luật về giao
thông đường bộ
|
giờ
|
90
|
90
|
90
|
|
2
|
Cấu tạo và sửa
chữa thông thường
|
giờ
|
8
|
18
|
18
|
|
3
|
Đạo đức, văn
hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông
|
giờ
|
10
|
16
|
16
|
|
Kỹ năng phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
|
giờ
|
4
|
4
|
4
|
|
4
|
Kỹ thuật lái
xe
|
giờ
|
20
|
20
|
20
|
|
5
|
Học phần mềm
mô phỏng các tình huống giao thông
|
giờ
|
4
|
4
|
4
|
|
II. Đào tạo
thực hành
|
giờ
|
60
|
76
|
85
|
|
1
|
Thời gian học
thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên
|
giờ
|
34
|
34
|
35
|
|
2
|
Thời gian học
thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên
|
giờ
|
24
|
40
|
48
|
|
3
|
Thời gian học
thực hành trên cabin học lái xe ô tô của 01 học viên
|
giờ
|
2
|
2
|
2
|
|
4
|
Tổng quãng đường
học thực hành của 01 học viên
|
km
|
950
|
1.050
|
1.050
|
|
Trong đó
|
Quãng đường
học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên
|
km
|
240
|
240
|
225
|
|
Quãng đường
học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên
|
km
|
710
|
810
|
825
|
|
III. Tổng
thời gian đào tạo
|
giờ
|
196
|
228
|
237
|
”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như
sau:
“a) Cơ sở đào tạo lái
xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý
thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào
tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào tạo thực hành lái xe với
bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
b) Người học lái xe
được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời
gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian và tối thiểu 50%
quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ quãng đường và
tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;
c) Quy trình kiểm tra
và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết, thực
hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy trình sát hạch lái
xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông
theo quy định tại Phụ lục XXVIII
ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng
thập phân 1 con số; nội dung đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông
tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;
d) Xét hoàn thành khóa
đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung
đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với
hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung
đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài
tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:
“c) Bảng số 3:
|
STT
|
NỘI DUNG
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
|
|
C lên D1
|
C lên D2
|
C lên D
|
C, D1, D2 và D lên CE
|
|
I. Đào tạo lý
thuyết
|
giờ
|
20
|
24
|
48
|
40
|
|
1
|
Pháp luật về giao
thông đường bộ
|
giờ
|
8
|
10
|
20
|
16
|
|
2
|
Kiến thức mới
về xe nâng hạng
|
giờ
|
4
|
4
|
8
|
8
|
|
3
|
Đạo đức, văn
hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông
|
giờ
|
3
|
5
|
14
|
10
|
|
Kỹ năng phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
|
giờ
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
4
|
Học phần mềm
mô phỏng các tình huống giao thông
|
giờ
|
1
|
1
|
2
|
2
|
|
II. Đào tạo
thực hành
|
giờ
|
9
|
14
|
27
|
17
|
|
1
|
Thời gian học
thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên
|
giờ
|
4
|
6
|
12
|
7
|
|
2
|
Thời gian học
thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên
|
giờ
|
5
|
8
|
15
|
10
|
|
3
|
Tổng quãng
đường học thực hành của 01 học viên
|
km
|
120
|
190
|
380
|
240
|
|
Trong
đó
|
Quãng đường học
thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên
|
km
|
15
|
26
|
52
|
30
|
|
Quãng đường
học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên
|
km
|
105
|
164
|
328
|
210
|
|
III. Tổng
thời gian đào tạo
|
giờ
|
29
|
38
|
75
|
57
|
”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như
sau: “4. Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo
a) Cơ sở đào tạo lái xe
tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý
thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào
tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào tạo thực hành lái xe các
hạng C, D1, D2, D với bài liên hoàn, bài tiến lùi chữ chi và lái xe trên đường;
nội dung đào tạo thực hành lái xe các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE với bài
liên hoàn và lái xe trên đường;
b) Người học lái xe
được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời
gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian và tối thiểu 50%
quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ quãng đường và
tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;
c) Quy trình kiểm tra
và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết, thực
hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy trình sát hạch lái
xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông
theo quy định tại Phụ lục XXVIII
ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng
thập phân 1 con số; nội dung đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông
tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;
d) Xét hoàn thành khóa
đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung
đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với
hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung
đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài
tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 9
"3. Cơ sở đào tạo
lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 sử dụng các tài liệu quy định tại điểm
a, điểm e và điểm g khoản 2 Điều này làm tài liệu quản lý đào tạo."
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 13
“2. Người học lái xe
để nâng hạng giấy phép lái xe phải đáp ứng theo quy định tại khoản
4 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; trong
đó, thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe được quy định cụ
thể như sau:
a) Hạng B lên C1, B lên
C, B lên D1, B lên BE, C1 lên C, C1 lên D1, C1 lên D2, C1 lên C1E, C lên D1, C
lên D2, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2 lên D, D2 lên D2E, D lên CE, D lên
DE: thời gian lái xe an toàn từ 02 năm trở lên;
b) Hạng B lên D2, D1
lên CE, D2 lên CE, C lên CE, C lên D: thời gian lái xe an toàn từ 03 năm trở
lên.”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 của Điều 14
“b) Bản sao xác nhận
hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở lên hoặc bằng tốt nghiệp
trung học cơ sở trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các
hạng D1, D2 và D (xuất trình bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc);”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung Điều 22
“Điều 22. Cấp
chứng chỉ
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, người đứng đầu cơ sở bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cấp chứng chỉ cho người học
bằng bản giấy hoặc bản điện tử; trường hợp trả bằng bản điện tử thì đăng tải
trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để cá
nhân in hoặc lưu trữ trên thiết bị điện tử.”
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 23
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 23 như sau:
“a) Cá nhân nộp 01 bộ
hồ sơ đến cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đã cấp
chứng chỉ; trường hợp cơ sở bồi dưỡng đã cấp chứng chỉ không còn hoạt động thì
cá nhân nộp cho Sở Xây dựng nơi quản lý cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ đã cấp chứng chỉ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
cổng dịch vụ công quốc gia.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 23 như sau:
“c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc Sở Xây dựng cấp lại chứng chỉ;
trường hợp không cấp lại chứng chỉ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do;”.
3.
Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 23 như sau:
“d) Việc trả chứng chỉ
bản giấy được thực hiện tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ; trường hợp trả bản điện tử thì đăng tải trên Hệ thống thông tin chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
Trường hợp do Sở Xây
dựng cấp thì trả bản điện tử bằng một trong các hình thức: qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh
hoặc cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ
sung.”.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 27
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 27 như sau:
“b) Dữ liệu cấp chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là
50 năm.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:
“3. Thời gian lưu trữ
dữ liệu tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ: dữ liệu
về bồi dưỡng, kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ lưu
trữ tối thiểu là 03 năm; dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là 50 năm.”.
Điều
10. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 28
“d) Định kỳ hàng năm,
rà soát để cập nhật, bổ sung và công bố danh mục, dấu hiệu nhận biết và phương
án xử lý các tình huống giao thông.”.
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 29
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 29 như sau:
“b) Vận hành Hệ thống
thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe và Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại Sở Xây dựng theo quy
định;”.
2.
Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 29 như sau:
“d) Sử dụng dữ liệu
trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe và Hệ thống thông tin
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại Sở Xây dựng,
tại cơ sở đào tạo lái xe và tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, cung cấp thông tin cho các cơ
quan chức năng khi có yêu cầu;”.
Điều
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 30
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 30 như sau:
“e) Tổ chức đào tạo
mới, đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe bảo đảm thực hiện theo lưu lượng, địa điểm,
hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe đối với cơ sở đào tạo
lái xe ô tô hoặc phương án đào tạo lái xe mô tô đối với cơ sở đào tạo lái xe mô
tô và cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo cho người đạt yêu cầu theo mẫu
quy định tại Phụ lục XIX ban hành
kèm theo Thông tư này; bố trí số lượng học viên học thực hành đối với mỗi hạng
giấy phép lái xe không vượt quá khả năng đáp ứng về số xe tập lái và giáo viên
dạy thực hành lái xe của cơ sở đào tạo;”.
2.
Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 1 Điều 30 như sau:
“k) Sử dụng kết quả
theo dõi quá trình học, kết quả kiểm tra, kết quả học thực hành lái xe trên
đường thông qua dữ liệu DAT, dữ liệu quản lý DAT trên Hệ thống thông tin quản
lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe và Hệ thống thông tin quản
lý, giám sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, kết quả học thực hành
lái xe trên cabin học lái xe (được kết xuất từ cabin học lái xe ô tô) để phục
vụ công tác quản lý đào tạo lái xe ô tô, xét hoàn thành khóa đào tạo lái xe cho
người học lái xe ô tô, bảo đảm nội dung, thời gian, quãng đường đào tạo theo
quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này; sử dụng kết quả
theo dõi quá trình học, kết quả kiểm tra (đối với hạng B1) để phục vụ công tác
quản lý đào tạo lái xe mô tô, xét hoàn thành khóa đào tạo lái xe cho người học
lái xe mô tô, bảo đảm nội dung, thời gian đào tạo theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;”.
3.
Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 1 Điều 30 như sau:
“o) Gửi danh sách và
chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác đối với thông tin học viên được
cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe về Sở Xây dựng trong thời gian
không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo
lái xe và gửi cho cơ quan quản lý sát hạch của ngành Công an khi có yêu cầu.”.
4.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau: “2. Đối với công tác quản lý hệ thống thông
tin:
a) Đầu tư, bảo trì,
nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo
lái xe; tiếp nhận, tổ chức thực hiện phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản
lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe do Cục Đường bộ Việt Nam
chuyển giao và thực hiện truyền đầy đủ dữ liệu quy định tại các điểm
a, điểm b, điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 về Sở Xây dựng;
b) Vận hành Hệ thống
thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe theo quy
định;
c) Tạo lập, đối chiếu,
chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin học viên, quá trình đào tạo,
kết quả đào tạo, báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe theo quy định;
d) Lưu trữ đầy đủ các
thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này và
quy định của pháp luật về lưu trữ;
đ) Ban hành quy chế vận
hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quy chế sử dụng tài khoản và khai
thác dữ liệu đối với hệ thống thông tin của cơ sở đào tạo và các hệ thống thông
tin được chia sẻ theo các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và an
toàn thông tin mạng;
e) Cung cấp dữ liệu
trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái
xe để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông tin cho các cơ
quan chức năng khi có yêu cầu.”.
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 31
“2. Đối với công tác
quản lý hệ thống thông tin:
a) Đầu tư, bảo trì,
nâng cấp Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
tiếp nhận, tổ chức thực hiện phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý cấp
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do Cục Đường bộ
Việt Nam chuyển giao và thực hiện truyền đầy đủ dữ liệu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 về Sở Xây dựng;
b) Vận hành Hệ thống
thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ
sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo quy định;
c) Tạo lập, đối chiếu,
chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin học viên, kết quả kiểm tra cấp
chứng chỉ theo quy định;
d) Lưu trữ đầy đủ các
thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư này và
quy định của pháp luật về lưu trữ;
đ) Ban hành quy chế vận
hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quy chế sử dụng tài khoản và khai
thác dữ liệu đối với hệ thống thông tin của cơ sở bồi dưỡng và các hệ thống thông
tin được chia sẻ theo các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và an
toàn thông tin mạng;
e) Cung cấp dữ liệu
trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và cung
cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.”.
Điều
14. Bổ sung, thay thế một số Phụ lục quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD
1. Bổ sung một số Phụ
lục vào Thông tư số 14/2025/TT-BXD như sau:
a) Bổ sung Phụ lục XXVIII vào Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bổ sung Phụ lục XXIX vào Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế một số Phụ
lục quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD
như sau:
a) Thay thế Phụ lục I quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thay thế Phụ lục II
quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD
bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thay thế Phụ lục XV quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Thay thế Phụ lục XVI quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Thay thế Phụ lục XIX quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Thay thế Mẫu số 2 Phụ lục XXII quy định tại
Thông tư số 14/2025/TT- BXD bằng Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Thay thế Phụ lục XXVII quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các khóa đào
tạo đã khai giảng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực
hiện việc kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì cơ sở đào tạo đánh giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết
và thực hành của học viên để xét hoàn thành khóa đào tạo theo quy định tại
Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Đối với giấy xác
nhận hoàn thành khóa đào tạo, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
được sử dụng theo quy định.
Điều
16. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, VT&ATGT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
KIỂM TRA MÔ PHỎNG CÁC TÌNH HUỐNG GIAO
THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Kiểm tra mô
phỏng các tình huống giao thông
a) Đề kiểm tra được
thiết kế dưới dạng 10 câu hỏi mô phỏng các tình huống giao thông; mỗi câu hỏi
trong đề sát hạch mô phỏng các tình huống giao thông chứa 01 tình huống tiềm ẩn
nguy cơ mất an toàn giao thông. Mỗi câu hỏi có số điểm tối đa là 1 điểm và số điểm
tối thiểu là 0 điểm.
b) Số điểm đạt được của
học viên tương ứng với nội dung đạt được khi trả lời tình huống:
- Nhận biết tên tình
huống: 0,25 điểm;
- Trả lời được dấu hiệu
nhận biết gián tiếp: 0,25 điểm;
- Trả lời được dấu hiệu
nhận biết trực tiếp: 0,25 điểm;
- Trả lời được phương
án xử lý: 0,25 điểm.
2. Danh mục,
dấu hiệu nhận biết và phương án xử lý các tình huống giao thông
|
STT
|
Nội dung tình huống
|
Dấu hiệu nhận biết gián tiếp
|
Dấu hiệu nhận biết trực tiếp
|
Gợi ý phương án xử lý
|
|
1
|
Người đi bộ
sau xe tải
|
Xe tải lớn
phía trước che khuất hoàn toàn tầm nhìn bên phải
|
Người đi bộ
bất ngờ bước ra từ sau xe tải
|
Chủ động rà
phanh trước khi vượt qua điểm khuất, hạ tốc độ sâu, giữ khoảng cách an toàn và
ưu tiên nhường đường
|
|
2
|
Người đi bộ qua
dải phân cách
|
Khu vực có
dải phân cách, thường có người băng qua không đúng nơi
|
Người đi bộ
bước xuống phần đường xe chạy
|
Giảm tốc từ sớm,
quan sát hướng di chuyển của người đi bộ và dừng lại nếu họ tiếp tục sang
đường
|
|
3
|
Xe buýt dừng phía
trước
|
Xe buýt đang dừng
tại điểm đón trả khách
|
Xe phía trước
phanh lại hoặc người có thể bước ra từ đầu xe buýt
|
Giữ khoảng cách
rộng hơn bình thường, giảm tốc và quan sát hai bên đầu xe buýt để phòng người
đi bộ
|
|
4
|
Xe con từ
đường nhánh đi ra
|
Xuất hiện
giao lộ hoặc đường nhánh nhỏ bên phải
|
Đầu xe con nhô
ra, có xu hướng nhập vào đường chính
|
Nhả ga sớm,
rà phanh nhẹ và sẵn sàng dừng nếu xe kia tiếp tục tiến ra
|
|
5
|
Xe máy chuyển
làn
|
Xe máy đi sát
vạch phân làn, không giữ hướng ổn định
|
Xe máy bất
ngờ đánh lái sang làn của bạn
|
Chủ động giảm
tốc, giữ khoảng cách lệch sang phía an toàn để tránh va chạm
|
|
6
|
Xe buýt vượt
|
Xe buýt phía
sau tăng tốc, áp sát
|
Xe buýt lấn
sang làn của bạn để vượt
|
Giảm tốc nhẹ
để tạo khoảng trống, giữ hướng lái ổn định và quan sát gương
|
|
7
|
Người đi bộ
phía trước
|
Khu vực đông
dân cư, gần vạch qua đường
|
Xe phía trước
phanh lại hoặc có người chuẩn bị sang đường
|
Hạ tốc độ,
giữ khoảng cách và chuẩn bị dừng hẳn nếu người đi bộ bước ra
|
|
8
|
Xe đạp từ
đường nhánh
|
Có lối nhỏ
hoặc ngõ khuất bên đường
|
Xe đạp bất
ngờ lao ra từ bên hông
|
Quan sát hai
bên liên tục, giảm tốc sâu và giữ khoảng cách phòng va chạm ngang
|
|
9
|
Xe con vượt
phía trước
|
Xe phía trước
chạy không ổn định, có xu hướng tăng tốc
|
Xe đó lấn
sang làn đối diện để vượt
|
Không tăng
tốc theo, giảm ga và giữ khoảng cách để tránh tình huống dồn xe
|
|
10
|
Xe con bên
trái đi ra
|
Có giao cắt
bên trái nhưng tầm nhìn hạn chế
|
Xe con tiến
ra và có thể cắt ngang đầu xe bạn
|
Giảm tốc chủ
động, giữ chân phanh và sẵn sàng dừng nếu xe kia không nhường
|
|
11
|
Xe bê tông
lấn làn
|
Xe tải lớn
chiếm nhiều diện tích mặt đường
|
Xe bê tông lấn
sang phần đường của bạn
|
Giảm tốc và
ép xe về phía an toàn (bên phải), tránh đi song song
|
|
12
|
Xe con rẽ
trái
|
Xe phía trước
bật xi nhan trái
|
Xe bắt đầu
đánh lái qua hướng trái
|
Giữ khoảng cách
lớn hơn, giảm tốc để tránh bị cắt đầu
|
|
13
|
Xe đạp sang
đường
|
Có người đi
xe đạp gần mép đường
|
Xe đạp bắt
đầu đi xuống lòng đường
|
Giảm tốc sớm,
không bấm còi gấp, giữ khoảng cách để họ sang hết
|
|
14
|
Đường hẹp có xe
đối diện
|
Đường hẹp,
không đủ cho 2 xe tránh nhau dễ dàng
|
Xe đối diện
tiến vào đoạn hẹp cùng lúc
|
Giảm tốc về
mức an toàn, chủ động nhường nếu cần để tránh xung đột
|
|
15
|
Xe tải phanh
gấp
|
Xe tải phía
trước ở khoảng cách gần
|
Đèn phanh bật
sáng đột ngột
|
Đạp phanh dứt
khoát nhưng êm, giữ khoảng cách để tránh va chạm liên hoàn
|
|
16
|
Xe từ nhánh
trái đi ra
|
Có giao lộ
bên trái, tầm nhìn bị che
|
Xe từ bên
trái tiến gần ra đường chính
|
Giảm tốc, quan
sát sâu vào giao lộ và sẵn sàng dừng
|
|
17
|
Xe buýt vượt
sai
|
Xe buýt phía
sau tăng tốc bất thường
|
Xe buýt lấn
làn vượt trong điều kiện không an toàn
|
Giảm tốc để
tránh đối đầu, giữ hướng xe ổn định
|
|
18
|
Xe mở cửa ven
đường
|
Có xe đỗ sát
lề phải
|
Cửa xe bất
ngờ mở ra
|
Giữ khoảng
cách rộng với xe đỗ, giảm tốc khi đi sát
|
|
19
|
Xe mở cửa
phía ngược chiều
|
Xe đỗ bên kia
đường, có dấu hiệu hoạt động
|
Ánh đèn hoặc
chuyển động bất thường từ xe đó
|
Quan sát cả
hai phía, giảm tốc đề phòng cửa mở hoặc người băng qua
|
|
20
|
Xe mở cửa
trong khu đông
|
Nhiều xe đỗ
hai bên đường
|
Một xe mở cửa
đột ngột
|
Đi chậm đều,
giữ khoảng cách hai bên và sẵn sàng phanh
|
|
21
|
Xe phía trước
lùi
|
Xe phía trước
dừng lâu bất thường
|
Đèn lùi bật
và xe bắt đầu di chuyển ngược
|
Dừng lại ở khoảng
cách an toàn, không áp sát
|
|
22
|
Xe 16 chỗ từ
nhánh
|
Có xe lớn chờ
tại giao lộ
|
Xe bắt đầu
tiến ra chiếm làn
|
Giảm tốc sớm
vì xe lớn khó quan sát, sẵn sàng nhường
|
|
23
|
Xe tải dừng
che khuất
|
Xe tải dừng giữa
đường gây khuất tầm nhìn
|
Xe khác lấn làn
để tránh
|
Không vượt
ngay, giảm tốc và quan sát trước khi di chuyển tiếp
|
|
24
|
Xe môi trường
dừng
|
Xe chuyên
dụng hoạt động trên đường
|
Xe phía sau
phải chuyển làn
|
Giảm tốc và
giữ khoảng cách để tránh va chạm bất ngờ
|
|
25
|
Xe buýt xin
đường
|
Xe buýt bật
tín hiệu xin chuyển làn
|
Xe bắt đầu di
chuyển sang làn bạn
|
Chủ động giảm
tốc để tạo khoảng trống an toàn
|
|
26
|
Đường đang
thi công
|
Có biển báo
công trường từ xa
|
Xuất hiện vật
cản hoặc công nhân làm việc
|
Giảm tốc sâu,
đi đúng làn tạm và chú ý người điều tiết
|
|
27
|
Đèn đỏ chuyển
xanh
|
Đang dừng tại
giao lộ
|
Đèn tín hiệu
chuyển sang xanh
|
Không đi
ngay, quan sát hai bên rồi mới tăng tốc theo đúng quy định
|
|
28
|
Đường trơn
trượt
|
Có biển cảnh
báo, mặt đường bóng
|
Xe trước có
dấu hiệu trượt hoặc phanh
|
Giảm ga từ
sớm, tránh phanh gấp và giữ khoảng cách dài hơn
|
|
29
|
Đường nhiều ổ
gà
|
Mặt đường
xấu, lồi lõm
|
Xe phía trước
giảm tốc hoặc né
|
Hạ tốc độ và
đi thẳng ổn định, tránh đánh lái gấp
|
|
30
|
Bò đứng giữa
đường
|
Khu vực nông
thôn ít rào chắn
|
Động vật đứng
trên phần đường
|
Giảm tốc sâu,
bấm còi nhẹ nếu cần để cảnh báo
|
|
31
|
Bò di chuyển qua
đường
|
Có đàn vật
nuôi gần đường
|
Con vật bắt
đầu băng qua
|
Dừng hoặc đi
rất chậm, không tăng tốc ép qua
|
|
32
|
Trẻ em sang
đường
|
Gần trường
học, khu dân cư
|
Trẻ bước
xuống đường không quan sát
|
Giảm tốc sớm,
luôn sẵn sàng dừng và nhường đường
|
|
33
|
Trẻ em chơi
gần đường
|
Có trẻ chơi ở
lề đường
|
Trẻ chạy bất
ngờ ra
|
Đi rất chậm,
giữ chân phanh để xử lý kịp
|
|
34
|
Xe khách vượt
|
Xe khách phía
sau tăng tốc
|
Xe khách lấn
làn để vượt
|
Giảm tốc nhẹ,
giữ ổn định để họ vượt an toàn
|
|
35
|
Xe khách
tránh xe khác
|
Xe khách phía
trước di chuyển bất thường
|
Xe khách đánh
lái sang làn khác
|
Giảm tốc và
tăng khoảng cách để tránh bị ép
|
|
36
|
Xe máy từ ngõ
đi ra
|
Có nhiều ngõ
nhỏ
|
Xe máy lao ra
nhanh
|
Quan sát hai
bên liên tục và giảm tốc từ trước
|
|
37
|
Xe đạp từ ngõ
đi ra
|
Khu dân cư
đông
|
Xe đạp đi ra
thiếu quan sát
|
Giảm tốc sâu
vì xe đạp khó kiểm soát
|
|
38
|
Xe máy lách
qua xe lớn
|
Có xe tải che
khuất
|
Xe máy bất
ngờ chui ra
|
Không đi sát xe
lớn, giữ khoảng cách và giảm tốc
|
|
39
|
Xe tải sang
đường
|
Giao lộ rộng
|
Xe tải băng
ngang
|
Giảm tốc và
ưu tiên nhường vì xe lớn khó dừng
|
|
40
|
Xe máy xuất
hiện sau xe tải
|
Xe tải che
khuất tầm nhìn
|
Xe máy bất
ngờ đi ra phía trước
|
Rà phanh
trước khi vượt xe tải, giữ khoảng cách an toàn
|
|
41
|
Xe con rẽ
trái nhanh
|
Giao lộ phía
trước, xe có xu hướng tăng tốc
|
Xe con đánh
lái rẽ trái với tốc độ cao
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát hướng di chuyển của xe
|
|
42
|
Xe máy rẽ
trái
|
Có phương
tiện phía trước bật tín hiệu rẽ
|
Xe máy bắt
đầu chuyển hướng sang trái
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và theo dõi hướng rẽ
|
|
43
|
Xe tải tránh
thi công
|
Khu vực có biển
báo công trường
|
Xe tải chuyển
hướng tránh vật cản
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát
|
|
44
|
Xe con vượt
ẩu
|
Đường hẹp, xe
phía trước tăng tốc
|
Xe con lấn sang
làn ngược chiều để vượt
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và giữ đúng phần đường
|
|
45
|
Xe tải vượt
|
Xe tải phía
sau có dấu hiệu tăng tốc
|
Xe tải lấn
làn để vượt
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát
|
|
46
|
Xe con xin
vượt
|
Xe phía sau bật
tín hiệu xin vượt
|
Xe tiến sát
phía sau
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát gương
|
|
47
|
Xe cứu thương
|
Nghe thấy tín
hiệu còi ưu tiên
|
Xe cứu thương
tiến đến gần
|
Giảm tốc, bật
tín hiệu cảnh báo và nhường đường theo quy định
|
|
48
|
Xe chuyển làn
|
Xe phía trước
đi sát vạch kẻ đường
|
Xe chuyển
sang làn của bạn
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
49
|
Xe tải chuyển
làn
|
Xe lớn di
chuyển gần làn
|
Xe lấn sang
làn của bạn
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
50
|
Xe tải cắt
đầu
|
Xe lớn ở phía
trước bên cạnh
|
Xe đột ngột
chuyển hướng cắt ngang đầu xe
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
51
|
Xe đi ngược
chiều
|
Đường hai
chiều không có dải phân cách
|
Xe đối diện lấn
sang phần đường của bạn
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và đi sát về bên phải
|
|
52
|
Xe lùi trên
cao tốc
|
Xe phía trước
di chuyển bất thường
|
Xe bật đèn
lùi và di chuyển ngược
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và chỉ dừng xe khi cần thiết
|
|
53
|
Xe ngược
chiều bị che khuất
|
Có xe lớn che
khuất tầm nhìn phía trước
|
Xe đối diện
bất ngờ xuất hiện
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát
|
|
54
|
Xe tải nhập
làn
|
Có làn đường
nhập
|
Xe tải di
chuyển vào làn chính
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
55
|
Xe tải tránh
vật cản
|
Có vật cản
trên đường
|
Xe tải đánh
lái tránh
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
56
|
Xe con xin
đường
|
Xe phía sau
áp sát
|
Có tín hiệu
xin đường
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát
|
|
57
|
Đường đang
thi công
|
Có biển báo
công trường
|
Xuất hiện rào
chắn hoặc vật cản
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và đi đúng hướng dẫn
|
|
58
|
Đường thi
công tiếp
|
Công trường
kéo dài
|
Xe phía trước
di chuyển chậm
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
59
|
Xe tải chuyển
làn
|
Xe lớn phía
trước
|
Xe chuyển
sang làn khác
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
60
|
Xe 16 chỗ vào
làn
|
Xe lớn ở
đường bên
|
Xe chuyển vào
làn của bạn
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
61
|
Xe con nhập
làn
|
Đường nhập
làn
|
Xe đi vào làn
chính
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
62
|
Xe đối diện
nháy đèn
|
Xe đối diện
có tín hiệu đèn
|
Nháy đèn liên
tục
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát
|
|
63
|
Bò qua đường
|
Khu vực nông
thôn
|
Bò di chuyển
qua đường
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
64
|
Đường đèo núi
|
Đường quanh
co, dốc
|
Xe đối diện
xuất hiện
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
65
|
Đường cong
ban đêm
|
Tầm nhìn hạn
chế
|
Không quan
sát rõ phía trước
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và bật tín hiệu cảnh báo
|
|
66
|
Xe tải làm
rơi vật
|
Xe tải chở hàng
|
Vật rơi xuống
đường
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
67
|
Dê đứng ven
đường
|
Khu vực nông
thôn
|
Dê có thể lao
ra
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
68
|
Sương mù dày
|
Tầm nhìn bị
hạn chế
|
Quan sát khó
khăn
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và bật tín hiệu cảnh báo
|
|
69
|
Xe chạy nhanh
trong đường cong
|
Đường cong
nguy hiểm
|
Xe đối diện
lao nhanh
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
70
|
Đường cong
ban ngày
|
Có biển cảnh
báo
|
Tầm nhìn bị
khuất
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
71
|
Đường cong
liên tiếp
|
Đường uốn
lượn
|
Khó quan sát
xa
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
72
|
Sương mù tiếp
|
Tầm nhìn giảm
|
Không nhìn rõ
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
73
|
Đường cong
khuất
|
Có vật che
tầm nhìn
|
Không thấy
phía trước
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
74
|
Xe đạp sang
đường
|
Có xe đạp gần
đường
|
Xe đạp đi
xuống đường
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
75
|
Trẻ em sang
đường
|
Khu dân cư
|
Trẻ bước ra
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và nhường đường cho người đi bộ
|
|
76
|
Trẻ chạy ra
đường
|
Có trẻ gần
đường
|
Trẻ chạy ra
bất ngờ
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
77
|
Xe con sang
đường
|
Giao cắt
|
Xe băng ngang
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
78
|
Xe máy vượt
đèn
|
Giao lộ
|
Xe vượt đèn
tín hiệu
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
79
|
Xe máy từ
nhánh ra
|
Có ngõ nhỏ
|
Xe đi ra
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
80
|
Đường ổ gà
|
Mặt đường xấu
|
Xe phía trước
né tránh
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
81
|
Xe phía trước
giảm tốc bất thường
|
Xe chạy không
ổn định, có xu hướng chậm lại
|
Đèn phanh bật
liên tục
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát tình huống phía trước
|
|
82
|
Xe phía trước
dừng đột ngột
|
Khoảng cách
giữa các xe bị thu hẹp
|
Xe phía trước
dừng lại
|
Giảm tốc kịp
thời, giữ khoảng cách an toàn để tránh va chạm
|
|
83
|
Xe phía trước
bật tín hiệu rẽ phải
|
Xe đi sát lề
phải
|
Xe bật xi
nhan phải và giảm tốc
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát hướng rẽ
|
|
84
|
Xe phía trước
bật tín hiệu rẽ trái
|
Xe có xu
hướng dịch sang trái
|
Xe bật xi
nhan trái
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
85
|
Xe phía trước
quay đầu
|
Xe giảm tốc
gần điểm quay đầu
|
Xe đánh lái
quay đầu
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát
|
|
86
|
Xe taxi dừng
đón khách
|
Xe taxi chạy chậm
gần lề đường
|
Xe dừng lại
đột ngột
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát người lên xuống
|
|
87
|
Xe công nghệ
dừng đột ngột
|
Xe di chuyển
không ổn định
|
Xe dừng để
đón trả khách
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
88
|
Xe phía trước
chuyển hướng liên tục
|
Xe không giữ
làn ổn định
|
Xe đánh lái
nhiều lần
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát
|
|
89
|
Xe phía trước
có dấu hiệu hỏng
|
Xe chạy chậm
bất thường
|
Xe bật tín
hiệu cảnh báo
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát
|
|
90
|
Xe phía trước
chở hàng cồng kềnh
|
Hàng hóa vượt
quá kích thước
|
Hàng rung lắc
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
91
|
Xe tải đổ dốc
|
Đường dốc dài
|
Xe tăng tốc
nhanh
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
92
|
Xe container
quay đầu
|
Xe lớn ở khu
vực quay đầu
|
Xe bắt đầu
xoay đầu xe
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
93
|
Xe phía trước
phanh liên tục
|
Xe chạy không
đều
|
Đèn phanh bật
nhiều lần
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
94
|
Xe phía trước
tránh ổ gà
|
Đường xấu
|
Xe đánh lái
tránh
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
95
|
Xe phía trước
bị che khuất
|
Có xe lớn
chắn tầm nhìn
|
Không thấy rõ
phía trước
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và quan sát
|
|
96
|
Xe phía trước
đi chậm
|
Tốc độ thấp
bất thường
|
Xe giữ tốc độ
thấp
|
Giảm tốc phù
hợp, giữ khoảng cách an toàn
|
|
97
|
Xe phía trước
dừng tại vạch
|
Giao lộ có
đèn tín hiệu
|
Xe dừng đúng
vạch
|
Giảm tốc và dừng
xe theo đúng quy định
|
|
98
|
Xe phía trước
vượt đèn vàng
|
Gần đèn tín
hiệu
|
Xe tăng tốc
vượt
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
99
|
Xe phía trước
chuyển làn không tín hiệu
|
Xe đi sát
vạch
|
Xe chuyển làn
đột ngột
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
100
|
Xe phía trước
lấn làn
|
Xe không giữ
đúng phần đường
|
Xe lấn sang
làn khác
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
101
|
Xe phía trước
chở vật liệu rơi
|
Xe chở hàng
rời
|
Vật liệu rơi
xuống
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
102
|
Xe phía trước
quay đầu sai
|
Không đúng
nơi quay đầu
|
Xe quay đầu
đột ngột
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
103
|
Xe phía trước
dừng giữa đường
|
Không vào lề
|
Xe dừng đột
ngột
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
104
|
Xe phía trước
có người xuống xe
|
Xe dừng
|
Cửa mở, người
bước xuống
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
105
|
Xe phía trước
có trẻ em
|
Có ghế trẻ em
hoặc hành khách
|
Trẻ có thể
xuống xe
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
106
|
Xe phía trước
rẽ vào ngõ
|
Có ngõ nhỏ
|
Xe giảm tốc
và rẽ
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
107
|
Xe phía trước
tránh người đi bộ
|
Có người gần
đường
|
Xe phanh
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và nhường đường cho người đi bộ
|
|
108
|
Xe phía trước
tránh xe khác
|
Giao thông
đông
|
Xe đánh lái
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
109
|
Xe phía trước
bị ùn tắc
|
Xe đông dần
|
Xe dừng hàng
loạt
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
110
|
Xe phía trước
đi vào đường hẹp
|
Đường nhỏ lại
|
Xe giảm tốc
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
111
|
Xe phía trước
qua cầu hẹp
|
Cầu nhỏ
|
Xe đi chậm
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
112
|
Xe phía trước
qua đường trơn
|
Mặt đường ướt
|
Xe giảm tốc
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
113
|
Xe phía trước
vào khúc cua
|
Đường cong
|
Xe đánh lái
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
114
|
Xe phía trước
bị che khuất bởi sương
|
Tầm nhìn hạn
chế
|
Không thấy rõ
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và bật tín hiệu cảnh báo
|
|
115
|
Xe phía trước
đi ban đêm
|
Ánh sáng yếu
|
Tầm nhìn kém
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
116
|
Xe phía trước
bật đèn pha
|
Bị chói mắt
|
Ánh sáng mạnh
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
117
|
Xe phía trước
đi chậm bất thường
|
Không rõ
nguyên nhân
|
Xe giảm tốc
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
118
|
Xe phía trước
tránh chướng ngại vật
|
Có vật trên
đường
|
Xe đánh lái
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
119
|
Xe phía trước
vào khu dân cư
|
Có biển báo
|
Xe giảm tốc
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn
|
|
120
|
Xe phía trước
qua trường học
|
Có biển cảnh
báo
|
Có học sinh
|
Giảm tốc, giữ
khoảng cách an toàn và nhường đường cho người đi bộ
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG KIỂM TRA TIẾN LÙI CHỮ CHI ĐỐI
VỚI ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Hình bài
kiểm tra
Là hình chữ chi, do 04
hình bình hành nối tiếp nhau theo chiều ngược lại, có kích thước như sau:
BCM (m) là chiều
rộng ở đỉnh hình chữ chi: BCM = 1,5 bM. Trong đó: bM (m) là chiều rộng của
xe cơ giới dùng để kiểm tra.
LCM (m) là chiều
dài hình bình hành tính theo phương nằm ngang: LCM = 1,5aM.
Trong đó: aM (m) là chiều
dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để kiểm tra.

2. Nội dung
kiểm tra
a) Học viên thực hiện
theo trình tự sau:
- Khi có hiệu lệnh xuất
phát, điều khiển xe tiến qua hình chữ chi cho đến khi bánh xe sau của xe qua
vạch kết thúc của hình chữ chi tối thiểu 01m thì dừng lại;
- Lùi xe theo hướng
ngược lại cho đến khi bánh xe trước của xe qua vạch bắt đầu của hình chữ chi.
b) Yêu cầu đạt được của
học viên
- Đi đúng trình tự;
- Bánh xe không được đè
lên vạch giới hạn hình chữ chi;
- Xe không được chết
máy trong quá trình kiểm tra;
- Thời gian hoàn thành
bài kiểm tra không quá 10 phút;
- Tốc độ xe chạy không
quá 20 km/h.
c) Các lỗi bị trừ điểm
hoặc bị đình chỉ kiểm tra
- Các lỗi bị trừ điểm
gồm:
+ Bánh xe đè vào vạch
giới hạn hình chữ chi, mỗi lần bị trừ 1 điểm;
+ Thời gian thực hiện
bài kiểm tra quá 1 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 0,5 điểm;
+ Xe bị chết máy, mỗi
lần bị trừ 1 điểm.
- Các lỗi bị đình chỉ
kiểm tra gồm:
+ Đi không đúng trình
tự bài kiểm tra;
+ Bánh xe đi ra ngoài
vạch giới hạn hình chữ chi;
+ Gây tai nạn;
+ Không hoàn thành bài
kiểm tra.
PHỤ LỤC III
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
CHƯƠNG TRÌNH
KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE
A. CHƯƠNG TRÌNH
KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1, A
I. Môn học pháp luật về
giao thông đường bộ
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Để thiết kế các bài
giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm trang bị cho học viên
những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu
đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông;
b) Thông qua môn học
pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức chấp hành pháp luật giao
thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao
thông.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học pháp luật
về giao thông đường bộ: Cung cấp cho người học hiểu và nắm vững pháp luật về
giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ Việt Nam. Người học biết vận
dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật
và đảm bảo an toàn.
2. Nội dung chương
trình môn học
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
|
|
Chương I:
Những quy định chung
|
|
Chương II:
Quy tắc giao thông đường bộ
|
|
Chương III:
Xe mô tô tham gia giao thông đường bộ
|
|
Chương IV:
Người lái xe mô tô tham gia giao thông đường bộ
|
|
|
Chương V:
Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến
nhóm tội phạm quy định về giao thông
|
|
|
Chương VI:
Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
|
|
2
|
Phần II. Hệ
thống báo hiệu đường bộ
|
|
Chương I: Quy
định chung
|
|
Chương II:
Hiệu lệnh điều khiển giao thông
|
|
Chương III:
Biển báo hiệu
|
|
Phân nhóm và
hiệu lực của biển báo hiệu
|
|
Biển báo cấm
|
|
Biển báo nguy
hiểm và cảnh báo
|
|
Biển hiệu lệnh
|
|
Biển chỉ dẫn
|
|
Biển phụ
|
|
Chương IV:
Các báo hiệu đường bộ khác
|
|
Vạch kẻ đường
|
|
Cọc tiêu,
tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn
|
|
Cột kilômét
|
|
Mốc lộ giới
|
|
Gương cầu
lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ
|
|
Báo hiệu cấm
đi lại
|
|
Chương V: Tốc
độ và khoảng cách
|
|
Quy định về
tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ
|
|
Khoảng cách
an toàn giữa hai phương tiện khi tham gia giao thông
|
|
3
|
Phần III. Xử
lý các tình huống giao thông
|
|
Chương I: Các
đặc điểm của sa hình
|
|
Chương II:
Các nguyên tắc đi sa hình
|
|
Chương III:
Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông
|
II. Môn học kỹ thuật
lái xe 1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài
giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe:
- Các kỹ năng cơ bản
lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển được xe mô tô
các hạng A1, A, ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học kỹ
thuật lái xe: người học có kiến thức cơ bản về các bộ phận và kỹ thuật lái xe
mô tô các hạng hạng A1, A. Nắm được các kiến thức và biết vận dụng kỹ năng lái
xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý
được các tình huống giao thông trên đường an toàn.
2. Nội dung chương
trình môn học
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Vị trí, tác
dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô
|
|
2
|
Kỹ thuật lái
xe cơ bản
|
|
3
|
Kỹ thuật kiểm
tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe tập lái xuất
phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi thay đổi
hướng chuyển động của xe tập lái
|
|
4
|
Kỹ thuật thực
hiện các tình huống học lái xe mô tô như: xuất phát; xử lý tình huống từ
đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên;
chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng quay đầu; vượt xe;
nhường đường cho người đi bộ sang đường; qua đường sắt; xử lý tình huống khi
gặp chướng ngại vật, sang đường, khi dừng đèn đỏ.
|
III. Môn học thực hành
lái xe
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài
giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe:
- Các kỹ năng cơ bản
lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển xe mô tô các
hạng A1, A ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học thực
hành lái xe người học: có kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều
kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an
toàn.
2. Nội dung
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Tập lái xe
trong sân tập lái
|
|
2
|
Tập lái xe
trong hình
|
|
3
|
Tập phanh gấp
|
|
4
|
Tập lái vòng
cua
|
|
5
|
Bài tập tổng
hợp
|
|
6
|
Ôn luyện theo
các nội dung sát hạch lái xe
|
B. CHƯƠNG TRÌNH
KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ HẠNG B1
I. Môn học pháp luật về
giao thông đường bộ 1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Để thiết kế các bài
giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm trang bị cho học viên
những kiến thức cơ bản về pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu
đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông;
b) Thông qua môn học
pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức chấp hành pháp luật về giao
thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao
thông.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học pháp luật
về giao thông đường bộ: cung cấp cho người học hiểu và nắm vững pháp luật về
giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ Việt Nam. Người học biết vận
dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật
và đảm bảo an toàn.
2. Nội dung chương
trình môn học
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
|
|
Chương I:
Những quy định chung
|
|
Chương II:
Quy tắc giao thông đường bộ
|
|
Chương III:
Xe mô tô tham gia giao thông đường bộ
|
|
Chương IV:
Người lái xe mô tô tham gia giao thông đường bộ
|
|
|
Chương V:
Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan
đến nhóm tội phạm quy định về giao thông
|
|
|
Chương VI:
Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
|
|
2
|
Phần II. Hệ
thống báo hiệu đường bộ
|
|
Chương I: Quy
định chung
|
|
Chương II:
Hiệu lệnh điều khiển giao thông
|
|
Chương III:
Biển báo hiệu
|
|
Phân nhóm và
hiệu lực của biển báo hiệu
|
|
Biển báo cấm
|
|
Biển báo nguy
hiểm và cảnh báo
|
|
Biển hiệu lệnh
|
|
Biển chỉ dẫn
|
|
Biển phụ
|
|
Chương IV:
Các báo hiệu đường bộ khác
|
|
Vạch kẻ đường
|
|
Cọc tiêu,
tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn
|
|
Cột kilômét
|
|
Mốc lộ giới
|
|
Gương cầu
lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ
|
|
Báo hiệu cấm
đi lại
|
|
Chương V: Tốc
độ và khoảng cách
|
|
Quy định về
tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ
|
|
Khoảng cách
an toàn giữa hai phương tiện khi tham gia giao thông
|
|
|
Phần III. Xử
lý các tình huống giao thông
|
|
3
|
Chương I: Các
đặc điểm của sa hình
|
|
Chương II:
Các nguyên tắc đi sa hình
|
|
Chương III:
Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông
|
II. Môn học cấu tạo và
sửa chữa thông thường1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Để thiết kế các bài
giảng môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường, nhằm trang bị cho học viên có
được những kiến thức cơ bản về tác dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các
cụm, các hệ thống trên xe mô tô ba bánh thông dụng;
b) Thông qua môn học
người học có thể hiểu được việc bảo dưỡng các cấp và các hư hỏng thông thường.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học cấu
tạo và sửa chữa thông thường người học: có khả năng đọc được các sơ đồ, bản vẽ
đơn giản về cấu tạo xe mô tô ba bánh; hiểu được tác dụng, sơ đồ cấu tạo, nguyên
lý làm việc và những chú ý trong sử dụng các cụm, các hệ thống chính trên xe mô
tô ba bánh; nắm được việc bảo dưỡng các hư hỏng thông thường và bảo dưỡng định
kỳ tới tuổi thọ của xe mô tô ba bánh.
2. Nội dung chương
trình môn học
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Sơ lược về
Cấu tạo
|
|
2
|
Cách sử dụng
các trang thiết bị điều khiển
|
|
3
|
Sơ lược về
các hỏng hóc
|
III. Môn học kỹ thuật
lái xe 1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài
giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe:
- Những kiến thức cơ
bản về kỹ thuật lái xe mô tô ba bánh;
- Các kỹ năng cơ bản
lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển được xe mô tô
ba bánh, ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học kỹ
thuật lái xe người học: có kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ
thuật lái xe mô tô ba bánh; nắm được các kiến thức và biết vận dụng kỹ năng lái
xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý
được các tình huống giao thông trên đường an toàn.
2. Nội dung chương
trình môn học
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Kỹ thuật lái
xe cơ bản
|
|
2
|
Lái xe trên
bãi và lái xe trong hình số 3, số 8
|
|
3
|
Lái xe trên
đường phức tạp và lái xe ban đêm
|
|
4
|
Bài tập tổng
hợp
|
|
5
|
Kỹ thuật kiểm
tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe tập lái xuất
phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi thay đổi
hướng chuyển động của xe tập lái
|
|
6
|
Kỹ thuật thực
hiện các tình huống học lái xe mô tô như: xuất phát; xử lý tình huống từ
đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên;
chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng quay đầu; vượt xe;
nhường đường cho người đi bộ sang đường; qua đường sắt; xử lý tình huống khi
gặp chướng ngại vật, sang đường, khi dừng đèn đỏ.
|
IV. Môn học thực hành
lái xe
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài
giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe các kỹ năng
cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển xe mô tô
hạng B1 ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học thực
hành lái xe: người học có kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều
kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an
toàn.
2. Nội dung
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Tập lái xe
trong bãi phẳng (sân tập lái)
|
|
2
|
Tập lái xe
trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi (sân tập lái)
|
|
3
|
Tập lái xe
trên đường bằng
|
|
4
|
Tập lái trên
đường dốc, đường vòng quanh co
|
|
5
|
Tập lái xe
trên đường phức tạp
|
|
6
|
Tập lái ban
đêm
|
|
7
|
Tập lái xe có
tải
|
|
8
|
Bài tập lái
tổng hợp
|
|
9
|
Ôn luyện theo
các nội dung sát hạch lái xe
|
Ghi chú:
Nội dung học thực hành
trên đường bằng thực hiện sau khi học viên học xong các bài tập có số thứ tự 1
và 2.
C. CHƯƠNG TRÌNH
KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
I. Môn học pháp luật về
giao thông đường bộ
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Để thiết kế các bài
giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm trang bị cho học viên
những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu
đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông;
b) Thông qua Môn học
Pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức chấp hành pháp luật về giao
thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao
thông.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học pháp luật
về giao thông đường bộ: cung cấp cho người học hiểu và nắm vững pháp luật về
giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ; người học biết vận dụng thành
thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm
bảo an toàn.
2. Nội dung chương
trình môn học
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
|
|
Chương I:
Những quy định chung
|
|
Chương II:
Quy tắc giao thông đường bộ
|
|
Chương III:
Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
|
|
Chương IV:
Người lái xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
|
|
Chương V:
Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan
đến nhóm tội phạm quy định về giao thông
|
|
Chương VI:
Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
|
|
Chương VII:
Nhận thức về xếp hàng hóa trên xe ô tô và pháp luật về vận tải đường bộ
|
|
2
|
Phần II. Hệ
thống báo hiệu đường bộ
|
|
Chương I: Quy
định chung
|
|
Chương II:
Hiệu lệnh điều khiển giao thông
|
|
Chương III:
Biển báo hiệu
|
|
Phân nhóm và
hiệu lực của biển báo hiệu
|
|
Biển báo cấm
|
|
Biển báo nguy
hiểm và cảnh báo
|
|
Biển hiệu lệnh
|
|
Biển chỉ dẫn
|
|
Biển phụ
|
|
Chương IV:
Các báo hiệu đường bộ khác
|
|
Vạch kẻ đường
|
|
Cọc tiêu,
tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn
|
|
Cột kilômét
|
|
Mốc lộ giới
|
|
Gương cầu
lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ
|
|
Báo hiệu trên
đường cao tốc
|
|
Báo hiệu cấm
đi lại
|
|
Chương V: Tốc
độ và khoảng cách
|
|
Quy định về
tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ
|
|
Khoảng cách
an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông
|
|
3
|
Phần III. Xử
lý các tình huống giao thông
|
|
Chương I: Các
đặc điểm của sa hình
|
|
Chương II:
Các nguyên tắc đi sa hình
|
|
Chương III:
Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông
|
II. Môn học cấu tạo và
sửa chữa thông thường1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Để thiết kế các bài
giảng môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường, nhằm trang bị cho học viên có
được những kiến thức cơ bản về tác dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các
cụm, các hệ thống trên xe ô tô thông dụng và làm quen một số đặc điểm kết cấu
trên xe ô tô hiện đại;
b) Thông qua môn học:
người học có thể hiểu được việc bảo dưỡng các cấp và các hư hỏng thông thường.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học cấu
tạo và sửa chữa thông thường: người học có khả năng đọc được các sơ đồ, bản vẽ
đơn giản về cấu tạo ô tô; hiểu được tác dụng, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc
và những chú ý trong sử dụng các cụm, các hệ thống chính trên xe ô tô thông
dụng; nắm được việc bảo dưỡng các hư hỏng thông thường và bảo dưỡng định kỳ tới
tuổi thọ của xe ô tô.
2. Nội dung chương
trình môn học
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Giới thiệu
chung về xe ô tô
|
|
2
|
Động cơ xe ô
tô
|
|
3
|
Cấu tạo Gầm ô
tô
|
|
4
|
Hệ thống Điện
xe ô tô
|
|
5
|
Các hệ thống
an toàn chủ động trang bị trên xe ô tô
|
|
6
|
Hệ thống tự
chẩn đoán trên ô tô
|
|
7
|
Nội quy xưởng
và kỹ thuật an toàn
|
|
8
|
Các hư hỏng
thông thường
|
III. Môn học đạo đức
người lái xe, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham
gia giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ1. Mục đích,
yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài
giảng môn học nhằm trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về phẩm chất,
đạo đức của người lái xe, trách nhiệm của người sử dụng lao động, văn hóa khi
tham gia giao thông, tác hại rượu bia và kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học đạo
đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao
thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: người học nắm được văn
hóa của người lái xe, có kiến thức về văn hóa giao thông và phòng chống tác hại
rượu bia khi tham gia giao thông, các kiến thức cơ bản về sơ cấp cứu và kỹ năng
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Nội dung chương
trình môn học
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Những vấn đề
cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay
|
|
2
|
Đạo đức của
người lái xe
|
|
3
|
Văn hóa giao
thông
|
|
4
|
Phòng, chống
tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông
|
|
5
|
Thực hành sơ
cấp cứu
|
|
6
|
Hướng dẫn kỹ
năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
|
|
6.1
|
Tình hình
cháy, nổ, sự cố tai nạn ô tô, xe máy trong thời gian vừa qua
|
|
6.2
|
Kiến thức pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC&CNCH)
|
|
6.3
|
Kiến thức cơ
bản về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
|
|
6.4
|
Nguyên nhân
gây cháy, nổ, sự cố tai nạn ô tô
|
|
6.5
|
Các biện pháp
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với ô tô
|
|
6.6
|
Biện pháp xử
lý cháy, nổ, sự cố tai nạn đối với ô tô
|
|
6.7
|
Hướng dẫn sử
dụng phương tiện, dụng cụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
IV. Môn học kiến thức
mới về xe nâng hạng
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
- Để thiết kế các bài
giảng cho chương trình đào tạo lái xe nhằm trang bị cho học viên những kiến
thức cấu tạo cơ bản của xe nâng hạng, kinh nghiệm, kỹ năng cơ bản về an toàn
trong trường hợp xe xảy ra sự cố.
- Thông qua chương
trình học học viên được trang bị kiến thức và khả năng ứng phó khi gặp sự cố
trong quá trình điều khiển, vận hành phương tiện.
1.2. Yêu cầu
Cung cấp cho người học
hiểu và nắm vững cấu tạo cơ bản của xe nâng hạng. Người học biết vận dụng linh
hoạt kiến thức và khả năng ứng phó khi xảy ra sự cố trong quá trình điều khiển,
vận hành phương tiện.
2. Nội dung chương
trình môn học
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Giới thiệu
cấu tạo chung, vị trí, cách sử dụng các thiết bị trong buồng lái
|
|
2
|
Một số đặc điểm
về kết cấu điển hình trên động cơ xe ô tô nâng hạng
|
|
3
|
Một số đặc điểm
điển hình về hệ thống điện xe ô tô hiện đại
|
|
4
|
Đặc điểm về
kết cấu điển hình hệ thống truyền động xe ô tô nâng hạng
|
|
|
|
V. Môn học kỹ thuật lái
xe
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài
giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe:
- Những kiến thức cơ
bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô;
- Các kỹ năng cơ bản
lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển được các loại ô
tô khác nhau, ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học kỹ
thuật lái xe: người học có kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ
thuật lái xe ô tô; nắm được các kiến thức và biết vận dụng kỹ năng lái xe an
toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau; xử lý được các
tình huống giao thông trên đường an toàn.
2. Nội dung chương
trình môn học
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Vị trí, tác
dụng các bộ phận trong buồng lái
|
|
2
|
Kỹ thuật lái
xe cơ bản
|
|
3
|
Kỹ thuật lái
xe trên các loại đường
|
|
|
- Lái xe ô tô
trên bãi phẳng, đường bằng
|
|
|
- Lái xe ô tô
trên đường dốc, đường vòng quanh co
|
|
|
- Lái xe qua
trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ, qua cầu, phà
|
|
|
- Lái xe trên
đường phức tạp qua: chỗ hẹp, đường sắt, đường xấu, đường ngập nước, đường
ngầm
|
|
|
- Lái xe ô tô
ban đêm, khu vực sương mù
|
|
|
- Lái xe ô tô
trên đường cao tốc
|
|
4
|
Kỹ thuật lái
xe an toàn chủ động
|
|
5
|
Kỹ thuật lái
xe ô tô chở hàng hóa
|
|
6
|
Tâm lý điều
khiển xe ô tô
|
|
7
|
Phương pháp
thực hành lái xe tổng hợp
|
|
8
|
Kỹ thuật kiểm
tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe tập lái xuất
phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi thay đổi
hướng chuyển động của xe tập lái
|
|
9
|
Kỹ thuật thực
hiện các tình huống học lái xe ô tô như: Vượt xe; tăng tốc, chuyển làn;
chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng quay đầu; tránh xe
đi ngược chiều; nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn của người khuyết tật
qua đường; dừng xe, mở cửa xe khi gặp tình huống nguy hiểm; xử lý tình huống
từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên;
chấp hành tín hiệu đèn giao thông.
|
VI. Môn học thực hành
lái xe
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài
giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe các kỹ năng
cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng; có khả năng điều khiển được các
loại ô tô khác nhau ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học thực
hành lái xe: người học có kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều
kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an
toàn.
2. Nội dung
|
TT
|
NỘI DUNG
|
|
1
|
Tập lái xe
trên xe ô tô được kê kích
|
|
1.1
|
Tập lái xe
tại chỗ không nổ máy
|
|
1.2
|
Tập lái xe
tại chỗ có nổ máy
|
|
2
|
Tập lái xe
trên sân tập lái
|
|
2.1
|
Tập lái xe
trong bãi phẳng
|
|
2.2
|
Tập lái xe
trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi
|
|
2.3
|
Tập lái xe
trên đường bằng
|
|
2.4
|
Bài tập lái
xe tổng hợp
|
|
3
|
Tập lái xe
trên đường giao thông
|
|
3.1
|
Tập lái xe
trên đường cao tốc hoặc đường cao tốc phân kỳ đầu tư đối với học lái xe hạng
B và hạng C1 (học trên ca bin tập lái xe ô tô hoặc trên xe tập lái theo kế
hoạch đào tạo do cơ sở đào tạo lái xe lập)
|
|
3.2
|
Tập lái xe
trên đường dốc, đường vòng quanh co
|
|
3.3
|
Tập lái xe
trên đường phức tạp
|
|
3.4
|
Tập lái xe
ban đêm
|
|
3.5
|
Tập lái xe có
tải
|
|
3.6
|
Tập lái xe
trên đường với xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) đối với
học hạng B số cơ khí và hạng C1
|
|
3.7
|
Tập lái xe
trên đường với xe tải hạng C đối với học nâng hạng từ hạng B lên hạng D1 hoặc
D2
|
|
4
|
Ôn luyện theo
các nội dung sát hạch lái xe
|
Ghi chú:
- Nội dung học thực
hành trên sân tập lái và trên đường giao thông thực hiện sau khi học viên học
xong nội dung tập lái trên xe ô tô được kê kích.
PHỤ LỤC IV
BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO
LÁI XE CÁC HẠNG A1, A
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
BIỂU MẪU ĐĂNG
KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG A1, A
Mẫu
số 01. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe
|
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:................../
|
................,
ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
|
BÁO
CÁO ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE
Kính
gửi: Sở Xây dựng……..
Thực hiện Phương án đào
tạo lái xe mô tô hạng...tại Thông báo số..., Cơ sở đào tạo
.......................... đã tổ chức xét tuyển học viên và khai giảng các lớp
như sau:
|
Mã khóa học
|
Hạng giấy phép lái xe
|
Số lượng học viên
|
Ngày khai giảng
|
Ngày bế giảng
|
Ghi chú
|
|
Học lý thuyết tập trung
|
Tự học lý thuyết
|
|
01003K25A1001
|
A1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
(có danh sách
học viên kèm theo)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02. Danh sách học viên
DANH
SÁCH HỌC VIÊN
(Kèm theo văn bản số ……../…)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số CCCD/CC/HC
|
Nơi thường trú
|
Số giấy phép lái xe đã có
|
Hạng giấy phép lái xe đã có
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
Tên
xếp theo vần A, B, C...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC V
MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
BIỂU
MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
|
Mẫu số 01
|
Mẫu chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ điện tử
|
Mẫu
số 1: mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
1. Hình thức
Mặt trước:
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
XXXXXX/MT
(1)
CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
|
Ảnh
2x3 cm
|
Họ và tên
…………………………………………………
Ngày sinh
…………………………………………………
Nơi thường
trú ……………………………………………
|
|
Không thời hạn
|
…, ngày …
tháng … năm 20 …
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/ GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mặt sau:
|
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý
1. Phải xuất
trình Chứng chỉ để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
2. Nghiêm cấm
hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.
3. Trường hợp
mất, hỏng phải làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu hoặc Sở Xây
dựng….
|
2. Quy cách
a) Kích thước: Chiều
dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm;
b) Màu sắc: Nền màu
vàng nhạt; vỏ viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng chỉ
là 1 mm;
c) Bảo mật chống làm
giả: Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả.
3. Cách ghi
3.1. Tại vị trí (1): Số
cấp Chứng chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai ký tự cuối MT là mã
tỉnh được lấy theo quy định của Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành
chính Việt Nam.
3.2. In Chứng chỉ dùng
phông chữ Times New roman, màu của chữ và số là màu đen; họ và tên người được
cấp Chứng chỉ kiểu chữ in đậm màu đen.
3.3. Dấu đóng trên
Chứng chỉ có hai dấu: Dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai với ảnh của người
được cấp Chứng chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký cấp Chứng chỉ.
Mẫu
số 2: mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ điện
tử
Mặt trước:
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
XXXXXX/MT
(1)
CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
|
Ảnh
2x3 cm
|
Họ và tên
…………………………………………………
Ngày sinh
…………………………………………………
Nơi thường
trú ……………………………………………
|
|
Không thời
hạn
Bản
điện tử này có giá trị như bản giấy

|
…, ngày …
tháng … năm 20 …
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/ GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mặt sau:
|
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý
1. Phải xuất
trình Chứng chỉ để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
2. Nghiêm cấm
hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.
3. Trường hợp
mất, hỏng phải làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu hoặc Sở Xây
dựng….
|
PHỤ LỤC VI
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
Ảnh
2x3 cm
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN
THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
|
Kính gửi: ………(1)…………………….
Tôi
là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
............................................................................................
Số Căn cước công dân
hoặc căn cước:
..................................................................
hoặc Hộ chiếu số……………
ngày cấp………. nơi cấp: .....................................
Hiện tôi đã có Chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do ……………(1)……… cấp.
Số Chứng chỉ: ………………
cấp ngày …… tháng …… năm ………....
Lý do xin cấp lại:
.............................................................................................
Đề nghị ……(1)……… cấp
lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều
khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Nội dung khai trên là
đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tôi nhận kết quả thủ
tục hành chính bằng hình thức:
- Bản điện tử: (Chọn
một trong các hình thức)
□ + Trả trên Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
□ + Hệ thống thông tin
của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
- Bản giấy: (Chọn một
trong các hình thức)
□ + Trực tiếp tại cơ sở
bồi dưỡng
□ + Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
□ + Thông qua dịch vụ Bưu
chính đến địa chỉ:…...
|
|
………, ngày …..
tháng …. năm...
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: (1) Sở Xây dựng …../ Cơ sở bồi
dưỡng…..
PHỤ LỤC VII
MẪU GIẤY XÁC NHẬN HOÀN
THÀNH KHOÁ HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE
Số:...............
…(1)...
Xác nhận ông
(bà)……………………., ngày tháng năm sinh:…………; số CCCD/CC.
Đã hoàn thành chương
trình đào tạo lái xe hạng:……………………………….
Thời gian
học:....(2).......... ngày, từ ngày…/…/.... đến ngày…/…/……………
Tại………………………………………………………………………………
|
|
……….ngày …..
tháng ….. năm
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Tên cơ sở
đào tạo.
(2) Ghi số
ngày thực học.
PHỤ LỤC VIII
CẤU TRÚC TRUYỀN DỮ LIỆU
QUẢN LÝ DAT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1.
Yêu cầu chung
|
Thông số
|
Yêu cầu
|
|
Mô hình API
|
Theo chuẩn
RESTful API (1), hỗ trợ kiểu dữ liệu JSON (2).
- Các hàm
truyền dữ liệu có thể được bổ sung một số trường dữ liêu tuy nhiên không làm
thay đổi các trường dữ liệu đã có.
- Khi có các
cập nhật thì nhóm kỹ thuật trung tâm dữ liệu sẽ gửi mail thông tin về sự thay
đổi + thời gian áp dụng đến từng Cơ sở đào tạo.
- Cơ sở đào
tạo có trách nhiệm theo dõi, giám sát, bổ sung các cập nhật kịp thời.
|
|
Quy định
|
- Thông tin,
dữ liệu cung cấp đảm bảo tuân thủ theo quy định tại QCVN105:2020/BGTVT
- Thông tin,
dữ liệu cung cấp phải đảm bảo đầy đủ theo cấu trúc, định dạng do Cục Đường bộ
Việt Nam công bố.
- Thông tin,
dữ liệu cung cấp phải bảo đảm kịp thời, chính xác, đầy đủ, không được sửa
chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu trước, trong hoặc sau khi truyền dữ liệu.
- Cơ sở đào
tạo có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu quy định có thời gian 5 năm. Trong khoảng
thời gian này máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam có thể yêu cầu các dữ liệu trong khoảng
thời gian trên.
|
|
Giao thức
truyền
|
Giao thức kết
nối https sử dụng chứng chỉ TLS (được quy định tại Tiêu chuẩn cơ sở TCCS
01:2020/CATTT) (3)
|
|
Định dạng dữ
liệu gửi đi
|
Dữ liệu gửi
lên server là định dạng JSON.
Thêm header:
Content-Type: application/json
|
|
Định dạng dữ
liệu nhận về
|
Để nhận về dữ
liệu dạng JSON
Thêm header:
Accept: application/json
|
|
Tiêu chuẩn dữ
liệu
|
Hệ thống hỗ
trợ dữ liệu chuẩn Unicode (UTF-8) (4)
|
|
Tiêu chuẩn
thời gian
|
Sử dụng chuẩn
UNIX time (Giờ UTC+7): Thời gian Unix được định nghĩa bằng số giây kể từ
00:00:00 theo giờ Phối hợp Quốc tế ngày 1 tháng 1 năm 1970, trừ đi giây
nhuận. Tính đến giây.
|
|
Bảo mật
|
- Giao thức
truyền sử dụng HTTPS
- Đăng nhập
và phân quyền sử dụng JWT (5)
- Chỉ cấp
phép truyền dữ liệu cho một số IP định trước trong yêu cầu kết nối của doanh
nghiệp. Các IP không được đăng ký sẽ không kết nối được đến máy chủ nhận dữ
liệu của Cục Đường bộ Việt Nam
|
|
Độ trễ cho phép
cho việc truyền dữ liệu
|
2 phút
|
|
Kích thước
tối đa của một ảnh
|
512 KB
Đây là kích
thước tối đa của một ảnh mà máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam ghi nhận là một ảnh
có kích thước hợp lệ.
|
|
Định dạng
biển số xe
|
Biển số đăng
ký xe (biển kiểm soát xe): viết liền, không phân biệt chữ hoa, chữ thường,
không có ký tự đặc biệt. Ví dụ: 30E00555;
|
|
Định dạng tọa
độ
|
Vị trí (Tọa
độ) của xe: Decimal Degree, WGS84 (kinh độ, vĩ độ);
|
|
Đồng bộ thời
gian
|
Theo chuẩn
NTP. CSĐT cần đồng bộ thời gian với máy chủ nhà cung cấp.
|
Dữ liệu trả về có định
dạng chung như sau:
|
Tên trường
|
Mô tả
|
|
Code
|
Mã lỗi (Giá
trị 0000 nếu request thành công)
|
|
Message
|
Thông tin chi
tiết về lỗi ( “Thành công” hoặc không có nếu request thành công)
|
|
Data
|
Dữ liệu trả
về (Tùy thuộc vào từng API mà có các dữ liệu trả về khác nhau)
|
|
Extra
|
Thông tin bổ
sung (nếu có)
|
|
Exception
|
Lỗi xảy ra
(nếu có).CSĐT thường xuyên kiểm tra trường Exception này để xem thông tin
nguyên nhân gây lỗi, mã lỗi.
|
|
ExceptionMessage
|
Mô tả chi
tiết về Exception (Nếu có). CSĐT thường xuyên kiểm tra trường
ExceptionMessage để xem nguyên nhân, cách khắc phục.
|
Lưu ý: Do cần thời
gian kết nối và thời gian xử lý yêu cầu nên kết quả trả về có thể phải chờ
1 khoảng thời gian (khuyến nghị để thời gian timeout khi gửi yêu cầu khoảng 10
phút)

2.
Yêu cầu đối với dữ liệu khi truyền
a. Bảo mật kênh truyền
bằng HTTPS
- Các máy chủ của CSĐT
tham gia quá trình truyền, máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam đều sử dụng HTTPS.
Đây là yêu cầu tất yếu của các trang web hiện nay. b. Bảo mật bằng IP
- Mỗi một cơ sở đào tạo
phải đăng ký danh sách IP tại Việt Nam với Cục Đường bộ Việt Nam. Các IP không
được đăng ký sẽ không truyền được dữ liệu.
- Khi có sự thay đổi,
bổ sung IP thì CSĐT phải thông báo cho Cục Đường bộ Việt Nam. c. Bảo mật JWT
- Để đăng nhập và
truyền dữ liệu được với máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam phương thức bảo mật là
JWT (JSON Web Token).
- Tham khảo: https://aita.gov.vn/ma-thong-bao-web-json-%E2%80%93-json-web-token-jwt
- "Ngoài yếu tố
bảo mật về quyền riêng tư, JWT gần như an toàn tuyệt đối trong việc xác thực ủy
quyền”
- Người dùng đăng nhập
với tên đăng nhập và mật khẩu của tài khoản truyền dữ liệu qua hàm đăng nhập
(hướng dẫn ở mục 2.5.1)
- Máy chủ sẽ nhận được
yêu cầu của người dùng, đồng thời kiểm tra thông tin tên đăng nhập và mật khẩu.
- Máy chủ sau khi kiểm
tra thông tin người dùng, nếu đúng sẽ trả một JWT về cho người dùng, nếu không
quay lại bước 1.
- Người dùng sẽ sử dụng
mã JWT để tiếp tục sử dụng cho các yêu cầu kế tiếp trên miền của máy chủ.
- Máy chủ sẽ không cần
phải kiểm tra lại thông tin người dùng mà chỉ cần kiểm tra đúng JWT đã được cấp
từ đó tăng tốc độ sử dụng trên miền giảm thời gian truy vấn.
- Máy chủ trả phản hồi
phù hợp cho người dùng.
3.
Các bước của quá trình truyền dữ liệu
Bước 1: Gửi yêu cầu lấy
token: Sở Xây dựng, cơ sở đào tạo (Sở XD, CSĐT) sử dụng cặp khóa (consumer_key
và secret_key) do hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam cung cấp,
gửi yêu cầu lấy token để sử dụng các dịch vụ tiếp nhận dữ liệu.
Bước 2: Xác thực và tạo
token: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam tiến hành xác thực các
cặp khóa và khởi tạo token cho phép Sở XD, CSĐT truy cập các dịch vụ được cấp
phép.
Bước 3: Trả về token:
Sau khi khởi tạo token, hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam tiến
hành đóng gói và trả token cho Sở XD, CSĐT. Token này chỉ có giá trị sử dụng
trong một phiên làm việc với một khoảng thời gian timeout nhất định do hệ thống
đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam quy định.
Bước 4: Đóng gói dữ
liệu với token: Yêu cầu cập nhật dữ liệu được gửi tới hệ thống đào tạo lái xe
của Cục Đường bộ Việt Nam cần có 2 thành phần: (1) Thông tin đầu vào nội dung
dữ liệu; (2) Thông tin token.
Bước 5: Gửi yêu cầu cập
nhật dữ liệu: Sở XD, CSĐT gửi yêu cầu hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ
Việt Nam.
Bước 6: Xác thực token
và kiểm tra quyền truy cập: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam
tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của token với dịch vụ được yêu cầu. Nếu Sở XD,
CSĐT chưa đăng ký sử dụng dịch vụ đang được yêu cầu, hệ thống đào tạo lái xe
của Cục Đường bộ Việt Nam sẽ chặn quyền truy cập dịch vụ. Ngược lại, nếu Sở XD,
CSĐT đã đăng ký sử dụng dịch vụ, hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt
Nam tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 7: Cập nhật dữ
liệu: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam xử lý dữ liệu theo yêu
cầu của Sở XD, CSĐT.
Bước 8: Trả về kết quả
xử lý dữ liệu: hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam trả kết quả về
Sở XD, CSĐT đã gửi yêu cầu cập nhật dữ liệu
Chú ý:
- Kiểm tra thời gian
của máy chủ truyền dẫn với máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam để tránh trường
hợp lệch thời gian.
- Kiểm tra định kỳ
trạng thái truyền nhận/ bận / sẵn sàng của máy chủ để tránh trường hợp gây quá
tải đường truyền.
- Trong quá trình
truyền CSĐT định kì kiểm tra thông tin trạng thái hệ thống. Nếu hệ thống bận
thì vui lòng chờ đến chu kì kiểm tra kế tiếp. Chỉ khi máy chủ trả về trạng thái
sẵn sàng nhận dữ liệu thì CSĐT được phép truyền
- Có cơ chế giám sát
việc truyền nhận, tránh truyền lặp lại dữ liệu số lượng lớn. Máy chủ Cục Đường
bộ Việt Nam có thể khóa tạm thời một user nếu thực hiện truyền sai quy định,
truyền dữ liệu ảo, truyền dữ liệu quá lớn trong thời gian dài.
- Các kiểu dữ liệu sử
dụng trong tài liệu
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
an
|
Cho phép nhập
kí tự số, chữ và ký tự đặc biệt
|
|
n
|
Cho phép nhập
kí tự số
|
|
d
|
Cho phép nhập
ngày, tháng, năm hoặc tháng, năm hoặc ngày, tháng hoặc năm
|
|
none
|
Không phải
chỉ tiêu thông tin
|
4.
Đăng nhập và duy trì phiên truyền dữ liệu
a) Hàm đăng nhập
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
api/v1/provider/login
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API này cho
phép các CSĐT lấy token của phiên đăng nhập. Token cung cấp quyền giao tiếp
với hệ thống của Tổng cục ĐBVN
|
|
Yêu cầu khác
|
- Trong
trường hợp đăng nhập thành công thì hệ thống sẽ trả về trường Token là giá
trị mã bảo mật phiên hiện tại. Trong token sẽ chứa một vài thông tin liên
quan đến thời hạn của token, CSĐT trích xuất lấy thông tin này và đăng nhập
lại để tạo token trong trường hợp cần thiết
- Trong
trường hợp đăng nhập không thành công thì hệ thống trả về mã lỗi.
- Tham khảo
thêm bảng mã trạng thái lỗi thực hiện lệnh.
- Hệ thống
chỉ nhận thao tác sau khi đã đăng nhập thành công
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
UserName
|
an
|
Có
|
Tên người
dùng
|
|
Password
|
an
|
Có
|
Mật khẩu của
người dùng
|
|
Dữ liệu trả
về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Token
|
an
|
Có
|
Mã token sử
dụng để xác thực JWT
|
b) Hàm đăng xuất
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
api/v1/provider/logout
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API này cho
phép đăng xuất một user khỏi hệ thống
|
|
Yêu cầu khác
|
- Tham khảo
thêm bảng mã lỗi thực hiện lệnh.
|
|
Header
|
Authorization
Token (Được khởi tạo sau quá trình login)
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
UserName
|
an
|
Có
|
Tên đăng nhập
người dùng
|
|
Dữ liệu trả
về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
|
Code
|
n
|
Có
|
Trạng thái
thực hiện lệnh
|
c) Hàm đổi mật khẩu
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
api/v1/provider/changepassword
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API này cho
phép đổi mật khẩu của một user trên hệ thống
|
|
Header
|
Authorization
Token (Được khởi tạo sau quá trình login)
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
UserName
|
an
|
Có
|
Tên đăng nhập
người dùng
|
|
Password
|
an
|
Có
|
Mật khẩu của
người dùng
|
|
NewPassword
|
an
|
Có
|
Mật khẩu mới
|
|
Dữ liệu trả
về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
|
Code
|
an
|
Có
|
Trạng thái
thực hiện lệnh
|
d) Kiểm tra thời gian
máy chủ
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
api/v1/server/getcurrentime
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API này cho
phép lấy thông tin thời gian hiện tại của máy chủ
|
|
Yêu cầu khác
|
Yêu cầu máy
chủ truyền dữ liệu đồng bộ thời gian bằng giao thức NTP theo thời gian của
máy chủ
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Content-Type
|
an
|
|
Có
|
= application/
json
|
|
Authorization Token
|
an
|
|
Có
|
Mã token
- Được khởi
tạo sau quá trình login
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Sở Xây dựng
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
UserName
|
an
|
100
|
Có
|
Tên đăng nhập
người dùng
|
|
Dữ liệu trả
về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
CurrentTime
|
d
|
19
|
Có
|
Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’ Z’
Giờ hiện tại
của server
|
đ) Kiểm tra trạng thái
hệ thống
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
api/v1/server/getserverstatus
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API này cho
phép lấy trạng thái hiện tại của hệ thống. Tùy trạng thái vận hành của hệ
thống thì hàm này sẽ trả về trạng thái hệ thống có sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu
hay không.
|
|
Yêu cầu khác
|
- Danh sách
các trạng thái hệ thống:
+ State = 1.
Hệ thống hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.
+ State = 2.
Hệ thống đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Content-Type
|
an
|
|
Có
|
= application/ json
|
|
Authorization
Token
|
an
|
|
Có
|
- Được khởi
tạo sau quá trình login
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
UserName
|
an
|
12
|
Có
|
Tên đăng nhập
|
|
Dữ liệu trả
về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
State
|
n
|
1
|
Có
|
Trạng thái hiện
tại của hệ thống
- Danh sách
trạng thái:
+ 1. Hệ thống
hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.
+ 2. Hệ thống
đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo.
- Định dạng:
Mã
|
|
StateMessage
|
an
|
255
|
Có
|
Thông báo về trạng
thái hiện tại của hệ thống
- Danh sách
trạng
thái:
+ 1. Hệ thống
hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.
+ 2. Hệ thống
đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo.
- Định dạng:
Tên
|
|
|
NextUpdateTime
|
an
|
20
|
Không
|
Thời gian có thông tin cập
nhật mới.
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’ Z’
VD: 2022-01-01T00:00:00Z
= ngày, giờ
hiện tại của hệ thống
|
e) Phản hồi lỗi (nếu
có)
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
Mô tả
|
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Accept
|
|
|
Có
|
= application/
json
|
|
Authorization
Token
|
an
|
30
|
Có
|
Mã token
- Được khởi tạo
sau quá trình login
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
Dữ liệu trả về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
|
Code
|
n
|
5
|
Có
|
Mã lỗi
- Trạng thái
hiện tại của hệ thống
- Giá trị:
các lỗi 400,
500,
401…
|
|
Message
|
an
|
255
|
Có
|
Thông tin chi
tiết lỗi
- Nội dung
tương ứng với Mã lỗi
|
|
State
|
n
|
1
|
Có
|
Trạng thái
hiện tại của hệ thống
- Định dạng:
Mã
- Danh sách
trạng thái:
+ 1. Hệ thống
hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.
+ 2. Hệ thống
đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo.
|
|
StateMessage
|
an
|
255
|
Có
|
Thông báo về
trạng thái hiện tại của hệ thống
- Định dạng:
Tên
- Danh sách
trạng thái:
+ 1. Hệ thống
hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.
+ 2. Hệ thống
đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo.
|
|
NextUpdateTime
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian có
thông tin
cập
nhật mới
- Định dạng:
yyyy- MM- dd'T'HH:mm:ss'Z'
VD: 2022-01- 01T00:00:00Z
= ngày, giờ
hiện tại của hệ thống
|
|
Extra
|
an
|
255
|
Không
|
Thông tin bổ
sung
|
|
Exception
|
an
|
255
|
Không
|
Lỗi xảy ra
|
|
ExceptionMessage
|
an
|
500
|
Không
|
Mô tả chi
tiết lỗi
- Nguyên
nhân, cách khắc phục
|
5.
Các hàm truyền dữ liệu
a) Tiếp nhận thông tin
học viên
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
https://api/v1/data/student
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API cho phép
tạo mới thông tin học viên gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam
phục vụ cho
công tác hiển thị thông tin học viên
|
|
Yêu cầu khác
|
- Máy chủ cơ
sở đào tạo, Sở xây dựng có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu thông tin của học
viên.
- Yêu cầu Sở
xây dựng đảm bảo thông tin Mã học viên - StudentID không trùng. Trường hợp
trùng Mã học viên, thông tin học viên sẽ được ghi đè theo thông tin của Mã
học viên truyền lên lần cuối cùng.
- Sở Xây dựng
chỉ truyền thông tin học viên một lần duy nhất để phục vụ công tác quản lý
của Cục đường bộ
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Content-Type
|
an
|
|
Có
|
= application/
json
|
|
Authorization
Token
|
an
|
|
Có
|
Mã token
- Được khởi tạo
sau quá trình login
|
|
type
|
an
|
2
|
Có
|
Mục đích bản
tin
Định dạng Mã
= I. Tạo lập
dữ liệu
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng: Mã
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
CenterId
|
an
|
12
|
Có
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã học viên
|
|
Name
|
an
|
50
|
Có
|
Họ và tên học
viên
|
|
Gender
|
an
|
2
|
Có
|
Giới tính
Định dạng: Mã
0 - Nam
1 - Nữ
2 - Khác
|
|
DateOfBirth
|
an
|
20
|
Có
|
Ngày sinh
Định dạng:
yyyy-MM-
dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
CCCDID
|
an
|
50
|
Có
|
Số định danh
cá nhân
|
|
ImageData
|
an
|
|
Có
|
Ảnh
- Định dạng:
JPEG, PNG chuyển sang Base64
- Kích thước
tối thiểu là 400 x 600 pixel
|
|
|
|
|
|
Thông tin
khóa học
|
|
CourseId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã khóa học
|
|
StartTime
|
an
|
20
|
Có
|
Ngày khai
giảng
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
EndTime
|
an
|
20
|
Có
|
Ngày bế giảng
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
CourseType
|
an
|
5
|
Có
|
Hạng đào tạo
1. Hạng B số
tự động
2. Hạng B số
cơ khí
3. Hạng C1
4. B lên C1
5. B lên C
6. B lên D1
7. B lên D2
8. B lên BE
9. C1 lên C
10. C1 lên D1
11. C1 lên D2
12. C1 lên
C1E
13. C lên D1
14. C lên D2
15. C lên D
16. C lên CE
17. D1 lên D2
18. D1 lên D
19. D1 lên
D1E
20. D2 lên D
21. D2 lên
D2E
22. D lên DE
|
|
ReportID
|
an
|
20
|
Có
|
Mã báo cáo
đăng ký khóa đào tạo xe
|
|
Dữ liệu trả về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Code
|
n
|
5
|
Có
|
Mã lỗi
- Trạng thái hiện
tại của hệ thống
- Giá trị:
các lỗi 400,
500,
401…
|
|
Message
|
an
|
255
|
Có
|
Thông tin chi
tiết lỗi
- Nội dung
tương ứng với Mã lỗi
|
b) Tiếp nhận thông tin
cập nhật học viên
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
https://api/v1/data/student
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API cho phép
cập nhật thông tin học viên gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam phục vụ cho
công tác hiển thị thông tin học viên
|
|
Yêu cầu khác
|
- Máy chủ cơ
sở đào tạo, Sở xây dựng có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu thông tin của học
viên.
- Yêu cầu Sở
xây dựng đảm bảo thông tin Mã học viên - StudentID không trùng.
Trường hợp
trùng Mã học viên, thông tin học viên sẽ được ghi đè theo thông tin
của Mã học
viên truyền lên lần cuối cùng.
- Sở Xây dựng
chỉ truyền thông tin học viên một lần duy nhất để phục vụ công tác quản lý
của Cục đường bộ
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Content-Type
|
an
|
|
Có
|
= application/
json
|
|
Authorization
Token
|
an
|
|
Có
|
Mã token
- Được khởi tạo
sau quá trình login
|
|
type
|
an
|
2
|
Có
|
Mục đích bản
tin
Định dạng Mã
= U. Cập nhật
dữ liệu
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng: Mã
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
CenterId
|
an
|
12
|
Có
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã học viên
|
|
Name
|
an
|
50
|
Có
|
Họ và tên học
viên
|
|
Gender
|
an
|
2
|
Có
|
Giới tính
Định dạng: Mã
0 - Nam
1 - Nữ
2 - Khác
|
|
DateOfBirth
|
an
|
20
|
Có
|
Ngày sinh
Định dạng:
yyyy-MM-
dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
CCCDID
|
an
|
50
|
Có
|
Số định danh
cá nhân
|
|
ImageData
|
an
|
|
Có
|
Ảnh
- Định dạng:
JPEG, PNG chuyển sang Base64
- Kích thước
tối thiểu là 400 x 600 pixel
Thông tin
khóa học
|
|
CourseId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã khóa học
|
|
StartTime
|
an
|
20
|
Có
|
Ngày khai
giảng
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
EndTime
|
an
|
20
|
Có
|
Ngày bế giảng
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
CourseType
|
an
|
5
|
Có
|
Hạng đào tạo
Thuộc danh mục
hạng đào tạo
- Các giá
trị:
1. Hạng B số
tự động
2. Hạng B số
cơ khí
3. Hạng C1
4. B lên C1
5. B lên C
6. B lên D1
7. B lên D2
8. B lên BE
9. C1 lên C
10. C1 lên D1
11. C1 lên D2
12. C1 lên
C1E
13. C lên D1
14. C lên D2
15. C lên D
16. C lên CE
17. D1 lên D2
18. D1 lên D
19. D1 lên
D1E
20. D2 lên D
21. D2 lên
D2E
22. D lên DE
|
|
ReportID
|
an
|
20
|
Có
|
Mã báo cáo
đăng ký khóa đào tạo xe
|
|
Dữ liệu trả về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Code
|
n
|
5
|
Có
|
Mã lỗi
- Trạng thái hiện
tại của hệ thống
- Giá trị:
các lỗi 400,
500,
401…
|
|
Message
|
an
|
255
|
Có
|
Thông tin chi
tiết lỗi
- Nội dung
tương ứng với Mã lỗi
|
c) Tiếp nhận thông tin
phiên học
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
https://api/v1/training/sessions
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
- API cho
phép tạo mới thông tin phiên học gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam
- Một phiên
học có rất nhiều loại dữ liệu đi kèm theo: bắt đầu phiên học, trong phiên học
và kết thúc phiên học. Dữ liệu bao gồm của cả học viên và giáo viên.
- Để truyền
được các loại dữ liệu này thì cần định nghĩa các loại dữ liệu:
+ Dữ liệu
đăng nhập: LoginData (Cả giáo viên và học viên).
+ Dữ liệu
đăng xuất: LogoutData (Chỉ học viên).
+ Dữ liệu
quảng đường học lái xe: PositionData (thời gian, tọa độ, vận tốc, khoảng cách
tích lũy).
+ Dữ liệu tọa
độ, vận tốc, thời gian, quãng đường trong phiên học ghi nhận với tần suất
không quá 30s.
+ Dữ liệu xác
thực khuôn mặt của học viên theo tần suất mỗi 5 phút
- Một bộ dữ
liệu gồm các nhóm dữ liệu như trên gọi là dữ liệu 01 phiên học. Tổng hợp thời
gian học trong từng phiên học ta có tổng thời gian học. Tổng hợp quãng đường
trong từng phiên học ta có tổng quãng đường học
|
|
Yêu cầu khác
|
Trước khi
truyền dữ liệu phiên học yêu cầu cơ sở đào tạo truyền đầy đủ thông tin
cơ sở gồm
thông tin của học viên, giáo viên, xe tập lái, khóa học của phiên học
tương ứng
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Content-Type
|
an
|
|
Có
|
= application/
json
|
|
Authorization
Token
|
an
|
|
Có
|
Mã token
- Được khởi
tạo sau quá trình login
|
|
type
|
an
|
2
|
Có
|
Mục đích bản
tin
Định dạng Mã
=I. Tạo lập
dữ liệu
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng Mã
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
SessionGuid
|
an
|
50
|
Có
|
Mã phiên học
|
|
TutorId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã giáo viên
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã học viên
|
|
VehiclePlate
|
an
|
20
|
Có
|
Biển số xe
|
|
ImeiDat
|
an
|
20
|
Có
|
Số imei thiết
bị DAT
|
|
SerialDat
|
an
|
20
|
Có
|
Số serial
thiết bị DAT
|
|
StartTime
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian bắt
đầu phiên học
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
EndTime
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian kết
thúc phiên học
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
ProviderReceiveTime
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian máy
chủ NCC, CSĐT nhận được dữ liệu cuối cùng của phiên học từ thiết bị giám sát
trên xe tập lái
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
StudentLoginData
|
object
|
|
Có
|
Thông tin
đăng nhập của học viên
|
|
Time
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian
thực hiện
thao
tác
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
ImageData
|
|
|
Có
|
Ảnh đăng nhập
- Định dạng:
JPEG, PNG chuyển sang Base64
|
|
PositionData
|
array
|
|
Có
|
Danh sách các
điểm lộ trình trong phiên học (30s ghi nhận 1 lần)
|
|
Time
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian ghi
nhận vị
trí
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Speed
|
n
|
20,6
|
Có
|
Vận tốc tại
thời điểm ghi nhận
|
|
VerifyResultData
|
array
|
|
Có
|
Danh sách kết
quả xác thực (5 phút/ lần)
|
|
ImageData
|
|
|
Có
|
Ảnh xác thực
- Định dạng:
JPEG, PNG chuyển sang Base64
|
|
VerifyResult
|
n
|
1
|
Có
|
Kết quả xác
thực
Định dạng Mã
Các giá trị:
- 1. true
- 0. false
|
|
StudentLogoutData
|
object
|
|
Có
|
Thông tin
đăng xuất của học viên
|
|
Time
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian
thực hiện
thao
tác
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
ImageData
|
|
|
Có
|
Ảnh đăng xuất
- Định dạng:
JPEG, PNG chuyển sang Base64
|
|
TotalDistance
|
n
|
20,6
|
Có
|
Tổng quãng
đường di
chuyển
- Đơn vị mét
(m)
|
|
TotalTime
|
n
|
20,6
|
Có
|
Tổng thời
gian đào tạo trên xe
- Đơn vị giây
(s)
|
|
Dữ liệu trả về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Code
|
n
|
5
|
Có
|
Mã lỗi
- Trạng thái hiện
tại của hệ thống
- Giá trị:
các lỗi 400,
500,
401…
|
|
Message
|
an
|
255
|
Có
|
Thông tin chi
tiết lỗi
- Nội dung
tương ứng với Mã lỗi
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Tiếp nhận thông tin
cập nhật phiên học
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
https://api/v1/training/sessions
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
- API cho
phép cập nhật thông tin phiên học gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam
- Một phiên
học có rất nhiều loại dữ liệu đi kèm theo: bắt đầu phiên học, trong phiên học
và kết thúc phiên học. Dữ liệu bao gồm của cả học viên và giáo viên.
- Để truyền
được các loại dữ liệu này thì cần định nghĩa các loại dữ liệu:
+ Dữ liệu
đăng nhập: LoginData (Cả giáo viên và học viên).
+ Dữ liệu
đăng xuất: LogoutData (Chỉ học viên).
+ Dữ liệu
quảng đường học lái xe: PositionData (thời gian, tọa độ, vận tốc, khoảng cách
tích lũy).
+ Dữ liệu tọa
độ, vận tốc, thời gian, quãng đường trong phiên học ghi nhận với tần suất
không quá 30s.
+ Dữ liệu xác
thực khuôn mặt của học viên theo tuần suất mỗi 5 phút
- Một bộ dữ
liệu gồm các nhóm dữ liệu như trên gọi là dữ liệu 01 phiên học. Tổng hợp thời
gian học trong từng phiên học ta có Tổng thời gian học. Tổng hợp quãng đường
trong từng phiên học ta có Tổng quãng đường học
|
|
Yêu cầu khác
|
Trước khi
truyền dữ liệu phiên học yêu cầu cơ sở đào tạo truyền đầy đủ thông tin cơ sở
gồm thông tin của học viên, giáo viên, xe tập lái, khóa học của phiên học tương
ứng
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Content-Type
|
an
|
|
Có
|
= application/
json
|
|
Authorization
Token
|
an
|
|
Có
|
Mã token
- Được khởi tạo
sau quá trình login
|
|
type
|
an
|
2
|
Có
|
Mục đích bản
tin
Định dạng Mã
=U. Cập nhật
dữ liệu
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng Mã
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
SessionGuid
|
an
|
50
|
Có
|
Mã phiên học
|
|
TutorId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã giáo viên
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã học viên
|
|
VehiclePlate
|
an
|
20
|
Có
|
Biển số xe
|
|
ImeiDat
|
an
|
20
|
Có
|
Số imei thiết
bị DAT
|
|
SerialDat
|
an
|
20
|
Có
|
Số serial
thiết bị DAT
|
|
StartTime
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian bắt
đầu phiên học
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
EndTime
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian kết
thúc phiên học
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
ProviderReceiveTime
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian máy
chủ NCC, CSĐT nhận được dữ liệu cuối cùng của phiên học từ thiết bị giám sát
trên xe tập lái
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
StudentLoginData
|
object
|
|
Có
|
Thông tin
đăng nhập của học viên
|
|
Time
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian
thực hiện
thao
tác
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
ImageData
|
|
|
Có
|
Ảnh đăng nhập
- Định dạng:
JPEG, PNG chuyển sang Base64
|
|
PositionData
|
array
|
|
Có
|
Danh sách các
điểm lộ trình trong phiên học (30s ghi nhận 1 lần)
|
|
Time
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian ghi
nhận vị
trí
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Speed
|
n
|
20,6
|
Có
|
Vận tốc tại
thời điểm ghi nhận
|
|
VerifyResultData
|
array
|
|
Có
|
Danh sách kết
quả xác thực (5 phút/ lần)
|
|
ImageData
|
|
|
Có
|
Ảnh xác thực
- Định dạng:
JPEG, PNG chuyển sang Base64
|
|
VerifyResult
|
n
|
1
|
Có
|
Kết quả xác
thực
Định dạng Mã
Các giá trị:
- 1. true
- 0. false
|
|
StudentLogoutData
|
object
|
|
Có
|
Thông tin
đăng xuất của học viên
|
|
Time
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian
thực hiện
thao
tác
- Định dạng:
yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Có
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
ImageData
|
|
|
Có
|
Ảnh đăng xuất
- Định dạng:
JPEG, PNG chuyển sang Base64
|
|
TotalDistance
|
n
|
20,6
|
Có
|
Tổng quãng
đường di
chuyển
- Đơn vị mét
(m)
|
|
TotalTime
|
n
|
20,6
|
Có
|
Tổng thời
gian đào tạo trên xe
- Đơn vị giây
(s)
|
|
Dữ liệu trả về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Code
|
n
|
5
|
Có
|
Mã lỗi
- Trạng thái hiện
tại của hệ thống
- Giá trị:
các lỗi 400,
500,
401…
|
|
Message
|
an
|
255
|
Có
|
Thông tin chi
tiết lỗi
- Nội dung
tương ứng với Mã lỗi
|
6.
Các hàm đối soát chi tiết
a) Đối soát dữ liệu
tiếp nhận học viên
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
https://api/v1/data/getStudent
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API này cho
phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận học viên từ
Sở Xây dựng gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản hồi
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Content-Type
|
an
|
|
Có
|
= application/
json
|
|
Authorization
Token
|
an
|
|
Có
|
- Được khởi
tạo sau quá trình login
|
|
type
|
an
|
2
|
Có
|
Định dạng: Mã
|
|
|
|
|
|
- GTMĐ
= V. Đối soát
dữ liệu
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng: Mã
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
CenterId
|
an
|
12
|
Có
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã học viên
|
|
CourseId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã khóa học
|
|
Dữ liệu trả
về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Mô tả
|
|
CenterId
|
an
|
12
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Mã học viên
|
|
Name
|
an
|
50
|
Họ và tên học
viên
|
|
Gender
|
an
|
2
|
Giới tính
Định dạng: Mã
0 - Nam
1 - Nữ
2 - Khác
|
|
DateOfBirth
|
an
|
20
|
Ngày sinh
Định dạng
yyyy-MM-
dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
CCCDID
|
an
|
50
|
Số định danh
cá nhân
|
|
|
|
|
Thông tin
khóa học
|
|
CourseId
|
an
|
50
|
Mã khóa học
|
|
StartTime
|
an
|
20
|
Ngày khai
giảng
- Định dạng:
yyyy-MM-
dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
EndTime
|
an
|
20
|
Ngày bế giảng
- Định dạng:
yyyy-MM-
dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
CourseType
|
an
|
5
|
Hạng đào tạo
Định dạng Mã
Thuộc danh mục
hạng đào tạo
- Các giá
trị:
1. Hạng B số
tự động
2. Hạng B số
cơ khí
3. Hạng C1
4. B lên C1
5. B lên C
6. B lên D1
7. B lên D2
8. B lên BE
9. C1 lên C
10. C1 lên D1
11. C1 lên D2
12. C1 lên
C1E
13. C lên D1
14. C lên D2
15. C lên D
16. C lên CE
17. D1 lên D2
18. D1 lên D
19. D1 lên
D1E
20. D2 lên D
21. D2 lên
D2E
22. D lên DE
|
|
ReportID
|
an
|
20
|
Mã báo cáo
đăng ký khóa đào tạo xe
|
b) Đối soát dữ liệu
tiếp nhận phiên học
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
https://api/v1/data/getSessions
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API này cho
phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận phiên học từ
Cơ sở đào tạo gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản hồi
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Content-Type
|
an
|
|
Có
|
= application/
json
|
|
Authorization
Token
|
an
|
|
Có
|
- Được khởi
tạo sau quá trình login
|
|
type
|
an
|
2
|
Có
|
Định dạng: Mã
- GTMĐ
= V. Đối soát
dữ liệu
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng: Mã
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
|
array
|
|
|
Thông tin phiên học
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã học viên
|
|
SessionGuid
|
an
|
50
|
Có
|
Mã phiên học
|
|
Dữ liệu trả
về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Mô tả
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
SessionGuid
|
an
|
50
|
Mã phiên học
|
|
TutorId
|
an
|
50
|
Mã giáo viên
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Mã học viên
|
|
VehiclePlate
|
an
|
20
|
Biển số xe
|
|
ImeiDat
|
an
|
20
|
Số imei thiết
bị DAT
|
|
SerialDat
|
an
|
20
|
Số serial
thiết bị DAT
|
|
StartTime
|
an
|
20
|
Thời gian bắt
đầu phiên học
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
EndTime
|
an
|
20
|
Thời gian kết
thúc phiên học
- Định dạng:
yyyy-MM-dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
ProviderReceiveTime
|
an
|
20
|
Thời gian máy
chủ NCC, CSĐT nhận được dữ liệu cuối cùng của phiên học từ thiết bị giám sát
trên xe tập lái
- Định dạng:
yyyy-MM-dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
StudentLoginData
|
object
|
|
Thông tin
đăng nhập của học viên
|
|
Time
|
an
|
20
|
Thời gian thực
hiện thao tác
- Định dạng:
yyyy-MM-
dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
PositionData
|
array
|
|
Danh sách các
điểm lộ trình trong phiên học (30s ghi nhận 1 lần)
|
|
Time
|
an
|
20
|
Thời gian ghi
nhận vị trí
- Định dạng:
yyyy-MM-dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Speed
|
n
|
20,6
|
Vận tốc tại
thời điểm ghi nhận
|
|
StudentLogoutData
|
object
|
|
Thông tin
đăng xuất của học viên
|
|
Time
|
an
|
20
|
Thời gian
thực hiện thao tác
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
TotalDistance
|
n
|
20,6
|
Tổng quãng
đường di chuyển
- Đơn vị mét
(m)
|
|
TotalTime
|
n
|
20,6
|
Tổng thời
gian đào tạo trên xe
- Đơn vị giây
(s)
|
7.
Các hàm đối soát danh sách
a) Đối soát danh sách
dữ liệu tiếp nhận học viên
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
https://api/v1/data/getListStudent
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API này cho
phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận học viên từ
Sở Xây dựng gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản hồi
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Content-Type
|
an
|
|
Có
|
= application/
json
|
|
Authorization
Token
|
an
|
|
Có
|
- Được khởi tạo
sau quá trình login
|
|
type
|
an
|
2
|
Có
|
Định dạng: Mã
- GTMĐ
= V. Đối soát
dữ liệu
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng: Mã
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
VerifyType
|
an
|
2
|
Có
|
Loại đối soát
Định dạng Mã
Các giá trị:
I. Tạo lập dữ
liệu U. Cập nhật dữ liệu
D. Xóa dữ
liệu
|
|
Verify
|
array
|
|
Có
|
|
|
CenterId
|
an
|
12
|
Có
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã học viên
|
|
CourseId
|
an
|
50
|
Có
|
Mã khóa học
|
|
Dữ liệu trả
về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Mô tả
|
|
VerifyType
|
an
|
2
|
Loại đối soát
Định dạng Mã
Các giá trị:
I. Tạo lập dữ
liệu
U. Cập nhật
dữ liệu
|
|
Time
|
an
|
20
|
Thời gian
nhận dữ liệu
Định dạng:
yyyy-MM-
dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
CenterId
|
an
|
12
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Mã học viên
|
|
Name
|
an
|
50
|
Họ và tên học
viên
|
|
Gender
|
an
|
2
|
Giới tính
Định dạng: Mã
0 - Nam
1 - Nữ
2 - Khác
|
|
DateOfBirth
|
an
|
20
|
Ngày sinh
Định dạng
yyyy-MM-
dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
CCCDID
|
an
|
50
|
Số định danh
cá nhân
|
|
|
|
|
Thông tin
khóa học
|
|
CourseId
|
an
|
50
|
Mã khóa học
|
|
StartTime
|
an
|
20
|
Ngày khai
giảng
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
EndTime
|
an
|
20
|
Ngày bế giảng
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
CourseType
|
an
|
5
|
Hạng đào tạo
Định dạng Mã
Thuộc danh mục
hạng đào tạo
- Các giá
trị:
1. Hạng B số
tự động
2. Hạng B số
cơ khí
3. Hạng C1
4. B lên C1
5. B lên C
6. B lên D1
7. B lên D2
8. B lên BE
9. C1 lên C
10. C1 lên D1
11. C1 lên D2
12. C1 lên
C1E
13. C lên D1
14. C lên D2
15. C lên D
16. C lên CE
17. D1 lên D2
18. D1 lên D
19. D1 lên
D1E
20. D2 lên D
21. D2 lên
D2E
22. D lên DE
|
|
ReportID
|
an
|
20
|
Mã báo cáo
đăng ký khóa đào tạo xe
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Đối soát danh sách
dữ liệu tiếp nhận phiên học
|
Thông số
|
Mô tả
|
|
URL
|
https://api/v1/data/getListSessions
|
|
Phương thức
|
POST
|
|
Mô tả
|
API này cho
phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận phiên học từ
Cơ sở đào tạo gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản hồi
|
|
Header
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
Content-Type
|
an
|
|
Có
|
= application/
json
|
|
Authorization
Token
|
an
|
|
Có
|
- Được khởi tạo
sau quá trình login
|
|
type
|
an
|
2
|
Có
|
Định dạng: Mã
- GTMĐ
= V. Đối soát
dữ liệu
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Có
|
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng: Mã
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
VerifyType
|
an
|
2
|
Có
|
Loại đối soát
Định dạng Mã
Các giá trị:
I. Tạo lập dữ
liệu U. Cập nhật dữ liệu
|
|
Verify
|
array
|
|
|
Thông tin
phiên
học
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Không
|
Mã học viên
|
|
SessionGuid
|
an
|
50
|
Không
|
Mã phiên học
|
|
StartTime
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian
truyền
dữ
liệu từ
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’ Z’
|
|
EndTime
|
an
|
20
|
Có
|
Thời gian
truyền
dữ
liệu đến
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’ Z’
|
|
Dữ liệu trả
về
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài kí tự
|
Mô tả
|
|
VerifyType
|
an
|
2
|
Loại đối soát
Định dạng Mã
Các giá trị:
I. Tạo lập dữ
liệu
U. Cập nhật
dữ liệu
D. Xóa dữ
liệu
|
|
Time
|
an
|
20
|
Thời gian
nhận dữ liệu
Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
CenterID
|
an
|
12
|
Mã cơ sở đào
tạo
|
|
SessionGuid
|
an
|
50
|
Mã phiên học
|
|
TutorId
|
an
|
50
|
Mã giáo viên
|
|
StudentId
|
an
|
50
|
Mã học viên
|
|
VehiclePlate
|
an
|
20
|
Biển số xe
|
|
ImeiDat
|
an
|
20
|
Số imei thiết
bị DAT
|
|
SerialDat
|
an
|
20
|
Số serial
thiết bị DAT
|
|
StartTime
|
an
|
20
|
Thời gian bắt
đầu phiên học
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
EndTime
|
an
|
20
|
Thời gian kết
thúc phiên học
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
ProviderReceiveTime
|
an
|
20
|
Thời gian máy
chủ NCC, CSĐT nhận được dữ liệu cuối cùng của phiên học từ thiết bị giám sát
trên xe tập lái
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
StudentLoginData
|
object
|
|
Thông tin
đăng nhập của học viên
|
|
Time
|
an
|
20
|
Thời gian
thực hiện thao tác
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
PositionData
|
array
|
|
Danh sách các
điểm lộ trình trong phiên học (30s ghi nhận 1 lần)
|
|
Time
|
an
|
20
|
Thời gian ghi
nhận vị trí
- Định dạng:
yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Speed
|
n
|
20,6
|
Vận tốc tại
thời điểm ghi nhận
|
|
StudentLogoutData
|
object
|
|
Thông tin
đăng xuất của học viên
|
|
Time
|
an
|
20
|
Thời gian
thực hiện thao tác
- Định dạng:
yyyy-MM-
dd’T’HH:mm:ss’Z’
|
|
|
Latitude
|
n
|
11,8
|
Vĩ độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
Longitude
|
n
|
11,8
|
Kinh độ
- Theo chuẩn
WGS84
|
|
TotalDistance
|
n
|
20,6
|
Tổng quãng
đường di chuyển
- Đơn vị mét
(m)
|
|
TotalTime
|
n
|
20,6
|
Tổng thời
gian đào tạo trên xe
- Đơn vị giây
(s)
|
8.
Danh sách các lỗi được trả về và nguyên nhân
|
Mã
|
Mô tả
|
|
0000
|
Thành công
|
|
2
|
Ảnh không hợp
lệ.
Một số trường
hợp ảnh không hợp lệ:
- Bỏ trống
- Không đúng
định dạng ảnh (Hiện tại chỉ hỗ trợ JPEG, PNG)
- Ảnh bị
hỏng: toàn màu đen, trắng, hoặc không nguyên vẹn dữ liệu.
|
|
3
|
Kích thước
ảnh không hợp lệ
- Kích thước
< 10KB
- Kích thước
> 512KB
|
|
4
|
Biển số xe
không hợp lệ (Theo chuẩn ví dụ 30A12345):
- Bỏ trống
- Chứa các ký
tự đặc biệt
|
|
5
|
Tọa độ không
hợp lệ
- Bỏ trống
- Dữ liệu vị
trí không khả dụng
- Vị trí nằm
ngoài lãnh thổ Việt Nam
|
|
6
|
Thời gian
không hợp lệ (Định dạng UnixTime(1638523460), với
DateTime thì
theo chuẩn ISO 8601).
- Bỏ trống
- Dữ liệu
không hợp lý (Lệch quá giờ hiện tại, ....)
|
|
7
|
Dữ liệu học
viên không hợp lệ
|
|
8
|
Chưa đăng
nhập hệ thống, mã Token sai
|
|
9
|
Token hết hạn
|
|
10
|
Dữ liệu giảng
viên không hợp lệ
|
|
11
|
Id không hợp
lệ (áp dụng cho mã trung tâm, mã thiết bị DAT, mã tỉnh, mã Cơ sở đào tạo…)
|
|
400
|
Mục đích bản
tin - []: [] không hợp lệ
- Nếu Mục
đích bản tin trên header không đúng)
|
|
400
|
Dữ liệu đầu
vào không đúng
|
|
401
|
Yêu cầu chưa
được chứng thực
|
|
403
|
Không có
quyền truy cập
|
|
404
|
Không tìm
thấy dữ liệu
|
|
409
|
Dữ liệu đã
tồn tại
|
|
429
|
Quá nhiều yêu
cầu
|
|
500
|
Hệ thống xảy
ra lỗi khi xử lý yêu cầu
|
|
B-0001
|
Tên người
dùng [%s] không tồn tại hoặc đã bị khóa trên hệ thống
|
|
B-0002
|
Sai thông tin
mật khẩu
|
|
B-0003
|
Tên người
dùng [%s] không khớp với tên người dùng trong Token
|
|
B-0004
|
Mật khẩu phải
có độ dài từ 6 - 20 kí tự, chứa ít nhất 1 kí tự chữ thường, chữ in hoa, chữ
số, kí tự đặc biệt
|
|
B-0005
|
Mật khẩu mới
không được trùng với mật khẩu cũ
|
|
B-0006
|
[]: [] không
thuộc danh mục
|
|
B-0007
|
[]: [] bị
trùng
|
|
B-0011
|
[]: [] đã
được truyền lên
- Nếu dữ liệu
đã được truyền lên hoặc chưa tồn tại
|
|
B-0013
|
[]:[] đã hết
hạn giấy phép
- Nếu giấy
phép đã hết hạn
|
|
B-0018
|
Thời gian đối
soát dữ liệu không được lớn hơn %[] ngày
|
|
B-0019
|
Mã đơn vị
cung cấp thiết bị/ Model]: [/ ] không đúng hoặc đã hết hiệu lực
|
|
C-0001
|
[]: [] không
được để trống
|
|
C-0002
|
[]: [] kích
thước phải nằm trong khoảng từ [] đến [] ký tự
|
|
C-0003
|
[]: [] không
đúng định dạng
|
|
C-0004
|
[]: [] Không
được nhập ngày trong quá khứ
|
|
C-0005
|
[]: [] không
được nhập ngày trong tương lai
|
|
C-0007
|
[]: [] không
được tìm thấy trên bản đồ
|
|
C-0009
|
Chất lượng
ảnh không đúng quy định
|
|
C-0010
|
Kích thước
ảnh không hợp lệ
- Nếu ảnh
không đúng size quy định
|
|
B-00-0000-0010
|
Mật khẩu cũ
không chính xác
|
|
C-00-COCH-0000
|
Đăng nhập
thành công
|
|
C-00-COCH-0001
|
Đăng xuất
thành công
|
|
C-00-COCH-0002
|
Đổi mật khẩu
thành công. Vui lòng đăng nhập lại để sử dụng hệ thống!
|
|
C-00-COCH-0033
|
[]: [] không
được chứa kí tự khác số
|
|
C-00-COCH-0036
|
[]: [] nằm
ngoài lãnh thổ Việt Nam
|
|
C-00-COCH-0039
|
90% số lần
xác thực ảnh học viên trong phiên học không đúng
|
|
C-00-COCH-0041
|
Ảnh không
khớp với mã kiểm tra
|
|
C-00-COCH-0042
|
[]: [] không
hợp lệ
- Nếu dữ liệu
không hợp lệ
|
|
C-00-COCH-0043
|
Mã cơ sở đào
tạo: [] truyền lên không đúng với tài khoản Mã cơ sở đào tạo: []
|
|
C-00-COCH-0045
|
[]: [] không
hợp lệ với Cơ sở đào tạo: [] đang truyền dữ liệu
|
PHỤ LỤC IX
CẤU TRÚC MÃ CƠ SỞ ĐÀO
TẠO LÁI XE, KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE, SỐ GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I. Mã số quản
lý cơ sở đào tạo lái xe: Do Sở Xây dựng tạo cho các cơ sở đào tạo thuộc
phạm vi quản lý theo cấu trúc:
N1N2N3N4N5
Trong đó:
Hai chữ số đầu N1N2 là mã tỉnh được
lấy theo quy định của Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt
Nam
Ba chữ số N3N4N5 là số được quy
định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 001 đến 999.
II. Mã khóa đào
tạo lái xe: Do
các cơ sở đào tạo tự tạo theo cấu trúc:
N1N2N3N4N5KN6N7N8N9N10N11
Trong đó:
Năm chữ số đầu N1N2 N3N4N5 là mã cơ sở đào tạo lái
xe;
Ký tự “K” được viết
liền giữa ký tự thứ 5 và ký tự thứ 6
Hai chữ số N6N7 là hai số cuối
của năm mở khóa đào tạo;
Bốn chữ số N8N9N10N11 là số được quy
định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0001 đến 9999.
III. Mã học
viên: Do
các cơ sở đào tạo tự tạo theo cấu trúc:
N1N2N3N4N5-yyyymmdd-
N6N7N8N9N10N11
Trong đó:
Năm chữ số đầu N1N2 N3N4N5 là mã cơ sở đào
tạo lái xe;
Ký tự “-” được viết
liền giữa các ký tự;
Tám chữ số yyyymmdd là
ngày tạo lập thông tin học viên theo định dạng 4 chữ số yyyy là năm, 02 chữ số
mm là tháng, 02 chữ số dd là ngày;
Sáu chữ số N6N7N8N9N10N11 là số được quy
định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 000001 đến 999999.
Bốn chữ số N8N9N10N11 là số được quy
định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0001 đến 9999.
IV. Số Giấy xác
nhận hoàn thành khóa đào tạo: Do các cơ sở đào tạo tự tạo theo cấu trúc:
Trong đó:
Mã
học viên-Hạng đào tạo
Mã học viên được thực
hiện theo Mục III Phụ lục này;
Hạng đào tạo có từ 01
đến 03 ký tự lấy theo hạng giấy phép lái xe quy định tại Điều
57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Ký tự “-” được viết
liền giữa mã học viên và hạng đào tạo.