|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung Nghị định 218/2013/NĐ-CP ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
|
Số hiệu:
|
57/2021/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Minh Khái
|
|
Ngày ban hành:
|
04/06/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Thêm đối tượng được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngày 04/6/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.Theo đó, bổ sung đối tượng doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có dự án đầu tư (đầu tư mới và đầu tư mở rộng) sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, thực hiện trước ngày 01/01/2015.
- Đáp ứng các điều kiện của dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Luật sửa đổi các luật về thuế 2014.
- Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Trước đó, Chính phủ đã có Nghị định 12/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 218/2013/NĐ-CP nhưng không quy định chuyển tiếp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được cấp phép và hoạt động trước ngày 01/01/2015.
Do đó, Nghị định 57/2021/NĐ-CP được ban hành để giải quyết ưu đãi đầu tư về thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ hoạt động trước ngày 01/01/2015 đúng quy định của pháp luật.
Nghị định 57/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/6/2021.
>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 57/2021/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 6 năm 2021
|
NGHỊ ĐỊNH
BỔ
SUNG ĐIỂM G KHOẢN 2 ĐIỀU 20 NGHỊ ĐỊNH SỐ 218/2013/NĐ-CP (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2015/NĐ-CP) VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DỰ
ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu
tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Điều 1. Bổ sung điểm
g
khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều
1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như sau:
“g) Doanh nghiệp có dự án đầu tư (đầu tư mới
và đầu tư mở rộng) sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
ưu tiên phát triển, thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2015, đáp ứng các điều
kiện của dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và được cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi
về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
g1) Trường hợp doanh nghiệp có dự án sản xuất
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ mà thu nhập từ dự án này chưa được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp thì được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo
điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ kể từ kỳ tính thuế được cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
g2) Trường hợp doanh nghiệp có dự án sản xuất
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ mà thu nhập từ dự án này đã hưởng hết ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện ưu đãi đối với
dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho thời
gian còn lại kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu
đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
g3) Trường hợp doanh nghiệp có dự án sản xuất
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ mà thu nhập từ dự án này đang được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện ưu đãi đối với
dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho thời
gian còn lại kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu
đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
g4) Cách xác định thời gian ưu đãi còn lại
nêu tại điểm g2 và g3 điểm này:
Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng
thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện dự án sản xuất sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi số năm miễn thuế, số năm giảm thuế, số năm hưởng
thuế suất ưu đãi đã được hưởng ưu đãi theo điều kiện ưu đãi khác, cụ thể như
sau:
- Thời gian miễn thuế còn lại bằng thời gian
miễn thuế theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời
gian miễn thuế đã hưởng ưu đãi theo điều kiện ưu đãi khác;
- Thời gian giảm thuế còn lại bằng thời gian
giảm thuế theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ di thời
gian giảm thuế đã hưởng ưu đãi theo điều kiện ưu đãi khác;
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi còn lại
bằng thời gian ưu đãi thuế suất theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi thuế suất đã hưởng theo điều kiện ưu đãi
khác (nếu có).
g5) Các ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Năm 2010, doanh nghiệp thực hiện dự
án đầu tư mở rộng tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế. Trong kỳ
tính thuế năm 2011, dự án phát sinh doanh thu và thu nhập chịu thuế. Tính đến hết
kỳ tính thuế năm 2016, thu nhập từ dự án chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp. Trong kỳ tính thuế năm 2017, dự án được cấp Giấy xác nhận ưu đãi
sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Theo đó, dự án được hưởng ưu đãi về thuế
thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện dự án đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13
và các văn bản hướng dẫn thi hành kể từ kỳ tính thuế năm 2017. Thời gian ưu đãi
được hưởng được xác định như sau: miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm tính từ
kỳ tính thuế năm 2017 đến năm 2020, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp trong 09 năm tiếp theo tính từ kỳ tính thuế năm 2021.
Ví dụ 2: Năm 2010, doanh nghiệp thực hiện dự
án đầu tư mới tại địa bàn Khu công nghiệp (không thuộc địa bàn các quận nội
thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và đô thị
loại I trực thuộc tỉnh, các quận, đô thị này không bao gồm các quận của đô thị
loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại 1 trực
thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009). Trong
kỳ tính thuế năm 2011, dự án phát sinh doanh thu. Trong kỳ tính thuế năm 2012,
dự án phát sinh thu nhập chịu thuế. Trong kỳ tính thuế năm 2015, dự án được hưởng
ưu đãi theo điều kiện địa bàn khu công nghiệp theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành
cho thời gian còn lại từ năm 2015 (miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm, giảm
50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 04 năm tiếp theo cho thời gian
còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015). Như vậy doanh nghiệp còn được giảm 50% số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 3 năm (từ năm 2015 đến năm 2017). Đến
hết kỳ tính thuế năm 2017, dự án đã hưởng hết ưu đãi theo điều kiện địa bàn khu
công nghiệp.
Trong kỳ tính thuế năm 2018, dự án được cấp
Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Theo đó, dự án được
lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện dự án đầu tư mới
sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế
năm 2018. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định như sau: thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp 10% trong thời hạn 15 năm kể từ kỳ tính thuế năm 2018; miễn thuế
thu nhập doanh nghiệp 02 năm kể từ kỳ tính thuế năm 2018, giảm 50% số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp trong 05 năm tiếp theo.
Ví dụ 3: Năm 2014, doanh nghiệp thực hiện dự
án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Trong kỳ tính
thuế năm 2014, dự án phát sinh doanh thu. Trong kỳ tính thuế năm 2015, dự án
phát sinh thu nhập chịu thuế. Dự án được hưởng ưu đãi theo điều kiện địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, cụ thể: thuế suất 20% trong thời gian 10
năm tính từ kỳ tính thuế năm 2014 (kể từ kỳ tính thuế 2016 áp dụng thuế suất
17%); miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm tính từ kỳ tính thuế 2015, giảm
50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo. Tính đến hết kỳ tính thuế năm
2017, dự án đã hưởng ưu đãi: số năm thuế suất ưu đãi 04 năm, số năm miễn thuế
thu nhập doanh nghiệp 02 năm, số năm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 01 năm.
Trong kỳ tính thuế năm 2018, dự án được cấp
Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Theo đó, dự án được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2018. Thời gian
ưu đãi còn lại được xác định như sau: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10%
trong thời gian 11 năm kể từ kỳ tính thuế năm 2018; miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp 02 năm tính từ kỳ tính thuế năm 2018, giảm 50% số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp trong 08 năm tiếp theo.”
Điều 2. Tổ chức thực
hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký
ban hành.
2. Trường hợp thực hiện theo quy định tại Nghị
định này (kể cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền dã thực hiện thanh tra, kiểm
tra) dẫn đến giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp (nếu có) thì người
nộp thuế có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp điều chỉnh giảm
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đã thực hiện kê khai hoặc đã được cơ
quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và tiền chậm nộp tương ứng (nếu
có). Sau khi điều chỉnh giảm mà có số tiền thuế, tiền chậm nộp nộp thừa thì thực
hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6
năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
|
Nơi
nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Minh Khái
|
Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung Điểm g Khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
|
THE GOVERNMENT
OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------
|
|
No.: 57/2021/ND-CP
|
Hanoi, June 04,
2021
|
DECREE AMENDING
POINT G CLAUSE 2 ARTICLE 20 OF DECREE NO. 218/2013/ND-CP (AS AMENDED IN DECREE
NO. 12/2015/ND-CP) ON CORPORATE INCOME TAX INCENTIVES FOR SUPPORTING PRODUCT
MANUFACTURING PROJECTS Pursuant to the Law on Government Organization
dated June 19, 2015 and the Law on Amendments to the Law on Government
Organization and the Law on Local Government Organization dated November 22,
2019; Pursuant to the Law on Corporate Income Tax
dated June 03, 2008; the Law on amendments to the Law on Corporate Income Tax
dated June 19, 2013 and the Law on amendments to tax laws dated November 26,
2014; Pursuant to the Law on Tax Administration dated
June 13, 2019; Pursuant to the Law on Investment dated June 17,
2020; At the request of the Minister of Finance; The Government promulgates a Decree amending
Point g Clause 2 Article 20 of Decree No. 218/2013/ND-CP (as amended in Decree
No. 12/2015/ND-CP) on Corporate Income Tax (CIT) incentives for supporting
product manufacturing projects. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “g) An enterprise that has a (new or expanded)
investment project for manufacturing of products on the list of supporting
products prioritized for development, implemented before January 01, 2015, and
meeting all of the conditions for supporting product manufacturing projects
laid down in the Law No. 71/2014/QH13, and has been issued with a certificate
of fulfillment of conditions for supporting product manufacturing incentives
shall be entitled to the following CIT incentives: g1) In case the enterprise has a supporting product
manufacturing project but incomes from this project are not yet given CIT
incentives, CIT incentives for supporting product manufacturing projects shall
be given from the tax period in which the certificate of fulfillment of
conditions for supporting product manufacturing incentives is issued by a
competent authority. g2) In case the enterprise has a supporting product
manufacturing project but incomes from this project have been fully given CIT
incentives under other conditions (other than incentives for a supporting product
manufacturing project), it shall be eligible for CIT incentives for a
supporting product manufacturing project for the remaining period from the tax
period in which the certificate of fulfillment of conditions for supporting
product manufacturing incentives is issued by a competent authority. g3) In case the enterprise has a supporting product
manufacturing project and is enjoying CIT incentives for incomes from this
project under other conditions (other than incentives for a supporting product
manufacturing project), it shall be eligible for CIT incentives for a
supporting product manufacturing project for the remaining period from the tax
period in which the certificate of fulfillment of conditions for supporting
product manufacturing incentives is issued by a competent authority. g4) Method of determination of remaining incentive
period specified in Point g2 and Point g3: The remaining incentive period is equal to the
period over which the enterprise is eligible for CIT incentives for its
supporting product manufacturing project minus the number of years in which it
has CIT payable exempted or reduced or it is given preferential tax rates under
other conditions. To be specific: - The remaining tax exemption period is equal to
the tax exemption period for a supporting product manufacturing project minus
the period over which CIT is exempted under other conditions; - The remaining tax reduction period is equal to
the tax reduction period for a supporting product manufacturing project minus
the period over which CIT is reduced under other conditions; - The remaining preferential tax rate period is
equal to the preferential tax rate period for a supporting product
manufacturing project minus the period over which the preferential tax rate has
been given under other conditions. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Example 1: In 2010, an enterprise has implemented
an expansion project in an area which is not included in the list of areas
eligible for tax incentives. In the tax period 2011, the project generates
revenues and taxable incomes. By the end of the tax period 2016, incomes from
the project are not yet given CIT incentives. In the tax period 2017, the
enterprise has obtained the certificate of fulfillment of conditions for
supporting product manufacturing incentives for the project. In this case, the
project is eligible for CIT incentives for expansion of supporting product
manufacturing as prescribed in the Law No. 71/2014/QH13 and its guiding
documents from the tax period 2017. The incentive period shall be determined as
follows: CIT payable shall be exempted in 04 years from the tax period 2017 to
the tax period 2020, and reduced by 50% in the subsequent 09 years from the tax
period 2021. Example 2: In 2010, an enterprise has implemented a
new investment project in an industrial zone (which is not located in urban
districts of special-class cities, centrally-affiliated class-I cities and
class-I provincial cities, not including aforesaid districts/cities converted
from rural districts from January 01, 2009). The project generates revenues in
the tax period 2011. In the tax period 2012, the project generates taxable
incomes. In the tax period 2015, the project is given tax incentives for a
project located in an industrial zone as prescribed in the Law No. 71/2014/QH13
and its guiding documents for the remaining period from 2015 (CIT payable is
exempted in 02 years and reduced by 50% in the subsequent 04 years for the
remaining period from the tax period 2015). Thus, this enterprise shall have
CIT payment reduced by 50% in 3 years (from 2015 to 2017). By the end of the
tax period 2017, the project will be no longer eligible for tax incentives for
a project located in an industrial zone. In the tax period 2018, the enterprise has obtained
the certificate of fulfillment of conditions for supporting product
manufacturing incentives for the project. In this case, the enterprise may
choose to apply CIT incentives for a new supporting product manufacturing
project for the remaining period from the tax period 2018. The remaining incentive
period shall be determined as follows: the enterprise will enjoy preferential
CIT rate of 10% in 15 years from the tax period 2018; have CIT payable exempted
in 02 years from the tax period 2018, and reduced by 50% in the subsequent 05
years. Example 3: In 2014, an enterprise has implemented a
new investment project in a disadvantaged area. In the tax period 2014, the
project generates revenues. In the tax period 2015, the project generates
taxable incomes. The project has been given tax incentives for a project
located in a disadvantaged area. To be specific: the tax rate of 20% is applied
in 10 years from the tax period 2014 (the tax rate of 17% will apply from the
tax period 2016); CIT payable is exempted in 02 years from the tax period 2015
and reduced by 50% in the subsequent 04 years. By the end of the tax period
2017, the project has been given the preferential tax rate for 04 years, CIT
exemption for 02 years and CIT reduction for 01 year. In the tax period 2018, the enterprise has obtained
the certificate of fulfillment of conditions for supporting product
manufacturing incentives for the project. In this case, the enterprise is
eligible for CIT incentives for a supporting product manufacturing project for
the remaining period from the tax period 2018. The remaining incentive period
shall be determined as follows: the enterprise will enjoy the preferential CIT
rate of 10% in 11 years from the tax period 2018; have CIT payable exempted in
02 years from the tax period 2018, and reduced by 50% in the subsequent 08
years.” Article 2. Implementation and
effect 1. This Decree comes into force from the date on
which it is signed. 2. In case the application of regulations herein
(including the case where a tax inspection has been conducted by competent authorities)
results in a decrease in CIT payable and late payment interest (if any), the
taxpayer shall request its supervisory tax authority in writing to make
corresponding decrease in CIT payable as declared or inspected by competent
authorities and late payment interest (if any). Any overpaid tax and/or late
payment interest shall be handled in accordance with Article 60 of the Law on
tax administration dated June 13, 2019 and its guiding documents. 3. Ministers, heads of ministerial agencies, heads
of Governmental agencies, Chairpersons of provincial People’s Committees and
relevant organizations and individuals shall implement this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ON BEHALF OF
THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Le Minh Khai
Nghị định 57/2021/NĐ-CP ngày 04/06/2021 bổ sung Điểm g Khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/11/2021
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
08/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2019
Ban hành:
13/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2019
Ban hành:
18/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2019
Ban hành:
18/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/10/2019
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
26/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2014
Ban hành:
19/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2013
39.019
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|