TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7986
: 2008
ISO
11723 : 2004
NHIÊN
LIỆU KHOÁNG RẮN − XÁC ĐỊNH ASEN VÀ SELEN – PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP ESCHKA VÀ PHÁT
SINH HYDRUA
Solid mineral fuels −
Determination of arsenic và selenium – Eschka’s mixture and hydride generation
method
Lời nói đầu
TCVN 7986 : 2008 hoàn toàn tương đương
với ISO 11723 :2004.
TCVN 7986 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn − Than biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Solid mineral fuels −
Determination of arsenic và selenium – Eschka’s mixture and hydride generation
method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
asen và selen trong nhiên liệu khoáng rắn, sử dụng hỗn hợp Eschka trong quá
trình tro hóa, chiết cặn tro với axit, và sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử phát sinh hydrua hoặc đo quang phổ huỳnh quang nguyên tử phát sinh
hydrua.
CHÚ THÍCH Cũng có thể áp dụng phương pháp này
để xác định các chất phân tích bằng quang phổ phát xạ nguyên tử plasma điện cực
cảm ứng phát sinh hydrua.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 318 (ISO 1170) Than và cốc – Tính kết
quả phân tích trên những cơ sở khác nhau.
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 4919 (ISO 687) Nhiên liệu khoáng rắn –
Cốc – Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5069-2 : 1983 Brown coals and lignites –
Principles of sampling – Part 2: Sample preparation for determination of
moisture content and for general analysis (Than nâu và than non – Nguyên tắc
lấy mẫu – Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích chung).
ISO 11722 : 1999 Solid mineral fuels – Hard
coal – Determination of moisture in the general analysis test sample by drying
in nitrogen (Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định độ ẩm trong mẫu thử
phân tích chung bằng phương pháp sấy trong dòng nitơ).
ISO 13909-4 : 2001 Hard coal and coke –
Mechanical sampling – Part 4: Coal – Preparation of test samples (Than đá và
cốc − Lấy mẫu cơ học − Phần 4: Than – Chuẩn bị mẫu thử).
ISO 13909-6 : 2001 Hard coal and coke –
Mechanical sampling – Part 6: Coke – Preparation of test samples (Than đá và
cốc − Lấy mẫu cơ học − Phần 6: Cốc – Chuẩn bị mẫu thử).
3. Nguyên tắc
Đốt một khối lượng mẫu xác định, cùng với hỗn
hợp Eschka trong môi trường oxy hóa ở 800 oC để loại bỏ các chất hữu
cơ. Sau đó chiết cặn bằng axit clohydric và xác định chất phân tích bằng phương
pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử phát sinh hydrua hoặc phương pháp quang phổ
huỳnh quang nguyên tử phát sinh hydrua.
4. Thuốc thử
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc
thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không có quy định
khác, chỉ dùng hoá chất loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước loại 1 quy định
trong TCVN 4851 (ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Axit clohydric (ρ 20
1,19 g/ml).
4.3. Axit nitric (ρ 20
1,42 g/ml).
4.4. Dung dịch kali iođua, 500 g/l. Hòa tan 50
g KI loại hóa chất phân tích (AR) trong nước cất và điều chỉnh thể tích đến 100
ml (để xác định As).
4.5. Dung dịch natri bohydrua. Cân 1,50 g natri
bohydrua (NaBH4) và 0,4 g natri hydroxit (NaOH), cho vào lọ nhựa
dung tích 125 ml và thêm 100 ml nước cất. Chuẩn bị mới để sử dụng trong ngày.
Cách khác có thể sử dụng các viên nén natri bohydrua bán sẵn trên thị trường.
4.6. Dung dịch gốc asen (100 mg/l). Hòa tan
0,132 0 g ± 0,000 5 g asen trioxit (As2O3 tinh khiết 99,9 %, đã sấy ở 110 oC
trong 1 h) trong 25 ml dung dịch KOH 20 %. Thêm khoảng 50 ml nước và 20 ml axit
clohydric (4.2). Điều chỉnh bằng nước đến 1 lít trong bình định mức. Cách khác,
hòa tan 0,416 5 g ± 0,000 5 g natri asenat (Na2HAsO4.7H2O)
trong khoảng 100 ml nước. Thêm 10 ml axit clohydric (4.2) và điều chỉnh bằng
nước đến 1 lít trong bình định mức.
CHÚ THÍCH Bằng cách khác, có thể sử dụng dung
dịch gốc đã được chứng nhận bán sẵn.
4.7. Pha loãng dung dịch gốc asen (1 mg/l). Chuyển 5
ml dung dịch gốc asen vào bình định mức 500 ml. Thêm khoảng 100 ml nước và 5 ml
axit clohydric (4.2). Điều chỉnh bằng nước đến vạch mức.
4.8. Chuẩn làm việc asen (50 µg/l). Chuyển 5
ml dung dịch gốc asen (4.7) vào bình định mức 100 ml. Thêm khoảng 20 ml nước và
1 ml dung dịch axit clohydric (4.2). Điều chỉnh bằng nước đến vạch mức. Chuẩn
bị mới để xác định trong ngày.
4.9. Dung dịch gốc selen (100 mg/l). Hòa tan
0,100 0 g ± 0,000 5 nguyên tố selen (tinh khiết 99,9 %) trong cốc có lượng tối
thiểu axit nitric. Làm bay hơi đến khô. Thêm 2 ml nước và làm bay hơi đến khô;
lặp lại quy trình này hai lần. Thêm 10 ml nước vào cặn và 10 ml axit clohydric
(4.2). Gia nhiệt để hòa tan cặn. Sau đó để nguội dung dịch và điều chỉnh thể
tích bằng nước đến 1 lít trong bình định mức. Hòa tan 0,467 4 g ± 0,000 5 g
natri selenat (Na2SeO4.10H2O) trong khoảng 100
ml nước. Thêm 10 ml axit clohydric (4.2) và điều chỉnh bằng nước đến 1 lít
trong bình định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Pha loãng dung dịch gốc selen (1 mg/l). Chuyển 5
ml dung dịch gốc selen (4.9) vào bình định mức 500 ml. Thêm khoảng 100 ml nước
và 5 ml axit clohydric (4.2). Điều chỉnh bằng nước đến vạch mức.
4.11. Chuẩn làm việc selen (50 µg/l). Chuyển 5
ml dung dịch gốc selen loãng (4.10) vào bình định mức 100 ml. Thêm khoảng 20 ml
nước và 1 ml axit clohydric (4.2). Điều chỉnh bằng nước đến vạch mức. Chuẩn bị
mới để xác định trong ngày.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Cân, có khả năng cân chính xác đến 0,1
mg.
5.2. Chén, chén silica nông có dung tích khoảng
25 ml.
5.3. Tấm silica, dày 6 mm, có thể
trượt dễ dàng trong lò múp.
5.4. Lò múp, có khả năng duy trì nhiệt độ xung
quanh ở nhiệt độ 800 oC trên 2 h.
5.5. Chai nhựa, cổ rộng, dung tích
60 ml (có thể hấp được) có nút ren.
5.6. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử hoặc máy quang
phổ huỳnh quang nguyên tử, tương thích với thiết bị phát sinh hydrua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử là mẫu để phân tích chung được chuẩn bị
theo ISO 5069-2, ISO 13909-4 hoặc ISO 13909-6 tùy mục đích thử nghiệm. Hàm
lượng ẩm của mẫu phải đảm bảo cân bằng với độ ẩm phòng thí nghiệm. Nếu cần, rải
mẫu thành lớp mỏng trong thời gian ngắn nhất để hàm lượng ẩm đạt xấp xỉ cân
bằng với độ ẩm của phòng thử nghiệm.
Trước khi xác định, trộn đều mẫu thử đã cân
bằng.
Nếu kết quả tính được khác so với kết quả trên
cơ sở phân tích như “khô không khí" (xem điều 9), sử dụng phần còn lại của
mẫu thử xác định hàm lượng ẩm theo phương pháp mô tả trong ISO 5068, ISO 11722
hoặc TCVN 4919 (ISO 687).
7. Cách tiến hành
7.1. Phép xác định trắng
Phép xác định trắng có thể tiến hành tại cùng
một thời gian và trong cùng điều kiện như phép xác định thực, nhưng không có
mẫu thử.
7.2. Chuẩn bị dung dịch thử
Tiến hành song song quy trình sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt chén đã có mẫu trên tấm silica nguội
(5.3). Cho vào lò múp nguội (5.4) và nung đều đến nhiệt độ 800 oC
trong 2 h. Sau đó tiếp tục duy trì nhiệt độ này trong 2 h.
Lấy tấm silica và chén ra khỏi lò và để
nguội.
Chuyển phần trong chén vào chai nhựa (5.5).
Rửa cặn bám vào lọ bằng 5 ml đến 10 ml nước (cách khác cho vào cốc 100 ml).
Thêm 10 ml axit clohydric (4.2) vào chén và đun
nhẹ trên tấm gia nhiệt. Chuyển vào chai (hoặc cốc). Rửa chén bằng 5 ml nước và
chuyển nước rửa vào chai (cách khác cho vào cốc). Lắc nhẹ đến khi quá trình
không còn sinh ra cacbon dioxit.
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi thêm axit
clohydric vì phản ứng với hỗn hợp Eschka có tỏa nhiệt và giải phóng cacbon
dioxit.
Sau đó để nguội chai và điều chỉnh khối lượng
dung dịch đến 50,0 g bằng nước (cách khác chuyển dung dịch từ cốc vào bình định
mức 50 ml và pha đến vạch mức).
7.3. Dung dịch chuẩn để hiệu chuẩn
Cho thêm 1 g hỗn hợp Eschka (4.1) vào bốn
chai nhựa (5.5) (cách khác cho vào cốc). Cho thêm khoảng 10 ml nước và 20 ml
axit clohydric (4.2) để hòa tan hỗn hợp Eschka.
Sau đó để nguội dung dịch. Điều chỉnh khối
lượng dung dịch một đến 50,0 g (cách khác chuyển dung dịch vào bình định mức 50
ml và điều chỉnh bằng nước đến vạch mức). Đây là phép hiệu chuẩn trắng. Lần
lượt thêm 1,00 ml, 2,00 ml và 3,00 ml ± 0,02 ml chuẩn làm việc (4.8) hoặc
(4.11) tương ứng vào các chai khác (hoặc bình). Điều chỉnh khối lượng dung dịch
đến 50,0 g (cách khác dùng 50 ml). Các dung dịch chuẩn để hiệu chuẩn này là 1
µg/kg, 2 µg/kg và 3 µg/kg (hoặc µg/l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1. Quy định chung
Chuẩn bị dung dịch theo 7.4.2 và 7.4.3.
7.4.2. Asen
Dùng pipet lấy 10 ml của mỗi dung dịch chuẩn
hiệu chuẩn và dung dịch thử, kể cả mẫu trắng, cho vào các lọ nhựa riêng rẽ có
dung tích khoảng 30 ml.
Thêm 5 ml axit clohydric (4.2) vào từng lọ.
Thêm 0,5 ml dung dịch kali iot (4.4) vào từng
lọ và để yên khoảng 20 min.
7.4.3. Selen
Dùng pipet lấy 10 ml mỗi dung dịch hiệu chuẩn
và dung dịch thử, kể cả mẫu trắng, cho vào cốc cao thành hoặc ống thử có dung
tích 25 ml đến 50 ml. Thêm 5 ml HCl. Gia nhiệt ở 90 oC trong khoảng từ
15 min đến 20 min để khử selenat thành selenit.
Không làm sôi hoặc gia nhiệt dung dịch trong
cốc hoặc ống thử hơn 20 min để khử selenit thành nguyên tố selen. Quá trình khử
có thể được đánh giá bằng việc khử chuẩn để hiệu chuẩn natri selenat và so sánh
kết quả với chuẩn không chuyển hóa được chuẩn bị từ natri selenit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Xác định bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hoặc huỳnh quang nguyên tử sau khi phát
sinh hydrua
Máy quang phổ và thiết bị phát sinh hydrua được
chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Xác định asen tại bước sóng 193,7 nm
và selen tại bước sóng 196,0 nm.
CHÚ THÍCH 1 Không quy định các điều kiện hoạt
động của thiết bị vì các thiết bị mua sẵn khác nhau và phù hợp theo các phương
pháp nguyên tử hóa và phát sinh hydrua.
CHÚ THÍCH 2 Cách khác, sử dụng máy quang phổ
hấp thụ nguyên tử hoặc máy quang phổ huỳnh quang nguyên tử, có thể sử dụng máy
quang phổ phát xạ nguyên tử plasma điện cực cảm ứng. có trang bị thiết bị phát
sinh hydrua.
Chuyển dung dịch đã chuẩn bị (7.4) vào thiết
bị phát sinh hydrua, thêm một lượng dung dịch natri bohydrua (4.5) hoặc một
viên natri bohydrua và chuyển hydrua đã phát sinh của chất phân tích vào trong
dụng cụ phát sinh nguyên tử trong đường quang của máy đo quang phổ. Ghi lại tín
hiệu hấp thụ hoặc huỳnh quang (chiều cao pic hoặc diện tích pic).
Lặp lại quy trình xác định đối với mọi dung
dịch trắng, dung dịch chuẩn hiệu chuẩn và dung dịch thử.
Nếu số đọc của bất kỳ dung dịch thử nào là
cao hơn dung dịch chuẩn hiệu chuẩn cao nhất, thì sau đó dung dịch thử phải được
pha loãng với dung dịch thử trắng và đo lại, tại cùng một thời điểm ghi lại hệ
số pha loãng.
Từ các số đọc thu được từ dung dịch chuẩn
hiệu chuẩn, xây dựng đường chuẩn của nồng độ chất phân tích, tính bằng µg/kg
hoặc µg/l, theo các số đọc trên thiết bị (chiều cao pic hoặc diện tích pic).
Nồng độ asen hoặc selen trong mẫu dung dịch thử thu được từ đường chuẩn.
Sử dụng đường chuẩn đã xây dựng, chuyển đổi
số đọc thu được từ dung dịch thử và dung dịch thử trắng thành nồng độ dung dịch
thử tính bằng µg/kg hoặc µg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ As và Se trong mẫu, biểu thị bằng
µg/g, tính theo phương trình sau:

trong đó
CAs là nồng độ As trong
dung dịch thử, tính bằng µg/kg hoặc µg/l;
BAs là nồng độ As trong
dung dịch thử trắng, tính bằng µg/kg hoặc µg/l;
CSe là nồng độ Se trong
dung dịch thử, tính bằng µg/kg hoặc µg/l;
BSe là nồng độ Se trong
dung dịch thử trắng, tính bằng µg/kg hoặc µg/l;
m là khối lượng mẫu, tính bằng gam;
F là hệ số pha loãng, nếu sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Độ chụm
10.1. Độ lặp lại
Kết quả của các phép xác định song song thực
hiện tại các thời điểm khác nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một
người thao tác, trên cùng một thiết bị, trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ
cùng một mẫu phân tích, không được chênh nhau quá giá trị nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 – Số liệu về độ
chụm đối với asen và selen
Nồng độ
µg/g
Độ lặp lại
Độ tái lập
< 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 µg/g
≥ 1
10 % tương đối
20 % tương đối
10.2. Sự chênh lệch tới hạn của độ tái lập
Giá trị trung bình các kết quả của các phép
xác định song song thực hiện trong từng phòng của hai phòng thí nghiệm khác
nhau trên các phần mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu sau lần cuối cùng chia mẫu,
không được chênh nhau quá các giá trị nêu trong Bảng 1.
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau:
a) nhận dạng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) ngày, tháng tiến hành phép thử;
d) kết quả và phương pháp biểu thị kết quả.