|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 863/QĐ-BTC 2019 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP
|
Số hiệu:
|
863/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Đinh Tiến Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
23/05/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 863/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 05 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16/5/2016
CỦA CHÍNH PHỦ, CHỈ THỊ SỐ 07/CT-TTG NGÀY 05/3/2018 VÀ CHỈ THỊ SỐ 26/CT-TTG NGÀY
06/6/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG NĂM 2019 VÀ NĂM 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ
và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ
về triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP
năm 2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp; Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 05/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ
về tiếp tục đẩy mạnh triển khai, thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển
doanh nghiệp đến năm 2020 và Chỉ thị số 26/CT-TTg
ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết
số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 theo tinh thần
Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp trong năm 2018;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày
05/3/2018 và Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ trong
năm 2019 và năm 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 884/QĐ-BTC ngày 11/6/2018 của Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch hành động
của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ,
Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 05/3/2018 và Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của
Thủ tướng Chính phủ trong năm 2018, tầm nhìn năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- Văn phòng Chính phủ; Bộ KH & ĐT;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐTBTC;
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Đinh Tiến Dũng
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16/5/2016 CỦA CHÍNH PHỦ, CHỈ THỊ SỐ 07/CT-TTG
NGÀY 05/3/2018 VÀ CHỈ THỊ SỐ 26/CT-TTG NGÀY 06/6/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TRONG NĂM 2019 VÀ NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 863/QĐ-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg
ngày 05/3/2018 (sau đây gọi là Chỉ thị số 07/CT-TTg)
của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh triển khai, thực hiện hiệu quả Nghị
quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 (sau đây gọi
là Nghị quyết số 35/NQ-CP) về hỗ trợ và
phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 (sau đây gọi là Chỉ
thị số 26/CT-TTg) của Thủ tướng Chính phủ về
tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP
ngày 16/5/2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp, Bộ Tài
chính ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, Chỉ thị
số 07/CT-TTg ngày 05/3/2018 và Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính
phủ trong năm 2019 và năm 2020 với những nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ
Tài chính được giao tại Nghị quyết số 35/NQ-CP,
Chỉ thị số 07/CT-TTg và Chỉ thị số 26/CT-TTg trong năm 2019 và năm 2020 nhằm thống
nhất từ nhận thức đến hành động trong toàn ngành tài chính, phấn đấu hoàn thành
tốt các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết, Chỉ thị đã đề ra.
2. Yêu cầu:
a) Bảo đảm cụ thể, khả thi và có kết quả rõ ràng hướng
tới hoàn thành các nhiệm vụ của Bộ Tài chính được giao tại Nghị quyết số 35/NQ-CP, Chỉ thị số 07/CT-TTg và Chỉ thị số 26/CT-TTg;
b) Hướng tới cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp; bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận
nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp;
c) Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp, người đứng đầu trong tổ chức triển khai thực hiện;
d) Quy định rõ chế độ báo cáo, cơ chế kiểm tra,
giám sát trong quá trình thực hiện, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ và xử lý kịp
thời các vướng mắc phát sinh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
Để đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất
lượng tăng trưởng, phát triển kinh tế theo chiều sâu, hỗ trợ doanh nghiệp, nhất
là doanh nghiệp tư nhân, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại
Nghị quyết số 35/NQ-CP, Chỉ thị số 07/CT-TTg và Chỉ thị số 26/CT-TTg, Bộ Tài chính tập trung thực hiện
các nhiệm vụ và giải pháp sau (phụ lục triển khai chi tiết kèm theo):
1. Nhiệm vụ cải cách hành chính, tạo thuận lợi
cho doanh nghiệp
- Thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, đúng thời hạn
và hiệu quả theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch hành động
của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021;
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 2765/QĐ-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP về thực hiện Chính phủ điện tử và các
Thông báo chỉ đạo của Bộ thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP
trong lĩnh vực Thuế, Hải quan;
- Tổ chức triển khai đầy đủ, toàn diện và hiệu quả
Công văn số 3419/BTC-PC ngày 15/3/2016 về việc triển khai các nhiệm vụ theo Quyết
định số 225/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 của Thủ tướng
Chính phủ và Quyết định số 1491/QĐ-BTC ngày
30/07/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế hoạch cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2016 - 2020;
- Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
đối với công chức, viên chức dài hạn và hàng năm.
2. Nhiệm vụ bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình
đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp
a) Về lĩnh vực thuế, hải quan:
- Khẩn trương xây dựng, trình các dự án Luật, Nghị
quyết về thuế theo hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp đối với
chính sách thuế;
- Tiếp tục quản lý chặt chẽ, thu thuế đúng, đủ, kịp
thời đối với hộ kinh doanh lớn; chống thất thu đối với hộ khoán; nghiên cứu, đề
xuất chính sách thu thuế và chế độ kế toán đơn giản, phù hợp với doanh nghiệp
nhỏ, đặc biệt là doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh;
- Phối hợp các ngành, các cấp triển khai Nghị quyết
số 41/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của
Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại
và hàng giả trong tình hình mới;
- Xây dựng Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018
của CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; Thông tư/Quyết
định của Bộ Tài chính về triển khai thí điểm hóa đơn điện tử được khởi tạo từ
máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định
tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018
của Chính phủ.
- Nâng cao hiệu lực hiệu quả Cơ chế một cửa quốc
gia;
- Công khai trên Cổng thông tin điện tử danh sách xếp
hạng chi tiết 1.000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt
Nam năm 2018;
b) Về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp và chứng khoán:
- Trình Chính phủ trình Quốc hội dự án Luật Chứng khoán (sửa đổi) đúng tiến độ nhằm cải
thiện các điều kiện đầu tư gián tiếp nước ngoài;
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp tăng cung hàng
hóa cho thị trường và cải thiện chất lượng nguồn cung;
- Trình Chính phủ Đề án các giải pháp phát triển thị
trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam;
c) Về lĩnh vực tài chính ngân hàng và bảo hiểm:
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu,
xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ các mô hình hoạt động tài chính vi mô phát
triển.
3. Nhiệm vụ giảm chi phí kinh doanh cho doanh
nghiệp
- Rà soát các quy định pháp luật về đất đai theo hướng
điều chỉnh giảm tiền thuê đất, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các
chi phí khác của doanh nghiệp; Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên
cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định trong dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2013 theo hướng cải cách thủ tục
hành chính và công khai, minh bạch trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không thông qua hình thức đấu
giá theo quy hoạch sử dụng đất; quy định bán đấu giá quyền sử dụng đất sau khi
thu hồi đất đảm bảo chặt chẽ, sát với thị trường, tránh thất thoát tài sản nhà
nước;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương
rà soát các khoản phí có liên quan trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp để
xem xét giảm mức phí, chi phí đầu vào cho doanh nghiệp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và giải
pháp được giao trong Kế hoạch hành động, căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phân
công tại Phụ lục, Thủ trưởng các đơn vị chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các đơn
vị thuộc Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ
theo phân công, cụ thể hóa các nhiệm vụ, công việc, kết quả đầu ra để xây dựng
chương trình công tác của đơn vị.
Định kỳ đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo kết
quả gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 15 hàng tháng để tổng hợp báo cáo Bộ.
2. Giao Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Bộ và các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo Bộ trước 27
hàng tháng; Định kỳ hàng quý báo cáo Bộ báo cáo Chính phủ (qua Bộ Kế hoạch và Đầu
tư) tình hình thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, Chỉ thị
số 07/CT-TTg ngày 05/3/2018 và Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính
phủ.
3. Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, Thời báo
Tài chính, Tạp chí Tài chính, các báo, tạp chí trong toàn ngành có trách nhiệm
thông tin tuyên truyền kịp thời các hoạt động của ngành về việc triển khai, thực
hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP
ngày 16/5/2016 của Chính phủ, Chỉ thị số 07/CT-TTg
ngày 05/3/2018 và Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày
06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP
NGÀY 16/5/2016 CỦA CHÍNH PHỦ, CHỈ THỊ SỐ 07/CT-TTG NGÀY 05/3/2018 VÀ CHỈ THỊ SỐ
26/CT-TTG NGÀY 06/6/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG NĂM 2019 VÀ NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 863/QĐ-BTC ngày 23/5/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Giải pháp
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
hoặc đầu mối phối hợp
|
Đơn vị phối hợp
|
Tiến độ thực hiện
|
|
I
|
Cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh
nghiệp
|
|
1
|
Thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp
tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và những năm tiếp theo
|
(1) Thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, đúng thời hạn
và hiệu quả theo Quyết định số 90/QĐ-BTC ngày 8/1/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
(1) Các sản phẩm theo Kế hoạch được phê duyệt
|
Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì
|
Các đơn vị thuộc Bộ được phân công phối hợp
|
Theo kế hoạch phê duyệt
|
|
2
|
Thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về
Chính phủ điện tử để công khai, minh bạch nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp
giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước qua môi trường mạng
|
(2) Triển khai quyết liệt, đúng thời hạn theo Quyết
định số 2765/QĐ-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện
Nghị quyết 36a/NQ-CP và các Thông báo chỉ
đạo của Bộ thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP
trong lĩnh vực Thuế, Hải quan.
|
(2) Các sản phẩm theo Kế hoạch được phê duyệt
|
Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì
|
Các đơn vị thuộc Bộ được phân công phối hợp
|
Theo kế hoạch phê duyệt
|
|
3
|
Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban
hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020
và Quyết định 225/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2016 - 2020
|
(3) Tổ chức triển khai đầy đủ, toàn diện, hiệu quả
Công văn số 3419/BTC-PC ngày 15/3/2016 về việc triển khai các nhiệm vụ theo
Quyết định 225/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 của
TTgCP và Quyết định số 1491/QĐ-BTC ngày
30/07/2015 của Bộ trưởng BTC ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016 -
2020
|
(3) Các sản phẩm theo Kế hoạch được phê duyệt
|
Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì
|
Các đơn vị thuộc Bộ được phân công phối hợp
|
Theo kế hoạch phê duyệt
|
|
4
|
Tổ chức thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện Cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính
|
(4) Triển khai các nhiệm vụ được giao liên quan đến
việc thực hiện Cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính
|
(4) Ban hành quy định về mức chi phục vụ các hoạt
động thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính
|
Vụ Hành chính sự nghiệp
|
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên
quan
|
Quý II/2019
|
|
5
|
Thực hiện Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt “Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ
quan hành chính nhà nước” nhằm mục tiêu cắt giảm tối thiểu 20% chế độ báo cáo
định kỳ không phù hợp với yêu cầu quản lý, loại bỏ những chỉ tiêu, nội dung
báo cáo trùng lặp, không cần thiết, giảm gánh nặng hành chính, tiết kiệm chi
phí trong thực hiện chế độ báo cáo
|
(5) Tổ chức triển khai Quyết định số 171/QĐ-BTC
ngày 06/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo
định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính và Quyết định số
1050/QĐ-BTC ngày 19/06/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án
đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính
|
(5) Các sản phẩm theo quy định tại Quyết định số
171/QĐ-BTC ngày 06/02/2018
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên
quan
|
Theo kế hoạch phê duyệt
|
|
6
|
Thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 về việc tiếp nhận
hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công
ích
|
(6) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích trên cơ sở danh
mục thủ tục hành chính đã được công bố theo Quyết định số 1043/QĐ-BTC ngày 05/6/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính
|
(6) Báo cáo kết quả tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Các đơn vị chủ trì tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính
|
Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan
|
Định kỳ hằng năm theo yêu cầu của Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
|
7
|
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và đạo đức đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức để bảo đảm có đủ phẩm chất, năng lực thực hiện
tốt nhiệm vụ theo tinh thần hỗ trợ doanh nghiệp
|
(7) Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng đối với công chức, viên chức dài hạn và hàng năm đáp ứng yêu cầu chuyên
môn, nghiệp vụ
|
(7) Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng CBCC ngành
tài chính
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên quan
|
Tháng 12/2019
|
|
8
|
Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước
các cấp
|
(8) Triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 05/CT-BTC
ngày 07/11/2016 về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính khi thi hành công
vụ, trong đó chú trọng đến công tác cán bộ, công tác cải cách thủ tục hành
chính, đẩy mạnh công tác phòng chống tiêu cực, tham nhũng, ...; Công văn số
466/BTC-TCCB ngày 05/5/2017 của Bộ Tài chính về thực hiện Kết luận của Tổng
Bí thư về tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 26/CT-TTg và tăng cường quản lý, siết chặt
kỷ luật, kỷ cương hành chính.
|
(8) Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng
Chính phủ
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Định kỳ hàng năm theo yêu cầu của Bộ Nội vụ
|
|
II
|
Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp
cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo trình Chính phủ để trình Quốc hội
Nghị quyết tháo gỡ khó khăn về thuế cho doanh nghiệp; xử lý nợ chậm nộp cho
doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan; nghiên cứu, đề xuất giảm thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; nghiên cứu, đề xuất để thực
hiện bù trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với thu nhập từ
hoạt động sản xuất kinh doanh (bù trừ hai chiều), giảm 50% thuế thu nhập cá
nhân đối với lao động trong một số lĩnh vực: Công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực
công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến
nông sản...
|
(9) Khẩn trương xây dựng, trình các dự án Luật,
Nghị quyết về thuế theo hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp đối
với chính sách thuế
|
(9) Nghị quyết của Quốc hội về một số chính sách
thuế TNDN hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Vụ Chính sách Thuế
|
TCT và đơn vị liên quan
|
Năm 2019
|
|
(10) Nghiên cứu báo cáo cấp có thẩm quyền phương
án xử lý nợ đọng thuế không có khả năng thu hồi, giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới
5% tổng thu ngân sách nhà nước
|
(10) Nghị quyết của Quốc hội về xử lý nợ thuế, chậm
nộp tiền thuế cho doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan
|
Tổng cục Thuế
|
Vụ CST, TCHQ, Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Tháng 10/2019
|
|
2
|
Xây dựng Nghị định về hóa đơn, chứng từ điện tử để
cơ bản thực hiện trong năm 2018 đối với toàn nền kinh tế.
|
(11) Hoàn thiện cơ sở pháp lý về hóa đơn điện tử
|
(11) Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của
Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018
của CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
|
Tổng cục Thuế
|
Vụ CST, Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý III/2019
|
|
(12) Thông tư/Quyết định của Bộ Tài chính về triển
khai thí điểm hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển
dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ
|
Tổng cục Thuế
|
Vụ CST, Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý IV/2019
|
|
3
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi quy định về các loại thuế,
quản lý thuế, hải quan theo hướng liên thông giữa các Bộ, cơ quan liên quan để
giảm thủ tục, thời gian và chi phí thực hiện; Nghiên cứu xây dựng lộ trình bỏ
hình thức thuế khoán chuyển sang thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá
nhân đối với doanh nghiệp và khoản thu nhập cá nhân do doanh nghiệp trả cho
người lao động và đối với hộ kinh doanh có quy mô lớn theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đồng thời, thực hiện đúng
quy định của Luật Doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh lớn, đủ điều kiện là
doanh nghiệp phải thực hiện kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
|
(12) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế
|
(13) Trình Chính phủ trình Quốc hội dự án Luật Quản lý thuế sửa đổi
|
Tổng cục Thuế
|
Vụ CST và đơn vị liên quan
|
Tháng 5/2019
|
|
(13) Mở rộng cơ sở thuế, tạo chuyển biến rõ nét
trong việc quản lý thuế, nhất là khu vực kinh tế phi chính thức; nghiên cứu,
đề xuất chính sách thu thuế và chế độ kế toán đơn giản, phù hợp với doanh
nghiệp nhỏ, đặc biệt là doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
|
(14) Đề án "Mở rộng cơ sở thuế và chống xói
mòn nguồn thu ngân sách nhà nước"
|
Tổng cục Thuế
|
Vụ CST và đơn vị liên quan
|
Quý III/2019
|
|
(15) Thông tư sửa đổi Thông tư 92/2015/TT-BTC
|
Tổng cục Thuế
|
Vụ CST, Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Tháng 9/2019
|
|
(16) Thông tư hướng dẫn Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV
|
Cục TCDN
|
Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý II/2019
|
|
(14) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định về quản
lý thuế, hải quan theo hướng liên thông giữa các Bộ, cơ quan liên quan để giảm
thủ tục, thời gian và chi phí thực hiện
|
(17) Nghị định hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tạm
quản theo Công ước Istanbul
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ CST và đơn vị liên quan
|
Quý III/2019
|
|
(18) Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của
NĐ số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của CP về
điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế, kho, bãi, địa điểm làm TT hải quan,
tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ CST, Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Tháng 9/2019
|
|
(19) Quyết định thay thế Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12/5/2017 của TTgCP về ban
hành DMHH phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ CST, Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý III/2019
|
|
(20) Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại mới Việt Nam -
Cuba
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Vụ CST và các đơn vị có liên quan
|
Quý II/2019
|
|
(21) Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do Asean - Hồng
Công giai đoạn 2019-2022
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Vụ CST và các đơn vị có liên quan
|
Quý II/2019
|
|
(22) Nghị định quy định thuế suất thuế nhập khẩu
ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương
Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2019-2020
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Vụ CST, VPC, TCHQ
|
Quý II/2019
|
|
(23) Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định toàn diện tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương (CPTPP)
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Vụ CST, VPC, TCHQ
|
Quý II/2019
|
|
(24) Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 về hướng dẫn chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu
|
Vụ Chính sách Thuế
|
TCHQ và các đơn vị có liên quan
|
Quý II/2019
|
|
(25) Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục
hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch
thuế quan
|
Vụ Chính sách Thuế
|
TCHQ và các đơn vị có liên quan
|
Quý II/2019
|
|
(26) Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính
Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Thông
tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài
chính
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ CST và đơn vị liên quan
|
Quý II/2019
|
|
4
|
Rà soát, đề xuất Chính phủ trình Quốc hội sửa đổi
quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Luật Kế toán năm 2015 nhằm giảm cản trở hoạt động
của các doanh nghiệp kế toán
|
(15) Rà soát những vướng mắc hiện nay của Luật Kế toán 2015 có ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán
|
(27) Báo cáo Chính phủ kết quả rà soát những vướng
mắc hiện nay của Luật Kế toán 2015 có ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán
|
Cục QLGS Kế toán, kiểm toán
|
Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Năm 2019
|
|
5
|
Phối hợp các ngành, các cấp triển khai Nghị quyết
số 41/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của
Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương
mại và hàng giả trong tình hình mới
|
(16) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Bộ Công
Thương xử lý nghiêm những doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về
buôn lậu, buôn bán hàng cấm, hàng giả, gian lận thương mại, trốn thuế, vi phạm
pháp luật về môi trường...; công khai trên Cổng thông tin điện tử của các bộ
và Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp của Bộ KH&ĐT
|
(28) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch thanh
tra, kiểm tra, đấu tranh phòng chống buôn lậu; Chủ động tiếp nhận các nguồn
thông tin có căn cứ để điều tra, xử lý theo quy định. Báo cáo Chính phủ của Bộ
Tài chính về công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Theo định kỳ 6 tháng, 1 năm
|
|
(29) Báo cáo Bộ kết quả rà soát các quy định của
Bộ Tài chính về công khai thông tin vi phạm của người khai hải quan
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý IV/2019
|
|
(30) Báo cáo Bộ kết quả rà soát các quy định của
Bộ Tài chính về công khai thông tin vi phạm của người nộp thuế
|
Tổng cục Thuế
|
Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý IV/2019
|
|
6
|
Thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo phương
thức điện tử đạt cấp độ 4; đạt tối thiểu 70% về số thủ tục; 70% về số hồ sơ hoàn
thuế giá trị gia tăng giải quyết trong cuối quý IV năm 2017; nâng cao hiệu lực
hiệu quả cơ chế một cửa quốc gia theo hướng liên thông, bảo đảm việc kết nối,
chia sẻ thông tin
|
(17) Nghiên cứu, xây dựng quy trình, nâng cấp hệ
thống trao đổi thông tin đáp ứng truyền nhận trao đổi thông tin hoàn trả NSNN
giữa cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước
|
(31) Hệ thống trao đổi thông tin đáp ứng truyền
nhận trao đổi thông tin hoàn trả NSNN giữa cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước
|
Tổng cục Thuế
|
Vụ CST, Vụ PC và các đơn vị liên quan
|
Quý II/2019
|
|
7
|
Công khai trên Cổng thông tin điện tử danh sách xếp
hạng chi tiết 1.000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt
Nam.
|
(18) Báo cáo Bộ phê duyệt Danh sách 1,000 doanh
nghiệp nộp thuế TNDN lớn nhất Việt Nam năm 2018
|
(32) Danh sách xếp hạng chi tiết 1.000 doanh nghiệp
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất năm 2018 và đăng công khai trên cổng
thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
|
Tổng cục Thuế
|
Vụ CST, Vụ PC và các đơn vị liên quan
|
Quý II/2019
|
|
8
|
Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các giải pháp
tái cấu trúc thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản
phẩm chứng khoán; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cơ chế đẩy mạnh thu hút đầu tư
gián tiếp nước ngoài, phát triển các nhà đầu tư tổ chức như: các quỹ đầu tư,
quỹ hưu trí..., triển khai thị trường chứng khoán phái sinh tử năm 2018; hợp
nhất hai Sở giao dịch chứng khoán; phát triển thị trường trái phiếu doanh
nghiệp, hoàn thiện và mở rộng thị trường trái phiếu Chính phủ, thúc đẩy cổ phần
hóa, gắn kết với việc niêm yết, giao dịch trên thị trường chứng khoán; đẩy mạnh
triển khai các mô hình quỹ tương hỗ; Đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước
|
(19) Sửa đổi Luật
Chứng khoán nhằm cải thiện các điều kiện đầu tư gián tiếp nước ngoài;
hoàn thiện và trình Chính phủ dự án Luật Chứng
khoán (sửa đổi) đúng tiến độ
|
(33) Trình Chính phủ trình Quốc hội thông qua dự
án Luật Chứng khoán (sửa đổi) và các văn
bản hướng dẫn thực hiện
|
UBCKNN
|
Vụ TCNH, Vụ PC và các đơn vị liên quan
|
Tháng 10/2019
|
|
(20) Tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động của
thị trường trái phiếu và phát triển thị trường trái phiếu
|
(34) Đề án các giải pháp phát triển thị trường
trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
|
Vụ TCNH
|
UBCKNN, Vụ PC và các đơn vị có liên quan
|
Tháng 9/2019
|
|
(21) Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp tăng cung
hàng hóa cho thị trường và cải thiện chất lượng nguồn cung
|
(35) Các Thông tư của Bộ Tài chính về việc áp dụng
chuẩn mực và thông lệ quốc tế về công bố thông tin báo cáo tài chính IFRS;
các chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế áp dụng đối với thị trường chứng
khoán Việt Nam
|
Cục QLGS KTKT
|
UBCKNN, Vụ PC và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2020
|
|
(36) Đề án áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào
Việt Nam
|
Cục QLGS KTKT
|
Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý IV/2019
|
|
(37) Thông tư thay thế các Thông tư của BTC hướng
dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn
thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm,
hàng hóa, công trình xây lắp tại DN
|
Cục TCDN
|
Cục QLGSKTKT và các đơn vị có liên quan
|
Quý II/2019
|
|
(38) Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 115/2017/TT-BTC hướng dẫn công tác
giám sát giao dịch chứng khoán trên TTCK và Thông tư 116/2017/TT-BTC hướng dẫn công tác giám sát
tuân thủ của UBCKNN đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường
chứng khoán của SGDCK, TTLKCK Việt Nam
|
UBCKNN
|
Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý II/2019
|
|
(39) Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo và thủ tục hành chính của công ty
quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và nhà đầu tư
nước ngoài trên TTCK Việt Nam
|
UBCKNN
|
Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý II/2019
|
|
(22) Nâng cao hiệu lực hiệu quả cơ chế một cửa quốc
gia theo hướng liên thông, bảo đảm việc kết nối, chia sẻ thông tin
|
(40) Nghị định quy định TTHC thông qua cơ chế một
cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ PC và các đơn vị liên quan
|
Theo chương trình xây dựng VBQPPL của Bộ duyệt
|
|
(41) Nghị định hướng dẫn thực hiện hệ thống quá cảnh
Hải quan ASEAN-ACTS
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ CST, Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý IV/2019
|
|
(42) Đề án quản lý hoạt động thương mại điện tử đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ CST, Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý II/2019
|
|
(43) Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ CST, Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý III/2019
|
|
(44) Thông tư quy định tiêu chí đánh giá tuân thủ
và tổ chức đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong quản lý hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa.
|
Tổng cục Hải quan
|
Vụ CST, Vụ PC và đơn vị liên quan
|
Quý II/2019
|
|
9
|
Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu,
xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ các mô hình hoạt động tài chính vi mô phát
triển
|
(23) Chủ động phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ các mô hình hoạt động tài
chính vi mô phát triển
|
(45) Đề án cơ chế chính sách hỗ trợ các mô hình
hoạt động tài chính vi mô
|
Vụ TCNH
|
Các đơn vị có liên quan
|
Theo tiến độ của NHNNVN
|
|
10
|
Nâng cao chất lượng công tác đối thoại với cộng đồng
doanh nghiệp, giải quyết thực chất, dứt điểm các vướng mắc của doanh nghiệp,
công khai kết quả theo dõi, giám sát quá trình xử lý sau đối thoại với doanh
nghiệp và đề xuất tới các cơ quan có thẩm quyền nếu có những bất cập trong
quy định pháp luật; Khẩn trương, nghiêm túc giải quyết các phản ánh, kiến nghị
của doanh nghiệp.
|
(24) Nghiên cứu đổi mới công tác đối thoại với cộng
đồng doanh nghiệp theo hướng giải quyết thực chất, dứt điểm các vướng mắc của
DN, công khai kết quả theo dõi, giám sát quá trình xử lý sau đối thoại với DN
và đề xuất tới các cơ quan có thẩm quyền nếu có những bất cập trong quy định
pháp luật trong lĩnh vực thuế, hải quan
|
(46) Kế hoạch đối thoại doanh nghiệp trong lĩnh vực
thuế, hải quan
|
(1) Tổng cục Hải quan
(2) Tổng cục Thuế
|
Vụ PC và các đơn vị liên quan
|
Định kỳ hàng năm
|
|
III
|
Giảm chi phí cho doanh nghiệp
|
|
1
|
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
rà soát các khoản phí có liên quan trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp để
xem xét giảm mức phí, chi phí đầu vào cho doanh nghiệp.
|
(25) Rà soát, điều chỉnh cơ chế quản lý sử dụng
và mức thu khoản phí có liên quan trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp để
xem xét giảm mức phí, chi phí đầu vào cho doanh nghiệp.
|
(47) Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phí, lệ phí
|
Vụ Chính sách Thuế
|
TCT và đơn vị liên quan
|
Năm 2019-2020
|
|
(48) Một số Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư về
phí, lệ phí
|
Vụ Chính sách Thuế
|
TCT và đơn vị liên quan
|
Năm 2019-2020
|
|
(49) Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 quy
định về lệ phí môn bài
|
Vụ Chính sách Thuế
|
TCT và đơn vị liên quan
|
Năm 2019-2020
|
|
2
|
Rà soát các quy định pháp luật về đất đai theo hướng
điều chỉnh giảm tiền thuê đất, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các
chi phí khác của doanh nghiệp
|
(26) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định trong dự thảo Luật sửa đổi,
bổ sung Luật Đất đai năm 2013 theo hướng
cải cách thủ tục hành chính và công khai, minh bạch trong giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không thông
qua hình thức đấu giá theo quy hoạch sử dụng đất; quy định bán đấu giá quyền
sử dụng đất sau khi thu hồi đất đảm bảo chặt chẽ, sát với thị trường, tránh
thất thoát tài sản nhà nước.
|
(50) Các Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử
dụng đất, thu tiền thuê đất
|
Cục QLCS
|
Bộ TNMT và các đơn vị liên quan
|
Theo tiến độ Nghị định của Bộ TNMT
|
Quyết định 863/QĐ-BTC về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP, Chỉ thị 07/CT-TTg và 26/CT-TTg trong năm 2019 và năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 863/QĐ-BTC về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP, Chỉ thị 07/CT-TTg và 26/CT-TTg trong ngày 23/05/2019 và năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2019
Ban hành:
27/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2019
Ban hành:
01/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2019
Ban hành:
12/09/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2018
Ban hành:
23/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2018
Ban hành:
20/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2018
Ban hành:
11/03/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2018
Ban hành:
05/03/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2018
Ban hành:
02/03/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2018
Ban hành:
01/03/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2018
3.321
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|