TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9055:2011
ISO/TR 11954:2008
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY
PIN NHIÊN LIỆU – ĐO VẬN TỐC LỚN NHẤT
Full
cell road vehicles – Maximum speed measurement
Lời nói đầu
TCVN 9055:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO/TR 11954:2008
TCVN 9055:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương tiện giao thông
đường bộ chạy hoàn toàn bằng pin nhiên liệu (PFCV) trong đó hệ thống pin nhiên liệu
là nguồn năng lượng duy nhất lắp trên xe dùng cho các hệ thống đẩy và hệ thống
phụ.
- Phương tiện giao thông
đường bộ chạy điện hybrid pin nhiên liệu (FCHEV) trong đó hệ thống pin nhiên liệu
được tích hợp với hệ thống tích điện nạp lại được lắp trên xe (RESS) dùng để
cung cấp điện năng cho các hệ thống đẩy và hệ thống phụ.
Các phương án lựa
chọn về kết cấu của xe chạy điện hybrid pin nhiên liệu (FCHEV) như sau:
a) Nạp điện được từ
bên ngoài hoặc không nạp điện được từ bên ngoài;
b) Hệ thống tích điện
nạp lại được (RESS): ắc quy hoặc tụ điện.
c) Chế độ vận hành do
người lái lựa chọn: nếu FCHEV không có chế độ vận hành do người lái lựa chọn
thì nó chỉ có chế độ FCHEV.
Bảng 1 giới thiệu sự
phân loại của xe chạy điện hybrid pin nhiên liệu (FCHEV).
Bảng
1 - Phân loại FCHEV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế
độ vận hành
FCHEV
Nạp
được từ bên ngoài
Chế
độ FCHEV
Chế
độ EV
Không
nạp được từ bên ngoài
Chế
độ FCHEV
Chế
độ EV
Tiêu chuẩn này áp dụng
được cho xe chạy hoàn toàn bằng pin nhiên liệu (PFCV) và xe chạy điện hybrid
pin nhiên liệu (FCHEV) không nạp điện được từ bên ngoài chỉ có chế độ FCHEV
(xem các ô bôi màu đậm trên Bảng 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY PIN NHIÊN LIỆU – ĐO VẬN TỐC LỚN NHẤT
Full
cell road vehicles - Maximum speed measurement
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các quy trình thử để đo vận tốc lớn nhất trên đường của các xe con và xe
tải hạng nhẹ chạy pin nhiên liệu, có sử dụng khí hydro nén và không nạp điện được
từ bên ngoài, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn khu vực hoặc các
yêu cầu pháp lý.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Hệ thống tích điện
nạp lại được
(rechargeable energy storage system), RESS Hệ thống tích điện để cấp điện năng và
nạp lại được.
VÍ DỤ: Ắc quy, tụ
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái nạp của hệ
thống tích điện nạp lại được (RESS state of charge), RESS SOC Dung lượng
còn lại của hệ thống tích điện nạp lại được (RESS) sẵn có cho phóng điện. CHÚ THÍCH: Trạng thái
nạp của RESS thường được biểu thị bằng phần trăm của lượng nạp đầy.
2.3
Chế độ vận hành của
xe điện hybrid chạy pin nhiên liệu (full cell hybrid electric vehicle operation
mode), FCHEV operation mode
Chế độ của xe điện hybrid
chạy pin nhiên liệu (FCHEV) trong đó cả hệ thống tích điện nạp lại được (RESS)
và hệ thống pin nhiên liệu được sử dụng lần lượt hoặc đồng thời để đẩy xe.
CHÚ THÍCH: Hệ thống pin nhiên liệu
cũng có thể nạp điện cho hệ thống tích điện nạp lại được (RESS) trong quá trình
đẩy hoặc đứng yên.
2.4
Vận tốc lớn nhất (maximum speed)
Vận tốc trung bình
lớn nhất mà xe có thể duy trì được trong một quá trình thử nghiệm quy định.
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của một xe
được chuẩn bị cho một quy trình thử quy định.
3 Thông số, đơn vị và
độ chính xác đo
Bảng 2 giới thiệu các
thông số, đơn vị và độ chính xác đo.
Bảng
2 - Các thông số, đơn vị và độ chính xác đo
Thông
số
Đơn
vị
Độ
chính xác
Thời gian
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quãng đường
m
±
0,1 %
Nhiệt độ không khí
oC hoặc K
±
1 oC hoặc ± 1 K
Áp suất không khí
kPa
±
1 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
km/h
±
1 % hoặc ± 0,1 km/h lấy giá trị lớn hơn
Khối lượng
kg
±
0,5 %
4 Mô tả thử nghiệm
4.1 Quy định chung
Phải đo vận tốc lớn
nhất của xe phù hợp với các điều kiện được mô tả trong điều này.
4.2 Chuẩn bị xe thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện chạy
rà đối với hệ thống truyền động và các lốp xe phù hợp với hướng dẫn của nhà sản
xuất.
Nhiên liệu được sử
dụng phải là nhiên liệu thương mại dùng cho kiểu xe được thử hoặc trong trường
hợp có sự tranh cãi, là một trong các nhiên liệu được quy định trong ISO/TR 14687-2.
4.3 Đặc tính của
đường thử
4.3.1 Quy định chung
Phải thực hiện các phép
đo trên đường thẳng (xem 4.3.2) và/hoặc đo trên đường vòng (xem 4.3.3). Bề mặt
của đường thử phải cứng, nhẵn, sạch, khô và phải có độ bám tốt.
4.3.2 Đo trên đường
thẳng
4.3.2.1 Chiều dài
Phải chọn chiều dài,
L, tính bằng mét tương ứng với độ chính xác của dụng cụ đo và phương pháp đo
được sử dụng, thời gian chạy xe, t, tính bằng giây sao cho có thể xác định được
vận tốc thực trong phạm vi ± 1%. Chiều dài của vùng đo ít nhất phải là 1 000 m.
Phải ghi lại trong báo cáo thử chiều dài được sử dụng thực tế để đo.
4.3.2.2 Vùng ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.3 Độ nghiêng
4.3.2.3.1 Độ nghiêng
dọc
Trong các vùng ổn
định và vùng đo, độ nghiêng dọc không được vượt quá 0,5 %.
4.3.2.3.2 Độ nghiêng
ngang
Độ nghiêng ngang
không được vượt quá 3 % trong vùng đo.
4.3.2.4 Đoạn đường
vòng
Một đoạn đường vòng
có thể được xem là "thẳng" nếu:
- Các đặc tính được
mô tả trong 4.3.1 đến 4.3.2.3.1 được thoả mãn và
- Phản lực quán tính
ly tâm nhỏ hơn 20 % khối lượng ban đầu của xe và được bù bằng độ nghiêng ngang
của đường thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.1 Chiều dài
Chiều dài của đường
vòng không được nhỏ hơn 2 000 m. Để tính vận tốc lớn nhất, chiều dài chạy xe
phải là quãng đường thực tế mà xe đi được.
Đường vòng phải là
đường cong lồi và có thể thay đổi từ một đường hoàn toàn tròn sang các đoạn
thẳng bằng các đoạn nối gần tròn. Bán kính của các đường cong không được nhỏ
hơn 200 m. Các ảnh hưởng của lực ly tâm phải được bù bằng mặt cắt ngang của các
đường cong sao cho xe giữ được đường đi bình thường mà không có bất kỳ tác động
nào đến bánh lái.
4.3.3.2 Hệ số hiệu
chỉnh đối với đường vòng
Có thể áp dụng hệ số
hiệu chỉnh bằng thực nghiệm theo quy trình cho trong UNECE R 68, Phụ lục 3,
hoặc theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn khu vực hoặc các yêu cầu pháp
lý cho đường thử vòng. Hệ số hiệu chỉnh này nên được một cơ quan quản lý nhà nước
xác nhận tại thời điểm công nhận thử nghiệm của cơ sở dịch vụ kỹ thuật chịu
trách nhiệm về thử nghiệm. Hệ số không đòi hỏi sự hiệu chỉnh vượt quá 5 % trong
bất cứ trường hợp nào. Tuy nhiên, đối với xe có trang bị bộ điều tốc thì không cần
áp dụng hệ số hiệu chỉnh này nếu bộ điều tốc được vận hành trong quá trình thử.
4.4 Điều kiện khí
quyển
4.4.1 Mật độ không
khí
Mật độ không khí tại
thời điểm thử nghiệm, được tính bằng công thức (1), không được thay đổi lớn hơn
7,5 % so với mật độ không khí trong các điều kiện chuẩn.
Mật độ không khí
trong các điều kiện thử nghiệm, dr, phải được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
d0 là mật độ không khí
trong các điều kiện chuẩn;
HT là áp suất trong quá trình
thử;
TT là nhiệt độ tuyệt đối
trong quá trình thử, tính bằng độ kelvins;
H0 là áp suất trong các điều
kiện chuẩn (Ho = 100 kPa);
T0 là nhiệt độ ở các
điều kiện chuẩn (T0 = 293 K (20 oC)].
Ngoài ra, áp suất
không khí trong các thử nghiệm nhỏ nhất phải là 91 kPa và nhiệt độ nhỏ nhất phải
là 278 K (5 oC).
4.4.2 Gió
Tốc độ trung bình của
gió đo được ở độ cao cách sàn 1 m nên nhỏ hơn 3 m/s. Các cơn gió mạnh phải có
tốc độ nhỏ hơn 5 m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối phải
nhỏ hơn 95 % và đường thử phải khô.
4.5 Phương pháp thử
4.5.1 Làm nóng
Ngay trước khi thử nghiệm,
các bộ phận của xe có thể ảnh hưởng đến phép đo phải ở trong điều kiện nhiệt độ
ổn định do nhà sản xuất quy định.
Trong quá trình đo,
tỷ số truyền được sử dụng phải có trị số sao cho tại đó xe có thể đạt được vận
tốc ổn định lớn nhất của nó. Cơ cấu tăng tốc phải được nhấn xuống hoàn toàn.
4.5.2 Trạng thái quy định
trước khi nạp của hệ thống tích năng nạp lại được (RESS)
Trạng thái nạp của hệ
thống tích điện nạp lại được (RESS SOC) phải được xử lý phù hợp với quy trình
của nhà sản xuất xe.
4.5.3 Quy trình thử
để đo vận tốc lớn nhất trên đường thử thẳng
4.5.3.1 Quy trình thử
tiêu chuẩn (Thử nghiệm theo hai chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi lại thời
gian, ti, được lấy trên chiều
dài đo, L. Phải kiểm tra để đảm bảo rằng vận tốc không thay đổi lớn hơn 2 % tại
bất cứ thời điểm nào trong quá trình chạy xe.
Phải thực hiện quy
trình này ít nhất ba lần theo mỗi chiều. Thay đổi giữa các giá trị cực hạn của sáu
"ti" giá trị được
ghi không được vượt quá 3 %.
Thời gian, t, được
tính bằng giây, phải được xác định bằng công thức (2):
t
=
(2)
Và vận tốc thử, V,
được biểu thị bằng kilômét trên giờ, phải được xác định bằng công thức (3):
V
=
(3)
4.5.3.2 Thử nghiệm
theo một chiều
Chỉ được phép thử
nghiệm theo một chiều nếu về mặt đặc tính của đường thử không thể cho xe đạt
tới vận tốc lớn nhất của nó theo cả hai chiều. Trong trường hợp này, đặc tính của
đường thử phải theo
4.3.1 và 4.3.2. Ngoài
ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hành trình chạy xe
phải được lặp lại năm lần kế tiếp nhau tức thời;
- Tốc độ của thành phần
chiều trục của gió không được vượt quá 2 m/s. Vận tốc lớn nhất, Vi, nên được xác định
bằng công thức hiệu chỉnh trong công thức (4) có tính đến tốc độ gió:
Vi = Vr ± (Vv x f) (4)
Trong đó:
Vr là vận tốc lớn nhất đo
được cho mỗi hành trình chạy xe (Vr = 3,6 L/t);
v là thành phần chiều
trục của gió, tính bằng mét trên giây;
Vv là thành phần chiều
trục của gió, tính bằng kilômét trên giờ (Vv = 3,6 v);
f là hệ số hiệu chỉnh
(f = 0,6).
CHÚ THÍCH: Để có thông tin chi
tiết hơn về hệ số hiệu chỉnh, xem UNECE R68.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi = Vr + (Vv x f)
Nếu có gió cùng
chiều: Vi = Vr - (Vv x f)
Nếu loại bỏ các giá
trị cực hạn của Vi
từ vận
tốc lớn nhất, V, được tính bởi công thức (5):
V
=
(5)
4.5.4 Xác định vận tốc
lớn nhất trên đường vòng
Phải ghi lại thời
gian, ti, cho toàn bộ một chu
tuyến đường thử. Phải thực hiện ít nhất là ba phép đo với xe đi theo một đường
gần tương đương với đường tại đó lấy vận tốc thử, nghĩa là không yêu cầu bất cứ
sự hiệu chỉnh hành trình nào bằng tác động trên bánh lái. Độ chênh lệch giữa các
giá trị cực hạn đo được không được vượt quá 3 %.
Thời gian trung bình,
, được xác định bằng công
thức (6)
=
(6)
Vận tốc biểu kiến lớn
nhất, Va, biểu thị bằng kilômét
trên giờ được xác định bằng công thức (7):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
L là chiều dài của đoạn
đường chạy thực tế trên đường vòng, tính bằng mét
t là thời gian, tính
bằng giây.
Để tính toán vận tốc
lớn nhất, V, vận tốc biểu kiến lớn nhất, Va, phải được hiệu chỉnh bằng một hệ số
được xác định bằng thực nghiệm dành riêng cho đường vòng được sử dụng như đã cho
trong công thức (8), đặc biệt là có tính đến các ảnh hưởng của lực ly tâm trên các
đoạn đường cong và hậu quả của những thay đổi về tư thế của xe
V
= Va x k (8)
Ở đây k là hệ số hiệu
chỉnh được xác định phù hợp với UNECE T68, Phụ lục 3 hoặc các tiêu chuẩn quốc
gia hoặc tiêu chuẩn khu vực, hoặc các yêu cầu pháp lý, và 1,00 ≤ k ≤ 1,05.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 9054:2011
(ISO 8715), Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đặc tính vận hành
trên đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] UNECE Regulation No.68,
Uniform provinsions concerning the approval of power - driven vehicles with
regard to the measurement of the maximum speed (Quy định số 68 của UNECE - Các
điều khoản thống nhất về phê duyệt các xe cơ giới đối với đo vận tốc lớn nhất).
[4] UNECE Regulation
No.68, Amendment 1, Unifom provisions concerning the approvl of power -
driven vehicles including pure electric vehicles with regard to the measurement
of maximum speed (Quy định số 68 của UNECE, sửa đổi 1, các điều khoản thống nhất
về phê duyệt các xe cơ giới bao gồm cả các xe chạy hoàn toàn bằng điện đối với
đo vận tốc lớn nhất).