|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1824/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG
ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP
ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP
ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của
Chính phủ;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ
yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải tạo đột phá
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong từng ngành, từng
lĩnh vực; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, quy mô lớn; phát triển
mạnh công nghiệp, tạo động lực tăng trưởng kinh tế, nhất là công nghiệp chế biến
các sản phẩm nông nghiệp; phát huy lợi thế so sánh để phát triển du lịch.
2. Phát huy nội lực, thu hút nguồn lực trong nước
và quốc tế để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại, trọng
tâm là hạ tầng đô thị, giao thông, điện, thủy lợi, hạ tầng công nghệ thông tin
và truyền thông; gắn phát triển nông nghiệp và du lịch trong quan hệ tổng thể với
các tỉnh trong đồng bằng sông Cửu Long và tiểu vùng MêKông mở rộng; phát triển
các đô thị thành trung tâm làm hạt nhân thúc đẩy phát triển các tiểu vùng trong
tỉnh.
3. Chú trọng phát triển nhân lực chất lượng cao;
nâng cao tay nghề, kỹ năng làm việc cho người lao động; đào tạo chuyên gia về
công nghệ, doanh nhân; tạo lập môi trường để thu hút nhân lực chất lượng cao về
địa phương làm việc.
4. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với thích ứng
biến đổi khí hậu và nước biển dâng, phù hợp với từng ngành, lĩnh vực đảm bảo
tính đa mục tiêu, hiệu quả và phát triển bền vững. Kết hợp chặt chẽ giữa phát
triển kinh tế với phát triển xã hội; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, bảo
đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách
và trình độ phát triển chung của cả nước; xây dựng Vĩnh Long phát triển toàn diện
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ hiện đại, có ngành dịch vụ du lịch phát triển
mạnh, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đồng bộ, kết nối tốt với vùng
đồng bằng sông Cửu Long và cả nước; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo
vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, đời sống người dân được
cải thiện; quốc phòng an ninh được đảm bảo, trật tự xã hội được giữ vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) đến năm 2020 chiếm
tỷ trọng khoảng 6% - 7% của vùng đồng bằng sông Cửu Long và chiếm khoảng 1% -
2% của cả nước; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 tăng 6,5%/năm, giai
đoạn 2021 - 2025 tăng 7,5%/năm, giai đoạn 2026 - 2030 tăng 7%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 khoảng
1.950 USD, năm 2025 khoảng 2.500 USD và năm 2030 khoảng 3.600 USD. Năng suất
lao động đến năm 2020 đạt 95 triệu đồng/lao động; năm 2025 đạt 137 triệu đồng/lao
động và đến năm 2030 đạt 192 triệu đồng/lao động.
- Tỷ trọng nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm 28%,
công nghiệp - xây dựng chiếm 25,60%, dịch vụ chiếm 46,40% trong cơ cấu kinh tế
vào năm 2020; tương ứng đến năm 2025 là 23%, 28,50% và 48,50%; đến năm 2030
tương ứng là 17,80%, 32,60% và 49,60%.
- Xuất khẩu đến năm 2020 đạt khoảng 530 triệu USD,
chiếm tỷ trọng khoảng 2% - 3% xuất khẩu toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long và
khoảng 1% của cả nước; năm 2025 đạt 730 triệu USD; năm 2030 đạt khoảng 1 tỷ
USD.
b) Về văn hóa xã hội:
- Ổn định tốc độ tăng dân số tự nhiên hàng năm ổn định
ở mức 1%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 75%,
trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là 50%; tương ứng đến năm
2025 đạt 80% và 65%; đến năm 2030 đạt 85% và 75%.
- Đến năm 2020, có 12 - 15 bác sỹ/1 vạn dân và 30
giường bệnh/1 vạn dân; đến năm 2025, có 15,5 bác sỹ/1 vạn dân và trên 33 giường
bệnh/1 vạn dân; đến năm 2030, có 17 bác sỹ/1 vạn dân và từ trên 35 - 40 giường
bệnh/1 vạn dân.
- Đến năm 2020, số học sinh đến trường trong độ tuổi
mẫu giáo đạt 98%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 99%, trung học phổ
thông đạt 80%; số trường các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 55%; đến năm 2025 và
2030 tiếp tục duy trì tỷ lệ huy động các cấp và tỷ lệ trường các cấp đạt chuẩn
quốc gia đạt 80%.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 20 - 25% vào năm 2020; đến
năm 2030 đạt 25 - 35%, phấn đấu xây dựng Vĩnh Long có 11 đô thị bảo đảm các
tiêu chí theo quy định.
c) Về môi trường: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh
hoạt đến năm 2020 khu vực đô thị là 96% và khu vực nông thôn là 75%; đến năm
2025, tỷ lệ tương ứng là 98,5% và 88% và đến năm 2030, tỷ lệ tương ứng là 100%
và 90%.
d) Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội:
Tăng cường quốc phòng, an ninh kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự
an toàn xã hội trên địa bàn.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC
NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Về nông lâm nghiệp, thủy sản
Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất (giá so sánh
2010) bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 1,8%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 là
2,7%/năm và giai đoạn 2026 - 2030 là 2,6%/năm. Trong đó:
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông
nghiệp hữu cơ thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất,
nước; phát triển các sản phẩm lúa chất lượng cao, khoai lang, cây có múi; heo,
bò (kể cả bò sữa), cá tra.
Định hướng diện tích đất lúa giảm từ vùng sản xuất
lúa kém hiệu quả sang trồng màu và cây ăn trái, giảm đất trồng lúa từ 71.760 ha
năm 2015 xuống còn 64.500 ha năm 2020 và đến năm 2030 ổn định khoảng 50.000 ha.
Chuyển từ chăn nuôi quy mô nhỏ sang quy mô lớn, tập
trung, quản lý tốt dịch bệnh, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và gắn
kết với thị trường tiêu thụ theo chuỗi giá trị bền vững; đến năm 2020 đàn heo ổn
định từ 350 đến 400 ngàn con, đàn bò ổn định từ 80 - 90 ngàn con; đàn gia cầm
khoảng 8 triệu con.
Tiếp tục khai thác hiệu quả những lợi thế hiện có của
ngành thủy sản, khôi phục, đưa ngành thủy sản thành thế mạnh; đến năm 2020, sản
lượng thủy sản đạt khoảng 126.650 tấn.
2. Về công nghiệp, xây dựng
Khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế, tăng trưởng
nhanh ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra các sản phẩm có chất
lượng, giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và
ngoài nước, bảo vệ môi trường; hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tập
trung; từng bước khẳng định vị trí và đóng góp đáng kể vào phát triển công nghiệp
của vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
Các ngành công nghiệp chính:
- Phát triển và mở rộng công nghiệp chế biến nông sản,
thực phẩm và đồ uống; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp dệt may, da giày;
công nghiệp hóa chất, dược phẩm và thiết bị y tế.
- Công nghiệp hỗ trợ sản phẩm dệt may, da giày;
công nghiệp hỗ trợ sản phẩm thức ăn chăn nuôi; ngành cơ khí sửa chữa, gia công
thiết bị máy móc phục vụ sản xuất và dân dụng; sản xuất kim loại; điện tử.
- Công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm cơ
khí chế tạo, sửa chữa; tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống.
3. Về thương mại, dịch vụ
Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại văn minh,
hiện đại với sự tham gia của các thành phần kinh tế; phát huy vai trò của
thương mại trong định hướng, thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng ngày càng đa dạng phong phú của người dân, góp phần ổn định kinh tế và an
sinh xã hội. Nâng tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế lên 46,40% vào năm 2020
và 49,6% vào năm 2030. Trong đó:
- Cải tạo nâng cấp các chợ trung tâm, trung tâm
thương mại tại thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và các huyện; phát triển
chợ nông thôn, mở rộng các kênh phân phối hàng hóa, dịch vụ đến các vùng nông
thôn; nâng dần tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa qua hệ thống phân phối hiện đại,
tăng tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Tăng cường xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao, ổn
định và bền vững; mở rộng thị trường và đa dạng ngành hàng xuất khẩu, phát triển
các sản phẩm xuất khẩu có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao.
- Phát triển du lịch sinh thái, đa dạng sản phẩm,
loại hình và liên kết phát triển du lịch; phấn đấu doanh thu du lịch tăng bình
quân giai đoạn 2016 - 2020 là 15%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 là 25%/năm và giai
đoạn 2026 - 2030 là 30%/năm.
- Phát triển đồng bộ các dịch vụ khác như tài
chính, bảo hiểm, ngân hàng, vận tải, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin,
tư vấn,...
4. Về các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục và đào tạo
Đổi mới phương pháp, nội dung giáo dục và đào tạo
chuyển mạnh từ trang bị kiến thức là chủ yếu sang giáo dục toàn diện trí lực, đạo
đức, thẩm mỹ, thực hành; nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học, tiêu chuẩn hóa
giáo viên và cán bộ quản lý.
Đến năm 2020, tỷ lệ học sinh tiểu học, trung học cơ
sở và trung học phổ thông đều học tiếng Anh theo chương trình mới là 100%; số học
sinh đến trường trong độ tuổi mẫu giáo đạt 98%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ
sở đạt 99%, trung học phổ thông đạt 80%; số trường các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt
55%. Đến năm 2025 và năm 2030 tiếp tục duy trì tỷ lệ huy động các cấp; tỷ lệ
trường các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 80%.
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe
Tăng cường đầu tư xây dựng bệnh viện, trung tâm y tế
và trang thiết bị y tế, giảm tỷ lệ mắc bệnh, ngăn ngừa khống chế có hiệu quả
các dịch bệnh, bảo đảm mọi người dân đều được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản,
tiếp cận sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao; nâng cao chất lượng khám, chữa
bệnh, đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh xã hội hóa
các dịch vụ y tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào
dịch vụ y tế; nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống,
nâng cao chất lượng dân số.
Đến năm 2020, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế
trên 99%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%. Đến năm 2025 và năm
2030, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế duy trì trên 99%; tỷ lệ dân số tham
gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%.
c) Văn hóa, thể dục thể thao
Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh trong cộng đồng
dân cư, cơ quan, doanh nghiệp, trường học và mỗi gia đình; tạo chuyển biến mạnh
mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, trách nhiệm cá nhân; ngăn chặn và
đẩy lùi sự xuống cấp về đạo đức, lối sống trong cộng đồng dân cư. Xây dựng các
công trình văn hóa trọng điểm, huyện, các thiết chế văn hóa, khu vui chơi giải
trí cho trẻ em; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; bảo tồn và phát
huy giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể. Phát triển nhiều loại hình
thể dục thể thao, mở rộng phong trào thể dục thể thao quần chúng, khuyến khích
và thường xuyên tổ chức phong trào thi đấu thể thao trong nhân dân.
d) Giảm nghèo, giải quyết việc làm và thực hiện các
chính sách xã hội
Phân bổ hợp lý nguồn lực xã hội, khai thác và sử dụng
có hiệu quả nguồn lao động xã hội thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực hiện
tốt chính sách giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động cả về sức khỏe,
kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập.
Chú trọng đào tạo nghề, nhất là cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc
làm; khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư xây dựng,
phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo nhiều việc làm cho lao động, nhất
là trong các khu, cụm (tuyến) công nghiệp, khu du lịch,...; thực hiện tốt công
tác giảm nghèo và hạn chế tái nghèo. Chăm lo tốt cho các đối tượng chính sách,
người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội; quan tâm hỗ trợ cho đồng bào dân tộc
thiểu số; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm tai nạn.
Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm giai
đoạn 2016 - 2020 từ 1 - 1,5%, giai đoạn 2021 - 2025 và 2026 - 2030 là 0,5%.
5. Về khoa học và công nghệ: Nghiên cứu triển khai
các giải pháp khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả, bền vững; ứng
dụng rộng rãi khoa học công nghệ mới, tạo bước đột phá về giống cây trồng, vật
nuôi có giá trị cao, công nghệ mới phục vụ cơ giới hóa từng khâu, từng công đoạn
trong sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tăng hàm lượng
khoa học và công nghệ trong các sản phẩm có thương hiệu; phát triển thị trường
công nghệ.
6. Về phát triển kết cấu hạ tầng: Tập trung huy động
mọi nguồn lực để đầu tư giải quyết cơ bản những nhu cầu cấp bách, thiết yếu,
hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đồng bộ, kết nối tốt với khu vực và
cả nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh, bảo
vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Trước mắt, tập trung đầu tư những
dự án có tính đột phá và tác động lan tỏa tích cực đến thực hiện các mục tiêu,
định hướng phát triển kinh tế - xã hội, nhất là yêu cầu phát triển công nghiệp,
nông nghiệp công nghệ cao, du lịch,...
a) Giao thông:
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các
dự án đường cao tốc, cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ, cầu yếu trên địa bàn
(quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 57,...), đầu tư cải tạo, nâng cao các tuyến đường
tỉnh đạt tiêu chuẩn, đường đến trung tâm các xã, khu dân cư. Đầu tư, nâng cấp
giao thông trong các đô thị, phát triển giao thông nông thôn.
- Đầu tư nâng cấp, quản lý và khai thác có hiệu quả
hệ thống các cảng sông hiện có (cảng Vĩnh Long, Bình Minh, An Phước) đáp ứng
nhu cầu bốc dỡ, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, vận chuyển hàng hóa, nhất là qua
các khu, tuyến công nghiệp.
- Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các bến xe, điểm đỗ,
đón, trả khách đúng vị trí theo quy hoạch, đảm bảo đủ các khu chức năng (diện
tích đỗ xe đón trả khách, phòng bán vé, phòng khách chờ, khu vệ sinh, hệ thống
cứu hỏa, thoát nước...) và cơ sở vật chất phục vụ điều hành hoạt động; có đủ
bãi đậu xe tập trung trong các đô thị.
b) Về thủy lợi: Từng bước hoàn thiện hệ thống thủy
lợi bảo đảm cung cấp đủ nước cho sinh hoạt, sản xuất, nhất là các khu vực Vũng
Liêm, Trà Ôn, Mang Thít. Tăng khả năng chủ động điều tiết lũ, kiểm soát mặn nhằm
tăng diện tích được bảo đảm an toàn khi có nguy cơ ngập úng, mặn xâm nhập. Nâng
cấp hệ thống đê sông phù hợp với yêu cầu của từng khu vực được bảo vệ; phòng chống
sạt lở, tăng mức an toàn trong việc bảo vệ, ổn định bờ sông, kênh rạch; từng bước
nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành khai thác các công trình và hệ thống thủy lợi.
c) Thông tin liên lạc: Phát triển hạ tầng công nghệ
thông tin đồng bộ, đảm bảo hỗ trợ tốt chương trình cải cách và hiện đại hóa nền
hành chính; thực hiện, cung cấp các dịch vụ công, chính quyền điện tử; đảm bảo
an toàn an ninh thông tin, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
d) Điện lực: Tiếp tục đầu tư phát triển mới và cải
tạo hệ thống lưới điện trung, hạ thế và trạm biến áp hiện có, đảm bảo an toàn,
liên tục, phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất tại các khu, cụm (tuyến) công nghiệp,
làng nghề và sinh hoạt của người dân, đi đôi với tiết kiệm, giảm hao phí điện
năng.
đ) Cấp thoát nước
Đầu tư xây dựng, nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước
sinh hoạt cho các đô thị, khu dân cư đảm bảo yêu cầu nước sạch sinh hoạt và sản
xuất. Tiếp tục đầu tư hệ thống cấp, thoát nước gắn với công tác quy hoạch xây dựng,
nâng cấp và phát triển đô thị, các khu dân cư tập trung, bệnh viện, trường học.
7. Về bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai;
thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường các vùng sản
xuất nông nghiệp và thủy sản tập trung, các khu du lịch, bảo vệ đa dạng sinh học;
tăng cường xử lý ô nhiễm nước thải, chất thải công nghiệp, nước thải đô thị, chủ
động phòng chống thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường.
b) Nâng cao chất lượng dự báo và chủ động ứng phó,
giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng; đầu tư nghiên cứu, điều chỉnh cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi để thích ứng
với biến đổi khí hậu; tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm giữ
gìn và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững trong cộng đồng; nâng cao năng lực
và trách nhiệm của cộng đồng trong phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng
với biến đổi khí hậu.
c) Tăng cường năng lực hệ thống quản lý môi trường ở
các cấp; đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan chuyên môn về bảo
vệ môi trường. Quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước đảm bảo
tính bền vững và bảo vệ môi trường trước diễn biến của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng; xử lý tốt các vấn đề môi trường không khí, đất đai, rác thải,....
d) Bố trí, sắp xếp lại dân cư ở các vùng có nguy cơ
ảnh hưởng nhiều do thiên tai, biến đổi khí hậu, vùng có nguy cơ sạt lở; tạo
sinh kế, cải thiện và ổn định đời sống cho người dân bị ảnh hưởng.
8. Về liên kết phát triển
Thực hiện liên kết vùng và liên kết trên các lĩnh vực
nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh đối với vùng, liên kết bảo đảm
nguyên tắc hài hòa lợi ích, trách nhiệm và bình đẳng, góp phần khẳng định vai trò,
vị thế của Vĩnh Long trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Trong giai đoạn 2016 - 2020, tập trung ưu tiên liên
kết vùng theo 3 lĩnh vực, đó là: (i) sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo
chuỗi giá trị đối với các mặt hàng nông sản, đặc biệt là tập trung xây dựng
thương hiệu các sản phẩm chủ lực của vùng như lúa gạo, trái cây và thủy sản;
(ii) xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông; (iii) đầu tư xây dựng, nâng
cấp hệ thống thủy lợi.
Tăng cường liên kết với tần suất nhiều hơn nữa với
các địa phương lân cận, đặc biệt với thành phố Cần Thơ trong sản xuất nông nghiệp
thủy sản, du lịch, xúc tiến đầu tư, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
9. Về quốc phòng an ninh: Kết hợp chặt chẽ phát triển
kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng
toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng các khu vực phòng thủ vững
chắc; bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình
huống; xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại,
chú trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên. Xây dựng lực lượng
công an nhân dân trong sạch vững mạnh, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa đấu
tranh với các loại tội phạm, tạo chuyển biến vững chắc về trật tự, an toàn xã hội.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG
GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phân vùng phát triển
- Vùng trung tâm phát triển kinh tế động lực, bao gồm
thành phố Vĩnh Long, huyện Long Hồ và huyện Mang Thít. Trong đó, thành phố Vĩnh
Long là hạt nhân, động lực phát triển kinh tế chung, vùng trung tâm kết nối với
nội tỉnh, hướng đến các vùng đối trọng phía Tây và Vùng đô thị hóa phía Đông,
Nam thông qua các quốc lộ 1, 53, tuyến đường ven sông Tiền, sông Cổ Chiên đến
vùng đô thị hóa phía Đông Nam.
- Vùng đối trọng phía Tây bao gồm thị xã Bình Minh,
huyện Tam Bình và huyện Bình Tân. Trọng tâm, động lực chính là thị xã Bình
Minh, huyện Tam Bình mang tính kết nối phát triển thương mại giữa hai thành phố
Vĩnh Long và Cần Thơ, là trung tâm giao dịch, đầu mối nông sản của Vĩnh Long.
- Vùng đô thị phía Đông Nam bao gồm huyện Vũng
Liêm, huyện Trà Ôn. Trọng tâm của vùng, lấy thị trấn Vũng Liêm và thị trấn Trà
Ôn làm động lực chính.
Tập trung phát triển thương mại tại các đô thị của
vùng; giai đoạn 2021 - 2030, tiếp tục đầu tư phát triển đô thị thương mại hướng
đến vùng đô thị phía Đông của tỉnh gắn với đô thị Vũng Liêm.
2. Không gian phát triển các ngành chủ lực
a) Vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản
- Vùng chuyên canh lúa đặc sản xuất khẩu, rau màu:
Tập trung khai thác các điều kiện thuận lợi ở các huyện như: Tam Bình, Vũng
Liêm, Trà Ôn và một số xã của huyện Mang Thít, Long Hồ, Bình Tân và Thị xã Bình
Minh. Diện tích đất canh tác lúa của riêng các huyện này khoảng 75% đất canh
tác lúa của toàn tỉnh.
- Vùng chuyên canh cây ăn trái: Hình thành vùng cây
ăn trái ở khu vực đất cao tại các huyện ven sông Tiền, sông Hậu; tập trung vào
một số cây truyền thống, có thương hiệu và khả năng xuất khẩu cao như: cam (Tam
Bình, Trà Ôn), nhãn (Long Hồ), bưởi (Bình Minh) và chôm chôm (Long Hồ, Trà Ôn);
đồng thời, các khu vực này vừa kết hợp trồng cây ăn trái với dịch vụ du lịch để
tăng thêm nguồn thu nhập, cải thiện cuộc sống cho người dân.
- Vùng nuôi trồng thủy sản hàng hóa: các vùng
chuyên canh thủy sản cần được hình thành ở các vùng bãi bồi ven sông và được phân
bố theo hướng: (i) vùng ven sông Tiền, sông Hậu và các cù lao thuộc huyện Long
Hồ, Vũng Liêm, Trà Ôn, Bình Minh; (ii) vùng nuôi cá kết hợp lúa 2 vụ chủ yếu
thuộc các huyện Trà Ôn, Vũng Liêm; (iii) vùng ao nuôi thủy sản và mương vườn
thuộc các huyện Tam Bình, Trà Ôn, Long Hồ, Mang Thít và một phần thị xã Bình
Minh.
b) Vùng sản xuất công nghiệp
Tập trung đầu tư mới 02 khu và 02 cụm công nghiệp tập
trung: Khu công nghiệp Bình Tân, huyện Bình Tân (400 ha) và khu công nghiệp
Đông Bình, thị xã Bình Minh (350 ha); cụm công nghiệp thành phố Vĩnh Long tại
xã Tân Hội, thành phố Vĩnh Long (khoảng 50 ha) và cụm công nghiệp Phước Trường
- Phước Thọ, huyện Vũng Liêm (khoảng 48,7 ha). Trong điều kiện thuận lợi có thể
phát triển thêm các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.
- Vùng công nghiệp 1 (dọc sông Tiền và sông Cổ
Chiên) bao gồm các địa phương dọc theo sông Tiền là thành phố Vĩnh Long và các
huyện Long Hồ, Mang Thít và Vũng Liêm với diện tích khoảng 710,6 km2
và số dân khoảng 567.543 người, chiếm 46,7% về diện tích và 54,3% về dân số của
tỉnh. Định hướng phát triển ngành chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống; chế biến
thức ăn chăn nuôi; sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch các loại); dược phẩm;
may mặc; da giày; cơ khí,...
- Vùng công nghiệp 2 (dọc sông Hậu) bao gồm các huyện
Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn và thị xã Bình Minh với diện tích khoảng 809,57 km2
và dân số khoảng 477.657 người, chiếm 53,3% diện tích và 45,7% dân số của tỉnh.
3. Phát triển đô thị và nông thôn
a) Không gian đô thị: Phát triển đô thị nhằm tạo điều
kiện phát triển các ngành phi nông nghiệp, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu
hạ tầng đô thị văn minh, hiện đại.
Định hướng như sau:
- Đến năm 2020: Tập trung các nguồn lực nâng cấp,
phát triển thành phố Vĩnh Long đạt đô thị loại II và thị xã Bình Minh đạt đô thị
loại III vào năm 2020; thành lập thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân; nâng cấp 4
xã của thành phố Vĩnh Long lên phường (Tân Hòa, Tân Hội, Trường An, Tân Ngãi).
- Đến năm 2030: Nâng cấp 2 đô thị lên đô thị loại
IV (thị trấn Trà Ôn, thị trấn Vũng Liêm) và thành lập 3 đô thị mới là đô thị loại
V (Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành); đến năm 2030, xây dựng Vĩnh Long có 11 đô
thị, trong đó có 1 đô thị loại II là thành phố Vĩnh Long, 1 đô thị loại III là
thị xã Bình Minh, 2 đô thị loại IV gồm: thị trấn Trà Ôn, thị trấn Vũng Liêm và
7 đô thị loại V gồm các thị trấn: Long Hồ, Tam Bình, Cái Nhum, Tân Quới, Phú Quới,
Cái Ngang, Hựu Thành.
b) Không gian kinh tế - xã hội nông thôn
- Hình thái dân cư nông thôn theo tuyến, cụm dân cư
trong khu vực chuyên lúa, gắn kết các hình thái dân cư này với mô hình du lịch
cộng đồng; quy hoạch xây dựng xã theo mô hình nông thôn mới, đảm bảo về hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật; hình thành các vùng chuyên canh lớn cơ giới hóa sản
xuất nông nghiệp, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn.
- Tổ chức dân cư theo mô hình tập trung tại trung
tâm xã và điểm dân cư tập trung. Tổ chức lại dân cư phân tán trong nội đồng,
trên các tuyến kênh rạch vùng sâu vào các điểm dân cư tập trung; quy hoạch, cải
tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đặc biệt giao thông, cấp
nước, cấp điện theo xu hướng tiếp cận nếp sống đô thị; hình thành các tuyến dân
cư nông thôn theo các trục hành lang chính kết nối với các đô thị nhằm khai
thác hạ tầng sẵn có.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ
ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC
HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư toàn xã hội:
- Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, khuyến
khích thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và
tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng; tích cực vận động thu hút nguồn vốn ODA, thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, quan tâm thu hút nhà đầu tư có tiềm lực lớn,
khả năng triển khai thực hiện dự án nhanh; mở rộng các hình thức đầu tư BOT,
BT, BTO, PPP,...
- Phát triển thị trường vốn, các hình thức liên
doanh, liên kết đầu tư; huy động vốn đầu tư trong dân, các doanh nghiệp đầu tư
cho phát triển sản xuất, kinh doanh; đồng thời, triển khai các cơ chế chính
sách huy động tối đa mọi nguồn vốn đầu tư vào tỉnh.
- Cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ nhà đầu tư,
doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh; tăng cường và đổi mới công tác
xúc tiến đầu tư, thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tạo mọi điều kiện
thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp
khởi nghiệp.
- Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước; tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương thông qua thực
hiện các chương trình mục tiêu, các chương trình phát triển cơ chế, chính sách
ưu đãi phát triển của vùng. Chủ động lựa chọn và ưu tiên thực hiện các dự án trọng
điểm, động lực; đồng thời, có phân kỳ đầu tư cho phù hợp với khả năng huy động
và cân đối ngân sách hàng năm.
2. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân
tài
- Xã hội hóa giáo dục, đào tạo nghề, thu hút đầu tư
các trường, cơ sở đào tạo với trang thiết bị hiện đại; mở rộng liên kết, hợp
tác đào tạo với các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo có
chất lượng để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, kỹ năng nghề giỏi, tác
phong và tính kỷ luật trong lao động.
- Khuyến khích các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng
lao động liên kết trong đào tạo lao động, đáp ứng kịp thời nhu cầu lao động cho
doanh nghiệp, sử dụng lao động có hiệu quả nguồn lao động đào tạo.
- Đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng phát huy
tính chủ động và sáng tạo của người học, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp
với nhu cầu của xã hội và tính tiếp cận thực tế; thực hiện khảo sát đánh giá chất
lượng nguồn nhân lực đào tạo, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của thị trường để
có giải pháp cải tiến phù hợp.
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, quản
trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu áp dụng khoa học công nghệ và hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, thu hút
nhân tài, lao động có trình độ cao và tạo điều kiện làm việc để thu hút cán bộ
khoa học kỹ thuật về công tác lâu dài tại tỉnh, nhất là lĩnh vực giáo dục - đào
tạo, y tế, nghiên cứu khoa học.
3. Giải pháp tăng cường cải thiện môi trường kinh
doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Thực hiện quyết liệt các giải pháp cải thiện và
nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); tập trung cải thiện những
chỉ số thành phần còn thứ hạng thấp của tỉnh như: Tính minh bạch, tính năng động,
dịch vụ hỗ trợ và đào tạo lao động; xây dựng chính quyền điện tử có nền hành
chính hiện đại, minh bạch, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo;
cung cấp các dịch vụ công mức độ cao trong việc giải quyết các thủ tục hành
chính.
- Điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản có
nội dung không phù hợp; có các cơ chế, chính sách khuyến khích thành lập doanh
nghiệp tư nhân; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh
nghiệp các hộ kinh doanh yên tâm đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao
hiệu quả hoạt động, hỗ trợ hộ kinh doanh liên kết hình thành các hình thức tổ
chức hợp tác hoặc chuyển đổi sang hoạt động kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp;
đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp; xây dựng môi trường kinh
doanh bình đẳng cho mọi thành phần doanh nghiệp, đặc biệt trong tiếp cận thông
tin, đất đai, các chính sách hỗ trợ,...
4. Giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và bảo
vệ môi trường
- Đổi mới hoạt động khoa học và công nghệ, tăng cường
phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật, thông tin kinh tế thị trường; tạo điều kiện
cho các nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà sản xuất liên kết thực hiện các đề tài
nghiên cứu khoa học các dự án sản xuất thử nghiệm; khuyến khích sử dụng các giống
cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt.
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong áp dụng các thành tựu khoa học và
công nghệ, nhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công
nghệ vật liệu, sản xuất giống, bảo quản; trong công nghiệp, ưu tiên lựa chọn
công nghệ thích hợp cho công nghệ chế biến nông nghiệp, thủy sản.
- Bảo vệ và cải thiện môi trường để phát triển bền
vững, tập trung vào quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường các vùng sản xuất nông
nghiệp, thủy sản, chăn nuôi tập trung, các khu du lịch; tăng cường công tác xử
lý ô nhiễm nước thải, chất thải công nghiệp, nước thải đô thị, chủ động phòng
chống thiên tai; kiểm soát ô nhiễm môi trường; hoàn thiện hệ thống xử lý nước
thải công nghiệp, đô thị; tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm giữ
gìn và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
5. Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư
- Xây dựng và triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ
đầu tư, danh mục mời gọi đầu tư, các chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp,
hợp tác xã,... cho phù hợp với định hướng thu hút đầu tư vào tỉnh.
- Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư: Trên
cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lập các dự án có khả năng mang lại
hiệu quả sản xuất kinh doanh cao; thực hiện các chính sách thông thoáng, phù hợp
với điều kiện của tỉnh để thu hút các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước
và ngoài nước đến đầu tư; thu hút kiều bào ở nước ngoài về quê hương đầu tư.
- Nghiên cứu, đề xuất một số cơ chế đặc biệt (về
lĩnh vực thuế, đất đai,...) cho nhà đầu tư đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
hạ tầng phát triển du lịch, thương mại,...
6. Giải pháp tăng cường hợp tác và phối hợp
- Phối hợp với các bộ, ngành và các địa phương
trong vùng xác định rõ từng lĩnh vực, từng nội dung công việc, tạo điều kiện mở
rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp; phối hợp
trong lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do các bộ, ngành quản lý
trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện hợp tác, liên kết phát triển trong
vùng, trong nước và quốc tế, ưu tiên hợp tác những vấn đề về thích ứng với biến
đổi khí hậu, phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, xây dựng phát triển các
chuỗi liên kết sản xuất, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp,
nông nghiệp, khoa học công nghệ, du lịch...
- Liên kết của các thành phần kinh tế trong sản xuất,
phân phối nhằm đảm bảo cung ứng hàng hóa và dịch vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản
xuất, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản; liên doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
với các công ty nước ngoài.
7. Tăng cường quốc phòng an ninh
Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố
quốc phòng an ninh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội; nâng cao tiềm lực
quốc phòng và vai trò tham mưu của cơ quan quốc phòng an ninh tại địa phương.
Điều 2. Tổ chức thực hiện điều
chỉnh Quy hoạch
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng và chính
quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh ngay sau
khi được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến
hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới
thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới
thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi
đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.
- Cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch điều chỉnh bằng
các kế hoạch trung hạn, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội
và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.
2. Các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm:
- Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
trong quá trình thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.
- Phối hợp với tỉnh Vĩnh Long trong quá trình rà
soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực để bảo đảm tính đồng bộ, thống
nhất của Quy hoạch; xem xét, hỗ trợ tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn đầu
tư trong nước và nước ngoài để thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 195/QĐ-TTg ngày 16
tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHĐP (2).XH
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂN 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 1824/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Tên các chương
trình/dự án
|
Giai đoạn 2016
- 2020
|
Giai đoạn 2021
- 2030
|
|
I
|
CÁC DỰ ÁN DO TRUNG ƯƠNG ĐẦU TƯ
|
|
|
|
1
|
Bảo tàng nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
x
|
|
2
|
Cống Vũng Liêm; Cống Bào Môn; Cống Mương Điều; Cống
Rạch Tra (kiểm soát mặn)
|
x
|
x
|
|
3
|
Hạ tầng nuôi cá tra tập trung
|
x
|
x
|
|
II
|
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN DO TỈNH QUẢN LÝ
|
|
|
|
1
|
Đề án nghiên cứu khả thi về phát triển bền vững
nông nghiệp công nghệ cao của Israel tại tỉnh Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
2
|
Đề án phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
3
|
Đề án nghiên cứu ứng dụng, chọn giống cây trồng,
vật nuôi, thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu
|
x
|
x
|
|
4
|
Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long
theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2017 -
2020, tầm nhìn đến năm 2030
|
x
|
x
|
|
5
|
Đề án tái cơ cấu ngành công thương trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
|
x
|
x
|
|
6
|
Đề án nâng cao chuỗi giá trị gia tăng ngành sản
xuất gốm đỏ tỉnh Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
7
|
Đề án phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh
Long giai đoạn 2016 - 2020.
|
x
|
|
|
8
|
Đề án thành lập bảo tàng nông nghiệp vùng đồng bằng
sông Cửu Long
|
x
|
x
|
|
9
|
Đề án xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Vĩnh
Long
|
x
|
x
|
|
10
|
Chương trình xây dựng nông thôn mới
|
x
|
x
|
|
11
|
Dự án kè sông Cổ Chiên - thành phố Vĩnh Long
|
x
|
|
|
12
|
Dự án kè chống sạt lở bờ sông thị xã Bình Minh
|
x
|
x
|
|
13
|
Dự án đê bao sông Măng Thít (giai đoạn 2)
|
x
|
x
|
|
14
|
Dự án hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản
|
x
|
x
|
|
15
|
Dự án kè chống sạt lở bờ sông khu vực thị trấn
Long Hồ, huyện Long Hồ
|
x
|
|
|
16
|
Dự án đê bao chống ngập thành phố Vĩnh Long - khu
vực sông Cái Cá
|
x
|
|
|
17
|
Dự án hệ thống thủy lợi các xã: Song Phú, Phú Lộc,
Hậu Lộc, Hòa Lộc, Mỹ Lộc, huyện Tam Bình
|
x
|
|
|
18
|
Dự án đê bao dọc sông Hậu tỉnh Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
19
|
Dự án hạ tầng thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản
Tam Bình - Long Hồ
|
x
|
|
|
20
|
Dự án thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ phục
vụ sản xuất nông nghiệp - thủy sản
|
x
|
x
|
|
21
|
Dự án hệ thống thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt xã
Thanh Bình và xã Quới Thiện, huyện Vũng Liêm
|
x
|
x
|
|
22
|
Dự án cải tạo, nâng cấp các đường tỉnh
|
x
|
x
|
|
23
|
Dự án đường giao thông phát triển hạ tầng du lịch
4 xã cù lao huyện Long Hồ
|
x
|
|
|
24
|
Dự án cầu Quới An trên Đường tỉnh 902
|
|
x
|
|
25
|
Dự án nâng cấp, phát triển hệ thống đường giao
thông đô thị
|
x
|
x
|
|
26
|
Dự án đường từ Quốc lộ 53 đến đường Võ Văn Kiệt
|
x
|
|
|
27
|
Dự án đường từ Quốc lộ 53 - khu công nghiệp Hòa
Phú
|
|
x
|
|
28
|
Dự án đường Võ Văn Kiệt (Đoạn 1: Mậu Thân - Nguyễn
Huệ)
|
x
|
|
|
29
|
Dự án đường Võ Văn Kiệt (đoạn 3) từ cầu Cái Cam 2
đến đường tránh quốc lộ 1A
|
x
|
|
|
30
|
Dự án cầu và đường đến trung tâm xã Nhơn Bình,
huyện Trà Ôn
|
x
|
x
|
|
31
|
Dự án cầu và đường đến trung tâm xã Thành Trung,
huyện Bình Tân
|
x
|
x
|
|
32
|
Dự án xây dựng mới, nâng cấp hệ thống cấp nước
nông thôn
|
x
|
x
|
|
33
|
Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải thành phố
Vĩnh Long và thị xã Bình Minh
|
x
|
x
|
|
34
|
Các dự án phòng chống, thích ứng với biến đổi khí
hậu và nước biển dâng
|
x
|
x
|
|
35
|
Dự án hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông
tin phục vụ công tác chỉ đạo điều hành từ cấp tỉnh tới cấp xã
|
x
|
x
|
|
36
|
Dự án cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh
Vĩnh Long
|
x
|
|
|
37
|
Dự án trường Văn hóa nghệ thuật
|
|
x
|
|
38
|
Dự án trụ sở làm việc Ủy ban nhân dân huyện Trà
Ôn và huyện Mang Thít
|
x
|
x
|
|
39
|
Dự án trung tâm Hội nghị tỉnh Vĩnh Long
|
x
|
|
|
40
|
Dự án bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh
|
x
|
|
|
41
|
Dự án trung tâm văn hóa thành phố Vĩnh Long
|
x
|
|
|
42
|
Các dự án nâng cấp, phát triển đô thị
|
x
|
x
|
|
43
|
Dự án tổ chức một số mô hình du lịch cộng đồng ở
Vĩnh Long
|
x
|
|
|
44
|
Dự án kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể tỉnh
|
x
|
x
|
|
45
|
Dự án bảo tồn và phát huy các di tích cấp quốc
gia, cấp tỉnh
|
x
|
x
|
|
46
|
Dự án trung tâm lưu trữ dữ liệu văn hóa vật thể
và phi vật thể tỉnh
|
x
|
x
|
|
47
|
Dự án trùng tu khu mộ thân nhân danh thần Thoại
Ngọc Hầu
|
x
|
|
|
48
|
Dự án điểm du lịch quốc gia Văn Thánh miếu
|
|
x
|
|
III
|
CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ
|
|
|
|
1
|
Dự án khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao
|
x
|
x
|
|
2
|
Dự án nhà máy chế biến các sản phẩm từ khoai
lang, cây có múi, cây lương thực và các loại rau, củ, quả
|
x
|
x
|
|
3
|
Dự án nhà máy chế biến các sản phẩm từ bò, heo,
cá và các loại gia cầm
|
x
|
x
|
|
4
|
Dự án trung tâm giao dịch hàng nông sản Bình Minh
|
x
|
x
|
|
5
|
Dự án nuôi thủy sản nước ngọt ứng dụng công nghệ
cao phục vụ xuất khẩu, xã Đồng Phú, huyện Long Hồ
|
x
|
x
|
|
6
|
Dự án hợp tác, liên kết xây dựng vùng nguyên liệu
sản xuất chuối và các loại trái cây xuất khẩu, huyện Trà Ôn
|
x
|
x
|
|
7
|
Dự án phát triển vùng nguyên liệu cam sành và các
loại trái cây xuất khẩu, huyện Trà Ôn
|
x
|
x
|
|
8
|
Dự án đầu tư trang trại trồng rau, màu an toàn xuất
khẩu
|
x
|
x
|
|
9
|
Dự án đầu tư phát triển chăn nuôi bò tập trung và
chế biến các sản phẩm chất lượng cao từ bò thịt
|
x
|
x
|
|
10
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm tập trung an toàn thực phẩm, huyện Long Hồ
|
x
|
x
|
|
11
|
Dự án hợp tác xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa
chất lượng cao
|
x
|
x
|
|
12
|
Dự án hợp tác xây dựng vùng sản xuất cây ăn trái
xuất khẩu
|
x
|
x
|
|
13
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà máy sấy
lúa, chế biến lương thực, thực phẩm
|
x
|
x
|
|
14
|
Dự án đầu tư phát triển chăn nuôi bò tập trung và
chế biến các sản phẩm chất lượng cao từ bò thịt
|
x
|
x
|
|
15
|
Dự án đầu tư Khu công nghiệp Đông Bình, thị xã
Bình Minh
|
x
|
x
|
|
16
|
Dự án đầu tư Khu công nghiệp Bình Tân, huyện Bình
Tân
|
x
|
x
|
|
17
|
Dự án đầu tư Khu công nghiệp An Định, huyện Măng
Thít
|
x
|
x
|
|
18
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp thành phố Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
19
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp ấp Phước Trường - Phước Thọ, huyện Vũng Liêm
|
x
|
x
|
|
20
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Trung Nghĩa, huyện Vũng Liêm
|
x
|
x
|
|
21
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Phú Long A, huyện Long Hồ
|
x
|
x
|
|
22
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Phú Long B, huyện Long Hồ
|
x
|
x
|
|
23
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Thuận An, thị xã Bình Minh
|
x
|
x
|
|
24
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Vĩnh Thành, huyện Trà Ôn
|
x
|
x
|
|
25
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Mỹ Lợi, huyện Trà Ôn
|
x
|
x
|
|
26
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Tân Bình, huyện Bình Tân
|
x
|
x
|
|
27
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Tân Quới, huyện Bình Tân
|
x
|
x
|
|
28
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Ấp Ba, huyện Mang Thít
|
x
|
x
|
|
29
|
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Ấp Nhất B, huyện Mang Thít
|
x
|
x
|
|
30
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện,
thiết bị điện - điện tử
|
x
|
x
|
|
31
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm
- mỹ phẩm
|
x
|
x
|
|
32
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thực phẩm
đóng hộp
|
x
|
x
|
|
33
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thiết bị
điện gia dụng
|
x
|
x
|
|
34
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thiết bị
cơ giới nông nghiệp
|
x
|
x
|
|
35
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến các sản phẩm
về khoai lang
|
x
|
x
|
|
36
|
Dự án đầu tư xây dựng ngành công nghiệp phụ trợ
|
x
|
x
|
|
37
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc thú
y và thủy sản
|
x
|
x
|
|
38
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến phụ chế phẩm
thủy sản
|
x
|
x
|
|
39
|
Dự án chế biến rau, củ, quả xuất khẩu
|
x
|
x
|
|
40
|
Dự án sản xuất hóa chất phục vụ nông nghiệp
|
x
|
x
|
|
41
|
Dự án sản xuất máy và phụ tùng nông nghiệp
|
x
|
x
|
|
42
|
Dự án sản xuất linh kiện và thiết bị điện tử
|
x
|
x
|
|
43
|
Đầu tư nhà máy sản xuất thuốc kháng sinh
|
x
|
x
|
|
44
|
Dự án sản xuất các loại nước quả tươi
|
x
|
x
|
|
45
|
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống dây chuyền sấy lúa
xuất khẩu
|
x
|
x
|
|
46
|
Dự án đầu tư nhà máy tinh bột khoai lang tỉnh
Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
47
|
Dự án đầu tư, kinh doanh khách sạn nhà hàng tiêu
chuẩn 5 sao
|
x
|
x
|
|
48
|
Dự án trung tâm thương mại phường 8, thành phố
Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
49
|
Dự án trung tâm thương mại, công nghiệp - dịch vụ,
đô thị Bình Minh
|
x
|
x
|
|
50
|
Dự án trung tâm thương mại - dịch vụ huyện Long Hồ
|
x
|
x
|
|
51
|
Dự án chợ và phố chợ Cầu Đôi, huyện Long Hồ
|
x
|
x
|
|
52
|
Dự án chợ và phố chợ Long Hiệp, xã Long An, huyện
Long Hồ
|
x
|
x
|
|
53
|
Dự án khu thương mại dịch vụ thị trấn Long Hồ
|
x
|
x
|
|
54
|
Dự án khu thương mại dịch vụ ấp Thanh Mỹ 1, huyện
Long Hồ
|
x
|
x
|
|
55
|
Dự án trung tâm thương mại - dịch vụ thị trấn Trà
Ôn
|
x
|
x
|
|
56
|
Dự án trung tâm thương mại thị trấn Cái Nhum, huyện
Mang Thít
|
x
|
x
|
|
57
|
Dự án chợ và phố chợ xã Tân An Luông, huyện Vũng
Liêm
|
x
|
x
|
|
58
|
Dự án trung tâm thương mại - dịch vụ Tân Quới,
huyện Bình Tân
|
x
|
x
|
|
59
|
Dự án Khu thương mại dịch vụ Mỹ Thạnh Trung, huyện
Tam Bình
|
x
|
x
|
|
60
|
Dự án bến xe khách kết hợp trung tâm thương mại tỉnh
Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
61
|
Dự án trung tâm triển lãm - hội chợ
|
x
|
x
|
|
62
|
Dự án khu thương mại - đô thị - dịch vụ Bắc Mỹ
Thuận, thành phố Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
63
|
Dự án khu đô thị sinh thái Cồn Chim - thành phố
Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
64
|
Dự án trung tâm giao dịch hàng nông sản - Chợ đầu
mối nông sản
|
x
|
x
|
|
65
|
Dự án trung tâm thương mại Long Châu
|
x
|
x
|
|
66
|
Dự án khu đô thị trung tâm hành chính tỉnh Vĩnh
Long, thành phố Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
67
|
Dự án khu đô thị sinh thái nông nghiệp An Bình,
huyện Long Hồ
|
x
|
x
|
|
68
|
Dự án khu phức hợp vui chơi giải trí, trung tâm
thể dục thể thao cao cấp An Bình, huyện Long Hồ
|
x
|
x
|
|
69
|
Nâng cấp các cảng hiện có
|
x
|
x
|
|
70
|
Dự án bến xe mới thị xã Bình Minh
|
x
|
x
|
|
71
|
Dự án bến tàu nội địa An Bình, huyện Long Hồ
|
x
|
x
|
|
72
|
Dự án trạm điện Vĩnh Long 2220/110KV
|
x
|
x
|
|
73
|
Dự án trạm điện Vĩnh Long 110/22 KV
|
x
|
x
|
|
74
|
Dự án trạm điện Vũng Liêm 110/22 KV
|
x
|
x
|
|
75
|
Dự án trạm điện Bình Minh 110/22 KV
|
x
|
x
|
|
76
|
Dự án trạm điện khu công nghiệp Hòa Phú 110/22 KV
|
x
|
x
|
|
77
|
Dự án trạm điện Trà Ôn 110/22 KV
|
x
|
x
|
|
78
|
Dự án trạm điện tuyến công nghiệp Cổ Chiên 110/22
KV
|
x
|
x
|
|
79
|
Dự án trạm điện Bình Tân 110/22 KV
|
x
|
x
|
|
80
|
Dự án nâng cấp hệ thống cấp nước tại các đô thị
|
x
|
x
|
|
81
|
Dự án hệ thống xử lý chất thải y tế, công nghiệp
và nguy hại
|
x
|
x
|
|
82
|
Dự án nâng công suất nhà máy nước Trường An
|
x
|
x
|
|
83
|
Dự án nhà máy nước Thành Lợi
|
x
|
x
|
|
84
|
Dự án nhà máy nước khu công nghiệp Bình Minh,
Đông Bình, Hòa Phú, An Định, Bình Tân
|
x
|
x
|
|
85
|
Dự án nhà máy nước thị trấn Long Hồ, Trà Ôn, Tân
Quới...
|
x
|
x
|
|
86
|
Dự án ngầm hóa hạ tầng viễn thông thụ động và
kinh doanh
|
x
|
x
|
|
87
|
Dự án khu nhà ở xã hội tại khu tái định cư - dân
cư Bắc Mỹ Thuận giai đoạn 2, thành phố Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
88
|
Dự án khu nhà ở xã hội phường 9, thành phố Vĩnh
Long
|
x
|
x
|
|
89
|
Dự án khu nhà ở xã hội khóm 5, thị trấn Long Hồ
|
x
|
x
|
|
90
|
Dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân khu công nghiệp
|
x
|
x
|
|
91
|
Dự án xây dựng khu hành chính tỉnh
|
x
|
x
|
|
92
|
Dự án bệnh viện Sản nhi tỉnh
|
x
|
x
|
|
93
|
Dự án bệnh viện Phụ sản chất lượng cao
|
x
|
x
|
|
94
|
Dự án nghĩa trang nhân dân - thành phố Vĩnh Long;
thị xã Bình Minh
|
x
|
x
|
|
95
|
Dự án công viên nghĩa trang thị xã Bình Minh
|
x
|
x
|
|
96
|
Dự án khu liên hợp văn hóa - thể thao, du lịch
Cái Ngang
|
x
|
x
|
|
97
|
Dự án văn hóa du lịch thiền viện Vạn Chuông, huyện
Long Hồ
|
x
|
x
|
|
98
|
Dự án khu du lịch sinh thái Đồng Phú, xã An Bình,
huyện Long Hồ
|
x
|
x
|
|
99
|
Dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Cồn
Giông, thành phố Vĩnh Long
|
x
|
x
|
|
100
|
Dự án khu du lịch Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh
|
x
|
x
|
Ghi chú: Vị trí, quy mô, diện tích, tổng
mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các chương trình, dự án nêu trên sẽ được
tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án
đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của
từng giai đoạn.