Draught and breef
breeding cattle
Method for quality
assessment
Tiêu
chuẩn này thay thế TVCN 1649-75 ở những điều có liên quan đến trâu bò giống
không khai thác sữa.
Tiêu
chuẩn này áp dụng để phân cấp chất lượng trâu bò (đực và cái) dùng làm giống
không khai thác sữa từ khi cai sữa đến khi trưởng thành.
1. Quy định chung
1.1.
Phân cấp chất lượng từng cá thể nuôi làm giống dựa trên các tính trạng ngoại
hình thể chất, khối lượng cơ thể, khả năng sinh sản và yếu tố huyết thống (cấp
chất lượng của bố và mẹ). Trên cơ sở đó đánh giá chất lượng để phân cấp chất
lượng cho từng con giống trong đàn trâu bò.
1.2
Phân cấp chất lượng trâu bò giống hướng thịt và cày kéo, theo 3 cấp: đặc cấp,
cấp I, cấp II, lấy cấp I làm cấp trung bình.
1.3.
Trâu bò đang mắc các bệnh truyền nhiễm, không đưa vào phân cấp chất lượng.
1.4.
Chỉ đưa vào phân cấp chất lượng trâu bò đực và cái có khả năng sinh sản bình
thường, từ trung bình trở lên theo quy định của giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chuẩn bị phân cấp chất lượng
2.1.
Tổ chức hội đồng phân cấp chất lượng
2.1.1.
ở các trung tâm, nông trường giống trâu bò của Nhà nước, Hội đồng phân cấp chất
lượng gồm:
-
Lãnh đạo đơn vị;
-
Cán bộ kỹ thuật chuyên về giống của đơn vị;
-
Cán bộ thú y của đơn vị;
-
Chuyên viên kỹ thuật về giống trâu bò của cơ quan quản lý cấp trên.
2.1.2.
ở các xã trong vùng giống trâu bò, hội đồng phân cấp chất lượng gồm:
-
Cán bộ kỹ thuật chuyên về giống trâu bò của tỉnh hoặc huyện trực tiếp chỉ đạo
vùng giống đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Một người chăn nuôi trâu bò giỏi.
2.2.
Hội đồng phân cấp chất lượng có trách nhiệm tiến hành công tác phân cấp
chất lượng đàn trâu bò giống của đơn vị mình vào thời điểm quy định hàng năm,
tổng hợp và báo cáo kết quả lên cơ quan chủ quản cấp trên.
2.3.
Chuẩn bị đàn trâu bò để phân cấp
2.3.1.
Kiểm tra phiếu lý lịch và bệnh lịch từng con.
2.3.2.
Kiểm tra số hiệu hành chính và số hiệu đánh dấu (số tai) của đàn trâu bò,
trường hợp mất sổ hoặc sổ không rõ phải đánh số lại và ghi chú rõ ràng.
2.3.3.
Lập lịch phân cấp từng đàn, từng chuồng.
2.4.
Chuẩn bị các phương tiện để phân cấp: Chuẩn bị cân (với độ chính xác ± 200 gam), biểu mẫu ghi chép, địa
điểm.
2.5.
Bố trí công nhân giúp việc theo lịch phân cấp chất lượng từng đàn trâu bò.
3. Phân cấp theo ngoại hình thể chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.
Điểm của từng bộ phận được nhân với hệ số quy định cho hướng - giống và giới
tính. Tổng số điểm của các bộ phận sau khi đã nhân với hệ số là điểm phân cấp
ngoại hình.
3.3.
Các bộ phận được chia trên cơ thể trâu bò, điểm tối đa và hệ số cho từng bộ
phận được quy định theo bảng 1.
Bảng 1
Bộ phận
Điểm cao nhất
Hệ số
Điểm cao nhất theo
hệ số
Đực
Cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cái
1.
Toàn thân
5
5
5
25
25
2.
Phần trước (đầu và cổ)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
5
5
3.
Phần giữa (vai, ngực, lưng, bụng, hông)
5
5
4
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
5
20
25
5.
Bốn chân
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Cộng
tổng số điểm tối đa
5
5
5
25
25
3.4.
Tiêu chuẩn để cho điểm cao nhất từng bộ phận hướng dẫn ở mục 1 của phụ lục kèm
theo
3.5.
Sau khi xem xét từng bộ phận, các thành viên trong hội đồng bàn bạc và thống
nhất cho điểm từng bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2
Điểm ngoại hình thể
chất
- Đặc cấp (ĐC)
Từ 80 điểm trở lên
- Cấp I (CI)
65- 79 điểm
- Cấp II (CII)
50-64 điểm
Ghi chú: Đực giống có điểm
ngoại hình dưới 55 điểm, cái giống dưới 50 điểm không dùng làm giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đực giống mỗi năm phân cấp một lần từ tuổi
đưa vào sử dụng cho đến khi bò đực 5 tuổi, trâu đực 6 tuổi. Bê nghé phân cấp
ngoại hình thể chất, trường hợp ngoại lệ khi có bê nghé nào có ngoại hình (màu
sắc, hình dáng...) quá sai khác với ngoại hình đặc trưng của giống đã quy định,
bê nghé đó sẽ bị loại, không dùng để làm giống.
4.
Phân cấp theo khối lượng cơ thể
4.1. Xác định khối
lượng cơ thể bê nghé, trâu bò bằng cân (cân treo 100kg, cân bàn loại 500 kg và
cân đại gia súc loại 1500 kg)- khối lượng trâu bò được tính bằng kilôgam.
Cân trâu bò bê nghé
vào buổi sáng trước khi cho ăn uống hoặc chăn thả. Riêng bê nghé sơ sinh cân
trước khi cho bú sữa đầu và sau khi đã lau khô lông da.
4.2.
Trường hợp không có cân đại gia súc có thể dùng công thức để tính khối lượng
trâu bò trưởng thành. (Mục 2 của phụ lục kèm theo)
4.3.
Xác định khối lượng cơ thể trâu bò ở các lứa tuổi sơ sinh, 6 tháng (cai sữa) 12
tháng, 18 tháng và 2, 3, 4, 5, 6 tuổi. Đối với trâu bò cái sinh sản xác định
khối lượng cơ thể sau khi đẻ 2 tháng ở các lứa đẻ 1, 2, 3.
4.4. Phân cấp khối
lượng cơ thể theo tiêu chuẩn tương ứng với lứa tuổi và phân giống.
5.
Phân cấp theo khả năng sinh sản
5.1. Trâu bò cái sinh
sản đưa vào phân cấp chất lượng phải có bộ máy sinh dục phát triển bình thường,
có khả năng sinh sản từ trung bình trở lên theo quy định của giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Khối lượng bê
nghé lúc 6 tháng tuổi (tuổi cai sữa) tính bằng kg. Khoảng cách bình quân giữa
các lứa đẻ tính theo tháng, cấp chất lượng giữa khối lượng bê nghé 6 tháng tuổi
và khoảng cách lứa đẻ (phương pháp toạ độ xuống gốc) là cấp khả năng sinh sản
của trâu bò cái.
6.
Phân cấp theo huyết thống
6.1. Đối với trâu bò
đực giống ngoài việc ngoại hình thể chất, khối lượng cơ thể phải phân cấp huyết
thống dựa trên cấp của bố, mẹ (áp dụng phương pháp toạ độ vuông góc để tính).
Cấp của bố và mẹ dùng để tính là cấp của bố, mẹ trong lần phân cấp chất lượng
sau cùng đã có sẵn khi phân cấp chất lượng trâu bò giống.
6.2. Đối với bê nghé
giống, ngoài xác định khối lượng cơ thể phải phân cấp huyết thống dựa trên cấp
của bố và mẹ (áp dụng phương pháp toạ độ vuông góc)
7.
Phân cấp chất lượng trâu bò giống
7.1. Phương pháp phân
cấp:
7.1.1. Nếu đối tượng
gia súc được phân cấp theo 3 tính trạng thì cấp sơ bộ giữa hai tính trạng không
đặc trưng trước sau đó phân cấp chất lượng dựa trên phân cấp sơ bộ và tính
trạng đặc trưng cho năng suất của giống và hướng sản xuất.
7.1.2. Với đối tượng
gia súc chỉ phân cấp theo 2 tính trạng (như bê, nghé) thì phân cấp chất lượng
ngay trên cơ sở của hai tính trạng đó.
7.1.3. Dùng phương
pháp toạ độ vuông góc để phân cấp sơ bộ và phân cấp chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Đối với trâu
bò cái giống: Phân cấp theo các tính trạng ngoại hình thể chất khối lượng cơ
thể và khả năng sinh sản trình tự phân cấp như sau:
- Phân cấp sơ bộ dựa
trên cấp ngoại hình thể chất và cấp khối lượng
- Phân cấp chất lượng
dựa trên phân cấp sơ bộ và cấp khả năng sinh sản
Cấp chất lượng của
trâu bò cái được quy định ở bảng 3 và bảng 4
Phân cấp sơ bộ giữa
cấp ngoại hình thể chất và cấp khối lượng
Bảng 3
Cấp khối lượng
Đặc cấp
Cấp I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc
cấp
Đặc cấp
Đặc cấp
Cấp I
Cấp I
Đặc cấp
Cấp I
Cấp I
Cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp I
Cấp II
Bảng 4
Cấp sơ bộ
Đặc cấp
Cấp I
Cấp II
Đặc
cấp
Đặc cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp I
Cấp I
Đặc cấp
Cấp I
Cấp I
Cấp II
Cấp I
Cấp I
Cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân cấp sơ bộ dựa trên cấp ngoại hình thể
chất và cấp khối lượng
- Phân cấp chất lượng
dựa trên phân cấp sơ bộ và cấp huyết thống, được quy định ở bảng 5 và bảng 6
Bảng 5
Cấp sơ bộ
Đặc cấp
Cấp I
Cấp II
Đặc cấp
Đặc cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp I
Cấp I
Đặc cấp
Cấp I
Cấp I
Cấp II
Cấp I
Cấp I
Cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Đối với bê
nghé:
Phân cấp theo khối
lượng cơ thể và huyết thống được quy định ở bảng 6.
Bảng 6
Cấp sơ bộ
Đặc cấp
Cấp I
Cấp II
Đặc cấp
Đặc cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp I
Cấp I
Đặc cấp
Cấp I
Cấp I
Cấp II
Cấp I
Cấp I
Cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.
Việc điều chỉnh cấp chất lượng của trâu bò đực giống được thực hiện thông qua
việc phân cấp chất lượng hàng năm, bò đến 5 tuổi, trâu đến 6 tuổi, tuỳ thuộc sự
thay đổi về:
- Khối lượng
- Ngoại hình thể chất
-
Huyết thống (cấp của bố, mẹ được nâng lên hay giảm xuống)
7.5.
Điều chỉnh cấp chất lượng của trâu bò cái thực hiện thông qua việc phân cấp
chất lượng hàng năm, tuỳ thuộc vào sự thay đổi về:
- Ngoại hình thể chất
( chỉ giám định đến lứa đẻ3)
- Khối lượng
- Khả năng sinh sản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận
Đối với trâu bò đực
giống
Đối với trâu bò cái
giống
1. Toàn thân
Tầm vóc lớn, thể
chất chắc chắn, cân đối, màu sắc đặc trưng của giống, tính nhanh nhẹn thể
hiện đặc điểm giới tính, phần trước phát triển, phần sau chắc gọn
Tầm vóc lớn, thể
chất khoẻ mạnh, màu sắc đặc trưng của giống, da mỏng, lông mượt, phần thân
sau phát triển hơn thân trước, tính tình hiền hậu
2. Phần trước
Đầu to, trán rộng,
cổ đầy vạm vỡ, đầu và cổ kết hợp chặt chẽ cân đối, mắt sáng
Đầu thanh, nhẹ, mắt
sáng, cổ thanh, dài vừa phải, đầu cổ kết hợp cân đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngực nở, cổ vai kết
hợp cân đối, lưng rộng, thẳng, bụng gọn nhỏ
Ngực
sâu rộng, vai kết hợp tốt với cổ, lưng thẳng, hông dài rộng, bụng to vừa
phải.
4. Phần sau
Mông nở, bằng phẳng
dài rộng, gốc đuôi to, dịch hoàn đủ và cân đối
Mông nở rộng,
phẳng, dốc ít, vú cân đối, da vú mỏng, đàn hồi, 4 núm vú dài đều, tĩnh mạch
vú nổi rõ
2. Công thức tính
khối lượng trâu bò trong trường hợp không có cân đại gia súc
+ Khối lượng trâu =
88,4 x a2 x b
+ Khối lượng bò =
90,0 x a2 x b
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 88,4 và 90,0 là
các hệ số;
- a là vòng ngực
trâu hoặc bò, đo sát ngay sau xương bả vai, đơn vị tính bằng mét;
-
b là dài thân chéo trâu bò, đo từ mỏm trước xương bả vai đến mỏm sau xương
ngồi, đơn vị tính bằng mét.
- a và b được đo 3
lần, lấy trung bình cộng giữa 3 lần. Sai số cho phép giữa các lần đo là ± 2%.