TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6484 - 1999
KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG (LPG) - XE BỒN VẬN CHUYỂN - YÊU CẦU AN
TOÀN VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ SỬ DỤNG
Liquefied
petroleum gas (LPG) - Vehicles used in the transportation - Safety requirements
of design, manufacture and using
Lời nói đầu
TCVN 6484 : 1999 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN / TC 58 Bình chứa ga biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường
- Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
KHÍ
ĐỐT HÓA LỎNG (LPG) - XE BỒN VẬN CHUYỂN - YÊU CẦU AN TOÀN VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO
VÀ SỬ DỤNG
Liquefied
petroleum gas (LPG) - Vehicles used in the transportation - Safety requirements
of design, manufacture and using
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng xe bồn dùng để vận chuyển (trung chuyển
và giao nhận) khí đốt hóa lỏng (sau đây gọi tắt là xe bồn) có dung tích chứa
lớn hơn 150 lít.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho xe
bồn chở LPG nhằm các mục đích khác.
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
TCVN 6153 : 1996 Bình chịu áp lực -
Yêu cầu an toàn trong thiết kế, chế tạo.
TCVN 6154 : 1996 Bình chịu áp lực -
Yêu cầu an toàn trong thiết kế, chế tạo - Phương pháp thử.
TCVN 6155 : 1996 Bình chịu áp lực -
Yêu cầu an toàn trong lắp đặt, sử dụng, sửa chữa.
TCVN 6156 : 1996 Bình chịu áp lực -
Yêu cầu an toàn trong lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - Phương pháp thử.
3. Thuật ngữ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Xe bồn trung chuyển: Là
xe bồn dùng để chuyên chở sản phẩm giữa hai hay nhiều cơ sở nạp và việc xuất,
cấp LPG là do trang thiết bị của cơ sở đảm nhiệm.
3.3. Xe bồn giao nhận: là xe
bồn được thiết kế để có thể xả một lượng khí hóa lỏng cho người sử dụng nhờ hệ
thống bơm và đồng hồ trang bị trên xe.
4. Yêu cầu
chung
4.1. Xe bồn vận chuyển khí
đốt hóa lỏng (LPG) không được sử dụng vào mục đích bảo quản LPG lâu dài hoặc
bảo quản cố định.
4.2. Không được bơm chuyển
LPG từ xe bồn này sang xe bồn khác trừ trường hợp khẩn cấp.
4.3. Hệ thống thiết bị chịu
áp lực trên xe phải có hồ sơ kỹ thuật và phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm
định và cấp phép.
4.4. Việc lắp đặt bồn chứa
lên xe phải tuân thủ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn
của người chế tạo xe bồn; nếu có sự thay đổi phải được phép bằng văn bản.
4.5. Những người tham gia
vận chuyển LPG bằng xe bồn phải được đào tạo và cấp chứng chỉ về chuyên môn và
kỹ thuật an toàn phù hợp.
4.6. Người lái xe bồn phải
được huấn luyện về quy trình ứng phó và xử lý trong trường hợp khẩn cấp bao gồm
các kiến thức về sản phẩm, kiểm soát khu vực và liên hệ khi khẩn cấp, xử lý khi
LPG rò rỉ; chữa cháy và thoát hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Không được để xe bồn
đang chở hàng đỗ qua đêm hoặc đỗ ở nơi công cộng, ở lề đường trong khoảng thời
gian trên 2 tiếng trừ trường hợp xe bồn bị hư hỏng hoặc chờ vào điểm giao hàng.
4.9. Xe bồn phải đỗ ở nơi an
toàn có rào chắn phù hợp và phải cách xa nguồn lửa ít nhất 7 m. Xe bồn không
được đỗ hoặc vận hành trong nhà xây kín 3 mặt.
4.10. Khi đỗ xe bồn để chờ
giao hàng, đầu xe bồn phải hướng về cửa thoát hiểm gần nhất.
4.11. Các xe bồn chở LPG
phải được bảo trì thường xuyên. Công tác bảo dưỡng, sửa chữa phải được ghi vào
hồ sơ kỹ thuật của xe bồn.
4.12. Trong khi bảo dưỡng
định kỳ, trong bồn không được chứa LPG ở pha lỏng và áp suất trong bồn không
vượt quá 2 at.
4.13. Không được phép sửa
chữa xe bồn và hệ thống chịu áp lực khi trong bồn còn LPG. Phải có biện pháp
xác định nồng độ hơi LPG trước khi tiến hành các công việc sửa chữa có dùng đến
nguồn nhiệt hoặc khi cần xả môi chất trong hệ thống chịu áp lực. Việc xử lý và
làm sạch khí phải do cán bộ chuyên môn thực hiện.
4.14. Bồn chứa và các chi
tiết của hệ thống chịu áp lực phải được kiểm tra độ ăn mòn 5 năm một lần.
Tất cả những điểm liên kết bồn chứa
với khung bệ phải được kiểm tra 5 năm một lần bằng các phương pháp không phá
hủy. Đối với xe bồn mới, các vị trí này phải được kiểm tra sau 6 tháng.
4.15. Cứ 5 năm một lần phải
tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra lớp phủ bảo vệ, nếu cần
thiết phải xử lý sửa chữa;
Kiểm tra tất cả các chi tiết và
điểm liên kết của bồn chứa bằng phương pháp không phá hủy;
Kiểm tra hệ thống điện;
Kiểm tra bên trong bồn chứa theo
các thông số thiết kế.
4.16. Mỗi xe bồn LPG phải
được trang bị ít nhất hai bình bột chữa cháy loại 9 kg đặt ở ngoài xe và một
bình bột hoặc CO2 loại 2,5 kg đặt trong cabin xe.
5. Yêu cầu đối
với thiết kế, chế tạo xe bồn
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Xe bồn chở LPG
phải tuân thủ các quy định về vận chuyển khí dễ cháy.
5.1.2. Trong trường hợp, để
đáp ứng các yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển LPG mà ôtô phải chế tạo khác
với tiêu chuẩn quy định chung đối với ôtô thì phải được phép của các cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Xe bồn chứa phải có
một dây dẫn riêng để nối với thiết bị đặt cố định được nối đất khi giao nhận
hàng.
5.2. Yêu cầu đối với thiết kế
5.2.1. Động cơ ô tô phải là
loại nén kích nổ (động cơ đốt trong) và được lắp ở đầu xe.
5.2.2. Công tắc ngắt khẩn
cấp động cơ xe phải lắp ở phía sau cabin hoặc một vị trí khác ở bên ngoài để
thuận tiện cho việc điều khiển. Công tắc này phải có biển báo rõ ràng.
5.2.3. Miệng ống nạp khí
phải đặt ở vị trí cao và phải định vị sao cho khi khí thoát ra không lọt vào
động cơ.
5.2.4. Ống xả của động cơ
phải đặt ở vị trí hoặc được che chắn để phòng khí LPG hoặc nhiên liệu rò rỉ
phụt vào các bộ phận bị đốt nóng.
Mọi sự hoán cải hệ thống xả phải
được sự chấp thuận bằng văn bản của người chế tạo.
5.2.5. Hệ thống điện phải
được bảo vệ để giảm tới mức thấp nhất những hư hỏng cơ học và phát cháy do
điện.
5.2.6. Điện áp danh định
dùng trong xe không được lớn hơn 24 V một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.8. Ắc quy phải được bảo
vệ không để LPG phụt vào và phải có vách ngăn (nắp che) để tránh chập cực ắc
quy.
5.2.9. Công tắc ắc quy tổng
phải là loại chống nổ. Công tắc tổng được sử dụng để cắt mạch điện (trừ mạch
điện để động cơ hoạt động) phải lắp càng gần ắc quy càng tốt.
5.2.10. Các mạch điện an
toàn hoặc các mạch điện chịu lửa phải lấy ở trước công tắc tổng của ắc quy
tổng.
5.2.11. Vị trí lắp công tắc tổng
phải đảm bảo khả năng lái xe đóng ngắt một cách dễ dàng mà không cần phải rời
ghế.
5.2.12. Trong cabin xe bồn
không được trang bị bộ lấy lửa bằng điện và ổ cắm điện. Đài, điện thoại… phải
được đấu cố định vào mạch điện có thể cắt được nhờ công tắc tổng.
5.2.13. Khung bệ xe bồn phải
đảm bảo các loại van, đường ống và các thiết bị khác được định vị tốt và không
bị hư hỏng khi va quệt.
5.2.14. Dọc hai bên sườn xe
bồn phải có giàn chắn bảo vệ đề phòng những hư hỏng khi va quệt.
5.2.15. Phía sau xe bồn phải
có cơ cấu chống các vật lọt vào gầm xe và có bađờxốc để bảo vệ xe và các thiết
bị phụ lắp phía sau xe bồn. Cơ cấu bađờxốc phải lắp cách bộ phận nhô ra nhất
của bồn ít nhất 100 mm.
5.2.16. Độ cao trọng tâm của
xe bồn (gồm cả bồn chứa và các thiết bị cộng với trọng tải) không được lớn hơn
95% khoảng cách giữa 2 mép ngoài của 2 lốp xe ngoài cùng lắp trên trục sau xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.18. Vỏ cabin phải chế tạo
bằng vật liệu chịu lửa, chịu va đập và có giới hạn chịu lửa ít nhất 15 phút.
5.2.19. Kính lắp phía sau
cabin phải là loại kính có độ bền cao, dầy ít nhất 6 mm và không thể tháo mở
được.
5.2.20. Khoảng cách giữa
cabin và phần nhô ra nhất của bồn chứa không được nhỏ hơn 100 mm.
6. Yêu cầu đối
với thiết kế, chế tạo bồn chứa
6.1. Dung tích chứa lớn nhất
của bồn được quy định bởi tổng trọng tải của xe và khả năng chất tải trên cầu
xe và theo yêu cầu lượng vơi an toàn tối thiểu của loại sản phẩm được vận
chuyển.
6.2. Lượng LPG nạp vào bồn
chứa không được vượt quá 90% dung tích bồn chứa khi môi chất bên trong bồn có
nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất khi vận chuyển.
6.3. Lượng LPG nạp vào bồn
được xác định theo khối lượng hoặc theo thể tích nhờ cân khối lượng hoặc đồng
hồ báo mức và được tính toán theo phụ lục A.
6.4. Chiều rộng của bồn chứa
sau khi lắp thiết bị đi kèm không được vượt quá chiều rộng của khung bệ.
6.5. Bồn chứa phải được
thiết kế, chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm theo TCVN 6153÷6156 : 1996.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Kết cấu bồn phải có một
hoặc nhiều vách ngăn khi lượng nạp lớn hơn 10.000 lít. Dung tích mỗi khoang
không được quá 7500 lít.
6.8. Kết cấu của vách ngăn
không được hạn chế sự tiêu thoát của chất lỏng, sự liên thông của các khoang
hơi kể cả trong trường hợp xe bị lật nghiêng hoặc lật ngược và có lỗ người chui
hình ôvan kích thước không nhỏ hơn 400 mm x 300 mm hoặc lỗ tròn đường kính
không nhỏ hơn 400 mm.
6.9. Cần hạn chế tới mức
thấp nhất các mối ghép ren. Không được sử dụng mối ghép ren đối với các ống có
đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 50 mm.
6.10. Tất cả các bồn chứa có
dung tích lớn hơn 5000 lít phải có một lỗ người chui hình ôvan có kích thước
không nhỏ hơn 400 mm x 300 mm hoặc lỗ tròn đường kính không nhỏ hơn 400 mm bố
trí ở đầu sau của bồn. Đối với bồn nhỏ hơn thì phải có lỗ kiểm tra.
6.11. Áp suất thiết kế của
bồn không nhỏ hơn 17 kG/cm2 cộng thêm các hiệu ứng do tải trọng động
gây nên.
6.12. Áp lực thiết kế của
bồn chứa và tải trọng thiết kế đặt lên các phần bắt nối bồn chứa được cộng thêm
một đại lượng gây nên bởi tải trọng động như sau:
Theo hướng chuyển động: 2 x khối
lượng tải trọng có ích
Theo hướng vuông góc lên trên với
chuyển động: 1 x khối lượng tải trọng có ích
Theo hướng vuông góc xuống dưới: 2
x khối lượng tải trọng có ích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Yêu cầu đối
với các đường đấu nối
7.1. Phải giảm tới mức thấp
nhất số lượng các đường đấu nối đặc biệt ở pha lỏng.
7.2. Phụ thuộc vào kích
thước đầu nối ống, hệ thống ngắt sơ cấp gồm những bộ phận sau:
Một van chặn chịu lửa hoặc
Một van tràn lắp bên trong kết hợp
với van chặn chịu lửa hoặc một van một chiều lắp bên trong kết hợp với một van
chặn chịu lửa hoặc.
Một van an toàn bên trong.
7.3. Những ống cụt (ống nồi)
có đường kính lớn hơn 3 mm ở pha lỏng và lớn hơn 8 mm ở pha hơi phải được lắp
van an toàn hoặc van một chiều cùng với một van cầu chịu lửa lắp ngay bên cạnh
hoặc một van an toàn bên trong điều khiển từ xa.
7.4. Những đường nối có
đường kính nhỏ hơn phải được lắp van cầu chịu lửa như hệ thống ngắt sơ cấp. Các
thiết bị có lắp jiclơ có đường kính nhỏ hơn 1,4 mm để nối với bồn chứa được
phép sử dụng thiết bị ngắt khiểu van xả của đồng hồ báo mức chất lỏng cố định.
7.5. Kiểu loại, thông số kỹ
thuật của hệ thống ngắt sơ cấp được quy định trong bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
cỡ đường nối/ Pha
Loại
hệ thống ngắt
Nạp
lỏng
Cấp
lỏng
Đường
vòng qua bơm
Xả
quá đầy/ Xả đọng
Hồi
hơi
L
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
32 mm
>
32 mm
A
B
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
A
C
B
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơi
≤
32 mm
>
32 mm
-
A
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
-
-
-
-
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
Ở điều kiện nạp lỏng
L - đường nối kết thúc ở pha
lỏng.
V - đường nối xả ở pha hơi, ví dụ
đầu nối ống.
A - van một chiều lắp bên trong
và một van cầu chịu lửa lắp bên ngoài càng gần van một chiều càng tốt.
B - van an toàn bên trong điều
khiển từ xa hoạt động theo nguyên lý cơ khí, thủy lực hoặc khí kết hợp với
một thiết bị đóng cắt hoạt động theo nguyên lý nhiệt, ví dụ cầu chảy, tác
động ở nhiệt độ không lớn hơn 1200C. Van có thể lắp thêm thiết bị
cắt dòng tràn. Đế chính của van phải duy trì được vị trí hoạt động được kể cả
khi xảy ra sự cố.
C - van tràn lắp bên trong (trong
đó có đường vòng cân áp có đường kính không lớn hơn 1,4 mm) cùng với một van
cầu chịu lửa lắp ở bên ngoài càng gần van tràn càng tốt.
7.6. Các đầu nối trên bồn có
đường kính lớn hơn 1,4 mm, trừ các đầu nối của các van an toàn hoặc các lỗ được
đậy bằng nắp bắt chặt bằng bulông hoặc nút bằng bulông (vít) phải có một hoặc
nhiều van chặn sơ cấp.
7.7. Tất cả các đầu nối của
bồn chứa ở pha lỏng có đường kính trong lớn hơn 3 mm và lớn hơn 8 mm ở pha hơi
nhưng không được đề cập ở bảng 1 thì phải lắp một van tràn hoặc một van một
chiều phù hợp ở bên trong và một van cầu chịu lửa đặt ở bên ngoài càng gần van
tràn (van một chiều) càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9. Đường phân nhánh, đường
vòng qua bơm phải có đường kính trong nhỏ hơn 32 mm.
7.10. Trên đường nối giữa
đường xả quá đầy và đường phân nhánh của bơm phải lắp van kiểu B.
7.11. Tốc độ đóng của van
tràn không được lớn hơn tốc độ dòng chảy xuất hiện khi hư hỏng đường ống hoặc
ống mềm lắp ngay phía sau van tràn hoặc lớn hơn 150 % tốc độ dòng chảy danh
nghĩa.
7.12. Van an toàn bên trong
điều khiển từ xa phải được lắp với ít nhất hai điểm kích hoạt một ở đầu và một
ở cuối bồn. Đối với loại xe dài thì ở phía đầu cuối bồn phải có thêm một điểm
kích hoạt để có khả năng làm cho van an toàn này có thể đóng từ cả bên phải và
bên trái.
7.13. Hệ thống các cơ cấu
kích hoạt phải có cầu chảy có nhiệt độ nóng chảy không quá 1200C đẻ
đóng van an toàn bên trong điều khiển từ xa trong trường hợp xảy ra cháy xe
hoặc cháy ở gần xe.
7.14. Thiết bị đóng cắt phải
được chỉ dẫn rõ ràng chức năng và phương pháp tác động của nó.
7.15. Các chi tiết nối đóng
xả khẩn cấp có đường kính không lớn hơn 50 mm được lắp ở đáy bồn hoặc lắp với
đường lỏng phù hợp như trên đường vòng của bơm.
7.16. Những chi tiết nối có
đường kính trong bằng hoặc nhỏ hơn 32 mm có thể lắp một van tràn bên trong và
một van cầu chịu lửa.
7.17. Những đầu nối có đường
kính bên trong lớn hơn 32 mm phải lắp van an toàn bên trong kích hoạt từ xa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.19. Giảm xóc của xe bồn
phải chịu được lực tác động của xe đầy tải nhân với hai lần gia tốc trọng
trường.
7.20. Tất cả các van và đồ
gá đi kèm được chế tạo theo tiêu chuẩn đã được thừa nhận để phục vụ cho LPG
trong phạm vi nhiệt độ và áp lực quy định.
7.21. Vật liệu liên kết, làm
kín ren và đệm phải phù hợp với mục đích sử dụng cho LPG ở điều kiện quy định.
7.22. Van chặn của đường ống
lấy lỏng phải được lắp ngay trên đầu vào của ống và khớp nối ống.
7.23. Van chặn điều khiển
bằng tay của chi tiết nối xả khẩn cấp và các chi tiết nối khác không sử dụng
thường xuyên phải được bịt kín bằng nút hoặc mặt bích.
7.24. Các van chặn phải đảm
bảo đóng chặn hoàn toàn ở điều kiện áp suất và nhiệt độ đã quy định. Các van
chặn phải được chế tạo bằng vật liệu phù hợp.
7.25. Vòi bồn chứa với các
chi tiết, thiết bị ráp nối có jiclơ điều khiển có đường kính nhỏ hơn 1,4 mm thì
phải lắp một thiết bị đóng chặn phù hợp.
7.26. Các đầu nối trong hệ
thống phải được tiêu chuẩn hóa. Các đầu nối của pha lỏng và pha hơi phải có
kích thước khác nhau. Đầu nối của hệ thống sản phẩm có tạo mùi và sản phẩm
không tạo mùi phải có kích thước khác nhau.
7.27. Các đầu nối tự bịt kín
phải là các đầu nối được chấp thuận và có hai nửa tương thích với nhau và được
bảo quản cố định riêng biệt nhằm tránh sử dụng tùy tiện đầu nối chuyển tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Yêu cầu đối
với dụng cụ kiểm tra đo lường và cơ cấu an toàn
8.1. Mỗi bồn chứa phải có
một áp kế thích hợp nối trực tiếp với khoang hơi và được bảo vệ bằng một jiclơ
đường kính 1,4 mm hoặc ống xi phông. Giữa áp kế và bồn chứa phải lắp một van
chặn.
8.2. Các bồn chứa phải lắp
đồng hồ chỉ báo dung lượng thích hợp dùng cho công nghiệp.
8.3. Mỗi một bồn phải lắp
một hoặc hai đồng hồ báo mức chất lỏng tối đa.
8.4. Cho phép lắp đồng hồ
báo mức với cố định có miệng xả dùng để xả LPG ra ngoài không khí nếu đường
kính lớn nhất của jiclơ tại chi tiết nối với bồn chứa không lớn hơn 1,4 mm và
vít xả luôn bị hãm.
8.5. Kết cấu đầu nối để lắp
đồng hồ phải đảm bảo khả năng thay đệm mà không phải ngừng hoạt động của bồn.
8.6. Tất cả các bồn chứa
phải có nhiệt kế để đo nhiệt độ của LPG lỏng. Nhiệt kế phải đặt tại vị trí đảm
bảo khả năng đọc chỉ số nhiệt độ khi đứng dưới đất và đo được giá trị nhiệt độ
trung bình của LPG.
8.7. Các bồn chứa
phải có một hoặc nhiều van an toàn áp suất. Van an toàn phải được nối trực tiếp
với khoang hơi. Các van an toàn lắp chìm trong bồn.
8.8. Áp suất tác động của
van không được lớn hơn áp suất thiết kế của bồn chứa. Lưu lượng xả của van phải
đảm bảo khả năng bảo vệ bồn chứa trong trường hợp bồn bị lửa bao trùm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10. Kết cấu van phải có
chụp bảo vệ để ngăn nước và bụi tích tụ lại miệng xả của van.
8.11. Miệng xả của van phải
hướng sao cho môi chất xả phụt ra không tác động vào thân bồn chứa.
8.12. Trên vỏ bồn phải khoét
lỗ bố trí van an toàn để bảo vệ van khi có sự cố va đập hoặc lật xe. Van an
toàn phải được lắp sao cho không có phần nào của van nhô ra ngoài vỏ chính của
bồn.
8.13. Các đồng hồ và van an
toàn phải được kiểm định và kẹp chì theo các tiêu chuẩn hiện hành.
9. Yêu cầu đối
với bơm và máy nén
9.1. Bơm dùng cho xe bồn
phải được dẫn động bằng các động cơ thủy lực hoặc bằng bộ phận trích từ hộp số
trục xe. Không được phép dùng động cơ điện cũng như động cơ đốt trong để dẫn
động bơm.
9.2. Cho phép trang bị cho
xe bồn máy nén đặc chủng dùng cho LPG.
9.3. Áp suất đầu đẩy của máy
nén không được lớn hơn áp suất thiết kế của bồn chứa hoặc hệ thống chịu áp lực.
9.4. Các bộ phận chuyển động
của máy nén phải được bảo vệ bằng các bao che phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6. Bơm và máy nén phải có
hệ thống điều khiển tốc độ vòng quay và phải có cơ cấu khống chế vượt tốc.
9.7. Trên đầu đẩy của bơm và
máy nén phải có ống hồi LPG trở về bồn khi đóng van cấp. Ống hồi phải có kích
thước phù hợp và phải lắp van một chiều.
9.8. Van một chiều lắp trên
đường hồi LPG phải được điều chỉnh sao cho nó có thể mở được khi đường phân
nhánh chung hoạt động và đảm bảo độ chênh lệch áp suất trong bộ định áp của hai
van đủ để đóng đường phân nhánh chung khi lưu lượng đã đạt.
9.9. Trên đầu hút của bơm
phải lắp bộ lọc
10. Yêu cầu
đối với đường ống
10.1. Đường ống chịu áp lực
trên xe phải được thiết kế và chế tạo, lắp đặt theo các quy định trong TCVN
6135 ÷ 6156 : 1996.
10.2. Việc bố trí đường ống
phải cho phép có thể nạp thêm bằng chính bơm trên xe.
10.3. Số lượng mối nối ống
phải hạn chế tới mức ít nhất. Các mối nối ống phải được thực hiện bằng phương
pháp hàn hoặc bằng mặt bích. Chỉ được dùng mối ghép ren cho các ống có đường
kính trong danh nghĩa lớn nhất là 50 mm; cho mối nối thiết bị đo lường, tại đầu
vào và ra của bơm.
10.4. Các đường ống hoặc ống
mềm có LPG tích tụ phải được lắp bộ phận giãn nở nhiệt để ngăn ngừa hiện tượng
áp suất tăng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6. Ống mềm trong cuộn ống
phải là ống liền không được nối. Đầu vào cuộn ống phải có một van tràn có kích
thước phù hợp để giảm lượng LPG rò rỉ khi ống bị hỏng.
10.7. Tất cả các ống mềm
dùng để dẫn LPG phải có van chặn điều khiển bằng tay lắp ở đầu vào ống.
10.8. Các đoạn ống chùng
phải được bắt giữ chắc chắn trên thân xe bằng các cơ cấu cơ khí để tránh va
chạm vào các chi tiết bắt nối và hệ thống chịu áp lực khi xe đang vận hành.
11. Ghi nhãn
11.1. Tất cả các đầu nối của
bồn phải được ghi nhãn để chỉ chức năng
11.2. Xe bồn phải có sơ đồ
hệ thống đường ống.
11.3. Các bồn sau khi chế
tạo phải được sơn màu trắng, trên đó kẻ chữ ghi rõ tên hàng hóa chứa bên trong
bồn với độ cao chữ không nhỏ hơn 80 mm. Chữ được kẻ dọc ở hai bên sườn xe hoặc
ở phía sau xe.
11.4. Trên cabin xe và trên
thành bồn chứa phải kẻ số điện thoại liên hệ khẩn cấp khi xảy ra sự cố. Độ cao
chữ số không được nhỏ hơn 40 mm.
11.5. Tất cả xe bồn chở loại
sản phẩm không được tạo mùi phải có dấu hiệu để nhận biết loại hàng này chở
trên xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Những người tham gia
việc giao nhận LPG phải thực hiện những yêu cầu sau:
Sử dụng đầy đủ các phương tiện bảo
vệ cá nhân như quần áo dài, giầy ủng và găng tay. Trường hợp có LPG rò rỉ thì
phải dùng thêm kính bảo vệ mắt hoặc mặt nạ phòng độc.
Không được hút thuốc ở trong xe
hoặc xung quanh xe hoặc trong vòng bán kính 15 m tính từ nơi đỗ xe.
12.2. Mỗi xe phải trang bị
ít nhất 3 biển hiệu cấm lửa và tránh xa. Khi xe đỗ những biển hiệu này phải đặt
cách xa xe ít nhất 15 m ở những vị trí thuận tiện, dễ nhìn.
12.3. Các bình chữa cháy
phải được đặt ở những vị trí dễ nhìn, dễ lấy trước khi giao nhận hàng.
12.4. Xe phải đỗ hướng về phía
có đường thoát thích hợp, cài phanh, ngắt công tắc, cắt ắc quy và chèn lốp
trước khi thực hiện các thao tác giao, nhận, nạp, …
12.5. Dây nối đất của xe
phải được nối đất trước bất kỳ hoạt động nào khác.
12.6. Người lái xe hoặc nhân
viên thực hiện giao nhận hàng không được đi ra ngoài trong suốt thời gian xả
hàng.
12.7. Những người không có
nhiệm vụ không được ra vào khu vực giao hàng khi đang giao hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.9. Nếu có những sự cố khi
giao hàng thì phải ghi chép và thông báo cho người có trách nhiệm để có biện
pháp xử lý.
PHỤ LỤC A
(quy
định)
Lượng LPG nạp vào bồn
A.1. Nạp theo khối lượng
A.1.1. Lượng khí đốt hóa
lỏng nạp vào bồn không được vượt quá khối lượng tính theo công thức sau:
W =
0,90 . V . gi
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gi là tỷ trọng của LPG
lỏng tại nhiệt độ định mức, (kg/lit).
A.2. Nạp theo thể tích
A.2.1. Khi nạp theo thể
tích, lượng LPG nạp có thể tính theo: đồng hồ báo mức vơi cố định hoặc nạp theo
thể tích tới mức quá so với đồng hồ báo mức vơi cố định.
A.2.2. Khi xác định theo
đồng hồ báo mức với cố định ta có:
V1
= 0,90 . V . gi/gm
trong đó:
V là dung tích của bồn chứa, (lít);
V1 là thể tích chất lỏng
tại mức đồng hồ báo mức vơi cố định, (lít);
gi là tỷ trọng tương đối
của LPG tại nhiệt độ định mức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300C đối với bồn chứa
> 5000 lít
380C đối với bồn chứa ≤
5000 lít.
A.2.3. Nạp theo thể tích tới
mức quá so với đồng hồ báo mức vơi cố định
Nếu số đo chính xác thể tích, tỷ
trọng và nhiệt độ sản phẩm xác định được thường xuyên, liên tục tại thời điểm
nạp hàng, thì lượng nạp an toàn được xác định theo công thức nêu ở điều A.2.1
trên cơ sở căn cứ vào tỷ trọng tương đối của hàng nạp tại nhiệt độ nạp (gm)
và tỷ trọng tương đối tại nhiệt độ định mức (gi).
Giá trị gi của một đợt
nhập hàng là cố định cho đến một đợt nhập hàng khác. Tỷ trọng tương đối của
chất lỏng tại nhiệt độ nạp có thể xác định dựa trên giá trị nhiệt độ hàng nạp
lên xe.
Khi có sử dụng bù nhiệt độ đo khi
nạp hàng, các giá trị V1 và gi được lấy theo giá trị
nhiệt độ mà cơ cấu bù nhiệt độ đo được xác định và thông thường là nhiệt độ
tiêu chuẩn.
Khi không có dụng cụ bù nhiệt độ thì
giá trị nhiệt độ nạp chất lỏng được lấy tại điểm có độ chính xác cao nhất khi
so sánh với nhiệt độ của chất lỏng khi nạp lên xe.