|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2653/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ VỀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP
ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP
ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP
ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về
xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về việc sử dụng và
quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức và viên chức
quản lý thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng
các đơn vị liên quan, cán bộ, công chức và viên chức quản lý thuộc Bộ Giao thông
vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ NG;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử;
- Báo Giao thông;
- Lưu: VT, HTQT (10).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thể
|
QUY CHẾ
VỀ
VIỆC SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC VÀ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2653/QĐ-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc sử dụng và quản lý hộ chiếu
ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi tắt là hộ chiếu) của cán bộ, công chức
và viên chức quản lý thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức và viên chức quản lý thuộc Bộ
Giao thông vận tải được cấp hộ chiếu theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về
xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 136) và
Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 136.
2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận
tải.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng,
quản lý hộ chiếu
1. Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Việc sử dụng, quản lý hộ chiếu phải được thực hiện theo quy
định tại Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày
24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ
chiếu công vụ và các quy định pháp luật khác có liên quan. Việc sử dụng hộ chiếu
không được gây thiệt hại cho uy tín và lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
2. Cán bộ, công chức, viên chức quản lý có hành vi
sử dụng, quản lý hộ chiếu sai quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm
sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Phân cấp quản lý hộ chiếu
1. Vụ Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm quản lý
chung đối với hộ chiếu được cấp cho cán bộ, công chức và viên chức quản lý thuộc
Bộ Giao thông vận tải; là đơn vị đầu mối quản lý, lưu giữ hộ chiếu được cấp cho
cán bộ, công chức các đơn vị thuộc khối cơ quan Bộ.
2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ phân công bộ
phận đầu mối chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý, lưu giữ đối với hộ chiếu được
cấp cho cán bộ, công chức và viên chức quản lý thuộc cơ quan, đơn vị mình.
Điều 5. Trách nhiệm của người
được cấp hộ chiếu
1. Giữ gìn và bảo quản hộ chiếu cẩn thận, không tẩy
xóa, sửa chữa nội dung trong hộ chiếu, không được cho người khác sử dụng, không
được sử dụng trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Chỉ sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị sử dụng
cho mỗi chuyến công tác nước ngoài phù hợp với Quyết định cử đi công tác và
tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài.
3. Khi bị mất hộ chiếu, phải thực hiện khai báo
theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 136.
4. Nhận hộ chiếu tại đơn vị đầu mối được giao quản
lý hộ chiếu sau khi có Quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.
5. Giao nộp lại hộ chiếu cho đơn vị đầu mối quy định
tại Điều 4 của Quy chế này trong thời hạn năm (05) ngày làm
việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc mỗi chuyến công tác nước
ngoài, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan được giao quản
lý hộ chiếu xem xét, quyết định.
6. Khi có quyết định chuyển công tác, phải báo cáo
đơn vị đầu mối được giao quản lý hộ chiếu ở nơi chuyển đi và chuyển đến để thực
hiện việc bàn giao quản lý hộ chiếu theo quy định.
7. Không được sử dụng hộ chiếu để đi nước ngoài với
mục đích cá nhân.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị
đầu mối được giao quản lý hộ chiếu
1. Lưu giữ, quản lý tập trung và lập Sổ theo dõi
lưu giữ, quản lý hộ chiếu.
2. Bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức và viên
chức quản lý sau khi có Quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.
3. Tiếp nhận hộ chiếu do cán bộ, công chức và viên
chức quản lý nộp lại sau khi kết thúc chuyến công tác nước ngoài.
4. Thông báo cho cán bộ, công chức và viên chức quản
lý khi hộ chiếu còn hạn dưới sáu (06) tháng để thực hiện thủ tục đề nghị gia hạn
hoặc cấp mới hộ chiếu khi có Quyết định cử đi công tác nước ngoài.
5. Thực hiện thủ tục bàn giao hộ chiếu khi cán bộ,
công chức và viên chức quản lý thuộc cơ quan mình được điều chuyển công tác và
tiếp nhận hộ chiếu đối với nhân sự chuyển đến.
6. Chuyển hộ chiếu của những người không còn thuộc
diện được sử dụng hộ chiếu này cho Bộ Ngoại giao để hủy giá trị theo quy định.
7. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác sử dụng, quản lý hộ chiếu của
cán bộ, công chức và viên chức quản lý thuộc cơ quan, đơn vị mình.
Điều 7. Quy trình giao nhận hộ
chiếu
1. Giao nộp hộ chiếu được cấp để quản lý tập trung
a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tập hợp hộ chiếu
của cán bộ, công chức và viên chức quản lý thuộc đơn vị mình và chuyển cho đơn
vị đầu mối để lưu giữ và quản lý. Trường hợp hộ chiếu được cấp bị thất lạc, phải
có báo cáo bằng văn bản cho đơn vị đầu mối.
b) Đơn vị đầu mối lập Sổ lưu giữ, quản lý hộ chiếu
và cử chuyên viên chuyên trách quản lý, lưu giữ và thực hiện việc giao nhận hộ
chiếu theo các trình tự và thủ tục quy định tại Điều này.
2. Giao nhận hộ chiếu để đi công tác
a) Cán bộ, công chức và viên chức quản lý nhận hộ
chiếu tại đơn vị đầu mối được giao quản lý hộ chiếu của cơ quan, đơn vị mình.
b) Đơn vị đầu mối kiểm tra tính hợp lệ (Quyết định
cử đi công tác nước ngoài, thời hạn hộ chiếu, việc chấp hành quy định về sử dụng
hộ chiếu) và bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức và viên chức quản lý để sử
dụng đi công tác nước ngoài theo Quyết định.
c) Trường hợp nếu thấy có vấn đề phát sinh khi kiểm
tra tính hợp lệ, đơn vị đầu mối có thể yêu cầu cán bộ, công chức và viên chức
quản lý liên quan giải trình, bổ sung thông tin hoặc báo cáo lãnh đạo có biện
pháp xử lý.
d) Cán bộ, công chức và viên chức quản lý nhận hộ
chiếu để đi công tác nước ngoài (hoặc được ủy quyền nhận hộ chiếu) phải ký xác
nhận vào Sổ giao nhận hộ chiếu (Mẫu
BGTVT-QLHC-1) do đơn vị đầu mối quản lý.
3. Giao nộp hộ chiếu sau khi kết thúc chuyến công
tác
a) Cán bộ, công chức và viên chức quản lý có trách
nhiệm giao nộp hộ chiếu cho đơn vị đầu mối trong thời hạn năm (05) ngày làm việc
kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc mỗi chuyến công tác nước ngoài.
b) Đơn vị đầu mối kiểm tra tình trạng hộ chiếu và
việc chấp hành Quy chế sử dụng và quản lý hộ chiếu trước khi tiếp nhận để lưu
giữ theo quy định. Trường hợp giao nộp hộ chiếu muộn quá năm (05) ngày làm việc
sau khi kết thúc chuyến công tác, cán bộ, công chức và viên chức quản lý phải
có báo cáo giải thích rõ lý do của việc chậm giao nộp hộ chiếu. Nếu thấy có vấn
đề phát sinh sau khi kiểm tra, đơn vị đầu mối báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
có biện pháp xử lý.
c) Cán bộ, công chức và viên chức quản lý giao nộp
hộ chiếu sau khi kết thúc chuyến công tác (hoặc được ủy quyền giao nộp hộ chiếu)
phải ký xác nhận vào Sổ giao nhận hộ chiếu (Mẫu
BGTVT-QLHC-1) do đơn vị đầu mối quản lý.
Điều 8. Cơ chế phối hợp
1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện quản lý, sử dụng hộ chiếu theo Quy chế này
và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ gửi Báo cáo tổng
hợp lần đầu sau khi Quy chế này được ban hành (Mẫu
BGTVT-QLHC-2), định kỳ gửi Báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hàng năm (Mẫu BGTVT-QLHC-3) hoặc báo cáo đột xuất về Bộ
Giao thông vận tải về tình hình sử dụng và quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức
và viên chức quản lý thuộc cơ quan, đơn vị mình cũng như các vướng mắc phát
sinh trong quá trình sử dụng và quản lý hộ chiếu.
3. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp Vụ Hợp tác
quốc tế tham mưu Lãnh đạo Bộ trong việc xử lý cán bộ, công chức và viên chức quản
lý thuộc Bộ vi phạm quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu.
4. Vụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ có trách nhiệm tổ chức bố trí nhân sự và công việc để đảm bảo thực hiện tốt
công tác quản lý hộ chiếu.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát
sinh vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Hợp
tác quốc tế) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định việc chỉnh sửa,
bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế./.
Mẫu
BGTVT-QLHC-1
SỔ THEO DÕI GIAO NHẬN HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU
CÔNG VỤ
Đơn vị:………………………………………………..
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Số QĐ
|
Ngày QĐ
|
Nước đến
|
Thời gian công
tác (bao gồm cả thời gian đi và về)
|
Giao hộ chiếu
|
Nhận hộ chiếu
|
Ghi chú
|
|
Thời gian
|
Người giao ký
và ghi rõ họ tên
|
Người nhận ký
và ghi rõ họ tên
|
Thời gian
|
Người giao ký
và ghi rõ họ tên
|
Người nhận ký
và ghi rõ họ tên
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
BGTVT-QLHC-2
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../……
|
……., ngày ……. tháng
…….. năm ……..
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP LẦN ĐẦU
Về tình hình quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ
chiếu công vụ
Kính gửi: Bộ Giao
thông vận tải (Vụ Hợp tác quốc tế)
Thông tin cần báo cáo:
1. Số cán bộ, công chức và viên chức quản lý đã được
cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.
2. Đơn vị đầu mối được chỉ định quản lý hộ chiếu
ngoại giao, hộ chiếu công vụ.
3. Cán bộ được giao trực tiếp lưu giữ, quản lý hộ
chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (nêu rõ họ tên, số điện thoại, địa chỉ
email).
4. Bảng tổng hợp lưu giữ hộ chiếu ngoại giao, hộ
chiếu công vụ (nêu rõ họ tên, chức vụ, số và loại hộ chiếu, ngày cấp, ngày hết
hạn) (gửi cả bản cứng và file mềm qua email về Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Giao thông
vận tải).
5. Những vướng mắc hiện tại và đề xuất - kiến nghị
(nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
…
|
Thủ trưởng
đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
BGTVT-QLHC-3
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../……..
|
……., ngày ……. tháng
……. năm …….
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Về tình hình sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại
giao, hộ chiếu công vụ
Kính gửi: Bộ Giao
thông vận tải (Vụ Hợp tác quốc tế)
Thông tin cần báo cáo:
1. Số lượt sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu
công vụ trong năm.
2. Số lượt bàn giao và tiếp nhận mới hộ chiếu ngoại
giao, hộ chiếu công vụ khi cán bộ, công chức và viên chức quản lý chuyển công
tác hoặc tiếp nhận nhân sự mới.
3. Các trường hợp vi phạm Quy chế bị phát hiện và xử
lý.
4. Bản scan Sổ giao nhận hộ chiếu ngoại giao, hộ
chiếu công vụ theo Mẫu BGTVT-QLHC-1 của Quy chế (gửi cả bản cứng và file mềm
qua email về Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Giao thông vận tải).
5. Những vướng mắc hiện tại và đề xuất - kiến nghị
(nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
…
|
Thủ trưởng
đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|