TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
Tiêu
chuẩn này qui định phương pháp xác định thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông
nặng có độ sụt lớn hơn 0. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các loại vữa,
vữa lỏng chế tạo sẵn.
2 TÀI
LIỆU VIỆN DẪN
TCVN 3105
:1993 Hỗn hợp bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử;
TCVN 3106
:1993 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt;
TCVN 3111
:1993 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí;
TCXDVN 374 :2006 Hỗn hợp bê tông
trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu.
3 THUẬT
NGỮ, ĐỊNH NGHĨA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Thời
gian đông kết là khoảng thời gian, kể từ khi cho nước nhào trộn với
xi măng tới khi hỗn hợp đạt được cường độ kháng xuyên qui ước.
3.3 Thời
gian bắt đầu đông kết của hỗn hợp bê tông là khoảng thời gian kể từ
khi xi măng bắt đầu trộn với nước đến khi hỗn hợp vữa (được sàng tách ra từ hỗn
hợp bê tông) đạt được cường độ kháng xuyên tương ứng 3,5 MPa.
3.4 Thời
gian kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông là khoảng thời gian kể từ
khi xi măng bắt đầu trộn với nước đến khi hỗn hợp vữa (được sàng tách ra từ hỗn
hợp bê tông) đạt được cường độ kháng xuyên tương ứng 27,6 MPa.
4 NGUYÊN TẮC THỬ
Mẫu thử là phần vữa được sàng
tách từ hỗn hợp bê tông. Đo lực cản của vữa chống lại sự xuyên của các kim tiêu
chuẩn sau những khoảng thời gian nhất định. Thời gian bắt đầu và kết thúc đông
kết được xác định trên cơ sở khi cường độ kháng xuyên đạt tương ứng 3,5 và
27,6 Mpa.
5 THIẾT BỊ VÀ DỤNG
CỤ THỬ
Dụng cụ thử xuyên bao gồm lực kế và
các kim xuyên tiêu chuẩn (xem hình 1). Lực kế có khả năng đo lực xuyên tối đa
không nhỏ hơn 600N, với độ chính xác ±
10N. Kim xuyên được lắp vào lực kế. Kim xuyên gồm 6 loại với đầu kim hình tròn
và có tiết diện như sau: 645, 323, 161, 65, 32, và 16mm2. Mỗi kim
đều được khắc một vạch xung quanh thân cách đầu mũi 25mm. Kim với tiết diện đầu
mũi 16mm2 phải có chiều dài không quá 90mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 Sơ đồ cấu
tạo của dụng cụ thử xuyên
-khuôn chứa mẫu thử : khuôn chứa phải
chắc chắn, kín nước, không hấp phụ nước, không dính dầu mỡ, và có tiết diện
tròn, vuông hoặc chữ nhật song đường kính hoặc cạnh của tiết diện phải không
nhỏ hơn 150 mm và chiều cao khuôn ít nhất là 150mm. Diện tích bề mặt vữa phải
đủ cho 10 lần thử xuyên ngẫu nhiên với khoảng cách giữa các vị trí cắm kim
xuyên vào vữa thoả mãn qui định nêu trong mục 7 của tiêu chuẩn này.
-sàng tiêu chuẩn : loại có mắt tròn
đường kính 5 mm;
-que chọc: que chọc là một thanh
thép tròn thẳng, đường kính 16mm và dài 600mm, có một hoặc hai đầu được chuốt
tròn thành hình bán cầu với đường kính 16mm;
-nhiệt kế : có dải đo từ 0 tới
500C với độ chính xác tới 0,50C;
-pipet : Pipet hoặc một dụng
cụ thích hợp khác được sử dụng để hút nước tách ra trên bề mặt mẫu vữa thử
nghiệm.
6 LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ
MẪU THỬ
6.1 Lấy mẫu đại diện từ
hỗn hợp bê tông cần thử theo qui định trong tiêu chuẩn TCVN 3105:1993.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Xác định
và ghi lại độ sụt của hỗn hợp bê tông theo TCVN 3106:1993.
6.4 Phần hỗn
hợp bê tông còn lại sau khi thí nghiệm xác định độ sụt được sàng qua sàng 5 mm
để tách phần vữa lên mặt khay không hút nước.
6.5 Trộn kỹ
lại bằng tay phần vữa thu được trên mặt khay. Xác định nhiệt độ của vữa bằng
cách cắm nhiệt kế sâu vào vữa từ 5 tới 7 cm và ghi lại nhiệt độ của vữa khi
nhiệt độ đạt giá trị tối đa. Kết quả làm tròn tới 0,5 0C.
6.6 Tiến
hành chuẩn bị 3 mẫu thử như sau:
6.6.1 Xúc vữa
vào 3 khuôn chứa, mỗi khuôn một lần làm thành một lớp.
6.6.2 Đầm
chặt mẫu vữa trong khuôn chứa và làm phẳng bề mặt.
Đầm chặt mẫu
cho đến khi hồ xi măng nổi đều lên bề mặt mẫu có thể được thực hiện như sau:
6.6.2.1 Đối
với hỗn hợp bê tông có tính công tác mác D3, D4 theo TCXDVN 374 :2006 hoặc hỗn hợp vữa, bê tông chảy tự đầm lèn sử
dụng một trong hai cách sau:
- Dập khuôn
chứa mẫu vữa trên một bề mặt cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2.2 Đối
với hỗn hợp bê tông có tính công tác mác D1, D2 theo TCXDVN 374 :2006 sử dụng
một trong hai cách sau:
- Đầm vữa
bằng que chọc. Mỗi một diện tích bề mặt mẫu vữa 645 mm2 được đầm 1
lần và phân bố các nhát đầm đồng đều trên toàn bộ tiết diện mẫu. Sau khi đầm
xong, dùng que chọc gõ nhẹ vào thành khuôn để làm kín các lỗ do que chọc để lại
và để làm phẳng bề mặt mẫu;
- Dùng bàn
rung. Bàn rung mẫu phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 3105:1993.
3.6.2.3 Đối
với hỗn hợp bê tông có độ sụt nhỏ hơn 10 mm : phải sử dụng bàn rung để đầm
chặt và làm phẳng bề mặt mẫu. Bàn rung mẫu phải phù hợp với yêu cầu của tiêu
chuẩn TCVN 3105:1993.
Sau khi chuẩn
bị mẫu xong, bề mặt của vữa phải thấp hơn miệng khuôn ít nhất là 10 mm.
6.6.3 Nhiệt
độ thử nghiệm được qui định như sau:
- Đối với các
thử nghiệm trong phòng thí nghiệm: là nhiệt độ tiêu chuẩn 27 oC ± 2oC, hoặc
theo quy định khác của người sử dụng.
- Đối với các thử
nghiệm ngoài hiện trường: theo nhiệt độ môi trường xung quanh hoặc theo quy
định của người sử dụng.
Đo và ghi
nhận nhiệt độ không khí môi trường trong quá trình thử nghiệm. Để tránh bay hơi
ẩm cần che đậy mẫu trong suốt thời gian thử nghiệm bằng một loại vật liệu thích
hợp như vải ẩm, tấm nhựa, trừ những lúc phải hút nước tách ra hoặc khi thử
xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Hút bỏ
nước tách
Ngay trước
khi tiến hành thử xuyên, dùng pipet hoặc một dụng cụ thích hợp khác hút nước
tách ra trên bề mặt mẫu vữa. Để thuận tiện cho việc thu nước tách ra, 2 phút
trước khi hút nước cẩn thận đặt nghiêng khuôn 1 góc khoảng
10o so với phương ngang bằng cách chèn một miếng kê dưới một bên đáy
khuôn.
7.2 Xác định
cường độ kháng xuyên
7.2.1 Lắp
một kim xuyên có đường kính thích hợp (thường bắt đầu bằng kim có tiết diện lớn
nhất, và sau đó tuỳ theo mức độ đông kết của mẫu vữa, dùng các kim có tiết diện
nhỏ dần cho tới kim tiết diện 16mm2) vào lực kế và đặt bề mặt đầu
kim tiếp xúc với bề mặt vữa.
7.2.2 Tác
dụng lực theo phương thẳng đứng vào lực kế một cách từ từ và đều đặn cho đến
khi kim xuyên cắm sâu vào vữa 25mm ± 2 mm (đến vạch khắc trên thân kim). Thời gian cần thiết
để xuyên đến độ sâu 25mm ± 2mm là 10
giây ± 2 giây.
7.2.3 Ghi
lại lực cần thiết để xuyên sâu đến 25mm và thời gian thử nghiệm, được tính kể
từ khi xi măng bắt đầu trộn với nước đến thời điểm tác dụng lực.
7.2.4 Tính
cường độ kháng xuyên bằng cách chia trị số lực xuyên ghi nhận được cho diện
tích đầu mũi kim và ghi kết quả tính toán với độ chính xác tới 0,1 MPa.
Trong
các lần thử nghiệm tiếp theo cần chú ý tránh các khu vực vữa đã bị xới trộn bởi
các lần thử nghiệm trước đó. Khoảng cách biên giữa các lỗ do kim xuyên để lại
phải không nhỏ hơn 2 lần đường kính của kim sẽ sử dụng và không được nhỏ hơn
15mm. Khoảng cách biên giữa lỗ kim xuyên và thành khuôn chứa mẫu vữa phải không
nhỏ hơn 25mm.
Chú thích – Chỉ dẫn về
thời điểm thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các
hỗn hợp bê tông có sử dụng phụ gia rắn nhanh, hoặc ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ
phòng thí nghiệm, thì nên tiến hành lần thử đầu tiên sau 1 ¸ 2 giờ kể từ khi xi
măng tiếp xúc với nước và khoảng thời gian giữa các lần thử tiếp theo là 0,5
giờ.
- Đối với các
hỗn hợp bê tông có sử dụng phụ gia chậm đông kết, hoặc ở nhiệt độ thấp hơn
nhiệt độ tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm, thì lần thử đầu tiên có thể lùi lại
đến thời điểm thời gian thử nghiệm đạt 4 ¸ 5 giờ.
- Trong mọi trường hợp, khoảng thời gian giữa các lần thử
có thể được điều chỉnh nếu cần, tuỳ theo tốc độ đông kết của hỗn hợp vữa sao
cho có thể đạt được số lần cắm kim xuyên yêu cầu.
7.3 Số lần
thử xuyên kim yêu cầu
Thực hiện ít
nhất 6 lần thử xuyên kim cho mỗi mẫu thử xác định thời gian đông kết, với các
khoảng thời gian có trị số sao cho có thể xây dựng được một đường cong hợp lí
thể hiện quan hệ giữa cường độ kháng xuyên và thời gian thử nghiệm (xem chú
thích ). Tiếp tục thử nghiệm cho đến khi có ít nhất một chỉ số cường độ kháng
xuyên bằng hoặc vượt giá trị 27,6 MPa.
Chú thích - Một đường
cong hợp lý là đường cong thể hiện sự phát triển tổng thể của cường độ kháng
xuyên và bao gồm tất cả các điểm số liệu trước và sau thời gian bắt đầu và kết
thúc đông kết. Đối với các hỗn hợp đông kết bình thường, các điểm thử nghiệm
thường được lấy sau những khoảng thời gian bằng nhau.
8 TÍNH TOÁN
KẾT QUẢ
8.1 Vẽ đồ thị riêng cho từng kết quả của 03 mẫu thử
thời gian đông kết. Đồ thị cường độ kháng xuyên có trục tung là cường độ
kháng xuyên, tính bằng MPa và trục hoành là thời gian thử nghiệm, tính bằng
phút (giờ). Cho từng đồ thị, vẽ một đường
cong trơn qua các điểm số liệu. Loại bỏ các điểm số liệu có trị số chênh lệch
rõ ràng so với đường cong trơn được vẽ qua các điểm số liệu còn lại.
Chú thích - Các sai số có
thể xuất hiện bởi các yếu tố như: sự gia tăng nội ma sát do các hạt thô trong
vữa; sự có mặt của các lỗ rỗng lớn trong khu vực cắm kim xuyên; sự giao thoa
các dấu vết do kim xuyên để lại bởi khoảng cách giữa chúng quá gần nhau; không
đảm bảo sự vuông góc của kim xuyên so với bề mặt vữa trong quá trình thử xuyên;
nhầm lẫn khi đọc trị số lực xuyên; độ sâu xuyên không đồng đều; hoặc tốc độ gia
tăng lực xuyên không đồng đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Xác
định thời gian bắt đầu đông kết
Từ điểm ứng
với cường độ kháng xuyên bằng 3,5 MPa trên trục tung kẻ 1 đường thẳng song song
với trục hoành cho giao nhau với 3 đường cong đã vẽ theo mục 8.1. Từ các điểm
giao nhau này dóng các đường kẻ song song với trục tung, cắt trục hoành tại các
điểm tương ứng 3 kết quả thời gian bắt đầu đông kết của 3 mẫu thử song song,
tính chính xác đến 5 phút.
8.2.2 Xác định thời
gian kết thúc đông kết
Từ điểm ứng
với cường độ kháng xuyên bằng 27,6 MPa kẻ 1 đường thẳng song song với trục
hoành cho cắt với 3 đường cong đã vẽ theo mục 8.1. Từ các điểm giao nhau này
dóng các đường kẻ song song với trục tung, cắt trục hoành tại các điểm tương
ứng 3 kết quả thời gian kết thúc đông kết của 3 mẫu thử song song, tính chính
xác đến 5 phút.
Thời gian bắt
đầu và kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông là giá trị trung bình của 3 mẫu
thử song song, làm tròn đến 5 phút.
9 BÁO CÁO KẾT
QUẢ THỬ
Trong báo cáo
kết quả thử cần có các thông tin sau:
- các thông
tin về hỗn hợp bê tông bao gồm:
+ mác và loại
chất kết dính, lượng dùng chất kết dính, lượng dùng cốt liệu mịn và cốt liệu
thô trong 1 m3 bê tông, đường kính hạt danh định lớn nhất của cốt
liệu và tỷ lệ nước/xi măng hoặc tỷ lệ nước/chất kết dính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ độ sụt của
hỗn hợp bê tông;
+ hàm lượng
bọt khí của hỗn hợp bê tông (nếu có yêu cầu);
+ nhiệt độ
của vữa sau khi sàng;
- điều kiện
thử nghiệm và nhiệt độ môi trường trong quá trình thử nghiệm;
- ngày thí
nghiệm;
- tiêu chuẩn
áp dụng;
- kết quả
thử nghiệm bao gồm:
+ đồ thị quan
hệ giữa cường độ kháng xuyên của hỗn hợp và thời gian thử nghiệm;
+ thời gian
bắt đầu và kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông, tính bằng giờ và phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ báo cáo
kết quả thử cho ở phụ lục A (để tham khảo).
PHỤ
LỤC A
(THAM
KHẢO)
VÍ DỤ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ
KẾT QUẢ THỬ THỜI GIAN ĐÔNG KẾT CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG
Testing Results on
Time of Setting of Concrete Mixture
Đơn vị đặt hàng - Client
:
Công trình - Project
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày thí nghiệm - Testing date :
Phương pháp thử - Testing method: TCXDVN… :2006
CÁC THÔNG TIN VỀ HỖN
HỢP BÊ TÔNG
Technical information
on con. mixture
Nội dung
Items
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Unit
Khối lượng
Cấp phối bê tông (cho 1 m3) - Mix design (per1m3)
- Ximăng Nghi Sơn
PCB40 - Nghi Son PCB 40 Ce.
Kg
350
- Cát vàng sông Lô - Lo River Sand
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kg
760
-
Đá
dăm mỏ Thống Nhất - Thong Nhat Coarse Agg.
Dmax = 20 mm
Kg
1040
- Nước - Water
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lít
210
- Phụ gia - Admixture
Lít
0
- Tỷ lệ N/XM – W/C ratio:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
- Độ sụt HHBT
- Slump of con. mixture
cm
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Testing results
Thời gian
Tiết diện kim
Needle sect.
Lực xuyên
Penetration force
(N)
Cường độ kháng
xuyên
Penetration
resistance (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
M1
M2
M3
M1
M2
M3
0,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
3,5
645
360
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,5
0,6
4,0
323
500
460
520
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
4,5
161
560
520
590
3,5
3,2
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
430
390
450
6,6
6,0
6,9
5,5
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
420
12,2
11,3
13,1
6,0
16
310
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,4
17,5
21,3
6,5
16
480
450
490
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,6
Nhiệt độ vữa sau khi sàng:
Mortar temper, after sieving:
290C
Nhiệt độ không khí:
Ambience temperrature:
25 ¸ 29 0C

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian bắt đầu
đông kết, giờ:
ph
Thời gian kết thúc
đông kết, giờ:
ph
Final setting time,
hrs:min
M1
M2
M3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M2
M3
4:25
4:30
4:30
6:25
6:30
6:20
Trung bình: 4:30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình:
6:25
Average
Ghi chú : Thí nghiệm đã được tiến hành trong
điều kiện phòng thí nghiệm,
Remark: Test was carried out in
labaratory condition.
.................,
ngày ....... tháng........ năm..............
Người thí nghiệm
Cơ quan kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Checked by
Authorization