TIÊU CHUẨN NGÀNH
14TCN 65:2002
HỖN HỢP BÊ TÔNG THỦY
CÔNG VÀ BÊ TÔNG THỦY CÔNG -
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Hydraulic Concrete Mixture and Hydraulic Concrete -
Methods of Testing
1.
Qui định chung
1.1. Tiêu chuẩn này qui
định việc lấy mẫu và các phương pháp thử hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông
thủy công.
1.2. Các tiêu chuẩn Việt
Nam (TCVN) được trích dẫn ở đây là tiêu chuẩn hiện hành, khi có tiêu chuẩn mới
thay thế, thì áp dụng tiêu chuẩn mới.
2.
Các phương pháp thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo tiêu chuẩn TCVN
3105 - 1993.
2.2. Phương pháp xác
định độ sụt của hỗn hợp bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn TCVN
3106 - 1993.
2.3. Phương pháp xác
định độ cứng Vebe của hỗn hợp bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn TCVN
3107 - 1993.
2.4. Phương pháp xác
định khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông thủy công
Theo tiêu chuẩn TCVN
3108 - 1993.
2.5. Phương pháp xác
định độ tách vữa và tách nước của hỗn hợp bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn TCVN
3109 - 1993.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo tiêu chuẩn TCVN
3110 - 1979.
2.7. Phương pháp xác
định hàm lượng bọt khí trong hỗn hợp bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn TCVN
3111- 1993.
2.8. Phương pháp xác
định độ hút nước của bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn TCVN
3113 - 1993.
2.9. Phương pháp xác
định khối lượng thể tích của bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn TCVN
3115 - 1993.
2.10. Phương pháp xác
định khối lượng riêng, độ chặt và độ rỗng của bê tông
thủy công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11. Phương pháp xác
định độ chống thấm nước của bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn TCVN
3116 - 1993.
2.12. Phương pháp xác
định độ co của bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn TCVN
3117 - 1993.
2.13. Phương pháp xác
định cường độ nén của bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn TCVN
3118 - 1993.
2.14. Phương pháp xác
định cường độ kéo khi uốn của bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn TCVN
3119 - 1993.
2.15. Phương pháp xác
định cường độ mẫu hình lăng trụ và môđun đàn hồi của bê tông thủy công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.16. Xác định cường độ
bê tông bằng súng bật nẩy.
Theo phụ lục 2 của
tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5724-1993 hoặc tiêu chuẩn 20TCN 162- 1987.
2.17. Xác định cường độ
bê tông bằng phương pháp siêu âm.
Theo tiêu chuẩn TCXD
225 - 1998 (BS 1881: part 203 : 1986).
2.18. Xác định cường
độ bê tông bằng siêu âm kết hợp với súng bật nẩy.
Theo tiêu chuẩn TCXD
171-1989.
2.19. Xác định hệ số
thấm nước của bê tông thủy công.
Hệ số thấm nước của
bê tông được xác định trên các loại mẫu sau đây, tuỳ thuộc vào điều kiện của
kết cấu công trình:
Mẫu ở trạng thái độ
ẩm cân bằng, khi kết cấu làm việc ở môi trường không khí ẩm, cũng như khi khô
ẩm liên tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.19.1. Thiết bị thử
Thiết bị thí nghiệm
thấm chuyên dụng có các khoang thử được lắp khuôn và mẫu như hình 2.1.
Hình 2.1. Sơ đồ lắp
mẫu trong khuôn.
A) Gắn mẫu bằng matit;
B) Lắp các vòng cao su và kim loại liên tiếp
nhau;
C) Lắp vòng đệm cao
su;
D) Gắn bằng keo.
1- Mẫu bê tông;
2- Khoang đặt mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4- Vòng cao su hoặc kim loại;
5- Đệm cao su;
6- Lớp keo;
7- Áp lực nước;
8- Đầu thu nước.
Yêu cầu cơ bản đối
với thiết bị thử như sau:
Đảm bảo thí nghiệm ít
nhất 6 mẫu cùng một lúc;
Cấu trúc của khoang
thử và khuôn phải đảm bảo, sao cho có thể kiểm tra được độ gắn kín và các
khuyết tật của mẫu bằng cách cho khí và hơi đi qua mẫu;
Đảm bảo thu được và
đo được lượng nước thấm qua mẫu và không để nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực tối đa của
nước khi thí nghiệm không nhỏ hơn 13 daN/cm2;
Nước dùng trong thiết
bị phải được loại bỏ trước chất khí hoà tan bằng cách đun sôi và không chứa các
chất ăn mòn.
2.19.2. Chế tạo mẫu.
Hệ số thấm của bê
tông đựơc thí nghiệm trên mẫu đúc hoặc mẫu khoan từ kết cấu công trình.
Đúc một số mẫu ứng
với số khoang lắp mẫu trên máy. Mẫu đúc hình trụ có đường kính bằng 150 mm, có
chiều cao tuỳ thuộc vào độ lớn nhất của hạt cốt liệu như trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Chiều cao
mẫu hình trụ dùng thí nghiệm thấm.
Kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu, mm
Chiều cao nhỏ nhất của mẫu, mm
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
100
150
Mẫu khoan cũng hình
trụ có đường kính và chiều cao từ 50 đến 150mm, tuỳ thuộc vào kích thước kết
cấu và độ lớn của hạt cốt liệu.
Việc đúc mẫu được
tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3105 - 1993. Sau khi đúc, mẫu ở trong
khuôn được bảo dưỡng hai ngày đêm trong môi trường ẩm ướt (phủ bao tải ướt) và
nhiệt độ 27 ± 2 0C. Sau đó tháo khuôn và bảo dưỡng chuẩn cho đến
tuổi thí nghiệm qui định trong thiết kế.
Sau khi tháo khuôn,
phải quan sát mẫu. Nếu trên mặt mẫu xuất hiện các vết nứt rộng hơn 0,1mm và
những vết rỗ lớn hơn 5mm hoặc các hiện tượng kém đặc chắc khác, thì phải bỏ mẫu
đó đi. Khi có 2 mẫu trong một nhóm có hiện tượng nêu trên, thì phải bỏ nhóm mẫu
đó và đúc nhóm mẫu khác.
Khi thí nghiệm mẫu bê
tông ở trạng thái độ ẩm cân bằng (cân bằng với độ ẩm không khí), thì sau khi
kết thúc giai đoạn bảo dưỡng phải giữ mẫu trong không khí trong phòng thí
nghiệm.
Khi thí nghiệm mẫu ở
trạng thái bão hoà nước, các mẫu được giữ trong môi trường ẩm uớt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.19.3. Tiến hành thử theo
trình tự sau:
1. Lắp mẫu vào các
khoang thử và gắn các khe tiếp giáp bằng các cách sau đây:
Chét matit;
Lắp vòng cao su và
vòng kim loại liên tiếp nhau;
Lắp đệm cao su;
Gắn bằng keo.
2. Kiểm tra khe tiếp
giáp và khuyết tật của mẫu bằng cách ép khí trơ hoặc không khí qua mẫu với áp
lực bằng (1 á 3) daN/cm2.
Khi mặt bên của mẫu
được gắn kín và không có khuyết tật, thì sự thấm hơi được biểu hiện bằng các
bọt khí riêng biệt phân tán đều đi qua lớp nước.
Khi mặt bên của mẫu
không được gắn kín và khi có các khuyết tật lớn trong mẫu, thì khi thấm hơi sẽ
xuất hiện sự thoát hơi cục bộ mạnh ở chỗ có khuyết tật. Khi có những khuyết tật
đó, phải sửa lại. Khi có các lỗ thấm riêng biệt trong các mẫu bê tông, thì phải
thay bằng các mẫu khác không có khuyết tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Sau khi mẫu đã
được kẹp chặt và kiểm tra độ gắn kín, thì ép nước lên mặt mẫu bằng bơm, hoặc
bằng khí nén. áp lực của khí lên nước được tác động thông qua màng đàn hồi để
khí không hoà tan vào nước.
Dưới áp lực nước thấm
vào mẫu và qua một thời gian bắt đầu thấm qua mẫu.
Nước thấm qua mặt bên
kia của mẫu được cho chảy vào một cái ống, không được để nước bay hơi.
Khi dùng mẫu bê tông
hình nón cụt, thì cho áp lực nước tác động lên đáy lớn của mẫu.
4. Tiến hành ép nước
theo chế độ sau đây: Mẫu chịu áp lực nước ban đầu là 1daN/cm2 trong
1 giờ. Sau đó, cứ sau mỗi giờ tăng thêm một áp lực như vậy cho đến khi xuất
hiện nước thấm qua mẫu.
Từ lúc đó không tăng
thêm áp lực nữa, mà chỉ xác định lượng nước thấm và hệ số thấm ở áp lực đã đạt
được.
Trong trường hợp
thiết kế qui định áp lực thử (pt) thì việc tăng tải tới trị số đó
phải qua không ít hơn 5 bậc tăng áp lực và trị số của mỗi bậc không lớn hơn 0,2
pt. Sau khi đạt áp lực thí nghiệm không tăng áp lực nữa, mà tiến
hành đo lượng nước thấm. Lượng nước thấm được xác định theo khối lượng hoặc thể
tích trên từng mẫu.
Đối với mẫu ở trạng
thái độ ẩm cân bằng, cứ 30 phút đo lượng nước một lần; Đối với mẫu ở trạng thái
bão hoà nước, đo lượng nước sau các khoảng thời gian mà trong thời gian đó
lượng nước thấm không ít hơn 1cm3.
Khi xác định lượng
nước thấm trên các mẫu ở trạng thái độ ẩm cân bằng, lần đo đầu tiên được tiến
hành không sớm hơn 1 giờ sau khi nước bắt đầu thấm với điều kiện là gia số
lượng nước thấm trong 30 phút khi đo 3 lần liên tiếp không vượt quá 20%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi xác định
lượng nước thấm đối với các mẫu riêng biệt, tính trị số trung bình của 5 số đo
riêng biệt lớn nhất.
Khi không thấy nước
thấm qua sau 96 giờ với áp suất lớn nhất (không nhỏ hơn 13 daN/cm2)
đối với mẫu cân bằng độ ẩm và 240 giờ đối với mẫu ở trạng thái bão hoà nước,
thì ngừng thí nghiệm.
2.19.4. Tính kết quả thử:
Hệ số thấm nước của
từng mẫu bê tông kt được xác định bằng cm/giây theo công thức:
Trong đó:
Q - Lượng nước thấm,
cm3;
d - Chiều dày của mẫu,
cm;
h - Hệ số xét đến độ
nhớt của nước (không thứ nguyên) ở nhiệt độ khác nhau;
S - Diện tích mẫu, cm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D P = P1 -
P2 là hiệu số áp lực nước ở chỗ vào P1 và ở chỗ ra P2
của mẫu, biểu thị bằng cm cột nước. Trị số P1 được lấy bằng áp suất
dư ở thiết bị, trị số P2 được coi bằng 0 khi nước chảy ra một cách
tự do khỏi mặt mẫu.
Tuỳ thuộc vào nhiệt
độ của nước, hệ số phụ thuộc vào độ nhớt được lấy theo bảng 2.2.
Bảng 2.2. Hệ số h
theo nhiệt độ của nước.
Nhiệt độ, 0C
5
10
15
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số h
1,5
1,30
1,13
1,00
0,89
0,8
Khi thử mẫu bê tông
khoan từ kết cấu ra có đường kính nhỏ hơn 150 mm, thì hệ số thấm tìm được phải
chuyển đổi về hệ số thấm của mẫu có đường kính 150 mm bằng cách nhân với hệ số
chuyển đổi qui định trong bảng 2.19.3.
Bảng 2.3. Hệ số
chuyển đổi đối với các mẫu có đường kính nhỏ hơn 150mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
130
120
100
80
50
Hệ số chuyển đổi
1,0
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
2,5
5,5
Hệ số thấm của bê
tông là giá trị trung bình cộng của các hệ số thấm của các mẫu bê tông thí
nghiệm.
Khi dùng kiểu máy thí
nghiệm thấm khác để thí nghiệm độ chống thấm của bê tông, thì phải tuân theo
qui trình thí nghiệm áp dụng cho máy thấm đó./.
Phụ lục A
(Tham khảo)
A.1. Phương pháp tính
độ tăng nhiệt độ khi bê tông đông cứng
Nhiệt thủy hoá của xi
măng làm tăng nhiệt độ của bê tông khi đông cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
qth :
Nhiệt thủy hoá do 1 g xi măng sinh ra trong thời gian nhất định, cal;
c, d: Khối lượng cát,
đá ứng với 1 g xi măng trong bê tông, g;
0,2: Tỉ nhiệt của xi
măng, cát, đá, cal/g.0C;
N/X: Tỉ lệ Nuớc: Xi
măng theo trong lượng.
A.2. Phương pháp tính
nhiệt độ của hỗn hợp bê tông sau khi trộn (không kể nhiệt thủy hoá).
Khi trộn xi măng,
cát, đá và nước có nhiệt độ khác nhau, do có sự truyền nhiệt giữa các loại vật
liệu đó, nên hỗn hợp bê tông có nhiệt độ nhất định, chưa kể đến ảnh hưởng của
nhiệt thủy hoá của xi măng.
Nhiệt độ của hỗn hợp
bê tông được tính theo công thức:
Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tx, tc,
td, tn, tb : Nhiệt độ của xi măng, cát, đá, nước
và hỗn hợp bê tông, 0C;
X, C, Đ, N: Khối
lượng xi măng, cát, đá và nước trong 1 m3 hỗn hợp bê tông hay trong
một mẻ trộn, g.
Tỉ nhiệt của hỗn hợp
bê tông được tính theo công thức:
cx = cc
= cd = 0,2
Phụ lục B
(Tham khảo)
Phương pháp xác định
thời gian đông kết
của hỗn hợp bê tông (ASTM C403 - 90)
B.1. Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.Thiết bị thử
Thùng hình trụ có
đường kính 152 mm và chiều cao tối thiểu bằng 152 mm;
Dụng cụ xuyên để đo
cường độ dựa trên phản lực của lò xo từ 45 đến 580 N có bảng chia độ với mỗi
khoảng chia bằng 9N hoặc nhỏ hơn với các mũi xuyên thay đổi được lắp ở đầu dụng
cụ có diện tích đầu xuyên bằng 645, 323, 161, 65, 32, và 16 mm2. Mỗi
mũi xuyên có mức chỉ báo độ cắm ngập vào vữa bằng 25 mm. Chiều dài của mũi có
diện tích đầu tì 16 mm2 không lớn hơn 89 mm để giảm thiểu khả nămg
bị cong;
Thanh đầm là một
thanh sắt tròn có đường kính 16 mm, dài 610 mm, đầu khum tròn nửa hình cầu;
Pipet để hút nước tiết
ra trên mặt mẫu thử;
Nhiệt kế để đo nhiệt
độ của vữa mới trộn có độ chính xác ± 0,5 0C có dải nhiệt độ từ 18
đến 49 0C.
B.3. Chuẩn bị mẫu thử
Lấy một mẫu hỗn hợp
bê tông đại diện cho mẻ trộn hoặc trộn một mẻ nhỏ hỗn hợp bê tông trong phòng
thí nghiệm đủ để thử độ sụt và cho đủ vữa để đổ vào thùng tới độ cao ít nhất
bằng 140 mm.
B.4. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp mũi xuyên có kích
cỡ thích hợp tuỳ theo mức độ đông kết của vữa vào dụng cụ xuyên và đưa đầu
xuyên tới sát mặt vữa. ấn đều đặn bằng một lực thẳng đứng lên dụng cụ cho đến
khi mũi xuyên cắm vào vữa một độ sâu 25 ± 1,5 mm theo vạch khắc trên mũi xuyên.
Thời gian xuyên phải bằng 10 ± 2 giây. Ghi lại lực tác dụng được chỉ báo trên
dải chia độ ở trên thân dụng cụ và ghi thời gian tính từ lúc trộn cho đến khi
xuyên xong. Tính cường độ xuyên bằng cách chia lực tác dụng cho diện tích đầu
tì của mũi xuyên, rồi ghi lại cường độ đó. Tiếp tục xuyên như vậy với các mũi
xuyên bé dần ít nhất 5 lần nữa với khoảng gián cách thời gian đều cho đến khi
đạt được cường độ ít nhất bằng 27,6 MPa. Vữa để càng lâu càng đặc lại và xuyên
càng khó ; nếu dùng mũi xuyên nhỏ, thì lực ấn cũng nhỏ và dễ ấn hơn. Khoảng
cách giữa các vết ấn và cách thành thùng không được nhỏ hơn 25 mm.
B.5. Xử lý số liệu và
tính thời gian đông kết của bê tông
Vẽ biểu đồ quan hệ
giữa cường độ xuyên (tung độ) và thời gian (hoành độ) với khoảng chia của tung
độ là 3,5 MPa và khoảng chia của hoành độ là 1 giờ ứng với độ dài ít nhất 15
mm. Có thể dùng giấy kẻ logarit để vẽ đồ thị với dải cường độ xuyên từ 0,069
MPa đến 69 MPa và dải thời gian từ 10 đến 1000 phút. Nếu hỗn hợp đông kết chậm,
thì dải thời gian có thể từ 100 đến 10000 phút. Từ biểu đồ đó xác định thời
gian bắt đầu và kết thúc đông kết của mẫu là thời gian tính bằng giờ và phút
ứng với cường độ xuyên bằng 3,5 MPa và 27,6 MPa. Phải làm thí nghiệm song song
ba mẫu bê tông cùng loại hoặc nhiều hơn. Thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết
của bê tông là giá trị trung bình cộng của các kết quả đạt được./.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Xác định cường độ nén
của bê tông trên mẫu hình trụ
Phương pháp này dùng
để xác định cường độ nén mẫu bê tông hình trụ theo các tiêu chuẩn Mỹ (ASTM
C192, ASTM C 617, ASTM C39).
C.1. Thiết bị thử.
Khuôn hình trụ có
đường kính 150mm và chiều cao 300mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Búa cao xu nặng
khoảng 0,57 ± 0,23 kg;
Máy đầm trong (đầm
dùi) có tần số rung bằng 7000 lần/phút hoặc lớn hơn, đường kính của đầm rung
bằng 19 - 38mm, hoặc dùng bàn rung có tần số rung không nhỏ hơn 3600 lần/phút;
Các dụng cụ nhỏ như
xẻng, bay, bàn xoa, thước gạt, môi, găng tay, khay trộn, và khay đựng mẫu;
Dụng cụ thử độ sụt;
Máy trộn bê tông nhỏ
dùng trong phòng thí nghiệm dung tích khoảng 50 lit;
Dụng cụ tạo mũ trên
đầu mẫu.
C.3. Chuẩn bị vật
liệu và mẫu thử.
Sàng xi măng qua sàng
0,85mm hoặc nhỏ hơn để loại bỏ cục vón, nếu có. Đá nhiều cỡ được tách riêng
từng cỡ và cân riêng, rồi hợp lại theo tỉ lệ đã xác định. Cân đong vật liệu cho
một mẻ trộn có thể tích đủ để sau khi đúc khuôn còn thừa khoảng 10%. Đúc 3
khuôn cho một tổ mẫu. Có thể trộn bê tông bằng máy hoặc bằng tay. Việc trộn tay
không được dùng cho hỗn hợp bê tông khô, bê tông pha phụ gia cuốn khí và chỉ
giới hạn cho mẻ trộn hỗn hợp bê tông không quá 7 lít.
Cách trộn như sau:
Trước khi khởi động máy, cho cốt liệu to, một phần nước và dung dịch phụ gia
(phụ gia đã hoà trước vào nước). Cho máy chạy và đổ cốt liệu, xi măng và nước
vào thùng trộn. Nếu khó đổ, thì cho máy dừng lại để đổ và tiếp tục trộn 3 phút,
cho máy dừng 3 phút, rồi trộn thêm 2 phút nữa. Khi máy dừng, phải che miệng máy
để tránh nước bay hơi từ hỗn hợp bê tông. Nếu trộn máy lần đầu, thì phải tráng
máy bằng cách trộn một ít vữa xi măng - cát có tỉ lệ Xi măng: Cát giống như
trong bê tông, hoặc thêm vào mẻ trộn một ít xi măng để bù lại phần vữa bám vào
thành thùng và cánh trộn không lấy ra được. Sau đó đổ hỗn hợp bê tông vào một
cái khay và trộn lại bằng xẻng hoặc bay cho đều. Khi trộn tay, hỗn hợp bê tông
được trộn bằng xẻng hoặc bay trong một cái khay theo trình tự sau: Đầu tiên
trộn khô xi măng, phụ gia bột và ít cốt liệu nhỏ cho đều, tiếp đó đổ cốt liệu
lớn vào hỗn hợp và trộn cho đến khi cốt liệu lớn được phân bố đều. Đổ nước và
dung dịch phụ gia nếu có, rồi tiếp tục trộn cho đến khi bê tông có vẻ ngoài
đồng nhất. Thí nghiệm độ sụt và xúc từng môi hỗn hợp bê tông đã trộn đều, đổ
vào khuôn. Nếu thấy có hiện tượng phân tầng tiết nước và không đồng nhất, thì
phải trộn lại trước khi xúc. Sau khi đổ một lớp, gạt mặt hỗn hợp bê tông cho
đều trước khi đầm. Khi đổ lớp bê tông trên cùng phải đổ hơi cao hơn miệng khuôn
để khi đầm xong, hỗn hợp bê tông ngang mặt khuôn. Cuối cùng gạt bằng mặt bê
tông. Số lớp đổ bê tông được qui định như trong bảng C.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại mẫu và chiều cao, mmChiều cao mỗi lớp đổ, mm
Khuôn hình trụ
tới 300mm
trên 300mm
tới 460mm
trên 460mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tới 200mm
trên 200mm
tới 200mm
trên 200mm
đầm chọc
đầm chọc
chấn động
chấn động
đầm chọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chấn động
chấn động
3 lớp đều nhau
theo yêu cầu
2 lớp đều nhau
3 hoặc hơn 3 lớp
2 lớp đều nhau
3 hoặc hơn 3 lớp
1 lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
khoảng 200
100
khoảng 200
Phương pháp đầm mẫu
qui định như sau: Đầm tay, khi độ sụt của hỗn hợp bê tông lớn hơn 75 mm; đầm
tay hoặc đầm máy (dùng đầm dùi hoặc bàn rung), khi độ sụt từ 25 đến 75mm và đầm
máy, khi độ sụt nhỏ hơn 25mm. Không dùng đầm dùi đối với khuôn hình trụ có
đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 100mm.
Chú ý là khi đầm chọc
lớp dưới cùng, phải chọc sâu đến đáy và phân bố đều các vết đầm trên mặt bê
tông; Khi đầm lớp trên, chỉ chọc sâu vào lớp dưới khoảng 12mm khi chiều cao của
mỗi lớp nhỏ hơn 100mm và chọc sâu 25mm vào lớp dưới khi chiều cao mỗi lớp bằng
hoặc lớn hơn 100mm. Sau khi đầm xong mỗi lớp, gõ nhẹ mặt ngoài khuôn bằng búa
cao su để khép kín các lỗ đầm và để không khí thoát ra. Khi đầm máy, đổ từng
lớp bê tông, rồi chấn động cho đến khi xuất hiện lớp vữa xi măng trên mặt hỗn
hợp bê tông. Đổ lớp trên cùng sao cho, sau khi đầm hỗn hợp bê tông không cao
quá thành khuôn 6mm. Dùng bay gạt bê tông thừa và xoa bằng mặt bằng bay hoặc
bàn xoa. Đối với khuôn hình trụ, thì tỉ lệ đường kính khuôn trên đường kính đầm
dùi phải bằng hoặc lớn hơn 4. Không được để đầm dùi va chạm vào đáy hoặc thành
khuôn. Rút đầm dùi từ từ, sao cho không để lại ổ không khí ở các lỗ đầm.
Đậy mẫu để tránh bốc
hơi nước và bảo dưỡng mẫu trong thời gian 24 ± 8 giờ. Sau đó tháo khuôn, bảo
dưỡng mẫu bê tông trong môi trường ẩm có nhiệt độ 23 ± 1,70C (ở Việt
Nam qui định 27 ± 2 0C) cho đến khi thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi ép mẫu phải
tạo mũ phẳng trên đầu mẫu phía trên với sai số về độ phẳng là 0,05mm. Đối với
mẫu bê tông mới đổ, tạo mũ bằng hồ xi măng cứng.
Đối với mẫu đã cứng
hoá sau khi bảo dưỡng ẩm, tạo mũ bằng hỗn hợp lưu huỳnh. Cách tạo mũ như sau:
Tạo mũ trên mặt mẫu
bê tông ướt bằng hồ xi măng:
Sau khi đổ khuôn, mặt
bê tông được gạt bằng và hơi thấp hơn thành khuôn một chút, đợi hỗn hợp bê tông
đông kết xong (2 đến 4 giờ) mới đổ hồ xi măng lên mặt mẫu sau khi đã lấy nước
và vữa xi măng ra. Hồ xi măng dùng để tạo mũ tương đối cứng được trộn trước khi
dùng 2đến 4giờ để hồ đã co ngót ban đầu. Tỉ lệ N/X của hồ xi măng vào khoảng
0,32 - 0,36. Sau khi đổ hồ lên mặt mẫu, ép nhẹ một tấm phẳng đã bôi dầu lên mặt
hồ cho đến khi tấm này chạm thành khuôn. Phủ vải ẩm lên tấm ép vào khuôn cho
đến khi mũ xi măng cứng lại mới gõ ngang mép tấm ép để lấy tấm ép ra. Lớp mũ xi
măng càng mỏng càng tốt.
Tạo mũ trên mặt bê
tông đã cứng rắn bằng hỗn hợp lưu huỳnh:
Hỗn hợp bột đá và lưu
huỳnh khô được nấu chảy và khuấy đều. Gia nhiệt dụng cụ tạo mũ. Sấy mặt mẫu bê
tông đã bảo dưỡng ẩm cho đủ khô và không được có dầu mỡ. Đổ hỗn hợp lưu huỳnh
chảy lỏng lên hốc lõm đã được bôi dầu của dụng cụ tạo mũ và đặt đầu mẫu cần
được tạo mũ lên hỗn hợp lưu huỳnh. Khi đó mẫu phải ở vị trí thẳng đứng, vì được
dựa vào thanh đứng của dụng cụ. Hỗn hợp lưu huỳnh cứng rắn ngay và khi đó nhấc
mẫu lên và dựng ngược, lau khô dầu trên mũ. Chỉ cần tạo mũ ở mặt trên của mẫu,
còn mặt dưới áp sát với đáy khuôn khi đúc mẫu, nên đã bằng phẳng và không cần
phải tạo mũ. Chú ý là khi nấu hỗn hợp lưu huỳnh có khí độc sunfurơ bốc ra, vì
vậy thùng nấu cần đặt dưới tủ hốt để dẫn khí độc ra ngoài.
C.4. Thí nghiệm nén
mẫu.
Thử cường độ nén của
mẫu được thực hiện sau khi lấy mẫu ra tạo mũ. Tuổi mẫu thí nghiệm được phép có
dung sai quy định như sau:
Tuổi mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 giờ
± 0,5 giờ hoặc 2,1%
3 ngày
2 giờ hoặc 2,8%
7 ngày
6 giờ hoặc 3,6%
28 ngày
20 giờ hoặc 3,0%
90 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ép từng mẫu trên máy
ép thủy lực. Tốc độ gia tải mẫu phải nằm trong khoảng 0,14 á 0,34 MPa/giây. Tốc
độ gia tải đó phải được giữ ít nhất trong nửa sau của pha gia tải dự đoán trước
của chu trình gia tải. Trong nửa trước của pha gia tải có thể gia tải với tốc
độ lớn hơn. Không được điều chỉnh tốc độ trong thời gian mẫu đang biến hình
nhanh ngay trước khi vỡ. Ghi lại lực khi mẫu bị phá hoại và ghi lại cả dạng phá
hoại mẫu. Có thể có những dạng phá hoại mẫu như trong hình C.4.1.
Hình C.4.1: Các dạng
phá hoại mẫu.
Tính cường độ của mẫu
bê tông bằng cách chia lực phá hoại cho diện tích chịu lực thực tế, tính chính
xác tới 69 KPa (0,69 daN/cm2). Tính trị số trung bình cộng của kết
quả thí nghiệm 3 mẫu của một tổ mẫu.
Để tính đổi từ cường
độ mẫu hình trụ sang cường độ mẫu lập phương, phải nhân với hệ số 1,20.
C.5. Báo cáo kết quả
thí nghiệm cường độ nén của bê tông với nội dung như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình dạng và kích
thước mẫu (đường kính, chiều cao của mẫu trụ);
Tiết diện ngang;
Tuổi mẫu khi nén;
Lực ép lớn nhất;
Cường độ được tính
chính xác đến 69 KPa của từng mẫu và giá trị trung bình của 3 mẫu;
Dạng vỡ từng mẫu nếu
không phải dạng hình côn (xem hình C.4.1);
Khuyết tật của mẫu
(nếu có)./.