TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5479 : 2007
VẬT LIỆU DỆT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU_
PHẦN P2: ĐỘ BỀN MÀU VỚI HẤP TẠO NẾP NHĂN
Textiles
- Tests for colour fastness - Part P02: Colour fastness to pleating: Steam
Pleating
1 Phạm vi áp
dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt đối với tác
dụng của các quá trình hấp tạo nếp nhăn. Vật liệu không được làm nhăn trong quá
trình thử, và lưu ý rằng phép thử không nhằm để đánh giá chất lượng của quá
trình làm nhăn.
1.2 Ba phép thử được thực
hiện với điều kiện khác nhau: một hoặc nhiều phép thử có thể được sử dụng tùy
theo các yêu cầu.
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1748 : 2007 (ISO 139 : 2005),
Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử.
TCVN 4536 : 2002 (ISO 105-A01: 1994),
Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A01: Qui định chung.
TCVN 5466 : 2002 (ISO 105-A02 :
1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A02: Thang màu xám
để đánh giá sự thay đổi màu.
TCVN 5467 : 2002 (ISO 105-A03 :
1993), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A03 : Thang màu xám
để đánh giá sự dây màu.
ISO 105-F: 1985, Textiles - Tests
for colour fastness - Part F: Standard adjacent fabrics (Vật liệu dệt - Phương
pháp xác định độ bền màu - Phần F: Vải thử kèm chuẩn).
ISO 105 - F10: 1989, Textiles -
Tests for colour fastness - Part F10: Specification for adjacent fabric:
Multifibre (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu
cho vải thử kèm: Đa xơ).
3 Nguyên tắc
Mẫu thử tiếp xúc với một hoặc hai
miếng vải thử kèm quy định được hấp hơi dưới áp suất và được làm khô. Sự thay
đổi màu của mẫu và sự dây màu của vải thử kèm được đánh giá bằng thang màu xám.
4 Thiết bị,
dụng cụ và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực của lò xo không được lớn quá,
nhưng phải đủ để giữ lớp vải bọc bên ngoài gắn chặt với ống. Lò xo được buộc
với một trong các thanh thép và được móc vào thanh thép kia.

Chú giải
1 Các thanh thép
2 Lò xo để giữ các thanh thép ở hai
đầu của ống đồng
3 Ống đồng (đường kính 80 mm, dày
1,5 mm)
4 Lớp vải bông bên ngoài
5 Vải thử kèm
6 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Sáu lớp vải bông
9 Ống đồng
Hình
1 - Giá giữ mẫu
4.2 Nồi hấp có vỏ hoặc nồi áp
suất
Sử dụng
a) Một nồi hấp có vỏ được thiết kế
sao cho có thể xác định áp suất được chính xác và sao cho nước không bắn vào
mẫu trong khi thử.
Hoặc
b) Một nồi áp suất gia dụng có kích
thước đủ lớn để tránh nước bắn vào mẫu trong khi khử, kích thước tối thiểu phải
là đường kính 230 mm và chiều cao 260 mm, và nó phải được vừa với một áp kế
chính xác. Nồi áp suất gia dụng không được sử dụng trong phép thử mạnh.
Giá giữ mẫu (4.1) phải được cuốn
lỏng bằng một lớp màng polyeste nhô ra 10 mm ở mỗi đầu ống và không đóng kín ở
các đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Lượng nước trong nồi áp
suất không được quá đầy, nhưng phải có độ sâu là 30 mm.
Đẩy không khí ra khỏi nồi áp suất
hai phút trước khi tăng áp suất.
4.3 Vải thử kèm (xem TCVN
4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994), điều 8.3).
CHÚ THÍCH Nếu vải thử kèm là len,
nó có thể có ảnh hưởng không tốt đến màu của mẫu thử, đặc biệt dưới điều kiện
của môi trường kiềm.
Hoặc:
4.3.1 Một miếng vải thử kèm
đa xơ phù hợp với ISO 105-F10.
Hoặc:
4.3.2 Hai miếng vải thử kèm
xơ đơn, phù hợp với các phần từ F01 đến F08 của ISO 105-F: 1985 mỗi miếng có
kích thước 40 mm x 50 mm và được làm từ loại xơ giống như vật liệu được thử,
hoặc là loại vải khác đã được quy định. Trong trường hợp vật liệu hỗn hợp xơ,
hai vải thử kèm phải khác nhau tương ứng hai loại xơ chiếm ưu thế của mẫu thử.
4.4 Nếu yêu cầu, vải
không bắt thuốc nhuộm (ví dụ polypropylen).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

Chú giải
1 Hộp chứa bằng kim loại
CHÚ THÍCH Phải khoan mười lỗ đường
kính 1 mm cách đều nhau ở đáy của hộp chứa.
a Đỉnh của ống đồng phải cao hơn 10
mm so với đỉnh của hộp chứa
b Màng polyeste để bọc ngoài ống
đồng trùm ra ngoài hai đầu ống đồng 10 mm.
Hình
2 - Giá giữ mẫu thử trong hộp chứa
5 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đặt mẫu thử có kích thước 40 mm
x 100 mm với miếng vải thử kèm đa xơ (4.3.1) có cùng kích thước 40 mm x 100 mm
và khâu dọc theo một cạnh ngắn với vải thử kèm kề với mặt của mẫu thử;
hoặc
b) Đặt mẫu thử có kích thước 40 mm
x 100 mm giữa hai miếng vải thử kèm xơ đơn (4.3.2) có cùng kích thước 40 mm x
100 mm bằng cách khâu dọc theo một cạnh ngắn.
5.2 Nếu vật liệu thử là sợi
hoặc xơ rời thì lấy một khối lượng sợi hoặc xơ rời xấp xỉ bằng một nửa tổng
khối lượng của vải thử kèm và
a) Đặt chúng ở giữa một miếng vải
thử kèm đa xơ có kích thước 40 mm x 100 mm và một miếng vải thử kèm không bắt
thuốc nhuộm (4.4) có kích thước 40 mm x 100 mm và khâu dọc theo cả bốn cạnh
(xem TCVN 4536 (ISO 105-A01: 1994, điều 9.6);
hoặc
b) Đặt chúng ở giữa hai miếng vải
thử kèm xơ đơn có kích thước 40 mm x 100 mm và khâu dọc theo cả bốn cạnh.
6 Cách tiến
hành
6.1 Lắp mẫu thử ghép vào giá
giữ mẫu (4.1) như chỉ ra trong hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Hấp ở một trong những
điều kiện đưa ra trong bảng 1.
6.4 Khi nào hấp xong, giảm
áp suất trong thời gian không quá 2 phút.
6.5 Mở mẫu thử ghép ra và
làm khô bằng cách treo mẫu ghép trong không khí ở nhiệt độ không quá 60oC
sao cho ba phần chỉ tiếp xúc với nhau ở một đường khâu. Điều hòa mẫu 4 giờ
trong môi trường chuẩn để thử nghiệm theo TCVN 1748 : 2007 (ISO 139 : 2005),
nghĩa là ở 20oC ± 2oC và (65 ± 2)% độ ẩm tương đối. Ở các
nước nhiệt đới, có thể sử dụng môi trường nhiệt đới chuẩn để thử theo định
nghĩa trong TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005), nghĩa là nhiệt độ 27oC
± 2oC và (65 ± 2)% độ ẩm tương đối.
6.6 Đánh giá sự thay đổi màu
của mẫu và sự dây màu của vải thử kèm bằng thang màu xám (4.5).
6.7 Phải thử riêng biệt các
mẫu có thể thoát formalđehyt khi hấp tạo nếp nhăn.
CHÚ THÍCH Phải lưu ý rằng các giấy
được sử dụng để hấp ngoài thị trường chứa các chất khử, cùng với các chất màu
khác có thể dẫn đến sự thay đổi màu mạnh hơn so với sự thay đổi màu trong điều
kiện thử nghiệm này.
7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cấp độ bền màu của sự thay đổi
màu của mẫu thử;
d) Nếu sử dụng vải thử kèm xơ đơn,
cấp độ của sự dây màu đối với mỗi loại vải thử kèm đã sử dụng (nếu các vải này
có độ dây màu khác nhau thì chỉ báo cáo sự dây màu mạnh nhất).
e) Nếu sử dụng vải thử kèm đa xơ,
loại vải đã sử dụng và sự dây màu của mỗi loại xơ trong vải thử kèm đa xơ;
f) Loại phép thử đã thực hiện,
nghĩa là nhẹ, trung bình hay mạnh (xem bảng 1).
Bảng
1 - Điều kiện hấp
Phép
thử
Thời
gian tối đa của giai đoạn làm nóng
min
Khoảng
thời gian ở nhiệt độ qui định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
suất
kPa
Nhiệt
độ
oC
Nhẹ
5
5
135
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
10
170
115
Mạnh
15
20
270
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng nồi áp suất gia
dụng trong phép thử mạnh. Phải sử dụng nồi hấp có vỏ cho phép thử này.