TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 3742:1982
MẶT
NẠ VÀ BÁN MẶT NẠ LỌC ĐỘC CÔNG NGHIỆP - HỘP LỌC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN
CÓ TÁC DỤNG BẢO VỆ CỦA HỘP LỌC ĐỐI VỚI CACBON OXIT
Industrial
gas-filtering masks and respirators - Filter - Determination of protecting action
time against carbon monoxide
Lời nói đầu
TCVN 3742 : 1982 do Viện nghiên cứu khoa học
kỹ thuật bảo hộ lao động biên soạn, Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Nhà nước
trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công
nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MẶT NẠ VÀ BÁN MẶT NẠ
LỌC ĐỘC CÔNG NGHIỆP - HỘP LỌC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CÓ TÁC DỤNG BẢO
VỆ CỦA HỘP LỌC ĐỐI VỚI CACBON OXIT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung của phương pháp này là việc xác định
khoảng thời gian từ lúc xả dòng xung của hỗn hợp cacbon oxyt với không khí vào
hộp lọc cho đến lúc xuất hiện lượng cacbon oxyt sau hộp lọc ứng với nồng độ cho
phép xác định được bằng chỉ thị.
1. Thiết bị dụng cụ,
vật liệu và thuốc thử
Thiết bị thí nghiệm hộp lọc để xác định thời
gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc (xem sơ đồ Phụ lục 1).
Máy tạo xung hay phổi nhân tạo;
Thiết bị chỉ thị (chỉ thị nhiệt xem Phụ lục 2
Hình 1);
Tủ sấy bảo đảm nhiệt độ 1800C đến
2000C;
Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ giờ;
Bình hút (Phụ lục 2 Hình 3);
Bếp điện kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phễu nhỏ giọt thủy tinh;
Bình rửa khí cácbon oxy (Phụ lục 2, Hình 2);
Cột sấy (Phụ lục 2, Hình 4);
Nhiệt kế có vạch chia 0,20C và
khoảng chia 97,40C đến 1500C;
Nhiệt kế có vạch chia 10C và
khoảng chia 00C đến 1500C;
Silicagen có tẩm dung dịch canxi clorua 30%
được sấy ở nhiệt độ 1800C đến 2000C trong 4h;
Hốpcalit có đường kính hạt 1 mm đến 1,5 mm,
được sấy ở nhiệt độ 1500C đến 2000C trong 2 h;
Than hoạt tính;
Thủy ngân tinh khiết (d200C
= 13,55);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit focmic khan;
Natri hydroxyt tinh khiết hóa học, dung dịch
20%.
Cacbon oxyt được chế tạo bằng cách cho axit
sunfuric tác dụng với axit fomic như sau:
Đổ 100 ml đến 130 ml axit sunfuric vào bình
cất, đậy bình bằng nút có cắm phễu nhỏ giọt và nhiệt kế có thang chia 00C
đến 150 0C. Đặt bình lên bếp điện kín, sau khi đạt được nhiệt độ 800C,
dùng phễu nhỏ giọt thêm từng giọt axit fomic vào bình, cacbon oxy tạo thành đi
qua bình sửa khí có dung dịch kiềm và nạp vào bình chứa.
2. Chuẩn bị thử
nghiệm
2.1. Tiến hành thử nghiệm ở các điều kiện
không đổi sau:
Lưu lượng dòng hỗn hợp không khí với khí
cacbon oxyt là (30 ± 0,6) x 10-3
m3/min;
Độ ẩm tương đối của không khí 90% ± 5%;
Nhiệt độ dòng không khí 270C ± 20C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(nồng độ sau hộp lọc không được lớn hơn 0,02
g/m3)
2.2. Chọn màng ngăn để khống chế lưu lượng
không khí định trước. Chọn mao quản để khống chế lưu lượng khí độc và hỗn hợp
không khí với khí độc đưa vào thiết bị chỉ thị.
2.3. Đặt thiết bị thử nghiệm hộp lọc vào tủ
hốt và nối với mạng khí nén. Rót axít sunfuric vào lưu tốc kế cho đến vạch
"0"
Rót nước cất vào bầu chứa của ẩm kế
Cho than hoạt tính được làm ẩm vào bình làm
ẩm.
Để hốpcalit khỏi bị ẩm, đặt trước ống chỉ thị
nhiệt một cột sấy, nạp đầy silicagen đã sấy khô. Sau đó nối bình chứa khí
cacbon oxyt vào thiết bị thử nghiệm hộp lọc.
2.4. Kiểm tra độ kín của thiết bị, bằng cách
đóng tất cả các khóa và kẹp vít, không cho hệ thống thông với môi trường, sau
đó nối bình hút vào một khóa bất kỳ. Thiết bị được gọi là kín khi khóa đó và
các khóa của bình hút mở, mà nước trong bình hút không chảy ra.
2.5. Lắp hộp lọc thử nghiệm vào bộ gá, kiểm
tra độ kín được tiến hành như ở trong 2.4.
2.6. Thiết lập chế độ làm việc: đặt khóa ba
ngả hướng tới bình hấp thụ đồng thời khóa 25 đóng. Thiết lập và khống chế lưu
lượng không khí cho trước bằng lưu tốc kế màng ngăn 18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng khí cacbon oxit được khống chế bằng lưu
tốc kế mao quản 10.
2.7. Xác định nồng độ cacbon oxit trong hỗn
hợp không khí với khí độc. Lượng hỗn hợp không khí với khí độc nhất định được
đưa vào chỉ thị nhiệt và sau 20 min (kể từ lúc bắt đầu đưa hỗn hợp) ghi nhận
nhiệt độ ở nhiệt kế của chỉ thị nhiệt.
2.8. Dùng đồ thị chuẩn để tính nồng độ cacbon
oxit trong hỗn hợp không khí với khí độc. Nếu nồng độ tính được lớn hơn nồng độ
của tiêu chuẩn này, thì xác định lại lượng cacbon oxit cho phù hợp để đưa vào
buồng trộn.
3. Tiến hành thử
nghiệm
3.1. Xoay khóa 3 ngả 19 hướng hỗn hợp không
khí với khí cacbon oxyt vào hộp lọc thử nghiệm, đồng thời ghi nhận thời gian
theo đồng hồ bấm giây.
3.2. Theo dõi độ ẩm, nhiệt độ và lưu lượng
không khí với cacbon oxyt trong suốt thời gian thử nghiệm, khi các chỉ số của
ẩm kế và lưu tốc kế thay đổi thì hiệu chỉnh chúng bằng cách xoay các khóa tương
ứng.
3.3. Cứ sau 30 min lại ghi nhận nhiệt độ của
nhiệt kế và dùng đồ thị chuẩn để xác định nồng độ ban đầu.
3.4. Thời điểm kết thúc thử nghiệm được ghi
nhận khi có sự lọt cácbon oxyt qua hộp lọc với nồng độ 0,02 g/m3,
hay nồng độ được ghi trong tài liệu kỹ thuật của hộp lọc.
4. Xử lý kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong công thức tính thời gian có
tác dụng bảo vệ của hộp lọc:
Co: nồng độ trung bình của cacbon
oxit trong thời gian thử nghiệm (g/m3);
Cct: nồng độ cho trước của cacbon
oxit (g/m3).
5. Yêu cầu về an toàn
5.1. Cacbon oxit là khí không màu, không mùi,
dễ cháy và dễ nổ. Giới hạn nổ 12,5% đến 75% (theo thể tích). Cacbon oxit có tác
dụng nguy hại đối với hệ thống thần kinh trung ương và máu. Nồng độ giới hạn
cho phép là 20 mg/m3.
5.2. Khi điều chế cacbon oxit và tiến hành
công việc với cacbon oxit phải được thực hiện trong tủ hốt, đồng thời phải tuân
theo các nguyên tắc an toàn khi làm việc với cacbon oxit.
5.3. Chỗ làm việc nhất thiết phải có mặt nạ
chống cacbon oxit, các chất để trung hòa axit, phương tiện chữa cháy, thuốc cấp
cứu sơ bộ.
PHỤ
LỤC 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Sơ đồ

2. Mô tả thiết bị thử nghiệm hộp lọc dùng để
xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc cacbon oxit. Để tạo hỗn hợp
không khí với khí cacbon oxit thiết bị được nối với mạng khí nén.
1 và 26 - Kẹp vít để thải không khí và khí
độc thừa ra khỏi thiết bị;
2 - Bộ lọc: Xem Phụ lục 1, Điều 1.2 của TCVN
3740 : 1982;
3, 4, 17 và 25 - Các khóa một ngả có đường
kính lỗ không nhỏ hơn 16 mm;
5 - Bộ làm ẩm không khí;
6 - Ẩm kế. Ống ẩm kế 6 và 2 nhiệt kế 7 và 8:
xem Phụ lục 1, Điều 1.4 của TCVN 3740:1982;
9 - Buồng trộn: xem Phụ lục 1, Điều 1.6 của
TCVN 3740:1982;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 - Lưu tốc kế màng ngăn: xem Phụ lục 1,
Điều 1.7 của TCVN 3740:1982;
11, 14 và 16 - Các khóa 1 ngả có đường kính
lỗ không quá 5 mm;
12 - Khóa ba ngả;
13 - Áp kế thủy ngân;
15 - Bình chứa khí cacbon oxit;
19 - Khóa ba ngả có đường kính lỗ nhỏ hơn 16
mm;
20 - Máy tạo xung hoặc phổi nhân tạo;
21 - Bộ hấp thụ;
22 - Chỉ thị nhiệt (xem Phụ lục 2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27 - Hộp lọc thử nghiệm;
28 - Bộ gá hộp lọc thử nghiệm.
PHỤ
LỤC 2
XÁC
ĐỊNH NỒNG ĐỘ CACBON OXYT BẰNG CHỈ THỊ NHIỆT
1. Mô tả thiết bị. Chỉ thị nhiệt là bình kim
loại kín, bên trong có ống xoắn (9) bằng thủy tinh, ống này nối với ống chỉ thị
nhiệt (8), chỗ nối có lưới thủy tinh (đường kính lỗ lưới 0,8 mm đến 1,0 mm) xem
Phụ lục 2 Hình 1. Sấy khô ống chỉ thị 8 và ống xoắn 9 bằng không khí sạch. Đặt
một lớp bông thủy tinh dày 1,5 mm đến 2,0 mm đã được sấy khô lên lưới thủy tinh
của ống chỉ thị, trên lớp thủy tinh là lớp hốpcalit dày 40 mm ± 2 mm được làm chặt bằng cách gõ nhẹ
vào vỏ của ống chỉ thị nhiệt. Nước cất được đổ qua ống nối 7 vào bình kim loại
sao cho mức nước khi sôi cách điểm dưới của ống chỉ thị nhiệt 2 cm ± 3 cm. Đặt nhiệt kế 1500C
vào đầu nối 7 để đo nhiệt độ của hơi nước. Nước được đun bằng bếp điện kín, ống
sinh hàn ngược được lắp vào đầu nối 2.
2. Chuẩn chỉ thị nhiệt: Nối chỉ thị nhiệt với
thiết bị thử nghiệm hộp lọc khi không có hộp lọc ở bộ gá hộp lọc.
Thổi không khí sạch khô vào chỉ thị nhiệt vào
ống xoắn với lưu lượng 1 x 10-3m3/min trong khoảng thời
gian 20 min. Khi đó nhiệt độ không đổi được thiết lập ở lớp hốpcalit, ta xem là
nhiệt độ đầu.
Nhờ lưu tốc kế mao quản, ta tạo được lần lượt
hỗn hợp không khí với khí cacbon oxit có nồng độ 0,1 g/m3 đến 1,0
g/m3 đồng thời đưa vào ống xoắn của chỉ thị nhiệt với lưu lượng 1 x
10-3 m3/min và ghi nhận sự tăng nhiệt độ của hốpcalít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mỗi điểm của đồ thị chuẩn, phải tiến hành
không nhỏ hơn hai phép phân tích xác định. Đồ thị chuẩn được xây dựng theo tọa
độ nồng độ cacbon oxit với sự thay đổi nhiệt độ của chỉ thị nhiệt.
3. Phương pháp xác định nồng độ cacbon oxit.
Phương pháp xác định dựa trên cơ sở oxy hóa cacbon oxit tới cacbon đioxit (CO2)
trên anhydric iodic (I2O5) ở 1400C đến 1500C.
Cacbon đioxit (CO2) được hấp thụ bằng dung dịch chuẩn của bari
hydroxit [Ba (OH)2]. Qua lượng bari hydroxit tham gia vào phản ứng,
xác định lượng cacbon oxit (CO).

Hình 1 - Thiết bị chỉ
thị nhiệt

Hình 2 - Bình rửa khí


Hình 3 - Bình hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66