TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 3740
: 1982
MẶT
NẠ VÀ BÁN MẶT NẠ LỌC ĐỘC CÔNG NGHIỆP - HỘP LỌC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN
CÓ TÁC DỤNG BẢO VỆ CỦA HỘP LỌC ĐỐI VỚI CÁC CHẤT ĐỘC DẠNG HƠI
Industrial filtering
gas masks and respirators - Filter - Determination of action time against
steamy toxic chemicals
Lời nói đầu
TCVN 3740 : 1982 do Viện nghiên cứu khoa học kỹ
thuật bảo hộ lao động biên soạn, Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Nhà nước
trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều
6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MẶT NẠ VÀ BÁN MẶT NẠ
LỌC ĐỘC CÔNG NGHIỆP - HỘP LỌC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CÓ TÁC DỤNG BẢO
VỆ CỦA HỘP LỌC ĐỐI VỚI CÁC CHẤT ĐỘC DẠNG HƠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định thời
gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc chống các chất độc dạng hơi đối với hai
chất đại diện: axit xyanhydric và benzen.
Nội dung của phương pháp này là xác định khoảng
thời gian từ lúc bắt đầu đưa hỗn hợp hơi độc với không khí vào hộp lọc đến khi
xuất hiện sau hộp lọc một lượng hơi độc ứng với một nồng độ cho phép được phát
hiện bằng chất chỉ thị.
1. Phương pháp xác định
thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc chống hơi axit xyanhiđric (HCN)
1.1. Thiết bị, dụng cụ, vật liệu và thuốc thử
Thiết bị thử nghiệm hộp lọc xem sơ đồ Phụ lục
1
Cân kỹ thuật phòng thí nghiệm có độ chính xác
tới 0,01 kg với tải trọng tối đa tới 1 kg.
Đồng hồ đo khí. Nếu không có đồng hồ đo khí
dùng phương pháp chuẩn lưu tốc kế ghi trong Phụ lục 1.
Phễu lọc thủy tinh;
Bình nón dung tích 500 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ống đong có dung tích 50 ml và 250 ml;
Đồng hồ bấm giây hay đồng hồ giờ chính xác
tới 1 min;
Giấy lọc thử nghiệm;
Benzidin bazơ;
Nước cất theo TCVN 2117 : 1977;
Axit axêtic tinh khiết hóa học, dung dịch 5 %
theo TCVN 1055 : 1971;
Đồng axêtat tinh khiết hóa học, dung dịch nước
3 %;
Axit xyamhyđric kỹ thuật;
Dung dịch chỉ thị benzidin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thử nghiệm: pha 3 đến 4 giọt dung dịch chỉ
thị vào 20 ml nước cất (dùng dung dịch mới pha).
1.2. Chuẩn bị thử nghiệm
1.2.1. Thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc
được xác định ở các điều kiện thử nghiệm không đổi sau đây:
Lưu lượng dòng không đổi của hỗn hợp hơi độc
với không khí là 30 m3/min ± 0,6.10-3 m3/min
khi thử nghiệm các hộp lọc cho mặt nạ có một hộp lọc và 15 m3/min ±
0,3.10-3 m3/min khi thử nghiệm các hộp lọc cho mặt nạ có
hai hộp lọc:
Đổ ẩm tương đối của không khí 65 % ± 5 % theo
TCVN 1966 : 1977.
Nhiệt độ môi trường xung quanh 27 oC
± 2 oC theo TCVN 1966 : 1977.
Nồng độ của axit xyanhyric trong không khí 1
g/m3 đến 10 g/m3.
1.2.2. Chuẩn bị thiết bị cho việc thử nghiệm
theo Phụ lục 1, Điều 2
1.2.3. Lắp các hộp lọc thử nghiệm vào bộ gá,
kiểm tra độ kín của thiết bị theo Phụ lục 1, Điều 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp bình bay hơi vào thiết bị và thiết lập
chế độ làm việc theo Phụ lục 1, Điều 4. Các khóa 3 ngả đặt ở vị trí hướng dòng
khí vào bình hấp thụ.
Sau 15 min, mở các khóa của bình bay hơi và
thiết lập trên lưu tốc kế hiệu số mức yêu cầu ứng với đồ thị chuẩn. Sau 15 min
đến 30 min đóng các khóa bình bay hơi lại, lấy ra khỏi bình nhiệt và cân.
Nồng độ axit xyanhyđric (C) (g/m3)
tính theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
m1: khối lượng bình bay hơi nước
khi thử nghiệm (g);
m2: khối lượng bình bay hơi sau
khi thử nghiệm (g);
t: thời gian bình bay hơi làm việc (min);
L: tổng lưu lượng không khí qua hai màng ngăn
(m3/min).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Rót chất chỉ thị vào bình chỉ thị và
lắp chúng vào thiết bị
1.3.2. Cân bình bay hơi với sai số 0,01 g.
Đặt nó vào bình ổn nhiệt và nối với thiết bị.
Sau 15 min thiết lập chế độ làm việc đã cho
theo Phụ lục 1, Điều 4.
1.3.3. Xoay khóa 3 ngả hướng dòng hỗn hợp
không khí với hơi độc vào hộp lọc thử nghiệm, đồng thời ghi nhận thời gian bắt
đầu thử nghiệm.
1.3.4. Trong thời gian thử nghiệm không được
thay đổi các thông số độ ẩm, lưu lượng không khí đưa vào bình bay hơi và hộp
lọc thử nghiệm, nếu chỉ số của ẩm kế và lưu tốc kế thay đổi thì hiệu chỉnh bằng
cách xoay các van tương ứng.
1.3.5. Ghi nhận thời gian xuất hiện màu xanh
da trời của chất chỉ thị chính xác tới 1 min.
Sau khi đổi màu, chỉ thị lại xoay van 3 ngả hướng
dòng hỗn hợp không khí với hơi độc vào bình hấp thụ.
1.3.6. Sau khi đổi màu chỉ thị ở cả hai hộp, ngừng
đưa axit xyanhđric đồng thời đóng cả 2 khóa bình bay hơi và khóa dòng không khí
vào bình bay hơi sau 10 min đến 15 min, ngừng đưa không khí vào thiết bị.
1.3.7. Tháo bình bay hơi, lau khô đem cân và
tính nồng độ trung bình của axit xyanhyđric trong hỗn hợp không khí với hơi độc
khi thử nghiệm theo công thức (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1. Thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc
được xác định theo kết quả thử nghiệm đồng thời hai hộp lọc trên một thiết bị
khí. Khi sự sai lệch của giá trị thử nghiệm giữa hai hộp lọc không vượt quá 10
% của giá trị nhỏ, lấy giá trị này với dấu ghi "không nhỏ hơn" coi như
là kết quả thử nghiệm.
1.4.2. Nếu nồng độ trung bình của axit
xyanhyđric trong thời gian thử nghiệm khác với nồng độ trung bình cho trước
không vượt quá tiêu chuẩn. Cho phép trong tài liệu kỹ thuật của các hộp lọc thử
nghiệm thì thời gian có tác dụng bảo vệ (T) (min) tính theo công thức sau:
(2)
Trong đó:
To: thời gian có dụng bảo vệ ở nồng độ Co
(min);
Co: nồng độ trung bình của axit xyanhyđric
khi tiến hành thử nghiệm (g/m3);
Cct: nồng độ cho trước của axit xyanhyđric
(g/m3).
GHI CHÚ: Nếu độ ẩm của môi trường thực tế khi
sử dụng hộp lọc khác với độ ẩm đã cho trong tiêu chuẩn này thì thời gian có dụng
bảo vệ T phải được xác định theo phương pháp của tiêu chuẩn này nhưng với điều
kiện độ ẩm đó.
1.5. Yêu cầu về an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.2. Tất cả các thử nghiệm có liên quan tới
axit xyanhyđric phải tiến hành trong tủ hốt.
Người thí nghiệm phải chuẩn bị sẵn sàng mặt
nạ chống hơi axit xyanhyđric. Chỗ làm việc phải có các thuốc trung hòa phương
tiện dập cháy và phương tiện cấp cứu sơ bộ.
2. Phương pháp xác
định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc chống hơi benzen C6H6
2.1. Thiết bị, dụng cụ, vật liệu và thuốc thử
Thiết bị thử nghiệm hộp lọc (sơ đồ và mô tả
xem Phụ lục 1);
Cân kỹ thuật phòng thí nghiệm chính xác tới
0,01 kg với tải trọng tối đa tới 1 kg;
Đồng hồ đo khí. (Nếu không có đồng hồ đo khí
dùng phương pháp chuẩn lưu tốc kế ghi trong Phụ lục 1);
Tủ sấy đảm bảo nhiệt độ nóng 105 oC
đến 110 oC;
Nhiệt kế có độ chia 0,1 oC hoặc
0,2 oC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phếu lọc thủy tinh;
Bình nón dung tích 250 ml;
Cốc cân thí nghiệm;
Ống đong có dung tích 100 ml;
Nước cất theo TCVN 2117 : 1977;
Natri nitrit tinh khiết hóa học;
Axit sunfuric tinh khiết hóa học;
Dung dịch chỉ thị natri nitric 20 ml.
Dung dịch chỉ thị phải pha hàng ngày: hòa tan
2 g natri nitrit đã được sấy khô ở 105 oC đến 110 oC tới
khối lượng không đổi trong 100 ml axit sunfuric. Bảo quản dung dịch trong bình
nút nhám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Điều kiện thử nghiệm: theo 1.2.1. Nồng
độ của benzen 1 g/m3 đến 10 g/m3.
2.2.2. Giữ nhiệt độ trong bình ổn nhiệt với
chênh lệch cho phép ± 0,5 oC. Nhiệt độ này đã nhận được khi chuẩn lưu
tốc kế khí.
2.3. Tiến hành thử nghiệm
2.3.1. Thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp
lọc chống hơi benzen được xác định theo 1.3.
Kết thúc thử nghiệm khi chất chỉ thị bắt đầu
có mầu vàng.
2.4. Xử lý kết quả: theo 1.4.
2.5. Yêu cầu về an toàn.
2.5.1. Benzen là chất lỏng không màu, tác
động tới hệ thần kinh trung ương (gây buồn ngủ, nồng độ cao hơn gây co giật và
có thể gây chết người khi bị nhiễm độc mạnh).
Nồng độ giới hạn cho phép 20 mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 1
(Theo 1.1 và 2.1 của
tiêu chuẩn)
1. Sơ đồ và mô tả thiết bị thử nghiệm hộp
lọc.

Chú thích : 1 và 24 - Kẹp vít; 2 - Bộ làm
sạch không khí nén; 3, 4, 5, 12, 14, 18 và 25 - Các khóa 1 ngả; 6 - Bình làm
ẩm; 7 - Bình làm khô; 8 và 10 - Các nhiệt kế của ẩm kế; 9 - Ống hút của ẩm kế;
11 - Buồng trộn; 13 - Cột sấy khô; 15 - Lưu tốc kế mao quản; 16 - Bình ổn
nhiệt; 17 - Bình bay hơi; 19 - Lưu tốc kế màng ngăn; 20 - Khóa 3 ngả; 21 - Các
hộp lọc thử nghiệm; 22 - Bình hấp thụ; 23 - Các bình chỉ thị.
1.1. Thiết bị này dùng để xác định thời gian
có tác dụng bảo vệ của các hộp lọc chống hơi độc (xem sơ đồ).
Thiết bị được nối với mạng không khí nén để
tạo hỗn hợp không khí với hơi độc.
Cho phép thiết bị làm việc dưới áp suất thấp.
Lúc đó đường dẫn khí sau các hộp lọc, các bình chỉ thị và các bình hấp thụ được
nối với mạng chân không còn không khí hút vào thiết bị từ ngoài khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc sạch 2 có thể làm bằng hộp lọc bất kỳ
có tấm lọc. Nó được nối với khóa 3 ngả và kẹp vít 1 ở đầu vào thiết bị (để thải
không khí dư).
1.3. Bộ làm khô ẩm dùng để tạo và giữ độ ẩm
không khí không đổi. Bộ này gồm hai bình 6, 7 và 3 khóa 3, 4, 5 bằng thủy tinh.
Một bình chứa chất làm khô (bằng silicazen tẩm dung dịch canxi clorua 30 %) còn
bình kia chứa than hoạt tính được làm ẩm bằng nước. Cho phép dùng các chất sấy
khác và chất làm ẩm khác bảo đảm tạo được độ ẩm ổn định trong giới hạn đã cho.
1.4. Ẩm kế dùng để đo độ ẩm tương đối của
dòng khí, gồm ống ẩm kế 9 có bầu nước cất và hai nhiệt kế 8 và 10 có vạch chia
độ 0,1 oC hoặc 0,2 oC.
Tiết diện ngang của ống ẩm kế phải đảm bảo tốc
độ dòng không khí ở vùng nhiệt kế ẩm không nhỏ hơn 2 m/s.
1.5. Bình bay hơi 17 dùng để tạo nồng độ
không đổi của chất kiểm tra dạng hơi (xem Phụ lục 2, Hình 1).
Để ngăn sự hấp thụ hơi nước của chất độc kiểm
tra, cột sấy 13 có chất sấy Silicazen được đặc trước bình bay hơi.
Bình bay hơi được đặt trong bình ổn nhiệt 16
để giữ nhiệt độ không đổi của chất lỏng bị bay hơi với chênh lệch ± 0,5 oC.
Nhiệt độ này không nhỏ hơn 13 oC dưới nhiệt độ sôi của chất lỏng bị
bay hơi.
1.6. Buồng trộn 11 để tạo hỗn hợp đồng nhất
của chất kiểm tra với không khí. Buồng trộn hoạt động theo nguyên lý vòi phun
hỗn hợp không khí với hơi độc từ bình bay hơi đi vào buồng theo ống dẫn, còn
dòng không khí chính được phun vào đó và được trộn mạnh với nhau.
1.7. Lưu tốc kế màng ngăn 19 và mao quản 15
dùng để khống chế lưu lượng không khí và hỗn hợp không khí với hơi độc. Lưu tốc
kế mao quản và lưu tốc kế màng ngăn được chọn phù hợp với giá trị lưu lượng
không khí và hỗn hợp không khí với hơi độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc kế mao quản được chuẩn bằng cách dùng
ống đo lưu lượng bằng màng xà phòng. Thông qua thời gian dịch chuyển của màng
xà phòng trên một quãng đường giữa hai vạch trên ống đo này, ta có thể xác định
được lưu lượng ứng với sự tụt áp, trên lưu tốc kế mao quản: Độ chính xác của pháp
chuẩn này tùy thuộc vào độ chia vạch trên ống đo lưu lượng dùng màng xà phòng.
Lưu tốc kế màng ngăn được chuẩn bằng phương
pháp hóa học thông qua lưu tốc kế mao quản dùng để lấy mẫu. Nếu gọi tổng lượng
chất có thể phân tích chính xác được đưa vào dòng sau thời gian t (min) là G
(g) nồng độ của chất trong dòng phân tích được là C (g/m3) thì lưu lượng
L (m3/min) tính theo công thức sau:
(3)
1.8. Các đầu gá 21 dùng để nối kín các hộp
lọc thử nghiệm với các đường dẫn của thiết bị.
1.9. Các bình chỉ thị 23 (Phụ lục 2, Hình 2)
dùng để phát hiện chất độc kiểm tra sau hộp lọc thử nghiệm.
1.10. Bộ hấp thụ 22 để hấp thụ chất độc thải
ra.
1.11. Các khóa một ngả 3, 4, 5, 18 và ba ngả 20
phải có đường kính lỗ không nhỏ hơn 16 mm. Các khóa một ngả 12, 14 và 25 không
nhỏ hơn 5 mm.
2. Chuẩn bị thiết bị cho thử nghiệm
2.1. Cho vào bình làm khô chất làm khô đã được
sấy sơ bộ ở nhiệt độ 180 oC đến 200 oC và đóng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Cắm vào đầu nối của ống ẩm kế các nhiệt
kế và giữ cho bầu thủy ngân nằm trên trục của ống. Theo dòng không khí, nhiệt
kế đầu là "khô", nhiệt kế hai là "ẩm". Bầu của nhiệt kế ẩm
được cuốn chặt 1 vòng rưỡi bằng dải vải mềm đã được luộc kỹ trong nước cất và
buộc bằng sợi chỉ, còn đầu kia của dải vải thì cho vào bầu chứa của ẩm kế đã có
nước cất. Mực nước trong bầu phải cách xa bầu thủy ngân nhiệt kế không quá 4
cm.
2.3. Rót nước cất có màu xanh metyl vào ống
áp kế của lưu tốc kế đến vạch "0"
2.4. Nối thiết bị với mạng khí nén hay mạng
chân không.
2.5. Kiểm tra độ kín của thiết bị theo Điều 3
Phụ lục 1. Sau khi đã nối tạm buồng trộn với đường dẫn, không khí tới bình bay
hơi bằng ống nối.
2.6. Khi thiết bị đã kín, bỏ ống nối ra và
nối bình bay hơi vào thiết bị.
2.7. Lập chế độ làm việc của thiết bị theo
Điều 4 Phụ lục 1.
2.8. Tiến hành chuẩn lưu tốc kế khí theo Điều
5 Phụ lục 1.
3. Kiểm tra độ kín của thiết bị.
3.1. Đóng các khóa 3, 4, 5 và 18. Nối bình
hút (Hình 3 Phụ lục 2) với khóa 25 sau buồng trộn để kiểm tra các phần trước
nhánh tới hộp lọc thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối bình hút với đầu nối thường dùng để nối
với bình chỉ thị.
Nếu hộp lọc đặt trong buồng gá trước tiên
phải kiểm tra độ kín của chỗ nối hộp. Khi đã vặn chặt hộp vào đầu gá, đóng kín
đáy hộp bằng nắp. Nối bình hút với đầu nối thường dùng để nối với bình chỉ thị,
đóng kẹp vít 24 lại.
3.3. Thiết bị là kín khi mở các khóa của bình
hút mà nước không chảy.
4. Xác lập chế độ làm việc
4.1. Thiết lập mức lưu lượng không khí cho trước
bằng cách đóng các khóa 12, 14 và mở các khóa 3, 4, 5 còn khóa 20 đặt ở vị trí
hướng tới bình hấp thụ. Mở kẹp vòi 1 đưa không khí vào thiết bị. Thiết lập lượng
tiêu thụ không khí cho trước theo lưu tốc kế màng ngăn 19, đóng đầu kẹp vít 1
đồng thời điều chỉnh lượng không khí bằng khóa 18.
4.2. Để có được độ ẩm không khí cho trước hướng
một phần dòng không khí theo đường dẫn nhờ khóa 4 còn phần hai tới bình làm ẩm
hay khô, tùy thuộc vào sự cần thiết. Khi đó bình kia (khô hoặc ẩm) bị khóa hoàn
toàn.
Độ ẩm tượng đối được xác định theo đồ thị độ
ẩm (Phụ lục 3).
4.3. Nhiệt độ thử nghiệm được ghi nhận theo
nhiệt kế khô của ẩm kế.
4.4. Thiết lập nhiệt độ ở bình ổn nhiệt giống
như nhiệt độ khi chuẩn lưu tốc kế khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Sau khi đã thiết lập lưu lượng không khí
theo lưu tốc kế màng ngăn 19. Mở hoàn toàn các khóa 12 của bình bay hơi và mở
nhẹ khóa 14 đến lúc lập được hiệu số mức xác định lưu tốc kế mao quản 15, ta sẽ
nhận được hỗn hợp không khí với hơi độc.
5. Chuẩn lưu tốc kế khí
Đổ vào bình bay hơi (Hình 1, Phụ lục 2) chất
kiểm tra, cân bằng cân có độ chính xác 0,01 g và đưa vào bình ổn nhiệt 16, (giữ
nhiệt độ không đổi với độ chênh lệch ± 0,5 oC) 15 min sau khi sự cân
bằng nhiệt đã được xác lập đưa không khí vào thiết bị. Thiết lập lưu lượng tiêu
thụ cần thiết theo lưu tốc kế 19. Khi mở các khóa 12 và khóa 14 của lưu tốc kế
khí 15, ta thiết lập hiệu số mức xác định ở lưu tốc kế. Hỗn hợp không khí với
hơi độc, từ bình bay hơi được đưa vào buồng tròn 11 cùng với không khí sạch, ở
đây hỗn hợp không khí với hơi độc được pha loãng đi vào bình hấp thụ 22. Sau 15
min đến 30 min đóng các khóa lại lau khô và lấy bình bay hơi đem cân.
Nồng độ C của chất kiểm tra được tính theo công
thức (1) Lặp lại thao tác này nhiều lần ở mức không khí khác nhau trong bình
bay hơi, lập đồ thị chuẩn trong đó trục hoành là hiệu số mức chất lỏng của áp kế
trong lưu tốc kế mao quản 15 trục tung là nồng độ tương ứng của chất kiểm tra
C.
PHỤ
LỤC 2

Hình 1 - Bình bay hơi
Chú thích: Bình bay hơi được đặt trên giá
chuyên dùng. Rót chất kiểm qua miệng của bình quả lê lúc mở các khóa. Khi chất
kiểm tra ở bình dưới dâng lên đến đầu trên của ống vát bình quả lê, đóng các khóa
lại và đổ thêm chất kiểm tra cho đầy bình quả lê. Đóng miệng bình quả lê bằng
nút nhám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Bình chỉ
thị
Hình 3 - Bình hút
và ống đong
PHỤ
LỤC 3
Đồ thị độ ẩm đối với
tốc độ dòng khí của vùng nhiệt kế ẩm v ≥ 2 m/s
