Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 47/2025/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 12/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk

Ngày 12/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 47/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn.

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk 

Theo đó, căn cứ tại Điều 2 Thông tư 47/2025/TT-BXD có quy định vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk tính theo mức nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau: 

- Khu vực Vũng Rô - Bãi Gốc với phạm vi: 

+ Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VR1, VR2, VR3, VR4, VR5 và VR6 có các tọa độ sau đây: 

VR1: 12°56’57,7”N, 109°25’35,6”E; 

VR2: 12°58’03,7”N, 109°26’17,6”E; 

VR3: 12°58’03,7”N, 109°32’53,6”E; 

VR4: 12°49’57,7”N, 109°32’53,6”E; 

VR5: 12°49’57,7”N, 109°23’47,6”E; 

VR6: 12°50’43,7”N, 109°23’20,6”E. 

+ Ranh giới phía đất liền: được giới hạn từ điểm VR6, chạy theo bờ vịnh Vũng Rô đến Mũi La, từ Mũi La tiếp tục chạy dọc theo đường bờ biển về phía Bắc đến điểm VR1. 

- Khu vực vịnh Xuân Đài với phạm vi: 

+ Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm XD1, XD2 và XD3, có các tọa độ sau đây: 

XD1: 13°27’52,0”N, 109°19’34,0”E; 

XD2: 13°17’16,0”N, 109°19’34,0”E; 

XD3: 13°15’22,0”N, 109°18’53,0”E. 

+ Ranh giới phía đất liền: được giới hạn từ điểm XD3 chạy theo bờ vịnh Xuân Đài về phía Bắc, đến phía Đông đến điểm XD4, cắt ngang cửa sông Phú Ngân đến điểm XD5 và chạy theo bờ về phía Đông Bắc đến điểm XD6; từ điểm XD6 cắt qua mặt nước vịnh Xuân Đài đến điểm XD7 và chạy theo bờ về phía Đông Nam, Đông Bắc đến điểm XD1, có các tọa độ sau đây: 

XD4: 13°21’27,7”N, 109°15’51,5”E; 

XD5: 13°21’27,7”N, 109°15’45,5”E; 

XD6: 13°25’46,0”N, 109°14’11,0”E; 

XD7: 13°25’46,0”N, 109°15’23,0”E. 

- Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk quy định tại Thông tư 47/2025/TT-BXD được xác định trên các hải đồ do Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN300017 và VN300018 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại T Thông tư 47/2025/TT-BXD được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 47/2025/TT-BXD . 

Xem thêm nội dung tại Thông tư 47/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/02/2026.  

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH GIA LAI, TỈNH ĐẮK LẮK VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUY NHƠN

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai tính theo mức nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm QN1, QN2, QN3, QN4 và QN5 có các tọa độ sau đây:

QN1: 13°45’05,7”N, 109°17’08,5”E;

QN2: 13°45’15,7”N, 109°19’53,5”E;

QN3: 13°41’09,7”N; 109°19’53,5”E;

QN4: 13°41’09,7”N; 109°14’59,5”E;

QN5: 13°41’18,7”N; 109°13’51,5”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm QN5 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc, cắt ngang cửa sông Hà Thanh đến điểm QN6 có tọa độ 13°49’00,7”N, 109°13’29,5”E;

Từ điểm QN6 nối đến điểm QN7 có tọa độ 13°48’45,7”N, 109°14’56,5”E và từ điểm QN7 chạy dọc theo bờ bán đảo Phương Mai đến điểm QN1.

2. Khu vực Phù Mỹ - Hoài Nhơn với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PM1, PM2, PM3 và PM4 có các tọa độ sau đây:

PM1: 14°27’03,7”N, 109°07’05,5”E;

PM2: 14°27’03,7”N, 109°15’53,5”E;

PM3: 14°12’03,7”N, 109°15’59,5”E;

PM4: 14°12’03,7”N, 109°10’59,5”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm PM4 chạy dọc theo đường bờ biển về phía Bắc, cắt ngang cửa sông Châu Trúc tại Hà Ra đến điểm PM1.

3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN300016 và VN300017 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk tính theo mức nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Vũng Rô - Bãi Gốc với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VR1, VR2, VR3, VR4, VR5 và VR6 có các tọa độ sau đây:

VR1: 12°56’57,7”N, 109°25’35,6”E;

VR2: 12°58’03,7”N, 109°26’17,6”E;

VR3: 12°58’03,7”N, 109°32’53,6”E;

VR4: 12°49’57,7”N, 109°32’53,6”E;

VR5: 12°49’57,7”N, 109°23’47,6”E;

VR6: 12°50’43,7”N, 109°23’20,6”E.

b) Ranh giới phía đất liền: được giới hạn từ điểm VR6, chạy theo bờ vịnh Vũng Rô đến Mũi La, từ Mũi La tiếp tục chạy dọc theo đường bờ biển về phía Bắc đến điểm VR1.

2. Khu vực vịnh Xuân Đài với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm XD1, XD2 và XD3, có các tọa độ sau đây:

XD1: 13°27’52,0”N, 109°19’34,0”E;

XD2: 13°17’16,0”N, 109°19’34,0”E;

XD3: 13°15’22,0”N, 109°18’53,0”E.

b) Ranh giới phía đất liền: được giới hạn từ điểm XD3 chạy theo bờ vịnh Xuân Đài về phía Bắc, đến phía Đông đến điểm XD4, cắt ngang cửa sông Phú Ngân đến điểm XD5 và chạy theo bờ về phía Đông Bắc đến điểm XD6; từ điểm XD6 cắt qua mặt nước vịnh Xuân Đài đến điểm XD7 và chạy theo bờ về phía Đông Nam, Đông Bắc đến điểm XD1, có các tọa độ sau đây:

XD4: 13°21’27,7”N, 109°15’51,5”E;

XD5: 13°21’27,7”N, 109°15’45,5”E;

XD6: 13°25’46,0”N, 109°14’11,0”E;

XD7: 13°25’46,0”N, 109°15’23,0”E.

3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN300017 và VN300018 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Gia Lai và tỉnh Đắk Lắk

1. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai bao gồm 02 khu vực hàng hải:

a) Khu vực hàng hải Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa;

b) Khu vực hàng hải Phù Mỹ - Hoài Nhơn.

2. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk bao gồm 02 khu vực hàng hải:

a) Khu vực hàng hải Vũng Rô - Bãi Gốc;

b) Khu vực hàng hải vịnh Xuân Đài.

Điều 4. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn

Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 55/2018/TT-BGTVT ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 14 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2025/TT-BXD ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai tại khu vực Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Ghi chú

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

QN1

13°45’05,7”

109°17’08,5”

13°45’12,0”

109°17’15,0”

Mũi Yến

QN2

13°45’15,7”

109°19’53,5”

13°45’12,0”

109°20’00,0”

Phía biển

QN3

13°41’09,7”

109°19’53,5”

13°41’06,0”

109°20’00,0”

Phía biển

QN4

13°41’09,7”

109°14’59,5”

13°41’06,0”

109°15’06,0”

Hòn đất

QN5

13°41’18,7”

109°13’51,5”

13°41’15,0”

109°13’58,0”

Phía bờ

QN6

13°49’00,7”

109°13’29,5”

13°48’57,0”

109°13’36,0”

Phía bờ

QN7

13°48’45,7”

109°14’56,5”

13°48’42,0”

109°15’03,0”

Phía bờ

 

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai tại khu vực Phù Mỹ - Hoài Nhơn.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Ghi chú

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

PM1

14°27’03,7”

109°07’05,5”

14°27’00,0”

109°07’12,0”

Phía bờ

PM2

14°27’03,7”

109°15’53,5”

14°27’00,0”

109°16’00,0”

Phía biển

PM3

14°12’03,7”

109°15’59,5”

14°12’00,0”

109°16’06,0”

Phía biển

PM4

14°12’03,7”

109°10’59,5”

14°12’00,0”

109°11’06,0”

Phía bờ

 

3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk tại khu vực Vũng Rô - Bãi Gốc.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Ghi chú

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

VR1

12°56’57,7”

109°25’35,6”

12°56’54,0”

109°25’42,0”

Phía bờ

VR2

12°58’03,7”

109°26’17,6”

12°58’00,0”

109°26’24,0”

Phía Nam Hòn Cô

VR3

12°58’03,7”

109°32’53,6”

12°58’00,0”

109°33’00,0”

Phía biển

VR4

12°49’57,7”

109°32’53,6”

12°49’54,0”

109°33’00,0”

Phía biển

VR5

12°49’57,7”

109°23’47,6”

12°49’54,0”

109°23’54,0”

Hòn Nưa

VR6

12°50’43,7”

109°23’20,6”

12°50’40,0”

109°23’27,0”

Phía bờ

 

4. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk tại khu vực vịnh Xuân Đài.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Ghi chú

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

XD1

13°27’52,0”

109°19’34,0”

13°27’48,0”

109°19’42,0”

Mũi Ông Diên

XD2

13°17’16,0”

109°19’34,0”

13°17’12,0”

109°19’42,0”

Cù Lao Mái Nhà

XD3

13°15’22,0”

109°18’53,0”

13°15’18,0”

109°19’00,0”

Phía bờ

XD4

13°21’27,7”

109°15’51,5”

13°21’24,0”

109°15’58,0”

Phía bờ

XD5

13°21’27,7”

109°15’45,5”

13°21’24,0”

109°15’52,0”

Phía bờ

XD6

13°25’46,0”

109°14’11,0”

13°25’42,0”

109°14’18,0”

Phía bờ

XD7

13°25’46,0”

109°15’23,0”

13°25’42,0”

109°15’30,0”

Phía bờ

 

 

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 47/2025/TT-BXD

Hanoi, December 12, 2025

 

CIRCULAR

ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN GIA LAI PROVINCE AND DAK LAK PROVINCE, AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF QUY NHON MARITIME ADMINISTRATION

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA);

The Minister of Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Gia Lai Province and Dak Lak Province, and areas under management of Quy Nhon Maritime Administration.

Article 1. Announcement of seaport waters in Gia Lai Province

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Quy Nhon - Thi Nai - Dong Da area:

a) Seaward boundary: is limited by the straight lines successively connecting the following points, QN1, QN2, QN3, QN4 and QN5, with the following coordinates:

QN1: 13°45’05,7”N, 109°17’08,5”E;

QN2: 13°45’15,7”N, 109°19’53,5”E;

QN3: 13°41’09,7”N; 109°19’53,5”E;

QN4: 13°41’09,7”N; 109°14’59,5”E;

QN5: 13°41’18,7”N; 109°13’51,5”E.

b) Landward boundary is limited from the point QN5, running along the shore towards the North, crossing the estuary of Ha Thanh River to the point QN6 with coordinates 13°49’00,7”N, 109°13’29,5”E;

From the point QN6, it is connected to the point QN7 with coordinates 13°48’45,7”N, 109°14’56,5”E, and from the point QN7, it runs along the shore of Phuong Mai Peninsula to the point QN1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Seaward boundary is limited by the straight lines connecting the following points, PM1, PM2, PM3 and PM4, with the following coordinates:

PM1: 14°27’03,7”N, 109°07’05,5”E;

PM2: 14°27’03,7”N, 109°15’53,5”E;

PM3: 14°12’03,7”N, 109°15’59,5”E;

PM4: 14°12’03,7”N, 109°10’59,5”E.

b) Landward boundary is limited from the point PM4, running along the shore towards the North, crossing the estuary of Chau Truc River at Ha Ra to the point PM1.

3. The boundaries of seaport waters in Gia Lai Province as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN300016 and VN300017, most recently updated in 2025. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith.

Article 2. Announcement of seaport waters in Dak Lak Province

Seaport waters in Dak Lak Province which are identified by the highest tides include the following areas:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Seaward boundary is limited by the straight lines connecting the following points, VR1, VR2, VR3, VR4, VR5 and VR6, with the following coordinates:

VR1: 12°56’57,7”N, 109°25’35,6”E;

VR2: 12°58’03,7”N, 109°26’17,6”E;

VR3: 12°58’03,7”N, 109°32’53,6”E;

VR4: 12°49’57,7”N, 109°32’53,6”E;

VR5: 12°49’57,7”N, 109°23’47,6”E;

VR6: 12°50’43,7”N, 109°23’20,6”E.

b) Landward boundary is limited from the point VR6, running along the shore of Vung Ro Bay to Mui La, and continues to run from Mui La along the shore towards the North to the point VR1.

2. Xuan Dai Bay area:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



XD1: 13°27’52,0”N, 109°19’34,0”E;

XD2: 13°17’16,0”N, 109°19’34,0”E;

XD3: 13°15’22,0”N, 109°18’53,0”E.

b) Landward boundary is limited from the point XD3, running along the shore of Xuan Dai Bay towards the North, then running towards the East to the point XD4, crossing the estuary of Phu Ngan River to the point XD5, and running along the shore towards the Northeast to the point XD6; from the point XD6, it crosses the waters of Xuan Dai Bay to the point XD7 and then runs along the shore towards the Southeast and Northeast to the point XD1, with the following coordinates:

XD4: 13°21’27,7”N, 109°15’51,5”E;

XD5: 13°21’27,7”N, 109°15’45,5”E;

XD6: 13°25’46,0”N, 109°14’11,0”E;

XD7: 13°25’46,0”N, 109°15’23,0”E.

3. The boundaries of seaport waters in Dak Lak Province as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN300017 and VN300018, most recently updated in 2025. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Seaport waters in Gia Lai Province include 02 maritime areas:

a) Quy Nhon - Thi Nai - Dong Da maritime area;

b) Phu My - Hoai Nhon maritime area.

2. Seaport waters in Dak Lak Province include 02 maritime areas:

a) Vung Ro - Bai Goc maritime area;

b) Xuan Dai Bay maritime area.

Article 4. Areas under management of Quy Nhon Maritime Administration

Quy Nhon Maritime Administration shall take charge of performing specialized state management tasks at seaports in Gia Lai Province and Dak Lak Province and maritime areas specified in Article 3 of this Circular.

Article 5. Implementation 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Circular No. 55/2018/TT-BGTVT dated November 20, 2018 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated.

3. The ordinal number 14 in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated./.

 

 

PP.   MINISTER
DEPUTY MINISTER 
 



Nguyen Xuan Sang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 47/2025/TT-BXD ngày 12/12/2025 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

745

DMCA.com Protection Status
IP: 136.243.220.213