|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ LÂM SẢN; XỬ LÝ LÂM SẢN,
THỦY SẢN LÀ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017 được
sửa đổi, bổ sung năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị
định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam được sửa đổi,
bổ sung năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Thủy
sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định
về:
1. Hồ sơ lâm sản hợp
pháp, quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản; trình tự, thủ tục khai thác thực
vật rừng thông thường, động vật rừng thông thường.
2. Đánh dấu mẫu vật
động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây viết tắt
là CITES), trừ loài thủy sản.
3. Phân loại doanh
nghiệp trồng; khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng; chế biến; nhập khẩu; xuất
khẩu gỗ.
4. Tiếp nhận lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước.
5. Bảo quản lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES
là tang vật, vật chứng trong quá trình tạm giữ hoặc do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước.
6. Xử lý lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục CITES
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hoạt
động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan Kiểm lâm sở
tại là Hạt Kiểm lâm hoặc Kiểm lâm cấp tỉnh ở những địa phương không có Hạt Kiểm
lâm.
2. Gỗ tròn là gỗ nguyên
khai, còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa cắt khúc hoặc đã cắt khúc, gỗ bóc
vỏ, gỗ lóc lõi (chỉ còn phần gỗ lõi) có kích thước thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Gỗ có đường kính đầu
nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và chiều dài từ 01 mét (m) trở lên;
b) Gỗ có đường kính đầu
nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên;
c) Gỗ rừng trồng, rừng
tràm, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 06 cm trở lên và chiều dài từ 01 m
trở lên.
3. Gỗ xẻ, gỗ đẽo là gỗ
đã bị tác động thành gỗ có hình dạng thanh, tấm, hộp, tròn, khối trụ đa giác
hoặc hình thù khác, trừ trường hợp gỗ bóc vỏ.
4. Thực vật ngoài gỗ,
bao gồm: các loài thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau, dừa, tuế, sim, mua; thực
vật rừng thân thảo; nấm; củi, dẫn xuất, hạt, củ, quả, hoa, các bộ phận khác của
cây gỗ.
5. Sản phẩm gỗ là sản
phẩm chế biến từ gỗ được lắp ráp đầy đủ các bộ phận theo công dụng của sản
phẩm hoặc các chi tiết tháo rời của sản phẩm, khi lắp ráp có thể sử dụng được
ngay theo công dụng của sản phẩm.
6.
Gỗ nguyên liệu là gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo, ván các loại, dăm gỗ, bột gỗ, sợi gỗ
và các loại gỗ đã chế biến hoặc chưa qua chế biến được sử dụng để làm nguyên
liệu sản xuất sản phẩm gỗ.
7. Thực vật rừng thông
thường là loài thực vật có nguồn gốc từ rừng không thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm và không thuộc Phụ lục CITES.
8. Chủ lâm sản là tổ
chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân có quyền sở hữu hợp
pháp đối với lâm sản, gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ, động vật rừng thông thường
và sản phẩm của chúng, thực vật rừng; động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES.
9.
Bảng kê lâm sản là bảng kê do chủ lâm sản lập để kê khai, mô tả thông tin chi
tiết về: gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ; động vật rừng và sản phẩm của chúng,
thực vật rừng ngoài gỗ; động vật, sản phẩm của động vật, thực vật ngoài gỗ,
sản phẩm của thực vật ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ
lục
CITES, trừ loài
thủy sản.
10. Khai thác động vật
rừng thông thường từ tự nhiên là hoạt động lấy cá thể, trứng, ấu trùng của động
vật rừng thông thường ra khỏi nơi cư trú tự nhiên.
11. Lô khai thác là
diện tích rừng cụ thể được xác định về tọa độ địa lý, ranh giới để khai thác
gỗ.
12. Sản phẩm của động
vật là thịt, trứng, phôi động vật, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, móng,
vảy, dẫn xuất và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật.
13. Cơ sở cứu hộ động
vật là tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ cứu hộ động vật rừng, được thành
lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
14. Bảo quản là việc cơ
quan chủ trì quản lý tài sản áp dụng hình thức nuôi, trồng hoặc hình thức khác
phù hợp với từng loại lâm sản; động vật, thực vật để giữ gìn tài sản trong tình
trạng an toàn, nguyên vẹn, đảm bảo chất lượng, công năng và giá trị sử dụng,
tình trạng sống của động vật, thực vật.
Điều 4. Quy
định đo, tính khối lượng, đánh số hiệu lâm sản
1. Việc xác định phương
pháp đo, tính khối lượng gỗ phải đảm bảo phù hợp với hình dạng gỗ hoặc cây thân
gỗ và thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Ghi khối lượng rỗng
ruột, khối lượng mục trong khi thực hiện lập Bảng kê lâm sản.
3. Đối với gỗ có kích
thước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
3 Thông tư này; cây gỗ không xác định được đường kính tại vị trí 1,3 m; gỗ
gốc, rễ; gỗ có hình thù phức tạp, không đồng nhất; gỗ lạng, gỗ bóc, dăm gỗ, gỗ
không thể đo được kích thước thì thực hiện cân, đơn vị tính là kilogam (kg)
hoặc tính theo ster; quy đổi 1000 kg bằng 01 m3 gỗ tròn hoặc quy đổi 01
ster bằng 0,7 m3
gỗ
tròn.
4. Đơn vị tính đối với
động vật là số lượng cá thể, trứng động vật là số lượng quả; trường hợp không
xác định được số lượng thì thực hiện cân, đơn vị tính là kg.
5. Đơn vị tính đối với
thực vật ngoài gỗ là kg hoặc ster; lâm sản thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau,
dừa, tuế, sim, mua được xác định bằng số lượng cây hoặc cân trọng lượng, đơn vị
tính bằng kg; xác định trọng lượng của bộ phận của động vật rừng bằng kg; củi được
xác định bằng ster.
6. Dẫn xuất của động
vật, thực vật được xác định bằng kg, m3, lít hoặc mililít (ml).
7. Sau khi đo đếm, xác
định khối lượng, chủ lâm sản hoặc cơ quan chức năng phải thực hiện đánh số hiệu
đầu lóng, khúc, hộp, thanh, tấm gỗ đối với gỗ tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
gỗ xẻ, gỗ đẽo có chiều dài từ 1m trở lên, chiều rộng từ 20 cm trở lên, chiều
dày từ 5 cm trở lên; đối với gỗ thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm hoặc gỗ thuộc Phụ lục CITES
không phân biệt kích thước. Số hiệu gỗ đánh bằng chữ Ả Rập, được ghi vào mặt
cắt ngang hai đầu lóng gỗ, hộp gỗ và sử dụng sơn có màu sắc khác với màu của gỗ
để đánh số hiệu. Số hiệu gỗ phù hợp với số hiệu trong bảng kê chi tiết kèm theo
Bảng kê lâm sản.
Điều 5. Bảng kê
lâm sản
1. Chủ thể lập Bảng kê
lâm sản:
a) Chủ lâm sản hoặc tổ
chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền lập sau khi khai thác;
b) Chủ lâm sản lập khi
bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển lâm sản trong cùng một lần; khi lập
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu lâm sản;
c) Người có thẩm quyền
xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến lâm sản;
d) Cơ quan được giao
chủ trì quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân khi thực hiện xử lý
tài sản theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Lập Bảng kê lâm sản:
tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này lập Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số
02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trừ sản phẩm đã được đánh
dấu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Chủ lâm sản chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những nội dung kê khai tại Bảng
kê lâm sản. Trường hợp lâm sản được vận chuyển mà không có thay đổi về chủ sở
hữu và khối lượng, số lượng trong Bảng kê lâm sản thì được sử dụng cùng một Bảng
kê lâm sản.
3. Đối tượng phải xác
nhận Bảng kê lâm sản, gồm:
a) Gỗ loài thông thường
khai thác từ rừng tự nhiên;
b) Lâm sản ngoài gỗ sau
xử lý tịch thu trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã nhận chuyển giao quyền sở
hữu từ cơ quan xử lý tài sản khi mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu
các lần tiếp theo;
c) Gỗ nguyên liệu, thực
vật ngoài gỗ thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
Phụ lục CITES;
d) Động vật và sản
phẩm của chúng thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
Danh mục động vật rừng thông thường; Phụ lục CITES;
đ) Lâm sản không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này nhưng chủ
lâm sản đề nghị xác nhận.
4. Lâm sản không phải
xác nhận Bảng kê lâm sản: gỗ nguyên liệu của doanh nghiệp Nhóm I theo quy định
của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; sản phẩm gỗ, trừ trường hợp quy
định tại điểm đ khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan có thẩm
quyền xác nhận Bảng kê lâm sản: cơ quan Kiểm lâm sở tại.
6. Hồ sơ:
a) Bản chính Đơn đề
nghị xác nhận Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Bảng kê
lâm sản;
c) Bản sao Phương án
khai thác đối với trường hợp xác nhận bảng kê lâm sản sau khai thác;
d) Bản sao hồ sơ lâm
sản nhập khẩu quy định tại Điều 9 Thông tư này đối với
trường hợp chủ lâm sản nhập khẩu bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu;
đ) Bản sao hồ sơ lâm
sản sau xử lý tịch thu theo quy định tại Điều 10 Thông tư này
đối với trường hợp chủ lâm sản mua trực tiếp từ cơ quan được giao xử lý tài
sản, bán, chuyển giao quyền sở hữu lần kế tiếp;
e) Bản sao Bảng kê lâm
sản mua bán, chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó;
g) Bản sao hồ sơ nguồn
gốc lâm sản đối với trường hợp xác nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân quy
định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
h)
Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ
kinh doanh xuất bán lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường
hợp lâm sản là thực vật rừng. Bản chính Sổ theo dõi nuôi, trồng đối với chủ cơ
sở nuôi động vật, trồng thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES; Sổ theo
dõi hoạt động, kinh doanh, sản xuất, chế biến loài nguy cấp, quý, hiếm, động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES đối
với cơ sở kinh doanh chế biến theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và
thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
Trường hợp chủ lâm sản
sử dụng hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản để cập nhật Sổ theo dõi
nhập, xuất lâm sản hoặc Sổ theo dõi nuôi, trồng thì không phải nộp hồ sơ theo
quy định tại điểm này.
7. Trình tự thực hiện:
a) Chủ lâm sản hoặc tổ
chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại lâm sản
đề nghị xác nhận theo quy định tại khoản 6 Điều này đến cơ quan Kiểm lâm sở
tại. Trường hợp chủ lâm sản tạo mã phản hồi nhanh (QR) chứa đựng hồ sơ lâm sản
trong Bảng kê lâm sản thì không phải nộp hồ sơ quy định tại các điểm c, điểm d,
điểm đ, điểm e và điểm g khoản 6 Điều này. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường
điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử;
b) Trong thời hạn 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Kiểm lâm sở tại xem xét tính
hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm
lâm sở tại xác nhận lâm sản tồn vào sổ theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều
này, đối với trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy;
Trường hợp cần xác minh
nguồn gốc lâm sản trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại thông báo cho chủ lâm sản về việc xác minh;
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan Kiểm lâm sở tại
tiến hành xác minh, lập Biên bản xác minh theo Mẫu
số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và hoàn thành xác nhận Bảng
kê lâm sản đồng thời xác nhận lâm sản tồn vào sổ quy định tại điểm h khoản 6 Điều
này; trường hợp có nhiều nội dung phức tạp, việc xác minh và xác nhận được thực
hiện không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp không xác nhận thì trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
d) Sau khi xác nhận, cơ
quan Kiểm lâm sở tại trả bản chính Bảng kê lâm sản, các loại sổ theo quy định
tại điểm h khoản 6 Điều này cho chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được ủy
quyền; trừ trường hợp các sổ nêu trên được cập nhật bằng hình thức điện tử qua
hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
8. Cơ quan Kiểm lâm sở
tại chịu trách nhiệm trước pháp luật khi xác nhận Bảng kê lâm sản; lập và cập
nhật xác nhận vào Sổ theo dõi xác nhận Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; lưu giữ bản sao của Bảng kê lâm sản đã xác nhận và hồ sơ lâm sản theo quy
định tại khoản 6 Điều này.
9. Trường hợp động vật,
thực vật nhập khẩu có tên trùng với tên loài thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm, khi mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu
thực hiện như đối với loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm.
Chương
II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Mục
1. KHAI THÁC THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Điều 6. Khai
thác gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ
1.
Xây dựng phương án khai thác:
a) Chủ rừng hoặc chủ
lâm sản tự xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng phương án khai thác, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chủ các dự án được
phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng chủ trì, phối hợp với chủ rừng tự xây dựng
hoặc thuê tư vấn xây dựng phương án khai thác tận dụng đối với diện tích tạm sử
dụng rừng, diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc
dự án của mình;
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã giao cơ quan chuyên môn xây dựng phương án khai thác hoặc thuê tư vấn xây
dựng phương án khai thác đối với diện tích rừng do Nhà nước là đại diện chủ sở
hữu nhưng chưa giao, chưa cho thuê, hiện đang giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
d) Nội dung phương án
khai thác thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này đối với tổ chức hoặc Mẫu
số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư.
2. Trường hợp phê duyệt
phương án khai thác:
a) Khai thác tận dụng,
khai thác tận thu gỗ loài thực vật rừng thông thường từ rừng tự nhiên;
b) Khai thác chính,
khai thác tận dụng, khai thác tận thu rừng trồng do Nhà nước là đại diện
chủ sở hữu;
c) Khai thác chính,
khai thác tận dụng, khai thác tận thu rừng phòng hộ là rừng trồng do tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự đầu tư hoặc được Nhà nước hỗ trợ;
d) Khai thác tận dụng,
khai thác tận thu thực vật rừng ngoài gỗ từ rừng đặc dụng là rừng tự nhiên;
đ) Khai thác, thu thập mẫu
vật theo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ từ rừng đặc dụng.
3. Thẩm quyền phê
duyệt phương án khai thác:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ hoặc cơ quan được ủy quyền phê duyệt phương án khai
thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu, thu thập mẫu vật đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này của đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan
ngang bộ quản lý;
b) Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt nguồn vốn trồng rừng phê duyệt phương án khai thác chính, khai
thác tận dụng, khai thác tận thu đối với rừng sản xuất là rừng trồng quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này của chủ rừng là tổ chức. Trường hợp không xác định
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn trồng rừng thì Sở Nông nghiệp
và Môi trường nơi có diện tích rừng được khai thác phê duyệt;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt phương án khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác
tận thu của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn đối với trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Sở Nông nghiệp và
Môi trường phê duyệt phương án khai thác đối với trường hợp không thuộc quy
định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.
4. Hồ sơ phê duyệt
phương án khai thác chính rừng trồng do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, rừng
phòng hộ là rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư hoặc được Nhà nước hỗ trợ:
a) Đối với tổ chức: bản
chính đề nghị phê duyệt phương án khai thác theo Mẫu
số 09 và Phương án khai thác theo Mẫu số 07 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư: bản chính đề nghị phê duyệt phương án khai thác theo
Mẫu số 09 và Phương án khai thác theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
5.
Hồ sơ phê duyệt phương án khai thác tận dụng, khai thác tận thu gỗ rừng tự
nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, rừng phòng
hộ là rừng trồng; thực vật rừng ngoài gỗ từ rừng đặc dụng là rừng tự nhiên của
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại
điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và bản sao một trong các tài liệu sau:
a) Đối với khai thác
tận dụng trên diện tích giải phóng mặt bằng khi chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác: quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với khai thác
tận dụng trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ
bảo vệ và phát triển rừng: quyết định phê duyệt và hồ sơ dự án xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ, phát triển rừng được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
c) Đối với khai thác
tận dụng trên diện tích tạm sử dụng rừng để thi công các công trình tạm phục vụ
thi công dự án: quyết định phê duyệt và phương án tạm sử dụng rừng để thi công
công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Đối với khai thác
tận dụng trong quá trình thực hiện biện pháp lâm sinh: quyết định phê duyệt dự
án lâm sinh hoặc tài liệu chứng minh việc thực hiện các biện pháp lâm sinh được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Đối với khai thác
tận dụng trên diện tích rừng trồng thanh lý: quyết định thanh lý kèm theo
phương án thanh lý rừng trồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Đối với khai thác
tận dụng trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
điện áp cao theo quy định pháp luật về điện lực: Biên bản kiểm tra hiện trường
cây rừng chặt, tỉa, hạ độ cao trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện
theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
g) Đối với khai thác
phục vụ nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ trong rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ; rừng sản xuất do nhà nước đại diện chủ sở hữu; thu thập mẫu vật
trong rừng đặc dụng: quyết định phê duyệt kèm theo tài liệu dự án, nhiệm vụ, chương
trình đào tạo, nghiên cứu khoa học của cấp có thẩm quyền.
6. Trình tự, thủ tục
phê duyệt phương án khai thác:
a)
Chủ rừng, chủ lâm sản, chủ dự án hoặc tổ chức, cá nhân được giao hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ) nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ
hồ sơ tương ứng với từng trường hợp khai thác quy định khoản 4, khoản 5 Điều
này đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác quy định tại khoản
3 Điều này. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định
pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt phương án khai thác kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ
của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 3 Điều này ban hành Quyết định phê duyệt phương án khai thác
theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ. Trường hợp cần xác minh
tính chính xác của hồ sơ trình phê duyệt phương án khai thác, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt phương án khai thác thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về việc xác
minh. Trường hợp không phê duyệt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7.
Đối với các trường hợp khai thác rừng sản xuất là rừng trồng, cây rừng trồng
trên đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp, gỗ vườn nhà, cây gỗ trồng phân tán do chủ
rừng, chủ lâm sản tự đầu tư hoặc được Nhà nước hỗ trợ; thực vật rừng ngoài gỗ
trong rừng phòng hộ, rừng sản xuất: chủ rừng, chủ lâm sản xây dựng phương án
khai thác theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, không phải trình cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện trình tự khai thác theo quy định tại khoản
9 Điều này.
8. Đối với trường hợp
khai thác rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ trên diện tích nhận khoán của
các chủ rừng là Ban quản lý rừng, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
lâm nghiệp Nhà nước:
a) Đối với rừng phòng
hộ: chủ rừng chủ trì, phối hợp với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư xây
dựng phương án khai thác, lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này; sau khi
phương án khai thác được phê duyệt, thực hiện trình tự khai thác theo quy định
tại khoản 9 Điều này;
b) Đối với rừng sản
xuất: chủ rừng chủ trì, phối hợp với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư xây
dựng phương án khai thác theo Mẫu số 07 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này, không phải trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, thực hiện trình tự khai thác theo quy định tại khoản 9 Điều này.
9.
Thực hiện khai thác gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ:
a) Trước khi khai thác:
chủ rừng, hoặc chủ lâm sản, hoặc chủ dự án, hoặc tổ chức cá nhân được giao khai
thác gửi 01 bộ hồ sơ gồm bản sao quyết định và phương án khai thác được phê
duyệt đối với trường hợp phải phê duyệt phương án khai thác theo quy định tại khoản
2 và điểm a khoản 8 Điều này hoặc 01 bản chính phương án khai thác đối với
trường hợp không phải phê duyệt phương án khai thác theo quy định tại khoản 7
và điểm b khoản 8 Điều này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để giám sát quá trình
thực hiện;
b) Sau khai thác: trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành khai thác; chủ rừng, chủ lâm
sản, chủ dự án hoặc tổ chức, cá nhân được giao khai thác gửi bản chính Bảng kê
lâm sản đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để theo dõi hoặc xác nhận Bảng kê lâm sản
đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
Điều 7. Khai
thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên
1. Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt phương án: cơ quan Kiểm lâm sở tại.
2. Hồ sơ:
a) Bản chính Đề nghị
phê duyệt phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bản chính Phương án
khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình, cộng đồng dân cư khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp: cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kiểm tra thành phần hồ sơ và trả
lời tính hợp lệ của thành phần hồ sơ cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng
đồng dân cư.
Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử: trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét tính
hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định, thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt phương án khai thác và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình,
cộng đồng dân cư; trường hợp không phê duyệt thì thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
4. Thực hiện khai thác:
a) Chủ rừng hoặc tổ
chức, cá nhân được chủ rừng ủy quyền tự quyết định thời điểm khai thác, việc
khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên phải đảm bảo phù hợp với
phương án khai thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành khai thác, chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá
nhân được chủ lâm sản ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này
và bản chính Bảng kê lâm sản gửi cơ quan Kiểm lâm sở tại để xác nhận theo quy
định tại Điều 5 Thông tư này.
5. Chủ rừng hoặc tổ
chức, cá nhân được chủ rừng ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu khai
thác vượt quá số lượng loài, cá thể theo phương án khai thác được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Mục
2. HỒ SƠ NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Điều 8. Hồ sơ
lâm sản có nguồn gốc khai thác trong nước
1. Gỗ khai thác từ rừng
tự nhiên: bản chính Bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.
2. Gỗ loài thông thường
khai thác từ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu; rừng trồng phòng hộ
do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự đầu tư:
a) Bản chính Bảng kê
lâm sản do chủ lâm sản lập; bản sao phương án khai thác được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Bản chính Bảng kê
lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với trường hợp chủ lâm sản
đề nghị xác nhận theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 Thông
tư này.
3. Gỗ loài thông thường
khai thác từ rừng sản xuất là rừng trồng, gỗ có tên trùng với cây gỗ rừng tự
nhiên, cây trồng phân tán, cây vườn nhà do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng
đồng dân cư tự đầu tư: bản chính Bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập hoặc Bản
chính Bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với trường
hợp chủ lâm sản đề nghị xác nhận theo quy định tại điểm đ khoản
3 Điều 5 Thông tư này.
4. Gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc gỗ thuộc Phụ lục CITES khai thác trong nước: bản chính Bảng kê
lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.
5. Thực vật ngoài gỗ:
a) Đối với thực vật
ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
thực vật ngoài gỗ thuộc Phụ lục CITES khai
thác trong nước: bản chính Bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở
tại;
b) Đối với thực vật
rừng ngoài gỗ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: bản chính Bảng
kê lâm sản do chủ lâm sản lập hoặc bản chính Bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ
quan Kiểm lâm sở tại đối với trường hợp chủ lâm sản đề nghị xác nhận theo quy
định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
6. Bản chính Bảng kê
lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với động vật và sản phẩm
của chúng thuộc Danh mục loài nguy cấp quý, hiếm; Phụ
lục CITES; động vật rừng thông thường.
Điều 9. Hồ sơ
lâm sản có nguồn gốc nhập khẩu
1. Gỗ nhập khẩu: thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam,
được sửa đổi, bổ sung năm 2024.
2. Đối với thực vật
ngoài gỗ, động vật và sản phẩm của chúng thuộc Phụ lục CITES:
a) Bản sao hoặc bản
điện tử tờ khai hải quan theo quy định pháp luật về hải quan;
b) Bản sao hoặc bản
điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp, trừ trường hợp nhập
khẩu không cần giấy phép CITES theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản
lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công
ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
c) Bản chính hoặc bản
điện tử giấy phép CITES xuất khẩu, tái
xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu từ các quốc gia thành viên CITES, trừ trường hợp nhập khẩu không cần
giấy phép CITES theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy
cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
d) Bản chính hoặc bản
điện tử giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan có thẩm quyền nước
xuất khẩu cấp trong trường hợp nhập khẩu từ quốc gia không phải là thành viên
CITES, trừ trường hợp nhập khẩu không cần
giấy phép theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường
và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp.
3. Đối với thực vật
ngoài gỗ không thuộc Phụ lục CITES:
a) Bản sao hoặc bản
điện tử tờ khai hải quan theo quy định pháp luật về hải quan;
b) Bản chính Bảng kê
lâm sản do chủ lâm sản lập hoặc packing-list/log- list do tổ chức, cá nhân lập
theo quy định của nước xuất khẩu.
4. Chủ lâm sản lưu trữ
hồ sơ nhập khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này để phục vụ
kiểm tra, truy xuất nguồn gốc lâm sản của cơ quan chức năng.
Điều
10. Hồ sơ lâm sản có nguồn gốc sau xử lý tịch thu
1. Bản sao phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do cấp có thẩm quyền phê duyệt
và Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
2. Bản chính Bảng kê
lâm sản do cơ quan được giao xử lý tài sản lập.
Mục
3. HỒ SƠ LÂM SẢN KHI MUA BÁN, CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU, VẬN CHUYỂN TRONG NƯỚC
VÀ XUẤT KHẨU
Điều
11. Hồ sơ lâm sản khi mua bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển trong nước
1. Đối với lâm sản
thuộc đối tượng phải xác nhận Bảng kê lâm sản theo quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 5 Thông tư này: bản chính Bảng kê
lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trường hợp vận chuyển lâm sản
ra cảng để xuất khẩu: bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES và bản sao Bảng kê lâm sản khi lập hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép CITES.
2. Đối với lâm sản
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm
d khoản 3 Điều 5 Thông tư này:
a) Bản chính Bảng kê
lâm sản do chủ lâm sản bán, chuyển giao quyền sở hữu lập hoặc bản chính Bảng kê
lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với trường hợp chủ lâm sản
đề nghị xác nhận theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 Thông
tư này;
b) Bản sao hồ sơ mua
bán, chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó hoặc sử dụng mã phản hồi nhanh
(QR) chứa đựng hồ sơ quy định tại điểm này trên Bảng kê lâm sản. Trừ trường hợp
Bảng kê lâm sản có xác nhận theo đề nghị của chủ lâm sản tại điểm
đ khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
3. Đối với lâm sản sau
khai thác do chủ lâm sản vận chuyển về kho, bãi trong cùng một lần và cùng một
phương tiện: thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
4. Đối với lâm sản nhập
khẩu vận chuyển từ cửa khẩu đến kho hàng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
5. Đối với lâm sản mua
trực tiếp từ Hội đồng đấu giá, sau đó lâm sản vận chuyển về kho hàng của tổ
chức, cá nhân mua: thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư
này.
6. Đối với sản phẩm
gỗ: bản chính Bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập hoặc bản chính Bảng kê lâm sản
có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với trường hợp chủ lâm sản đề nghị
xác nhận theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
7. Đối với mẫu vật được
đánh dấu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này: có mã đánh
dấu chứa thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư
này.
Điều
12. Hồ sơ lâm sản xuất khẩu
1. Đối với gỗ nguyên
liệu, sản phẩm gỗ:
a) Bản sao hoặc bản
điện tử tờ khai hải quan theo quy định pháp luật về hải quan;
b) Đối với gỗ nguyên
liệu, sản phẩm gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm, Phụ lục CITES: bản sao hoặc bản
điện tử Giấy phép CITES xuất khẩu, tái
xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp;
c) Đối với gỗ nguyên
liệu, sản phẩm gỗ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này: bản
chính Bảng kê lâm sản hoặc bản chính Bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan
Kiểm lâm sở tại đối với trường hợp chủ lâm sản đề nghị xác nhận theo quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
2.
Đối với thực vật ngoài gỗ:
a) Bản sao hoặc bản
điện tử tờ khai hải quan theo quy định pháp luật về hải quan;
b) Đối với thực vật
ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục CITES: bản sao hoặc bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp;
c) Đối với động vật
rừng thông thường: bản chính Bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm
sở tại;
d) Đối với thực vật
ngoài gỗ thuộc loài thực vật rừng thông thường: bản chính Bảng kê lâm sản hoặc Bảng
kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với trường hợp chủ lâm
sản đề nghị xác nhận theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 Thông
tư này.
3. Chủ lâm sản lưu trữ
hồ sơ xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để phục vụ
kiểm tra, truy xuất nguồn gốc lâm sản của cơ quan chức năng. Trường hợp pháp luật
về hải quan yêu cầu xuất trình Bảng kê lâm sản để chứng minh lâm sản có nguồn
gốc hợp pháp, kết thúc kiểm tra, cơ quan Hải quan trả Bảng kê lâm sản cho chủ
lâm sản để lưu trữ theo quy định tại Thông tư này.
Mục
4. HỒ SƠ LÂM SẢN TẠI CƠ SỞ CHẾ BIẾN, KINH DOANH, CẤT GIỮ, NUÔI, TRỒNG THỰC VẬT
RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG VÀ ĐÁNH DẤU MẪU VẬT
Điều
13. Hồ sơ lâm sản tại cơ sở chế biến, kinh doanh, cất giữ gỗ, thực vật rừng,
động vật rừng thông thường, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; động
vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; cơ sở nuôi, trồng
1. Hồ sơ lâm sản tại cơ
sở chế biến, kinh doanh, cất giữ gỗ, thực vật rừng, động vật rừng thông thường,
động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES:
a) Bản chính hồ sơ
nguồn gốc lâm sản sau khai thác, nhập khẩu, gây nuôi hoặc sau xử lý tịch thu
đối với trường hợp chủ cơ sở trực tiếp khai thác, nhập khẩu hoặc mua lâm sản
sau xử lý tịch thu;
b) Bản chính Bảng kê
lâm sản và bản sao hồ sơ lâm sản chuyển giao quyền sở hữu từ tổ chức, cá nhân
liền kề trước đó;
c) Bản sao hồ sơ lâm
sản khi xuất bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân;
d) Sổ theo dõi nhập,
xuất lâm sản đối với tổ chức, hộ kinh doanh theo Mẫu
số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Chủ lâm sản có trách nhiệm
cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin vào Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản khi
nhập, xuất lâm sản;
đ) Đối với động vật,
thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm; Phụ
lục CITES: các loại sổ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài
nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
e) Chủ lâm sản có trách
nhiệm lưu giữ hồ sơ lâm sản tương ứng với từng giai đoạn của chuỗi cung ứng lâm
sản, bao gồm: hồ sơ nguồn gốc lâm sản sau khai thác, vận chuyển, chế biến, sản
xuất, mua bán, chuyển giao quyền sở hữu nhập khẩu, lâm sản sau xử lý tịch thu
theo quy định tại Thông tư này.
2. Hồ sơ lâm sản tại cơ
sở nuôi:
a)
Đối với cơ sở nuôi động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục CITES: mã số cơ sở
nuôi hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đối với cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Bản chính hồ sơ nguồn
gốc động vật được khai thác trong nước, nhập khẩu đối với chủ cơ sở đồng thời
là tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, nhập khẩu hoặc bản chính hồ sơ lâm
sản khi nhận chuyển giao quyền sở hữu từ tổ chức, cá nhân liền kề trước đó;
c) Bản sao hồ sơ lâm
sản khi xuất bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu;
d) Sổ theo dõi nuôi,
trồng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và
thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp.
3. Hồ sơ lâm sản tại cơ
sở trồng thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
thực vật thuộc Phụ lục CITES:
a)
Mã số cơ sở trồng hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Bản chính hồ sơ
nguồn gốc lâm sản khai thác trong nước, nhập khẩu đối với chủ cơ sở đồng thời
là tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, nhập khẩu;
c) Bản chính hồ sơ lâm
sản khi nhận chuyển giao quyền sở hữu từ tổ chức, cá nhân khác trước đó;
d) Bản sao hồ sơ lâm
sản khi xuất bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác;
đ) Sổ theo dõi nuôi,
trồng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và
thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp.
Điều
14. Đánh dấu mẫu vật
1.
Đối tượng đánh dấu:
a) Động vật và sản
phẩm của động vật thuộc Phụ lục I CITES,
có nguồn gốc từ cơ sở nuôi sinh sản đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số;
b) Cá thể động vật rừng
còn sống thuộc lớp thú, bao gồm: các loài nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm IB
theo quy định của pháp luật Việt Nam; các loài thuộc Phụ lục I CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản
1 của Điều này.
2. Hình thức, phương
pháp, trách nhiệm đánh dấu mẫu vật:
a)
Việc đánh dấu mẫu vật có thể thực hiện bằng chip, vòng, thẻ, máy phát tín hiệu.
Trường hợp đánh dấu bằng tem, mã số, mã vạch, mã QR, hoặc vật liệu khác (sau
đây gọi chung là nhãn đánh dấu), nhãn đánh dấu có chứa đựng thông tin quy định
tại khoản 3 Điều này;
b) Chủ mẫu vật tự quyết
định chất liệu, kích thước, hình thức của nhãn đánh dấu, phù hợp với tính chất,
chủng loại của mẫu vật;
c) Một mẫu vật được
đánh dấu bằng một chip, vòng, thẻ, máy phát tín hiệu hoặc nhãn đánh dấu, được
gắn trực tiếp lên mẫu vật hoặc bao bì, vật dụng chứa mẫu vật, đảm bảo có thể dễ
dàng nhận biết bằng mắt thường hoặc thiết bị đọc và tránh làm giả. Nhãn đánh
dấu phải bị hư hỏng, không thể sử dụng lại khi bóc, tháo nhãn khỏi mẫu vật;
d) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc đánh dấu mẫu vật, chủ mẫu vật có trách
nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ theo dõi đánh dấu mẫu vật, bằng hình thức sổ
giấy hoặc sổ điện tử, theo Mẫu số 13 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
Chủ mẫu vật có trách
nhiệm gửi Thông báo đánh dấu mẫu vật theo Mẫu số 14
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để
phục vụ theo dõi, quản lý.
Chủ mẫu vật chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin ghi trên nhãn đánh
dấu và trong hồ sơ theo dõi.
3. Thông tin và đăng ký
nhãn đánh dấu:
a) Tên loài: tên phổ
thông và tên khoa học. Trường hợp sản phẩm được sản xuất từ nhiều loài động
vật khác nhau, phải ghi đầy đủ tên phổ thông và tên khoa học của từng loài;
b) Số Sê-ri của nhãn,
gồm: số của nhãn đánh dấu, mã số đơn vị hành chính cấp xã, tên viết tắt của chủ
mẫu vật, 2 số cuối của năm đánh dấu. Trong đó:
Số của nhãn đánh dấu:
được ghi bằng chữ số Ả Rập, theo số thứ tự tăng dần từ số 01 trở đi đến khi kết
thúc năm.
Tên viết tắt của chủ mẫu
vật: do chủ mẫu vật tự quyết định và thông báo với cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh.
Trường hợp chủ mẫu vật thay đổi tên, chủ mẫu vật lựa chọn tên viết tắt mới và
thông báo cho cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh để biết và quản lý.
Mục
5. KIỂM TRA, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Điều
15. Đối tượng, hình thức, nội dung kiểm tra
1. Đối tượng kiểm tra:
tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hoạt động
khai thác, vận chuyển, chế biến, sản xuất, mua bán, chuyển quyền sở hữu lâm
sản, xuất khẩu, nhập khẩu, cất giữ lâm sản, nuôi động vật rừng, trồng thực
vật rừng và đánh dấu mẫu vật quy định tại Điều 14 Thông tư này.
2. Hình thức kiểm tra:
a) Kiểm tra theo kế
hoạch;
b) Kiểm tra theo chuyên
đề;
c) Kiểm tra đột xuất.
3. Nội dung kiểm tra:
a) Đối với khai thác
lâm sản: kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khai thác lâm sản theo Quy chế
quản lý rừng và quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này và
lâm sản khai thác thực tế tại hiện trường;
b) Đối với lâm sản khi
nhập khẩu, xuất khẩu: kiểm tra hồ sơ lâm sản theo quy định tại Điều
9 và Điều 12 Thông tư này và lâm sản thực tế tại cửa khẩu;
c) Đối với vận chuyển
lâm sản: kiểm tra việc chấp hành quy định về hồ sơ lâm sản trong quá trình vận
chuyển theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và lâm sản
trên phương tiện vận chuyển;
d) Đối với cơ sở chế
biến, kinh doanh, cất giữ gỗ, lâm sản: kiểm tra việc chấp hành quy định về hồ
sơ lâm sản theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và lâm
sản hiện có tại cơ sở;
d) Đối với cơ sở nuôi
động vật rừng thông thường, động vật thuộc Phụ lục CITES, động vật thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm; cơ sở trồng các loài thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thực vật thuộc
Phụ lục CITES: kiểm tra việc chấp hành quy
định về hồ sơ lâm sản theo quy định tại Điều 13 Thông tư này
và động vật, thực vật đang nuôi, trồng tại cơ sở;
e) Đối với nơi cất giữ
lâm sản: kiểm tra hồ sơ lâm sản theo quy định tại Thông tư này và lâm sản hiện
có.
Điều
16. Quy định kiểm tra
1. Nguyên tắc:
a) Hoạt động kiểm tra
của cơ quan Kiểm lâm do Tổ kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra (sau đây gọi viết là Tổ
kiểm tra) thực hiện khi có quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền quy
định tại khoản 7 Điều này, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất theo quy định tại khoản
4 Điều này;
b) Hoạt động kiểm tra
của Kiểm lâm phải đảm bảo kịp thời, khách quan, chính xác, đúng nhiệm vụ, quyền
hạn và tuân thủ quy định của pháp luật;
c) Hoạt động kiểm tra
phải thực hiện đúng trình tự quy định tại khoản 8 Điều này và phải lập Biên bản
kiểm tra theo Mẫu số 15 hoặc Mẫu số 16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Kiểm tra theo kế
hoạch:
a) Trước ngày 30 tháng
11 hằng năm, thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này
có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra năm sau;
b) Trường hợp có ý kiến
chỉ đạo của cơ quan cấp trên hoặc có nội dung cần quản lý phát sinh ngoài kế
hoạch kiểm tra hằng năm thì điều chỉnh kế hoạch kiểm tra;
c) Căn cứ kế hoạch kiểm
tra được duyệt, cơ quan Kiểm lâm thông báo đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trước ngày 31 tháng 12 hằng năm hoặc sau khi phê duyệt điều chỉnh kế
hoạch kiểm tra.
3. Kiểm tra theo chuyên
đề: căn cứ tình hình quản lý lâm sản trên địa bàn cần phải kiểm tra ngăn chặn
và xử lý, thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra theo
chuyên đề.
4. Kiểm tra đột xuất,
áp dụng khi có một trong các căn cứ sau:
a) Thông tin từ phương
tiện thông tin đại chúng;
b) Thông tin từ đơn thư
khiếu nại, tố cáo hoặc tin báo của tổ chức, cá nhân;
c) Thông tin từ đơn đề
nghị xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân;
d) Thông tin từ phát
hiện hoặc trường hợp phát hiện vi phạm quả tang của công chức Kiểm lâm quản lý
địa bàn hoặc công chức Kiểm lâm được giao nhiệm vụ theo dõi, phát hiện vi phạm;
đ) Văn bản chỉ đạo của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
e) Khi phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật.
5. Công chức Kiểm lâm
thu thập, tiếp nhận thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi
phạm pháp luật tại khoản 4 Điều này phải báo cáo ngay thủ trưởng cơ quan Kiểm
lâm trực tiếp để xử lý thông tin.
6. Căn cứ thông tin quy
định tại khoản 4 Điều này, thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm xử lý
thông tin, chỉ đạo kiểm tra, chịu trách nhiệm về quyết định của mình; chỉ đạo
việc lập sổ theo dõi thông tin và tổ chức quản lý theo chế độ quản lý tài liệu
mật.
7. Thẩm quyền ban hành
quyết định kiểm tra của Kiểm lâm:
a) Cục trưởng Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Chi cục trưởng Chi
cục Kiểm lâm cấp tỉnh, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy
rừng, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm ban hành quyết định kiểm tra theo chức năng,
nhiệm vụ được giao;
b) Người có thẩm quyền
quy định tại điểm a khoản này có thể ủy quyền cho cấp phó ban hành quyết định
kiểm tra theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện kiểm tra:
a) Công bố và giao
quyết định kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra hoặc người đại diện của đối
tượng được kiểm tra; thông báo về thành phần Tổ kiểm tra và người chứng kiến
(nếu có). Trường hợp kiểm tra đột xuất không có quyết định kiểm tra thì người
đại diện của Tổ kiểm tra phải giới thiệu về thành phần tham gia và lý do kiểm
tra;
b) Yêu cầu đối tượng
được kiểm tra hoặc người đại diện của đối tượng được kiểm tra chấp hành quyết
định kiểm tra của người có thẩm quyền và làm việc với Tổ kiểm tra. Trường hợp
những người này không có mặt tại nơi kiểm tra thì Tổ kiểm tra mời đại diện Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện cơ quan công an nơi kiểm tra, người chứng
kiến để công bố quyết định kiểm tra và tiến hành kiểm tra theo quy định;
c) Tổ chức kiểm tra
theo đúng nội dung quyết định kiểm tra đã công bố. Trường hợp có nội dung phát
sinh trong quá trình kiểm tra vượt quá thẩm quyền, Tổ kiểm tra phải báo cáo
ngay với người ban hành quyết định kiểm tra để kịp thời xử lý;
d) Kiểm tra vận chuyển
lâm sản: Tổ kiểm tra chỉ được dừng phương tiện giao thông đang lưu thông để
kiểm tra lâm sản khi có căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này.
Hiệu lệnh dừng phương tiện có thể sử dụng một loại hoặc sử dụng kết hợp còi, cờ
hiệu Kiểm lâm, đèn pin;
đ) Kiểm tra lâm sản nhập
khẩu, xuất khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu: cơ quan Kiểm lâm phối hợp với cơ
quan Hải quan cửa khẩu tổ chức kiểm tra lâm sản theo quy định tại Thông tư này;
e) Đối tượng được kiểm
tra phải chấp hành các yêu cầu kiểm tra của Tổ kiểm tra; xuất trình ngay hồ sơ
lâm sản theo quy định tại Thông tư này và các tài liệu liên quan khác theo quy
định của pháp luật.
Chương
III
PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Điều
17. Đăng ký phân loại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp đăng ký
phân loại tại Điều này gồm: doanh nghiệp thực hiện một hoặc nhiều hoạt động
như: trồng rừng; khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng; chế biến gỗ; nhập khẩu
gỗ; xuất khẩu gỗ (sau đây viết tắt là doanh nghiệp).
2. Doanh nghiệp đăng ký
với cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường ở những địa phương
không có cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận) bằng
hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Hình thức trực
tuyến: doanh nghiệp truy cập trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp để
đăng ký và thực hiện theo hướng dẫn.
4. Hình thức trực tiếp:
a) Doanh nghiệp gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc bưu điện 01 bộ hồ sơ tới cơ
quan tiếp nhận.
Hồ sơ gồm: đề nghị phân
loại doanh nghiệp theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này; Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP; tài liệu
chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này; Bảng tổng hợp hồ sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp
tại Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Cơ quan tiếp nhận
nhập hồ sơ của doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp;
Thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này đến doanh nghiệp; lưu trữ tài liệu đăng ký theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời gian chưa
xây dựng và áp dụng Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp thì cơ quan tiếp
nhận thực hiện phân loại trực tiếp như sau:
a) Doanh nghiệp gửi hồ
sơ đến cơ quan tiếp nhận theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Cơ quan tiếp nhận
nhận hồ sơ, Thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký phân loại doanh nghiệp
theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này đến doanh nghiệp; thực hiện phân loại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và Điều 19 Thông
tư này; gửi ngay kết quả phân loại doanh nghiệp qua thư điện tử về Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm và lưu trữ tài liệu đăng ký theo quy định;
c) Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm công bố danh sách doanh nghiệp Nhóm I theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 19 Thông tư này.
Điều
18. Xác minh thông tin kê khai
1. Các trường hợp xác
minh thông tin:
a) Tài liệu kê khai của
doanh nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; nội dung tài liệu kê khai
mâu thuẫn, không thống nhất;
b) Có thông tin về việc
doanh nghiệp kê khai không trung thực một trong các tiêu chí phân loại doanh
nghiệp.
2. Nguồn thông tin để
xác minh:
a) Đối với tiêu chí
tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật trong việc thành lập và hoạt động ít
nhất 01 năm kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp: căn cứ nguồn thông tin
từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp www.dangkykinhdoanh.gov.vn; hoặc thông tin từ
các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
b) Đối với tiêu chí
tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường: căn cứ nguồn thông tin từ cơ
quan chức năng về môi trường; cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc Sở Nông nghiệp và
Môi trường ở những địa phương không có cơ quan Kiểm lâm sở tại; các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan;
c) Đối với tiêu chí
tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy: căn cứ nguồn thông
tin từ cơ quan chức năng về phòng cháy, chữa cháy; cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc
Sở Nông nghiệp và Môi trường ở những địa phương không có cơ quan Kiểm lâm sở
tại; tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
d) Đối với tiêu chí
tuân thủ quy định của pháp luật về thuế và lao động: căn cứ nguồn thông tin từ
cơ quan chức năng về thuế và lao động; cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc Sở Nông
nghiệp và Môi trường ở những địa phương không có cơ quan Kiểm lâm sở tại; tổ
chức, cá nhân khác có liên quan;
đ) Đối với tiêu chí
tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm gỗ hợp pháp; căn cứ nguồn thông tin
từ cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường ở những địa phương
không có cơ quan Kiểm lâm sở tại; Cơ sở dữ liệu vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực Lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu vi phạm); tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
3. Thực hiện xác minh:
a) Cơ quan tiếp nhận
thông báo trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp cho doanh nghiệp về
thời gian, nội dung cần xác minh. Trường hợp không áp dụng được Hệ thống thông
tin phân loại doanh nghiệp thì gửi Thông báo xác minh thông tin đăng ký phân
loại doanh nghiệp theo Mẫu số 19 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này cho doanh nghiệp;
b) Cơ quan tiếp nhận
trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan (trong trường hợp
cần thiết), thực hiện xác minh và lập Biên bản xác minh thông tin đăng ký phân
loại doanh nghiệp theo Mẫu số 20 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp xác minh
ngoài địa phương cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký phân loại: cơ quan tiếp nhận
gửi nội dung cần xác minh đến cơ quan tiếp nhận tại địa phương nơi cần xác minh
để thực hiện xác minh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Cơ quan tiếp
nhận thực hiện việc xác minh, thông báo kết quả xác minh đến cơ quan tiếp nhận
nơi doanh nghiệp đăng ký phân loại doanh nghiệp.
Điều
19. Công bố kết quả, chuyển loại, phân loại lại doanh nghiệp
1. Cơ quan tiếp nhận
xếp loại và thông báo kết quả phân loại doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
phân loại doanh nghiệp. Trường hợp không áp dụng được Hệ thống thông tin phân
loại doanh nghiệp thì gửi Thông báo kết quả phân loại cho doanh nghiệp, Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm theo Mẫu số 21 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả phân loại là doanh nghiệp
Nhóm I theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm công bố
kết quả phân loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử theo quy định.
3. Chuyển loại doanh
nghiệp:
a) Cơ quan tiếp nhận
thực hiện chuyển loại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4,
khoản 4a Điều 13 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP;
b) Cơ quan tiếp nhận
Thông báo kết quả phân loại cho doanh nghiệp theo Mẫu
số 21 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và gửi ngay kết quả chuyển
loại doanh nghiệp qua thư điện tử công khai của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan tiếp nhận qua Hệ thống thông
tin phân loại doanh nghiệp hoặc văn bản thông báo của cơ quan tiếp nhận đối với
trường hợp thực hiện phân loại doanh nghiệp bằng hình thức trực tiếp, Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm công bố kết quả chuyển loại doanh nghiệp trên trang thông
tin điện tử theo quy định.
4. Phân loại lại
doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp có
trách nhiệm tự kê khai phân loại doanh nghiệp lần hai và các lần kế tiếp theo
quy định tại Điều 17 Thông tư này;
b) Cơ quan tiếp nhận có
trách nhiệm phân loại doanh nghiệp lần hai và các lần kế tiếp như thực hiện
phân loại doanh nghiệp lần đầu. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm công bố kết quả phân
loại lại doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Trường hợp doanh
nghiệp thay đổi loại hình và tên gọi thì doanh nghiệp thực hiện kê khai phân
loại doanh nghiệp lại như quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Điều
20. Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu vi phạm
1. Hệ thống thông tin
phân loại doanh nghiệp:
a) Được xây dựng theo
quy định của pháp luật; ứng dụng để tiếp nhận, lưu trữ thông tin và phân loại
doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP
và tại Thông tư này;
b) Được điều chỉnh,
thay đổi khi có yêu cầu và phù hợp với quy định mới; phục vụ cho việc phân loại
doanh nghiệp thuận lợi, chính xác, kịp thời; hoạt động trên nền tảng công nghệ
thông tin hiện đại, bảo đảm phân quyền truy cập, tính bảo mật cao;
c) Được xây dựng và vận
hành trên môi trường trực tuyến, có giao diện thân thiện với người dùng, phù
hợp với thực tiễn, dễ thực hiện trong việc kê khai, tiếp nhận, xử lý hồ sơ; bảo
đảm vận hành liên tục, không bị gián đoạn;
d) Có khả năng chia sẻ
thông tin với hệ thống cơ sở dữ liệu có liên quan: Hệ thống cấp giấy phép
FLEGT, Hệ thống điện tử hải quan và các hệ thống thông tin liên quan khác;
đ) Tuân thủ các quy
định của pháp luật về an ninh mạng, công nghệ thông tin, bảo mật an toàn thông
tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ sở dữ liệu vi
phạm:
a) Được xây dựng để tập
hợp, lưu trữ dữ liệu thông tin về xử lý vi phạm hành chính, hình sự trong lĩnh
vực Lâm nghiệp theo quy định của pháp luật; cập nhật, duy trì, khai thác và sử
dụng trên môi trường điện tử;
b) Cơ sở dữ liệu vi
phạm được kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin phân loại doanh
nghiệp để thực hiện phân loại doanh nghiệp;
c) Cơ sở dữ liệu vi
phạm được khai thác để thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực
Lâm nghiệp và lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
3. Quản lý Hệ thống
thông tin phân loại doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu vi phạm:
a) Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm: quản lý và vận hành Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cơ sở
dữ liệu vi phạm. Chịu trách nhiệm đầu tư trang thiết bị đồng bộ và bố trí nguồn
nhân lực phù hợp bảo đảm duy trì Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp và
Cơ sở dữ liệu vi phạm hoạt động liên tục;
b) Cơ quan tiếp nhận:
chịu trách nhiệm đầu tư trang thiết bị đồng bộ; bố trí nguồn nhân lực phù hợp
bảo đảm duy trì Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu vi
phạm hoạt động liên tục.
Chương
IV
TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ LÂM SẢN, ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT
THUỘC DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM, PHỤ LỤC CITES LÀ TANG VẬT, VẬT CHỨNG HOẶC DO CHỦ SỞ
HỮU TỰ NGUYỆN CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CHO NHÀ NƯỚC
Mục
1. TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN LÂM SẢN, ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT THUỘC DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM, PHỤ
LỤC CITES
Điều
21. Tiếp nhận lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ
sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
1. Cơ quan tiếp nhận
gồm:
a) Cơ quan Kiểm lâm sở
tại tiếp nhận thực vật rừng, động vật rừng; loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp thuộc Phụ lục CITES;
b) Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh tiếp nhận loài thủy sản thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES;
c) Cơ quan quản lý
chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân (sau đây viết tắt là Nghị định số 77/2025/NĐ-CP).
2. Trình tự tiếp nhận:
a) Chủ sở hữu thông báo
tới một trong những cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này về việc tự nguyện
chuyển giao thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản cho Nhà nước; kèm theo hồ
sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với thực vật, động vật tự
nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước;
b) Cơ quan tiếp nhận
lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trách nhiệm của cơ
quan tiếp nhận:
a) Đối với cơ quan tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý chuyên ngành do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố: sau khi tiếp nhận động vật, thực vật, cơ quan tiếp nhận trình cơ
quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân theo quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;
b) Đối với cơ quan quản
lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: sau khi tiếp nhận lâm sản,
động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm, Phụ lục CITES lập hồ sơ, trình
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản và quyết định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân, như sau:
Đối với tài sản là thực
vật rừng, động vật rừng: cơ quan tiếp nhận trình Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản và phê duyệt
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Đối với loài thủy sản
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ
lục I CITES: cơ quan tiếp nhận trình Cục
trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối
với tài sản và phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
4. Cơ quan tiếp nhận có
trách nhiệm bảo quản tài sản từ khi tiếp nhận đến khi xử lý tài sản theo phương
án được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều
22. Bảo quản lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm, Phụ lục CITES là tang vật, vật chứng trong quá trình tạm giữ
1. Cơ quan tạm giữ lâm
sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm, Phụ lục CITES trong thời gian
chờ xử lý có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc đối với lâm sản, động vật, thực
vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc
thuộc Phụ lục CITES, loài thủy sản thuộc Phụ
lục I CITES còn sống; bảo quản mẫu vật đã
chết và sản phẩm của chúng. Biện pháp bảo quản phù hợp với đặc điểm từng loài;
bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người và loài đó.
2.
Trường hợp cơ quan tạm giữ không có điều kiện nuôi dưỡng, bảo quản lâm sản;
động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES, loài thủy
sản thuộc Phụ lục I CITES thì tạm giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc
cơ sở có đủ điều kiện để nuôi dưỡng, bảo quản trong thời gian chờ quyết định xử
lý của người có thẩm quyền; việc tạm giao lâm sản, động vật, thực vật thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES,
loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES phải
lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số
22 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
Mục
2. XỬ LÝ GỖ, THỰC VẬT NGOÀI GỖ LÀ TANG VẬT, VẬT CHỨNG BỊ TỊCH THU
Điều
23. Hình thức xử lý, trình tự thực hiện
1. Hình thức xử lý: Gỗ,
thực vật ngoài gỗ bị tịch thu được xử lý bằng một trong các hình thức theo thứ
tự ưu tiên từ điểm a đến đ khoản này, trường hợp không xử lý được bằng hình
thức trước mới áp dụng hình thức xử lý kế tiếp, gồm:
a) Trả lại quốc gia nơi
khai thác hoặc quốc gia xuất khẩu đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ có nguồn gốc
nước ngoài;
b) Giao tài sản là gỗ,
thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản lý chuyên ngành;
c) Giao, điều chuyển
tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị để quản lý, sử
dụng;
d) Bán thực vật ngoài
gỗ cho tổ chức, cá nhân;
đ) Tiêu hủy đối với
trường hợp không áp dụng được bằng một trong các hình thức quy định tại điểm a,
điểm b, điểm c và điểm d khoản này.
2. Trả lại quốc gia nơi
khai thác hoặc quốc gia xuất khẩu đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ có nguồn
gốc nước ngoài:
a) Đối với gỗ, thực vật
ngoài gỗ thuộc Phụ lục CITES: thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực
thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
b) Đối với gỗ tịch thu
không thuộc Phụ lục CITES: cơ quan chủ trì
quản lý tài sản quy định tại Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
(sau đây viết tắt là cơ quan chủ trì quản lý tài sản) báo cáo cơ quan cấp trên có
văn bản gửi Bộ, Ngành chủ quản đề nghị quốc gia nơi khai thác tiếp nhận gỗ tịch
thu. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ, Ngành chủ quản đề nghị quốc
gia nơi khai thác tiếp nhận gỗ tịch thu mà quốc gia nơi khai thác từ chối tiếp
nhận hoặc không phản hồi thì gỗ tịch thu được áp dụng xử lý bằng một trong các
hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 hoặc khoản 6 Điều này.
Trường hợp không xác
định được quốc gia nơi khai thác thì áp dụng xử lý bằng một trong các hình thức
quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 hoặc khoản 6 Điều này.
3. Giao tài sản là gỗ,
thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản lý chuyên ngành:
a) Đối với gỗ, thực vật
ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm I, Phụ lục I CITES, cơ quan chủ trì
quản lý tài sản gửi văn bản tới cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị tiếp nhận
tài sản. Cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản gửi cơ quan chủ trì quản lý
tài sản về việc tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này để sử dụng vào mục đích bảo tồn, nhận
dạng loài, nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường, bảo tàng chuyên
ngành bảo đảm phù hợp với từng loại lâm sản và điều kiện của nơi được chuyển
giao;
b) Đối với gỗ, thực vật
ngoài gỗ không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm I, Phụ lục I CITES: cơ quan quản lý
chuyên ngành có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này gửi cơ quan chủ trì quản lý tài sản;
c) Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại điểm a hoặc điểm
b khoản này, cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập Phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt;
d) Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài sản tổ chức giao, nhận và
lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu
số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
4.
Giao, điều chuyển cho cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng đối với gỗ, thực vật
ngoài gỗ không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES:
a)
Cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng gỗ tịch thu để xây dựng trụ sở, hình thành
máy móc, thiết bị làm việc của cơ quan nhà nước, xây dựng các công trình công
cộng phục vụ cho nhu cầu dân sinh như cơ sở y tế công lập, cơ sở giáo dục công
lập, các trung tâm văn hóa, thể thao công lập, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng có
văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ theo Mẫu số 23 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan chủ trì quản
lý tài sản;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tại điểm a khoản này, cơ
quan chủ trì quản lý tài sản lập Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt;
c) Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài sản tổ chức giao, nhận và
lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu
số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
5. Bán tài sản là thực
vật ngoài gỗ không thuộc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này:
a) Cơ quan chủ trì quản
lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt Phương án
xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
b) Cơ quan chủ trì quản
lý tài sản lập hồ sơ nguồn gốc theo quy định tại Điều 10 Thông
tư này, chuyển giao tài sản và hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao
quyền sở hữu.
6. Tiêu hủy gỗ, thực
vật rừng ngoài gỗ:
a) Cơ quan chủ trì quản
lý tài sản xây dựng phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ không còn giá trị
sử dụng, gây hại cho sức khỏe con người hoặc không xử lý được bằng một trong
các hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này;
b) Trường hợp cơ quan
chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan, đơn vị được giao tiêu hủy: cơ
quan chủ trì quản lý tài sản lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận cho cơ quan được
giao tiêu hủy theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Cơ quan chủ trì tiêu
hủy ban hành quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy, gồm đại diện: cơ quan Kiểm
lâm sở tại, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ là vật chứng và tổ chức, cá nhân khác có liên
quan do cơ quan chủ trì tiêu hủy quyết định;
d) Ngay sau khi kết
thúc tiêu hủy: cơ quan chủ trì tiêu hủy lập Biên bản tiêu hủy theo Mẫu số 24 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
24. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì quản lý tài sản, đơn vị tiếp nhận tài sản
sau khi được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Cơ quan chủ trì quản
lý tài sản:
a) Chịu trách nhiệm xây
dựng Phương án xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo đúng thời hạn và thực hiện việc xử lý
tài sản theo Phương án đã được phê duyệt;
b) Quản lý và lưu giữ
hồ sơ trong quá trình xử lý; bàn giao, tiếp nhận; tiêu hủy theo quy định.
2. Cơ quan quản lý
chuyên ngành; cơ quan, đơn vị được giao tài sản tại khoản 4 Điều
23 Thông tư này:
a) Sử dụng tài sản được
chuyển giao theo đúng Phương án và mục đích được phê duyệt;
b) Quản lý tài sản theo
đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Định kỳ hằng năm
trước ngày 31 tháng 12 báo cáo tình hình sử dụng tài sản là gỗ theo mẫu tại Mục
A Mẫu số 25 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này gửi đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để kiểm tra, giám sát. Báo cáo định kỳ
hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của
kỳ báo cáo.
3. Cơ quan chủ trì tiêu
hủy: lưu trữ hồ sơ tiếp nhận tài sản tiêu hủy đối với trường hợp cơ quan tiêu
hủy không phải là cơ quan chủ trì quản lý tài sản và biên bản tiêu hủy theo quy
định pháp luật về lưu trữ.
Mục
3. XỬ LÝ ĐỘNG VẬT
Điều
25. Nguyên tắc, hình thức xử lý động vật
1. Nguyên tắc xử lý:
a)
Đối với động vật thuộc Phụ lục CITES bị tịch thu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật
rừng thông thường và thực thi Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
b) Trường hợp cơ quan
quản lý chuyên ngành tiếp nhận động vật thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I theo Phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân thì tiếp tục xử lý theo một trong các hình thức quy định
tại khoản 2 Điều này;
c) Các hình thức xử lý
động vật được thực hiện theo thứ tự ưu tiên từ điểm a đến điểm đ khoản 2 Điều này,
trường hợp không xử lý được bằng hình thức trước mới áp dụng hình thức xử lý kế
tiếp.
2. Hình thức xử lý:
a) Thả động vật về môi
trường tự nhiên;
b) Cứu hộ động vật;
c) Chuyển giao động vật
rừng cho cơ quan quản lý chuyên ngành;
d) Bán động vật rừng,
trừ loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm
I, Phụ lục I CITES; loài ngoại lai xâm
hại;
đ) Tiêu hủy động vật.
Điều
26. Thả động vật về môi trường tự nhiên
1. Đối tượng: cá thể
động vật, thủy sản còn sống, khỏe mạnh hoặc sau khi cứu hộ.
2. Điều kiện:
a) Có Biên bản xác nhận
tình trạng sức khỏe của cơ quan thú y đối với động vật hoặc của cơ sở cứu hộ
động vật, loài thủy sản theo Mẫu số 26 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Có phân bố tự nhiên
tại Việt Nam;
c) Có quyết định phê
duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
đ) Trường hợp cơ quan,
đơn vị thả không phải là chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả: có
văn bản đồng ý của chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến thả theo Mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Trước khi tái thả,
cơ quan chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm liên hệ, thống nhất với chủ rừng
hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý thả động vật của chủ rừng
hoặc khu bảo tồn biển, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật
ban hành quyết định thả lại động vật về môi trường tự nhiên;
c) Thành phần tham gia
thả động vật về môi trường tự nhiên: cơ quan chủ trì thả động vật mời đại diện
cơ quan Kiểm lâm sở tại, chính quyền địa phương, chủ rừng hoặc Ban quản lý khu
bảo tồn biển, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong trường hợp động
vật là vật chứng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan do cơ quan chủ trì thả
động vật quyết định;
d) Ngay sau khi hoàn
thành việc thả động vật về môi trường tự nhiên: cơ quan, đơn vị chủ trì thả lập
Biên bản thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu
số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
27. Cứu hộ động vật
1.
Đối tượng: động vật rừng, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES còn sống là
tang vật, vật chứng; động vật rừng, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES còn sống
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước.
2. Điều kiện:
a) Đối với động vật
rừng, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES
còn sống do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước có hồ sơ
chứng minh nguồn gốc hợp pháp;
b) Cơ sở cứu hộ động
vật rừng, loài thủy sản có điều kiện bảo đảm công tác cứu hộ, phù hợp với loài
động vật, thủy sản cần cứu hộ.
3. Trình tự thực hiện:
a)
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử
lý quy định tại khoản 1 Điều này ban hành quyết
định cứu hộ;
b) Trường hợp phải
chuyển giao động vật rừng, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES đến cơ sở cứu hộ để tổ chức cứu hộ: cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định cứu hộ lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận
động vật rừng để cứu hộ theo Mẫu số 22 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
4.
Xử lý động vật sau cứu hộ:
a) Trường hợp động vật
sau cứu hộ đủ điều kiện thả lại về môi trường tự nhiên thì cơ sở cứu hộ tổ chức
thả lại động vật về môi trường tự nhiên theo quy định tại Điều
26 Thông tư này;
b) Trường hợp động vật
sau cứu hộ không đủ điều kiện thả lại về môi trường tự nhiên thì cơ sở cứu hộ
có thể chuyển giao động vật rừng cho cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định
tại Điều 28 Thông tư này;
c) Trường hợp cá thể
chết trong quá trình cứu hộ thì có thể chuyển giao theo quy định tại điểm b khoản
này; trường hợp xác định bị bệnh, có khả năng gây dịch bệnh nguy hiểm thì thực
hiện tiêu hủy theo quy định tại Điều 30 Thông tư này.
Điều
28. Chuyển giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành
1. Đối tượng:
a) Động vật, loài thủy
sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ
lục I CITES;
b) Động vật, loài thủy
sản không thuộc điểm a khoản này, cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản đề
nghị được tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ sở tiếp nhận: cơ
quan quản lý chuyên ngành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh công bố.
3. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan chủ trì quản
lý tài sản gửi văn bản tới cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị tiếp nhận tài
sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Cơ quan quản lý
chuyên ngành có văn bản gửi cơ quan chủ trì quản lý tài sản về việc được tiếp
nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này để sử dụng vào mục đích bảo tồn, làm mẫu nhận dạng
loài, nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường, bảo tàng chuyên ngành
bảo đảm phù hợp với từng loài và điều kiện của nơi được chuyển giao;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ
quan chủ trì quản lý tài sản lập Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy
định pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao, tiếp nhận
và lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận động vật chuyển giao theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP.
Điều
29. Bán động vật cho tổ chức, cá nhân
1. Đối tượng: động vật
được xác lập quyền sở hữu toàn dân trừ động vật thuộc Danh
mục nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, động vật thuộc Phụ lục I CITES và không xử lý được bằng một trong các
hình thức quy định tại Điều 26, Điều 27 hoặc Điều
28 Thông tư này.
2. Điều kiện: có quyết
định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Cơ quan chủ trì quản
lý tài sản lập hồ sơ nguồn gốc theo quy định tại Điều 10 Thông
tư này, chuyển giao tài sản và hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao
quyền sở hữu.
Điều
30. Tiêu hủy động vật
1. Đối tượng: động vật,
bộ phận sản phẩm của động vật mang dịch bệnh không thể bảo quản được hoặc
không xử lý được bằng một trong các hình thức quy định tại Điều
26, Điều 27, Điều 28 hoặc Điều 29 Thông tư này.
2. Điều kiện: có quyết
định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Hình thức tiêu hủy:
căn cứ vào tính chất, đặc điểm của động vật tiêu hủy, người có thẩm quyền
quyết định một trong các hình thức tiêu hủy động vật sau: biện pháp duy trì độ
ẩm cao hoặc sử dụng sản phẩm sinh học thân thiện môi trường để tăng hiệu quả
phân hủy; biện pháp cơ học, thiêu đốt, chôn, sử dụng hóa chất hoặc các hình
thức khác theo quy định của pháp luật để hủy động vật, bảo đảm động vật đó
không còn tồn tại hoặc không còn giá trị sử dụng và không ảnh hưởng đến môi
trường.
4. Trình tự thực hiện:
a) Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật ban hành quyết định tiêu hủy động vật;
b) Thành phần tham gia
tiêu hủy gồm đại diện: cơ quan chủ trì tiêu hủy động vật; cơ quan Kiểm lâm sở
tại. Cơ quan chủ trì tiêu hủy có thể mời người chứng kiến, cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trong trường hợp động vật là vật chứng, chính quyền địa
phương, cơ quan truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác tham
gia;
c) Ngay sau khi kết
thúc tiêu hủy: cơ quan chủ trì tiêu hủy động vật lập Biên bản tiêu hủy động vật
rừng theo Mẫu số 24 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
31. Lưu giữ hồ sơ, báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý động vật
1. Cơ quan, đơn vị tiếp
nhận, xử lý động vật có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ tiếp nhận, xử lý động vật
theo quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan quản lý
chuyên ngành định kỳ hằng năm trước ngày 30 tháng 01 báo cáo kết quả tiếp nhận,
xử lý động vật theo nhóm loài về cơ quan Kiểm lâm sở tại, cơ quan chuyên ngành
thủy sản đối với quan quản lý chuyên ngành do Ủy ban dân dân cấp tỉnh công bố
hoặc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục Thủy sản và Kiểm ngư đối với cơ quan quản
lý chuyên ngành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố. Báo cáo định kỳ hằng năm
tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo
cáo.
3. Hạt Kiểm lâm tổng
hợp, định kỳ trước ngày 30 tháng 01 hằng năm báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý
động vật trên địa bàn (nếu có) về Kiểm lâm cấp tỉnh. Báo cáo định kỳ hằng năm
tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo
cáo.
4. Sở Nông nghiệp và
Môi trường định kỳ hằng năm báo cáo trước ngày 30 tháng 01 hằng năm kết quả
tiếp nhận, xử lý động vật trên địa bàn (nếu có) về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường. Báo cáo định kỳ hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo
đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
32. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm:
a) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, triển khai thực hiện Thông tư này trên phạm vi cả nước;
b) Hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện trình tự, thủ tục khai thác lâm sản; hoạt động chấp hành pháp luật
về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản; phân loại doanh nghiệp, xử lý động
vật, thực vật rừng trên phạm vi toàn quốc theo quy định tại Thông tư này;
c) Xây dựng, vận hành
hệ thống thông tin trong quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản; hệ thống về cấp
và quản lý mã số vùng trồng rừng nguyên liệu phục vụ truy xuất nguồn gốc lâm
sản gắn với quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu để
ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản;
d) Xây dựng, quản lý,
vận hành Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp và Cơ sở dữ liệu vi phạm về
lâm nghiệp; kiểm tra, quá trình phân loại doanh nghiệp và sự tuân thủ pháp luật
về sản xuất, chế biến gỗ, xử lý vi phạm; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
phân loại doanh nghiệp trên phạm vi cả nước;
đ) Tổng hợp, báo cáo
tình hình chấp hành quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản trong phạm
vi toàn quốc tại Thông tư này;
e) Chủ trì phối hợp với
Cục Thủy sản và Kiểm ngư tham mưu Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết
định, công khai danh sách cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường được nhận tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2
Điều 7 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
2. Cục Thủy sản và Kiểm
ngư:
a) Phối hợp với Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm tham mưu Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định, công khai
danh sách cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được
nhận tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
b) Hướng dẫn, kiểm tra
xử lý loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp quý,
hiếm hoặc Phục lục I CITES là tang
vật, vật chứng hoặc do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà
nước trên phạm vi toàn quốc theo quy định tại Thông tư này.
3. Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học: phối hợp với Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tham mưu Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quyết định, công khai danh sách cơ quan quản lý
chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nhận tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh:
a) Chỉ đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Thông tư này
trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây
dựng quy chế phối hợp và tổ chức thực hiện phân loại doanh nghiệp, xác minh
thông tin do doanh nghiệp kê khai theo quy định tại Thông tư này;
c) Chỉ đạo Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phân cấp cho tổ chức, cá nhân thẩm quyền xác lập tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
5. Cơ quan Kiểm lâm cấp
tỉnh:
a)
Tổng hợp, lưu giữ thông tin về tình hình khai thác; nhập, xuất lâm sản xử lý
lâm sản; động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc
Phụ lục
CITES; loài
thủy sản thuộc Phụ lục I CITES trên địa bàn tỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát,
truy xuất nguồn gốc lâm sản theo quy định của Thông tư này;
b) Thực hiện phân loại
doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp theo
thẩm quyền, xử lý khi phát hiện có vi phạm; lưu trữ hồ sơ, bảo đảm an toàn
thông tin dữ liệu trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp; tổng hợp, báo
cáo kết quả thực hiện phân loại doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Thông
tư này;
c) Quản lý hồ sơ lâm
sản theo quy định tại Thông tư này;
d) Báo cáo tình hình
quản lý, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc lâm sản; cơ sở nuôi động vật, trồng thực
vật trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này;
đ) Thống kê, báo cáo gỗ
do cơ quan Kiểm lâm và các cơ quan chức năng khác tịch thu trên địa bàn quản lý
định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền theo mẫu tại Mục B Mẫu số 25 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
6. Hạt Kiểm lâm:
a) Tổng hợp, lưu giữ
thông tin về tình hình khai thác; nhập, xuất lâm sản; xử lý lâm sản; động vật,
thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm hoặc
thuộc Phụ lục CITES và tang vật, vật chứng
hoặc do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước trên địa bàn
quản lý; tổ chức kiểm tra, xác minh, giám sát, truy xuất nguồn gốc lâm sản theo
quy định của Thông tư này;
b) Quản lý hồ sơ theo
quy định tại Thông tư này;
c) Lưu giữ hồ sơ do chủ
rừng, chủ lâm sản nộp theo quy định tại Chương II, III Thông tư này; quản lý Sổ
theo dõi xác nhận Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổng hợp báo cáo
theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này về tình hình nhập, xuất lâm sản trên địa bàn gửi về cơ quan Kiểm lâm cấp
tỉnh chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức,
hộ kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
7. Tổ chức, cá nhân, hộ
kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư:
a) Lưu giữ đầy đủ hồ sơ
lâm sản theo quy định tại Thông tư này;
b) Chịu trách nhiệm về
tính chính xác và chấp hành quy định kiểm tra, truy xuất của cơ quan chức năng
có thẩm quyền;
c) Đối với tổ chức, hộ
kinh doanh: lập Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; cập nhật đầy đủ, kịp thời tình hình nhập xuất lâm sản và xuất trình khi có
yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo tình hình nhập, xuất lâm
sản cho cơ quan Kiểm lâm sở tại theo Mẫu số 29 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này theo định kỳ hằng năm trước ngày 15
tháng 01. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12 năm
trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Trừ trường hợp tổ chức,
hộ kinh doanh cập nhật tình hình nhập, xuất lâm sản trên hệ thống quản lý, truy
xuất nguồn gốc lâm sản.
Điều
33. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định Phân loại
doanh nghiệp tại Chương III Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm
2026. Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29
tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ; Điều 13 Thông
tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực lâm nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày quy định về Phân loại doanh
nghiệp tại Chương III Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3.
Các quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất
nguồn gốc lâm sản;
b) Thông tư số 29/2019/TT-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định xử lý động vật rừng là tang vật,
vật chứng; động vật rừng do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp Nhà nước;
c) Điều
2 và Điều 12 Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
d) Khoản
2a Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thống kê ngành lâm
nghiệp được sửa đổi, bổ sung năm 2023;
đ) Khoản
2 Điều 31 Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về lâm
nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
4. Quy định chuyển
tiếp:
a) Trường hợp chủ lâm
sản cất giữ gỗ có nguồn gốc hợp pháp khai thác từ rừng tự nhiên, gỗ sau xử lý
tịch thu, gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm,
gỗ thuộc Phụ lục CITES trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực thi hành khi mua bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển
thực hiện xác nhận Bảng kê lâm sản theo quy định tại Điều 5 Thông
tư này;
b) Trường hợp hồ sơ
khai thác lâm sản đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng
chưa khai thác hoặc đang khai thác thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản và Điều 2 Thông tư số
22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực lâm nghiệp. Hồ sơ lâm sản sau khai thác thực hiện theo quy định tại Thông
tư này;
c)
Trường hợp doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ đã nộp hồ sơ phân loại doanh
nghiệp trước thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được phân loại
hoặc đang thực hiện đánh giá phân loại thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phân loại doanh nghiệp chế biến và
xuất khẩu gỗ;
d) Trường hợp các cơ
quan, đơn vị nêu tại Thông tư này sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động
dẫn đến thay đổi tên gọi thì sử dụng theo tên gọi mới của cơ quan, đơn vị đó;
trường hợp chuyển giao nhiệm vụ liên quan đến xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản quy định tại Thông tư này cho cơ quan, đơn vị mới thì cơ quan, đơn vị
mới thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ được chuyển giao;
đ) Thay thế cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi
trường”; cụm từ “Cục Lâm nghiệp”, “Cục Kiểm lâm” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm” tại các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp.
5. Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay
thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông
tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, LNKL (10).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Quốc Trị
|
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN ĐO, TÍNH KHỐI LƯỢNG LÂM SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Đối với gỗ tròn, gỗ
đẽo thành hình dạng khối trụ tròn:
a) Chiều dài: Đo khoảng
cách ngắn nhất giữa mặt cắt ngang ở hai đầu của lóng gỗ. Nếu mặt cắt ngang của
đầu gỗ bị nghiêng, bị lõm thì đo ở vị trí có chiều dài ngắn nhất giữa hai đầu
lóng gỗ. Đơn vị tính là m, lấy số nguyên và hai số hàng thập phân sau số hàng
đơn vị;
b) Đường kính: Đo ở hai
đầu lóng gỗ (trừ phần vỏ cây); mỗi đầu lóng gỗ đo ở hai vị trí có đường kính
lớn nhất và nhỏ nhất sau đó tính trị số trung bình cộng để xác định đường kính
của mỗi đầu lóng gỗ; đường kính trung bình của lóng gỗ được tính bằng trị số
trung bình cộng đường kính của hai đầu lóng gỗ; đơn vị đo là cm; lấy số nguyên
và một số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;
c) Khối lượng được xác
định theo thể tích gỗ:
V= π/4 x (Dtb)2 x l
Trong đó:
V: Thể tích mét khối (m3), lấy số
nguyên và ba số hàng thập phân sau số hàng đơn vị
π: Hằng số pi (π =
3,14)
Dtb: Đường kính trung bình
của lóng gỗ (m)
l: Chiều dài ngắn nhất
giữa hai mặt cắt (m)
d) Sai số tính thể tích
gỗ trong mỗi lần đo đối với từng khúc, lóng gỗ tròn, gỗ khối trụ tròn là mười phần
trăm (±10%).
2. Đối với gỗ xẻ, gỗ
đẽo thành hình dạng thanh, tấm, hộp (mặt cắt ngang, mặt cắt dọc có hình vuông
hoặc hình chữ nhật):
a) Chiều dài: Đo khoảng
cách ngắn nhất giữa mặt cắt ngang ở hai đầu của từng thanh, tấm, hộp gỗ. Đơn vị
tính là m, lấy số nguyên và hai số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;
b) Chiều rộng và chiều
dày: Đo khoảng cách giữa hai mặt cắt dọc đối diện của từng thanh, tấm, hộp gỗ.
Trường hợp các mặt gỗ bị chéo, lượn sóng thì đo tại vị trí có kích thước lớn
nhất, nhỏ nhất và tính trị số trung bình cộng; đơn vị đo là cm, lấy số nguyên
và một số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;
c) Khối lượng được xác
định theo thể tích gỗ:
V= l x a x b
Trong đó:
V: Thể tích (m3), lấy số
nguyên và ba số hàng thập phân sau số hàng đơn vị
l: Chiều dài ngắn nhất
giữa hai mặt cắt (m)
a: Chiều rộng của hộp
gỗ (m)
b: Chiều dày của hộp gỗ
(m)
d) Sai số tính thể tích
gỗ trong mỗi lần đo đối với từng thanh, tấm, hộp gỗ xẻ, đẽo là năm phần trăm (±5%).
3. Đối với gỗ xẻ, gỗ
đẽo thành hình dạng khối trụ đa giác:
a) Chiều dài: Đo khoảng
cách ngắn nhất giữa mặt cắt ngang ở hai đầu của gỗ khối trụ đa giác. Đơn vị
tính là m, lấy số nguyên và hai số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;
b) Tính tiết diện mặt cắt
ngang: Là trị số trung bình cộng của mặt cắt có diện tích lớn nhất và nhỏ nhất
của gỗ khối trụ đa giác. Đơn vị tính là mét vuông (m2), lấy số nguyên và hai
số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;
c) Khối lượng được xác
định theo thể tích gỗ: V= l x S
Trong đó:
V: Thể tích (m3), lấy số
nguyên và ba số hàng thập phân sau số hàng đơn vị
l: Chiều dài ngắn nhất
giữa hai mặt cắt ngang (m)
S: Tiết diện mặt cắt
ngang của khối gỗ đa giác (m2)
d) Sai số tính thể tích
gỗ trong mỗi lần đo đối với từng khối gỗ trụ đa giác là năm phần trăm (±5%).
4. Đối với gỗ thân cây:
a) Chiều dài hoặc chiều
cao:
Trường hợp cây còn gốc,
rễ, thân, ngọn, cành, lá: đo chiều dài toàn thân cây tính từ gốc cây (vị trí
sát mặt đất khi cây đứng) đến vị trí của ngọn cây hoặc vị trí mặt cắt ngang của
ngọn cây (trường hợp cây bị cắt ngọn). Đối với cây đứng đo chiều cao vút ngọn
thân cây từ vị trí gốc cây sát mặt đất đến vị trí ngọn cây hoặc đỉnh sinh
trưởng chính của thân cây đối với trường hợp cây phân nhiều ngọn.
Trường hợp cây sau khai
thác còn thân, ngọn, cành lá nhưng đã bị cắt phần gốc: đo chiều dài đoạn thân
cây đủ kích thước là gỗ tròn được quy định tại khoản 1 Phụ
lục này.
Trường hợp cây sau khai
thác có nhiều thân hoặc nhiều cành: đo chiều dài từng đoạn thân cây, cành cây
đủ kích thước là gỗ tròn được quy định tại khoản 1 Phụ lục này.
Đơn vị tính là m, lấy
số nguyên và hai số hàng thập phân sau số hàng đơn vị.
b) Đường kính: đo chu
vi để xác định đường kính ở vị trí 1,3 m tính từ mặt cắt ngang của gốc cây hoặc
đo đường kính vị trí 1,3 m.
Trường hợp cây có nhiều
thân, cành đủ kích thước là gỗ tròn được quy định tại Thông tư này thì đo chu
vi của từng thân, cành cây ở vị trí 1,3 m tính từ vị trí phân thân, phân cành.
Trường hợp thân cây,
cành cây đã bị cắt phần gốc nhưng đủ kích thước là gỗ tròn được quy định tại Thông
tư này, thì đo chu vi ở hai vị trí có đường kính lớn nhất và vị trí đường kính
nhỏ nhất theo tiêu chuẩn gỗ tròn, sau đó tính trị số trung bình cộng để xác
định đường kính của từng thân cây, cành cây.
Đơn vị đo là cm; lấy số
nguyên và một số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;
c) Khối lượng được xác
định theo thể tích cây gỗ:
V = (C21.3/4π) x Hvn x f hoặc V= (π/4)
x D21.3 x Hvn x f
Trong đó:
V: Khối lượng gỗ được
tính bằng thể tích (m3) lấy số nguyên và ba số hàng thập phân sau số hàng đơn vị
C1.3: Chu vi tại vị
trí 1,3 m của cây (m)
D1.3: đường kính
tại vị trí 1,3m của cây (m)
π: Hằng số pi (π=3,14)
Hvn: Chiều dài hoặc chiều
cao toàn cây đo từ gốc đến ngọn (m)
f: Hình số thân cây
(đối với cây rừng trồng giá trị của f bằng 0,5; đối với cây rừng tự nhiên giá
trị của f bằng 0,45).
d) Sai số tính thể tích
gỗ trong mỗi lần đo đối với từng cây là mười phần trăm (±10%).
PHỤ LỤC II
MẪU BIỂU VỀ KHAI THÁC, QUẢN LÝ LÂM SẢN
VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số: 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu số
|
Mẫu biểu
|
|
Mẫu số 01
|
Bảng kê lâm
sản
|
|
Mẫu số 02
|
Bảng kê lâm
sản áp dụng đối với trường hợp lâm sản là tang vật vụ vi phạm
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị
xác nhận Bảng kê lâm sản
|
|
Mẫu số 04
|
Sổ theo dõi
nhập, xuất lâm sản
|
|
Mẫu số 05
|
Biên bản xác
minh
|
|
Mẫu số 06
|
Sổ theo dõi
xác nhận Bảng kê lâm sản
|
|
Mẫu số 07
|
Phương án
khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài
thông thường (áp dụng cho chủ rừng là tổ chức)
|
|
Mẫu số 08
|
Phương án
khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài
thông thường (áp dụng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
|
|
Mẫu số 09
|
Đề nghị phê
duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/động
vật rừng thông thường từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thông thường
|
|
Mẫu số 10
|
Biên bản kiểm
tra hiện trường cây rừng chặt, tỉa, hạ độ cao trong hành lang bảo vệ an toàn
đường dây dẫn điện
|
|
Mẫu số 11
|
Quyết định phê
duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu
thập mẫu vật loài thông thường
|
|
Mẫu số 12
|
Phương án
khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên
|
|
Mẫu số 13
|
Sổ theo dõi
đánh dấu mẫu vật
|
|
Mẫu số 14
|
Thông báo
đánh dấu mẫu vật
|
|
Mẫu số 15
|
Biên bản kiểm
tra lâm sản
|
|
Mẫu số 16
|
Biên bản kiểm
tra khai thác lâm sản
|
|
Mẫu số 17
|
Đề nghị phân
loại doanh nghiệp
|
|
Mẫu số 18
|
Thông báo kết
quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký phân loại doanh nghiệp
|
|
Mẫu số 19
|
Thông báo xác
minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp
|
|
Mẫu số 20
|
Biên bản xác
minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp
|
|
Mẫu số 21
|
Thông báo kết
quả phân loại/chuyển loại doanh nghiệp
|
|
Mẫu số 22
|
Bàn giao,
tiếp nhận thực vật/động vật/thủy sản
|
|
Mẫu số 23
|
Văn bản đề
nghị được tiếp nhận tài sản
|
|
Mẫu số 24
|
Biên bản tiêu
hủy động vật/thủy sản/gỗ/thực vật ngoài gỗ
|
|
Mẫu số 25
|
Báo cáo tình
hình sử dụng tài sản là gỗ
|
|
Mẫu số 26
|
Biên bản xác
nhận tình trạng sức khỏe động vật
|
|
Mẫu số 27
|
Văn bản đồng
ý thả động vật/thủy sản
|
|
Mẫu số 28
|
Biên bản thả
động vật/thủy sản về môi trường tự nhiên
|
|
Mẫu số 29
|
Báo cáo tình
hình nhập, xuất lâm sản
|
Mẫu
số 01. Bảng kê lâm sản
|
…………………………
…………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số(1): ……/……/BKLS
|
Tờ số(2): …………… Tổng
số tờ: …………
|
|
BẢNG KÊ LÂM SẢN
|

|
1. Thông tin
chủ lâm sản:
- Tên chủ lâm sản(4):
……………………………………………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): ………………
- Địa chỉ(6):
………………………………………………………………
- Số điện thoại:
…………………, Địa chỉ Email: ………………………
2. Thông tin tổ
chức, cá nhân mua/nhận chuyển giao quyền sở hữu:
- Tên tổ chức, cá nhân(4):
………………………………………………..
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): …………………
- Địa chỉ(6):
………………………………………………………………
- Số điện thoại:
………………, Địa chỉ Email: …………………………
3. Thông tin về
lâm sản:
- Tên loài (tên khoa
học, tên tiếng Việt/tên thương mại):…………………
- Nhóm loài (Thông
thường; Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục CITES):……………………………………………………………………………
- Nguồn gốc(7):……………………………………………………………...
- Mã HS (áp dụng đối
với lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu):…………………
- Giá trị (nếu
có):……………………………………………………………
- Khối lượng/trọng
lượng (bằng số và chữ:…) Đơn vị tính (m3, kg, ster, lít,
mililit):.....................................................................................................................
- Số lượng (bằng số và
chữ:…......................); đơn vị tính (lóng, khúc; thanh, tấm, hộp, viên,
...):.........................................................................................
- Thông tin về lô khai
thác(8):………….........................................................
- Thông tin khác có
liên quan (nếu có):.........................................................
4. Thông tin
chi tiết tại Bảng kê khai kèm theo: (Áp dụng đối với gỗ nguyên liệu, sản
phẩm gỗ: khai thác từ rừng tự nhiên, nhập khẩu, thuộc Phụ lục CITES. Động vật rừng thông thường, động vật
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật, Phụ lục CITES):
5. Thông tin
vận chuyển (nếu có): Biển kiểm soát/số hiệu phương tiện:
……………; thời gian vận
chuyển: …… ngày; từ ngày …… tháng …… năm ……… đến ngày …… tháng …… năm ………; Vận
chuyển từ: …………… đến: …………………………
6. Hồ sơ kèm
theo (nếu có):
Chúng tôi/Tôi cam kết
những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
|
……, ngày …
tháng …… năm 20……
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN
CÓ
THẨM QUYỀN (9)
Vào
sổ số: …/…
(Người
có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
……, ngày……
tháng …… năm ……
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN LẬP BẢNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
(Kèm
theo Bảng kê lâm sản số:……/BKLS ngày…/…/….. của …………)
1. Thông tin
chi tiết đối với gỗ nguyên liệu:
|
TT
|
Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có)
|
Tên gỗ
|
Quy cách đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, thanh
tà vẹt, các loại ván
|
Số lượng (thanh/ tấm/ lóng)
|
Khối lượng/ trọng lượng (m3 hoặc kg, lít,mililit)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/ tên thương mại
|
Tên tiếng Anh (nếu có)
|
Tên khoa học
|
Nhóm loài(10)
|
Dài
|
Rộng
|
Đường kính hoặc chiều dày
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin
chi tiết sản phẩm gỗ:
|
TT
|
Tên sản phẩm gỗ
|
Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có)
|
Đơn vị tính
|
Tên gỗ
|
Số lượng sản phẩm
|
Khối lượng/ trọng lượng sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/ tên thương mại
|
Tên khoa học(11)
|
Nhóm loài(10)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thông tin
chi tiết đối với động vật rừng thông thường, động vật thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc các Phụ lục CITES:
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng cá thể, trứng(12)
|
Khối lượng
|
Thế hệ(13)
|
Nguồn gốc(14)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/tên thương mại (nếu có)
|
Tên khoa học
|
Đực
|
Cái
|
Không xác định được
|
Tổng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)=(4)+(5)+(6)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
a) Chủ lâm sản phải lập
Bảng kê chi tiết đối với: gỗ khai thác từ rừng tự nhiên; gỗ thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES; động
vật rừng và sản phẩm của chúng; động vật và sản phẩm của chúng thuộc Phụ lục CITES.
- Ghi chi tiết đối với
khúc, lóng gỗ tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài từ 1m
trở lên, chiều rộng từ 20 cm trở lên, chiều dày từ 5 cm trở lên; đối với gỗ
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc gỗ thuộc Phụ lục CITES không phân biệt kích thước.
- Ghi tổng hợp chung số
lượng, khối lượng đối với gỗ tròn không đủ kích thước quy định tại
điểm a, điểm b khoản
2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài dưới 1m, chiều
rộng dưới 20 cm, chiều dày dưới 5 cm; gỗ rừng trồng.
- Ghi chi tiết hoặc ghi
tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với từng loại lâm sản ngoài gỗ phù hợp
với thực tế.
b) Trường hợp Bảng kê
chi tiết có nhiều trang thì tại cuối mỗi trang ghi tổng khối lượng lâm sản.
(1) Ghi số thứ tự
theo số Bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 001/2023: 001 là số thứ tự bảng
kê đã lập; 2023 là năm xác nhận.
(2) Ghi số thứ tự
tờ bảng kê, tổng số tờ của bảng kê.
(3) Mã phản hồi
nhanh (QR) tích hợp vào Bảng kê lâm sản chứa đựng thông tin Hồ sơ lâm sản mua
bán/chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó hoặc Phương án khai thác gỗ (nếu
có).
(4) Ghi tên bằng
tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ
họ tên đối với cá nhân.
(5) Ghi số giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động
đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với cá
nhân.
(6) Ghi địa chỉ tổ
chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng
ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn
cước công dân/Hộ chiếu.
(7) Liệt kê nguồn
gốc và ghi đầy đủ số Bảng kê lâm sản sau khai thác hoặc số Bảng kê gỗ nhập khẩu
và số tờ khai hải quan sau thông quan hoặc số Bảng kê lâm sản do cơ quan được
giao xử lý tài sản lập hoặc mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, số giấy chứng nhận
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
(8) Áp dụng đối với
trường hợp sau khai thác gỗ có nguồn gốc trong nước: ghi thông tin kinh độ, vĩ
độ đối với lô khai thác theo phương án khai thác.
(9) Cơ quan Kiểm
lâm sở tại thực hiện xác nhận đối với bảng kê lâm sản theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này; đóng dấu giáp lai trong trường
hợp Bảng kê lâm sản có từ hai (02) trang chở lên. Trường hợp Bảng kê không
thuộc đối tượng phải xác nhận, chủ rừng hoặc chủ lâm sản không phải thể hiện
nội dung này trong Bảng kê lâm sản.
(10) Ghi PLI đối với
gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với
gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối với
gỗ thuộc nhóm IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ
thuộc nhóm IIA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc
loài thông thường.
(11) Ghi tên gỗ
nguyên liệu sử dụng để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản phẩm gỗ sử dụng
gỗ nguyên liệu hỗn hợp thì ghi lần lượt tên loài gỗ sử dụng chế biến thành sản
phẩm gỗ theo thứ tự ưu tiên sau: Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục CITES; tên loài gỗ thuộc Danh mục động vật
rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp là gỗ
thông thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm gỗ trước, sau
đó đến loài gỗ chiếm tỉ lệ thấp hơn.
(12) Trường hợp là
cá thể động vật ghi “số lượng cá thể”, trường hợp là trứng động vật ghi “số
lượng trứng”. Trường hợp không thể xác định được số lượng cá thể động vật/số
lượng trứng thì không ghi vào cột này.
(13) Đối với từng cá
thể động vật, ghi rõ là thế hệ F0, F1, F2 trở về sau và chỉ áp dụng cho các
trường hợp mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu, xuất khẩu vì mục đích
thương mại từ các cơ sở nuôi sinh sản.
(14) Ghi rõ nguồn
gốc của từng cá thể như sau:
- Nếu động vật được
nhập khẩu vào Việt Nam, ghi: nhập khẩu theo tờ khai số….,ngày….tháng …. Năm
….của …. (ghi tên của tổ chức, cá nhân nhập khẩu).
- Nếu động vật khai
thác từ tự nhiên trong nước, ghi: khai thác tại … (địa danh khai thác ghi theo
xã, tỉnh) và được cơ quan Kiểm lâm sở tại phê duyệt phương án khai thác …..ngày
….tháng… năm ….
- Nếu động vật từ cơ sở
nuôi sinh trưởng, ghi: nuôi sinh trưởng tại cơ sở …. (tên cơ sở nuôi) có mã số
…….
- Nếu động vật từ cơ sở
nuôi sinh sản, ghi: nuôi sinh sản tại cơ sở …. (tên cơ sở nuôi) có mã số …….
Mẫu
số 02: Bảng kê lâm sản áp dụng đối với trường hợp lâm sản là tang vật vụ vi
phạm
|
…………………………
…………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số(1): ……/……/BKLS
|
Tờ số(2): …………… Tổng
số tờ: ……………
|
BẢNG
KÊ LÂM SẢN
(Áp
dụng đối với trường hợp lâm sản là tang vật vụ vi phạm)
(Kèm
theo (3)
…………………………)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Người lập Bảng
kê lâm sản:
- Họ và tên:
…………………………; Chức vụ: …………………………
- Cơ quan/đơn vị:
………………………………………………………….
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………
2. Tổ chức/cá
nhân vi phạm:
- Tên tổ chức/cá nhân(4):
…………………………………………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): …………………
- Địa chỉ(6):
…………………………………………………………………
3. Người chứng kiến (7):
……………………………………………………
II. THÔNG TIN
CHI TIẾT(8)
Ghi thông tin chi tiết
phù hợp với từng đối tượng lâm sản theo hướng dẫn tại Mẫu số 01 Phụ lục này.
Tổng số lượng, khối
lượng đối với từng loại lâm sản có trong bảng kê:
…………………………………………………………………………………………………………
./.
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN LIÊN QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
……, ngày ……
tháng …… năm 20……
NGƯỜI LẬP BẢNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI CHỨNG
KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Ghi chú:
(1) Ghi số thứ tự
theo số Bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ: 001/2023 thì 001 là số thứ tự bảng
kê đã lập; 2023 là năm lập bảng kê.
(2) Ghi số thứ tự
tờ bảng kê, tổng số tờ của bảng kê.
(3) Ghi theo từng
trường hợp cụ thể, ví dụ: Kèm theo Biên bản vi phạm hành chính/Biên bản làm
việc/Biên bản kiểm tra…..số....ngày....tháng....năm của đơn vị/cơ quan có thẩm
quyền.
(4) Ghi tên bằng
tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ
họ tên đối với cá nhân.
(5) Ghi Số giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt
động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với
cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ tổ
chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng
ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn
cước công dân/Hộ chiếu.
(7) Ghi đầy đủ họ
tên cá nhân; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu; địa chỉ thường
trú theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.
(8) Người có thẩm
quyền lập Bảng kê lâm sản ghi thông tin phù hợp với từng loại lâm sản.
Mẫu
số 03: Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN BẢNG KÊ LÂM SẢN
Kính
gửi(1):
……………………………………………………
1. Thông tin về
chủ lâm sản/chủ rừng:
a) Tên chủ lâm sản/chủ
rừng (2):
……………………………………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(3): …………………..
- Địa chỉ(4):
…………………………………………………………………
- Số điện
thoại:……………………, địa chỉ email: ………….……………
2. Thông tin về
lâm sản:
a) Loại lâm sản(5):
…………………………………………………………
b) Số lượng(6):……………………………………………………………..
c) Khối lượng(6):
……………………………………………..…………….
3. Tài liệu kèm
theo:
a) Bảng kê lâm sản (7):
……………………………………………….……
b) Hồ sơ kèm theo (8):
………………………………………….………….
Chúng tôi/Tôi cam kết
những nội dung kê khai trong đề nghị này là đúng sự thật và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
Đề nghị(1) …………… xem xét
kiểm tra, xác nhận Bảng kê lâm sản./.
|
|
……, ngày……
tháng…… năm ……
CHỦ RỪNG/CHỦ LÂM SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan Kiểm
lâm sở tại nơi khai thác, cất giữ lâm sản.
(2) Ghi tên bằng
tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ
họ tên đối với cá nhân.
(3) Ghi Số giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt
động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với
cá nhân.
(4) Ghi địa chỉ tổ
chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng
ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn
cước công dân/Hộ chiếu.
(5) Ghi rõ chủng
loại lâm sản: Gỗ tròn/gỗ xẻ/sản phẩm gỗ/thực vật rừng ngoài gỗ/động vật rừng/sản
phẩm của động vật rừng.
(6) Ghi số lượng,
khối lượng, đơn vị tính theo từng loại lâm sản quy định tại Điều
4 Thông tư này.
(7) Căn cứ loại lâm
sản, chủ rừng/chủ lâm sản lập Bảng kê lâm sản Mẫu số 01 Phụ lục này.
(8) Kê khai hồ sơ
kèm theo khi đề nghị xác nhận.
Mẫu
số 04: Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
|
TÊN ĐƠN VỊ
LẬP SỔ
……………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Số sổ: ……… /Năm
lập: ……
|
SỔ
THEO DÕI NHẬP, XUẤT LÂM SẢN
|
Lâm sản tồn
đầu kỳ(1)
|
Lâm sản nhập trong
kỳ
|
Lâm sản xuất ra trong kỳ
|
Lâm sản tồn
cuối kỳ(2)
|
Ghi chú
|
Xác nhận (3)
|
|
|
Ngày, tháng, năm
|
Tên lâm sản
|
Số hiệu, nhãn đánh
dấu
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Hồ sơ kèm theo lâm sản nhập
|
Ngày, tháng,
năm
|
Số bảng kê lâm sản
xuất ra
|
Khối lượng
|
Hồ sơ xuất
lâm sản kèm theo
|
Ước tính nguyên
liệu tiêu hao (nếu có)
|
|
|
Tên tiếng
Việt/tên
thương mại
|
Tên khoa học
|
Loài nguy
cấp, quý, hiếm; CITES
|
Loài thông
thường
|
|
|
Loài nguy cấp, quý, hiếm; CITES
|
Loài thông
thường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ ĐƠN VỊ
LẬP SỔ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
NGƯỜI GHI SỔ (4)
|
Ghi chú:
(1) Ghi thông tin
lâm sản có ở đầu kỳ theo dõi.
(2) Ghi thông tin
lâm sản có ở cuối kỳ theo dõi.
(3) Đại diện cơ
quan Kiểm lâm sở tại đối chiếu khối lượng lâm sản tồn; ghi ngày, tháng, năm xác
nhận khối lượng lâm sản tồn và ký, ghi rõ họ tên.
(4) Ngày cuối của
tháng, của năm: ghi tổng hợp số lượng, khối lượng từng loại lâm sản nhập, xuất,
tồn kho trong tháng, trong năm và người ghi sổ, chủ đơn vị lập sổ ký xác nhận.
Chủ lâm sản lưu theo dõi, quản lý.
Mẫu
số 05: Biên bản xác minh nguồn gốc lâm sản
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN XÁC MINH NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Căn cứ Thông tư số …/2025/TT-BNNMT
ngày ……/../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý;
xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ hồ sơ kèm theo
Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản, ngày …… tháng …… năm ………, của (1)………………………………………………,
Hôm nay, hồi …… giờ ……,
ngày ……… tháng ……… năm …………, tại(2) ………………………………………………………………………………
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện cơ
quan có thẩm quyền xác nhận Bảng kê lâm sản:
- Ông (bà)
………………………………; chức vụ: ……………………
- Ông (bà) ……………………………;
chức vụ: …………………………
2. Đại diện (1) ………………………………………:
- Ông (bà) …………………………;
chức vụ: ……………………………
- Ông (bà) …………………………;
chức vụ: …………………………
3. Đại diện tổ
chức/cá nhân liên quan (3):
- Ông (bà):…………………… Đại
diện cơ quan: ………………………
- Ông (bà): …………………...
Đại diện cơ quan:………………………
II. NỘI DUNG
XÁC MINH
Tiến hành xác minh về
nguồn gốc lâm sản, cụ thể như sau:
1. Tính hợp pháp của
lâm sản:
Hợp pháp: □ Không hợp
pháp: □
Lí do:
………………………………………………………………………
2. Phù hợp giữa lâm sản
thực tế và hồ sơ đề nghị xác nhận:
Hợp pháp: □ Không hợp
pháp: □
Lí do:
………………………………………………………………………
- Tài liệu thu thập kèm
theo (nếu có):
……………………………………………………………………………
Việc xác minh nguồn gốc
lâm sản được thực hiện theo đúng quy định, không ảnh hưởng đến hoạt động bình
thường của (1)……………………………..
III. KẾT LUẬN
(4) …………………………………………………………………………
Biên bản lập xong hồi
.... giờ .... phút, ngày …/…/……, gồm .... tờ, được lập thành .... bản có giá
trị pháp lý như nhau. Sau khi đọc lại biên bản, những người có tên nêu trên
cùng nghe, công nhận là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã ghi và kết luận nêu trên, cùng thống nhất, ký và ghi rõ họ tên vào biên
bản; giao mỗi bên 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN
ĐƯỢC XÁC MINH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN LIÊN QUAN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên bằng
tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ
họ tên đối với cá nhân.
(2) Ghi cụ thể địa
danh nơi chủ lâm sản cất giữ lâm sản (ghi chi tiết đến thôn/xóm/đội, xã/phường/thị
trấn, tỉnh/thành phố).
(3) Ghi tên tổ chức/cá
nhân tham gia xác minh và lập biên bản.
(4) Kết luận đủ điều
kiện xác nhận Bảng kê lâm sản hay không.
Mẫu
số 06: Sổ theo dõi xác nhận Bảng kê lâm sản
|
TÊN ĐƠN VỊ
LẬP SỔ
…………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Số sổ: ………/
Năm: 20……
|
SỔ
THEO DÕI XÁC NHẬN BẢNG KÊ LÂM SẢN
|
TT
|
Số vào sổ
|
Ngày, tháng, năm xác nhận
|
Tên chủ lâm sản
|
Địa chỉ của chủ lâm sản
|
Xác nhận
|
Ghi chú
|
|
Tổng số lượng, khối lượng lâm sản xác nhận (1)
|
Tên, chức danh người xác nhận
|
Người xác nhận ký tên
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
|
NGƯỜI GHI SỔ (2)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tổng số
lượng và khối lượng, đơn vị tính từng loại lâm sản ghi trong Bảng kê lâm sản theo
quy định tại Điều 4 Thông tư này.
(2) Cuối năm người
ghi sổ ký, ghi rõ họ tên và trình Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu để lưu sổ
theo quy định.
Mẫu
số 07: Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu
thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho tổ chức)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG
ÁN KHAI THÁC(*)
(1)…………………………
I. THÔNG TIN
CHỦ RỪNG
1. Tên chủ rừng (2):..........................................................................................
2. Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ(3)................................................................
3. Địa chỉ chủ rừng (4):.....................................................................................
4. Số điện
thoại:.......................................; địa chỉ
email:..............................
5. Thông tin về mã số
vùng trồng hoặc chứng chỉ quản lý rừng bền vững đã được cấp (nếu có) (5):…………...............................................................................
II. NỘI DUNG
PHƯƠNG ÁN
1. Căn cứ xây dựng
phương án (6):................................................................
2. Đối tượng (7):.............................................................................................
3. Địa danh, diện tích
khai thác (8):..................................................................
4. Phương thức khai
thác(9):………………………………………………..
5. Sản lượng dự kiến
khai thác(10): gỗ…….m3; củi hoặc sản
phẩm khác.... ster/m3.
Thực vật rừng ngoài
gỗ:............tấn; hoặc ................cây (nếu xác định được).
6. Dự kiến hệ thống
đường vận xuất, vận chuyển (11)......................................
7. Các biện pháp bảo vệ
rừng, phòng chống cháy rừng (12):............................
8. Giải pháp phục hồi
rừng sau khai thác (13):..................................................
9. Thời gian dự kiến khai
thác: từ ngày…tháng……năm…….đến ngày……tháng……năm(14)…….
|
|
.........., ngày........
tháng...... năm.....
CHỦ
RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ
rừng, chủ lâm sản, chủ dự án được cơ quan có thẩm quyền giao (viết tắt là chủ
rừng) sử dụng khi lập Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông
thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
I. THÔNG TIN
CHỦ RỪNG
(1) Ghi trường hợp
khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
(2) Ghi tên bằng
tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có).
(3) Ghi Số giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt
động.
(4) Ghi rõ địa chỉ
trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/đăng ký
hoạt động.
(5) Ghi mã số vùng
trồng, ngày cấp hoặc số giấy chứng nhận của chứng chỉ quản lý rừng bền vững,
tên tổ chức cấp (nếu có).
II. NỘI DUNG
PHƯƠNG ÁN
(6) Ghi thông tin
các văn bản quy phạm pháp luật chính và các tài liệu pháp lý liên quan.
(7) Ghi đối tượng
khai thác quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này:
đối với khai thác rừng trồng ghi thông tin loài cây trồng, năm trồng, cơ quan
phê duyệt nguồn vốn (nếu xác định).
(8) Ghi các thông
tin sau: (i) Địa danh khu vực khai thác (lô, khoảnh, tiểu khu, xã); (ii) Thông
tin tọa độ điểm (kinh độ, vĩ độ) tại vị trí giữa lô khai thác đối với lô rừng
nhỏ hơn 04 ha hoặc thông tin tọa độ tối thiểu tại 04 đỉnh đa giác (kinh độ và
vĩ độ) đối với lô khai thác lớn hơn hoặc bằng 04 ha trên hệ tọa độ VN 2000 hoặc
hệ tọa độ WGS84 định dạng *.GeoJSON.
Thống kê diện tích khai
thác theo từng lô khai thác, khoảnh, tiểu khu, xã.
(9) Ghi phương thức
khai thác: Khai thác chọn, khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai
thác trắng theo đám.
(10) Sản lượng dự
kiến khai thác:
- Đối với khai thác tận
thu gỗ thống kê số lóng, khúc gỗ tận thu, đo đếm ước tính khối lượng dự kiến
khai thác (m3).
- Đối với khai thác
thực vật rừng ngoài gỗ thống kê ghi khối lượng khai thác (tấn, kg) hoặc số
lượng cây đối với cây họ tre, nứa.
- Đối với khai thác
chính, khai thác tận dụng gỗ, việc xác định sản lượng dự kiến khai thác thông
qua việc đo đếm trực tiếp cây khai thác hoặc thông qua lập ô tiêu chuẩn điển
hình, mỗi lô rừng khai thác lập 3 ô tiêu chuẩn, nếu diện tích lô khai thác
không đủ lập đủ 3 ô tiêu chuẩn thì đo đếm toàn bộ cây trong lô. Diện tích ô
tiêu chuẩn 1000 m2
đối
với rừng tự nhiên, 500 m2 đối với rừng trồng, 100 m2 đối với rừng ngập mặn.
Tuỳ theo đặc tính loài
cây khai thác, đường kính cây gỗ, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, chủng
loại sản phẩm, khả năng tiêu thụ và quy định về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thực tế
đối với sản lượng cây đứng tại địa phương để tính toán sản lượng dự kiến khai
thác. Trường hợp địa phương chưa quy định tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thì áp dụng tỷ
lệ lợi dụng như sau:
- Đối với gỗ rừng tự
nhiên: Tỷ lệ lợi dụng thể tích thân cây đứng đối với gỗ bình quân từ 55% trở lên;
tỷ lệ còn lại là củi hoặc sản phẩm khác.
- Đối với gỗ rừng
trồng: Tỷ lệ lợi dụng thể tích thân cây đứng đối với gỗ bình quân từ 70% trở lên;
tỷ lệ còn lại là củi hoặc sản phẩm khác.
Đơn vị tính sản lượng
khai thác là: m3, ster, kg hoặc
số lượng mẫu vật.
(11) Dự kiến hệ
thống đường vận xuất, vận chuyển: Tùy theo địa hình, khối lượng và kích thước
gỗ khai thác, khả năng về trang thiết bị kỹ thuật để lựa chọn phương án và các
loại hình vận xuất hợp lý, sao cho vừa đạt hiệu quả kinh tế, vừa hạn chế tác
động xấu đến xói mòn đất, cây tái sinh.
(12) Các biện pháp
bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng: Nêu rõ các biện pháp như: băm dập cành ngọn
sau khai thác.
(13) Giải pháp phục
hồi rừng sau khai thác: Nêu rõ các giải pháp thực hiện như: vệ sinh rừng, trồng
lại rừng.
(14) Ghi thời gian
bắt đầu và kết thúc khai thác dự kiến.
Mẫu
số 08: Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu
thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG
ÁN KHAI THÁC(*)
…………………………………………..(1)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên chủ rừng(2):.........................................................................................
2. CCCD/HC (3):............................................................................................
3. Địa chỉ chủ rừng (4):..................................................................................
4. Số điện
thoại:.....................................………………………… ………..
5. Thông tin về mã số
vùng trồng, hoặc chứng chỉ quản lý rừng bền vững
(nếu có) (5):………………………………………………………………………...
II. NỘI DUNG
PHƯƠNG ÁN
1. Căn cứ xây dựng
phương án (6):................................................................
2. Đối tượng khai thác
(loại rừng, rừng trồng, rừng tự nhiên) (7):.................
3. Địa danh, diện tích
khai thác(8):.................................................................
4. Phương thức khai
thác (9):..........................................................................
5. Sản lượng dự kiến
khai thác (10): gỗ………. m3; củi hoặc sản
phẩm khác.... kg hoặc ster. Thực vật rừng ngoài gỗ:.........tấn; hoặc
............ cây (nếu xác định được).
6. Giải pháp phục hồi
rừng sau khai thác (11):...............................................
7. Thời gian dự kiến
khai thác: từ ngày.......tháng…...năm.….đến ngày.....tháng…..năm….
|
|
.........., ngày....
tháng...... năm.....
CHỦ
RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ
rừng, chủ lâm sản là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư (viết tắt là chủ
rừng) sử dụng khi lập Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông
thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
I. THÔNG TIN
CHỦ RỪNG
(1) Ghi trường hợp
khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông
tư này.
(2) Ghi họ tên đầy
đủ của chủ rừng.
(3) Ghi Số căn cước
công dân hoặc hộ chiếu của chủ rừng hoặc đại diện hộ gia đình, cộng đồng dân
cư.
(4) Ghi rõ địa chỉ
của chủ rừng.
(5) Ghi mã số vùng
trồng, ngày cấp hoặc số giấy chứng nhận của chứng chỉ quản lý rừng bền vững,
tên tổ chức cấp (nếu có).
II. NỘI DUNG
PHƯƠNG ÁN
(6) Ghi thông tin
các văn bản quy phạm pháp luật chính và các tài liệu pháp lý liên quan.
(7) Ghi đối tượng
khai thác quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này:
đối với khai thác rừng trồng ghi loài cây trồng, năm trồng.
(8) Ghi các thông
tin sau: (i) Địa danh khu vực khai thác (lô, khoảnh, tiểu khu, xã); (ii) Thông
tin tọa độ điểm (kinh độ, vĩ độ) tại vị trí giữa lô khai thác đối với lô rừng
nhỏ hơn 04 ha hoặc thông tin tọa độ tối thiểu tại 04 đỉnh đa giác (kinh độ và
vĩ độ) đối với lô khai thác lớn hơn hoặc bằng 04 ha trên hệ tọa độ VN 2000 hoặc
hệ tọa độ WGS84 định dạng *.GeoJSON.
Thống kê diện tích khai
thác theo từng lô khai thác, khoảnh, tiểu khu, xã.
(9) Ghi phương thức
khai thác: Khai thác chọn, khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai
thác trắng theo đám.
(10) Sản lượng dự
kiến khai thác:
- Đối với khai thác tận
thu gỗ thống kê số lóng, khúc gỗ tận thu, đo đếm ước tính khối lượng dự kiến
khai thác (m3); đối với khai
thác thực vật rừng ngoài gỗ thống kê ghi khối lượng khai thác (tấn, kg) hoặc số
lượng cây đối với cây họ tre, nứa.
- Đối với khai thác
chính, khai thác tận dụng gỗ, việc xác định sản lượng dự kiến khai thác thông
qua việc đo đếm trực tiếp cây khai thác hoặc thông qua lập ô tiêu chuẩn điển hình
hoặc tùy điều kiện thực tế tại địa phương để ước tính sản lượng gỗ khai thác.
Đơn vị tính sản lượng
khai thác là: kg, m3, ster hoặc số lượng mẫu vật.
(11) Giải pháp phục
hồi rừng sau khai thác: Nêu rõ các giải pháp thực hiện như: vệ sinh rừng, trồng
lại rừng.
Mẫu
số 09: Đề nghị phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài
thông thường/động vật rừng thông thường từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thông
thường.
|
CƠ QUAN (1)…...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày……
tháng..… năm……
|
ĐỀ
NGHỊ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN (*)
(2)
…………………………
Kính
gửi(3):
……………………………………………………
1. Thông tin
chủ rừng:
a) Tên chủ rừng (4):
………………………………………………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): …………………
c) Địa chỉ chủ rừng(6):
…………………………………………………….
d) Số điện
thoại:…………………; địa chỉ email: ………………………
2. Nội dung đề
nghị phê duyệt: Phương án khai thác (2)
……………………………………………………………………………
3. Tài liệu gửi
kèm:
- Bản chính
Phương án (2)
……………………………………………………
- Tài liệu khác
(nếu có) ……………………………………………………….
|
|
………, ngày …
tháng … năm ………
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ
rừng, chủ lâm sản, chủ dự án hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền
giao (viết tắt là chủ rừng) lập khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/động vật rừng
thông thường từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
(1) Tên chủ rừng,
số văn bản nếu là tổ chức.
(2) Ghi trường một
trong các trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2
Điều 6 hoặc khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
(3) Ghi rõ tên cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
(4) Ghi tên bằng tiếng
Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ
họ tên đối với cá nhân.
(5) Ghi Số giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt
động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với
cá nhân.
(6) Ghi rõ địa chỉ
trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng
ký hoạt động với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ
căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân.
Mẫu
số 10: Biên bản kiểm tra hiện trường xác định cây rừng chặt tỉa, hạ độ cao
trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm.........
BIÊN
BẢN
Kiểm
tra hiện trường xác định cây rừng chặt tỉa, hạ độ cao trong hành lang bảo vệ an
toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp, được sửa đổi, bổ sung năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn
trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ văn bản số
….ngày …. tháng …. năm …. của Tổ chức….(Tên tổ chức quản lý đường điện) đề nghị
kiểm tra hiện trường xác định cây rừng phải chặt tỉa, hạ độ cao trong hành lang
bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao (sau đây viết tắt là
hành lang bảo vệ an toàn đường điện).
Hôm nay, ngày … tháng
…. năm …. tại: lô…...….khoảnh…tiểu khu….khu rừng…. thuộc thôn…xã/phường…..
tỉnh…………………………………….
Chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện Tổ
chức, cơ quan quản lý đường điện:
- Ông (bà)
………………………………; chức vụ: ……………………
- Ông (bà) ……………………………;
chức vụ: …………………………
2. Đại diện chủ
rừng, chủ lâm sản:
- Ông (bà)
…………………………………….……………………………
- Ông (bà)
……………………………………… …………………………
3. Đại diện cơ
quan Kiểm lâm sở tại:
- Ông (bà):…………………… ,
chức vụ:…………………………………
- Ông (bà): …………………...
, chức vụ:…………………………………
4. Cơ quan/đơn
vị khác có liên quan (nếu có):
- Ông (bà)
…………………………………….……………………………
- Ông (bà)
……………………………………… …………………………
II. NỘI DUNG
Lập biên bản kiểm tra
hiện trường xác định cây rừng phải chặt tỉa, hạ độ cao trong hành lang bảo vệ
an toàn đường dây dẫn điện, gồm các nội dung chính sau:
- Loại rừng: rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
- Nguồn gốc: rừng tự
nhiên, rừng trồng
-Loài cây (đối với rừng
trồng):………………..năm trồng:……………….
- Số lượng cây rừng
phải chặt tỉa, hạ độ cao trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn
điện:…..cây (thống kê số cây theo lô, khoảnh, tiểu khu, xã); loài cây (đối với
rừng trồng).
III. KẾT LUẬN,
ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Biên bản gồm…. trang;
được lập thành … bản, đã được các thành viên tham gia nhất trí, không có ý kiến
khác và kết thúc công tác kiểm tra hiện trường vào hồi ….. giờ …. phút ngày …
tháng …. năm …./.
THÀNH PHẦN ĐOÀN
KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG KÝ TÊN
|
CHỦ RỪNG/CHỦ LÂM SẢN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
TỔ CHỨC, CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐIỆN
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI
(ký
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 11: Quyết định phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài
thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường
|
CƠ QUAN (1)…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày…
tháng… năm…
|
QUYẾT
ĐỊNH
V/v
phê duyệt phương án khai thác (2)….
THẨM
QUYỀN NGƯỜI KÝ
Căn cứ(3)…………………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi bổ sung năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm
2024 của Chính phủ về thanh lý rừng trồng (nếu khai thác tận dụng rừng trồng
trên diện tích rừng đã được thanh lý);
Căn cứ Quyết
định số …… (các quyết định phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững nếu
có)…...;
Căn cứ
...........................................................................................................;
Xét đề nghị của
..............................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
phương án khai thác chính/tận dụng/tận thu/gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ/thu
thập mẫu vật loài thông thường của……. (tên tổ chức/cá nhân)…….với những
nội dung chủ yếu sau đây:
1. Địa danh khai thác
(lô, khoảnh, tiểu khu, xã…)(4): ……………………..
2. Mã số vùng trồng
hoặc số giấy chứng nhận chứng chỉ quản lý rừng bền vững (nếu có)(5):…………………………………………………………………..
3. Diện tích khai thác
(thống kê diện tích theo địa danh khai thác) (6):....ha
4. Đối tượng khai thác (7):
……....................................................................
5. Phương thức khai
thác (8):…………........................................................
6. Sản lượng dự kiến
khai thác(9): gỗ… m3; củi hoặc sản
phẩm khác.... m3; lâm sản
khác:........tấn hoặc số lượng cây...
7. Dự kiến hệ thống
đường vận xuất, vận chuyển (10) (áp dụng đối với tổ chức):.......................................................................................................................
8. Các biện pháp bảo vệ
rừng, phòng chống cháy rừng (11):..........................
9. Giải pháp phục hồi
rừng sau khai thác (12):...............................................
10. Thời gian dự kiến
khai thác(13): từ ngày……tháng……..năm……...
đến……ngày…...tháng…....năm……
11. Các nội dung khác
(nếu có): ..................................................................
Điều 2. Tổ chức
thực hiện
1. Trách nhiệm của chủ
rừng:
2. Trách nhiệm của cơ
quan liên quan:
3. …………………………………………………………….................
Điều 3. Trách
nhiệm và hiệu lực thi hành
…..
Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- ..............................;
- Các sở/cơ quan…;
- Lưu: VT,…
|
CHỨC VỤ,
QUYỀN HẠN NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt phương án theo quy định tại khoản 3 Điều 6
Thông tư này.
(2) Ghi trường hợp
khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
(3) Văn bản quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương
án khai thác.
(4) Ghi thông tin
khu vực khai thác (lô, khoảnh, tiểu khu, xã).
(5) Ghi mã số vùng
trồng, ngày cấp hoặc số giấy chứng nhận của chứng chỉ rừng (nếu có).
(6) Ghi diện tích
khai thác: thống kê diện tích khai thác theo loại rừng (rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất); rừng tự nhiên, rừng trồng.
(7) Ghi đối tượng
khai thác tại quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này: đối
với khai thác rừng trồng ghi loài cây trồng, năm trồng, cơ quan phê duyệt nguồn
vốn.
(8) Ghi phương thức
khai thác: khai thác chọn, khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai
thác trắng theo đám.
(9) Ghi sản lượng
dự kiến khai thác: đơn vị tính sản lượng khai thác là: m3, ster, kg hoặc số
lượng cây, mẫu vật.
(10) Dự kiến hệ
thống đường vận xuất, vận chuyển: sử dụng hệ thống đường vận xuất đã có, hay mở
mới hay kết hợp hệ thống đường lâm nghiệp khác đã có (đối với chủ rừng là tổ
chức).
(11) Các biện pháp
bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng: nêu rõ các biện pháp như: băm dập cành ngọn
sau khai thác.
(12) Giải pháp phục
hồi rừng sau khai thác: nêu rõ các giải pháp thực hiện như: trồng lại rừng, tái
sinh rừng.
(13) Ghi thời gian
bắt đầu và kết thúc khai thác dự kiến.
Mẫu
số 12: Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG
ÁN
KHAI
THÁC ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG TỪ TỰ NHIÊN
I. THÔNG TIN VỀ
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC
1. Tên và địa
chỉ (1): ……………………………………………………
2. Mục đích
khai thác (2): ……………………………………………
II. HIỆN TRẠNG
KHU VỰC KHAI THÁC, LOÀI KHAI THÁC,
PHƯƠNG ÁN KHAI
THÁC
1. Tổng quan
chung khu vực khai thác:
1.1. Điều kiện tự nhiên
(địa hình, khí hậu, thủy văn), kinh tế, xã hội:…….
1.2. Hiện trạng khu vực
khai thác(3): ………………………………………
2. Mô tả thông
tin loài đề nghị khai thác (4): ……………………………
3. Phương án
khai thác (5): ………………………………………………
4. Tài liệu kèm
theo:
- Bản sao Quyết định
thành lập nếu chủ thể khai thác là tổ chức (nếu có);
- Bản đồ hiện trạng
rừng (nếu có), bản đồ khu vực khai thác.
- Bản sao tài liệu có
liên quan khác (nếu có).
|
|
……, ngày ……
tháng …… năm ………
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC
(Ký
ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
Phê duyệt của
cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi khai thác:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
……,
ngày ..... tháng …... năm 20........
(Người
có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Ghi thông tin
chủ thể lập phương án khai thác:
- Ghi tên bằng tiếng
Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ
họ tên đối với cá nhân.
- Ghi rõ địa chỉ trên
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/đăng ký
hoạt động đối với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân/thẻ căn
cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân. Trường hợp chủ rừng liên kết với
tổ chức, cá nhân khác để khai thác, đề nghị nêu rõ tất cả các thông tin của chủ
rừng/tổ chức/cá nhân khai thác, trong đó làm rõ tổ chức, cá nhân nào chịu trách
nhiệm khai thác chính.
(2) Ghi rõ mục đích
khai thác: vì mục đích thương mại/ không vì mục đích thương mại.
(3) Ghi thông tin
hiện trạng khu vực khai thác:
- Diện tích khu vực
khai thác:
- Nếu khu vực khai thác
có rừng: diện tích rừng; loại rừng; trạng thái rừng, diện tích từng trạng thái;
mô tả khu hệ động vật, thực vật của khu vực khai thác. Vị trí khu vực khai
thác: thuộc lô: ..., khoảnh: ..., tiểu khu.
- Nếu khu vực khai thác
không có rừng: Mô tả sinh cảnh khu vực khai thác (hiện trạng thực vật, diện
tích khu vực trên cạn và khu vực dưới nước nếu có....); mô tả hệ động vật, thực
vật khu vực dự kiến khai thác.
- Ranh giới: mô tả rõ
ranh giới tự nhiên, kèm bản đồ khu vực dự kiến khai thác tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.
- Tên chủ rừng (nếu
khai thác tại khu vực có rừng): địa chỉ, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc quyết định giao, cho thuê đất rừng (trường hợp có 2 chủ rừng trở lên thì
lập bảng kèm theo).
(4) Ghi thông tin
hiện trạng loài đề nghị khai thác, gồm:
a) Mô tả về loài: đặc
tính sinh học của loài; độ tuổi sinh sản và mùa sinh sản.
b) Mô tả hiện trạng của
loài tại khu vực đề nghị khai thác: Kích thước quần thể, phân bố theo sinh
cảnh, mật độ/trữ lượng; tăng trưởng số lượng (số lượng sinh sản trung bình hàng
năm, tỷ lệ sống sót); số lượng con trưởng thành (số con cái và đực); số lượng
con non (số con đực và cái nếu phân biệt được); số lượng con già (không còn khả
năng sinh sản); đánh giá sự biến đổi của quần thể sau khi khai thác trong thời
gian tới.
c) Tài liệu kèm theo:
bản đồ điều tra, phân bố loài đề nghị khai thác tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000; các
tài liệu khác nếu có.
(5) Ghi thông tin
phương án khai thác, bao gồm:
a) Loài khai thác: tên
loài (gồm tên thông thường và tên khoa học); loại mẫu vật khai thác; số lượng
(tổng số lượng) và đơn vị tính; tổng số lượng cá thể đực, số lượng cá thể cái;
độ tuổi (con non, con trưởng thành).
b) Thời gian khai thác:
từ ngày ... tháng ... năm ...đến ngày ... tháng ... năm ... (tối đa không quá 03 tháng).
c) Mục đích khai thác.
d) Phương pháp khai
thác: phương tiện, công cụ sử dụng trong khai thác: tên, số lượng...; phương
thức khai thác (săn, bắn, bẫy, lưới,...).
Mẫu
số 13: Sổ theo dõi đánh dấu mẫu vật
SỔ
THEO DÕI ĐÁNH DẤU MẪU VẬT
1. Họ và tên chủ mẫu
vật: ………………………………………………….
2. Địa
chỉ:…………………………………………………………………..
|
TT
|
Ngày đánh dấu
|
Số sê- ri
của nhãn đánh dấu
mẫu vật
|
Mẫu vật đánh dấu
|
Ghi chú
|
Xác nhận của
cơ quan Kiểm lâm
(7)
|
|
|
Tên loài động
vật, thực vật
|
Loại mẫu vật (1)
|
Kích thước (2)
|
Khối lượng (3)
|
Số lượng
mẫu vật đánh dấu (4)
|
Đơn vị tính (5)
|
Nguồn gốc mẫu vật (6)
|
|
|
Tên phổ
thông
|
Tên khoa học
|
|
|
Chiều dài (cm)
|
Chiều rộng
(cm)
|
Chiều cao (cm)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mô tả loại mẫu
vật, ví dụ như túi, ví, da khô, v.v.
(2) Mô tả kích
thước của từng mẫu vật, trừ mẫu vật là dẫn xuất. Trường hợp mẫu vật tương tự
nhau về kích thước, khối lượng và được chứa đựng trong cùng một bao bì, dụng cụ
đựng thì ghi mẫu vật có kích thước nhỏ nhất và mẫu vật có kích thước lớn nhất.
Ví dụ: 20-30.
(3) Ghi khối lượng
của từng mẫu vật; đơn vị tính của dẫn xuất là ml hoặc lít; đơn vị tính của mẫu
vật khác là kg. Trường hợp vật tương đồng nhau về kích thước, khối lượng và
được chứa đựng trong cùng một bao bì, dụng cụ chứa đựng thì ghi tổng khối lượng
mẫu vật.
(4) Mẫu vật được
ghi chi tiết về khối lượng của từng mẫu vật thì phải ghi số lượng là 1; những mẫu
vật tương đồng kích thước đã ghi tổng khối lượng và được chứa đựng trong cùng
một bao bì, dụng cụ đựng thì phải ghi tổng số lượng của các mẫu vật đó.
(5) Ghi đơn vị tính
của mẫu vật, ví dụ: cái, chiếc, v.v.
(6) Mô tả nguồn gốc
mẫu vật, ví dụ: khai thác từ tự nhiên trong nước, nhập khẩu, mua từ cơ sở
….(ghi tên cơ sở).
(7) Cơ quan Kiểm
lâm ký xác nhận, ghi rõ họ tên, đóng dấu khi tiến hành kiểm tra.
Mẫu
số 14: Thông báo đánh dấu mẫu vật
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO
Về
việc đánh dấu mẫu vật
Kính
gửi(1):
……………………………………………………
Ngày …… tháng …… năm
……, chúng tôi thực hiện đánh dấu mẫu vật(2) ……….như sau(3):
1. Tên chủ mẫu vật(4):
……………………………………………………
2. Địa chỉ(5):
………………………………………………………………
3. Tên mẫu vật(6):
………………………………………………………
4. Đơn vị tính mẫu vật(7):
…………………………………………………
5. Nguồn gốc, xuất xứ mẫu
vật: …………………………………………
6. Các thông tin khác
thể hiện nguồn gốc của mẫu vật (nếu có) …………
7. Số sê-ri của nhãn(8):
……………………………………………………
Trân trọng thông báo
tới(1)
………………………………………………
theo quy định./.
|
|
…………, ngày ……
tháng …… năm ………
CHỦ
MẪU VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
Kiểm lâm sở tại.
(2) Theo từng đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
(3) Trường hợp có
nhiều mẫu vật được đánh dấu, chủ mẫu vật lập thành bảng theo số thứ tự và mỗi mẫu
vật phải chứa đầy đủ thông tin từ mục 1 đến mục 7.
(4) Ghi tên bằng
tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ
họ tên đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ tổ
chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng
ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn
cước công dân/Hộ chiếu.
(6) Ghi tên phổ
thông và tên khoa học của mẫu vật.
(7) Ghi theo đơn vị
đo lường hoặc theo số đếm tùy theo đặc điểm của từng loại mẫu vật.
(8) Ghi thông tin
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này.
Mẫu
số 15: Biên bản kiểm tra lâm sản
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN KIỂM TRA LÂM SẢN
Hôm nay, ngày …… tháng
…… năm ………, hồi …… giờ …… Tại: …..
1. Chúng tôi
gồm:
- Ông (bà):………………, chức
vụ:…………………, đơn vị: …………
- Ông (bà):……………, chức
vụ:…………………, đơn vị: ……………
2. Tiến hành
kiểm tra lâm sản của (tổ chức, cá nhân): …………………
- Địa chỉ:…………………………,
nghề nghiệp: ………………………
- Giấy chứng nhận thành
lập doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh/mã số doanh nghiệp số/…………………………; ngày cấp
………………………, nơi cấp ………………………………………………………… (đối với tổ chức).
- Số chứng minh nhân
dân/căn cước công dân/Hộ chiếu: ……………; ngày cấp ……………, nơi cấp ……………………… (đối
với cá nhân).
3. Người chứng
kiến (nếu
có):
- Họ tên
……………………………………………………………………
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
- Số chứng minh nhân
dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu: …………; ngày cấp: …………………………, nơi cấp:
………………………………………….
4. Nội dung
kiểm tra:………………..……………………………………
Hồ sơ lâm sản kèm theo
gồm có: …………………………………………
5. Kết luận sau
kiểm tra: ………………………………………………..
Việc kiểm tra kết thúc
vào hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……………, quá trình kiểm tra thực hiện theo
đúng quy định, không làm hư hỏng, mất mát tài sản của tổ chức, cá nhân được
kiểm tra.
Sau khi đọc lại biên
bản, những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận đúng, ký và ghi rõ họ tên
vào biên bản. Biên bản lập thành .... bản có giá trị pháp lý như nhau, giao cho
cá nhân/tổ chức được kiểm tra một bản./.
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
ĐẠI DIỆN TỔ KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(nếu
có)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 16: Biên bản kiểm tra khai thác lâm sản
|
…………………………
……………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA KHAI THÁC LÂM SẢN
Hôm nay, ngày …… tháng
…… năm ………, hồi …… giờ …… Tại: …
Chúng tôi gồm:
1) Ông (bà) …………………,
chức vụ: …………………, đơn vị: ……..
2) Ông (bà) ….………………,
chức vụ: …………..……, đơn vị: ………
3) Ông (bà) …………………,
chức vụ: ……………...…, đơn vị: ………
Tiến hành kiểm
tra khai thác lâm sản của (tổ chức, cá nhân): ………
- Địa chỉ:………………………………,
nghề nghiệp: …………………
- Giấy chứng nhận thành
lập doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh/mã số
doanh nghiệp số/ ………………;
ngày cấp ……………………, nơi cấp
………………………………………………………
(đối với tổ chức).
- Số chứng minh nhân
dân/căn cước công dân/Hộ chiếu: ………………; ngày cấp………………, nơi cấp
……………………………………………… (đối với cá nhân).
Người chứng
kiến (nếu
có):
- Họ tên
……………………………………………………………………
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………
- Số chứng minh nhân
dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu: ………………;
ngày cấp:
………………………….………, nơi cấp: ……………………………
Nội dung kiểm
tra:
1) Kiểm tra hồ
sơ khai thác:
……………………………………………………………………………
2) Kiểm tra
hiện trường khai thác:
……………………………………………………………………………
3) Kiểm tra lâm
sản sau khai thác:
……………………………………………………………………………
4) Kết luận sau
kiểm tra:
……………………………………………………………………………
Biên bản lập xong hồi
.... giờ .... phút, ngày ……/……/……, gồm .... tờ, được lập thành .... bản có giá
trị pháp lý như nhau. Sau khi đọc lại biên bản, những người có tên nêu trên
cùng nghe, công nhận là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã ghi và kết luận nêu trên, cùng thống nhất, ký và ghi rõ họ tên vào biên
bản; giao mỗi bên 01 bản./.
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN TỔ KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI LÀM CHỨNG
(nếu có)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 17: Đề nghị phân loại doanh nghiệp
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày.....tháng.......năm.......
ĐỀ
NGHỊ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Kính
gửi(1):..................................................................
A. ĐĂNG KÝ PHÂN
LOẠI DOANH NGHIỆP
Tôi là (ghi họ tên
bằng chữ in hoa):……………………………………….
Chức danh:
..................................................................................................
Tôi đại diện doanh
nghiệp(2)
.......................,
đăng ký phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ với các nội dung sau:
1. Thông tin
chung:
Tên doanh
nghiệp:....………..………...……………...................................
Mã số doanh nghiệp(3):……………….………………………..………...
Địa chỉ(4):…..……………………….…………………………………..
Điện thoại liên
hệ:.……...…………….……………………………..…….
Địa chỉ
Email:………………………..... Website (nếu có):….…………
2. Quy mô hoạt
động doanh nghiệp (đánh dấu X vào ô thích hợp):
2.1. Doanh nghiệp không
có chi nhánh/cơ sở chế biến gỗ:
2.2. Doanh nghiệp có
chi nhánh/cơ sở chế biến gỗ:
Bảng kê chi nhánh/cơ sở
chế biến gỗ thuộc doanh nghiệp:
|
TT
|
Tên chi nhánh/cơ sở chế biến gỗ
|
Địa chỉ (4)
|
Các mặt
hàng gỗ và sản
phẩm gỗ chính
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
B. CAM KẾT TUÂN
THỦ TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp cam kết đã
tuân thủ đầy đủ những tiêu chí sau:
1. Trong thời hạn 12
tháng tính đến ngày đăng ký phân loại đã tuân thủ quy định của pháp luật về chế
độ báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và lưu giữ hồ sơ gốc theo quy
định của pháp luật:
2. Trong thời hạn 12
tháng tính đến ngày đăng ký phân loại không vi phạm pháp luật đến mức phải xử
lý theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP:
3. Trong thời hạn 12
tháng tính đến ngày đăng ký phân loại không có tên trong danh sách công khai
thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế:
Doanh nghiệp chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung tại bản đề nghị đăng
ký phân loại doanh nghiệp này.
Doanh nghiệp(2)............ đề
nghị (1)……..……. xem
xét, phân loại doanh nghiệp./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:…..
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP(5)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiếp
nhận.
(2) Tên doanh
nghiệp.
(3) Ghi theo mã số
đăng ký của doanh nghiệp.
(4) Ghi rõ số nhà,
ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn; xã/phường; tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương nơi có trụ sở của doanh nghiệp.
(5) Người đại diện
hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Mẫu
số 18: Thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký phân loại doanh nghiệp
|
…………………………
.............(1) ..............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/TB-…..
|
(2).........,
ngày……tháng...... năm ...
|
THÔNG
BÁO
Kết
quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký phân loại doanh nghiệp
Kính
gửi(3):
........................................................
Căn cứ quy định tại
Thông tư số..…/2025/TT-BNNMT ngày ..../..../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Ngày.. tháng... năm
......, (1)
......
nhận được hồ sơ đăng ký phân loại doanh nghiệp của(3)…………...... .
Sau khi xem xét hồ sơ(1)..................
thông báo kết quả tiếp nhận đăng ký phân loại doanh nghiệp của(3) .......……… như
sau:
1. Hồ sơ đăng
ký phân loại doanh nghiệp đầy đủ theo quy định
Đề nghị(3) ...............
truy cập Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử
theo quy định để biết kết quả phân loại.
- Tên tài khoản(4):
………………………………...
2. Hồ sơ đăng
ký phân loại doanh nghiệp chưa đầy đủ theo quy định
- Hồ sơ còn thiếu:
.................................................................................................................................
Đề nghị(3)…..... bổ sung
hồ sơ đăng ký phân loại doanh nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp chưa đủ
hồ sơ) theo quy định Thông tư số…/2025/TT-BNNMT ngày …… của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
(1)… thông báo đến
quý doanh nghiệp để biết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Hệ thống thông
tin phân loại doanh nghiệp sẽ tự động thông báo trong trường hợp đăng ký trực
tuyến.
(1) Tên cơ quan
tiếp nhận.
(2) Địa danh nơi có
trụ sở của cơ quan tiếp nhận.
(3) Tên doanh
nghiệp.
(4) Doanh nghiệp
truy cập theo hướng dẫn trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp.
Mẫu
số 19: Thông báo xác minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp
|
…………………………….
.............(1) ..............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số…../TB-….
|
(2).........,
ngày……tháng...... năm 20...
|
THÔNG
BÁO
Xác
minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp
Kính
gửi(3): ........................................................
Căn cứ quy định tại
Thông tư số…/2025/TT-BNNMT ngày ..../..../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân;
.............. (1) ................
thông báo thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp của(3) ......................cần
xác minh như sau:
1. Nội dung xác
minh:
a) …………………………………………………………………………
b)
.................................................................................................................
c)
..................................................................................................................
2. Thời gian
xác minh: Từ
ngày .... đến ngày .......
3. Hình thức
xác minh: .............................................................................
4. Địa điểm xác
minh: ...............................................................................
5. Đề nghị xác
nhận tham gia xác minh:
- Thời gian xác nhận
tham gia trước ngày ...... tháng ... năm ……....:
- Tên công chức để
doanh nghiệp liên hệ, xác nhận phối hợp/tham gia xác minh(4):
…….............…….: Số điện thoại : .................., địa chỉ email:
..................
Đề nghị(3) ...................
cử đại điện và xác nhận tham gia để việc xác minh được thực hiện đúng quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:…..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Hệ thống thông
tin phân loại doanh nghiệp sẽ tự động thông báo trong trường hợp đăng ký trực tuyến.
(1) Tên cơ quan
tiếp nhân.
(2) Địa danh nơi có
trụ sở của cơ quan tiếp nhận.
(3) Tên doanh
nghiệp.
(4) Tên công chức
tiếp nhận hồ sơ.
Mẫu
số 20: Biên bản xác minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN LÀM VIỆC
Về
việc xác minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp
Căn cứ quy định Thông
tư số…/2025/TT-BNNMT ngày ..../..../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân;
Hôm nay, ngày ….....
tháng …... năm ..........
Tại:………………………………………....................................................
Chúng tôi gồm
I. ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN TIẾP NHẬN(1)
1. Ông (bà): ............................................
Chức danh: ...............................
2. Ông (bà): ............................................
Chức danh: ...............................
II. ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN CÓ LIÊN QUAN(2)
1. Ông (bà): ................
Đại diện cơ quan: .................................................
2. Ông (bà): ................
Đại diện cơ quan: .................................................
III. ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
1. Ông (bà): ................
Đại diện doanh nghiệp(3) : ....................................
2. Ông
(bà):………………………………………………………………...
- Thực hiện xác minh
thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp của(3)…........, kết
quả như sau:
1. Thông tin xác minh:
.................................................................................
Thông tin chính xác:
Thông tin không chính xác:
Lí do:
............................................................................................................
2. Thông tin xác minh:
.................................................................................
Thông tin chính xác:
Thông tin không chính xác:
Lí do:
...........................................................................................................
3. Thông tin xác minh:
................................................................................
Thông tin chính xác:
Thông tin không chính xác:
Lí do:
............................................................................................................
4. Thông tin xác minh:
.................................................................................
Thông tin chính xác: Thông
tin không chính xác:
Lí do:
............................................................................................................
- Tài liệu thu thập kèm
theo:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Việc xác minh thông tin
đăng ký phân loại doanh nghiệp được thực hiện đúng quy định, không ảnh hưởng
đến hoạt động bình thường của(3) ...............
Việc xác minh kết thúc
vào hồi .. giờ.... ngày tháng năm .... , Biên bản được lập thành ...... bản,
các bên tham gia nhất trí thông qua và ký xác nhận./.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN TIẾP NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN CÓ LIÊN QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN CÓ LIÊN QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
tiếp nhận.
(2) Tùy thuộc tiêu
chí cần xác minh, cơ quan tiếp nhận mời đại diện cơ quan có liên quan tham gia
xác minh và lập biên bản.
(3) Tên doanh
nghiệp.
Mẫu
số 21: Thông báo kết quả phân loại/chuyển loại doanh nghiệp
|
…………………………….
.............(1) .............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…../TB-….
|
(2).........,
ngày…..tháng...... năm ...
|
THÔNG
BÁO
Kết
quả phân loại/chuyển loại doanh nghiệp
Kính
gửi (3):........................................................
Căn cứ quy định tại Thông
tư số…/2025/TT-BNNMT ngày ..../..../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân;
(1) ……………. thông
báo kết quả phân loại đối với doanh nghiệp (3) ................
như sau:
1. Doanh nghiệp …… đã
được xếp loại doanh nghiệp Nhóm I kể từ ngày
…/……/….. . Danh sách
doanh nghiệp là doanh nghiệp Nhóm I được đăng trên trang thông tin điện tử theo
quy định.
2. Doanh nghiệp ………..
không được xếp loại Nhóm I/chuyển loại sang doanh nghiệp Nhóm II kể từ ngày
.................../........../.............. Lí do (4):
1.....................................................................................................................
2.....................................................................................................................
3.
...................................................................................................................
(1) ……………. trân
trọng thông báo./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:…..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Hệ thống thông
tin phân loại doanh nghiệp sẽ tự động thông báo trong trường hợp doanh nghiệp đăng
ký trực tuyến.
(1) Tên cơ quan
tiếp nhân.
(2) Địa danh nơi
trụ sở của cơ quan tiếp nhận.
(3) Tên doanh
nghiệp, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
(4) Ghi rõ lý do
không phân loại Nhóm I/chuyển loại sang doanh nghiệp Nhóm II, tiêu chí không
bảo đảm theo quy định.
Mẫu
số 22: Biên bản bàn giao, tiếp nhận thực vật/động vật/thủy sản
|
……………………….
………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-BGTN
|
|
BIÊN
BẢN
Bàn
giao, tiếp nhận thực vật rừng/động vật rừng/thủy sản
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-BNNMT
ngày .../.../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiêp và Môi trường quy định về quản
lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân;
Căn cứ (1) …………………………………………………………………
Hôm nay, hồi.........
giờ ......... phút, ngày…...../….…/20...…… , tại: ............
1. Chúng tôi
gồm:
a) Đại diện bên
giao:
1. Họ và tên:
……………………………..Chức vụ: ...................................
Địa chỉ cá nhân:
.............................................................................................
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:
........................................................................
Cơ quan, đơn vị:
............................................................................................
Địa chỉ cơ quan, đơn
vị:
.................................................................................
2. Họ và tên:
……………………………..Chức vụ: ...................................
Cơ quan, đơn vị:
............................................................................................
b) Đại diện bên
nhận:
1. Họ và tên:
……………………………..Chức vụ: ..................................
Cơ quan, đơn vị: ……………………………………………….……........
Địa chỉ cơ quan, đơn
vị:
.................................................................................
2. Họ và tên:
……………………………..Chức vụ: .....................................
Cơ quan, đơn vị:
............................................................................................
c) Người chứng
kiến (nếu có):
1. Họ và tên:
……………………………..Chức vụ: .....................................
Địa chỉ cá nhân:
............................................................................................
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:
........................................................................
2. Tài sản bàn
giao, tiếp nhận:
|
TT
|
Tên thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản giao nhận (bao
gồm cá thể hoặc sản phẩm của chúng)
|
Nhóm loài (2)
|
Giới tính (nếu có)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng hoặc trọng lượng
|
Kích thước
|
Tình trạng của thực vật, động vật rừng, thủy sản (3)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng việt/tên thương mại
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ, tài liệu kèm
theo (nếu có):
.................................................................
3. Mục đích
giao nhận(4): ............................................................................
4. Trách nhiệm
của các bên(5):
a) Trách nhiệm của bên
giao:.........................................................................
b) Trách nhiệm của bên
nhận:........................................................................
Biên bản này lập hồi…
giờ… phút cùng ngày, gồm .... tờ, được lập thành .... bản có giá trị
pháp lý như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên; mỗi bên giữ một bản để thực hiện và lưu hồ sơ./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(nếu
có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi căn cứ hoặc
lý do để thực hiện việc giao/nhận; ví dụ căn cứ quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, thông báo của chủ sở hữu tự
nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước.
(2) Nhóm IB hoặc
IIB hoặc Phụ lục I hoặc Phụ lục II Công ước
CITES hoặc động vật rừng thông thường.
(3) Ghi tình trạng
sức khỏe đối với thực vật, động vật rừng, thủy sản còn sống; tình trạng vệ sinh
môi trường đối với sản phẩm của động vật rừng, thủy sản.
(4) Ghi cụ thể mục
đích, lý do giao/nhận.
(5) Ghi trách nhiệm
của 2 bên về việc bảo quản, quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc, xử lý.
Mẫu
số 23: Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản
|
……………………….
…………………………
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CV-ĐNGĐC
V/v
đề nghị được tiếp nhận tài sản là …......
|
|
Kính
gửi:...........................................................................(2)
Chúng tôi được biết
………. (2)
là
cơ quan chủ trì quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài
sản là(3)
…..
Căn cứ quy định tại
Thông tư số:…../2025/TT-BNNMT ngày…./…/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân. Chúng tôi đề nghị được tiếp nhận tài sản là … nêu trên
để sử dụng….(4)
Chúng tôi cam kết sử
dụng tài sản được bàn giao theo đúng mục đích và chịu trách nhiệm trước pháp luật
nếu để thất thoát tài sản được giao.
Trân trọng cảm ơn Quý
cơ quan./.
|
|
CHỨC VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan đề
nghị giao.
(2) Tên cơ quan chủ
trì quản lý tài sản.
(3) Ghi tên loại
tài sản đề nghị giao.
(4) Mục đích theo
quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
Mẫu
số 24: Biên bản tiêu hủy động vật/thủy sản/gỗ/thực vật ngoài gỗ
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../BB-THĐV
|
|
BIÊN
BẢN
Tiêu
hủy động vật/thủy sản/gỗ/thực vật ngoài gỗ
Căn cứ Quyết định
số…….. phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Quyết định số…..
về việc thành lập Hội đồng tiêu hủy….;
Căn cứ Quyết định tiêu
hủy động vật rừng/thủy sản/thủy sản/gỗ/thực vật rừng ngoài gỗ số ..../ ........
ngày …../……/………của (2)……….........................
Hôm nay, hồi.... giờ
.... phút, ngày …../……/20..., tại (3)...............................
.................................................................................................................................
1. Hội đồng
tiêu hủy, gồm (4):
a) Họ và
tên:……………………………..Chức vụ: ......................................
Cơ quan:
.......................................................................................................
b) Họ và tên:
……………………………..Chức vụ: ....................................
Cơ quan:
.......................................................................................................
c) Họ và tên:
………………………………..Chức vụ: .................................
Cơ quan:
........................................................................................................
d) Họ và tên:
……………………………..Chức vụ: ..................................
Cơ quan:
.......................................................................................................
2. Với sự chứng
kiến của:
Họ và tên:
…………………………….Nghề nghiệp: ...............................
Nơi ở hiện nay:
............................................................................................
3. Động vật
rừng tiêu hủy, gồm:
|
TT
|
Tên động vật/thủy sản/gỗ/thực vật
ngoài gỗ (bao gồm cá thể hoặc sản phẩm của chúng)
|
Nhóm loài (5)
|
Giới tính (nếu có)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng hoặc trọng lượng
|
Kích thước
|
Tình trạng (6)
|
Ghi chú
|
|
|
Tên tiếng Việt/tên thương mại
|
Tên khoa học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Biện pháp
tiêu hủy (7):
.............................................................................
5. Ý kiến bổ
sung khác (nếu có):.................................................................
.................................................................................................................................
.........................................................................................................………………
Việc tiêu hủy động vật/thủy
sản/gỗ/thực vật ngoài gỗ kết thúc vào hồi .... giờ .... phút, ngày…../……/………
Biên bản này được lập
xong hồi… giờ… phút cùng ngày, gồm .... tờ, được lập thành .... bản có giá trị
pháp lý như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên; mỗi bên giữ một bản để thực hiện và lưu hồ sơ./.
|
NGƯỜI CHỨNG
KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG (8)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Ghi chú:
(1 ) Ghi tên cơ quan
chủ trì tiêu hủy.
(2) Tên cơ quan của
người ra quyết định tiêu hủy động vật rừng/thủy sản.
(3) Ghi địa chỉ nơi
lập biên bản.
(4) Ghi họ và tên,
chức vụ, đơn vị của Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng tiêu hủy.
(5) Nhóm IB hoặc
IIB hoặc Phụ lục I hoặc Phụ lục II hoặc Phục lục III CITES hoặc động vật rừng thông thường hoặc
loài thủy sản.
(6) Ghi tình trạng
sức khỏe đối với động vật rừng còn sống; tình trạng vệ sinh môi trường đối với
sản phẩm của động vật rừng hoặc loài thủy sản.
(7) Ghi cụ thể biện
pháp tiêu hủy được thực hiện đối như đốt, chôn lấp hoặc các biện pháp khác.
(8) Tất cả các
thành viên hội đồng đều ký vào biên bản.
Mẫu
số 25: Báo cáo gỗ tịch thu và tình hình sử dụng tài sản là gỗ
A. BÁO CÁO TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN LÀ GỖ
|
ĐƠN VỊ BÁO
CÁO
……………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG GỖ
(Tháng
……… năm 20……)
Kính
gửi:………………………………………….
|
TT
|
Tên gỗ thông thường
|
Tên khoa học
|
Đơn vị tính
|
Gỗ được giao
|
Tổng cộng
|
|
Đầu kỳ (m3)
|
Sử dụng trong kỳ (m3)
|
Tồn cuối kỳ (m3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ngày …… tháng
…… năm 20……
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
B. BÁO CÁO GỖ
TỊCH THU
|
ĐƠN VỊ BÁO
CÁO
……………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO
CÁO GỖ TỊCH THU
(Tháng
……… năm 20……)
Kính
gửi: ………………………………………….
|
TT
|
Tên tiếng Việt/tên thương mại
|
Tên khoa học
|
Đơn vị tính (m3)
|
Tồn đầu kỳ
|
Gỗ tịch thu trong kỳ
|
Gỗ chuyển giao trong kỳ
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Số vụ
|
Khối lượng
|
Khối lượng chuyển giao
|
Đơn vị tiếp nhận
|
Mục đích sử dụng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11=5+7-8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ngày …… tháng
…… năm 20……
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 26: Biên bản xác nhận tình trạng sức khỏe của động vật/loài thủy sản
|
……………………….
…………………………
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-XNTTSKĐV
|
|
BIÊN
BẢN
V/v:
....................................................................(2)
Căn cứ :
.....................................................................................................(3)
Hôm nay, hồi.........
giờ ......... phút, ngày…...../….../20…....…...................,
Tại:
...............................................................................................................
1. Chúng tôi
gồm:
a) Cơ quan xác nhận
tình trạng sức khỏe của động vật/loài thủy sản:
1. Họ và tên:
………………………..Chức vụ: ...........................................
Cơ quan, đơn vị:
............................................................................................
Địa chỉ cơ quan, đơn
vị:
................................................................................
2. Họ và
tên:………………………..Chức vụ: ..........................................
Cơ quan, đơn vị:
............................................................................................
b) Cơ quan quản lý động
vật/loài thủy sản:
1. Họ và tên:
………………….…..Chức vụ: ...............................................
Cơ quan, đơn vị: ……………………………………………....................
Địa chỉ cơ quan, đơn vị
:
................................................................................
2. Họ và
tên:……………………………..Chức vụ: ......................................
Cơ quan, đơn vị:
……....................................................................................
2. Lập biên bản
xác nhận tình trạng sức khỏe của động vật/loài thủy sản, cụ thể:
|
TT
|
Tên động vật/loài thủy sản
|
Nhóm loài (4)
|
Giới tính (nếu có)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng hoặc trọng lượng
|
Kích thước
|
Tình trạng sức khỏe (5)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/tên thương mại
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ, tài liệu kèm
theo (nếu có): ................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Ý kiến khác
(nếu có):...............................................................................
.................................................................................................................................
Biên bản này được lập
xong hồi…giờ…phút cùng ngày, gồm...tờ, được lập thành...bản có giá trị pháp lý
như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là
đúng và cùng ký tên; mỗi bên giữ một bản để thực hiện và lưu hồ sơ./.
|
CƠ QUAN QUẢN
LÝ ĐỘNG VẬT RỪNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CƠ QUAN XÁC
NHẬN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý động vật rừng.
(2) Ghi cụ thể nội
dung lập biên bản: Ví dụ xác nhận tình trạng sức khỏe động vật để cứu hộ, để chuyển
giao, để thả, để tiêu hủy.
(3) Ghi căn cứ hoặc
lý do để thực hiện việc xác nhận; ví dụ căn cứ quyết định tịch thu động vật/loài
thủy sản hoặc quyết định tiếp nhận xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với động
vật rừng/loài thủy sản hoặc quyết định xử lý vật chứng.
(4) Nhóm IB hoặc
IIB hoặc Phụ lục I hoặc Phụ lục II hoặc Phục lục III Công ước CITES hoặc động vật rừng thông
thường, loài thủy sản.
(5) Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y, cơ sở cứu hộ động vật do Nhà nước quản lý xác nhận động vật
rừng/loài thủy sản khỏe mạnh hay bị ốm, yếu đối với động vật rừng/loài thủy sản
còn sống; động vật rừng/loài thủy sản thuộc trường hợp phải tiêu hủy hay không
phải tiêu hủy đối với sản phẩm của động vật rừng, loài thủy sản.
Mẫu
số 27: Văn bản đồng ý thả động vật/thủy sản
|
……………………….
…………………………(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐY-TĐV
V/v đồng ý thả động vật/thủy sản
|
…………,
ngày…...tháng……năm 20 ....
|
Kính
gửi:....................................................................(2)
Chúng tôi/Tôi
là:........................................... địa chỉ:
....................................
................................................................................................................................;
có diện tích rừng/mặt
nước được giao là .............. ha, tại: ....................................
.................................................................................................................................
Chúng tôi/Tôi đồng ý
cho thả động vật rừng/thủy sản vào khu rừng/mặt nước do chúng tôi được giao và
cam kết sẽ thực hiện việc bảo vệ rừng, mặt nước, bảo vệ động vật theo quy định
của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ... (…bản).
|
ĐẠI DIỆN CHỦ
RỪNG/KHU BẢO TỒN BIỂN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên chủ rừng/mặt
nước là tổ chức (trường hợp chủ rừng/mặt nước là cá nhân thì không ghi mục này).
(2) Tên cơ quan,
đơn vị tổ chức thả lại động vật rừng/thủy sản về môi trường tự nhiên.
Mẫu
số 28. Biên bản thả động vật/thủy sản về môi trường tự nhiên
|
……………………….
…………………………
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-TĐVR
|
…………,
ngày……tháng….năm 20....
|
BIÊN
BẢN
Thả
lại động vật/thủy sản về môi trường tự nhiên
Căn cứ Quyết định số
……. phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Hôm nay, hồi.... giờ
.... phút, ngày …../……/20..., tại...................................
.................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:(2)
1. Họ và tên:
…………………Chức vụ: ..................; Đơn vị: ...................
2. Họ và tên:
…………………Chức vụ: ..................; Đơn vị: ...................
3. Họ và tên:
…………………Chức vụ: ..................; Đơn vị: ...................
4. Họ và tên:
…………………Chức vụ: ..................; Đơn vị:…………….
5. Với sự chứng kiến
của (nếu có):
Họ và tên: …………………………
Nghề nghiệp:..................................
Nơi ở hiện nay:
.........................................................................................
Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ
chiếu:…………...; ngày
cấp:....../……../....................
nơi cấp:......................................................................
Cùng nhau tiến hành
việc thả lại động vật/thủy sản về môi trường tự nhiên, cụ thể như sau:
1. Địa điểm
thả:............................................................................................
2. Động vật/thủy
sản thả lại về môi trường tự nhiên:
|
TT
|
Tên động vật/thủy sản
|
Nhóm loài (3)
|
Giới tính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng hoặc trọng lượng
|
Kích thước
|
Tình trạng sức khỏe
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/tên thương mại
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kết luận,
kiến nghị sau khi thả: (4) .....................................................
Việc thả lại động vật/thủy
sản về môi trường tự nhiên kết thúc vào hồi .. giờ......
phút...…ngày..............................................................................................
Biên bản này được lập
xong hồi… giờ… phút cùng ngày, gồm ... tờ, được lập thành .... bản có giá trị
pháp lý như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên; mỗi bên giữ một bản để thực hiện và lưu hồ sơ./.
|
NGƯỜI THAM GIA THẢ (5)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CHỦ RỪNG/KHU BẢO TỒN BIỂN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
(1) Tên đơn vị chủ
trì thực hiện thả.
(2) Ghi các thành phần
tham gia thả động vật.
(3) Nhóm IB hoặc
IIB hoặc Phụ lục I hoặc Phụ lục II hoặc Phục lục III CITES hoặc động vật rừng thông thường hoặc
loài thủy sản.
(4) Ghi các ý kiến
về kết quả thả, về quản lý, bảo vệ sau khi thả.
(5) Tất cả các
thành viên khác tham gia đều ký vào biên bản.
Mẫu
số 29: Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản
|
ĐƠN VỊ BÁO
CÁO
…………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO
CÁO NHẬP, XUẤT LÂM SẢN
(Tháng
……… năm 20……)
|
TT
|
Tên lâm sản
|
Nhóm loài (thông thường; nguy cấp, quý, hiếm; Phụ
lục CITES)
|
Đơn vị tính
|
Lâm sản nhập vào
|
Lâm sản xuất ra
|
Tồn kho cuối kỳ
|
|
Tồn kho đầu kỳ
|
Nhập trong kỳ
|
Tổng cộng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
……, ngày ……
tháng …… năm 20……
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC III
MẪU BIỂU VỀ KÊ KHAI TÀI
LIỆU CHỨNG MINH TUÂN THỦ TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP VÀ BẢNG TỔNG HỢP HỒ SƠ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 06 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu số
|
Mẫu biểu
|
|
Mẫu số 01
|
Tài liệu
chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp
|
|
Mẫu số 02
|
Bảng tổng hợp
hồ sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp
|
Mẫu
số 01. Tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp
|
STT
|
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
|
TÀI LIỆU CHỨNG MINH
|
|
I
|
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
|
|
|
1
|
Tuân thủ quy
định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp phải có các loại tài liệu sau:
|
|
|
a
|
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật.
|
Giấy chứng
nhận đăng ký đăng ký doanh nghiệp
|
|
2
|
Tuân thủ quy
định của pháp luật về môi trường phải có liệu sau:
|
|
|
a
|
Quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy
định pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
|
Quyết định
phê duyệt kết quả báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường
|
|
b
|
Giấy phép môi
trường hoặc đăng ký môi trường (nếu có) hoặc tài liệu chứng minh tuân thủ quy
định của pháp luật về môi trường tùy theo quy mô, công suất hoạt động và
ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
|
Giấy phép môi
trường hoặc đăng ký môi trường hoặc tài liệu chứng minh tuân thủ quy định của
pháp luật về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
|
|
3
|
Tuân thủ quy
định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy phải có tài liệu sau:
|
|
|
-
|
Tài liệu
chứng minh đã tuân thủ quy định phòng cháy, chữa cháy theo quy định pháp luật
về phòng cháy, chữa cháy.
|
Tài liệu chứng
minh tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy đang có hiệu lực thi hành
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy
|
|
4
|
Tuân thủ quy
định của pháp luật về thuế, lao động phải bảo đảm các tiêu chí sau:
|
|
|
a
|
Không có tên
trong danh sách công khai thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh có vi phạm
pháp luật về thuế;
|
Tài liệu theo
Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này
|
|
b
|
Có kế hoạch
vệ sinh an toàn lao động theo quy định của pháp luật;
|
Kế hoạch an
toàn, vệ sinh lao động đang có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật
về an toàn, vệ sinh lao động trong năm đăng ký phân loại
|
|
c
|
Người lao
động có tên trong danh sách bảng lương của doanh nghiệp;
|
Danh sách
người lao động kèm theo mã số Bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp từng tháng
trong 12 tháng liên tiếp tính đến ngày đăng ký phân loại
|
|
d
|
Niêm yết công
khai thông tin về đóng bảo hiểm xã hội và y tế đối với người lao động theo
quy định pháp luật về Bảo hiểm xã hội.
|
Bản chụp niêm
yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội và y tế đối với người
lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội
trong năm đăng ký phân loại
|
|
đ
|
Người lao
động là thành viên tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
|
Quyết định
thành lập tổ chức công đoàn của doanh nghiệp đang có hiệu lực thi hành hoặc
danh sách người lao động là thành viên tổ chức công đoàn của doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về Công đoàn trong năm đăng ký phân loại
|
|
II
|
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT VỀ NGUỒN GỐC GỖ HỢP PHÁP
|
|
|
1
|
Tuân thủ quy
định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp nhập khẩu gỗ
phải có tài liệu sau:
|
|
|
a
|
Sổ theo dõi
nhập, xuất lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
|
Sổ theo dõi
nhập, xuất lâm sản theo quy định
|
|
b
|
Hồ sơ nhập
khẩu gỗ theo quy định pháp luật;
|
Bảng tổng hợp
hồ sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp theo Mẫu số 02 Phụ lục này
|
|
c
|
Báo cáo tình
hình nhập, xuất lâm sản theo quy định.
|
Báo cáo tình
hình nhập, xuất lâm sản trong thời hạn 12 tháng theo quy định pháp luật
|
|
2
|
Tuân thủ quy
định của pháp luật về hồ sơ nguồn gốc gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp xuất
khẩu gỗ phải có các tài liệu sau:
|
|
|
a
|
Sổ theo dõi
nhập, xuất lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
|
Sổ theo dõi
nhập, xuất lâm sản
|
|
b
|
Hồ sơ xuất
khẩu gỗ theo quy định pháp luật;
|
Bảng tổng hợp
hồ sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp theo Mẫu số 02 Phụ lục này.
|
|
c
|
Bản sao hồ sơ
mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó;
|
|
|
d
|
Báo cáo tình
hình nhập, xuất lâm sản theo quy định.
|
Báo cáo tình
hình nhập, xuất lâm sản trong thời hạn 12 tháng theo quy định pháp luật
|
|
3
|
Tuân thủ quy
định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp chế biến gỗ phải
có tài liệu sau:
|
|
|
a
|
Sổ theo dõi
nhập, xuất lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
|
Sổ theo dõi
nhập, xuất lâm sản
|
|
b
|
Bảng kê lâm
sản theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
|
Bảng tổng hợp
hồ sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp theo Mẫu số 02 Phụ lục này
|
|
c
|
Bản sao hồ sơ
mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó;
|
|
|
d
|
Báo cáo tình
hình nhập, xuất lâm sản theo quy định.
|
Báo cáo tình
hình nhập, xuất lâm sản trong thời hạn 12 tháng theo quy định pháp luật
|
|
4
|
Tuân thủ quy
định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp trồng, khai thác
và cung cấp gỗ rừng trồng phải có tài liệu sau:
|
|
|
a
|
Tuân thủ với
các quy định pháp luật về quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng;
|
Tài liệu
chứng minh quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng hợp pháp theo quy định
pháp luật
|
|
b
|
Bản sao hồ sơ
khai thác gỗ theo quy định của pháp luật;
|
Bảng tổng hợp
hồ sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp theo Mẫu số 02 Phụ lục này
|
|
c
|
Sổ theo dõi
nhập, xuất lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
|
Sổ theo dõi nhập,
xuất lâm sản
|
|
d
|
Bản sao hồ sơ
mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ;
|
Bảng tổng hợp
hồ sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp theo Mẫu số 02 Phụ lục này
|
|
đ
|
Báo cáo tình
hình nhập, xuất lâm sản theo quy định.
|
Báo cáo tình
hình nhập, xuất lâm sản trong thời hạn 12 tháng theo quy định pháp luật
|
Ghi chú:
1. Tài liệu
theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này và Bảng tổng hợp hồ sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp
pháp theo Mẫu số 02 Phụ lục này là bản chính;
các tài liệu khác là bản phô tô hoặc bản chụp. Trường hợp đăng ký trực tuyến,
doanh nghiệp nghiệp scan, đính kèm lên Hệ thống thông tin phân loại doanh
nghiệp làm căn cứ chứng minh tuân thủ tiêu chí.
2. Sổ nhập,
xuất lâm sản đóng dấu treo của doanh nghiệp khi nộp trực tiếp; trường hợp nộp
trực tuyến theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này
thì doanh nghiệp chốt số liệu, ký, đóng dấu điện tử.
Mẫu
số 02: Bảng tổng hợp hồ sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp
pháp
|
…………………………
.............(1) ..............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/BTH-…..
|
(2).........,
ngày……tháng...... năm ...
|
BẢNG
TỔNG HỢP
Hồ
sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp
Kính
gửi(3): ........................................................
Tên doanh nghiệp(1):
…………..………...………....………………………
Mã số doanh nghiệp:
…………………………..………...……..…………
Địa chỉ(4):…..……………………….…………….………………………
Điện thoại liên hệ:
……...…………….…………………………….……
Địa chỉ email:…………………………………………………………….
Căn cứ quy định tại
Thông tư số…/2025/TT-BNNMT ngày ....../....../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Doanh nghiệp tổng hợp
tài liệu chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp trong thời hạn
12 tháng tính đến ngày đăng ký phân loại doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Biểu 1. Tổng hợp hồ sơ
gỗ khai thác đối với doanh nghiệp trực tiếp khai thác gỗ làm nguyên liệu chế
biến hoặc doanh nghiệp sử dụng gỗ nguyên liệu do doanh nghiệp tự trồng trên đất
của doanh nghiệp:
|
TT
|
Bảng kê gỗ(5)
|
Tên gỗ
|
Khối lượng theo loại gỗ (m3)
|
Thống kê hồ sơ gỗ khai thác(6)
|
|
Số bảng kê
|
Ngày lập
|
Đơn vị lập
|
Tên phổ thông
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
Biểu 2. Tổng hợp hồ sơ
gỗ sau xử lý tịch thu đối với doanh nghiệp sử dụng gỗ sau tịch thu làm nguyên
liệu chế biến:
|
TT
|
Bảng kê gỗ(5)
|
Tên gỗ
|
Khối lượng theo loại gỗ (m3)
|
Thống kê hồ sơ gỗ sau xử lý tịch thu(6)
|
|
Số bảng kê
|
Ngày lập
|
Đơn vị lập
|
Tên phổ thông
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
Biểu 3. Tổng hợp hồ sơ
hồ sơ gỗ nhập khẩu đối với doanh nghiệp sử dụng gỗ nhập khẩu làm nguyên liệu
chế biến:
|
TT
|
Bảng kê gỗ(5)
|
Tên gỗ
|
Khối lượng theo loại gỗ (m3)
|
Thống kê hồ sơ gỗ nhập khẩu(6)
|
|
Số bảng kê
|
Ngày lập
|
Đơn vị lập
|
Tên phổ thông
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
Biểu 4. Tổng hợp hồ sơ
hồ sơ gỗ trong quá trình mua bán, vận chuyển; chế biến:
|
TT
|
Bảng kê gỗ(5)
|
Tên gỗ
|
Khối lượng theo loại gỗ (m3)
|
Thống kê hồ sơ gỗ trong quá trình mua
bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu; chế biến (6)
|
|
Số bảng kê
|
Ngày lập
|
Đơn vị lập
|
Tên phổ thông
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp (1) ..........................
cam kết hồ sơ, tài liệu kê khai là đúng theo hồ sơ lưu giữ tại doanh nghiệp và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:…..
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP(7)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Doanh nghiệp
tổng hợp hồ sơ đối với những hoạt động có thực hiện trong sản xuất, kinh doanh
từ biểu 1 đến biểu 4. Những hoạt động không thực hiện thì gạch chéo trong biểu.
(1) Tên doanh
nghiệp.
(2) Địa danh
nơi có trụ sở của doanh nghiệp.
(3) Tên cơ
quan tiếp nhận.
(4) Ghi rõ địa
chỉ theo giấy đăng ký kinh doanh.
(5) Bảng kê gỗ
nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP
hoặc bảng kê gỗ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân. Ghi số, ngày bảng kê, tên đơn vị lập bảng kê.
(6) Kê tên
loại, ngày tháng ban hành của hồ sơ liên quan đến nguồn gốc gỗ theo quy định
tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP hoặc theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
(7) Người đại
diện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.