|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8965/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2017
|
Kính gửi: Công
ty TNHH Atotech Việt nam.
Địa chỉ: tầng 5 toà nhà Hải Âu, 39B Trường Sơn, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM.
Mã số thuế: 0306609550
Trả lời văn thư số 04/2012/CV ngày 07/07/2017 của
Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản
lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế quy định văn
bản giao dịch với cơ quan thuế:
“Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng
Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người
nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn
20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ cần
dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.”
Căn cứ Khoản 3a, Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC
ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b, Điều 16 Thông tư số
39/2014/TT-BTC như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa,
dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng
cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay
lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ
để tiếp tục quá trình sản xuất.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày
22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa
đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số
151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản
2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện
sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo
quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi
thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện
theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng
theo quy định của Bộ Luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí
đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn,
chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường
hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi
công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh
nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền
phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công
tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi
phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này
được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các
điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp
hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người
lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh
nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé
máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được
doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua
website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi
phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình
vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của
người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy
bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình
vận chuyển.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình
bày cử nhân viên đi công tác (trong và ngoài nước) phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, có phát sinh mua vé máy bay qua website thương mại điện
tử thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân đi công tác sau đó Công ty thanh
toán lại (theo quy chế nội bộ của Công ty) thì đủ điều kiện là hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2.9 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC
(được sửa đổi, bổ sung theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
Trường hợp nhân viên Công ty đi công tác bằng taxi
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì hãng vận chuyển phải lập hóa đơn theo
quy định giao Công ty để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế TNDN (nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
Đối với khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài trong quá trình nhân viên công
tác ở nước ngoài thì phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định nước sở
tại và được dịch ra tiếng Việt theo quy định nêu trên thì mới được tính vào chi
phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện
theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn
bản này.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT2;
- Lưu: VT, TTHT.
1433-32740656 (12/07/2017)
Vhdchau
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Nam Bình
|