|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2025/TT-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ CẤP BỘ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm
2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển
khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc quản
lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thuộc trách
nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là nhiệm vụ khoa học
và công nghệ).
2. Việc quản lý, tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ
quản lý và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) được
giao chủ trì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuyên gia tư vấn độc lập là
người có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực
chuyên môn cần tư vấn.
2. Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ là việc đưa ra yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ,
cung cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân nghiên cứu, tạo ra sản phẩm khoa học và
công nghệ thông qua hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có điều kiện và năng
lực phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua việc xem
xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo quy định tại Thông tư
này.
4. Giao trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều
kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Hội đồng là một trong các Hội
đồng sau: Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Hội
đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp bộ; Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ.
6. Người chủ trì điều hành phiên
họp hội đồng là Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội
đồng ủy quyền.
7. Thư ký hành chính của các Hội
đồng và tổ thẩm định kinh phí là cán bộ của Vụ Tổ chức cán
bộ, có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, giúp việc cho Hội đồng và tổ thẩm
định kinh phí.
Điều 4. Phân
loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà
nước
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp bộ là nhiệm vụ có tầm quan trọng và tính cấp thiết đối với sự phát triển
của ngành Ngân hàng, giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi
ngành Ngân hàng, bao gồm:
a) Đề tài khoa học và công nghệ
cấp bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, có mục tiêu đưa ra được luận
cứ khoa học, đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ kịp thời để giải quyết
các vấn đề thực tiễn trong ngành Ngân hàng;
b) Đề án khoa học và công nghệ cấp
bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, có kết quả nghiên cứu là những đề
xuất hoặc dự thảo cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật
với đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách,
pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước;
c) Các hình thức khác theo quy
định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
đột xuất là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm nghiên cứu giải quyết những vấn
đề cấp bách do yêu cầu thực tiễn đặt ra trong ngành Ngân hàng.
3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
có nội dung liên quan đến phạm vi bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Danh mục bí mật nhà
nước thuộc lĩnh vực ngân hàng do Thủ tướng Chính phủ ban hành và phải tuân thủ
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 5. Mã số
của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Mã số của nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ được ghi như sau: ĐTNH.XXX/YY; ĐANH.XXX/YY, trong đó:
a) ĐTNH là ký hiệu chung cho các
đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ;
b) ĐANH là ký hiệu chung cho các
đề án khoa học và công nghệ cấp bộ;
c) Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi
số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được ghi trong quyết
định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ;
d) Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi
hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
2. Mã số của các loại hình nhiệm
vụ khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật nếu phát sinh được
đánh theo nguyên tắc tương tự như khoản 1 Điều này. Trong đó, nhóm chữ cái ký
hiệu chung là viết tắt của loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 6. Phương
thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Phương thức giao nhiệm vụ khoa
học và công nghệ bao gồm tuyển chọn và giao trực tiếp.
2. Phương thức giao trực tiếp chỉ
áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
thuộc bí mật nhà nước, đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng;
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
đột xuất;
c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
mà chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên
môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó.
3. Phương thức tuyển chọn áp dụng
đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc khoản 2 Điều này.
Điều 7. Quản
lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ
khoa học và công nghệ:
a) Bảo đảm quản lý tập trung,
thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng;
b) Bảo đảm quyền chủ động, phát
huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong
việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng;
c) Bảo đảm sử dụng hiệu quả các
nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ ngành Ngân hàng;
d) Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy
định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách,
chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng.
2. Nội dung quản lý nhiệm vụ khoa
học và công nghệ:
a) Xác định danh mục nhiệm vụ khoa
học và công nghệ hàng năm;
b) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ;
c) Kiểm tra, theo dõi và đánh giá
việc ứng dụng kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
d) Công bố thông tin, lưu giữ kết
quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
đ) Quản lý kinh phí thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
(i) Đối với các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật
liên quan;
(ii) Đối với các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ sử dụng nguồn kinh phí của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy
định, hướng dẫn về tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
e) Các công việc khác có liên
quan.
Chương II
ĐẶT HÀNG THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Điều 8. Yêu
cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
1. Phù hợp với chiến lược, kế
hoạch, định hướng phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng trong
từng giai đoạn.
2. Không trùng lặp về nội dung với
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng đã hoàn thành trong 5
năm gần nhất hoặc đang triển khai.
3. Không vi phạm các quy định về
sở hữu trí tuệ, các phát minh, sáng chế trong và ngoài nước đã được các cơ quan
bảo hộ sở hữu trí tuệ công nhận.
4. Có dự toán kinh phí thực hiện
nhiệm vụ phù hợp với khả năng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh
phí của Ngân hàng Nhà nước và các quy định về tài chính hiện hành.
5. Thời gian thực hiện được quy
định tại hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhưng không quá 36
tháng tính từ ngày ký hợp đồng (chưa kể thời gian gia hạn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư này).
6. Có đề xuất giải pháp và địa chỉ
ứng dụng cụ thể hoặc có khả năng thương mại hóa.
7. Đối với đề tài khoa học và công
nghệ cấp bộ: Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
được nêu tại hợp đồng và không muộn hơn thời điểm nghiệm thu, thực hiện công bố
kết quả nghiên cứu dưới hình thức tối thiểu 01 bài báo. Bài báo đó phải được
đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và/hoặc tạp chí quốc tế thuộc hệ
thống ISI hoặc Scopus hoặc danh mục các tạp chí khoa học được Hội đồng chức
danh giáo sư Nhà nước ban hành hằng năm (ngành kinh tế).
8. Đối với đề án khoa học và công
nghệ cấp bộ: Đề xuất xây dựng, chỉnh sửa cơ chế, chính sách, quy trình, văn bản
quy phạm pháp luật đáp ứng đủ luận cứ khoa học, thực tiễn và có lộ trình triển
khai thực hiện.
Điều 9. Định
hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng
1. Vụ Tổ chức
cán bộ tham mưu xây dựng Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của
ngành Ngân hàng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt
là Thống đốc) phê duyệt. Việc phê duyệt được thực hiện chậm nhất là vào ngày 31
tháng 3 hàng năm.
2. Định hướng nhiệm vụ khoa học và
công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số căn cứ sau
đây:
a) Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà
nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước;
b) Chiến lược, kế hoạch, đề án
phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý;
c) Chiến lược phát triển khoa học
và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai
đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước;
d) Kế hoạch hoạt động khoa học và
công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước.
3. Định hướng nhiệm vụ khoa học và
công nghệ được công bố rộng rãi, công khai trên Cổng thông tin khoa học và công
nghệ ngành Ngân hàng và thông báo tới các tổ chức, cá nhân đề xuất, trừ các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung liên quan đến phạm vi bí mật nhà
nước theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
Điều 10. Đề
xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
1. Mọi tổ chức, cá nhân đều có
quyền tham gia đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của Ngân hàng Nhà
nước theo thời hạn đề xuất từng năm được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của Ngân hàng Nhà nước.
2. Các tổ chức, cá nhân thuộc Ngân
hàng Nhà nước gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thông qua tổ
chức của mình theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này. Các tổ chức có nhiệm vụ rà soát, lựa chọn, tổng hợp
đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của các cá nhân thuộc tổ chức của
mình và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Các tổ chức và cá nhân không
thuộc Ngân hàng Nhà nước gửi trực tiếp để xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp bộ đến Vụ Tổ chức cán bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 11. Hội
đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
1. Vụ Tổ chức
cán bộ trình Thống đốc quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn xác định
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
2. Hội đồng có từ 05 đến 07 thành
viên và 01 thư ký hành chính. Các thành viên Hội đồng bao gồm: Chủ tịch, 01 Phó
Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác. Thành
viên Hội đồng là đại diện các tổ chức trong và ngoài Ngân hàng Nhà nước, các
nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên
cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
3. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn,
xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được Ngân hàng Nhà nước đề
xuất đặt hàng, bao gồm: xác định tên, định hướng mục tiêu, nội dung chính, sản
phẩm dự kiến đạt được và phương thức tổ chức thực hiện của từng nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp bộ.
4. Phương thức làm việc của Hội
đồng:
a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước
ngày họp Hội đồng, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm
gửi tài liệu đến các thành viên Hội đồng. Tài liệu bao gồm: Phiếu đề xuất nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Bảng tổng hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp bộ do các tổ chức, cá nhân đề xuất; Kết quả tra cứu thông tin về các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ có liên quan;
b) Các thành viên Hội đồng có ý
kiến nhận xét đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ ít nhất 01 ngày
làm việc trước ngày họp Hội đồng;
c) Người chủ trì điều hành phiên
họp Hội đồng triệu tập họp Hội đồng và quyết định họp theo hình thức trực tiếp,
trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến. Hội đồng họp khi có ít
nhất 2/3 số thành viên tham gia, trong đó có người chủ trì điều hành phiên họp
Hội đồng, 02 Ủy viên phản biện và Ủy viên thư ký.
Trường hợp cần thiết, cá nhân và
đại diện các tổ chức đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ có thể được
mời tham dự phiên họp của Hội đồng để tham khảo ý kiến;
d) Thành viên Hội đồng chịu trách
nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình, giữ bí mật các thông tin liên quan đến
nội dung họp Hội đồng.
5. Phiên họp của Hội đồng được
thực hiện theo trình tự quy định tại Mẫu số 07 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Phê
duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ
1. Căn cứ biên bản họp Hội đồng tư
vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và dự kiến nguồn kinh phí
hàng năm dành cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Vụ
Tổ chức cán bộ tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng
cấp bộ trình Thống đốc phê duyệt. Trường hợp cần thiết, Thống đốc yêu cầu Vụ Tổ chức cán bộ lấy thêm ý kiến của chuyên gia tư vấn
độc lập trước khi quyết định phê duyệt danh mục. Đối với các đề xuất được đề
nghị “không thực hiện”, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo
lý do tới tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
2. Nội dung danh mục nhiệm vụ khoa
học và công nghệ đặt hàng cấp bộ được Thống đốc phê duyệt bao gồm: tên nhiệm
vụ, định hướng mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được, thời gian dự kiến thực
hiện, phương thức giao thực hiện nhiệm vụ.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ được Thống
đốc phê duyệt, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm đăng
tải danh mục này trên Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng.
Điều 13. Xác
định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ đột xuất
1. Khi phát hiện các vấn đề quan
trọng, cấp thiết phát sinh từ thực tiễn hoạt động liên quan tới sự phát triển
của ngành Ngân hàng hoặc được Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước giao, các tổ chức, cá
nhân gửi hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ về Vụ Tổ chức cán bộ.
2. Hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ đột xuất bao gồm: văn bản giao nhiệm vụ (nếu có); văn bản
đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của tổ chức, cá nhân; thuyết minh
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ theo Mẫu số
02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; sản phẩm dự kiến và dự
toán kinh phí thực hiện.
3. Vụ Tổ chức
cán bộ trình Thống đốc phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ đột
xuất không phụ thuộc vào kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của Ngân hàng
Nhà nước.
Chương III
TUYỂN CHỌN
HOẶC GIAO TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Điều 14. Điều
kiện tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ
1. Tổ chức có chức năng hoạt động
phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ do
Ngân hàng Nhà nước đặt hàng có quyền đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc được giao
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của Ngân hàng Nhà
nước, trừ các trường hợp sau đây:
a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa
hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ trước đây (nếu có);
b) Trong thời hạn 03 năm tính đến
ngày nộp hồ sơ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ.
2. Cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp bộ phải đáp ứng các yêu cầu:
a) Có trình độ đại học trở lên;
b) Có chuyên môn phù hợp;
c) Chủ trì hoặc tham gia chính xây
dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ;
d) Có khả năng tổ chức thực hiện
và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ;
đ) Không thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
(i) Cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp bộ được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” trong thời
hạn 03 năm kể từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu;
(ii) Trong thời hạn 03 năm tính
đến ngày nộp hồ sơ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ.
Điều 15.
Thông báo tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
Danh mục nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp bộ thực hiện theo phương thức tuyển chọn được Vụ
Tổ chức cán bộ thông báo trên Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành
ngân hàng mỗi năm một lần và ít nhất 21 ngày trước thời điểm kết thúc nhận hồ
sơ.
Điều 16. Hồ
sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ
1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển
chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ bao gồm:
a) Văn bản của tổ chức, cá nhân
đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi Vụ Tổ chức cán bộ đăng ký nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này. Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp bộ phải thể hiện đầy đủ mục tiêu, nội dung nghiên cứu và phương thức
tổ chức thực hiện tại quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
bộ;
c) Tóm tắt hoạt động khoa học và
công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
Lý lịch khoa học của cá nhân đăng
ký chủ trì, thư ký và các cá nhân đăng ký tham gia nghiên cứu chính nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ, có xác nhận của tổ chức theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
d) Lý lịch khoa học của chuyên gia
trong nước theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này; lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này (đối với trường hợp thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội
dung thuê chuyên gia khoa học nước ngoài);
đ) Văn bản xác nhận về sự đồng ý
của tổ chức và cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp bộ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này;
e) Kết quả tra cứu thông tin về
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ có liên quan theo Mẫu số 08 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này (nếu có).
2. Bộ hồ sơ tham gia tuyển chọn
hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ phải được
niêm phong và ghi rõ bên ngoài: tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; tên,
địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
bộ; danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.
3. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông
chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14; 01 bản điện tử (định
dạng PDF, không đặt mật khẩu) và 08 bản sao.
4. Hồ sơ tuyển chọn hoặc giao trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ gửi về Vụ
Tổ chức cán bộ đầy đủ, đúng hạn theo thông báo tuyển chọn. Ngày nhận hồ sơ
là ngày ghi trên dấu bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của
văn thư Vụ Tổ chức cán bộ (trường hợp gửi trực tiếp)
hoặc ngày đến trên hệ thống quản lý văn bản E-doc (trường hợp gửi qua hệ thống
thông tin điện tử).
Điều 17. Mở
và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc
giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
1. Vụ Tổ chức
cán bộ thực hiện việc mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự
tham gia của đại diện các tổ chức có liên quan (nếu cần), đại diện tổ chức, cá
nhân đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. Hồ sơ đăng ký tham gia
tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ được mở trong thời gian tối đa 15
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nhận hồ sơ. Hồ sơ giao trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ được mở ngay sau khi nhận hồ sơ.
2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ đáp ứng
đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Hồ sơ hợp lệ sẽ được đưa ra Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ để xem xét, đánh giá.
3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành
biên bản theo Mẫu số 09 tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 18. Hội
đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp bộ
1. Vụ Tổ chức
cán bộ trình Thống đốc quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc
giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
2. Hội đồng có từ 05 đến 07 thành
viên và 01 thư ký hành chính. Các thành viên Hội đồng bao gồm: Chủ tịch, 01 Phó
Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký và các ủy viên khác. Thành
viên Hội đồng là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực và chuyên môn phù hợp
với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ. Các thành
viên tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối
với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ tương ứng.
3. Ít nhất 05 ngày làm việc trước
ngày họp Hội đồng, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm
gửi hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ đến các thành viên Hội đồng. Mỗi thành viên nhận xét về hồ sơ
đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo Mẫu số
10 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày
họp.
4. Người chủ trì điều hành phiên
họp Hội đồng triệu tập họp Hội đồng và quyết định họp theo hình thức trực tiếp,
trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến. Hội đồng chỉ họp khi có
ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham gia, trong đó có người chủ trì điều
hành phiên họp Hội đồng, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký Hội đồng.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng có
thể mời đại diện tổ chức có liên quan dự phiên họp của Hội đồng để tham khảo ý
kiến.
5. Phiên họp của Hội đồng được
thực hiện theo trình tự quy định tại Mẫu số 16 tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Kết quả họp Hội đồng được thông
báo cho các tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ ngay sau khi kết thúc phiên họp.
7. Tổ chức, cá nhân được đề nghị
tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, có xác nhận của Người chủ trì điều hành phiên
họp Hội đồng và các ủy viên phản biện theo Mẫu số
14 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 19. Tổ
thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
1. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ do Thống đốc quyết định thành lập trên cơ sở đề
xuất của Vụ Tổ chức cán bộ (sau đây gọi là Tổ thẩm
định) có 03 thành viên và 01 thư ký hành chính, trong đó:
a) Tổ trưởng Tổ thẩm định là lãnh
đạo Vụ Tổ chức cán bộ;
b) Tổ phó Tổ thẩm định là lãnh đạo
Vụ Tài chính - Kế toán;
c) 01 thành viên Tổ thẩm định là
Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn hoặc
giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ;
d) Thư ký hành chính cho Tổ thẩm
định là cán bộ của Vụ Tổ chức cán bộ. Thư ký hành
chính có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, giúp việc cho Tổ thẩm định;
đ) Trường hợp cần thiết, Tổ trưởng
Tổ thẩm định có thể mời đại diện các tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự cuộc
họp của Tổ thẩm định để tham khảo ý kiến.
2. Hồ sơ họp thẩm định kinh phí
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ gồm:
a) Biên bản họp Hội đồng tư vấn
tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ;
b) Thuyết minh nhiệm vụ đã hoàn
thiện theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, báo cáo hoàn thiện thuyết minh và dự
toán chi tiết của cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
3. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm
định:
a) Phải có đủ 3/3 thành viên tham
gia;
b) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì
phiên họp, quyết định họp theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp
giữa trực tiếp và trực tuyến;
c) Kết luận của Tổ thẩm định được
thông qua khi được tất cả các thành viên nhất trí. Trường hợp các thành viên
còn ý kiến khác nhau, Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất, báo
cáo Thống đốc xem xét, quyết định.
4. Trách nhiệm của Tổ thẩm định và
thành viên Tổ thẩm định:
a) Tổ thẩm định chịu trách nhiệm
thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ với
các nội dung nghiên cứu phù hợp với kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn
hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và các chế
độ định mức kinh tế-kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước (nếu
có); xác định tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, kinh phí của Ngân hàng Nhà nước
và các nguồn khác), xác định dự toán khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, dự toán
khoán chi từng phần, xác định phân kỳ kinh phí theo năm ngân sách. Kết quả thẩm
định kinh phí được lập thành Biên bản thẩm định theo Mẫu
số 15 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ thẩm định chịu trách nhiệm
thông báo kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn hoặc giao
trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ ngay sau khi kết thúc phiên họp
thẩm định trong trường hợp tất cả các thành viên nhất trí hoặc ngay sau khi có
ý kiến của Thống đốc trong trường hợp các thành viên có ý kiến khác nhau;
c) Các thành viên Tổ thẩm định
chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình.
Điều 20. Phê
duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
1. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp bộ hoàn thiện hồ sơ theo Biên bản thẩm định của Tổ
thẩm định và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ trong thời gian
tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ hoàn thiện
theo ý kiến của Tổ thẩm định, Vụ Tổ chức cán bộ trình
Thống đốc ký quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ giao tổ
chức, cá nhân chủ trì thực hiện, gồm: tên nhiệm vụ; tổ chức, cá nhân chủ trì;
thời gian thực hiện; kinh phí và phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ.
Trường hợp cần thiết, Vụ Tổ chức cán bộ lấy thêm ý kiến chuyên gia tư vấn độc
lập trước khi trình Thống đốc phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện.
3. Ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
KHCN
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy
quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (hoặc lãnh đạo
phụ trách mảng quản lý khoa học của Vụ Tổ chức cán bộ
trong trường hợp Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là cá
nhân chủ trì nhiệm vụ) ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này. Thuyết minh và dự toán kinh phí được duyệt là bộ phận không tách rời
của hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 21. Điều
chỉnh hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
1. Gia hạn thời gian thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ:
a) Việc gia hạn thời gian thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được thực hiện đối với các trường
hợp sau:
(i) Trường hợp trước khi kết thúc
thời hạn thực hiện hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ ít nhất
30 ngày, nếu cần kéo dài thời gian thực hiện, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ có văn bản đề nghị gia hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ gửi Vụ Tổ chức cán bộ, trong đó báo
cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ tại thời điểm đề
nghị gia hạn và nêu cụ thể lý do chậm tiến độ thực hiện nhiệm vụ;
(ii) Trường hợp được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 của Thông tư này và tổ chức chủ trì
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ có văn bản đề nghị gia hạn thời gian thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ gửi Vụ Tổ
chức cán bộ;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp bộ, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm rà soát,
trình Thống đốc xem xét, quyết định việc gia hạn thực hiện nhiệm vụ;
c) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ được Thống đốc đồng ý gia hạn, thời gian gia hạn được tính từ
thời điểm kết thúc hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và được quy
định cụ thể trong quyết định gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ tối đa 12 tháng đối
với nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng, 06 tháng đối với nhiệm vụ có
thời gian thực hiện không quá 24 tháng, 03 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian
thực hiện không quá 12 tháng. Trường hợp đặc biệt, thời gian gia hạn do Thống
đốc quyết định;
d) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ không được gia hạn thời gian thực hiện, Vụ
Tổ chức cán bộ thông báo cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ.
2. Thay đổi cá nhân chủ trì và
thành viên nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ:
a) Trường hợp cá nhân chủ trì
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ có văn bản giải trình và cử cán bộ thay thế làm chủ trì, gửi Vụ Tổ chức cán bộ;
b) Trường hợp cần thiết thay đổi
thành viên nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ so với hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã ký kết, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ có văn bản giải trình, xin xác nhận của tổ chức chủ trì và gửi
Vụ Tổ chức cán bộ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản giải trình về việc thay đổi cá nhân chủ trì hoặc thành
viên nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, Vụ Tổ chức
cán bộ có trách nhiệm rà soát, trình Thống đốc xem xét, quyết định việc
thay đổi cá nhân chủ trì hoặc thành viên nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
và thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp bộ.
3. Việc điều chỉnh kinh phí nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thực hiện theo quy định pháp luật liên quan đến
việc khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ sử dụng ngân
sách nhà nước và sử dụng nguồn kinh phí từ Ngân hàng Nhà nước.
4. Các văn bản liên quan đến việc điều
chỉnh hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ là bộ phận không
tách rời của hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
Chương IV
KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ CẤP BỘ
Điều 22. Kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
1. Định kỳ 6 tháng kể từ ngày ký
hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì có trách
nhiệm báo cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này gửi Vụ Tổ chức cán bộ.
2. Trường hợp cần thiết, Vụ Tổ chức cán bộ thành lập đoàn kiểm tra việc triển khai
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (bao gồm tiến độ, kết quả thực
hiện, tình hình giải ngân kinh phí) tại các tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này. Kết quả kiểm tra là căn cứ để Vụ Tổ chức cán bộ
trình Thống đốc xem xét việc đình chỉ, điều chỉnh hoặc tiếp tục triển khai thực
hiện hợp đồng.
3. Kinh phí cho công tác kiểm tra
lấy từ nguồn kinh phí cấp cho hoạt động khoa học và công nghệ ngành ngân hàng
theo kế hoạch và dự toán đã được lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hàng
năm.
Điều 23. Giao
nộp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
Chậm nhất đến ngày kết thúc thời
hạn nghiên cứu ghi trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ
chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ phải nộp sản phẩm
nghiên cứu và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tiến hành tổ
chức đánh giá, nghiệm thu.
Điều 24. Hồ
sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ bao gồm:
1. Văn bản đề nghị đánh giá,
nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của cá nhân chủ trì nhiệm vụ
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Báo cáo tổng hợp và Báo cáo tóm
tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn tại Mẫu
số 12, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Các sản phẩm của nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp bộ.
4. Bản sao hợp đồng và thuyết minh
nhiệm vụ.
5. Các văn bản xác nhận và tài
liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết
quả nghiên cứu (nếu có).
6. Báo cáo tình hình sử dụng kinh
phí của nhiệm vụ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Báo cáo tự đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
8. Các tài liệu khác (nếu có).
Điều 25. Hội
đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp bộ
1. Trong thời hạn 7 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp bộ hợp lệ, Vụ Tổ chức cán bộ
trình Thống đốc thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
2. Hội đồng có từ 07 đến 09 thành
viên và 01 thư ký hành chính. Các thành viên Hội đồng bao gồm: Chủ tịch, 01 Phó
Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký và các ủy viên khác. Thành
viên Hội đồng là các nhà khoa học, nhà quản lý có chuyên môn, năng lực phù hợp
với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ. Các thành
viên tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm
thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ tương ứng. Đại diện
cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ không được làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên
phản biện, ủy viên thư ký Hội đồng.
3. Ít nhất 05 ngày làm việc trước
ngày họp Hội đồng, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm
gửi hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp bộ quy định tại Điều 24 Thông tư này được gửi đến các
thành viên Hội đồng. Mỗi thành viên nhận xét về hồ sơ đăng ký tuyển chọn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ ít nhất 01 ngày
làm việc trước ngày họp.
4. Phiên họp hội đồng được tổ chức
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập. Người chủ trì điều
hành phiên họp Hội đồng triệu tập họp Hội đồng và quyết định họp theo hình thức
trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến. Hội đồng chỉ
họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham gia, trong đó có người chủ
trì điều hành phiên họp Hội đồng, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký Hội
đồng.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng có
thể mời đại diện tổ chức có liên quan dự phiên họp của Hội đồng để tham khảo ý
kiến.
5. Phiên họp của Hội đồng được
thực hiện theo trình tự tại Mẫu số 17 tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Nguyên tắc đánh giá của Hội
đồng:
a) Việc đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thông qua phiếu đánh giá có dấu của Ngân
hàng Nhà nước đóng trên góc trái, phía trên trang đầu;
b) Các thành viên Hội đồng đánh
giá một cách độc lập;
c) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu
đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá;
d) Phiếu không hợp lệ là phiếu do
thành viên hội đồng bỏ trống hoặc đánh giá không đúng quy định;
đ) Kết quả xếp loại chung của
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ dựa trên kết quả đánh giá của từng thành
viên theo quy định.
7. Nội dung đánh giá sản phẩm của
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ:
a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp:
Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logic của báo cáo tổng hợp và tài
liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm
trung gian, tài liệu được trích dẫn);
b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm
vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản
phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm.
8. Đánh giá và xếp loại đối với
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
Kết quả thực hiện nhiệm vụ được
đánh giá, xếp loại thành 05 mức theo số điểm bình quân của các phiếu chấm điểm
hợp lệ như sau:
a) Xuất sắc: điểm bình quân từ 95 điểm
trở lên;
b) Giỏi: điểm bình quân từ 85 đến
dưới 95 điểm;
c) Khá: điểm bình quân từ 75 đến
dưới 85 điểm;
d) Đạt: điểm bình quân từ 50 đến
dưới 75 điểm;
đ) Không đạt: điểm bình quân dưới
50 điểm.
Điều 26. Xử
lý kết quả nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ xếp loại “Đạt” trở lên:
a) Trong thời gian 30 ngày kể từ
ngày họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp bộ, tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện hồ
sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ theo kết luận của Hội đồng, xây dựng
Báo cáo hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ theo Mẫu số 10 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này gửi về Vụ Tổ chức cán bộ;
b) Vụ Tổ
chức cán bộ phối hợp với Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, giám sát việc hoàn
thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp bộ xếp loại “Không đạt”:
a) Trường hợp kết quả nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ xếp loại ở mức “Không đạt”, nếu nhiệm vụ chưa được
gia hạn và được Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ kiến nghị gia hạn thì tổ chức, cá nhân chủ trì
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thực hiện thủ tục gia hạn để tiếp tục
hoàn thiện. Thời gian gia hạn tuân thủ theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 21 Thông tư này.
Sau thời gian gia hạn, việc đánh
giá, nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Toàn bộ chi phí
cho việc hoàn thiện các nội dung ghi trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ, đánh giá lại kết quả do tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp bộ chịu trách nhiệm chi trả;
b) Trường hợp kết quả nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ xếp loại ở mức “Không đạt” và không được gia hạn
theo quy định tại điểm a khoản này hoặc kết quả nghiệm thu lần 2 vẫn không đạt,
Vụ Tổ chức cán bộ căn cứ vào kết luận của Hội đồng
đánh giá, nghiệm thu trình Thống đốc xem xét thanh lý hợp đồng theo các điều khoản
quy định tại hợp đồng. Trường hợp cần thiết, Thống đốc yêu cầu Vụ Tổ chức cán bộ lấy thêm ý kiến chuyên gia độc lập
trước khi quyết định.
Điều 27. Đăng
ký, lưu giữ và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
1. Trong thời hạn 40 ngày kể từ
ngày họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp bộ, đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ xếp
loại “Đạt” trở lên, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
bộ có trách nhiệm nộp hồ sơ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về
Vụ Tổ chức cán bộ, đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ kết quả thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được lập thành 03 bộ bản giấy và bản điện từ
(theo định dạng MS Word và PDF lưu giữ đầy đủ sản phẩm). Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp;
b) Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên
cứu bằng tiếng Việt;
c) 02 trang tóm tắt kết quả nghiên
cứu bằng tiếng Anh;
d) Báo cáo kiến nghị (đã hoàn
thiện sau khi nghiệm thu chính thức).
Các báo cáo đóng quyển chung, bìa
cứng, gáy vuông, thông tin trên bìa theo Mẫu số
12 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 28. Công
nhận kết quả, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và
chuyển giao kết quả nghiên cứu cấp bộ
1. Hồ sơ công nhận kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ bao gồm:
a) Biên bản họp Hội đồng tư vấn
đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ;
b) Báo cáo về việc hoàn thiện sản
phẩm khoa học và công nghệ cấp bộ theo Mẫu số 10
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Ý kiến của các chuyên gia tư
vấn độc lập (nếu có).
2. Công nhận kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Vụ Tổ chức
cán bộ trình Thống đốc ký Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
theo Mẫu số 11 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Thanh lý hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ:
a) Khi kết thúc nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ phải nộp báo cáo quyết
toán cho Văn phòng;
b) Sau khi có quyết định công nhận
kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của Thống đốc, Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng phối hợp với tổ chức, cá
nhân chủ trì thực hiện kiểm kê và trình Thống đốc quyết định xử lý các tài sản
đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (nếu
có);
c) Việc thanh lý hợp đồng thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ giữa các bên liên quan được tiến
hành sau khi có kết quả quyết toán và kiểm kê tài sản (nếu có) của nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ theo mẫu tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Chuyển giao kết quả nghiên cứu:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
bộ có hiệu lực, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm phối
hợp với tổ chức chủ trì chuyển giao kết quả nghiên cứu tới các địa chỉ đã được
phê duyệt;
b) Thủ trưởng các tổ chức nhận
chuyển giao kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ có
trách nhiệm phối hợp với cá nhân chủ trì nhiệm vụ xây dựng Phiếu thông tin về
ứng dụng két quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ, gửi về Vụ Tổ chức cán bộ
trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, trong 05 năm liên tiếp để tổng hợp báo cáo
Thống đốc (trừ trường hợp đã hoàn thành việc sử dụng, ứng dụng kết quả);
c) Kinh phí cho công tác chuyển
giao, đánh giá việc ứng dụng, sử dụng kết quả nghiên cứu từ nguồn kinh phí cấp
cho hoạt động khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng theo kế hoạch và dự toán
được lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hàng năm.
Chương V
TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 29.
Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Tổ chức
cán bộ:
a) Tham mưu, giúp Thống đốc tổ
chức quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân
hàng;
b) Thừa ủy quyền Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các tổ
chức, cá nhân chủ trì;
c) Đầu mối quản trị về nội dung
Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng, cập nhật cơ sở dữ liệu
kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước,
thực hiện các quy định về công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ theo quy định hiện hành; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện
việc khai thác, cập nhật trực tuyến các thông tin quản lý nhiệm vụ khoa học và
công nghệ;
d) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài
chính - Kế toán, Văn phòng kiểm tra việc giải ngân, sử dụng và thanh quyết toán
kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi có yêu cầu;
đ) Đầu mối phối hợp với các đơn vị
liên quan xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông
tư;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định tại Thông tư này.
2. Vụ Tài chính - Kế toán:
a) Tham mưu cho Thống đốc ban hành
các quy định hoặc hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ;
b) Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị
dự toán cấp I theo quy định của Luật Ngân sách
Nhà nước đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà
nước;
c) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xác định hạn mức kinh phí hàng năm
dành cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ nguồn kinh phí khoán của Ngân
hàng Nhà nước để trình Thống đốc phê duyệt.
3. Văn phòng:
a) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ
trì việc giải ngân, thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ
theo đúng quy định;
b) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp nhu cầu kinh phí khoán cho
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào Kế hoạch thu nhập - chi phí hàng năm,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Cục Công nghệ thông tin:
a) Chịu trách nhiệm quản lý kỹ
thuật và vận hành Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng;
b) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc khai thác, sử dụng và quản
lý thông tin khoa học và công nghệ trên Cổng thông tin khoa học và công nghệ
ngành Ngân hàng.
5. Học viện Ngân hàng, Đại học
Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh: Xây dựng dự toán, quyết toán kinh phí khoa học
và công nghệ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (đơn vị dự
toán cấp I) theo quy định của Luật ngân sách
nhà nước.
6. Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng
nhà nước:
a) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng Định hướng nhiệm vụ khoa học
và công nghệ hàng năm của ngành Ngân hàng;
b) Nghiên cứu, phát hiện, đề xuất
nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ được Thống đốc giao chủ trì;
d) Thực hiện công tác báo cáo,
thống kê về hoạt động khoa học và công nghệ, tham gia góp ý đối với các vấn đề
về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn theo chức năng và nhiệm vụ
của đơn vị;
đ) Tổ chức ứng dụng kết quả nhiệm
vụ khoa học và công nghệ vào thực tiễn hoạt động của đơn vị.
Điều 30.
Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Tạo điều kiện về nhân lực, thời
gian và các điều kiện khác để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đồng
thời kiểm tra, giám sát và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu,
nội dung, tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được
giao.
2. Chịu trách nhiệm về nội dung
thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm đáp ứng
được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ.
3. Chịu trách nhiệm về tính hợp
lý, hợp pháp của kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Lựa chọn cá nhân có đủ trình độ
chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để chủ trì nhiệm vụ trong trường hợp
giao nhiệm vụ theo phương thức trực tiếp.
5. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ, thực hiện đầy đủ trách nhiệm của bên nhận đặt hàng, giao
nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ.
6. Ký hợp đồng giao việc, hợp đồng
thuê khoán chuyên môn với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung
của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu cần). Thực hiện đầy đủ các cam kết
trách nhiệm của bên đặt hàng với cá nhân chủ trì và các tổ chức, cá nhân tham
gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
7. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát và
tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân chủ trì nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ theo
đúng nội dung, tiến độ trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
8. Tuân thủ các quy trình, thủ tục
quản lý trực tuyến nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên Cổng thông tin khoa học
và công nghệ ngành Ngân hàng. Phối hợp với cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và
công nghệ tổng hợp báo cáo Thống đốc (qua Vụ Tổ chức cán
bộ) về tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ định kỳ và
đột xuất. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan
quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ.
9. Sử dụng có hiệu quả kinh phí
được cấp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã ký; cấp đủ và đúng tiến độ kinh phí từ các
nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cho cá nhân chủ trì nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện
các nội dung của nhiệm vụ; hằng năm căn cứ vào nhiệm vụ được phê duyệt để lập
dự toán kinh phí gửi Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp (đối
với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn kinh phí khoán của Ngân
hàng Nhà nước); thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện
hành.
10. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định
của pháp luật.
11. Tổ chức quản lý, khai thác,
ứng dụng, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ, được hưởng các quyền lợi và
chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của
pháp luật và hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 31.
Trách nhiệm của cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ được giao, sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước
và theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã ký kết.
2. Kiến nghị với tổ chức chủ trì
nhiệm vụ khoa học và công nghệ tạo điều kiện về thời gian và các hỗ trợ khác để
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Lựa chọn các thành viên tham
gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; ký hợp đồng giao việc, hợp
đồng thuê khoán chuyên môn với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài đơn vị
(nếu cần) để triển khai nội dung nghiên cứu theo đúng quy định hiện hành.
4. Tuân thủ các quy trình, thủ tục
quản lý trực tuyến nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên Cổng thông tin khoa học
và công nghệ ngành Ngân hàng. Báo cáo đúng thời hạn về nội dung, tiến độ thực
hiện, sản phẩm tạo ra và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và
công nghệ với tổ chức chủ trì và Vụ Tổ chức cán bộ.
5. Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ
được phê duyệt để lập dự toán kinh phí gửi Vụ Tổ chức cán
bộ tổng hợp (đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn kinh
phí khoán của Ngân hàng Nhà nước); chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu
cho công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán khi có yêu cầu.
6. Chịu trách nhiệm về hồ sơ,
chứng từ thu, chi trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ, việc sử dụng kinh phí và hoàn trả kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ trong các trường hợp bị đình chỉ hoạt động hoặc nghiệm thu ở
mức “Không đạt” và bị thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ.
7. Thực hiện đăng ký, lưu giữ kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và quy định hiện hành về việc công
bố, sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
có sử dụng ngân sách nhà nước, kinh phí Ngân hàng Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 32. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ
ngày 14 tháng 8 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số
45/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 8 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quản lý và tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Các hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp cơ sở đã ký kết trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết. Trường
hợp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ thay đổi tên gọi tổ chức, chức danh do
thay đổi cơ cấu tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ thay đổi đơn vị công tác thì
hai bên thống nhất ký Phụ lục Hợp đồng về thay đổi thông tin. Tổ chức mới nơi
quản lý cá nhân chủ trì nhiệm vụ tiếp tục thực hiện trách nhiệm của tổ chức chủ
trì và Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng tiếp tục thực hiện
các trách nhiệm của Viện Chiến lược ngân hàng tại hợp đồng đã ký kết phù hợp
với quy định tại Thông tư này. Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì nhận thấy
nội dung nghiên cứu không còn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sau khi thay đổi cơ
cấu tổ chức thì hai bên thống nhất xem xét chấm dứt và thanh lý hợp đồng theo
quy định.
Điều 33. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước, các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông
tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ trưởng các đơn
vị thuộc NHNN;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Văn phòng Chính phủ;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, TCCB, PC.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|
PHỤ LỤC I
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Mẫu số 01
|
Phiếu đề xuất (dành
cho các tổ chức và cá nhân ngoài Ngân hàng Nhà nước)
|
|
Mẫu số 02
|
Phiếu đề xuất (dành
cho các tổ chức và cá nhân thuộc Ngân hàng Nhà nước)
|
|
Mẫu số 03
|
Tổng hợp đề xuất
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 04
|
Tổng hợp của Vụ Tổ chức cán bộ về đề xuất nhiệm vụ khoa học và
công nghệ
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
……., ngày
tháng năm 20……
PHIẾU ĐỀ XUẤT
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Năm 20 …………
1. Tên nhiệm vụ KH&CN:
2. Hình thức thực hiện (loại hình
nhiệm vụ):
3. Tính cấp thiết và tính mới của nhiệm
vụ (về mặt khoa học và về mặt thực tiễn)
4. Mục tiêu của nhiệm vụ:
5. Các nội dung chính và kết quả dự
kiến:
6. Khả năng và địa chỉ ứng dụng:
7. Dự kiến hiệu quả mang lại:
8. Dự kiến thời gian thực hiện (thời
gian bắt đầu, thời gian kết thúc)
9. Thông tin khác:
9.1. Xuất xứ hình thành (nghiên cứu
mới, kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả, kế tiếp nghiên cứu của
người khác)
9.2. Khả năng huy động nguồn vốn ngoài
NSNN.
10. Thông tin cá nhân đề xuất.
|
|
Tổ
chức, cá nhân đề xuất
(Họ,
tên và chữ ký, đóng dấu đối với tổ chức)
|
Mẫu số 02
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày tháng năm 20……
|
PHIẾU ĐỀ XUẤT
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Năm 20…..
1. Tên nhiệm vụ KH&CN:
2. Hình thức thực hiện (loại hình
nhiệm vụ):
3. Tính cấp thiết và tính mới của nhiệm
vụ (về mặt khoa học và về mặt thực tiễn)
4. Mục tiêu của nhiệm vụ:
5. Các nội dung chính và kết quả dự
kiến:
6. Khả năng và địa chỉ ứng dụng:
7. Dự kiến hiệu quả mang lại:
8. Dự kiến thời gian thực hiện (thời
gian bắt đầu, thời gian kết thúc)
9. Thông tin khác:
9.1. Xuất xứ hình
thành (nghiên cứu mới, kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả, kế
tiếp nghiên cứu của người khác)
9.2. Khả năng huy
động nguồn vốn ngoài NSNN.
10. Thông tin cá nhân đề xuất
|
|
Tổ chức,
cá nhân đề xuất
(Họ, tên
và chữ ký, đóng dấu đối với tổ chức)
|
Mẫu số 03
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
|
TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM
20....
|
TT
|
Tên nhiệm
vụ KH&CN
|
Cá nhân đề
xuất
|
Mục tiêu
nghiên cứu
|
Các nội
dung chính
|
Kết quả dự
kiến
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
ngày ….. tháng ….. năm 20……
|
TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ NĂM 20....
|
TT
|
Tên nhiệm
vụ KH&CN
|
Đơn vị đề
xuất
|
Cá nhân đề
xuất
|
Mục tiêu
nghiên cứu
|
Các nội
dung chính và kết quả dự kiến
|
Kiến nghị
của Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
A
|
Các nhiệm vụ đề xuất
thực hiện
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Các nhiệm vụ đề xuất
không thực hiện
(Giải thích rõ lý do
đề xuất không thực hiện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VỤ
TRƯỞNG
(Họ,
tên, chữ ký)
|
PHỤ LỤC II
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Mẫu số 01
|
Phiếu nhận xét đề
xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 02
|
Phiếu đánh giá đề
xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản kiểm phiếu
đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 04
|
Biên bản họp Hội đồng
tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 05
|
Tổng hợp kết quả đánh
giá của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 06
|
Tổng hợp kiến nghị
của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với nhiệm vụ
đề xuất thực hiện
|
|
Mẫu số 07
|
Trình tự phiên họp
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Mẫu số 01
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 20…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày
….. tháng ….. năm 20……
|
PHIẾU NHẬN XÉT
Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm
20....
I. PHẦN THÔNG TIN
CHUNG:
Họ và tên thành viên Hội đồng: … … … … …
… … … … …. … … … … …. … … … …
Chức danh trong Hội đồng: … … … … … … …
… … …. … … … … …. … … …. …. …
Tên nhiệm vụ đề xuất: … … … … … … … … …
…. … … … … …. … … … … … … …
II. PHẦN NHẬN XÉT:
1. Về tính cấp thiết của việc thực hiện
nhiệm vụ đề xuất
(Ý nghĩa thực tiễn, ý
nghĩa khoa học của đề xuất)
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
2. Về khả năng trùng lắp của nhiệm vụ đề
xuất với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện, khả năng
trùng lắp của nhiệm vụ đề xuất với đề xuất của các đơn vị/cá nhân khác
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
3. Tính hợp lý của nội dung chính và các
kết quả dự kiến của nhiệm vụ KH&CN đề xuất
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
4. Về khả năng đóng góp của nhiệm vụ đề
xuất cho hoạt động ngành ngân hàng
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
5. Khả năng huy động được nguồn kinh phí
ngoài ngân sách để thực hiện (chỉ áp dụng đối với dự án sản xuất thử nghiệm, dự
án KH&CN)
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
… … … … … … … … … …. … … … … …. … … … ……
… … … … … … … … …. …
III. KẾT LUẬN
(Đề nghị triển khai /
không triển khai).
|
|
Thành
viên Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 20…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày
….. tháng ….. năm 20……
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm
20....
Tên nhiệm vụ KH&CN
đề xuất:
Họ và tên thành viên
Hội đồng/chuyên gia:
Đánh giá của thành viên
Hội đồng/chuyên gia:
|
TT
|
Tiêu chí
|
Điểm tối
đa
|
Điểm
chuyên gia đánh giá
|
|
1
|
Tính cấp thiết, tính
mới của việc thực hiện nhiệm vụ
|
100
|
|
|
2
|
Khả năng không trùng
lắp của nhiệm vụ đề xuất với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang
thực hiện
|
100
|
|
|
3
|
Tính hợp lý của nội
dung chính và các kết quả dự kiến của nhiệm vụ KH&CN đề xuất
|
100
|
|
|
4
|
Tính khả thi và địa
chỉ ứng dụng
|
100
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
(Ghi chú: đề xuất nhiệm
vụ KH&CN được đề nghị thực hiện khi đạt từ 200 điểm trở lên và không có
tiêu chí nào đạt dưới 50 điểm)
Kết luận chung:
□ Đề nghị thực hiện □ Đề nghị không thực
hiện
□ Đề nghị thực hiện với những thay đổi
sau:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
|
|
Thành
viên Hội đồng
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 20…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày
….. tháng ….. năm 20……
|
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
năm 20……..
Loại hình nhiệm vụ
KH&CN: ……………………………………………………………………
Số thành viên Hội đồng tham gia bỏ
phiếu: …………………………………………………….
|
Số TT
|
Tên nhiệm
vụ đề xuất
|
Tổng hợp
đánh giá theo các nội dung của các thành viên Hội đồng
|
|
Nội dung 1
|
Nội dung 2
|
Nội dung 3
|
Nội dung 4
|
Kết luận
chung
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
Thực hiện
|
Không thực
hiện
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành
viên Ban kiểm phiếu
(Họ,
tên và chữ ký)
|
Trưởng
Ban kiểm phiếu
(Họ,
tên và chữ ký)
|
Mẫu số 04
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 20…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày
….. tháng ….. năm 20…
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Năm 20….
I/ Những thông tin
chung
1. Quyết định thành lập Hội đồng
………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Số lượng các nhiệm vụ đề xuất:
………………………………………………………..
3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng:
- Địa điểm:
…………………………………………………………………………………….
- Thời gian:
…………………………………………………………………………………….
4. Số thành viên Hội đồng:
- Có mặt: ……người/ tổng số ……….. thành
viên.
- Vắng mặt: ….. người, gồm các thành
viên:
- Khách mời tham dự họp Hội đồng:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
công tác
|
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
…..
|
.....
|
.......
|
II/ Nội dung làm việc
của Hội đồng
Hội đồng đã tiến hành họp theo quy định
tại Thông tư số /TT-NHNN ngày tháng năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp bộ của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nội dung làm việc bao gồm:
1. Hội đồng bầu
ban kiểm phiếu gồm:
……………………………………… - Trưởng ban.
………………………………………. - thành viên.
2. Chủ tịch Hội
đồng nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu của các văn bản liên quan đến việc
xác định nhiệm vụ KH&CN ngành ngân hàng năm 20….
3. Các thành
viên Hội đồng xem xét, thảo luận, phân tích từng đề xuất nhiệm vụ KH&CN của
Ngân hàng Nhà nước năm 20…. dựa trên các tiêu chí sau:
- Tính cấp thiết của đề tài, dự án (sự
phù hợp với các mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ phát triển của ngành....);
- Tầm quan trọng của đề tài, dự án (trực
tiếp hoặc góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấp bách của ngành, có
khả năng tác động, ảnh hưởng lâu dài tới hoạt động của ngành; tính mới, tính
tiên tiến về phương pháp nghiên cứu KH&CN……);
- Khả năng không trùng lắp của đề tài,
dự án;
- Đánh giá khả năng triển khai ứng dụng
vào thực tiễn của đề tài, dự án (đáp ứng yêu cầu lý luận và thực tiễn, sự phù
hợp về thời gian nghiên cứu, về kinh phí và các điều kiện về nguồn lực để
nghiên cứu....)
4. Các thành
viên Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ KH&CN.
5. Hội đồng
thảo luận việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện tên nhiệm vụ đề xuất và các nhiệm
vụ nghiên cứu chính; đưa ra các tiêu chí lựa chọn cơ quan, đơn vị và cá nhân
chủ trì thực hiện; kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao
trực tiếp) đối với nhiệm vụ đề xuất.
III/ KẾT QUẢ LỰA CHỌN
NHIỆM VỤ ĐỀ XUẤT
Căn cứ vào kết quả kiểm phiếu của Hội
đồng và thảo luận việc chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện tên gọi và các mục của
nhiệm vụ, phương thức thực hiện (tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ), thảo
luận thứ tự ưu tiên trong danh mục, Hội đồng thông qua biên bản làm việc với
kết quả theo Mẫu số 05, 06 Phụ lục II đính kèm.
Cuộc họp kết thúc vào
……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
|
THƯ
KÝ HỘI ĐỒNG
(Họ
tên và chữ ký)
|
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG
(Họ
tên và chữ ký)
|
Mẫu số 05
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN
I. Đề xuất “đề nghị
thực hiện”
|
TT
|
Tên đề
xuất đặt hàng
|
Kết quả
đánh giá của Hội đồng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
……..
|
|
|
II. Đề xuất đề nghị
“không thực hiện”
|
TT
|
Tên đề
xuất
|
Tóm tắt lý
do đề nghị “không thực hiện”
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
Thư
ký khoa học
(Họ, tên và chữ ký)
|
Chủ
tịch Hội đồng
(Họ, tên và chữ ký)
|
Mẫu số 06
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH
NHIỆM VỤ KH&CN ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN
(Xếp theo
thứ tự ưu tiên)
|
TT
|
Tên nhiệm
vụ đề xuất đặt hàng
|
Định hướng
mục tiêu
|
Yêu cầu
đối với kết quả
|
Phương
thức tổ chức thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
……….
|
|
|
|
|
|
Thư
ký khoa học
(Họ,
tên và chữ ký)
|
Chủ
tịch Hội đồng
(Họ,
tên và chữ ký)
|
Mẫu số 07
TRÌNH TỰ PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1) Thư ký Hội đồng công bố quyết định
thành lập Hội đồng;
2) Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên
họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành
phiên họp;
3) Các thành viên Hội đồng thảo luận về
từng nhiệm vụ đề xuất với các tiêu chí sau: tính cấp thiết, tính mới, khả năng
không trùng lặp, tính khả thi và khả năng ứng dụng, khả năng huy động nguồn lực
ngoài ngân sách (nếu có);
4) Các thành viên Hội đồng đánh giá các
đề xuất và bỏ phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề nghị “thực hiện” hoặc
“thực hiện với một số điều chỉnh” khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá
được đánh giá đạt yêu cầu;
5) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm hai
thành viên thuộc Hội đồng để giúp Hội đồng tổng hợp kết quả kiểm phiếu theo Mẫu số 03 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đưa vào danh mục đề xuất thực hiện
nếu có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt kiến nghị “thực hiện”;
6) Đối với các nhiệm vụ được đề xuất
thực hiện, Hội đồng thảo luận cụ thể để thống nhất về tên nhiệm vụ, định hướng mục
tiêu, sản phẩm dự kiến, phương thức thực hiện và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
trong danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng;
7) Kết quả đánh giá, tư vấn xác định
nhiệm vụ được ghi vào Biên bản họp Hội đồng theo Mẫu
số 04, 05, 06
của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC III
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đăng ký thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 02
|
Thuyết minh nhiệm vụ
khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 03
|
Tóm tắt hoạt động
khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ
|
|
Mẫu số 04
|
Lý lịch khoa học của
cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký tham gia nghiên cứu chính
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 05
|
Lý lịch khoa học của
chuyên gia trong nước
|
|
Mẫu số 06
|
Lý lịch khoa học của
chuyên gia nước ngoài
|
|
Mẫu số 07
|
Văn bản xác nhận về
sự đồng ý của tổ chức và cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ
|
|
Mẫu số 08
|
Kết quả tra cứu thông
tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 09
|
Biên bản mở hồ sơ
|
|
Mẫu số 10
|
Phiếu nhận xét
|
|
Mẫu số 11
|
Phiếu đánh giá
|
|
Mẫu số 12
|
Biên bản kiểm phiếu
|
|
Mẫu số 13
|
Biên bản Hội đồng
|
|
Mẫu số 14
|
Báo cáo hoàn thiện hồ
sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 15
|
Biên bản thẩm định
kinh phí
|
|
Mẫu số 16
|
Trình tự phiên họp
Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 17
|
Trình tự phiên họp
Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Thực hiện nhiệm vụ KH&CN năm ………
Kính gửi: Vụ Tổ chức cán bộ
Căn cứ thông báo của Vụ Tổ chức cán bộ về việc tuyển chọn hoặc giao trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước năm …………,
chúng tôi:
a) (Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký
chủ trì nhiệm vụ)
b) (Họ và tên, học vị, chức vụ, địa
chỉ cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ) đăng ký thực hiện nhiệm vụ KH&CN:
………………………………………………………………….
Hồ sơ đăng ký thực hiện
nhiệm vụ gồm:
1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và
công nghệ (nếu có);
2. Đơn đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ;
3. Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công
nghệ;
4. Tóm tắt hoạt động khoa học và công
nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
5. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký
chủ trì và các thành viên tham gia (có xác nhận của tổ chức);
6. Văn bản xác nhận tham gia của tổ chức
và cá nhân phối hợp nghiên cứu;
7. Văn bản chứng minh năng lực về nhân
lực khoa học và công nghệ, trang thiết bị của đơn vị phối hợp và khả năng huy
động vốn thực hiện nhiệm vụ (nếu có);
8. Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu cần
mua sắm để thực hiện nhiệm vụ;
9. Kết quả tra cứu thông tin về các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan (nếu có).
Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của những thông tin kê khai trong hồ sơ này.
|
CÁ NHÂN
(đăng ký chủ trì nhiệm vụ)
(Họ, tên và chữ ký)
|
........,
ngày........tháng........năm......
TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ
(Họ tên và chữ ký của Thủ trưởng, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
THUYẾT MINH
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
NHIỆM VỤ
|
1
|
Tên nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………….
Mã số: ………..……………………………………………………………………………………….
|
|
2
|
Thuộc Chương trình (Ghi
rõ tên chương trình, nếu có): ………………………………………
Mã số: ………………………………………………………………………………………………..
|
|
3
|
Loại nhiệm vụ: (Tuyển
chọn hoặc giao trực tiếp)
…………………………………………………………………………………………………………..
|
|
4
|
Thời gian thực hiện: từ tháng
…………/năm ……….. đến tháng …………/năm ………….
|
|
5
|
Kinh phí thực hiện:
Ghi số lượng kinh
phí: …………(triệu đồng), trong đó:
- Nguồn ngân sách nhà
nước: ……………………………………………………………………
- Nguồn khác:
……………………………………………………………………………………….
|
|
6
|
Cá nhân chủ trì nhiệm
vụ:
Họ và tên:
………………………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………………. Nam/ Nữ: …………………
Học hàm, học vị:
………………………………………………………………………………………
Chức danh khoa học:
…………………………………………….. Chức vụ: ……………………...
Điện thoại của tổ
chức: ………………….. Mobile: ……………..
E-mail:
…………………………………………………
Tên tổ chức đang công
tác: …………………………………………………………………………
Địa chỉ tổ chức:
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ nhà riêng:
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………….
|
|
|
|
7
|
Thư ký nhiệm vụ:
|
|
|
Họ và tên:
………………………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm
sinh: ………………………………………………. Nam/ Nữ: …………………
Học hàm, học vị:
………………………………………………………………………………………
Chức danh khoa học:
…………………………………………….. Chức vụ: ……………………...
Điện thoại của tổ
chức: ………………….. Mobile: ……………..
E-mail:
…………………………………………………
Tên tổ chức đang công
tác: …………………………………………………………………………
Địa chỉ tổ chức:
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ nhà riêng:
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………….
|
|
8
|
Tổ chức chủ trì nhiệm
vụ: 1
Tên tổ chức:
…………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
………………………………………….. Fax: ………………………………………….
E-mail:
…………………………………………………………………………………………………
Website:
……………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………………...
Họ và tên Thủ trưởng
tổ chức: ……………………………………………………………………..
Số tài khoản: (nếu
có) ……………………………………………………………………………….
Ngân hàng:
……………………………………………………………………………………………
Cơ quan chủ quản:
…………………………………………………………………………………..
|
|
|
|
9
|
Các tổ chức phối hợp
thực hiện chính:
1. Tổ chức 1: …………………………………………………………………….…………………..
Cơ quan chủ quản
…………………………………………………………………………………...
Điện thoại:
………………………………………….. Fax: ………………………………………….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………………
Họ và tên Thủ trưởng
tổ chức: …………………………….………………………………………..
Số tài khoản:
………….……………………………………………………………………………….
Ngân hàng:
……………………………………………………………………………………………
2. Tổ chức 2: …………………………………………………………………….…………………..
Cơ quan chủ quản
…………………………………………………………………………………...
Điện thoại:
………………………………………….. Fax: ………………………………………….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………………
Họ và tên Thủ trưởng
tổ chức: …………………………….………………………………………..
Số tài khoản:
………….……………………………………………………………………………….
Ngân hàng:
……………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
10
|
Các cán bộ thực hiện
nhiệm vụ:
|
|
(Ghi những người thực
hiện những nội dung của nhiệm vụ, không quá 10 người bao gồm cá nhân chủ trì
và thư ký nhiệm vụ)
|
|
TT
|
Họ và tên,
học hàm học vị
|
Tổ chức
công tác
|
Địa chỉ
liên hệ
|
Nội dung
công việc tham gia
|
Thời gian
làm việc cho nhiệm vụ
(Số tháng
quy đổi2)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
7.
|
|
|
|
|
|
|
8.
|
|
|
|
|
|
|
9.
|
|
|
|
|
|
|
10.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
11
|
Mục tiêu: (phát
triển và cụ thể hóa định hướng mục tiêu theo đặt hàng)
|
|
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
|
|
12
|
Tình trạng nhiệm vụ:
□ Mới □ Kế tiếp hướng
nghiên cứu của chính nhóm tác giả
□ Kế tiếp nghiên cứu
của người khác
|
|
13
|
Tổng quan tình hình
nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ:
|
|
13.1. Tổng quan tình
hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của nhiệm vụ
(Mô tả, phân tích,
đánh giá đầy đủ, rõ ràng mức độ thành công, hạn chế của các công trình nghiên
cứu trong và ngoài nước có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất
trong lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ)
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
13.2. Luận giải về sự
cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nhiệm vụ
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
|
|
14
|
Liệt kê danh mục các
công trình nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến
nhiệm vụ đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan:
|
|
(tên công trình, tác
giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn)
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
|
|
15
|
Nội dung nghiên cứu
và đề cương nghiên cứu của nhiệm vụ:
|
|
(xác định các nội
dung nghiên cứu rõ ràng, có tính hệ thống, logic, phù hợp cần thực hiện để
đạt được mục tiêu đề ra, ghi rõ các chuyên đề nghiên cứu cần thực hiện trong
từng nội dung).
Nội dung 1:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
Nội dung 2:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
Nội dung 3:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
Nội dung 4:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
Đề cương chi tiết
(kết cấu đề cương chi
tiết, bao gồm các chương và nội dung chính của từng chương)
|
|
16
|
Các hoạt động phục vụ
nội dung nghiên cứu:
(giải trình các hoạt
động cần thiết dưới đây phục vụ cho nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ)
- Sưu tầm/ dịch tài
liệu phục vụ nghiên cứu (các tài liệu chính)
- Hội thảo/ tọa đàm
khoa học (số lượng, chủ đề, mục đích, yêu cầu)
- Khảo sát/ điều tra
thực tế trong nước (quy mô, địa bàn, mục đích/ yêu cầu, nội dung, phương
pháp)
- Khảo sát nước ngoài
(quy mô, mục đích/yêu cầu, đối tác, nội dung)
|
|
|
|
17
|
Cách tiếp cận, phương
pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
|
|
(Làm rõ cách tiếp cận
vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật dự kiến sử dụng với từng
nội dung chính của nhiệm vụ; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự
và phân tích để làm rõ tính ưu việt của phương pháp sử dụng)
Cách tiếp cận:
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
Phương pháp nghiên
cứu, kỹ thuật sử dụng: ……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
|
|
18
|
Phương án phối hợp
với các tổ chức nghiên cứu trong nước:
[Trình bày rõ phương
án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính và nội dung công việc tham gia
trong nhiệm vụ; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính - nếu có]
…………………………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
19
|
Phương án hợp tác
quốc tế: (nếu có)
|
|
(Trình bày rõ phương
án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác - đối với đối tác đã
có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ nhiệm vụ; hình thức
thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác
động của hợp tác đối với kết quả của nhiệm vụ)
…………………………………………………………………………………………………………
|
|
20
|
Kế hoạch thực hiện:
|
|
|
Các nội
dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện; các mốc đánh giá chủ yếu
|
Kết quả
phải đạt
|
Thời gian (bắt đầu,
kết thúc)
|
Cá nhân,
tổ chức thực hiện*
|
Dự kiến
kinh phí
|
|
1
|
Nội dung 1
|
|
|
|
|
|
|
- Công việc 1
|
|
|
|
|
|
|
- Công việc 2
|
|
|
|
|
|
|
………..
|
|
|
|
|
|
2
|
Nội dung 2
|
|
|
|
|
|
|
- Công việc 1
|
|
|
|
|
|
|
- Công việc 2
|
|
|
|
|
III. SẢN PHẨM CỦA NHIỆM
VỤ
|
21
|
Sản phẩm chính của
nhiệm vụ và yêu cầu chất lượng cần đạt: (liệt kê theo dạng
sản phẩm)
|
|
21.1 Dạng I: Báo cáo
khoa học (báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm
tắt, báo cáo kiến nghị); kết quả dự báo; mô hình; quy trình; phương pháp
nghiên cứu mới; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm khác.
|
|
TT
|
Tên sản
phẩm
(ghi rõ
tên từng sản phẩm )
|
Yêu cầu
khoa học cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21.2 Dạng II: Bài báo;
sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác.
|
|
STT
|
Tên sản
phẩm
(ghi rõ
tên từng sản phẩm)
|
Yêu cầu
khoa học cần đạt
|
Dự kiến
nơi công bố (Tạp chí, Nhà xuất bản)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Lợi ích của nhiệm vụ,
khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:
|
|
22.1 Lợi ích của
nhiệm vụ:
a) Tác động đến xã
hội (đóng góp cho việc xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật hoặc có
tác động làm chuyển biến nhận thức của xã hội) và tác động đối với ngành,
lĩnh vực khoa học (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới thông qua các
công trình công bố ở trong và ngoài nước)
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
b) Nâng cao năng lực
nghiên cứu của tổ chức, cá nhân thông qua tham gia thực hiện nhiệm vụ, đào
tạo trên đại học (số người được đào tạo thạc sỹ - tiến sỹ, chuyên ngành
đào tạo)
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
22.2 Phương thức
chuyển giao kết quả nghiên cứu:
(Nêu rõ tên kết quả
nghiên cứu; cơ quan/tổ chức ứng dụng; luận giải nhu cầu của cơ quan/ tổ chức
ứng dụng; tính khả thi của phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu)
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
|
|
|
|
|
|
|
IV. NHU CẦU KINH PHÍ
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN KINH PHÍ
(đính kèm Dự toán chi
tiết theo các quy định hiện hành)
Đơn vị tính:
Triệu đồng
|
23
|
Kinh phí thực hiện
nhiệm vụ phân theo các khoản chi:
|
|
|
Nguồn kinh
phí
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Trả công
lao động (khoa học, phổ thông)
|
Mua tài
liệu
|
Chi phí
khảo sát
|
Chi phí
hội thảo, tọa đàm
|
Chi khác
|
|
1
|
Tổng kinh phí
Trong đó:
Ngân sách nhà nước:
- Năm thứ nhất:
- Năm thứ hai:
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguồn khác
(vốn huy động, ...)
|
|
|
|
|
|
|
|
Cá nhân chủ trì nhiệm vụ
(Họ tên và chữ ký)
|
..............,
ngày........tháng........năm......
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
(Họ tên và chữ ký của Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN, đóng
dấu)
|
_____________________
1 Cá nhân
trực tiếp đăng ký thực hiện nhiệm vụ không phải kê khai mục này
2 Một (01)
tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng.
* Chỉ ghi những cá nhân
có tên tại Mục 10
Mẫu số 03
TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỔ
CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN
|
1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………………………
Năm thành lập:
…………………………………………………………….………………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:
……………………………………………………. Fax: ……………………………………..
E-mail:
………………………………………………………………………………………………………
|
|
2. Chức năng, nhiệm
vụ và các hoạt động khoa học của tổ chức chủ trì:
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
|
|
3. Số cán bộ nghiên
cứu hiện có liên quan đến nhiệm vụ đăng ký chủ trì nghiên cứu:
Tổng số cán bộ:
…………………………………., trong đó:
|
STT
|
Trình độ
cán bộ
|
Tổng số
|
Số cán
bộ tham gia thực hiện nhiệm vụ đăng ký
|
|
1
|
Tiến sỹ
|
|
|
|
2
|
Thạc sỹ
|
|
|
|
3
|
Đại học
|
|
|
4. Kinh nghiệm và
thành tựu nghiên cứu trong 5 năm gần nhất liên quan đến nhiệm vụ đăng ký của
các cán bộ đã nêu ở mục 3 (kể tên các công trình đã tham gia, số
năm kinh nghiệm,...)
|
|
STT
|
Họ và tên
(học hàm,
học vị cụ thể nếu có)
|
Kinh
nghiệm và thành tích khoa học liên quan đến nhiệm vụ trong 5 năm gần đây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Khả năng huy động
các nguồn vốn khác cho việc thực hiện nhiệm vụ (văn bản
chứng minh kèm theo)
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
(Họ tên và chữ ký của Thủ trưởng tổ chức, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
LÝ LỊCH KHOA HỌC CỦA CÁ NHÂN
|
|
ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ NHIỆM
VỤ
|
□
|
|
|
ĐĂNG KÝ THƯ KÝ NHIỆM
VỤ
|
□
|
|
|
ĐĂNG KÝ THAM GIA THỰC
HIỆN CHÍNH NHIỆM VỤ
|
□
|
|
1. Họ và
tên: ……………………………………………………………………………………………….
|
|
2. Năm sinh:
……………………………………………………. 3.Nam/Nữ: …………………………..
|
|
4. Học hàm:
…………………………………. Năm được phong học hàm: …………………………..
Học vị:
…………………………………….. Năm đạt học vị: ………………………………………..
|
|
5. Chức danh
nghiên cứu: ……………………………………………………………………………….
Chức vụ:
………………………………………………………………………………………………..
|
|
6. Địa chỉ
nhà riêng: ………………………………………………………………………………………
|
|
7. Điện
thoại: CQ: …………………………………..; Mobile: ……………………
E-mail:
……………………………………………………………………………….
|
|
8. Cơ quan đang làm
việc hoặc đã nghỉ hưu của cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ:
- Tên cơ quan:
…………………………………………………………………………………………….
- Điện thoại:
……………………………………………………………………………………………….
- Địa chỉ cơ quan:
…………………………………………………………………………………………
|
|
9. Quá trình đào tạo
|
|
Bậc đào
tạo
|
Nơi đào
tạo
|
Chuyên môn
|
Năm tốt
nghiệp
|
|
Đại học
|
|
|
|
|
Thạc sỹ
|
|
|
|
|
Tiến sỹ
|
|
|
|
|
Thực tập
sinh khoa học
|
|
|
|
|
10. Quá trình công
tác 3
|
|
Thời gian
(Từ năm
... đến năm...)
|
Vị trí
công tác
|
Tên tổ
chức công tác
|
Địa chỉ tổ
chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Các công trình khoa
học đã công bố
(liệt kê các công
trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu liên quan đến nhiệm vụ đã công bố
trong 05 năm gần nhất)
|
|
TT
|
Tên công
trình (bài báo, công trình...)
|
Nơi công
bố (tên tạp chí đã đăng công trình)
|
Năm công
bố
|
Tác giả
hoặc đồng tác giả
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
12. Các nhiệm vụ khác
đã chủ trì hoặc tham gia trong 5 năm gần đây thuộc lĩnh vực nghiên cứu của
nhiệm vụ (nếu có)
|
|
Tên nhiệm
vụ khác đã chủ trì
|
Thời gian
thực hiện (ngày, tháng, năm theo Hợp đồng ký kết)
|
Tình trạng
nhiệm vụ
(thời điểm nghiệm thu, kết quả đạt được)
|
Cấp quản
lý (cấp quốc gia/ ngành/ cơ sở/ khác)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên nhiệm
vụ khác đã tham gia
|
Thời gian (ngày,
tháng, năm theo Hợp đồng ký kết)
|
Tình trạng
nhiệm vụ
(thời điểm nghiệm thu, kết quả đạt được)
|
Cấp quản
lý (cấp quốc gia/ ngành/ cơ sở/ khác)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13. Số công trình
được áp dụng trong thực tiễn liên quan đến nhiệm vụ (nếu có)
|
|
TT
|
Tên công
trình
|
Hình thức,
quy mô, địa chỉ áp dụng
|
Thời gian
áp dụng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
14. Giải thưởng về
khoa học liên quan đến nhiệm vụ (nếu có)
|
|
TT
|
Hình thức
và nội dung giải thưởng
|
Năm tặng
thưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Thành tựu hoạt
động khoa học khác liên quan đến nhiệm vụ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC4
(cơ quan quản lý trực tiếp của cá nhân)
(Họ tên và chữ ký của Thủ trưởng tổ chức, đóng dấu (nếu có))
|
........,
ngày........tháng........năm......
CÁ NHÂN
(đăng ký chủ trì, thư ký hoặc tham gia thực hiện chính nhiệm vụ)
(Họ tên và chữ ký)
|
___________________
3 Nêu những
tổ chức khoa học đã và đang công tác của cá nhân (kể cả kiêm nhiệm).
4 Ghi chú:
đối với cá nhân đã nghỉ hưu không phải có phần xác nhận của tổ chức
Mẫu số 05
LÝ LỊCH KHOA HỌC CỦA CHUYÊN GIA TRONG NƯỚC
|
1. Họ và tên:
|
|
2. Năm sinh:
|
3. Nam/Nữ:
|
|
4. Học hàm:
|
Năm được phong:
|
|
Học vị:
|
Năm đạt học vị:
|
|
5. Lĩnh vực nghiên
cứu:
|
|
Công nghệ thông tin □
|
Công nghệ tự động hóa
□
|
Công nghệ vật liệu
mới □
|
|
Công nghệ sinh học □
|
Lĩnh vực khác □
|
|
|
6. Chức danh nghiên
cứu:
|
Chức vụ hiện nay:
|
|
7. Địa chỉ liên lạc:
|
|
Địa chỉ:
Điện thoại:
Email:
|
|
8. Đơn vị công tác,
nơi làm việc của cá nhân:
|
|
Tên đơn vị:
Tên người đứng đầu:
Địa chỉ:
Điện
thoại: ; Fax: ;
Website:
|
|
9. Quá trình đào tạo
|
|
Bậc đào
tạo
|
Nơi đào
tạo
|
Chuyên
ngành
|
Năm tốt
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Trình độ ngoại
ngữ (mỗi
mục đề nghị ghi rõ mức độ: Tốt/Khá/Trung bình)
|
|
TT
|
Tên ngoại
ngữ
|
Nghe
|
Nói
|
Đọc
|
Viết
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Kinh nghiệm công
tác
|
|
Thời gian
(từ năm
... đến năm...)
|
Vị trí
công tác
|
Lĩnh vực
chuyên môn
|
Đơn vị
công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12. Các kết quả, công
trình KH&CN nghiên cứu
|
|
Tên công
trình
(bài báo, công trình...)
|
Tác giả
hoặc đồng tác giả
|
Nơi công
bố
(tên tạp chí đã đăng)
|
Lĩnh vực
nghiên cứu
|
Năm công
bố
|
|
Tạp chí quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tạp chí quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội nghị quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13. Kinh nghiệm giảng
dạy tại các Viện, trường đại học
|
|
Thời gian
(từ
năm...đến năm...)
|
Vị trí
|
Lĩnh vực
chuyên môn
|
Đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Giải thưởng, bằng
khen, kết quả đào tạo
|
|
TT
|
Hình thức
và nội dung giải thưởng
|
Năm tặng
thưởng
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Kinh nghiệm công
tác tại cơ sở sản xuất
|
|
Thời gian
(từ năm
... đến năm...)
|
Vị trí
công tác
|
Lĩnh vực
chuyên môn
|
Đơn vị
công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16. Các đề tài, dự
án, nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì hoặc tham gia trong 05 năm gần đây
|
|
Tên đề
tài, dự án, nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì
|
Thời gian
(bắt đầu -
kết thúc)
|
Thuộc Chương
trình (nếu có)
|
Tình trạng
(đã nghiệm thu-xếp loại, chưa nghiệm thu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17. Kinh nghiệm về
quản lý, đánh giá KH&CN (số lượng các Hội đồng tư vấn, xét
duyệt, nghiệm thu, đánh giá các chương trình, đề tài, dự án KH&CN cấp Nhà
nước trong và ngoài nước đã tham gia trong 05 năm gần đây)
|
|
TT
|
Hình thức
Hội đồng
|
Số lần
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xác nhận những thông tin được ghi ở
trên là hoàn toàn chính xác.
|
XÁC
NHẬN CỦA TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC
|
........,
ngày........tháng........năm......
KÝ
TÊN
|
Mẫu số 06
CURRICULUM VITAE OF THE EXPERT
|
1. Name:
|
|
2. Birthday:
|
3. Male/Female:
|
|
4. Academic Title:
|
Year conferred:
|
|
Academic Degree:
|
Year obtained:
|
|
5. Fields of
research:
|
|
Information
Technology □
|
Automation Technology
□
|
New Materials
Technology □
|
|
Biotechnology □
|
Others □
|
|
|
6. Research Title:
|
Current Position:
|
|
7. Contact address:
|
|
Address:
Phone:
Email:
|
|
8. Workplace:
|
|
Name:
Name of the head:
Address:
Phone:
; Fax: ; Website:
|
|
9. Training process
|
|
Level of
training
|
Place of
training
|
Majors
|
Graduation
years
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Foreign language
skills (Very good/good/normal)
|
|
No.
|
Languages
|
Listening
|
Speaking
|
Reading
|
Writing
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Work experience
|
|
Period
(From year
...to year...)
|
Positions
|
Professional
field
|
Workplace
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12. Research results
|
|
Title of
Publications or Projects
|
Author or
coauthors
|
Place of
publication (Journal posted)
|
Fields of
research
|
Years
|
|
International Journal
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
National Journal
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
International
Conference
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13. Teaching
experience (at the Institute, the University)
|
|
Teaching
period
(From
year... to year...)
|
Positions
|
Professional
field
|
Workplace
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Awards, results
of training
|
|
No.
|
The form
and content of the award
|
Years
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Work experience
in manufacturing facility
|
|
Name of
projects (Article, journal...)
|
Positions
|
Professional
field
|
Workplace
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16. Topics, projects
and Science and Technology tasks (Last 5 years)
|
|
Name of
projects, topics
|
Time (Beginning
- Ending)
|
Programs
|
Situation
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17. Experience in
Managing and Evaluating Science and Technology Programs
|
|
No.
|
Councils
|
Number of
times
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I certify that the above information is
true and correct
|
Xác
nhận của tổ chức, cơ quan thuê chuyên gia nước ngoài hoặc đơn vị quản lý trực
tiếp chuyên gia nước ngoài
(Thủ
trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)
|
………….,
/date …… /month …….. /year…..
SIGN
|
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……., ngày …
tháng … năm ……
VĂN BẢN XÁC NHẬN
Về sự đồng ý phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ
Kính gửi: Vụ Tổ chức cán bộ
1. Tên nhiệm vụ đăng ký
tuyển chọn, giao trực tiếp:
Mã số:
2. Tổ chức và cá nhân
đăng ký chủ trì nhiệm vụ:
- Tên tổ chức KH&CN đăng ký chủ trì
nhiệm vụ:
- Họ tên, học vị, chức vụ cá nhân đăng
ký chủ trì nhiệm vụ:
3. Danh sách tổ chức,
cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện:
|
STT
|
Tên tổ
chức, cá nhân
|
Địa chỉ
nơi làm việc
|
Điện thoại
|
Xác nhận
tham gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội dung công việc tham gia của tổ chức,
cá nhân phối hợp thực hiện được thể hiện trong thuyết minh nhiệm vụ.
Chúng tôi cam kết sẽ hoàn thành tốt nhất
và đúng thời hạn các nội dung công việc đã đăng ký tham gia.
|
CÁ
NHÂN
(đăng ký chủ trì nhiệm vụ)
(Họ, tên và chữ ký)
|
TỔ
CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Họ, tên, chữ ký của Thủ trưởng
và đóng dấu)
|
|
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ)
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
|
Mẫu số 08
KẾT QUẢ TRA CỨU THÔNG TIN
Về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên
quan
I. Thông tin về nhiệm
vụ KH&CN
1. Tổ chức chủ trì:
2. Họ và Tên cá nhân đăng ký chủ trì:
3. Tên nhiệm vụ KH&CN:
4. Mục tiêu:
5. Yêu cầu các kết quả chính và các chỉ
tiêu cần đạt:
II. Kết quả tra cứu về
đề tài, dự án có liên quan đã và đang thực hiện
|
Số TT
|
Tên nhiệm
vụ KH&CN
|
Năm bắt
đầu - kết thúc
|
Mục tiêu
|
Kết quả đã
(hoặc dự kiến) đạt được
|
Tên tổ
chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 09
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN MỞ HỒ SƠ
Đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và
cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN
1. Tên nhiệm vụ KH&CN:
2. Quyết định thành lập Hội đồng số:
3. Địa điểm và thời gian:
................................................,
ngày ......./....... /..........
4. Đại diện các cơ quan và tổ chức liên
quan tham gia mở hồ sơ
|
TT
|
Tên cơ
quan, tổ chức
|
Họ và tên
đại biểu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Tình trạng của các hồ sơ
- Tổng số hồ
sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ KH&CN: ....... hồ
sơ.
- Số hồ sơ
được niêm phong kín đến thời điểm mở hồ sơ: ....../........ (tổng số hồ sơ
đăng ký).
- Tình trạng
của các hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp được thể hiện trong bảng sau:
|
TT
|
Tên tổ
chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp
|
Tình trạng
Hồ sơ
|
|
Nộp đúng
hạn
|
Tính đầy
đủ của Hồ sơ đăng ký
|
Các yêu
cầu về tổ chức và cá nhân chủ trì
|
|
|
Đang chủ
trì từ 02 nhiệm vụ (chưa nghiệm thu)
|
Nợ thu hồi
DA SXTN, DA CGCN
|
Bị đình
chỉ do sai phạm
|
Các nguyên
nhân khác theo quy định tại Quy chế quản lý nhiệm vụ KH&CN của NHNN
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết luận: Như vậy, trong số...........
hồ sơ đăng ký, có........ hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện để đưa vào xem xét đánh
giá, cụ thể như sau:
|
TT
|
Tên tổ
chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các bên thống nhất và ký vào biên bản mở
hồ sơ vào......................, ngày ......./......../..........
|
ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ
(Họ, tên và chữ ký)
|
ĐẠI DIỆN
VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
(Họ, tên và chữ ký)
|
Mẫu số 10
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
PHIẾU NHẬN XÉT
Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ
chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Họ và tên thành viên
Hội đồng: ……………………………………………………………..
Chức danh trong Hội
đồng: …………………………………………………………………….
2. Tên nhiệm vụ: …………………………………………………………………………………..
3. Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký thực hiện nhiệm vụ:
Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Họ và tên cá nhân: ………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
4. Ý kiến đánh giá hồ
sơ:
4.1. Đánh giá về mục
tiêu nghiên cứu của nhiệm vụ [Định hướng mục tiêu theo đặt hàng]
(Mục tiêu của nhiệm vụ đáp ứng được yêu
cầu đặt hàng và cụ thể hóa định hướng mục tiêu)
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
4.2. Tổng quan tình
hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của nhiệm vụ [Mục 13]
- Tình hình nghiên cứu trong và ngoài
nước.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
- Luận giải sự cần thiết, cấp bách, ý
nghĩa lý luận và thực tiễn mới của nhiệm vụ
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
4.3. Nội dung, phương
án tổ chức thực hiện [Mục 15, 16, 18, 19]
- Tính hệ thống, logic, đầy đủ, rõ ràng
của các nội dung nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
- Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ
chức nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
- Phương án phối hợp các tổ chức, cá
nhân trong/ngoài nước
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
- Tính hợp lý trong việc sử dụng kinh
phí cho các nội dung nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
4.4. Cách tiếp cận và
phương pháp nghiên cứu [Mục 17]
- Cách tiếp cận nhiệm vụ với đối tượng
nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
- Phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối
tượng nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
4.5. Sản phẩm, lợi ích
của nhiệm vụ và phương án chuyển giao kết quả [Mục 21, 22]
- Sản phẩm của nhiệm vụ phù hợp với mục
tiêu và nội dung nghiên cứu theo yêu cầu đặt hàng của NHNN
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
- Tác động tốt đến xã hội, ngành, lĩnh
vực; nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân (bài báo quốc tế, đào
tạo sau đại học)
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
4.6. Năng lực tổ chức
và cá nhân
- Cơ quan chủ trì nhiệm vụ và tổ chức
phối hợp chính thực hiện nhiệm vụ.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
- Năng lực và thành tích nghiên cứu của
chủ trì và của các thành viên tham gia nghiên cứu.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
5. Kiến nghị: (đánh dấu X)
□ 1. Đề nghị thực hiện
□ 2. Đề nghị thực hiện với các điều
chỉnh nêu dưới đây:
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
□ 3. Không
thực hiện
Nhận xét, giải thích
cho kiến nghị trên:
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
|
|
Thành viên
Hội đồng
(Ký và ghi
rõ họ tên)
|
Mẫu số 11
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ
trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm ……..
|
1. Tên nhiệm vụ:
|
|
|
2. Tên tổ chức/cá
nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ:
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nhân:
|
|
3. Thành viên Hội
đồng:
Họ và tên:
Đơn vị công tác:
|
|
Tiêu
chí đánh giá
|
Chuyên
gia đánh giá
|
Hệ
số
|
Điểm
|
Tổng
|
Điểm
tối đa
|
|
4
|
3
|
2
|
1
|
0
|
|
1. Mục
tiêu nghiên cứu của nhiệm vụ
|
|
1
|
|
|
4
|
|
- Mục
tiêu của nhiệm vụ đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và làm rõ được sự cần thiết
phải nghiên cứu; cụ thể hóa định hướng mục tiêu
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
2. Tổng
quan tình hình nghiên cứu [Mục 13]
|
|
|
|
16
|
|
- Tình
hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
2
|
|
- Luận
giải sự cần thiết, cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn mới của nhiệm vụ
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
2
|
|
3. Nội
dung, phương án tổ chức thực hiện [Mục 15,
16, 18, 19]
|
|
|
|
24
|
|
- Tính hệ
thống, logic, đầy đủ, rõ ràng của các nội dung nghiên cứu
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
2
|
|
- Tính
hợp lý, khả thi của phương án tổ chức nghiên cứu
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
2
|
|
- Phương
án phối hợp các tổ chức, cá nhân trong/ngoài nước
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
1
|
|
- Tính
hợp lý trong việc sử dụng kinh phí cho các nội dung nghiên cứu
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
1
|
|
4. Cách tiếp cận và
phương pháp nghiên cứu [Mục 17]
|
|
|
|
|
12
|
|
- Cách tiếp cận nhiệm
vụ với đối tượng nghiên cứu
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
1
|
|
- Phương pháp nghiên
cứu phù hợp với đối tượng nghiên cứu
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
2
|
|
5. Sản phẩm, lợi ích
của nhiệm vụ và phương án chuyển giao kết quả [Mục 21, 22]
|
|
|
|
|
20
|
|
- Sản phẩm của nhiệm
vụ phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
3
|
|
- Tác động tốt đến xã
hội, ngành, lĩnh vực; nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân (bài
báo trong nước/quốc tế, đào tạo sau đại học)
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
2
|
|
6. Năng lực tổ chức
và cá nhân
|
|
|
|
|
16
|
|
- Cơ quan chủ trì
nhiệm vụ và tổ chức phối hợp chính thực hiện nhiệm vụ.
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
2
|
|
- Năng lực và thành
tích nghiên cứu của chủ trì và của các thành viên tham gia nghiên cứu.
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
2
|
|
7. Điểm ưu tiên dành
cho cá nhân đề xuất nhiệm vụ [Trên cơ sở đánh giá nội dung Phiếu đề
xuất kèm theo]
|
|
2
|
|
|
8
|
|
□
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
Ý kiến
đánh giá tổng hợp
|
|
|
|
|
100
|
Ghi chú: Điểm đánh giá
của chuyên gia theo thang điểm:
4 = Rất tốt;
3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
Kiến nghị của chuyên
gia: (đánh
dấu X)
□ 1. Đề nghị thực hiện
□ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới
đây:
□ 3. Không thực hiện
(Hồ sơ trúng tuyển là
hồ sơ có tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá lớn hơn 70 điểm)
Nhận xét, kiến nghị:
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
|
|
Thành viên
Hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 12
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá
nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm ...
|
Tên nhiệm vụ:
|
|
|
Tên tổ chức và cá
nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ:
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nhân:
|
|
1. Số phiếu phát ra: □
|
2. Số phiếu thu về: □
|
|
3. Số phiếu hợp lệ: □
|
4. Số phiếu không hợp
lệ: □
|
|
TT
|
Ủy viên
|
Tiêu chí
đánh giá
|
Tổng số điểm
|
|
Tiêu chí 1
|
Tiêu chí 2
|
Tiêu chí 3
|
Tiêu chí 4
|
Tiêu chí 5
|
Tiêu chí 6
|
Tiêu chí 7
|
|
1
|
Ủy viên thứ nhất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Ủy viên thứ hai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Ủy viên thứ ba
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
……………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
Điểm trung bình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành viên
ban kiểm phiếu
(Họ, tên và chữ ký)
|
Trưởng ban
kiểm phiếu
(Họ, tên và chữ ký)
|
Mẫu số 13
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN
Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
nhiệm vụ KH&CN năm …….
I. Những thông tin
chung
Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp các
nhiệm vụ KH&CN của Ngân hàng Nhà nước được thành lập theo Quyết định số
……../QĐ-NHNN ngày …… tháng ….. năm ……….. của Thống đốc NHNN.
1. Thời gian họp:
…………………………………………………………………………………….
2. Địa điểm:
…………………………………………………………………………………………..
3. Thành viên tham dự: gồm các thành viên
Hội đồng được chỉ định tại Quyết định số……../QĐ-NHNN ngày …../……./…….. của
Thống đốc NHNN.
Hội đồng có mặt ………. thành viên;
Vắng mặt: ……………………… người, gồm
………………………………………………………
Lý do vắng mặt:
………………………………………………………………………………………
4. Khách mời tham dự họp Hội đồng
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
II. Nội dung làm việc
của Hội đồng
1. Công bố Quyết định của Thống đốc NHNN
về việc thành lập Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN
của Ngân hàng Nhà nước.
2. Chủ tịch Hội đồng nêu mục tiêu, yêu
cầu và nội dung chủ yếu của cuộc họp.
3. Hội đồng thảo luận, đánh giá và chấm điểm
các hồ sơ theo mẫu (Phụ lục 3- PĐG).
III. Bỏ phiếu đánh giá
1. Hội đồng cử Ban kiểm phiếu với các
thành viên sau:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá từng hồ
sơ đăng ký
Kết quả kiểm phiếu đánh giá các hồ sơ
đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
KH&CN trong biên bản kiểm phiếu kèm theo.
3. Kết quả bỏ phiếu
Căn cứ kết quả kiểm phiếu, Hội đồng kiến
nghị tổ chức, cá nhân sau đây trúng tuyển thực hiện các nhiệm vụ KH&CN:
|
STT
|
Tên nhiệm
vụ KH&CN
|
Tổ chức,
cá nhân trúng tuyển thực hiện nhiệm vụ
|
Kiến nghị
về các nội dung cần sửa đổi
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Hội đồng thông qua Biên bản cuộc họp và
kết thúc vào ………. ngày ………………
|
THƯ KÝ HỘI
ĐỒNG
(Họ tên và chữ ký)
|
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
(Họ tên và chữ ký)
|
Mẫu số 14
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BÁO CÁO
Về việc hoàn thiện hồ sơ đăng ký thực hiện
nhiệm vụ KH&CN năm ……….
I. Những thông tin
chung
1. Tên nhiệm vụ:
Mã số:
2. Tổ chức chủ trì/Cá nhân chủ trì nhiệm
vụ:
3. Chủ tịch Hội đồng (ghi rõ họ tên,
học vị, học hàm, cơ quan công tác):
II. Nội dung đã thực
hiện theo kết luận của Hội đồng
1. Những nội dung đã bổ sung hoàn thiện (liệt
kê và trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn thiện theo ý kiến kết luận của Hội
đồng)
2. Những vấn đề bổ sung mới:
3. Những vấn đề chưa hoàn thiện được
(nêu rõ lý do):
|
TỔ CHỨC
CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Họ, tên, chữ ký Thủ trưởng đơn vị, đóng dấu)
|
CÁ NHÂN
CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Họ, tên và chữ ký)
|
|
Ý kiến của
Ủy viên phản biện 1
(Họ, tên và chữ ký)
Ý kiến của Ủy viên phản biện 2
(Họ, tên và chữ ký)
Ý kiến của Chủ tịch Hội đồng
(Họ, tên và chữ ký)
|
|
Mẫu số 15
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH KINH PHÍ
Nhiệm vụ Khoa học và công nghệ
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quản lý và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ thuyết minh nhiệm vụ
KH&CN và hồ sơ đánh giá của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
nhiệm vụ KH&CN.
Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN
thành lập theo Quyết định số.... ngày.... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã
tiến hành thẩm định và lập biên bản thẩm định với những nội dung sau:
A. Thông tin chung
1. Tên nhiệm vụ:
Mã số
2. Tổ chức chủ trì:
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
4. Địa điểm và thời
gian họp:
- Địa điểm:
………………………………………………………..
- Thời gian:
………. giờ, ngày ……. tháng …… năm ………..
5. Thành viên tham gia
Tổ thẩm định:
1/ ………………………………………………………………………
2/ ………………………………………………………………………
3/ ………………………………………………………………………
6. Đại biểu tham dự:
B. Các ý kiến của thành
viên Tổ thẩm định
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
C. Kết luận của Tổ thẩm
định
1. Nội dung chuyên môn:
1.1. Mục tiêu chính của nhiệm vụ (Ghi
cụ thể):
1.2. Các nội dung nghiên cứu chính (Ghi
tên của từng nội dung, tiến độ và thời gian thực hiện):
1.3. Các hoạt động khác phục vụ nội dung
nghiên cứu:
a. Hội thảo khoa học (số lượng và quy
mô, địa điểm tổ chức):
b. Khảo sát, công tác trong nước (Nội
dung khảo sát, số đợt khảo sát, số người tham gia, thời gian, địa điểm):
c. Hợp tác quốc tế (Nội dung dự kiến
hợp tác, số đoàn ra, đoàn vào, số người tham gia, thời gian, địa điểm):
d. Thiết bị, máy móc (thiết bị, máy
móc cần mua: tên, số lượng):
1.4. Dạng sản phẩm, yêu cầu kĩ thuật,
chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm (Ghi cụ thể các sản phẩm chính):
1.5. Tiến độ và thời gian thực hiện:....
tháng
2. Về kinh phí thực
hiện:
2.1. Tổng kinh phí cần thiết:
……………………………triệu đồng
Trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước:
……………………………triệu đồng
(Bằng
chữ:............................................ triệu đồng)
+ Kinh phí từ các nguồn khác:
……………………………triệu đồng
2.2. Dự kiến nội dung chi từ ngân sách
nhà nước:
Đơn vị:
triệu đồng
|
Số TT
|
Nội dung
Các khoản chi
|
Kinh phí
NSNN
|
Ghi chú
|
|
Kinh phí
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
1
|
Trả công lao động
|
|
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập dữ liệu
|
|
|
|
|
3
|
Hợp tác nghiên cứu
|
|
|
|
|
4
|
Chi tổ chức hội thảo,
tọa đàm
|
|
|
|
|
5
|
Chi khác
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
D. Kiến nghị (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Biên bản được lập lúc ……….giờ, ngày ……..
tháng …… năm ……. và đã được Tổ thẩm định nhất trí thông qua.
Mẫu số 16
TRÌNH TỰ PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN
HOẶC GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1) Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành
lập Hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu
tham dự cuộc họp;
2) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp.
Trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch sẽ điều hành cuộc họp;
3) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ
khoa học và công nghệ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu,
đề xuất phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần,
trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có). Sau khi trình bày xong các cá nhân
đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ không tiếp tục tham dự phiên
họp của Hội đồng;
4) Đại diện cơ quan dự kiến sử dụng kết
quả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về
kết quả nghiên cứu;
5) Các thành viên của Hội đồng nhận xét,
đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng một nhiệm vụ
khoa học và công nghệ;
6) Hội đồng thảo luận, phản biện các ý
kiến nhận xét giữa các thành viên Hội đồng (nếu có) trước khi cho điểm độc lập
vào phiếu đánh giá theo Mẫu số 11 của Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này;
7) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm hai
thành viên thuộc Hội đồng để tổng hợp kết quả theo Mẫu
số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với hồ sơ đăng ký
tham gia tuyển chọn, kết quả được tổng hợp theo tổng số điểm trung bình từ cao
xuống thấp;
8) Hội đồng công bố công khai kết quả
chấm điểm, đánh giá và thông qua biên bản làm việc của Hội đồng theo Mẫu số 13 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này; kiến nghị danh sách các tổ chức, cá nhân trúng tuyển hoặc giao trực
tiếp chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị
trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ xếp hạng với tổng số điểm trung bình
cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có
quá 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (điểm 0). Đối với các hồ
sơ có điểm trung bình bằng nhau thì hồ sơ có điểm cao hơn của Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp được ưu tiên xếp hạng;
- Hội đồng biểu quyết xác định kết quả
phiên họp với các thông tin cơ bản:
(i) Tên tổ chức chủ trì, cá nhân chủ
nhiệm đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp;
(ii) Những điểm cần bổ sung, sửa đổi
trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của hồ sơ được Hội đồng lựa
chọn trúng tuyển hoặc giao trực tiếp.
Mẫu số 17
TRÌNH TỰ PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ,
NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1) Thư ký Hội đồng công bố quyết định
thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
2) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp
của Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng chủ
trì phiên họp;
3) Chủ trì phiên họp Hội đồng thống nhất
và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng theo các quy định của Thông tư này;
nêu những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu quy định
tại Thông tư này;
4) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 02
thành viên thuộc Hội đồng để tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội
đồng;
5) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt
quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ
và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
6) Các thành viên Hội đồng nêu câu hỏi
đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ
nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của Hội đồng
(nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
7) Các ủy viên phản biện đọc nhận xét
đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ; ủy viên thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét
của thành viên vắng mặt (nếu có); các thành viên Hội đồng nêu ý kiến trao đổi
về kết quả nhiệm vụ;
8) Các thành viên Hội đồng đánh giá xếp
loại nhiệm vụ theo Mẫu số 07 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này; Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả nhiệm
vụ; Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo Mẫu số 08. Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này;
9) Thư ký khoa học dự thảo kết luận đánh
giá của Hội đồng theo Mẫu số 09 của Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “Không
đạt” cần xác định rõ những nội dung đã hoàn thành theo Hợp đồng. Hội đồng thảo
luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo định kỳ
|
|
Mẫu số 02
|
Biên bản kiểm tra
|
|
Mẫu số 03
|
Công văn đề nghị đánh
giá, nghiệm thu
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo tự đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo tình hình sử
dụng kinh phí
|
|
Mẫu số 06
|
Phiếu nhận xét của
thành viên Hội đồng
|
|
Mẫu số 07
|
Phiếu Đánh giá -
Nghiệm thu
|
|
Mẫu số 08
|
Biên bản kiểm phiếu
|
|
Mẫu số 09
|
Biên bản Hội đồng tư
vấn đánh giá, nghiệm thu
|
|
Mẫu số 10
|
Báo cáo hoàn thiện
sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 11
|
Quyết định công nhận
kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
|
|
Mẫu số 12
|
Hướng dẫn về việc
viết báo cáo và trình bày nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Mẫu số 01
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm 20....
|
Nơi nhận báo cáo: Vụ Tổ chức cán bộ
|
1
|
Tên nhiệm vụ:
|
2
|
Ngày báo cáo
|
|
|
Kỳ báo cáo:
|
|
3
|
Tổ chức KH&CN chủ
trì:
|
|
Cá nhân chủ trì nhiệm
vụ:
|
|
4
|
Thời gian thực hiện:
……….tháng, từ………… đến……………
|
|
5
|
Tổng kinh phí thực
hiện: ... triệu đồng
|
|
6
|
Công việc chính đã
thực hiện tính từ ngày ... /.... /………. đến kỳ báo cáo
|
|
7
|
Số lượng (cộng lũy
kế)* sản phẩm khoa học công nghệ (kết quả KHCN) cụ thể đã hoàn
thành đến ngày báo cáo
|
|
Bảng 1
|
|
TT
|
Tên sản
phẩm
|
Đơn vị đo
|
Số lượng
|
|
Kế hoạch
theo hợp đồng
|
Thực hiện
|
|
Trước kỳ
báo cáo
|
Trong kỳ
báo cáo
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Số lượng sản phẩm đã
được sử dụng hoặc tiêu thụ và doanh thu bán sản phẩm (nếu có)
|
|
Bảng 2
|
|
TT
|
Tên sản
phẩm
|
Đơn vị đo
|
Số lượng
|
Doanh thu
(triệu đồng)
|
Đơn vị sử
dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
9
|
Chất lượng, yêu cầu
kỹ thuật đối với sản phẩm trong kỳ báo cáo (loại 1)
|
|
Bảng 3
|
|
TT
|
Tên sản
phẩm và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
|
Đơn vị
tính
|
Mức chất
lượng
|
|
Kế hoạch
|
Thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Yêu cầu khoa học đối
với sản phẩm tạo ra (dạng kết quả II.III)
|
|
Bảng 4
|
|
TT
|
Tên sản
phẩm
|
Yêu cầu
khoa học
|
Chú thích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Nhận xét và đánh giá
kết quả đạt được (trong thời gian liên quan đến báo cáo)
|
|
|
|
12
|
Kinh phí
|
|
a) Kinh phí lũy kế đã
được cấp trước kỳ báo cáo ……………………………
b) Kinh phí đã được
cấp trong kỳ báo cáo…………………………………….
|
|
Bảng 5
|
|
Đợt
|
Thời gian
|
Số tiền (triệu
đồng)
|
|
|
|
|
|
Cộng lũy
kế (a và b)
|
|
|
13
|
Tình hình sử dụng
kinh phí để thực hiện đề tài / Dự án tính đến kỳ báo cáo (triệu đồng)
|
|
Bảng 6
|
|
TT
|
Thời gian
sử dụng
|
Tổng số
tiền đã sử dụng
|
Trong đó
|
|
Thuê khoán
chuyên môn
|
Nguyên vật
liệu năng lượng
|
Thiết bị
máy móc
|
Xây dựng
nhỏ, sửa chữa
|
Khác
|
|
|
Tổng kinh phí (a
và b)
Trong đó:
a) Ngân sách nhà nước
- Tính đến kỳ báo cáo
- Trong kỳ báo cáo
Cộng
b) Các nguồn vốn khác
|
|
|
|
|
|
|
|
Kinh phí đã được sử
dụng tính đến kỳ báo cáo
|
|
Tổng kinh phí đã được
cấp:
Tổng kinh phí đã sử
dụng:
Số kinh phí đã quyết
toán:
|
triệu đồng
triệu đồng
triệu đồng
|
|
Các khoản chi lớn
trong thời gian liên quan đến báo cáo
|
|
14
|
Những vấn đề tồn tại
cần giải quyết
|
|
|
|
15
|
Dự kiến những công
việc cần triển khai tiếp trong thời gian tới
|
|
|
|
16
|
Kết luận và kiến nghị
|
|
|
|
Cá nhân
chủ trì nhiệm vụ
(Họ, tên
và chữ ký)
|
Thủ trưởng
tổ chức chủ trì nhiệm vụ
(Họ, tên,
chữ ký và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú: Cộng lũy kế
các kỳ báo cáo trước
Mẫu số 02
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN
1. Tên nhiệm vụ:
2. Mã số (nếu có):
3. Thời gian thực hiện:
4. Tổng kinh phí:
5. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
6. Cơ quan chủ trì:
7. Họ và tên, chức trách thành viên đoàn
kiểm tra:
8. Các nội dung nghiên cứu đã thực hiện:
9. Các sản phẩm đã hoàn thành:
10. Tình hình sử dụng kinh phí:
11. Kiến nghị của chủ nhiệm nhiệm vụ và
cơ quan chủ trì:
12. Kết luận và đánh giá chung về tình
hình thực hiện nhiệm vụ:
|
Thủ trưởng
tổ chức chủ trì
nhiệm vụ
(Họ, tên và chữ ký)
|
Đại diện
các cơ quan
phối hợp tham gia kiểm tra
(Họ, tên và chữ ký)
|
Trưởng
đoàn
Đoàn kiểm tra
(Họ, tên và chữ ký)
|
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
Kính gửi: Vụ Tổ chức cán bộ
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày …./…./…… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quản lý và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp bộ của NHNNVN;
chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN của Ngân hàng Nhà nước, mã số ………….. đề nghị Vụ Tổ chức cán bộ xem xét và tổ chức đánh giá nghiệm
thu kết quả thực hiện đối với nhiệm vụ sau đây:
Tên nhiệm vụ:
………………………………………………………………………………………
Mã số:
……………………………………………………………………………………………….
Cá nhân chủ trì:
……………………………………………………………………………………
Hợp đồng NCKH số: ………………………………………………………………………………
Thời gian thực hiện theo hợp đồng: từ
…………………đến……………………………………
Thời gian được gia hạn (nếu có)
đến: …………………………………………………………
Kèm theo công văn này là hồ sơ đánh giá
nhiệm vụ, gồm:
1. Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và
các sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ.
2. Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm
vụ.
3. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
4. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí
của nhiệm vụ.
5. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên
quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên
cứu.
6. Các tài liệu khác (nếu có).
Số lượng hồ sơ gồm:
- 01 bộ (bản
gốc) đầy đủ tài liệu kể trên;
- Bản điện tử
các báo cáo kể trên (dạng word, không cài đặt bảo mật).
Trân trọng đề nghị Vụ Tổ chức cán bộ xem xét, tiến hành các thủ tục cần
thiết để thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ.
|
TỔ CHỨC
CHỦ TRÌ
|
CÁ NHÂN
CHỦ TRÌ
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
I. Thông tin chung về
nhiệm vụ:
1. Tên nhiệm vụ:
Mã số:
2. Mục tiêu nhiệm vụ:
3. Cá nhân chủ trì nhiệm vụ:
4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
5. Tổng kinh phí thực
hiện: triệu
đồng.
Trong đó, kinh phí từ ngân sách nhà
nước: triệu đồng.
Kinh phí từ nguồn
khác: triệu
đồng.
6. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng:
Bắt đầu:
Kết thúc:
Thời gian thực hiện theo văn bản điều
chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có):
7. Danh sách thành viên chính thực hiện
nhiệm vụ
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
khoa học, học vị
|
Cơ quan
công tác
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
II. Nội dung tự đánh
giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ:
1. Về sản phẩm khoa học:
1.1. Danh mục sản phẩm đã hoàn thành:
|
Số TT
|
Tên sản
phẩm
|
Số lượng
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến
ứng dụng, chuyển giao (nếu có):
|
Số TT
|
Tên sản
phẩm
|
Thời gian
dự kiến ứng dụng
|
Cơ quan dự
kiến ứng dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
1.3. Danh mục sản phẩm khoa học đã được
ứng dụng (nếu có):
|
Số TT
|
Tên sản
phẩm
|
Thời gian
ứng dụng
|
Tên cơ
quan ứng dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2. Về những đóng góp mới của nhiệm vụ:
3. Về hiệu quả của nhiệm vụ:
3.1. Hiệu quả kinh tế
3.2. Hiệu quả xã hội
III. Tự đánh giá, xếp
loại kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Về tiến độ thực hiện: (đánh dấu √
vào ô tương ứng):
- Nộp hồ sơ đúng hạn □
- Nộp chậm dưới 06
tháng □
- Nộp hồ sơ chậm trên
06 tháng □
2. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Giải thích lý do:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Cam đoan nội dung của Báo cáo là trung
thực; Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ không sử dụng kết
quả nghiên cứu của người khác trái với quy định của pháp luật.
|
CÁ NHÂN
CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Học hàm, học vị, họ, tên và chữ ký)
|
THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
|
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……., ngày
….. tháng ….. năm .......
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ
Tên nhiệm vụ: ……………………………
Cấp: ……………………………Mã số ……………………
Cá nhân chủ trì: …………………………………………………………
Thời gian thực hiện: từ ……………………………
đến……………………………
Tổng kinh phí được duyệt:
…………………………………………………………
1. Quyết toán kinh phí
theo nội dung
|
TT
|
Mục chi
|
Nội dung
|
Kinh phí
sử dụng
|
|
Được giao
(theo thuyết minh)
|
Quyết toán
trong năm
|
Giảm (hủy/nộp/tiết
kiệm)
|
Còn lại/chuyển
năm sau
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
I
|
|
Nội dung 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoạt động 1.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoạt động 1.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
Nội dung 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoạt động 2.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoạt động 2.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
|
Chi chung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội dung/công việc 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội dung/công việc 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
2. Thuyết minh quyết
toán
- Giải trình các khoản kinh phí giảm: số
đã nộp, đã hủy, còn phải nộp/phải hủy và số tiết kiệm (nếu có); lý do?
- Giải trình kinh phí quyết toán: chỉ ra
trong đó được xét duyệt kinh phí khoán chi.
- Giải trình chênh lệch số quyết toán so
với số dự toán.
|
|
………….,
ngày ….. tháng……. năm…..
Cá nhân chủ trì nhiệm vụ
(Họ, tên và chữ ký)
|
Mẫu số 06
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
PHIẾU NHẬN XÉT
Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG
1. Tên, mã số nhiệm vụ:
2. Ngày nhận xét:
3. Họ và tên thành viên Hội đồng:
……………………………………………………………….
Chức danh trong Hội đồng:
……………………………………………………………………….
II. PHẦN NHẬN XÉT
(Trình bày quan điểm và
ý kiến riêng của người nhận xét theo các tiêu chí tương ứng với từng sản phẩm
cụ thể)
1. Ý kiến nhận xét Báo
cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, báo cáo kiến nghị kết quả thực hiện nhiệm vụ
a) Về thành công và hạn chế:
- Tổng quan các kết quả nghiên cứu đã có
liên quan đến nhiệm vụ:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực,
cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu
khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của nhiệm vụ:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Về khái niệm, thuật ngữ và văn phong
trong báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Về cấu trúc nội dung của báo cáo tổng
hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Về phân tích, lập luận khoa học của
báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
b) Về nội dung hoặc vấn đề cần điều
chỉnh, bổ sung và hoàn thiện:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
2. Ý kiến nhận xét về
sản phẩm khoa học của nhiệm vụ
2.1. Ý kiến nhận xét về
sách khoa học xuất bản (nếu có):
(Về tính mới; đánh giá
đạt yêu cầu khoa học hoặc không đạt yêu cầu khoa học)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
2.2. Ý kiến nhận xét về
các bài báo trên tạp chí khoa học:
(Về tính mới; đánh giá
đạt yêu cầu khoa học hoặc không đạt yêu cầu khoa học)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
2.3. Ý kiến nhận xét về
đóng góp trong công tác đào tạo:
(Đánh giá đạt yêu cầu
khoa học hoặc không đạt yêu cầu khoa học)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
3. Ý kiến nhận xét về
tiến độ thực hiện nhiệm vụ
(Căn cứ thời điểm kết
thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn và thời điểm nộp hồ sơ đánh giá,
nghiệm thu)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
4. Kết luận chung về
kết quả thực hiện nhiệm vụ
a) Về những đóng góp
khoa học mới của nhiệm vụ:
- Cơ sở khoa học và tính trung thực của
từng kết quả nghiên cứu mới:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Giá trị khoa học và đóng góp của kết
quả nghiên cứu mới vào việc phát triển lý thuyết, lý luận hiện có:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Giá trị thực tiễn và dự kiến triển
vọng tác động xã hội từ kết quả nghiên cứu mới của nhiệm vụ:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
b) Xếp loại kết quả
thực hiện nhiệm vụ:
Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại
……………. bởi những lý do cụ thể dưới đây
(Nêu cụ thể những nội
dung đã thực hiện so với hợp đồng, những nội dung chưa thực hiện so với hợp
đồng)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
5. Kiến nghị của thành
viên Hội đồng
Đề nghị Vụ Tổ
chức cán bộ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuyển giao đơn vị ………..
tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ này.
(Nêu cụ thể nội dung
kết quả nghiên cứu, tên sản phẩm sẽ chuyển giao đến những cơ quan, địa chỉ áp
dụng cụ thể)
|
|
THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
|
Mẫu số 07
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ - NGHIỆM THU
Tên nhiệm vụ:
……………………………………………………………..
Mã số: ……………………………………
1. Họ, tên thành viên Hội đồng:
………………………………………..………………………
2. Chức vụ, cơ quan công tác:
………………………..…………………………..……………
3. Cá nhân chủ trì nhiệm vụ:
………………………..…………………………..………………
4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
………………………..…………………………..………………
5. Thời gian thực hiện Hợp đồng:
………………………..…………………………..…………
6. Thời gian gia hạn Hợp đồng (nếu
có): ………………………..…………………………..…
7. Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm
thu số ……QĐ-NHNN ngày ... của Thống đốc NHNN.
8. Ý kiến đánh giá của thành viên Hội
đồng theo các tiêu chuẩn sau:
|
|
Các tiêu
chuẩn cần đánh giá
|
Điểm tối
đa
|
Điểm đánh
giá của thành viên HĐ
|
|
1.
|
Cách tiếp cận, phương
pháp nghiên cứu, bố cục, hình thức và tiến độ thực hiện của nhiệm vụ
|
15
|
|
|
|
- Cách tiếp cận rõ
ràng, thích hợp với đối tượng nghiên cứu
|
5
|
|
|
|
- Phương pháp nghiên
cứu cụ thể, rõ ràng, phù hợp với đối tượng, nội dung nghiên cứu
|
5
|
|
|
|
- Bảo đảm tiến độ và
hoàn thành đúng hạn
|
5
|
|
|
2.
|
Ý nghĩa lý luận và
thực tiễn nổi bật của nhiệm vụ
- Ý nghĩa lý luận
- Ý nghĩa thực tiễn
|
20
10
10
|
|
|
3.
|
Số lượng và chất
lượng của các sản phẩm khoa học chính, cụ thể:
- Số lượng đầy đủ của
các sản phẩm khoa học chính
- Chất lượng của các
sản phẩm khoa học chính:
+ Bố cục, hình thức
trình bày
+ Tính logic, rõ
ràng, đầy đủ nội dung nghiên cứu
+ Tính khả thi của
các kiến nghị, đề xuất
|
30
5
25
5
10
10
|
|
|
4.
|
Đóng góp mới về mặt
kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và của ngành
|
10
|
|
|
5.
|
Khả năng ứng dụng vào
thực tiễn của nhiệm vụ
|
15
|
|
|
6.
|
Công bố kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí, tài liệu hội thảo, tọa đàm, trong đó:
|
10
|
|
|
|
- Công bố kết quả
nghiên cứu trên các tạp chí, tài liệu hội thảo, tọa đàm trong nước
|
5
|
|
|
|
- Công bố kết quả
nghiên cứu trên các tạp chí nước ngoài, trên tài liệu hội thảo, tọa đàm quốc
tế
|
5
|
|
|
|
Cộng
|
100
|
|
9. Ý kiến khác:
………………………..…………………………..…………………………..……
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
10. Kết luận:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
Thành viên
Hội đồng
(Họ, tên và chữ ký)
|
Mẫu số 08
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu Kết quả
thực hiện nhiệm vụ KH&CN
1. Thông tin chung về
nhiệm vụ
- Tên nhiệm vụ:
- Mã số nhiệm vụ:
- Chủ nhiệm nhiệm vụ:
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
2. Kết quả đánh giá
Ban kiểm phiếu gồm các thành viên sau:
Đ/c: ………………………..………….. - Trưởng ban
Đ/c: ………………………..………….. - Ủy viên
Tổng hợp Phiếu:
- Số phiếu phát
ra: - Số phiếu thu về:
- Số phiếu hợp
lệ: - Số phiếu không hợp lệ:
|
Họ và tên
thành viên Hội đồng
|
Kết quả
đánh giá (điểm)
|
Ghi chú
|
|
Thành viên
1
|
|
|
|
………..
|
|
|
|
Tổng số:
|
|
|
|
Điểm trung
bình
|
|
|
3. Xếp loại
|
Xuất sắc
|
|
|
Giỏi
|
|
|
Khá
|
|
|
Đạt
|
|
|
Không đạt
|
|
|
TỔ TRƯỞNG
TỔ KIỂM PHIẾU
(Họ, tên và chữ ký)
|
THÀNH VIÊN
TỔ KIỂM PHIẾU
(Họ, tên và chữ ký)
|
Mẫu số 09
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN
Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu Kết quả
thực hiện nhiệm vụ KH&CN
I. Những thông tin
chung về nhiệm vụ:
1. Tên nhiệm vụ:
Mã số nhiệm vụ:
Cá nhân chủ trì nhiệm vụ:
2. Quyết định thành lập Hội đồng
- Quyết định thành lập Hội đồng Đánh
giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN số…........../QĐ-NHNN ngày
………….. do Ông/Bà …………………….. làm Chủ tịch Hội đồng.
3. Thời gian họp Hội đồng:
………………………..…………………………..…
4. Địa điểm:
………………………..…………………………..…………………………..…
5. Số thành viên Hội đồng có mặt trên
tổng số thành viên: ………………………..…
Vắng mặt: người, gồm:
6. Khách mời tham dự họp Hội đồng:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
công tác
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
II. Nội dung làm việc
của Hội đồng
Sau khi Ông/Bà …………………………………..…- đại
diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập Hội đồng Đánh giá, nghiệm
thu, danh sách các thành viên Hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên
họp,
1. Chủ tịch Hội đồng điều khiển phiên
họp Hội đồng:
- Thông qua chương trình làm việc của
Hội đồng;
- Bầu thành viên ban kiểm phiếu gồm:
………………………..…………………………..…
2. Hội đồng đã nghe Chủ nhiệm nhiệm vụ
trình bày báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo các sản phẩm
khoa học và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Đánh giá của Hội đồng về kết quả
nghiên cứu của nhiệm vụ:
Những thành công chủ yếu:
………………………..…………………………..…………………………..……………………
………………………..…………………………..…………………………..……………………
Những hạn chế:
………………………..…………………………..…………………………..……………………
………………………..…………………………..…………………………..……………………
4. Kết luận của Hội đồng về các nội dung
đánh giá:
4.1. Về mức độ đáp ứng được yêu cầu số
lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo đặt hàng và hợp đồng NCKH đã ký; về
sản phẩm khoa học đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ
(nếu có):
………………………..…………………………..…………………………..……………………
………………………..…………………………..…………………………..……………………
4.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị
khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ
………………………..…………………………..…………………………..………………………
………………………..…………………………..…………………………..………………………
4.3. Kiến nghị của Hội đồng:
- Cá nhân chủ trì nhiệm vụ điều chỉnh,
bổ sung và hoàn thiện Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt ở
những vấn đề sau (nếu có):
………………………..…………………………..…………………………..………………………
………………………..…………………………..…………………………..………………………
- Chuyển giao, sử dụng kết quả thực hiện
nhiệm vụ (nêu cụ thể cơ quan, địa chỉ áp dụng, sử dụng từng kết quả thực hiện
nhiệm vụ):
………………………..…………………………..…………………………..………………………
- Công bố, xuất bản kết quả thực hiện
nhiệm vụ: ………………………..……………………..
- Không công bố, xuất bản kết quả thực
hiện nhiệm vụ: ………………………..……………..
5. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá. Kết
quả kiểm phiếu đánh giá được trình bày trong biên bản kiểm phiếu gửi kèm theo.
Tổng hợp kết quả, nhiệm vụ đã được đánh
giá nghiệm thu ở mức ………………………..…
Đề nghị Vụ Tổ
chức cán bộ trình Thống đốc NHNN xem xét, phê duyệt và ra quyết định công
nhận nhiệm vụ hoàn thành.
Biên bản họp hội đồng được thông qua với
sự thống nhất của các thành viên Hội đồng dự họp vào ……….. ngày …. tháng …. năm
………
|
THƯ KÝ HỘI
ĐỒNG
(Họ, tên
và chữ ký)
|
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
(Họ, tên
và chữ ký)
|
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
.........,
ngày ... tháng ... năm ....
BÁO CÁO
Hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ KH&CN
I. Những thông tin
chung
1. Tên nhiệm vụ:
………………………..…………………………….………………………..…
Mã số:
………………………..…………………………..…………………………..……………
2. Cá nhân chủ trì nhiệm vụ:
………………………..…………………………..………………
3. Chủ tịch hội đồng (ghi rõ họ tên,
học vị, học hàm, cơ quan công tác):
4. Thời gian họp Hội đồng: Bắt đầu: ngày...
/..../….
Kết thúc: ngày ... /.... /....
II. Nội dung đã thực
hiện theo kết luận của Hội đồng
1. Những nội dung đã bổ
sung, hoàn thiện (liệt kê và trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn thiện
theo ý kiến kết luận của Hội đồng)
………………………………………………………………………………………………………
2. Những vấn đề bổ sung
mới:
………………………………………………………………………………………………………
3. Những vấn đề chưa hoàn
thiện được (nêu rõ lý do):
………………………………………………………………………………………………………
III. Kiến nghị của Cá
nhân chủ trì nhiệm vụ
………………………………………………………………………………………………………
|
Ý kiến của
Chủ tịch Hội đồng
(Họ, tên và chữ ký)
|
Cá nhân
chủ trì nhiệm vụ
(Họ, tên và chữ ký)
|
Mẫu số 11
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-NHNN
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
KH&CN
Mã
số……………………
THỐNG ĐỐC
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số ……./NĐ-CP ngày …./..../…..
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số ……./NĐ-CP ngày …./..../…..
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN ngày
…./...../2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quản lý và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Biên bản Hội đồng tư vấn đánh
giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN thành lập theo Quyết định số ……../QĐ-NHNN
ngày .... tháng …… năm .... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận
kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ “………………………………………………..”,
Mã số: ………………………………..
Cá nhân chủ trì:
Thư ký:
Các thành viên tham gia:
Kết quả: Nhiệm vụ nghiệm thu đạt
loại……………
Điều 2. Nhiệm vụ
được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của
nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đã được kiểm kê và bàn
giao theo các quy định hiện hành. Việc công bố và sử dụng kết quả đã tạo ra của
nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan
thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cá nhân chủ trì và các thành viên tham gia
nhiệm vụ …………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Như điều 1,3;
- Lưu VP, TCCB3;
- Thường trực HĐKH&CN NH (03 bản).
|
THỐNG ĐỐC
|
Mẫu số 12
HƯỚNG DẪN
Về việc viết báo cáo và trình bày nhiệm vụ khoa
học và công nghệ
I. BÁO CÁO TỔNG HỢP
1. Bố cục báo cáo
1.1. Những quy định
chung:
a) Trang bìa trước: Trang bìa
trước của báo cáo cần thể hiện thông tin của trang nhan đề và bổ sung các thông
tin sau:
+ Tên ngành chủ quản, tên tổ chức chủ
trì nhiệm vụ.
+ Tên nhiệm vụ.
+ Học vị, chức danh, họ và tên cá nhân
chủ trì nhiệm vụ.
+ Địa điểm và thời gian hoàn thành báo
cáo.
b) Danh sách những
người thực hiện:
- Trong danh sách người thực hiện nhiệm
vụ viết họ tên, chức vụ, học vị, chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ, thư ký và những
người thực hiện chính.
- Nếu những người thực hiện thuộc từ 02
cơ quan (tổ chức) trở lên thì phải bổ sung tên cơ quan (tổ chức) phối hợp.
c) Mục lục: Bao gồm
danh sách các phần chia nhỏ của báo cáo và các phụ lục cùng với số trang của
chúng. Ngoài ra, mục lục có thể bao gồm cả danh mục các hình và bảng.
d) Bảng chú giải các
chữ cái viết tắt, ký hiệu chữ quy ước, ký hiệu dấu, đơn vị và thuật ngữ:
- Nếu trong báo cáo có các chữ viết tắt,
ký hiệu, đơn vị đo, từ ngữ ngắn hoặc thuật ngữ thì sau phần mục lục là phần chú
giải.
1.2. Nội dung báo cáo
gồm các phần sau:
a) Lời mở đầu: Nêu một
cách ngắn gọn phạm vi và mục đích của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, quan hệ của
nó với các công trình nghiên cứu khác và tóm tắt các nét tiếp cận chính, phải
trích lược những điểm chính của thuyết minh nhiệm vụ để phục vụ cho việc đánh
giá nghiệm thu khi đối chiếu giữa đầu vào và đầu ra.
b) Nội dung chính:
- Nội dung chính của báo cáo được chia
thành các chương có đánh số và các chương đó phải bao quát các vấn đề: cơ sở lý
luận, thực tiễn, tính cấp thiết của nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, kết quả
nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu.
b.1 - Tổng kết cơ sở lý
luận và thực tiễn:
Nhấn mạnh sự cần thiết phải thực hiện
nhiệm vụ khoa học công nghệ.
b.2 - Lựa chọn đối
tượng nghiên cứu:
- Lập luận việc chọn đối tượng nghiên
cứu, cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu;
- Lập luận phương pháp nghiên cứu và kỹ
thuật sử dụng;
- Lập luận về tính mới, tính sáng tạo và
những nét độc đáo của nhiệm vụ.
b.3 - Kết quả nghiên
cứu:
b.4 - Thảo luận kết quả
nghiên cứu:
Đánh giá toàn diện kết quả thu được so
với đề cương thuyết minh ban đầu, đối chiếu với kết quả nghiên cứu trước, từ đó
làm rõ những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn.
c) Kết luận và kiến
nghị:
Các kết luận và kiến nghị cần trình bày
thành một phần riêng.
d) Tài liệu tham khảo:
Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
1.3. Phần cuối báo cáo
gồm có:
Phụ lục báo cáo: Các phụ lục được sử
dụng là các tài liệu cần thiết để làm sáng tỏ và hoàn chỉnh báo cáo nhưng không
nên đưa vào phần chính báo cáo.
2. Các quy định chung:
2.1. Đơn vị đo lường: Phải sử
dụng đơn vị đo lường của Việt Nam, nếu dùng đơn vị khác thì phải viết cả giá
trị chuyển đổi và đặt trong dấu ngoặc đơn ( ).
2.2. Kích thước báo cáo
(Chi tiết ở phần III): Báo cáo phải được in trên khổ giấy A4 (210mm x
297 mm), cỡ chữ 13, khoảng cách giữa các dòng là 1,5 dòng. Nếu bìa lớn hơn giấy
thì mỗi cạnh của bìa không được lớn hơn khổ giấy quá 15 mm.
2.3. Ngôn ngữ sử dụng
trong báo cáo: phải là ngôn ngữ khoa học, chính xác, dễ hiểu.
Những từ có nguồn gốc nước ngoài phải phiên âm sang tiếng Việt.
II. HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO
CÁO TÓM TẮT
1. Bố cục báo cáo tóm
tắt
Báo cáo tóm tắt cũng được bố cục tương
tự như báo cáo tổng hợp, gồm phần đầu, phần chính và phần cuối, ngoài ra trong
báo cáo tóm tắt có thêm phần báo cáo thực hiện tài chính của nhiệm vụ.
1.1. Phần đầu báo cáo
gồm:
a) Trang bìa trình bày như mẫu.
b) Danh sách những người thực hiện.
c) Mục lục.
1.2. Phần chính báo cáo
bao gồm:
a) Lời mở đầu;
b) Nội dung chính của báo cáo:
- Trích lược những điểm chính của Thuyết
minh nhiệm vụ và Hợp đồng khoa học để Hội đồng nghiệm thu có thể đánh giá, so
sánh kết quả thực hiện và mục tiêu ban đầu đã được thông qua.
- Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của
nhiệm vụ, trong đó nêu rõ các nội dung chính của nhiệm vụ và các phát hiện mới;
- Phương pháp nghiên cứu;
- Kết quả chủ yếu đạt được về lý thuyết
và thực nghiệm, có thể kèm theo bảng và hình vẽ;
- Nêu khả năng và phạm vi ứng dụng kết
quả của nhiệm vụ vào các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và thực tiễn xã hội;
c) Kết luận và kiến nghị;
d) Tài liệu tham khảo.
2. Trình bày báo cáo
Báo cáo tóm tắt về cơ bản được trình bày
tương tự như báo cáo tổng hợp. Độ dài của báo cáo tóm tắt không quá 20 trang.
III. QUY ĐỊNH CHI TIẾT
TRÌNH BÀY BÁO CÁO
- In trên mặt giấy khổ A4 (210 x 297
mm).
- Căn lề: Lề trái: 3,5 cm; Lề phải, lề
trên, lề dưới: 2 cm.
- Phông chữ: Times New Roman, cỡ chữ 14
- Hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương.
- Mật độ chữ bình thường, không nén hoặc
kéo dãn khoảng cách giữa các chữ.
- Chế độ giãn dòng: 1,5 dòng.
- Số trang được đánh ở giữa, phía dưới
mỗi trang giấy.
- Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày
theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang.
- Các tiểu mục của đề tài, dự án được
trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm 4 chữ số với số thứ nhất
chỉ số chương. Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có từ 02 tiểu mục trở lên.
- Đánh số bảng biểu, đồ thị, hình vẽ
phải gắn với số thứ tự; trong đó số thứ nhất chỉ số chương, các số sau chỉ số
thứ tự của bảng biểu, đồ thị, hình vẽ trong chương đó.
- Mọi đồ thị, bảng biểu, hình vẽ lấy từ
các nguồn khác phải được trích dẫn nguồn rõ ràng, cụ thể. Nguồn được trích dẫn
phải được liệt kê chính xác trong Danh mục tài liệu tham khảo.
- Đầu đề của bảng biểu, đồ thị được ghi
phía trên bảng biểu, đồ thị; đầu đề của hình vẽ được ghi phía dưới hình vẽ.
- Viết tắt: Chỉ được viết tắt những từ,
cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong báo cáo tổng hợp kết quả
nghiên cứu đề tài, dự án. Nếu sử dụng nhiều chữ viết tắt thì phải có Bảng danh mục
các chữ viết tắt xếp theo thứ tự ABC ở phần đầu báo cáo.
- Trích dẫn tài liệu tham khảo: Theo
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về quản lý nhiệm vụ khoa học và công
nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP
1. Mục lục
2. Danh mục các Bảng, Biểu
|
STT
|
Tên Bảng, Biểu
|
Trang
|
|
Bảng 1.1
|
|
|
|
Bảng 1.2
|
|
|
3. Danh mục các chữ
viết tắt trong chương trình, đề tài, dự án
|
Chữ viết
tắt
|
Viết đầy
đủ
|
|
NHNN
|
Ngân hàng Nhà nước
|
4. Lời mở đầu
5. Nội dung của chương
trình, đề tài, dự án
CHƯƠNG 1: ……………………………………. (Chữ in hoa)
1.1. ……………………..………………………. (Chữ in đậm)
1.1.1. ………………………..……………………… (Chữ in đậm)
1.1.1.1 ………………………..…………………….. (Chữ
thường)
1.1.1.2. ………………………..……………………..(Chữ
thường)
1.1.2. ………………………..……………………… (Chữ in đậm)
1.1.2.1 ………………………..………………………(Chữ thường)
1.1.2.2 ………………………..………………………(Chữ thường)
1.2. ………………………..…………………………..(Chữ in đậm)
1.2.1 ………………………..………………………… (Chữ in đậm)
1.2.2 ………………………..………………………… (Chữ in đậm)
CHƯƠNG 2: ………………………..…………………(Chữ in hoa)
2.1. ………………………..……………………………(Chữ in đậm)
2.1.1. ………………………..………………………… (Chữ in
đậm)
2.1.2. ………………………..………………………… (Chữ in
đậm)
2.2. ………………………..………………………… …(Chữ in đậm)
2.2.1 ………………………..…………………………..(Chữ in
đậm)
2.2.2 ………………………..…………………………..(Chữ in
đậm)
CHƯƠNG 3: ………………………..…………………(Chữ in hoa)
3.1. ………………………..……………………………(Chữ in đậm)
3.1.1 ………………………..………………………… (Chữ in đậm)
3.1.2 ………………………..………………………… (Chữ in đậm)
3.2. ………………………..…………………………….(Chữ in đậm)
3.2.1 ………………………..………………………… (Chữ in đậm)
3.2.2 ………………………..………………………… (Chữ in đậm)
………………………
(Các tiểu mục nhỏ viết chữ thường)
Kết luận
Kiến nghị
Danh mục các tài liệu
tham khảo
MẪU BÌA
Bìa ngoài
- Bản hoàn chỉnh cuối cùng nộp lưu trữ được
đóng bìa cứng, mạ chữ vàng. Gáy quyển ghi tên Chủ nhiệm nhiệm vụ; tên và mã số nhiệm
vụ.
- Bản báo cáo tổng hợp để đánh giá nghiệm
thu kết quả thực hiện đóng bìa mềm, có giấy bóng kính.

Bìa trong

PHỤ LỤC V
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Hà Nội, ngày
... tháng ... năm ....
HỢP ĐỒNG
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: .....................
Căn cứ Bộ luật
Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật
Khoa học và Công nghệ ngày ……. tháng ………. năm ………;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ KH&CN ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ”;
Căn cứ Thông tư số ……./2025/TT-NHNN ngày
…. tháng .... năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý và tổ
chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam;
Căn cứ Quyết định số ……….ngày ……/..../……..
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc (ghi các Quyết định phê
duyệt, giao, triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN này).
CHÚNG TÔI GỒM:
1. Bên đặt hàng (Bên A):
- Do: ………………………..…………………………
- Chức vụ: ………………………..………………….. làm đại diện.
- Địa chỉ: ………………………..…………………………
- Điện thoại: ………………………..…………………………
2. Bên nhận đặt hàng (Bên
B) gồm:
2.1. Tổ chức chủ trì
- Do: ………………………..…………………………
- Chức vụ: ………………………..……………………làm đại diện.
- Địa chỉ: ………………………..…………………………
- Số Tài khoản: ………………………..………………… tại: …………………
- Mã số thuế: ………………………..…………………………
2.2. Cá nhân chủ trì/Chủ
nhiệm nhiệm vụ:
- Ông/Bà: ………………………..…………………………
- Số Căn cước công dân: ………………………..… Cấp
ngày ……..………
- Chức vụ: ………………………..…………………………
- Địa chỉ: ………………………..…………………………
- Điện thoại: ………………………..…… Email:
- Số Tài khoản: ………………………..… tại: …………….………………………
Cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp
đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp bộ năm ………….. của
Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:
Điều 1. Đặt hàng và nhận
đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Bên A đặt hàng và Bên B nhận đặt hàng thực
hiện nhiệm vụ KH&CN theo các nội dung trong Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh).
Thuyết minh là bộ phận không tách rời của
Hợp đồng.
Điều 2. Thời gian thực hiện
Hợp đồng
Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN
là …. tháng, từ …………., bao gồm:
2.1. Thời gian bên B nghiên cứu, hoàn thiện
và nộp sản phẩm nhiệm vụ KH&CN: ……. tháng, từ ………… đến………..
2.2. Thời gian để tiến hành các thủ tục đánh
giá, nghiệm thu: …… tháng, từ ….... đến……..
Điều 3. Kinh phí thực hiện
nhiệm vụ KH&CN
3.1. Nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo
hình thức: ……………………………………
3.2. Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
do Ngân hàng Nhà nước/do ngân sách nhà nước cấp là ……………….. đồng (Bằng chữ: …………………..
đồng chẵn).
3.3. Nguồn kinh phí: ………………………..…………………………
3.4. Tiến độ cấp kinh phí: ………………………..…………………………
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ
của các bên
4.1. Quyền và nghĩa vụ của
Bên A
4.1.1. Cung cấp các thông tin cần thiết cho
việc triển khai, thực hiện Hợp đồng;
4.1.2. Cấp cho Bên B số kinh phí theo quy
định tại Điều 3, Khoản 3.4 của Hợp đồng này;
4.1.3. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để
đánh giá tình hình Bên B thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo Thuyết minh;
4.1.4. Kịp thời xem xét, giải quyết theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B
về điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN;
4.1.5. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả
thực hiện nhiệm vụ KH&CN của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh;
4.1.6. Cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp
đồng theo quy định hiện hành;
4.1.7. Phối hợp cùng Bên B xử lý tài sản
được mua sắm bằng kinh phí của Ngân hàng Nhà nước/ngân sách nhà nước hoặc được tạo
ra từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN có sử dụng kinh phí của Ngân hàng
Nhà nước/ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp
luật;
4.1.8. Tiếp nhận kết quả thực hiện nhiệm
vụ KH&CN, bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cho tổ chức đề xuất
đặt hàng hoặc tổ chức triển khai ứng dụng sau khi được nghiệm thu;
4.1.9. Hướng dẫn việc trả thù lao cho tác
giả nếu có lợi nhuận thu được từ việc ứng dụng kết quả của nhiệm vụ KH&CN và
thông báo cho tác giả việc bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có);
4.1.10. Ủy quyền cho Bên B tiến hành đăng
ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có) theo quy định
hiện hành;
4.1.11. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác
theo quy định của Luật KH&CN và các văn
bản liên quan.
4.2. Quyền và nghĩa vụ của
Bên B
4.2.1. Tổ chức triển khai đầy đủ các nội
dung nghiên cứu của Nhiệm vụ KH&CN đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và
chỉ tiêu theo Thuyết minh;
4.2.2. Bàn giao đầy đủ các sản phẩm cuối
cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt theo Thuyết minh;
4.2.3. Được quyền tự chủ, tự quyết định việc
sử dụng phần kinh phí được giao khoán để thực hiện Nhiệm vụ KH&CN;
4.2.4. Báo cáo định kỳ 06 tháng/lần và báo
cáo đột xuất về tình hình thực hiện Nhiệm vụ KH&CN, báo cáo quyết toán hoặc
tình hình sử dụng số kinh phí đã nhận trước khi nhận kinh phí của đợt tiếp theo;
4.2.5. Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần
thiết để triển khai thực hiện Hợp đồng; Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các nội dung
chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp đồng khi cần thiết;
4.2.6. Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo
đúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc theo
tiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác theo cam kết (nếu có). Sử dụng kinh
phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả;
4.2.7. Chấp hành các quy định pháp luật trong
quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin
cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với nhiệm vụ
KH&CN theo quy định của pháp luật;
4.2.8. Thực hiện việc tự đánh giá, nghiệm
thu cấp cơ sở (nếu có) theo quy định hiện hành khi kết thúc nhiệm vụ KH&CN.
Sau khi đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở hoàn chỉnh lại hồ sơ theo kết luận của Hội
đồng đánh giá cấp cơ sở, Bên B có trách nhiệm chuyển cho Bên A các hồ sơ để Bên
A tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu theo quy định pháp luật;
4.2.9. Có trách nhiệm quản lý tài sản được
mua sắm bằng kinh phí của Ngân hàng Nhà nước/ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra
từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN sử dụng kinh phí của Ngân hàng Nhà
nước/ngân sách nhà nước (nếu có) cho tới khi có quyết định
xử lý các tài sản đó của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
4.2.10. Sản phẩm cuối cùng của nhiệm vụ KH&CN
bao gồm:
- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu;
- Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu;
- Bản kiến nghị (bao gồm các
nội dung: Nội dung nghiên cứu cơ bản của nhiệm vụ KH&CN, đơn vị có khả năng
ứng dụng kết quả nghiên cứu, các kiến nghị để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của
nhiệm vụ KH&CN...);
- Các sản phẩm khoa học trung gian: (i) 01
hội thảo khoa học hoặc tọa đàm khoa học (bắt buộc); (ii) Ít nhất
01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu (bắt buộc); (iii) Các sản
phẩm khác theo Thuyết minh; (iv) Tổng hợp số liệu thống kê, điều tra, khảo sát,
báo cáo và các chuyên đề... (nếu có).
4.2.11. Sau khi nghiệm thu ở cấp bộ, Bên
B phải nộp Báo cáo đánh giá ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học cho Bên A;
4.2.12. Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành
thanh lý Hợp đồng theo quy định;
4.2.13. Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ theo ủy quyền của Bên A đối với kết quả nghiên cứu (nếu có);
4.2.14. Thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả
thực hiện nhiệm vụ KH&CN tại cơ quan thông tin KH&CN quốc gia và tại các
tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN theo quy định pháp luật;
4.2.15. Công bố kết quả thực hiện Nhiệm vụ
KH&CN sau khi được Bên A cho phép;
4.2.16. Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cùng
các cá nhân trực tiếp sáng tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ được đứng tên tác giả trong Nhiệm vụ KH&CN và hưởng quyền tác giả, bao
gồm cả các lợi ích thu được (nếu có), từ việc khai thác thương
mại các kết quả thực hiện Nhiệm vụ KH&CN theo quy định pháp luật và các thỏa
thuận khác (nếu
có);
4.2.17. Có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham
gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo
yêu cầu của Bên A hoặc tổ chức, cá nhân được Bên A giao quyền sở hữu, sử dụng kết
quả thực hiện Nhiệm vụ KH&CN;
4.2.18. Thực hiện bảo mật các kết quả thực
hiện Nhiệm vụ KH&CN theo quy định về bảo vệ bí mật của nhà nước;
4.2.19. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác
theo quy định Luật KH&CN và các văn bản
liên quan;
Điều 5. Chấm dứt Hợp đồng
Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp
sau:
5.1. Nhiệm vụ KH&CN đã kết thúc và được
nghiệm thu.
5.2. Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện
hoặc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ KH&CN là không cần thiết và hai bên đồng ý
chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.
5.3. Bên B bị đình chỉ thực hiện Nhiệm vụ
KH&CN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
5.4. Bên B không hoàn thành nhiệm vụ KH&CN
hoặc không giao nộp đầy đủ các sản phẩm theo Thuyết minh đã được phê duyệt để đánh
giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN khi kết thúc thời gian thực hiện theo Khoản 1,
Điều 2 của Hợp đồng này.
5.5. Bên A vi phạm một trong các điều kiện
dẫn đến việc nhiệm vụ KH&CN không thể tiếp tục thực hiện do:
a. Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực
hiện nhiệm vụ KH&CN mà không có lý do chính đáng;
b. Không kịp thời giải quyết những kiến nghị,
đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Xử lý tài chính
khi chấm dứt Hợp đồng
6.1. Đối với nhiệm vụ KH&CN đã kết thúc
và được nghiệm thu:
a. Nhiệm vụ KH&CN đã kết thúc và đánh
giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh toán đầy đủ kinh phí cho Bên
B theo quy định tại Hợp đồng này.
b. Nhiệm vụ đã kết thúc, nhưng nghiệm thu
mức “Không đạt”:
- Đối với phần kinh phí đã cấp nhưng chưa
sử dụng: Bên B có trách nhiệm hoàn trả 100%.
- Đối với phần kinh phí đã sử dụng:
+ Trường hợp do nguyên nhân khách quan (như thiên tai,
hỏa hoạn, tai nạn và các trường hợp do nguyên nhân khách quan khác do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét quyết định cụ thể): Bên B không
phải hoàn trả kinh phí đã sử dụng.
+ Trường hợp do nguyên nhân chủ quan: Căn
cứ trên kết quả đánh giá, nghiệm thu thực tế, Thống đốc NHNN quyết định mức thu
hồi cụ thể đối với phần kinh phí đã sử dụng, đảm bảo tối thiểu 30% tổng kinh phí
thực hiện nhiệm vụ đã sử dụng đúng quy định. Bên B có trách nhiệm nộp hoàn trả NHNN
theo mức do Thống đốc NHNN quyết định.
+ Trường hợp do nguyên nhân chủ quan và không
chứng minh được kinh phí đã sử dụng đúng quy định hoặc không cung cấp đầy đủ chứng
từ hợp pháp, hợp lệ: Bên B nộp trả 100% kinh phí đã sử dụng.
c. Hai bên có trách nhiệm xác định, thống
nhất mức kinh phí thu hồi của các bên liên quan (chủ nhiệm nhiệm vụ, các
cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ) để thực hiện nghĩa vụ nộp
hoàn trả NHNN.
6.2. Đối với nhiệm vụ KH&CN chấm dứt
khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện:
a. Trường hợp nhiệm vụ KH&CN chấm dứt
khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện thì Bên B có trách nhiệm xuất
trình đầy đủ chứng từ, sản phẩm xác định khối lượng công việc đã hoàn thành, kinh
phí đã sử dụng căn cứ trên nội dung đã được phê duyệt theo Thuyết minh để làm cơ
sở xác định kinh phí Bên B đã sử dụng và thu hồi số kinh phí còn lại đã cấp cho
Bên B.
b. Trường hợp hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng
mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của Hợp đồng cũ là một bộ phận cấu thành kết
quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho Hợp đồng cũ được tính
vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp tục thực hiện với Hợp đồng mới.
6.3. Đối với nhiệm vụ KH&CN bị đình chỉ
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng bị chấm dứt do Bên B không
nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN theo quy định pháp luật:
- Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ kinh
phí thực hiện nhiệm vụ đã cấp nhưng chưa sử dụng.
- Đối với phần kinh phí nhiệm vụ đã sử dụng:
+ Trường hợp do nguyên nhân chủ quan: Bên
B có trách nhiệm nộp hoàn trả NSNN 100% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đã sử dụng.
+ Trường hợp do nguyên nhân khách quan: Bên
B không phải nộp hoàn trả NSNN số kinh phí thực hiện nhiệm vụ đã sử dụng.
6.4. Đối với Nhiệm vụ KH&CN không hoàn
thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi hoàn
số kinh phí đã sử dụng để thực hiện nhiệm vụ KH&CN, nhưng vẫn phải thực hiện
việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Xử lý tài sản khi
chấm dứt Hợp đồng
7.1. Khi chấm dứt Hợp đồng, việc xử lý tài
sản được mua sắm hoặc được hình thành bằng kinh phí của Ngân hàng Nhà nước/ngân
sách nhà nước cấp cho nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định của pháp luật.
7.2. Các sản phẩm vật chất của nhiệm vụ KH&CN
sử dụng kinh phí của Ngân hàng Nhà nước/ngân sách nhà nước: nguồn thu khi các sản
phẩm này được tiêu thụ trên thị trường sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết,
hợp lệ, được phân chia theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản chung
8.1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng,
nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để chấm
dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất 15 ngày làm việc trước
khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách
nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý. Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành
văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi là bộ phận của Hợp đồng và là căn
cứ để nghiệm thu kết quả của nhiệm vụ KH&CN.
8.2. Thời gian thực hiện Hợp đồng được gia
hạn theo Quyết định gia hạn thời hạn thực hiện nhiệm vụ KH&CN của Thống đốc
NHNN. Quyết định gia hạn thời hạn thực hiện nhiệm vụ KH&CN là một phần phụ
lục của Hợp đồng.
8.3. Khi một trong hai bên gặp phải trường
hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận
trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làm việc kể
từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp xác định nguyên
nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định
của pháp luật.
8.4. Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy
định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
8.5. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình
thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hòa giải để giải quyết. Trường hợp không
hòa giải được thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Trọng tài để giải
quyết.
Điều 9. Hiệu lực của Hợp
đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký kết.
Hợp đồng này được lập thành ... bản và có giá trị như nhau, Bên A giữ …. bản, Bên
B giữ …… bản để theo dõi và thực hiện thanh, quyết toán./.
|
BÊN A
(Cơ
quan chủ quản)
VỤ
TRƯỞNG
VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
|
BÊN B
|
|
TỔ CHỨC CHỦ
TRÌ
|
CÁ NHÂN CHỦ
TRÌ
|
PHỤ LỤC VI
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Hà Nội, ngày
... tháng ... năm ....
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM ...
Số: ĐTNH……../…….
Căn cứ Bộ
luật dân sự ngày …. tháng ….. năm …….;
Căn cứ Luật
khoa học và công nghệ ngày ……. tháng ….. năm …….;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ”;
Căn cứ Biên bản Hội đồng tư vấn đánh giá,
nghiệm thu kết quả thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp Bộ năm
……. của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), mã số ……… họp ngày ……….;
Căn cứ Quyết định số ……. ngày …….. của Thống
đốc NHNN về việc công nhận kết quả thực hiện Đề tài KH&CN cấp Bộ năm ……. của
NHNN, mã số ………..;
Căn cứ Hợp đồng thực hiện Đề tài khoa học
và công nghệ cấp Bộ năm …… của NHNN số …….. ngày .... /…../……… (Hợp đồng);
Căn cứ Giấy đề nghị thanh quyết toán của
Chủ nhiệm Đề tài mã số ………….. và kết quả thẩm định của Vụ Tổ
chức cán bộ đối với bộ Hồ sơ quyết toán của Đề tài mã số …………… (tại Tờ trình
số ………. ngày ……………),
CHÚNG TÔI GỒM:
1. Bên đặt hàng (Bên A)
là:
- Do: ………………………..…………………………
- Chức vụ: ………………………..…………………làm đại diện
- Địa chỉ: ………………………..…………………………
- Điện thoại: ………………………..…………………………
2. Bên nhận đặt hàng (Bên
B) gồm:
2.1. Tổ chức chủ trì
- Do: ………………………..…………………………
- Chức vụ: ………………………..…………………làm đại diện
- Địa chỉ: ………………………..…………………………
- Số tài khoản: ………………………..…………… tại……………………………..
- Mã số thuế: ………………………..…………………………
2.2. Cá nhân chủ trì/Chủ
nhiệm nhiệm vụ
- Ông/Bà: ………………………..…………………………
- Số căn cước công dân: ………………………………… Cấp
ngày…………………
- Chức vụ: ………………………..…………………………
- Địa chỉ: ………………………..…………………………
- Điện thoại: ……………………………………………… Email:
- Số Tài khoản: ………………………..………………… tại ………………………….
Cùng thỏa thuận và thống nhất bàn giao kết
quả và thanh lý Hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Xác nhận kết quả
thực hiện Đề tài
1. Bên B đã hoàn thành việc thực hiện Đề
tài “………………”, theo các nội dung trong Thuyết minh Đề tài được Bên A phê duyệt.
Thời gian thực hiện Đề tài là ………… tháng,
trong đó thời gian nghiên cứu là …….. tháng (từ …… đến ……….) và thời gian thực hiện
công tác đánh giá, nghiệm thu là …… tháng (từ ….. đến ……..).
2. Bên A đã tổ chức đánh giá nghiệm thu kết
quả Đề tài ngày ………. (kèm theo Bản sao Biên bản đánh giá nghiệm thu và
Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ghi nhận kết quả đánh giá
nghiệm thu).
3. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu,
báo cáo nêu trong Thuyết minh Đề tài gồm: (i) Báo cáo tổng hợp; (ii) Báo cáo tóm
tắt kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt; (iii) 02 trang tóm tắt kết quả nghiên cứu
bằng tiếng Anh; (iv) Báo cáo kiến nghị (đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức);
và (v) Bản điện tử (dạng Word và PDF) của các tài liệu trên.
4. Bên B có trách nhiệm lưu giữ các kết quả
khác của Đề tài (như hồ sơ, số liệu về điều tra, khảo sát, hồ sơ, tài liệu liên
quan đến hội thảo và bài tham luận trình bày tại hội thảo,……)
5. Bên B chịu trách nhiệm về các khoản chi
đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ, hợp pháp của số liệu, hồ sơ và các chứng
từ quyết toán theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Xử lý tài chính
của Đề tài
1. Kinh phí đã cấp từ NHNN/NSNN để thực hiện
Đề tài là: ……… đồng (Bằng chữ:.............. đồng chẵn);
2. Kinh phí Bên B đề nghị và được Bên A chấp
nhận quyết toán là: ……….. đồng, trong đó:
- Số kinh phí đã tạm ứng: ……………. đồng
- Số kinh phí được nhận: …………….. đồng
- Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp (nếu có): …………
đồng
- Số kinh phí còn lại được nhận sau khi đã
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải nộp (nếu có): .............. đồng (Bằng chữ:……………..
đồng).
- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.
Điều 3. Xử lý tài sản của
Đề tài: …………………
Biên bản thanh lý Hợp đồng này có hiệu lực
kể từ ngày ký; được lập thành ….. bản và có giá trị như nhau, Bên A giữ …… bản và
Bên B giữ ……. bản.
|
BÊN A
(Cơ
quan chủ quản)
VỤ
TRƯỞNG
VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
|
BÊN B
|
|
TỔ CHỨC CHỦ
TRÌ
|
CÁ NHÂN CHỦ
TRÌ
|