THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1880/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 09 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG TẠI CÁC TỈNH HÀ TĨNH, QUẢNG
BÌNH, QUẢNG TRỊ VÀ THỪA THIÊN-HUẾ BỊ THIỆT HẠI DO SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng thiệt hại được xác định bồi thường do sự cố môi
trường biển tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, bao gồm:
1. Khai thác hải sản:
a) Chủ tàu và người lao động trên tàu/thuyền không
lắp máy hoặc có lắp máy công suất dưới 90 CV trực tiếp khai thác thủy sản trên
biển, cửa sông, cửa biển, đầm phá, có đăng ký hộ khẩu thường trú và thực tế hoạt
động khai thác thủy sản tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế
phải ngừng hoạt động do sự cố môi trường biển;
b) Chủ tàu và người lao động trên tàu có công suất
máy chính từ 90CV trở lên có đăng ký hộ khẩu tại địa phương, tàu có đăng ký tại
04 tỉnh và thực tế đang hoạt động khai thác hải sản tại các vùng biển từ ngày
06 tháng 4 năm 2016 đến 30 tháng 9 năm 2016 bị thiệt hại do sự cố môi trường biển;
c) Người lao động sống ven biển làm nghề khai thác
thủy sản có tính chất đơn giản và thu nhập chính dựa vào nguồn lợi từ biển, đầm
phá, cửa sông như: câu, lặn, te/xiệp, nghề cào, nơm, chụp, lưới rùng, mò, nò,
sáo, bẫy, đăng, đáy và các phương thức khai thác khác, bị thiệt hại do sự cố
môi trường biển.
2. Nuôi trồng thủy
sản:
a) Hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác
xã, doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản (gọi chung là cơ sở
nuôi trồng thủy sản) trực tiếp nuôi trồng thủy sản; sản xuất, ương dưỡng giống
thủy sản mặn, lợ bị thiệt hại do thủy sản,
giống thủy sản bị chết do ảnh hưởng của sự cố môi trường biển;
b) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản phải tạm dừng sản
xuất do nguồn nước biển bị ô nhiễm bởi sự cố môi trường biển;
c) Người lao động làm thuê thường xuyên, có thu nhập
chính từ các cơ sở nuôi trồng thủy sản; sản xuất,
ương dưỡng giống thủy sản mặn, lợ phải tạm dừng sản xuất do nguồn nước biển bị
ô nhiễm bởi sự cố môi trường biển.
3. Sản xuất muối:
Tổ hợp tác, hợp tác xã, hộ gia đình và lao động làm
thuê cho cơ sở sản xuất muối (nếu có) bị
thiệt hại trực tiếp do sự cố môi trường biển.
4. Hoạt động kinh doanh thủy sản ven biển:
a) Tổ chức, cá nhân có địa điểm kinh doanh hoặc có
hộ khẩu thường trú tại các xã, phường, thị trấn ven biển trực tiếp thu mua, sơ
chế thủy sản từ các tàu cá, tại cảng cá, bến cá, chợ cá, cơ sở nuôi trồng thủy
sản, bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển;
b) Chủ cơ sở chế biến nước mắm, mắm hải sản, tẩm ướp
hải sản và các phương thức chế biến khác có địa điểm sản xuất, kinh doanh hoặc
có hộ khẩu thường trú tại các xã, phường, thị trấn ven biển, bị thiệt hại bởi sự
cố môi trường biển;
c) Người lao động làm việc thường xuyên và có thu
nhập chính từ các hoạt động: vận chuyển, chở thuê hàng hải sản, bốc vác, sơ chế,
chế biến thủy sản và người làm thuê cho các cơ sở nêu tại điểm a và b mục này bị
thiệt hại bởi sự cố môi trường biển.
5. Dịch vụ hậu cần nghề cá:
Người lao động làm thuê trong các cơ sở sản xuất
kinh doanh đá lạnh để bảo quản hải sản, kho lạnh, cấp đông; đóng, sửa tàu thuyền;
sản xuất, kinh doanh ngư cụ có địa điểm
kinh doanh tại các xã, phường, thị trấn ven biển, bị thiệt hại bởi sự cố môi
trường biển.
6. Dịch vụ du lịch, thương mại
ven biển:
Người dân sống ven biển làm nghề có tính chất đơn
giản: bán hàng, làm dịch vụ cho khách du lịch có địa điểm kinh doanh hoặc có
đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú tại các xã, phường, thị trấn ven biển, bị
thiệt hại bởi sự cố môi trường biển.
7. Thu mua, tạm trữ thủy sản:
a) Chủ cơ sở
thu mua, tạm trữ thủy sản có kho lạnh, kho cấp đông tại các xã, phường, thị trấn
ven biển bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển, còn lưu kho các sản phẩm thủy
sản được thu mua trước ngày 30 tháng 8 năm 2016;
b) Người làm thuê thường xuyên
có thu nhập chính từ cơ sở nêu tại điểm a mục này bị thiệt hại bởi sự cố môi
trường biển.
Điều 2. Định mức và thời gian
tính bồi thường thiệt hại
1. Định mức bồi thường thiệt hại được xây dựng trên nguyên
tắc xác định thiệt hại của 07 nhóm đối tượng thiệt hại được xác định bồi
thường do sự cố môi trường biển tại các tỉnh Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế nêu tại Điều 1 Quyết định này. Định mức cụ thể cho từng nhóm đối
tượng theo Phụ lục đính kèm.
Riêng đối với 03 đối tượng: Khai thác thủy sản trên
tàu có công suất máy chính từ 90 CV trở lên; nuôi trồng thủy sản (thủy sản chết)
và sản xuất muối; thu nhập bị mất của người lao động làm thuê được tính chung
trong định mức bồi thường thiệt hại của chủ tàu hoặc chủ cơ sở nuôi trồng thủy
sản, sản xuất muối. Căn cứ định mức bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1
Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn
các chủ tàu hoặc chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối thống kê danh sách những lao động làm thuê trên tàu,
trong cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất
muối và mức bồi thường đối với mỗi lao động cho phù hợp, đảm bảo đồng thuận, có
xác nhận của từng người lao động. Trên cơ sở đó thực hiện bồi thường thiệt hại
cho chủ tàu, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản, sản xuất
muối để cấp cho từng người lao động theo danh sách đã thống kê trên.
2. Căn cứ đối tượng thiệt hại được xác định bồi thường
do sự cố môi trường biển tại các tỉnh Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế nêu tại Điều 1 và định mức bồi thường
thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này; Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra, rà soát, xác định tổng mức bồi thường thiệt hại
cho các đối tượng thuộc địa phương quản lý gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, Bộ Tài chính tổng hợp trước ngày 05 tháng 10 năm 2016. Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chủ trì thẩm tra,
xác định kinh phí bồi thường của từng địa
phương gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
trước ngày 10 tháng 10 năm 2016.
3. Thời gian tính bồi thường thiệt hại tối đa là 6
tháng, từ tháng 4 năm 2016 đến hết tháng 9 năm 2016.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí bồi thường thiệt hại về kinh tế cho
các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng từ nguồn kinh phí
do Công ty trách nhiệm hữu hạn Gang Thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh bồi thường.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trên cơ sở Quyết định phân bổ kinh phí bồi thường cho các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế của Thủ tướng
Chính phủ, Bộ Tài chính chuyển kinh phí
cho các địa phương để thực hiện chi trả cho các đối tượng thông qua Tài khoản
tiền gửi có mục đích tại Kho bạc Nhà nước. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về
việc quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí bồi thường này từ số tiền
Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà
Tĩnh bồi thường.
2. Ủy ban
nhân dân các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Trị và Thừa Thiên - Huế tổ chức triển khai việc chi trả kinh phí bồi thường đảm
bảo việc chi trả trực tiếp đến người dân bị thiệt hại, kịp thời, đúng đối tượng,
không để xảy ra tiêu cực. Thực hiện công khai đối tượng được bồi thường; công
khai thiệt hại và kinh phí bồi thường thiệt hại cho từng đối tượng trên các
phương tiện thông tin đại chúng và tại thôn, xã theo quy định; đồng thời tổng hợp
kết quả thực hiện gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài chính, để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Đối với các đối tượng thực sự
bị thiệt hại do ảnh hưởng sự cố môi trường biển nhưng chưa được xác định, kê
khai thiệt hại do còn vướng mắc, chưa có cơ sở xây dựng định mức bồi thường thiệt
hại, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài
chính hướng dẫn các địa phương xác định thiệt hại cụ thể; trên cơ sở báo cáo đề
xuất của các địa phương, Bộ Tài chính cùng với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn xây dựng định mức bồi thường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định trong tháng 10 năm 2016.
4. Bộ Công Thương phối hợp với các Bộ: Y tế, Tài
nguyên và Môi trường đề xuất các giải pháp xử lý
lô hàng tồn kho được thu mua trước ngày 30 tháng 8 năm 2016 nhằm giải quyết dứt
điểm sản phẩm tồn kho, tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở thu mua, tạm trữ thủy sản;
góp phần duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững an ninh, trật
tự an toàn xã hội.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì
phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân các tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại
tại các địa phương; định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký
2. Các Bộ, Ngành, Ủy
ban nhân dân các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ các
vấn đề vượt thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW, các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch Nước;
- Các Bộ: TC, CT, NN&PTNT, LĐ-TB&XH; TN&MT
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- UBND các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg; các Vụ: TH, KTN, KGVX, TKBT;
- Lưu: VT, KTTH (3).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trương Hòa Bình
|
DANH MỤC
BỒI
THƯỜNG THIỆT HẠI DO SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN 4 TỈNH MIỀN TRUNG
Ban hành kèm theo Quyết định số 1880/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ
TT
|
Mức
|
ĐƠN VỊ
|
ĐỊNH MỨC BỒI
THƯỜNG
|
Ghi chú
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
I
|
KHAI THÁC THỦY SẢN
|
|
|
|
1
|
ĐỐI TƯỢNG CHỦ TÀU
|
|
|
|
a
|
Tàu/thuyền không lắp máy
|
Đồng/tàu/tháng
|
5.830.000
|
Thiệt hại do nằm bờ
|
b
|
Tàu lắp máy dưới 20 CV
|
Đồng/tàu/tháng
|
10.670.000
|
Thiệt hại do nằm bờ
|
c
|
Tàu lắp máy công suất từ 20 CV đến dưới 50 CV
|
Đồng/tàu/tháng
|
15.200.000
|
Thiệt hại do nằm bờ
|
d
|
Tàu lắp máy công suất từ 50 CV đến dưới 90 CV
|
Đồng/tàu/tháng
|
20.390.000
|
Thiệt hại do nằm bờ
|
đ
|
Tàu lắp máy công suất từ 90 CV đến dưới 250 CV
|
Đồng/tàu/tháng
|
18.220.000
|
Thiệt hại do giá
|
e
|
Tàu lắp máy công suất từ 250 CV đến dưới 400 CV
|
Đồng/tàu/tháng
|
28.660.000
|
Thiệt hại do giá
|
g
|
Tàu lắp máy công suất từ 400 CV đến dưới 800 CV
|
Đồng/tàu/tháng
|
37.480.000
|
Thiệt hại do giá
|
h
|
Tàu lắp máy công suất từ 800 CV trở lên
|
Đồng/tàu/tháng
|
37.480.000
|
Thiệt hại do giá
|
II
|
ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG TRÊN TÀU
|
|
-
|
|
a
|
Tàu/thuyền không lắp máy
|
Đồng/người/tháng
|
3.690.000
|
Thiệt hại do nằm bờ
|
b
|
Tàu lắp máy dưới 20 CV
|
Đồng/người/tháng
|
5.960.000
|
Thiệt hại do nằm bờ
|
c
|
Tàu lắp máy công suất từ 20 CV đến dưới 50 CV
|
Đồng/người/tháng
|
7.650.000
|
Thiệt hại do nằm bờ
|
d
|
Tàu lắp máy công suất từ 50 CV đến dưới 90 CV
|
Đồng/người/tháng
|
8.790.000
|
Thiệt hại do nằm bờ
|
đ
|
Tàu lắp máy công suất từ 90 CV đến dưới 250 CV
|
Đồng/người/tháng
|
|
Thiệt hại do giá. Trong đó thiệt hại của người
lao động được tính chung trong thiệt hại của mỗi tàu. Chủ tàu thực hiện chi
trả cho các lao động trên tàu.
|
e
|
Tàu lắp máy công suất từ 250 CV đến dưới 400 CV
|
Đồng/người/tháng
|
-
|
g
|
Tàu lắp máy công suất từ 400 CV trở lên
|
Đồng/người/tháng
|
-
|
h
|
Tàu lắp máy công suất từ 800 CV trở lên
|
Đồng/người/tháng
|
-
|
III
|
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MẶN, LỢ
|
|
-
|
|
1
|
Nuôi tôm thẻ chân trắng
|
|
-
|
Mục III được sử dụng để bồi thường thiệt hại
do thủy sản, giống nuôi trồng bị chết và trả 1 lần.
Trong đó thiệt hại của người lao động quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 1 được tính chung vào thiệt hại của chủ cơ sở nuôi trồng
thủy sản. Chủ cơ sở thực hiện chi trả cho người lao động.
|
1.1
|
Nuôi thâm canh trong ao cát (mật độ từ 100 đến
120 con/m2)
|
|
-
|
a
|
Thời gian dưới 45 ngày
|
Đồng/m2
|
33.860
|
b
|
Thời gian từ 45 ngày trở lên
|
Đồng/m2
|
44.300
|
1.2
|
Nuôi thâm canh trong ao đất (mật độ từ 60 đến dưới
100 con/m2)
|
|
-
|
a
|
Thời gian dưới 45 ngày
|
Đồng/m2
|
24.210
|
b
|
Thời gian từ 45 ngày trở lên
|
Đồng/m2
|
29.610
|
1.3
|
Nuôi bán thâm canh trong ao đất (mật độ từ 20 đến
dưới 60 con/m2)
|
|
-
|
a
|
Thời gian dưới 45 ngày
|
Đồng/m2
|
11.410
|
|
b
|
Thời gian từ 45 ngày trở lên
|
Đồng/m2
|
14.580
|
|
1.4
|
Nuôi quảng canh cải tiến, xen ghép trong ao, đầm,
ruộng...
|
|
-
|
|
a
|
Thời gian
dưới 45 ngày
|
Đồng/m2
|
6.990
|
|
b
|
Thời gian từ 45 ngày trở lên
|
Đồng/m2
|
8.410
|
|
2
|
Nuôi tôm sú
|
|
|
|
2.1
|
Nuôi thâm canh (mật độ 25 con/m2)
|
|
-
|
|
a
|
Thời gian dưới 60 ngày
|
Đồng/m2
|
16.190
|
|
b
|
Thời gian từ 60 ngày trở lên
|
Đồng/m2
|
21.150
|
|
2.2
|
Nuôi bán thâm canh (mật độ 10 đến 24 con/m2)
|
|
|
|
a
|
Thời gian dưới 60 ngày
|
Đồng/m2
|
9.410
|
|
b
|
Thời gian từ 60 ngày trở lên
|
Đồng/m2
|
12.770
|
|
2.3
|
Nuôi quảng canh cải tiến, xen ghép (mật độ từ 6 đến
10 con/m2)
|
|
-
|
|
a
|
Thời gian
dưới 60 ngày
|
Đồng/m2
|
6.220
|
|
b
|
Thời gian từ 60 ngày trở lên
|
Đồng/m2
|
9.200
|
|
3
|
Nuôi cá mặn, lợ
|
|
|
|
3.1
|
Nuôi thâm canh cá mặn, lợ
|
|
-
|
|
a
|
Thời gian dưới 90 ngày
|
Đồng/m2
|
37.463
|
|
b
|
Thời gian từ 90 ngày trở lên
|
Đồng/m2
|
47.546
|
|
3.2
|
Nuôi bán thâm canh cá mặn, lợ
|
|
|
|
a
|
Thời gian dưới 90 ngày
|
Đồng/m2
|
7.590
|
|
b
|
Thời gian từ 90 ngày trở lên
|
Đồng/m2
|
10.280
|
|
4
|
Sản xuất,
ương dưỡng giống
|
|
-
|
|
a
|
Giá bán tôm pốt 15 (post) tại trại
|
Đồng/1000 con
|
90.000
|
|
b
|
Giá bán tôm giống tại ao ương
|
Đồng/1000 con
|
140.000
|
|
5
|
Nuôi nghêu bãi triều ven biển (nhuyễn thể)
|
|
-
|
|
a
|
Mật độ dưới 150 con/m2
|
Đồng/m2
|
4.830
|
|
b
|
Mật độ từ 150 con/m2 trở lên
|
Đồng/m2
|
6.630
|
|
6
|
Nuôi cua
|
|
-
|
|
a
|
Thời gian dưới 90 ngày
|
Đồng/m2
|
7.020
|
|
b
|
Thời gian từ 90 ngày trở lên
|
Đồng/m2
|
9.050
|
|
7
|
Nuôi cá lồng
|
|
-
|
|
a
|
Thời gian dưới 90 ngày
|
Đồng/m3
|
438.750
|
|
b
|
Thời gian từ 90 ngày trở lên
|
Đồng/m3
|
686.540
|
|
8
|
Nuôi cá biển trên ao lót bạt
|
|
-
|
|
a
|
Dưới 90 ngày (tính theo m2)
|
Đồng/m2
|
90.000
|
|
b
|
Trên 90 ngày (tính theo m2)
|
Đồng/m2
|
120.000
|
|
IV
|
NGHỀ MUỐI
|
Đồng/ha/tháng
|
39.370.000
|
Thiệt hại nghề muối trả 1 lần. Đối với thiệt hại
của người lao động tại các cơ sở sản xuất
muối được tính chung vào thiệt hại của chủ cơ sở. Chủ cơ sở thực hiện chi trả
cho người lao động.
|
V
|
NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ MẤT THU NHẬP
|
Đồng/người/tháng
|
2.910.000
|
Bao gồm thu nhập bị mất của chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản tạm dừng sản xuất và
người lao động bị mất thu nhập các lĩnh vực được xác định bồi thường.
|