|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2012/NĐ-CP
NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG
THAM GIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ Ở CAMPUCHIA, GIÚP BẠN
LÀO SAU NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 1975 CÓ TỪ ĐỦ 20 NĂM TRỞ LÊN PHỤC VỤ TRONG QUÂN ĐỘI,
CÔNG AN ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ, THÔI VIỆC
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối
với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục
vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 33/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung năm 2025));
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an
nhân dân theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012
của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4
năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên,
xuất ngũ, thôi việc.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế
độ hưu trí, trợ cấp một lần, chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí đối với sĩ
quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ truy quét
Fulro ở Tây Nguyên và làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày
30 tháng 4 năm 1975 (sau đây gọi chung là trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế) ở địa bàn và thời gian quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an
nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) đã xuất ngũ, thôi việc
trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối
với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ,
chiến sĩ) được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số
23/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), cụ thể: Cán bộ, chiến sĩ được
tuyển vào Công an nhân dân sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, trực tiếp tham gia chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế có từ đủ 20 năm trở lên công tác
trong Công an nhân dân (bao gồm cả các trường hợp nhập ngũ tham gia Quân đội
nhân dân hoặc tuyển vào làm công tác cơ yếu sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 sau đó
chuyển ngành sang Công an nhân dân) hiện không thuộc diện đang hưởng chế độ hưu
trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hằng tháng và thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Đã xuất ngũ, thôi việc
trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;
b) Thương binh bị suy giảm
khả năng lao động từ 81% trở lên đang điều dưỡng tại các Đoàn Điều dưỡng thương
binh hoặc từ các Đoàn Điều dưỡng thương binh đã về gia đình;
c) Cán bộ, chiến sĩ có quyết
định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được chế
độ chuyển ngành hoặc đã thôi phục vụ trong Công an nhân dân về địa phương trước
ngày 01 tháng 4 năm 2000 mà chưa được giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc;
d) Cán bộ, chiến sĩ đã được
giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 để đi lao
động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế sau khi về nước
đã được giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.
2. Đối tượng không áp dụng:
Thông tư này không áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 2 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung năm 2025).
Điều
3. Ban hành các biểu mẫu kèm theo Thông tư này
1. Bản khai cá nhân (mẫu số 01).
2. Công văn đề nghị giải
quyết chế độ (mẫu số 02).
3. Danh sách đề nghị giải
quyết chế độ hưu trí (mẫu số 02-A).
4. Danh sách đề nghị giải
quyết chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 02-B).
5. Giấy giới thiệu chi trả
lương hưu (mẫu số 03).
6. Quyết định về việc hưởng
chế độ hưu trí (mẫu số 04).
7. Bản quá trình công tác
để giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 05).
8. Bản khai thân nhân (mẫu số 06).
9. Quyết định về việc hưởng
chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 07).
10. Giấy xác nhận quá
trình công tác trong Công an nhân dân (mẫu số 08).
Chương
II
CÁC
CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều
4. Chế độ hưu trí
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được hưởng lương hưu từ ngày 01
tháng 01 năm 2012. Khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu thì lương hưu của đối tượng
này cũng được điều chỉnh tương ứng.
2. Thời gian công tác để
tính hưởng chế độ hưu trí đối với đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 2 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 4 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), trong
đó:
Thời gian công tác được hưởng
chế độ là tổng thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân có đóng bảo hiểm
xã hội hoặc được coi là đã đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm thời gian là sĩ quan,
hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên, công nhân, viên chức Công an nhân dân (hoặc
công nhân công an). Thời gian công tác trên gián đoạn thì được cộng dồn.
Trường hợp cán bộ, chiến
sĩ chuyển ngành sang làm việc ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài Công an nhân dân
rồi thôi việc hoặc đã xuất ngũ, thôi việc sau đó lại tiếp tục vào công tác ở cơ
quan, đơn vị, tổ chức ngoài Công an nhân dân sau đó thôi việc hoặc đã xuất ngũ,
thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế
sau khi về nước được giải quyết xuất ngũ, thôi việc hoặc thương binh điều dưỡng
tại các Đoàn Điều dưỡng thương binh nặng thì thời gian công tác ngoài Công an
nhân dân, thời gian đi lao động hợp tác quốc tế, thời gian điều dưỡng tại các
Đoàn điều dưỡng thương binh không được tính hưởng chế độ.
Trường hợp cán bộ, chiến
sĩ có thời gian công tác trong Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu thì
thời gian công tác đó được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân để
tính hưởng chế độ.
3. Mức
lương hưu hằng tháng
Mức lương hưu hằng tháng của
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 23/0212/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung năm 2025), trong đó lương hưu hằng tháng được tính theo
số năm công tác làm căn cứ tính hưởng chế độ hưu trí quy định tại khoản 2 Điều
này và mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể:
a) Tính theo số năm công
tác được tính hưởng chế độ hưu trí:
Đủ 15 năm tính bằng 45% mức
bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; sau đó, cứ thêm một năm đóng bảo
hiểm xã hội được tính thêm 02% đối với nam và 03% đối với nữ. Mức lương hưu hằng
tháng tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức bình quân tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính lương hưu của đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thực hiện theo quy
định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số
23/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), trong đó:
Trường hợp có thời gian hưởng
lương chưa đủ 05 năm (60 tháng) thì tiền lương tháng làm căn cứ tính lương hưu
là mức bình quân tiền lương của các tháng được hưởng lương theo cấp bậc hàm, ngạch,
bậc.
Trường hợp hồ sơ chỉ xác định
được mức tiền lương hoặc cấp bậc hàm cuối cùng trước khi xuất ngũ, thôi việc,
chuyển ngành hoặc chuyển sang Đoàn điều dưỡng thương binh thì áp dụng thời hạn
thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương quy định tại Pháp lệnh về lực lượng An ninh
nhân dân Việt Nam và Pháp lệnh về lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1991
để xác định diễn biến tiền lương 05 năm cuối làm căn cứ tính lương hưu.
Điều
5. Chế độ trợ cấp một lần, chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí và trợ cấp khu vực
một lần
1. Đối tượng quy định tại
các điểm a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư này đã
từ trần trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 (bao gồm cả đối tượng từ trần trước
ngày 01 tháng 4 năm 2000 khi đang phục vụ trong Công an nhân dân) thì đại diện
thân nhân của đối tượng (vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; cha đẻ, mẹ đẻ
hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp) được nhận chế độ một lần bằng 3.600.000 đồng
(ba triệu sáu trăm nghìn đồng).
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này đã được giải quyết hưởng chế độ hưu
trí theo quy định tại Thông tư này được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm y tế; khi chết, người lo mai táng được nhận trợ cấp
mai táng, thân nhân được hưởng chế độ tuất và các chế độ, chính sách khác theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Đối tượng quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư này từ trần từ
ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở về sau, nhưng chưa được hưởng lương hưu hằng
tháng theo quy định tại Thông tư này thì thân nhân được truy lĩnh tiền lương
hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến tháng đối tượng từ trần và được hưởng các
chế độ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này nếu quá trình công tác có đóng bảo
hiểm xã hội bao gồm cả phụ cấp khu vực hoặc được coi là đã đóng bảo hiểm xã hội
bao gồm cả phụ cấp khu vực thì đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (đối với trường
hợp đã từ trần) được hưởng trợ cấp khu vực một lần theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm
xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều
6. Hồ sơ xét hưởng chế độ
1. Hồ sơ đề nghị xét hưởng
chế độ hưu trí hằng tháng
a) Bản khai cá nhân của đối
tượng;
b) Một hoặc một số giấy tờ
gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản
sao có công chứng hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan tổ chức cán bộ của Công
an đơn vị, địa phương) chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ, đủ
căn cứ xác định thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội
nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương của 05 năm cuối trước
khi xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương
binh, cụ thể:
- Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch
quân nhân hoặc lý lịch đảng viên hoặc sổ bảo hiểm xã hội;
- Quyết định thôi việc, xuất
ngũ, chuyển ngành, chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương binh; bản khai quá trình
đóng bảo hiểm xã hội hoặc quyết định giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc;
- Các giấy tờ liên quan
khác chứng minh được quá trình công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội
nhân dân hoặc thời gian làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương như: quyết
định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương; giấy
chiêu sinh vào học tại các trường Công an nhân dân; quyết định nhập ngũ; quyết
định chuyển ngành; danh sách cán bộ; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh
và trợ cấp thương tật, giấy chứng nhận thương binh;
- Trường hợp không còn giấy
tờ để xác định được thời gian công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội
nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) thì phải có giấy xác nhận của đơn vị cấp cục
hoặc Công an cấp tỉnh trước khi cán bộ, chiến sĩ xuất ngũ, thôi việc, chuyển
ngành hoặc đi lao động hợp tác quốc tế (trường hợp đơn vị công tác của cán bộ,
chiến sĩ đã giải thể hoặc tách ra thành nhiều đơn vị thì do đơn vị quản lý cấp
trên theo thẩm quyền quản lý hồ sơ xác nhận). Giấy xác nhận phải đủ các nội
dung để xác định thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội
nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương làm căn cứ tính
lương hưu cho đối tượng;
- Huân chương, Huy chương
và các hình thức khen thưởng khác có liên quan đến việc xác định quá trình công
tác để được tính hưởng chế độ.
2. Hồ sơ đề nghị xét hưởng
chế độ trợ cấp một lần:
a) Bản khai thân nhân;
b) Một trong các giấy tờ
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Giấy chứng tử hoặc báo
tử.
3. Hồ sơ hưởng chế độ hưu
trí hằng tháng đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chuyển Bảo
hiểm xã hội tỉnh, thành phố (Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) nơi đối tượng cư trú để
quản lý và chi trả lương hưu gồm:
a) Giấy giới thiệu của Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân;
b) Quyết định về việc hưởng
chế độ hưu trí hằng tháng;
c) Bản quá trình công tác
để giải quyết chế độ hưu trí;
d) Bản khai cá nhân.
4. Hồ sơ hưởng chế độ một
lần đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chuyển Bảo hiểm xã hội
cấp tỉnh nơi thân nhân đối tượng cư trú để quản lý và chi trả trợ cấp gồm:
a) Quyết định về việc hưởng
chế độ trợ cấp một lần;
b) Bản khai thân nhân.
5. Hồ sơ hưởng chế độ hưu
trí hằng tháng chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quản lý, lưu trữ gồm các giấy
tờ quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản 3 Điều này.
Điều
7. Trình tự, trách nhiệm và thời hạn giải quyết chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp
một lần
1. Đối tượng hoặc thân nhân
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này lập bản
khai theo mẫu và nộp các giấy tờ quy định tại khoản 1 hoặc khoản
2 Điều 6 Thông tư này cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (Ủy ban nhân
dân cấp xã) nơi cư trú.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Hướng dẫn và tổ chức tiếp
nhận hồ sơ của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng cư trú trên địa bàn;
b) Trong thời hạn tối đa 7
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, tổng hợp, lập hồ
sơ gửi Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tổ chức cán bộ).
3. Công an cấp tỉnh
a) Chỉ đạo Phòng Tổ chức
cán bộ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn đối tượng và thân nhân đối
tượng lập hồ sơ theo quy định;
b) Tiếp nhận hồ sơ do Ủy
ban nhân dân cấp xã chuyển đến. Trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, hoàn thành việc tổ chức thẩm tra, xác minh,
xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách kèm theo hồ sơ gửi về Bảo hiểm xã hội
Công an nhân dân (Cục Tổ chức cán bộ);
c) Tiếp nhận hồ sơ do Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân đã giải quyết; bàn giao hồ sơ cho đối tượng hoặc
thân nhân đối tượng; đồng thời chuyển 01 bộ hồ sơ hưởng chế độ hưu trí hằng
tháng hoặc trợ cấp một lần theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư
này đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý và chi trả chế độ cho đối tượng hoặc
thân nhân đối tượng.
4. Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân
a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
hưởng chế độ do Công an cấp tỉnh gửi;
b) Trong thời hạn tối đa
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, xét duyệt, cấp
sổ bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ hưu trí hằng tháng hoặc trợ cấp một lần;
lưu trữ 01 bộ hồ sơ và gửi hồ sơ đã giải quyết về Công an cấp tỉnh;
c) Chuyển 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quản
lý và lưu trữ.
Chương
III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Cục Tổ chức cán bộ
a) Chịu trách nhiệm hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ
và thân nhân cán bộ, chiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với
cơ quan chức năng theo dõi, đề xuất giải quyết những vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện Nghị định số 23/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2025)
và Thông tư này đối với đối tượng do Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện chế độ,
chính sách;
c) Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội
Công an nhân dân tổ chức tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ hưởng chế độ theo Nghị định
số 23/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Thông tư này.
2. Cục Kế hoạch và tài
chính
Phối hợp Cục Tổ chức cán bộ
lập dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số
23/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Thông tư này báo cáo lãnh đạo
Bộ duyệt gửi Bộ Tài chính đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
3. Công an đơn vị, địa
phương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, quán triệt và triển khai thực hiện
Nghị định số 23/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Thông tư này; phối
hợp, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan hoặc xác nhận thời gian công tác của
đối tượng đã công tác tại đơn vị, khi có yêu cầu của đối tượng, thân nhân đối
tượng hoặc Công an địa phương nơi đối tượng hoặc thân nhân đối tượng đăng ký
thường trú để làm căn cứ giải quyết chế độ và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về xác nhận đó. Nghiêm cấm các hành vi gây khó khăn hoặc xác nhận không đúng sự
thật để được giải quyết chế độ.
Điều
9. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày ký, ban hành.
2. Thông tư liên tịch số
14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công
an, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện một số chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo Nghị
định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế
độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục
vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Đối với hồ sơ đề nghị giải
quyết chế độ đã được lập đảm bảo theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số
14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC và được gửi về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
tiếp tục xem xét, giải quyết chế độ theo quy định tại Điều 4 và
Điều 5 Thông tư này.
3. Khi hưởng chế độ hưu trí
hằng tháng theo quy định tại Thông tư này, cán bộ, chiến sĩ không phải nộp lại
số tiền trợ cấp xuất ngũ, thôi việc đã nhận. Cán bộ, chiến sĩ được hưởng chế độ
hưu trí hằng tháng đồng thời là thương binh vẫn được hưởng các chế độ, quyền lợi
đối với thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với
cách mạng.
4. Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân giải quyết chế độ hưu trí hoặc trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này đối với cán bộ, chiến sĩ vừa có
thời gian công tác trong Công an nhân dân vừa có thời gian công tác trong Quân
đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu nếu thuộc biên chế Công an nhân dân trước
khi xuất ngũ, thôi việc lần cuối.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Tổ
chức cán bộ) để hướng dẫn, xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Cục KTVB và QLXLVPHC
thuộc BTP;
- Lưu: VT, V03, X01(P9,
140b).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
DANH MỤC BIỂU MẪU
Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2026/TT-BCA ngày …/…/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an
|
Mẫu số
|
Tên biểu mẫu
|
Cá nhân hoặc cơ quan thực hiện
|
|
01
|
Bản khai cá nhân
|
Cá nhân đối tượng
|
|
02
|
Công văn đề nghị giải
quyết chế độ
|
Công an tỉnh, thành phố
|
|
02-A
|
Danh sách đề nghị giải
quyết chế độ hưu trí
|
Công an tỉnh, thành phố
|
|
02-B
|
Danh sách đề nghị giải
quyết chế độ trợ cấp một lần
|
Công an tỉnh, thành phố
|
|
03
|
Giấy giới thiệu chi trả
lương hưu
|
Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân
|
|
04
|
Quyết định về việc hưởng
chế độ hưu trí hằng tháng
|
Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân
|
|
05
|
Bản quá trình công tác để
giải quyết chế độ hưu trí
|
Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân
|
|
06
|
Bản khai thân nhân
|
Thân nhân đối tượng
|
|
07
|
Quyết định về việc hưởng
chế độ trợ cấp một lần
|
Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân
|
|
08
|
Giấy xác nhận quá trình
công tác trong Công an nhân dân
|
Công an đơn vị trực thuộc
Bộ, Công an tỉnh, thành phố
|
Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Thông tư số
…/2026/TT-BCA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ
hưu trí theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ
Họ và tên: …………………………………
Giới tính …………….............…………
Ngày sinh: …/…/…Số Căn cước
công dân/Căn cước: … cấp ngày: ...../…./…
Quê
quán:…………………………………………………………………….…
Nơi thường
trú:.....…………………………………………………………….
Vào Công an nhân dân (hoặc
Quân đội nhân dân) ngày:…….../…...…/………
Xuất ngũ, thôi việc ngày
:……/……/………
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
khi xuất ngũ, thôi việc:………………………………
Chế độ đã được hưởng
(1):………………………………………………………
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
|
Từ tháng năm
|
Đến tháng năm
|
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác
|
Lương cấp bậc hàm, ngạch, bậc
|
Phụ cấp thâm niên nghề
|
Phụ cấp chức vụ
|
Địa bàn công tác (xã, huyện, tỉnh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian công tác
thực tế trong QĐNĐ, CAND: .… năm .... tháng
Thời gian tham gia chiến
tranh BVTQ và làm nhiệm vụ quốc tế: .... năm .... tháng
|
Kèm theo các giấy tờ sau
(2): ……………………………………………
Tôi xin cam đoan nội dung
khai trên là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề
nghị các cấp giải quyết cho tôi được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị
định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ./.
|
Xác nhận của UBND xã (phường)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
……, ngày …… tháng ….. năm ……
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ đã được hưởng
chế độ: Xuất ngũ, thôi việc, thương binh, bệnh binh, mất sức lao động, hưu trí …
(2) Ghi rõ các tài liệu
kèm theo (nếu có): Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, quyết
định tuyển dụng, quyết định thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương, quyết định bổ
nhiệm, quyết định điều động, quyết định xuất ngũ, quyết định thôi việc, quyết định
chuyển ngành, giấy xác nhận…
Mẫu số 02 Ban hành kèm theo Thông tư số
…/2026/TT-BCA
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
Căn cứ Thông tư số
…/2026/TT-BCA ngày …/.../2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ, chính
sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số
23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối
với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục
vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Căn cứ vào hồ sơ của đối
tượng; Công an tỉnh (TP) ……………… đã tổ chức xét duyệt và đề nghị Bảo hiểm xã hội
Công an nhân dân giải quyết chế độ hưu trí (hoặc trợ cấp một lần) đối với
………..….. đối tượng (có danh sách và hồ sơ kèm theo)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….….
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02-A Ban hành kèm theo Thông tư số
…/2026/TT-BCA
|
...........................
...........................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ….. tháng …. .. năm…….
|
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ
GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ HẰNG THÁNG
(theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày
03/4/2012 của Chính phủ)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Số Căn cước công dân /Căn cước
|
Nơi thường trú
|
Cấp bậc, chức vụ khi xuất ngũ, thôi việc
|
Đơn vị khi xuất ngũ, thôi việc
|
Thời gian công tác được tính hưởng chế độ
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- ...........;
- Lưu: ……
|
..................
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02-B Ban hành kèm theo Thông tư số
…/2026/TT-BCA
|
...........................
...........................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ….. tháng …. .. năm…….
|
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ
GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN
(theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày
03/4/2012 của Chính phủ)
|
STT
|
Họ và tên đối tượng
|
Năm sinh
|
Số Căn cước công dân/Căn cước
|
Nơi thường trú
|
Cấp bậc, chức vụ khi xuất ngũ, thôi việc (hoặc khi từ trần)
|
Đơn vị khi xuất ngũ, thôi việc (hoặc khi từ trần)
|
Thời gian công tác được tính hưởng chế độ
|
Ngày, tháng, năm từ trần
|
Họ và tên người đại diện nhận trợ cấp
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- ............;
- Lưu: ……
|
.....................
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03 Ban hành kèm theo Thông tư số
…/2026/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN
BẢO HIỂM XÃ HỘI CAND
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GT-BH
|
Hà Nội, ngày ……. tháng …… năm …..
|
GIẤY GIỚI THIỆU CHI TRẢ
LƯƠNG HƯU
Theo Nghị định số
23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh (TP) ………..
BẢO HIỂM XÃ HỘI CÔNG AN NHÂN DÂN GIỚI THIỆU
Ông (bà)
…………….......................................……………. Sinh ngày: …../..…./……
Nơi thường
trú:…………………………………………..........................................………
Số Căn cước công dân/Căn
cước: …………………….....................................……......
Được hưởng chế độ hưu trí
hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012
Số hồ sơ hưởng chế độ hưu
trí: HƯU TRÍ CA-NĐ 23: ……...............................……..
Lương hưu hằng tháng:
………...................................................................….. đồng
(Bằng chữ:
…………………………….................................……………………………….)
Nơi nhận lương hưu: ……………………………………………………….
Đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh
(TP) ………………… tiếp nhận, quản lý hồ sơ và chi trả lương hưu đối với ông (bà)
…………………………… từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 theo quy định./.
Hồ sơ hưởng chế độ
hưu trí hằng tháng kèm theo gồm:
- Quyết định về việc hưởng
chế độ hưu trí;
- Bản ghi Quá trình công
tác để tính hưởng chế độ hưu trí;
- Bản khai quá trình công
tác của đối tượng.
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04 Ban hành kèm theo Thông tư số
…/2026/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN
BẢO HIỂM XÃ HỘI CAND
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-BH
|
Hà Nội, ngày........tháng.......năm........
|
Về việc hưởng chế độ hưu
trí hằng tháng theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị định số
23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BCA
ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ, chính sách đối với cán
bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày
03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham
gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào
sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội,
công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.;
Theo đề nghị của Công an tỉnh
(thành phố)……………….. tại công văn số …./........ ngày …./…../…… , Trưởng phòng Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân và hồ sơ của ông (bà)...........................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ông (bà)
........................................................... Sinh
ngày:…./…./……......
Quê quán:……………………………….............………………………………………...
Ngày vào Công an nhân dân
(Quân đội nhân dân):……/……/…………............
Ngày xuất ngũ, thôi việc:……/……/………….
Cấp bậc, chức vụ khi xuất
ngũ, thôi việc:…………………………………….....
Đơn vị khi xuất ngũ, thôi
việc…………………………………………………..
Tổng thời gian công tác được
tính hưởng BHXH:
......
năm ... tháng
Thời gian trực tiếp tham
gia chiến tranh BVTQ và làm nhiệm vụ quốc tế: .... năm .... tháng
Thời gian công tác ở nơi
có phụ cấp khu vực: …….. năm …….. tháng (2)
Mức lương bình quân tiền
lương để tính lương hưu: ……………………đồng
Tỷ lệ % để tính lương hưu:
.......%
Được hưởng trợ cấp khu vực
một lần bằng: ……………. đồng (3)
Nơi nhận trợ cấp khu vực một
lần: Bảo hiểm xã hội tỉnh (TP ) …………. (4)
Được hưởng chế độ hưu trí
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012
Mức lương hưu hằng tháng:
……………........................……….. đồng
(Bằng chữ
…............................................................................)
Nơi nhận lương hưu: ...........................................................................................
Điều 2. Giám đốc Công an tỉnh (TP) …………………, Trưởng phòng Bảo hiểm xã
hội Công an nhân dân và ông (bà) ………................. chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận :
- Như Điều 2;
- BHXH Việt Nam;
- BHXH tỉnh (TP)..............;
- Lưu: BHXH CAND.
|
GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1) Số hồ sơ hưởng
lương hưu hằng tháng là mã định danh cá nhân.
- Nếu đối tượng có thời
gian công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực thì thể hiện các nội dung (2), (3)
và (4) trong Quyết định, nếu không có thì không ghi.
Mẫu số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số
…/2026/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN
BẢO HIỂM XÃ HỘI CAND
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày ….. tháng …… năm ……
|
BẢN QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Để giải quyết hưởng chế độ hưu trí theo Nghị định số
23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ
Họ và
tên:……………………………..............................…………….. Giới tính …………….
Ngày sinh: …/…/…; Số Căn
cước công dân/Căn cước: … cấp ngày: ...…/…./…
Quê
quán:………………………………………………………………………
Nơi thường
trú:.....…………………………………………
………………………………………………………………………………….
Vào Công an nhân dân (hoặc
Quân đội nhân dân) ngày:……/……/………
Xuất ngũ, thôi việc ngày
:……/……/……
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
khi xuất ngũ, thôi việc:……………………………
………………………………………………………………………………….
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
|
Từ tháng năm
|
Đến tháng năm
|
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị, địa bàn công tác
|
Thời gian
|
Lương cấp bậc hàm, ngạch, bậc
|
Phụ cấp thâm niên nghề
|
Phụ cấp chức vụ
|
Phụ cấp khu vực
|
|
Năm
|
Tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian công tác thực
tế trong QĐND và CAND là: ... năm ... tháng
Thời gian trực tiếp tham
gia chiến tranh BVTQ và làm nhiệm vụ quốc tế là: ... năm ... tháng
Thời gian công tác tại địa
bàn có phụ cấp khu vực là: ... năm ... tháng
|
I - Lương tháng làm căn
cứ để tính lương hưu
1. Diễn biến lương của 60
tháng cuối trước khi xuất ngũ, thôi việc
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
2. Tổng lương 60 tháng cuối
trước khi xuất ngũ, thôi việc
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
3. Mức lương bình quân
tháng làm căn cứ để tính hưởng lương hưu:
…………… đồng : 60 tháng =
…………đồng
II. Tỷ lệ phần trăm để
tính lương hưu: ……. %
III. Lương hưu từ tháng
01 năm 2012
…………. đồng x ….. % = ………..
đồng
IV. Quá trình điều chỉnh
lương hưu:
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
V. Trợ cấp khu vực một
lần (nếu có): ………..đồng
|
CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên)
|
TL. GIÁM ĐỐC
BHXH CAND
TRƯỞNG PHÒNG BHXH CAND
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06 Ban hành kèm theo Thông tư số
…/2026/TT-BCA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ
trợ cấp một lần theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ (đối
với đối tượng đã từ trần)
1. Phần khai về thân
nhân của đối tượng
Họ và
tên:…….………………………………………………………………
Sinh ngày …/…/…; Số Căn cước
(CCCD): …......................… cấp ngày: .../…/...
Quê
quán:……………..................................…………………………………………
Nơi thường
trú:.....……......................................………………………………………
Quan hệ với đối tượng:
…...............……………………………………………………….
2. Phần khai về đối tượng
Họ và tên:………………………….
…...................……………………………………….
Sinh ngày
……/……/………..........
Vào Công an nhân dân (hoặc
Quân đội nhân dân) ngày:…….../…...…/………
Xuất ngũ, thôi việc ngày
:……/……/………
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
khi xuất ngũ, thôi việc (hoặc cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác khi từ trần)
:……………………………….........................................
Chế độ đã được hưởng
(1):………………………………………………………
Từ trần ngày:……./……/…….
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị, địa bàn công tác
|
Thời gian
|
|
Năm
|
Tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian công tác
thực tế trong CAND, QĐND: …. năm … tháng
Thời gian trực tiếp tham
gia chiến tranh BVTQ và Làm nhiệm vụ quốc tế là: ..... năm .... tháng
|
Kèm theo các giấy tờ sau
(2): ……………………………………………
Tôi xin cam đoan nội dung
khai trên đây là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……, ngày …… tháng ….. năm ……
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ý KIẾN XÁC NHẬN CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI
…………………………………………………..
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG)
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
1) Ghi rõ đã được hưởng
chế độ: Xuất ngũ, thôi việc, thương binh, bệnh binh, mất sức lao động, hưu trí…
(2) Ghi các tài liệu
kèm theo (nếu có): Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, quyết
định tuyển dụng, quyết định thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương, quyết định bổ
nhiệm, quyết định điều động, quyết định xuất ngũ, thôi việc, giấy chứng tử, hoặc
giấy báo tử…
Mẫu số 07 Ban hành kèm theo Thông tư số
…/2026/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN
BẢO HIỂM XÃ HỘI CAND
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-BH
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm .....
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
|
TRỢ CẤP 1 LẦN-NĐ23
....................
|
Về việc hưởng chế độ
trợ cấp một lần theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị định số
23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
…/2026/TT-BCA ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ, chính
sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số
23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối
với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục
vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Theo đề nghị của Công an tỉnh
(TP)………………........ tại công văn số …./........ ngày …./…../……, Trưởng phòng Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân và hồ sơ của ông (bà)...........................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ông (bà)
......................................................... Sinh
ngày:…./…./……......
Quê
quán:……………………………...........………..…………………………………
Ngày vào Công an nhân dân
(Quân đội nhân dân):……/……/………….............
Ngày xuất ngũ, thôi việc:……/……/………….
Cấp bậc, chức vụ khi xuất
ngũ, thôi việc:………........……………………………...
Đơn vị khi xuất ngũ, thôi
việc…………..………………………………………
Tổng thời gian công tác được
tính hưởng BHXH: ...... năm.. .. tháng
Thời gian trực tiếp tham
gia chiến tranh BVTQ và làm nhiệm vụ quốc tế: ... năm ... tháng
Thời gian công tác ở nơi
có phụ cấp khu vực (nếu có): …….. năm .… tháng
Từ trần ngày
..../..../.....
Điều 2. Ông (bà) ......................., sinh năm ............,
nơi thường trú: ................., là .......... của ông ............................đại
diện cho các thân nhân nhận các khoản trợ cấp sau:
1. Trợ cấp một lần:
3.600.000
đồng
2. Trợ cấp khu vực một lần
(nếu có): ................ đồng
Tổng cộng (1 + 2):
..................
đồng
(Bằng chữ
...............................................................................................................)
Nơi nhận trợ cấp: Bảo hiểm
xã hội tỉnh (TP) .............................
Điều 3. Giám đốc Công an tỉnh (TP) ......................., Trưởng
phòng Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân và ông (bà) ...........................
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh (TP) ...;
- Lưu: BHXH CAND.
|
GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08 Ban hành kèm theo Thông tư số
…/2026/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN
..................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số
/GXN
|
.........., ngày ....tháng ..... năm .....
|
GIẤY XÁC NHẬN
Quá trình công tác
trong Công an nhân dân đối với các đối tượng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế sau ngày 30 tháng 4 năm 1975
Căn cứ Nghị định số
23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Thông tư số …/2026/TT-BCA ngày …/…/… của Bộ trưởng Bộ Công an
Căn cứ hồ sơ
.................................... (1) lưu trữ tại đơn vị:
.......................................................................................................
(2) xác nhận:
Họ và
tên:…………………....……….....……… Giới tính ……………………
Sinh ngày ……/……/……
Quê
quán:…………………………………………………………….……
Nơi thường
trú:.....…………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
Vào Công an nhân dân (hoặc
Quân đội nhân dân) ngày:…….../…...…/………
Xuất ngũ, thôi việc ngày
:……/……/………
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
khi xuất ngũ, thôi việc:………………………………
…………………………………………………………………………………
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
|
Từ tháng năm
|
Đến tháng năm
|
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác
|
Lương cấp bậc hàm, ngạch, bậc
|
Phụ cấp thâm niên nghề
|
Phụ cấp chức vụ
|
Địa bàn công tác (xã, tỉnh (xã, huyện, tỉnh cũ))
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian thực tế
trong QĐNĐ, CAND: .… năm .... tháng
Thời gian tham gia chiến
tranh BVTQ và làm nhiệm vụ quốc tế: .... năm .... tháng
|
Đề nghị các cấp xem xét giải
quyết chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định./.
|
Xác nhận
của cơ quan quản lý hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.......................................(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Loại hồ sơ gì; (2)
Tên đơn vị xác nhận; (3) Chức vụ người ký xác nhận