|
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 751/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 4 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Bộ
Giao thông vận tải.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 685/QĐ-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
ban hành Quy chế làm việc của Bộ Giao thông vận tải và Quyết định số
1315/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ
sung Quy chế làm việc của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 3. Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP;
- Các Sở GTVT;
- Công đoàn GTVTVN;
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Lưu: VT, VP(KSTTHC).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thể
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 751/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc, chế độ
trách nhiệm; quan hệ công tác; cách thức giải quyết công việc của Bộ Giao thông
vận tải.
2. Quy chế này áp dụng đối với Bộ trưởng, Thứ trưởng
(sau đây gọi tắt là Lãnh đạo Bộ); công chức, viên chức, người lao động và các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Bộ), các tổ chức,
cá nhân có quan hệ công tác với Bộ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là đơn
vị) là các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục,
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ.
2. Thủ trưởng đơn vị là Vụ trưởng, Chánh Thanh tra
Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Viện trưởng, Hiệu trưởng,
Tổng biên tập, Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Bộ.
3. Phó Thủ trưởng đơn vị là Phó Vụ trưởng, Phó
Chánh Thanh tra Bộ, Phó Chánh Văn phòng Bộ, Phó Tổng cục trưởng, Phó Cục trưởng,
Phó Viện trưởng, Phó Hiệu trưởng, Phó Tổng biên tập, Phó Tổng giám đốc, Phó
Giám đốc các đơn vị trực thuộc Bộ.
4. Lãnh đạo đơn vị là Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng
đơn vị.
5. Cơ quan chủ trì là cơ quan được giao chịu trách
nhiệm chính trong việc tổ chức triển khai, tham mưu giải quyết một công việc, một
vấn đề.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc
1. Bộ làm việc theo chế độ Thủ trưởng, đề cao trách
nhiệm của người đứng đầu. Bộ trưởng chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng
Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền
của Bộ trưởng, kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho Thứ trưởng. Mọi hoạt động
của Bộ, Lãnh đạo Bộ và Lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng,
tuân thủ các quy định của Hiến pháp, pháp
luật và Quy chế làm việc của Bộ.
2. Đề cao trách nhiệm cá nhân, mỗi việc chỉ có một
đơn vị, một cá nhân chủ trì và chịu trách nhiệm chính. Thủ trưởng đơn vị được
phân công công việc phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công kể
cả khi đã phân công cho cấp phó của mình. Đơn vị được giao chủ trì xử lý, giải
quyết công việc phải phối hợp với các đơn vị có liên quan và chịu trách nhiệm về
kết quả cuối cùng của công việc được giao trước Lãnh đạo Bộ.
3. Chủ động giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm
quyền được phân công, bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết
công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và
Quy chế làm việc của Bộ, trừ trường hợp có yêu cầu đột xuất hoặc có yêu cầu
khác của cơ quan cấp trên.
4. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi
thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được pháp luật quy định; cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp trên.
5. Công khai, minh bạch, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong các hoạt động, chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc của Bộ
và các đơn vị thuộc Bộ.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ
CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 4. Cách thức giải quyết
công việc của Lãnh đạo Bộ
1. Lãnh đạo Bộ xem xét, giải quyết công việc trên
cơ sở “Hồ sơ trình giải quyết công việc” của đơn vị và công văn, hồ sơ, tài liệu
trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được chuyển đến theo quy định tại
Quy chế công tác văn thư của Bộ Giao thông vận tải và Quy chế sử dụng văn bản
điện tử và chữ ký số trong hoạt động của Bộ Giao thông vận tải.
Đối với những vấn đề quan trọng, cần thiết mà chưa
xử lý được trên cơ sở hồ sơ trình, Lãnh đạo Bộ chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo
các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan để tham khảo ý kiến trước khi giải
quyết.
Đối với những vấn đề Lãnh đạo Bộ đã chỉ đạo về chủ
trương, cách thức giải quyết nhưng văn bản, hồ sơ trình của đơn vị khác với chỉ
đạo đó thì Lãnh đạo Bộ xem xét lại, nếu vẫn giữ ý kiến chỉ đạo như trước thì viết
lại vào Phiếu trình giải quyết công việc yêu cầu đơn vị trình lại và Lãnh đạo Bộ
chịu trách nhiệm về việc thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của mình.
2. Trực tiếp làm việc định kỳ hoặc đột xuất với
lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan để nghe báo cáo
tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và
của Bộ, tham khảo ý kiến trước khi quyết định.
Thực hiện chế độ giao ban Bộ để triển khai công tác
chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ.
Thực hiện hội ý tập thể Lãnh đạo Bộ hàng tháng hoặc
đột xuất để thảo luận các chủ trương, kế hoạch công tác của Bộ.
3. Ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị chủ trì họp làm
việc với lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn
đề thuộc thẩm quyền của Lãnh đạo Bộ mà các đơn vị còn có ý kiến khác nhau,
trình Lãnh đạo Bộ quyết định.
4. Chỉ đạo trực tiếp đối với các vấn đề thuộc thẩm
quyền; tổ chức đi công tác, xử lý công việc tại địa phương, cơ sở; làm việc trực
tiếp với các đơn vị thuộc phạm vi phụ trách; tiếp công dân, tiếp khách theo
lĩnh vực được phân công.
5. Thành lập các tổ công tác, ban chỉ đạo để tổ chức
thực hiện đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng, liên quan đến nhiều đơn vị
và phải xử lý trong thời gian dài.
6. Trong trường hợp xét thấy cần thiết hoặc vì tính
chất quan trọng, cấp bách của công việc, Bộ trưởng có thể trực tiếp chỉ đạo xử
lý công việc thuộc thẩm quyền của Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Thủ
trưởng cơ quan tham mưu, giúp việc Bộ trưởng.
7. Đối với những công việc Bộ trưởng thấy cần thiết
phải thảo luận tập thể, Bộ trưởng quyết định họp Lãnh đạo Bộ để thảo luận hoặc
giao đơn vị chủ trì lấy ý kiến các Thứ trưởng bằng văn bản, trình Bộ trưởng quyết
định. Sau khi các Thứ trưởng đã có ý kiến, Bộ trưởng là người đưa ra quyết định
cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
8. Các cách thức khác để giải quyết công việc do Bộ
trưởng quyết định.
Điều 5. Cách thức phê văn bản của
Lãnh đạo Bộ
1. Bộ trưởng cho ý kiến chuyển văn bản cho một Thứ
trưởng hoặc một đơn vị chủ trì giải quyết căn cứ theo chức năng nhiệm vụ được
giao. Trường hợp Bộ trưởng chuyển cho nhiều Thứ trưởng hoặc cho nhiều đơn vị
thì Thứ trưởng hoặc đơn vị đứng đầu danh sách chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết
văn bản.
2. Thứ trưởng cho ý kiến chuyển văn bản cho một đơn
vị chủ trì giải quyết. Trường hợp Thứ trưởng chuyển cho nhiều đơn vị thì đơn vị
đứng đầu danh sách chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết văn bản.
3. Trường hợp ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ không
xác định cá nhân, đơn vị chủ trì (văn bản xem để biết) thì Văn phòng Bộ lưu bản
gốc và sao gửi các cá nhân, đơn vị liên quan (áp dụng đối với văn bản giấy).
4. Trường hợp nhiều Lãnh đạo Bộ cùng cho ý kiến chỉ
đạo đối với một công việc thì cá nhân, đơn vị nhận chỉ đạo thực hiện từng ý kiến,
nếu ý kiến không thống nhất thì báo cáo lại Thứ trưởng phụ trách hoặc Bộ trưởng.
Trường hợp Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách có ý
kiến chuyển văn bản cho 02 cơ quan, đơn vị khác nhau chủ trì giải quyết thì cơ
quan chủ trì giải quyết công việc là cơ quan được Thứ trưởng phụ trách giao.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và
quan hệ giải quyết công việc của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
1. Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết
quả thực hiện công việc được giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo
theo quy định của pháp luật và của Bộ.
2. Đối với những việc phát sinh, những vấn đề vượt
quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện; các kiến nghị sửa
đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch công tác, Thủ trưởng
đơn vị chủ trì phải kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định; không
chuyển công việc thuộc thẩm quyền của đơn vị mình sang đơn vị khác hoặc chuyển
Lãnh đạo Bộ; không giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của đơn vị khác, trừ
trường hợp được Lãnh đạo Bộ giao trực tiếp.
Đối với những vấn đề Lãnh đạo Bộ đã chỉ đạo về chủ
trương, cách thức giải quyết nhưng đơn vị thấy có vướng mắc về tính pháp lý,
tính khả thi hoặc những vấn đề phát sinh trên thực tế dẫn đến không thể thực hiện
được theo đúng chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ thì được tham mưu trình theo ý kiến của
mình và phải giải thích rõ lý do. Nếu Lãnh đạo Bộ vẫn giữ ý kiến chỉ đạo như
trước thì đơn vị chấp hành, thực hiện theo đúng ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ,
đồng thời được bảo lưu ý kiến của mình.
3. Chủ động phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị khác
để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị và thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ.
4. Thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản theo đúng thời hạn yêu cầu của đơn vị chủ trì. Trường hợp
văn bản không yêu cầu thời hạn trả lời thì trong thời hạn không quá 07 ngày làm
việc (nếu hồ sơ, tài liệu chưa rõ hoặc do vấn đề phức tạp cần có thêm thời gian
nghiên cứu, hay phải hỏi ý kiến của đơn vị bên dưới thì không quá 15 ngày làm
việc), kể từ ngày nhận được đề nghị với đầy đủ hồ sơ, tài liệu phải có văn bản
trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời. Trường hợp sau thời hạn quy định
nêu trên mà đơn vị được hỏi ý kiến vẫn không có văn bản trả lời thì coi như đồng
ý với nội dung văn bản hỏi ý kiến.
5. Thực hiện những nhiệm vụ do Bộ trưởng hoặc Thứ
trưởng giao; được Bộ trưởng ủy quyền giải quyết hoặc ký thừa lệnh một số văn bản
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật
và trước Bộ trưởng về nội dung được ủy quyền.
6. Xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực
hiện Quy chế làm việc của đơn vị mình phù hợp với Quy chế làm việc của Bộ; phân
công công tác cho cấp phó và công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền
quản lý.
7. Khi vắng mặt khỏi cơ quan từ 01 ngày trở lên (trừ
trường hợp tham gia đoàn công tác cùng Bộ trưởng), phải có văn bản báo cáo Bộ
trưởng và ủy quyền cho cấp phó quản lý, điều hành đơn vị. Người được ủy quyền chịu
trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị, trước Lãnh đạo Bộ và trước pháp luật về mọi
hoạt động của đơn vị trong thời gian được ủy quyền.
8. Điều hành đơn vị mình chấp hành chủ trương, quy
định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quy chế làm việc của Bộ; các
chủ trương, chính sách của chính quyền địa phương nơi đơn vị đặt trụ sở.
9. Tổ chức công tác tiếp nhận văn bản đến của đơn vị,
bảo đảm nắm bắt được toàn bộ thông tin về văn bản đến đơn vị, tình hình xử lý
và có biện pháp đôn đốc, chỉ đạo chung trong Lãnh đạo đơn vị và công chức, viên
chức, người lao động hoàn thành công việc theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.
10. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao
động của đơn vị nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao, thực hiện
nghiêm túc chế độ công vụ, nội quy, Quy chế làm việc của Bộ và đơn vị; trình
Lãnh đạo Bộ việc tiếp nhận, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức,
người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật.
11. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp của đơn vị để xử
lý công việc, sơ kết, tổng kết, kiểm điểm công tác, trao đổi kinh nghiệm, nhằm
nâng cao trình độ về mọi mặt cho công chức, viên chức, người lao động trong đơn
vị.
12. Khi được Lãnh đạo Bộ ủy quyền đại diện cho Bộ
tham dự các cuộc họp, hội nghị của Bộ, ngành, địa phương hoặc cung cấp thông
tin, trả lời phỏng vấn của các cơ quan thông tin báo chí, phải chuẩn bị tài liệu,
lấy ý kiến các đơn vị có liên quan (trong trường hợp cần thiết) và tham gia
phát biểu, trả lời phỏng vấn theo đúng Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin
cho báo chí của Bộ.
Điều 7. Trách nhiệm và phạm vi
giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Bộ
Ngoài trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc
quy định tại Điều 6 của Quy chế này, Chánh Văn phòng Bộ còn
có trách nhiệm cụ thể sau:
1. Chánh Văn phòng Bộ là chủ tài khoản của cơ quan
Bộ. Trực tiếp ký kết các hợp đồng thương mại do Văn phòng Bộ thực hiện và các hợp
đồng thương mại do các Vụ, Thanh tra Bộ thực hiện.
2. Giải quyết một số công việc cụ thể theo ủy quyền
của Bộ trưởng.
3. Giúp Bộ trưởng kiểm tra, đôn đốc thường xuyên để
duy trì việc thực hiện Quy chế này.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc của Phó Thủ trưởng đơn vị
1. Phó Thủ trưởng đơn vị được Thủ trưởng đơn vị
phân công và ủy quyền trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công việc.
2. Phó Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Thủ
trưởng đơn vị, trước Lãnh đạo Bộ và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được
phân công. Phó Thủ trưởng đơn vị đi công tác phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị.
3. Thực hiện nhiệm vụ điều hành công tác, giải quyết
công việc của cơ quan, đơn vị khi được Người đứng đầu cơ quan, đơn vị ủy nhiệm
bằng văn bản.
4. Những việc liên quan đến từ hai Phó Thủ trưởng
đơn vị trở lên mà các Phó Thủ trưởng đơn vị không thống nhất ý kiến, thì Phó Thủ
trưởng chủ trì phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.
5. Trường hợp Bộ trưởng, Thứ trưởng làm việc và
phân công công việc trực tiếp cho Phó Thủ trưởng đơn vị thì Phó Thủ trưởng phải
chịu trách nhiệm thi hành ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng và sau đó
báo cáo kịp thời với Thủ trưởng đơn vị mình.
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc của Thư ký Bộ trưởng
1. Thư ký Bộ trưởng là người giúp việc cho Bộ trưởng,
trực tiếp nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về kết quả công việc trước Bộ trưởng.
2. Thư ký Bộ trưởng có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Chánh Văn phòng Bộ xây dựng chương
trình công tác của Lãnh đạo Bộ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;
b) Phối hợp với Văn phòng Bộ tiếp nhận hồ sơ trình
Bộ trưởng do các đơn vị trình. Trực tiếp thực hiện việc thẩm tra về thành phần,
thể thức hồ sơ trình Bộ trưởng theo Quy chế công tác văn thư. Khi xem xét, kiểm
tra văn bản do các đơn vị trình Bộ trưởng, nếu thấy cần góp ý về hồ sơ, thể thức
và kỹ thuật trình bày, nội dung văn bản thì Thư ký Bộ trưởng chủ động trao đổi
với cán bộ, công chức hoặc Lãnh đạo đơn vị trình. Nếu sau khi trao đổi vẫn có ý
kiến khác nhau thì Thư ký Bộ trưởng phải báo cáo Bộ trưởng về nội dung này và
được bảo lưu ý kiến của mình, ý kiến bảo lưu phải bằng văn bản và lưu trong Hồ
sơ trình.
c) Truyền đạt trực tiếp, qua điện thoại, email hoặc
các cách thức phù hợp khác về ý kiến của Bộ trưởng đến Lãnh đạo Bộ, các đơn vị
và phải chịu trách nhiệm về nội dung truyền đạt. Trường hợp Bộ trưởng có ý kiến
chỉ đạo gấp đến Lãnh đạo đơn vị thì Thư ký Bộ trưởng chủ động liên hệ trực tiếp
với Lãnh đạo đơn vị đó hoặc cán bộ, công chức theo dõi công việc để thực hiện;
Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi
giải quyết công việc của chuyên viên giúp việc Thứ trưởng
1. Chuyên viên giúp việc Thứ trưởng làm nhiệm vụ tổng
hợp giúp việc cho Thứ trưởng. Chuyên viên giúp việc Thứ trưởng trực tiếp nhận
nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về kết quả công việc trước Thứ trưởng và Chánh Văn
phòng Bộ.
2. Chuyên viên giúp việc Thứ trưởng có trách nhiệm:
a) Trực tiếp thực hiện việc thẩm tra về thành phần,
thể thức hồ sơ trình Thứ trưởng theo Quy chế này. Khi xem xét, kiểm tra văn bản
do các đơn vị trình Thứ trưởng, nếu thấy cần góp ý về hồ sơ, thể thức và kỹ thuật
trình bày văn bản thì chuyên viên giúp việc Thứ trưởng chủ động trao đổi với
cán bộ, công chức hoặc Lãnh đạo đơn vị trình. Nếu sau khi trao đổi vẫn có ý kiến
khác nhau thì chuyên viên giúp việc phải báo cáo Thứ trưởng và Chánh Văn phòng
Bộ về nội dung này và được bảo lưu ý kiến của mình, ý kiến bảo lưu phải bằng
văn bản và lưu trong Hồ sơ trình;
b) Giúp Chánh Văn phòng Bộ xây dựng, tổng hợp
chương trình công tác, trình Thứ trưởng xem xét, quyết định; đôn đốc, nắm bắt kết
quả giải quyết công việc của các đơn vị được Thứ trưởng giao, đề xuất và báo
cáo kịp thời Thứ trưởng về kết quả thực hiện của các đơn vị;
c) Truyền đạt trực tiếp, qua điện thoại, email hoặc
các cách thức phù hợp khác ý kiến của Thứ trưởng đến các đơn vị và phải chịu
trách nhiệm về nội dung truyền đạt. Trường hợp Thứ trưởng có ý kiến chỉ đạo gấp
đến Lãnh đạo đơn vị thì chuyên viên giúp việc Thứ trưởng chủ động liên hệ trực
tiếp với Lãnh đạo đơn vị đó hoặc cán bộ, công chức theo dõi công việc để thực
hiện.
Điều 11. Trách nhiệm và phạm
vi giải quyết công việc của công chức, viên chức
1. Chủ động nghiên cứu, tham mưu về lĩnh vực chuyên
môn được phân công theo dõi, các công việc được Lãnh đạo đơn vị hoặc Lãnh đạo Bộ
giao trực tiếp theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.
2. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Lãnh đạo đơn vị,
trước Lãnh đạo Bộ và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu
quả của từng công việc được giao.
3. Thực hiện các quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức; các quy định của Bộ và đơn vị.
4. Thường xuyên cập nhật, nắm bắt tình hình thực tiễn
trong lĩnh vực mình đảm nhiệm, bám sát ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo
đơn vị để xử lý công việc được giao, bảo đảm khách quan, đúng đắn, kịp thời. Được
quyền bảo lưu ý kiến tham mưu và ý kiến bảo lưu được ghi vào Phiếu trình văn bản
hoặc lưu trong hồ sơ trình văn bản.
5. Chủ động phối hợp công tác, trao đổi ý kiến về
các vấn đề có liên quan, cung cấp thông tin hoặc tiến hành thảo luận trong đơn
vị, nhóm công tác khi cần thiết trong quá trình xử lý công việc cụ thể.
Chương III
QUAN HỆ CÔNG TÁC VỚI CÁC
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 12. Quan hệ với các cơ
quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương; cơ
quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
thuộc ngành giao thông vận tải
1. Quan hệ làm việc giữa Bộ trưởng với các cơ quan
của Đảng, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành khác, các địa
phương, Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ
chức Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Bộ (đầu mối là Văn phòng Bộ) liên hệ chặt chẽ với
các cơ quan liên quan, thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp, rà soát việc
thực hiện chương trình công tác, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ
các đề án, công việc được giao theo sự chỉ đạo, điều hành của Trung ương Đảng,
Nhà nước, Chính phủ và Quốc hội.
Điều 13. Quan hệ công tác giữa
Bộ với Sở Giao thông vận tải
1. Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
hoạt động chuyên môn của các Sở Giao thông vận tải. Lãnh đạo Bộ bố trí, sắp xếp
thời gian hợp lý đi công tác ở địa phương, cơ sở (định kỳ, đột xuất) để kiểm
tra, đôn đốc và chỉ đạo thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm
của Bộ.
2. Giám đốc các Sở Giao thông vận tải tổ chức triển
khai thực hiện các chương trình công tác của Bộ giao thông vận tải tại địa
phương; báo cáo Bộ kết quả công tác của đơn vị theo quy định; tham gia đầy đủ
các hoạt động chung và tham dự các cuộc họp Bộ triệu tập theo đúng thành phần
quy định; thực hiện đầy đủ các quy định quản lý của Bộ đối với toàn ngành; cung
cấp đầy đủ thông tin, số liệu chuyên ngành khi Bộ yêu cầu.
Điều 14. Quan hệ với tổ chức Đảng
trong Bộ
1. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Bộ với Ban Cán sự
đảng Bộ thực hiện theo quy định của Trung ương Đảng và Quy chế làm việc của Ban
Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải.
2. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với Đảng ủy Bộ Giao
thông vận tải thực hiện theo quy định của Trung ương Đảng và Quy chế phối hợp
công tác giữa Ban Cán sự Đảng Bộ GTVT với Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giao thông vận
tải.
Điều 15. Quan hệ với các tổ chức
chính trị - xã hội
1. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với Công đoàn Giao
thông vận tải Việt Nam được thực hiện theo Quy chế về mối quan hệ công tác giữa
Bộ GTVT và Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam.
2. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với các tổ chức chính
trị - xã hội trong cơ quan Bộ:
a) Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy quyền
bố trí thời gian hợp lý để làm việc với Ban Thường vụ các tổ chức chính trị -
xã hội cơ quan Bộ để thông báo những chủ trương công tác của Bộ, biện pháp giải
quyết những kiến nghị của đoàn viên, hội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của
các tổ chức, đoàn thể về hoạt động của Bộ;
b) Đại diện các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan
Bộ được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do Lãnh đạo Bộ chủ trì có nội dung
liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội
viên tổ chức đó;
c) Bộ trưởng tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức
trên hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của Bộ được
Nhà nước giao; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi quyết định các vấn đề
có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên.
Điều 16. Quan hệ giữa Thủ trưởng
đơn vị thuộc Bộ với cấp ủy, các tổ chức quần chúng và công chức, viên chức, người
lao động trong đơn vị
1. Tổ chức Đảng ở đơn vị hoạt động theo đúng quy định
về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan hành chính, hoặc về chức
năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp. Thủ trưởng
đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các đoàn thể hoạt động theo
đúng tôn chỉ, mục đích, điều lệ của các đoàn thể; phối hợp với cấp ủy Đảng và
các tổ chức quần chúng chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao
trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức
trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan,
xây dựng nền nếp văn hóa công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính.
2. Công chức, viên chức, người lao động là đảng
viên, hội viên các đoàn thể gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo
đúng quy định của pháp luật; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ,
trách nhiệm của người đảng viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công
vụ của cán bộ, công chức; giải quyết công việc đúng thủ tục và thời gian; chịu
trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về kết quả thực hiện công việc được giao.
Chương IV
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA
BỘ
Điều 17. Chương trình công tác
của Bộ
Chương trình công tác của Bộ theo nội dung công việc
bao gồm:
1. Các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn trên tất
cả các lĩnh vực công tác của Bộ, cụ thể:
a) Công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính
sách, pháp luật;
b) Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
đầu tư phát triển ngành; quản lý, phân bổ và điều chỉnh các nguồn vốn đầu tư
hàng năm;
c) Công tác tài chính, tài sản, kế toán, ngân sách
nhà nước;
d) Công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;
đ) Công tác quản lý đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
e) Công tác quản lý vận tải và dịch vụ vận tải;
g) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm
ùn tắc giao thông; công tác phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn;
h) Công tác quản lý hoạt động của doanh nghiệp nhà
nước;
i) Công tác hợp tác quốc tế;
k) Công tác khoa học công nghệ;
l) Công tác môi trường;
m) Công tác tổ chức, cán bộ và cải cách hành chính;
n) Công tác thanh tra, kiểm tra; phòng, chống tham
nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
o) Công tác đào tạo, y tế ngành GTVT.
2. Các hoạt động của Lãnh đạo Bộ; các Đề án khác
không phải văn bản quy phạm pháp luật và chiến lược, quy hoạch; công tác truyền
thông.
Điều 18. Các quy định về việc
xây dựng chương trình công tác
1. Bộ trưởng chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung về
việc xây dựng, triển khai và kết quả thực hiện chương trình công tác của Bộ;
đánh giá, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc chương trình công tác.
2. Kết quả thực hiện chương
trình công tác là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Lãnh đạo
Bộ, các đơn vị thuộc Bộ. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ phải chịu
trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng về việc triển khai chương trình công tác đã
được giao hàng năm, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ và phù hợp với yêu cầu chỉ
đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; có trách nhiệm báo cáo trước Lãnh đạo Bộ về
tình hình thực hiện chương trình công tác và giải trình rõ lý do không hoàn
thành đối với các nhiệm vụ do đơn vị chủ trì trình, chủ trì soạn thảo, chủ trì
triển khai thực hiện khi được yêu cầu.
3. Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Trung tâm
Công nghệ thông tin, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông,
Cục Y tế giao thông vận tải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình chủ
trì xây dựng kế hoạch công tác của Bộ trong lĩnh vực phụ trách. Tổng cục, các Cục
thuộc Bộ có trách nhiệm đề xuất, đăng ký nội dung chương trình công tác trong
lĩnh vực phụ trách.
4. Đơn vị chủ trì xây dựng
chương trình, kế hoạch chịu trách nhiệm chủ trì quản lý, theo dõi việc thực hiện
và tổng hợp, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức
thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện hàng quý, 6 tháng, tổng kết năm hoặc đột
xuất khi được Ban Cán sự đảng, Lãnh đạo Bộ yêu cầu.
5. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
Chương trình công tác được xây dựng dựa trên những
căn cứ sau:
a) Chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và Bộ trưởng;
b) Yêu cầu quy định chi tiết thi hành luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Đề xuất cụ thể bằng văn bản của các đơn vị thuộc
Bộ được Bộ trưởng chấp thuận;
d) Chỉ đạo, quyết định của Lãnh đạo Bộ trên cơ sở
những vấn đề phát sinh từ thực tế.
đ) Riêng lịch công tác tuần được xây dựng căn cứ
vào chương trình công tác tháng và yêu cầu thực tiễn chỉ đạo, điều hành, các hoạt
động đối nội, đối ngoại của Lãnh đạo Bộ.
6. Trình tự xây dựng chương trình công tác
a) Chương trình công tác năm:
- Hàng năm, trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm vụ đặt
ra và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, Bộ GTVT, các đơn vị chủ động xây dựng
chương trình công tác của Bộ theo từng lĩnh vực quy định tại Điều
17 của Quy chế này trong năm tiếp theo gửi về Văn phòng Bộ trước ngày 25
tháng 11 để Văn phòng Bộ tổng hợp xây dựng chương trình công tác chung của Bộ.
Riêng các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và đề án
khác đăng ký vào chương trình công tác năm sau của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ thì các đơn vị phải gửi về Bộ trước ngày 05 tháng 11 để Vụ Pháp chế, Văn
phòng Bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng ký báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
- Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây
dựng chương trình công tác của năm tiếp theo; trong đó xác định rõ các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch của năm; trình Ban Cán sự
đảng Bộ thông qua trước ngày tổ chức hội nghị tổng kết Bộ ít nhất 05 ngày và
đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ để các đơn vị trong toàn ngành GTVT
nghiên cứu, triển khai thực hiện.
- Trình tự lập, dự kiến chương trình xây dựng các
văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các
văn bản hướng dẫn có liên quan và quy định của Bộ về soạn thảo, thẩm định, ban
hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
- Vụ Pháp chế chủ trì tổng hợp, xây dựng chương
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ; Văn phòng Bộ chủ trì
tổng hợp, xây dựng chương trình xây dựng đề án hàng năm của Bộ. Các chương
trình này phải hoàn thiện, trình Bộ trưởng ký ban hành trước ngày 31 tháng 12 của
năm trước.
b) Chương trình công tác 6 tháng cuối năm: Trên cơ
sở chương trình công tác năm và kết quả triển khai thực hiện, các đơn vị chủ động
xây dựng kế hoạch công tác của Bộ 6 tháng cuối năm gửi về Văn phòng Bộ trước
ngày 10 tháng 6 hàng năm để Văn phòng Bộ tổng hợp, xây dựng chương trình công
tác 6 tháng cuối năm của Bộ. Chương trình công tác 6 tháng cuối năm của Bộ được
đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ để các đơn vị trong toàn ngành GTVT
nghiên cứu, triển khai thực hiện.
c) Lịch công tác tuần:
- Văn phòng Bộ có trách nhiệm đưa lịch công tác tuần
kế tiếp của Lãnh đạo Bộ lên hệ thống phần mềm quản lý văn bản của Bộ trước ngày
Thứ 2 hàng tuần.
- Khi có sự thay đổi lịch công tác tuần của Lãnh đạo
Bộ, Văn phòng Bộ phải cập nhật đưa ngay lên hệ thống phần mềm quản lý văn bản của
Bộ và thông báo cho các đơn vị liên quan biết.
Điều 19. Trách nhiệm của các
đơn vị
1. Thực hiện chương trình công tác
a) Căn cứ chương trình công tác của Bộ, các đơn vị
được giao nhiệm vụ chủ động lập kế hoạch chi tiết và triển khai thực hiện bảo đảm
chất lượng, tiến độ.
b) Đối với các dự án luật, pháp lệnh, việc lập kế
hoạch thực hiện theo các quy định về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
c) Trong trường hợp cần thiết, các đơn vị thuộc Bộ
báo cáo cụ thể bằng văn bản, trình Lãnh đạo Bộ cho ý kiến chỉ đạo về việc thay
đổi tên gọi, yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc định hướng nội dung của vấn
đề; thay đổi nội dung, thời gian hoàn thành nhiệm vụ được giao.
d) Việc bổ sung, điều chỉnh chương trình công tác
được thực hiện trên cơ sở chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ hoặc đề nghị bằng văn bản của
đơn vị thuộc Bộ. Riêng việc bổ sung, điều chỉnh chương trình xây dựng các văn bản
quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
đ) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thường xuyên nắm
bắt, cập nhật lịch công tác tuần của Lãnh đạo Bộ để chủ động bố trí công việc,
hoạt động của đơn vị phù hợp với công tác của Lãnh đạo Bộ.
2. Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình
công tác
a) Hàng tháng, quý, sáu tháng, một năm, các đơn vị
thuộc Bộ chủ động rà soát, đánh giá việc thực hiện các đề án, nhiệm vụ trong
chương trình công tác của đơn vị mình, gửi báo cáo đến Văn phòng Bộ trước ngày
22 hàng tháng đối với báo cáo tháng; trước ngày 15 tháng cuối cùng của quý đối
với báo cáo quý; trước ngày 05 tháng 6 hàng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước
ngày 25 tháng 11 hàng năm đối với báo cáo năm; để Văn phòng tổng hợp, báo cáo Bộ
trưởng và gửi Văn phòng Chính phủ chuẩn bị phiên họp Chính phủ thường kỳ theo
quy định.
Văn phòng Bộ có trách nhiệm thông báo kết quả thực
hiện chương trình công tác của Bộ và danh mục các đề án còn nợ đọng đến Văn
phòng Chính phủ và các đơn vị thuộc Bộ.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng chương trình công tác của
Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện các nhiệm vụ trong chương trình công tác; định kỳ hàng tháng hoặc đột
xuất, chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá việc thực
hiện chương trình công tác của Bộ, Lãnh đạo Bộ, kịp thời tham mưu, đề xuất các
giải pháp, hướng xử lý các khó khăn, vướng mắc, đồng thời đề nghị điều chỉnh, bổ
sung các đề án, nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết.
Chương V
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA BỘ
Điều 20. Chuẩn bị dự thảo văn
bản giải quyết công việc
1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì phải chủ động lập kế
hoạch xây dựng dự thảo và báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách, tiến hành đầy đủ các
thủ tục lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan, kể cả ý kiến của
cơ quan được phân công thẩm định; chịu trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến
của cơ quan thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo trước khi trình.
2. Nếu đơn vị chủ trì muốn thay đổi thời gian trình
hoặc nội dung công việc phải báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách và thông
báo bằng văn bản cho Văn phòng Bộ sau khi được sự chấp thuận của Bộ trưởng.
3. Đối với việc chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, ngoài việc tuân thủ theo các quy định của
Quy chế này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
Điều 21. Quan hệ phối hợp
trong chuẩn bị dự thảo văn bản giải quyết công việc
1. Đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo đề nghị Thủ trưởng
các đơn vị liên quan cử cán bộ tham gia chuẩn bị dự thảo. Đơn vị được mời có
trách nhiệm cử người tham gia theo đề nghị của đơn vị chủ trì. Người được cử
tham gia phải thường xuyên báo cáo và xin ý kiến Thủ trưởng đơn vị mình trong
quá trình tham gia xây dựng dự thảo. Các hoạt động phối hợp xây dựng dự thảo
quy định tại khoản này không thay thế thủ tục lấy ý kiến chính thức quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Sau khi dự thảo đã được chuẩn bị xong, đơn vị chủ
trì phải lấy ý kiến chính thức của các đơn vị liên quan bằng một trong các hình
thức sau đây:
a) Tổ chức họp: Đơn vị chủ trì thu thập ý kiến góp
ý tại cuộc họp để bổ sung hoàn chỉnh dự thảo.
b) Gửi công văn lấy ý kiến: Đơn vị chủ trì gửi bản
dự thảo cuối cùng và hồ sơ kèm theo đến đơn vị có liên quan để lấy ý kiến. Thủ
trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Quy chế này.
Điều 22. Trình giải quyết công
việc
1. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
thực hiện theo quy định tại Quy chế công tác văn thư, sử dụng văn bản điện tử
và chữ ký số của Bộ Giao thông vận tải.
2. Công văn, tờ trình Lãnh đạo Bộ đề nghị giải quyết
công việc phải có nội dung rõ ràng, đúng thẩm quyền giải quyết của Lãnh đạo Bộ
và phải được ký, đóng dấu đúng thẩm quyền hoặc được xác thực thông qua Hệ thống
quản lý văn bản của Bộ GTVT. Công văn, phiếu trình, tờ trình Bộ trưởng giải quyết
công việc phải do Thủ trưởng đơn vị ký, trừ trường hợp đặc biệt được Bộ trưởng
cho phép.
3. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ giải quyết công việc phải
được nhập vào phần mềm hệ thống quản lý văn bản của Bộ theo quy định của Quy chế
công tác văn thư và Quy chế sử dụng văn bản điện tử và chữ ký số trong hoạt động
của Bộ Giao thông vận tải. Văn phòng Bộ tiếp nhận Hồ sơ trình, kiểm tra thành
phần, thể thức Hồ sơ và chỉ trình Lãnh đạo Bộ những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết
của Lãnh đạo Bộ khi có đủ thủ tục và hồ sơ theo quy định.
4. Các đơn vị không trực tiếp trình văn bản, hồ sơ
giải quyết công việc lên Lãnh đạo Bộ. Lãnh đạo Bộ không xử lý các văn bản, hồ
sơ công việc không trình qua Văn phòng Bộ.
5. Trường hợp đặc biệt quan trọng và cấp thiết, đơn
vị chủ trì soạn thảo văn bản có thể trực tiếp trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản
nhưng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về văn bản trình và ngay trong ngày hoặc
không quá 01 (một) ngày làm việc tiếp theo phải chuyển lại Hồ sơ trình giải quyết
công việc cho Văn phòng Bộ để cập nhật và làm thủ tục phát hành văn bản theo
quy định.
Điều 23. Xử lý hồ sơ trình
1. Lãnh đạo Bộ xử lý hồ sơ trình bằng cách ký văn bản
hoặc ghi ý kiến chỉ đạo vào Phiếu trình.
a) Trường hợp nội dung chưa đạt yêu cầu, Lãnh đạo Bộ
yêu cầu cơ quan chủ trì chuẩn bị thêm tài liệu để giải trình.
b) Trường hợp khi thấy cần thiết, Lãnh đạo Bộ yêu cầu
tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia hoặc yêu cầu đơn vị trình và đơn vị
liên quan giải trình trước khi quyết định.
2. Trong trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Bộ có thể ủy
quyền cho Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chủ trì các cuộc họp
và báo cáo bằng văn bản với Lãnh đạo Bộ về kết quả cuộc họp.
3. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng
về nội dung dự thảo, công việc, Thủ trưởng đơn vị chủ trì hoàn chỉnh dự thảo
văn bản để Lãnh đạo Bộ ký ban hành.
4. Hồ sơ công việc là tài sản của Bộ giao thông vận
tải, mỗi cán bộ, công chức, viên chức theo phân công nhiệm vụ được giao phải
lưu giữ, bảo quản và nộp lại hồ sơ định kỳ theo quy định hoặc đột xuất theo yêu
cầu của Lãnh đạo Bộ hoặc Thủ trưởng đơn vị.
Chương VI
THẨM QUYỀN KÝ VĂN BẢN
Điều 24. Thẩm quyền ký văn bản
1. Bộ trưởng ký ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản hành chính theo thẩm quyền để thực hiện chức năng quản lý
nhà nước đối với ngành, lĩnh vực phụ trách.
2. Thứ trưởng ký thay Bộ trưởng các văn bản chỉ đạo,
điều hành, thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực theo phân công hoặc ủy quyền bằng
văn bản của Bộ trưởng.
3. Vụ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ
được ký thừa lệnh Bộ trưởng các loại văn bản quy định tại Điều
25 của Quy chế này.
4. Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng
các Tổng cục, Cục quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ được ký các văn bản
thuộc chức năng, nhiệm vụ chuyên ngành được phân công, phân cấp quản lý và được
ký thừa ủy quyền Bộ trưởng một số văn bản được Bộ trưởng ủy quyền trực tiếp.
5. Phó Thủ trưởng đơn vị được ký thay Thủ trưởng
đơn vị một số văn bản được Thủ trưởng đơn vị phân công phụ trách.
6. Thẩm quyền ký trả lời văn bản do các Bộ, ngành
hoặc địa phương gửi đến được thực hiện theo nguyên tắc văn bản của Bộ, ngành, địa
phương do cấp nào ký thì văn bản trả lời do cấp tương đương ký. Thẩm quyền ký
văn bản gửi các Bộ, ngành hoặc địa phương được thực hiện theo nguyên tắc gửi
cho cấp nào thì do cấp tương đương của Bộ ký.
Điều 25. Thẩm quyền ký thừa lệnh
Bộ trưởng
1. Vụ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ
được ký thừa lệnh Bộ trưởng các loại văn bản sau:
a) Công văn hướng dẫn về chế độ chính sách, chuyên
môn nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành thuộc chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức mình;
b) Công văn gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc
Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài ngành liên quan để xin ý kiến hoặc
tham gia ý kiến về lĩnh vực giao thông vận tải; để giải quyết công việc theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Bộ trưởng giao; để thông báo ý kiến chỉ đạo và
giải quyết của Lãnh đạo Bộ;
c) Văn bản giải quyết thủ tục hành chính cho cá
nhân, tổ chức đối với những thủ tục hành chính được giao tại Quyết định phân
công nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính tại Cơ quan Bộ khi được Bộ trưởng ủy
quyền;
d) Giấy nghỉ hàng năm cho các cán bộ, công chức,
người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị;
đ) Giấy mời họp do đơn vị trực tiếp chủ trì để giải
quyết công việc theo thẩm quyền;
e) Thông báo kết quả hoặc phương án giải quyết công
việc chuyên môn thuộc thẩm quyền trong các cuộc họp do cơ quan mình chủ trì với
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan;
g) Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ theo thẩm
quyền với các đơn vị chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định;
h) Các văn bản do Bộ trưởng ủy quyền quy định trong
các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ ban hành hoặc trong "Phiếu trình giải
quyết công việc".
2. Ngoài các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này,
Thủ trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Bộ trưởng sau đây được ký thừa lệnh
Bộ trưởng các văn bản sau:
a) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ:
- Ký quyết định nâng bậc lương hàng năm cho công chức,
viên chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo phân cấp;
- Ký xác nhận hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ theo quy định.
b) Chánh Thanh tra Bộ:
- Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đã được
Bộ trưởng phê duyệt, Chánh Thanh tra Bộ ký quyết định thanh tra, kiểm tra và
thành lập Đoàn Thanh tra, kiểm tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.
- Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm
quản lý của nhiều cấp, ngành, cơ quan, đơn vị, Chánh Thanh tra Bộ trình Lãnh đạo
Bộ ký quyết định thanh tra, kiểm tra và thành lập Đoàn Thanh tra, kiểm tra để
thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.
c) Chánh Văn phòng Bộ:
- Ký công văn phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của
Lãnh đạo Bộ;
- Ký giấy mời họp, hội nghị, hội thảo và thông báo
kết luận cuộc họp do Lãnh đạo Bộ chủ trì;
- Ký giấy giới thiệu liên hệ công tác, giấy đi đường;
- Ký hợp đồng lao động một số loại công việc đối với
người làm việc tại Văn phòng Bộ, các Vụ thuộc cơ quan Bộ theo quy định của pháp
luật.
d) Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư:
Ký quyết định thông báo chi tiết kế hoạch vốn cho
các đơn vị sau khi đã được Bộ trưởng ký phê duyệt tổng thể.
đ) Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế:
- Ký công hàm trao đổi với Đại sứ quán, cơ quan ngoại
giao, lãnh sự của các nước, các tổ chức quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ của Vụ
và nội dung đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt;
- Ký thư trao đổi những nội dung công việc mà cán bộ
cấp Vụ hoặc tương đương của các nước, các tổ chức quốc tế gửi Bộ sau khi đã được
Lãnh đạo Bộ duyệt nội dung;
- Ký văn bản giải quyết thủ tục thị thực (cấp, gia
hạn) đối với các chuyên gia tham gia các dự án do Bộ thực hiện.
e) Vụ trưởng Vụ Tài chính:
- Ký văn bản thành lập Tổ thẩm tra xét duyệt quyết
toán thu chi ngân sách hàng năm đối với các đơn vị dự toán trực thuộc;
- Ký văn bản thông báo dự toán thu, chi ngân sách
nhà nước cho các đơn vị dự toán trực thuộc để các đơn vị phân khai chi tiết gửi
Bộ.
g) Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ:
Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức
năng của Bộ Giao thông Vận tải với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập
trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Điều 26. Nguyên tắc ký thừa lệnh
Bộ trưởng
1. Người ký thừa lệnh Bộ trưởng phải chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ nội dung văn bản ký thừa lệnh Bộ
trưởng.
2. Văn bản ký thừa lệnh Bộ trưởng phải được gửi để
báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách (thể hiện ở nơi nhận văn bản).
3. Tùy theo tính chất và đặc thù công việc, Thủ trưởng
đơn vị tham mưu giúp việc Bộ trưởng có thể giao cho cấp phó ký thay một số văn
bản (trừ các Quyết định) quy định tại Điều 25, nhưng Thủ trưởng đơn vị tham mưu
giúp việc Bộ trưởng và cấp phó ký thay phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và
trước pháp luật về toàn bộ nội dung văn bản. Văn bản cấp phó ký phải được gửi
báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách và Thủ trưởng đơn vị (thể hiện tại nơi
nhận văn bản).
Chương VII
TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ
CUỘC HỌP
Điều 27. Thẩm quyền quyết định
hội nghị, họp
1. Quyết định tổ chức họp, hội nghị:
a) Bộ trưởng quyết định tổ chức các hội nghị, cuộc
họp sau:
- Hội nghị triển khai kế hoạch ngành giao thông vận
tải (sau khi được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ);
- Hội nghị chuyên đề, tập huấn (thuộc lĩnh vực Bộ
trưởng chủ trì);
- Họp tập thể Lãnh đạo Bộ định kỳ, các cuộc họp
khác để giải quyết công việc do Bộ trưởng chủ trì;
- Họp giao ban Bộ;
- Họp giao ban vùng, giao ban tiến độ các công
trình trọng điểm;
- Lãnh đạo Bộ làm việc với Lãnh đạo các cơ quan
Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Thứ trưởng quyết định tổ chức các cuộc họp thuộc
lĩnh vực Thứ trưởng được phân công phụ trách gồm:
- Giao ban khối;
- Họp, làm việc tại các đơn vị, địa phương;
- Hội nghị chuyên đề, tập huấn;
- Các cuộc họp khác để giải quyết công việc do Thứ
trưởng chủ trì.
c) Thủ trưởng các đơn vị quyết định tổ chức các cuộc
họp do Lãnh đạo đơn vị chủ trì để giải quyết các công việc chuyên môn và các
công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Điều 28. Quy trình tổ chức hội
nghị, họp
1. Nguyên tắc tổ chức cuộc họp, hình thức tổ chức họp
và những yêu cầu về tiến hành cuộc họp được thực hiện theo quy định tại Quyết định
số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09/11/2018 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan
thuộc hệ thống hành chính nhà nước.
2. Thành phần họp
a) Thành phần tham dự Hội nghị triển khai kế hoạch
toàn ngành gồm: Lãnh đạo Bộ, Thường trực Đảng ủy Bộ, Lãnh đạo Công đoàn Giao
thông vận tải Việt Nam, Lãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Giám đốc
các Sở Giao thông vận tải, Lãnh đạo doanh nghiệp, Viện, Trường, Trung tâm thuộc
Bộ và các tổ chức, cá nhân khác theo giấy mời của Bộ.
b) Thành phần dự họp giao ban tháng, quý, 6 tháng,
9 tháng bao gồm Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Văn phòng Bộ; Thủ trưởng các đơn vị thuộc
và trực thuộc Bộ; Phó Bí thư thường trực Đảng ủy Bộ, Chủ tịch Công đoàn Giao
thông vận tải Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn cơ quan Bộ, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh Bộ; đại diện lãnh đạo các doanh nghiệp trực thuộc Bộ, các cơ quan,
đơn vị khác và các khách mời theo chỉ đạo của Bộ trưởng.
c) Trường hợp Lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ chủ trì cuộc
họp mời Lãnh đạo Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các địa
phương dự họp phải được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
d) Trường hợp Lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ chủ trì cuộc
họp mời Lãnh đạo các Sở chuyên môn dự họp phải báo cáo Lãnh đạo Bộ cho phép, trừ
các cuộc họp để giải quyết nhiệm vụ được quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật.
3. Xây dựng kế hoạch tổ chức cuộc họp, hội nghị:
a) Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch tổ chức các hội nghị, cuộc họp lớn, quan trọng trong năm, quý, tháng và
báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực, gửi về Văn phòng Bộ để tổng
hợp, xây dựng kế hoạch chung của Bộ, thực hiện các công tác chuẩn bị.
b) Đối với các cuộc họp để xử lý công việc thường
xuyên, đơn vị chủ trì báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực, trừ
các cuộc họp do Lãnh đạo Bộ yêu cầu.
4. Tài liệu họp
a) Tài liệu, văn bản liên quan đến nội dung họp và
những yêu cầu cần trao đổi, tham khảo ý kiến tại cuộc họp phải được chuẩn bị
trước bằng văn bản.
b) Đối với cuộc họp do Lãnh đạo Bộ chủ trì thì đơn
vị được giao chuẩn bị nội dung phải chuẩn bị báo cáo và tài liệu liên quan, báo
cáo phải có chữ ký của lãnh đạo đơn vị. Toàn bộ tài liệu, báo cáo phải trình
Lãnh đạo bộ trước cuộc họp.
c) Đối với hội nghị toàn ngành có nội dung liên
quan đến nhiều đơn vị, Văn phòng Bộ có trách nhiệm đôn đốc các đơn vị dự thảo
báo cáo và trình Lãnh đạo Bộ đúng thời gian quy định; kịp thời báo cáo Lãnh đạo
Bộ giải quyết những vấn đề vượt quá khả năng và quyền hạn của đơn vị.
Các cuộc họp trong phạm vi một chuyên ngành thì đơn
vị chủ trì chuẩn bị nội dung theo kế hoạch.
5. Giấy mời
- Văn phòng Bộ có trách nhiệm chuẩn bị giấy mời họp
(đối với các cuộc họp do Lãnh đạo Bộ chủ trì) căn cứ vào Phiếu đăng ký của các
đơn vị và gửi giấy mời đúng danh sách thành phần mời họp. Giấy mời họp phải được
gửi trước ngày họp ít nhất là 02 (hai) ngày làm việc, trừ trường hợp Lãnh đạo Bộ
quyết định đột xuất.
- Trường hợp Lãnh đạo đơn vị chủ trì họp thì Lãnh đạo
đơn vị ký và gửi giấy mời họp.
6. Thông báo kết luận của Lãnh đạo Bộ tại cuộc họp
- Đối với cuộc họp do Bộ trưởng chủ trì: Văn phòng
Bộ dự thảo thông báo kết luận.
- Đối với cuộc họp do Thứ trưởng chủ trì: đơn vị được
giao chuẩn bị nội dung họp chịu trách nhiệm soạn thảo thông báo ý kiến kết luận
tại cuộc họp trình Thứ trưởng duyệt. Sau khi Thứ trưởng duyệt nội dung, Thông
báo kết luận được chuyển cho Văn phòng Bộ ký ban hành.
- Việc ghi biên bản, ghi âm cuộc họp để phục vụ dự
thảo thông báo kết luận do người chủ trì cuộc họp quyết định.
- Các trường hợp khác do Lãnh đạo Bộ phân công.
Chương VIII
KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN
VĂN BẢN, NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Điều 29. Mục đích kiểm tra
1. Đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành của Bộ, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ về các
công việc được giao;
2. Kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đề nảy sinh
trong thực tiễn, giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến nghị của cử tri, các tổ
chức, người dân và doanh nghiệp đối với công tác quản lý nhà nước của Bộ.
2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo điều hành được thông
suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước; chống
tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong quản lý nhà nước.
3. Đề cao ý thức kỷ luật và trách nhiệm cá nhân của
Thủ trưởng đơn vị và công chức của Bộ.
4. Tăng cường sâu sát cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm
trong chỉ đạo điều hành, bảo đảm cho các chủ trương, chính sách đi vào cuộc sống
và phát huy hiệu quả trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra
1. Kiểm tra là công tác phải tiến hành thường xuyên
và có kế hoạch, đồng thời phải có sự phối hợp để tránh chồng chéo. Thủ trưởng
đơn vị có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra.
2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng
pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của
đối tượng kiểm tra.
3. Kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu
phát hiện có sai phạm phải xử lý thỏa đáng.
4. Qua kiểm tra phải tạo được những kết quả tích cực
trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ luật hành chính.
Điều 31. Phạm vi và đối tượng
kiểm tra
1. Phạm vi kiểm tra: kiểm tra việc thi hành các văn
bản của cấp trên và của Bộ ban hành có quy định những nhiệm vụ, công việc mà Bộ
và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý có trách nhiệm
thực hiện.
2. Đối tượng kiểm tra: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý chịu sự kiểm tra của Bộ.
3. Việc kiểm tra đối với các Bộ, ngành khác, Ủy ban
nhân dân các cấp trong việc ban hành và thi hành các văn bản có liên quan đến
giao thông vận tải được tiến hành theo các quy định của pháp luật.
Điều 32. Thẩm quyền kiểm tra
1. Bộ trưởng kiểm tra mọi hoạt động của các đơn vị
thuộc Bộ, ngành, lĩnh vực trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ
và của cá nhân Bộ trưởng theo quy định của pháp luật.
2. Thứ trưởng kiểm tra hoạt động của các đơn vị,
lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra
do Bộ trưởng giao.
3. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định và kiểm tra việc triển
khai thực hiện các công việc do Lãnh đạo Bộ ủy quyền hoặc giao chủ trì.
Điều 33. Hình thức kiểm tra
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thường xuyên tổ
chức tự kiểm tra việc thi hành các văn bản và nhiệm vụ được giao tại đơn vị;
phát hiện các vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
2. Hình thức tiến hành kiểm tra:
a) Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ và các
công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp tại đơn vị cần
kiểm tra để nắm tình hình;
b) Lãnh đạo Bộ yêu cầu các đơn vị báo cáo bằng văn
bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc được giao;
c) Bộ trưởng ủy quyền cho một cán bộ cấp Vụ, Tổng cục,
Cục chủ trì việc kiểm tra hoặc quyết định thành lập các đoàn kiểm tra việc thi
hành các văn bản trong từng lĩnh vực hoặc từng công việc cần tập trung chỉ đạo
trong từng thời kỳ. Đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng
đề cương kiểm tra, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và triển khai thực hiện;
d) Kiểm tra thông qua tổ chức hội nghị sơ kết, tổng
kết việc triển khai thực hiện đối với nhũng chương trình, dự án lớn;
đ) Phương thức khác do Bộ trưởng quyết định.
Điều 34. Báo cáo kết quả kiểm
tra
1. Thủ trưởng đơn vị kiểm tra có văn bản báo cáo
Lãnh đạo Bộ kết quả kiểm tra, đồng thời thông báo cho đơn vị được kiểm tra và
các đơn vị có liên quan trong Bộ. Nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
2. Thủ trưởng đơn vị kiểm tra có trách nhiệm theo dõi
việc xử lý sau khi kiểm tra, yêu cầu đơn vị được kiểm tra khắc phục những sai
phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo kết quả khắc phục sau kiểm
tra với Lãnh đạo Bộ.
3. Định kỳ cuối mỗi tháng, quý, Thủ trưởng các đơn
vị báo cáo Bộ tình hình thực hiện các văn bản, các công việc được Lãnh đạo Bộ
giao theo thẩm quyền ở đơn vị mình.
Chương IX
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ
trưởng
Chỉ đạo Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ phối hợp thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ tiếp dân đến
khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị; kịp thời giải quyết theo thẩm quyền các
khiếu nại, tố cáo; trân trọng lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng
cao hiệu quả công tác.
Điều 36. Trách nhiệm của Văn
phòng Bộ
1. Bố trí phòng tiếp công dân và các điều kiện,
trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác tiếp công dân tại trụ sở cơ quan Bộ;
chỉ dẫn, tiếp đón công dân theo đúng quy định.
2. Thông báo kịp thời cho Thanh tra Bộ khi có công
dân đến yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo.
3. Bố trí để Lãnh đạo Bộ tiếp công dân theo quy định
của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ.
Điều 37. Trách nhiệm của Thanh
tra Bộ
1. Bố trí cán bộ thường trực tiếp công dân tại
phòng tiếp dân của Bộ. Việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân.
2. Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị có liên quan cử
cán bộ có thẩm quyền cùng tham gia tiếp công dân tại phòng tiếp dân khi cần thiết.
3. Hướng dẫn, trả lời đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của công dân. Rà soát để đảm bảo mọi đơn thư của tổ chức, cá
nhân gửi đến Bộ đều phải được xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
4. Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan
chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để Lãnh đạo Bộ tiếp công dân.
5. Thực hiện chế độ báo cáo với Lãnh đạo Bộ và Tổng
Thanh tra Chính phủ về công tác tiếp công dân của Bộ theo quy định.
Điều 38. Trách nhiệm của Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ
1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phối hợp với
Chánh Thanh tra Bộ trong việc tiếp công dân để giải quyết các khiếu nại, tố
cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị.
2. Cử cán bộ có chuyên môn theo đúng yêu cầu của
Thanh tra Bộ để cùng phối hợp tiếp công dân tại phòng tiếp dân của Bộ; cử cán bộ
tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chỉ đạo của
lãnh đạo Bộ và đề xuất của Thanh tra Bộ.
Chương X
ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH
Điều 39. Đi công tác
1. Tham gia đoàn công tác của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước,
Quốc hội, Chính phủ và liên ngành:
a) Cán bộ, công chức được cử tham gia các đoàn công
tác của Nhà nước, liên ngành tại các địa phương, đơn vị (gọi chung là cơ sở)
theo đúng thành phần được yêu cầu. Những vấn đề liên quan đến ngành giao thông
vận tải phải được chuẩn bị bằng văn bản theo yêu cầu của Trưởng đoàn công tác.
b) Khi kết thúc chương trình công tác, chậm nhất
sau 05 (năm) ngày làm việc, cán bộ tham gia đoàn phải báo cáo bằng văn bản gửi
Thủ trưởng cơ quan đã cử đi công tác về kết quả chương trình công tác, những vấn
đề có liên quan đến ngành giao thông vận tải do cơ sở đề nghị khi làm việc với
đoàn, kết luận của Trưởng đoàn.
2. Lãnh đạo Bộ đi công tác tại các địa phương, các
đơn vị thuộc ngành giao thông vận tải:
a) Khi có chủ trương của Lãnh đạo Bộ, đơn vị được
giao chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ liên hệ với cơ sở để thống nhất chương
trình, kế hoạch làm việc, thành phần tham dự trình Trưởng đoàn.
b) Sau khi chương trình, kế hoạch được duyệt, Văn
phòng Bộ thông báo cho đơn vị liên quan để chuẩn bị.
Thủ trưởng các đơn vị cử cán bộ tham gia đoàn công
tác theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, đồng thời bảo đảm yêu cầu quy định tại điểm a
khoản 3 Điều này.
c) Các báo cáo và tài liệu phải chuẩn bị xong trước
ngày làm việc, báo cáo Lãnh đạo Bộ, gửi trước cho các cơ quan, đơn vị làm việc
để chuẩn bị (nếu cần).
d) Trước ngày làm việc, đơn vị chủ trì phải thống
nhất với đơn vị cơ sở lần cuối về chương trình và kế hoạch làm việc, báo cáo
Lãnh đạo Bộ.
đ) Tổ chức làm việc: Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm
phối hợp với đơn vị cơ sở triển khai công việc theo chương trình, kế hoạch đã
thống nhất, xử lý các tình huống phát sinh, trình xin ý kiến Lãnh đạo Bộ khi vượt
quá thẩm quyền. Nội dung làm việc phải chuẩn bị xong trước ngày làm việc và bảo
đảm yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
e) Sau khi kết thúc đợt công tác, đơn vị chủ trì phối
hợp với đơn vị cơ sở dự thảo thông báo về kết quả làm việc, ý kiến kết luận của
Lãnh đạo Bộ, trình Lãnh đạo Bộ duyệt trước khi trình Chánh Văn phòng Bộ ký ban
hành.
3. Các đoàn công tác khác:
a) Thủ trưởng đơn vị khi tổ chức các đoàn công tác
phải có chương trình, thành phần nội dung công tác cụ thể. Thủ trưởng đơn vị đi
công tác phải bố trí người thay thế giải quyết công việc thường xuyên.
b) Đoàn được cử đi công tác tại cơ sở phải chuẩn bị
kế hoạch, chương trình, nội dung, báo cáo lãnh đạo phụ trách và thông báo cho
cơ sở trước khi đến ít nhất 03 (ba) ngày làm việc.
- Đoàn công tác được bố trí xe đi chung để tiết kiệm
kinh phí.
- Nghiêm cấm bố trí, kết hợp công việc của cá nhân
trong thời gian công tác.
- Đoàn công tác tại cơ sở chỉ làm việc và giải quyết
những vấn đề đúng nội dung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm quyền của
đoàn; trong quá trình công tác có nội dung phát sinh thì Trưởng đoàn phải kịp
thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách.
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, sau khi kết
thúc đợt công tác, Trưởng đoàn công tác phải có báo cáo bằng văn bản với Thủ
trưởng đơn vị đã cử đi công tác về kết quả, những kiến nghị của cơ sở có liên
quan đến ngành giao thông vận tải, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến
nghị đó.
- Hàng tháng, các đơn vị gửi báo cáo tóm tắt về kết
quả các chuyến công tác, làm việc với các địa phương trong tháng và kế hoạch
công tác, làm việc với các địa phương trong tháng tiếp theo. Báo cáo gửi về Bộ
qua Văn phòng Bộ (hộp thư [email protected])
trước ngày 22 hàng tháng (gửi kèm với báo cáo kiểm điểm tình hình thực hiện
hàng tháng) để Văn phòng tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ chỉ đạo, điều tiết chương
trình làm việc cho hợp lý, tránh chồng chéo và đảm bảo sự thống nhất.
4. Thẩm quyền cử cán bộ đi công tác trong nước:
a) Thủ trưởng đơn vị hoặc Phó Thủ trưởng đơn vị
(khi được ủy quyền) được quyền cử công chức, viên chức thuộc đơn vị đi công tác
trong nước.
b) Phó Thủ trưởng đơn vị đi công tác trong nước phải
có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị.
c) Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ khi tổ chức
các đoàn công tác trong nước phải có văn bản báo cáo rõ mục đích, nội dung,
thành phần, thời gian, địa điểm, chương trình... trình Thứ trưởng phụ trách duyệt.
5. Đi công tác nước ngoài thực hiện theo Quy chế quản
lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Bộ.
Điều 40. Tiếp khách trong nước
1. Các cuộc tiếp và làm việc chính thức theo chương
trình của Lãnh đạo Bộ:
a) Lãnh đạo Bộ tiếp khách là Lãnh đạo Đảng và Nhà
nước, Lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Lãnh đạo Tỉnh
ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Lãnh đạo các tổ
chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các chức danh tương đương, các đoàn đại
biểu và khách mời theo chương trình của Lãnh đạo Bộ.
b) Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm bố trí chương
trình, chuẩn bị để Lãnh đạo Bộ tiếp tại cơ quan Bộ:
- Khi có kế hoạch làm việc, Văn phòng Bộ chịu trách
nhiệm thống nhất với các cơ quan của khách hoặc cơ quan đề nghị tiếp (gọi chung
là cơ quan khách) để báo cáo Lãnh đạo Bộ xin triển khai công tác chuẩn bị, có
phân công cụ thể: Nội dung chương trình làm việc, thành phần tham dự, chuẩn bị
các báo cáo, phương án đón tiếp đại biểu, bảo vệ an ninh (nếu cần), phòng làm
việc;
- Sau khi kế hoạch được phê duyệt, Văn phòng Bộ
thông báo các đơn vị được phân công chuẩn bị tài liệu, báo cáo (các báo cáo phải
gửi Văn phòng Bộ để trình Lãnh đạo Bộ duyệt ít nhất hai ngày, trước khi tiếp
khách); mời các đơn vị liên quan tham dự; kiểm tra đôn đốc và chịu trách nhiệm
về công tác chuẩn bị. Trường hợp đột xuất do yêu cầu của cơ quan khách, các đơn
vị tham gia chuẩn bị báo cáo tóm tắt, Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng về nội dung báo cáo.
- Văn phòng Bộ tổ chức việc đón, tiếp khách; ghi
danh sách đại biểu; phát tài liệu, ghi biên bản buổi làm việc.
2. Đối với các cuộc tiếp xã giao, thăm và làm việc
của Lãnh đạo Bộ:
Văn phòng Bộ có trách nhiệm bố trí chương trình,
phòng tiếp khách và công tác phục vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, nhưng không
ngoài các quy định của pháp luật và của Bộ.
3. Thủ trưởng các đơn vị tổ chức tiếp và làm việc:
Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức tiếp
và làm việc với Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo các đơn vị cung cấp về các nội dung thuộc
thẩm quyền giải quyết của đơn vị, hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ. Trong quá
trình giải quyết công việc, nếu nội dung có liên quan đến đơn vị khác thì có thể
mời dự hoặc trực tiếp xin ý kiến của đơn vị có liên quan; những nội dung vượt
quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị phải trực tiếp báo cáo
và xin ý kiến Lãnh đạo Bộ.
4. Tiếp khách nước ngoài thực hiện theo Quy chế quản
lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Bộ.
Điều 41. Quy định về tài chính
đối với đi công tác và tiếp khách
Mọi thủ tục tài chính, mức chi tiêu, trách nhiệm,
quan hệ trong cấp phát và thanh toán chi phí cho đi công tác, tiếp khách trong
nước và nước ngoài được thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định
của pháp luật hiện hành về tài chính.
Chương XI
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 42. Thứ trưởng báo cáo Bộ
trưởng
1. Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc
cần xin ý kiến Bộ trưởng.
2. Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp khi
được Bộ trưởng ủy quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị đó.
3. Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với Bộ của
các ngành, địa phương và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác
trong nước cũng như nước ngoài.
Điều 43. Các đơn vị thuộc Bộ
báo cáo Lãnh đạo Bộ
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ phải thực hiện đầy
đủ chế độ thông tin, báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định và các báo cáo chuyên đề,
đột xuất theo yêu cầu của Bộ.
a) Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền quản
lý của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo Lãnh đạo Bộ để xử lý kịp thời.
b) Việc báo cáo điều chỉnh chương trình công tác 6
tháng, năm của các đơn vị thực hiện theo quy định tại các điểm
c, d khoản 1 Điều 19 của Quy chế này.
c) Các báo cáo chuyên đề khác (như báo cáo cải cách
hành chính, thực hiện Luật phòng chống tham nhũng,
Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí) được
thực hiện theo quy định riêng dựa trên yêu cầu của Chính phủ và Bộ, ngành liên quan.
2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều
này, Chánh Văn phòng Bộ còn phải thực hiện nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức cung cấp thông tin hàng ngày cho Bộ trưởng,
Thứ trưởng về các vấn đề đã được giải quyết;
b) Tổng hợp và xây dựng báo cáo giao ban, báo cáo
công tác định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) của Bộ gửi Chính phủ và các cơ quan
Nhà nước cấp trên;
c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị, các cơ
quan quản lý chuyên ngành ở địa phương thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin,
báo cáo và tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Bộ trưởng;
d) Đề xuất và báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề xử
lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến ngành.
Chương XII
VĂN HÓA CÔNG VỤ
Điều 44. Trang phục của cán bộ,
công chức, viên chức
1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên
chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự, đi giày hoặc dép có quai hậu. Trang phục phải
phù hợp với tính chất công việc, đặc thù trang phục của ngành và thuần phong, mỹ
tục của dân tộc. Cán bộ, nhân viên được trang bị đồng phục để thực hiện nhiệm vụ
phải mặc đồng phục trong thời gian làm việc.
2. Lễ phục của cán bộ, công chức là trang phục
chính thức trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước
ngoài.
a) Lễ phục của nam cán bộ, công chức: bộ comple, áo
sơ mi, cravat.
b) Lễ phục của nữ cán bộ, công chức: áo dài truyền
thống hoặc bộ comple nữ.
c) Cán bộ, công chức Thanh tra Bộ mặc trang phục
thanh tra theo quy định trong các sự kiện có liên quan đến công tác thanh tra;
mặc trang phục quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này trong các sự kiện chung
của Bộ.
Điều 45. Bài trí công sở
1. Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị,
họ và tên, chức danh cán bộ, công chức.
2. Cán bộ, công chức các đơn vị có trách nhiệm giữ
gìn vệ sinh cơ quan, đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
3. Hàng năm, các đơn vị thuộc cơ quan Bộ tổ chức kiểm
tra, giao nộp tài liệu đã xử lý xong, tài liệu hết giá trị sử dụng cho Phòng
Văn thư - Lưu trữ thuộc Văn phòng Bộ để tổ chức lưu trữ hoặc hủy theo quy định
của pháp luật.
4. Đối với các vật tư, thiết bị văn phòng của cơ
quan Bộ không còn sử dụng được, các đơn vị có trách nhiệm giao trả Văn phòng Bộ
để tổ chức thanh lý, hủy bỏ theo quy định.
5. Hàng ngày, các đơn vị thuộc cơ quan Bộ phải tổ
chức quét dọn, sắp xếp phòng làm việc, kiểm tra an toàn điện và các điều kiện
khác; trường hợp có hư hỏng, mất an toàn thì báo ngay cho Văn phòng Bộ để kiểm
tra, sửa chữa.
Điều 46. Thời gian làm việc
1. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm tuân
thủ quy định về thời gian làm việc.
2. Ngoài thời gian làm việc theo quy định của Nhà
nước, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên cơ quan Bộ có nhu cầu làm việc
ngoài giờ hoặc phải làm việc vào ngày thứ bảy, chủ nhật phải thông báo cho Văn
phòng Bộ (qua phòng Bảo vệ).
3. Khi làm việc ngoài giờ hành chính, cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên cơ quan Bộ phải chấp hành các quy định về trật tự, vệ
sinh, sử dụng tài sản công đúng quy định. Văn phòng Bộ có trách nhiệm bảo đảm
an toàn cơ quan, không cho phép những người không có phận sự vào trụ sở làm việc
của cơ quan Bộ.
Điều 47. Tinh thần, thái độ
làm việc của cán bộ, công chức, viên chức
Cán bộ, công chức, viên chức phải trung thành với
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích
quốc gia; tôn trọng và tận tụy phục vụ Nhân dân. Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ,
cán bộ, công chức, viên chức phải ý thức rõ về chức trách, bổn phận của bản
thân, bao gồm:
1. Phải sẵn sàng nhận và nỗ lực hoàn thành tốt mọi
nhiệm vụ được phân công; không kén chọn vị trí công tác, chọn việc dễ, bỏ việc
khó. Tâm huyết, tận tụy, gương mẫu làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao;
không vướng vào “tư duy nhiệm kỳ”.
2. Phải có ý thức tổ chức kỷ luật; sử dụng có hiệu
quả thời giờ làm việc; tránh hiện tượng trung bình chủ nghĩa, làm việc qua loa,
đại khái, kém hiệu quả; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ
chức; chủ động phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
3. Không được gây khó khăn, phiền hà, vòi vĩnh, kéo
dài thời gian xử lý công việc của cơ quan, tổ chức và người dân; không thờ ơ,
vô cảm, thiếu trách nhiệm trước những khó khăn, bức xúc của người dân.
4. Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo phải công
tâm, khách quan trong sử dụng, đánh giá cán bộ thuộc quyền quản lý; không lợi dụng
vị trí công tác để bổ nhiệm người thân quen; chủ động xin thôi giữ chức vụ khi
nhận thấy bản thân còn hạn chế về năng lực và uy tín.
Điều 48. Chuẩn mực giao tiếp, ứng
xử của cán bộ, công chức, viên chức
1. Trong giao tiếp với người dân, cán bộ, công chức,
viên chức phải tôn trọng, lắng nghe, tận tình hướng dẫn về quy trình xử lý công
việc và giải thích cặn kẽ những thắc mắc của người dân. Thực hiện “4 xin, 4
luôn”: xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng,
luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ.
2. Đối với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức
phải có tinh thần hợp tác, tương trợ trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; không
bè phái gây mất đoàn kết nội bộ của cơ quan, tổ chức.
3. Đối với lãnh đạo cấp trên, cán bộ, công chức,
viên chức phải tuân thủ thứ bậc hành chính, phục tùng sự chỉ đạo, điều hành,
phân công công việc của cấp trên; không trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ; không
nịnh bợ lấy lòng vì động cơ không trong sáng.
4. Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý không được duy ý chí, áp đặt, bảo thủ; phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến
của cấp dưới; gương mẫu trong giao tiếp, ứng xử.
Điều 49. Chuẩn mực về đạo đức,
lối sống của cán bộ, công chức, viên chức
1. Cán bộ, công chức, viên chức phải không ngừng học
tập, tu dưỡng, rèn luyện về đạo đức, lối sống. Thực hiện cần, kiệm, liêm,
chính, chí công vô tư; trung thực, giản dị, thẳng thắn, chân thành; không có biểu
hiện cơ hội, sống ích kỷ, ganh ghét, đố kỵ.
2. Cán bộ, công chức, viên chức không được đánh bạc,
sa vào các tệ nạn xã hội; không được sử dụng đồ uống có cồn trong thời gian làm
việc và giờ nghỉ trưa các ngày làm việc; hút thuốc lá đúng nơi quy định; phải
tuân thủ kỷ luật phát ngôn, không sử dụng mạng xã hội để khai thác, tuyên truyền
các thông tin chưa được kiểm chứng, phiến diện, một chiều ảnh hưởng đến hoạt động
công vụ.
3. Cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ chuẩn
mực đạo đức gia đình và xã hội, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa tốt đẹp
của dân tộc; không mê tín dị đoan và có những hành vi phản cảm khi tham gia lễ
hội.
Chương XIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 50. Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phổ
biến và tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
cơ quan Bộ, các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Bộ có trách nhiệm thực
hiện Quy chế này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ căn cứ Quy chế
này để sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới Quy chế làm việc của đơn vị mình cho
phù hợp.
4. Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc các đơn vị trong
việc thực hiện Quy chế làm việc của Bộ. Kiểm tra, sơ kết, rút kinh nghiệm và kịp
thời sửa đổi, bổ sung những quy định chưa phù hợp cho hoàn chỉnh Quy chế làm việc
của Bộ.
Điều 51. Khen thưởng và kỷ luật
1. Đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện Quy chế làm việc của Bộ được xem xét khen thưởng theo quy định của
pháp luật và của Bộ.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ Giao
thông vận tải vi phạm Quy chế làm việc của Bộ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung Quy
chế
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các
đơn vị kịp thời phát hiện và đề xuất, báo cáo với Bộ để sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện quy chế kịp thời./.