TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6088-2:2014
ISO 248-2:2012
CAO SU THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI - PHẦN
2: PHƯƠNG PHÁP NHIỆT-TRỌNG LƯỢNG SỬ DỤNG THIẾT BỊ PHÂN TÍCH TỰ ĐỘNG CÓ BỘ PHẬN
SẤY KHÔ BẰNG HỒNG NGOẠI
Rubbers,
raw - Determination of volatilematter content
- Part 2: Thermogravimetric methods
using an automatic analyser with an infrared drying unit
Lời nói đầu
TCVN 6088-2:2014 hoàn toàn tương đương ISO
248-2:2012.
TCVN 6088-2:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6088 (ISO 248), Cao su thô
- Xác định hàm lượng chất bay hơi, bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6088-2:2014 (ISO 248-2:2012) Phần
2: Phương pháp nhiệt-trọng lượng sử dụng thiết bị phân tích tự động có bộ phận
sấy khô bằng hồng ngoại
CAO SU THÔ - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP NHIỆT-TRỌNG LƯỢNG SỬ DỤNG THIẾT BỊ
PHÂN TÍCH TỰ ĐỘNG CÓ BỘ PHẬN SẤY KHÔ BẰNG HỒNG NGOẠI
Rubbers,
raw - Determination of volatile-matter
content - Part 2: Thermogravimetric methods
using an automatic analyser with an infrared drying unit
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu
chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người
sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo
vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
CHÚ Ý: Các quy trình nhất định được
quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo thành
các chất, hoặc phát sinh ra chất thả i, có thể gây nguy hại môi trường cục bộ.
Tham khảo tài liệu thích hợp về xử lý và thải bỏ một cách an toàn sau khi sử
dụng.
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp
nhiệt -trọng lượng để xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác trong cao
su thô sử dụng thiết bị phân tích tự động có bộ phận sấy khô bằng hồng ngoại.
1.2. Các phương pháp này có thể áp dụng
để xác định hàm lượng chất bay hơi cho cao su tổng hợp (SBR, NBR, BR, IR, CR,
IIR, IIR halogen hóa và EPDM) được liệt kê trong ISO 1629 và cho các dạng cao su
thô khác nhau, như dạng kiện, dạng khối, dạng miếng, dạng viên, dạng mảnh, dạng
bột và dạng tấm. Các phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các cao su thô
khác, nhưng trong các trường hợp như vậy chúng cần phải chứng tỏ rằng sự thay
đổi về khối lượng chỉ là do sự thất thoát của chất bay hơi ban đầu và không có
sự phân hủy cao su.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Phương pháp cán nóng và phương pháp
sấy được qui định trong TCVN 6088-1 (ISO 248-1) và các phương pháp được qui định
trong tiêu chuẩn này có thể không cho các kết quả giống nhau. Do vậy, trong
trường hợp có tranh chấp, phương pháp tủ sấy, quy trình A, được qui định trong
TCVN 6088-1:2014 (ISO 248-1:2011) phải là phương pháp trọng tài.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp này có
thể hữu ích cho phép xác định thông thường, ví dụ kiểm soát chất lượng, khi các
điều kiện của phép đo cho thiết bị phân tích tự động là cố định đối với một
loại cao su thô cụ thể hoặc hạng của cao su thô.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi , bổ sung (nếu có).
TCVN 6086 (ISO 1795), Cao su
thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy
mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6088-1:2014 (ISO 248-1:2011), Cao
su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi - Phần 1: Phương pháp cán nóng và phương pháp tủ sấy.
ISO 1629, Rubber and latices - Nomenclature (Cao su và latex - Thuật ngữ).
3. Nguyên lý
Phần mẫu thử được cân liên tục đến
khối lượng không đổi bằng phương pháp nhiệt -trọng lượng sử dụng thiết bị phân
tích tự động cùng với việc làm khô bằng hồng ngoại. Hàm lượng chất bay hơi được
tính là hao hụt khối lượng trong quy trình này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Natri L-tatrat dihydrat, độ tinh khiết ≥ 99 %, sử dụng làm
vật liệu đối chứng tiêu chuẩn.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị phân tích tự động
5.1.1. Tổng quan
Thiết bị phân tích tự động phải bao
gồm các bộ phận sau đây:
a) bộ phận sấy khô bằng hồng ngoại
hoặc bộ phận sấy khô bằng hồng ngoại xa hoặc bộ phận sấy khô bằng hồng ngoại
gần;
b) cân, có khả năng cân chính xác
đến 1 mg;
c) bộ vi xử lý, có khả năng kiểm
soát các điều kiện làm khô như nhiệt độ và điểm kết thúc quá trình làm khô, và
tính toán liên tục hàm lượng chất bay hơi là hao hụt khối lượng trong quá trình
làm khô.
5.1.2. Yêu cầu tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối (%) =
x 100
trong đó
s là độ lệch chuẩn;
w là hàm lượng chất bay hơi trung bình, tính bằng %
khối lượng.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị phần mẫu thử
Lấy mẫu thử nghiệm theo phương pháp
qui định trong TCVN 6086 (ISO 1795) và sau đó chuẩn bị phần mẫu thử có khối
lượng từ 2 g đến 15 g từ mẫu thử nghiệm. Khối lượng thực tế của phần mẫu thử
phụ thuộc vào kiểu của thiết bị phân tích, hàm lượng dự kiến của chất bay hơi
và dạng của mẫu. Đối với cao su thô ở dạng kiện, phần mẫu thử phải được cắt
thành các mẩu nhỏ có thể tích nhỏ hơn khoảng 350 mm3 (trong trường hợp tối ưu là mẩu hình lập phương, cạnh nên có
chiều dài khoảng 7 mm). Thao tác này phải được thực hiện càng nhanh càng tốt để
không làm thất thoát chất bay hơi.
Kết quả thử được lấy là giá trị từ
phép xác định riêng rẽ hàm lượng chất bay hơi.
7. Cách tiến hành
7.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Xác định các điểm cuối đối với
phương pháp A và phương pháp B
7.2.1. Trước hết lấy mẫu điển hình của loại
hoặc hạng của cao su cần phân tích và xác định hàm lượng chất bay hơi của mẫu theo
một trong các phương pháp được quy định trong TCVN 6088-1 (ISO 248-1).
7.2.2. Sau đó, đối với phương pháp A, lấy
phần mẫu thử trong khoảng từ 2 g đến 15 g và cân mẫu chính xác đến 1 mg. Vận
hành thiết bị phân tích tự động theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đặt nhiệt độ
làm khô (thường từ 100 °C đến 120 °C) và thu được đường đặc trưng của quá trình
làm khô (trục X: thời gian tính bằng min, trục Y: hao hụt chất bay hơi, tính
bằng %). Từ đường đặc trưng của quá trình làm khô (xem Hình 1), xác định thời
gian mà ở thời điểm đó hàm lượng chất bay hơi được xác định bằng thiết bị phân
tích tự động bằng với giá trị được xác định trong 7.2.1 Lấy thời gian làm khô
này làm thời gian làm khô được quy định trước để sử dụng trong phương pháp A
đối với loại hoặc hạng cao su cụ thể này.

CHÚ DẪN
X thời gian, min
Y hao hụt chất bay hơi từ phần mẫu
thử, %
1 hàm lượng chất bay hơi được xác
định theo TCVN 6088-1 (ISO 248-1)
2 thời gian làm khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1
- Đường đặc trưng
của quá trình làm khô và điểm kết thúc của quá trình làm khô đối với phương
pháp A
7.2.3. Đối với phương pháp B, lấy mẫu nằm
trong khoảng từ 2 g đến 15 g và cân mẫu chính xác đến 1 mg. Vận hành thiết bị
phân tích tự động theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đặt nhiệt độ làm khô (thường
từ 100 °C đến 120 °C) và thu được đường đặc trưng của quá trình làm khô (trục
X: thời gian, trục Y: khối lượng). Từ đường đặc trưng của quá trình làm khô
(xem Hình 2), xác định tốc độ hao hụt khối lượng tại điểm trên đồ thị mà ở đó
hàm lượng chất bay hơi tương ứng với giá trị được xác định trong 7.2.1. Lấy giá
trị tốc độ hao hụt khối lượng này làm điểm kết thúc để sử dụng trong phương
pháp B đối với loại hoặc hạng cao su cụ thể này.
CHÚ THÍCH: Thiết bị phân tích tự
động có thể được lập trình để tính tự động giá trị này.
7.2.4. Phải tiến hành riêng biệt 7.2.1 và
7.2.2 hoặc 7.2.3 đối với mỗi dạng hoặc hạng của cao su thô.

CHÚ DẪN
X thời gian
Y khối lượng của phần mẫu thử
1 khối lượng (khô) cuối cùng của
phần mẫu thử khi hàm lượng chất bay hơi được xác định theo TCVN 6088-1 (ISO
248-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 khoảng thời gian đo khối lượng, s
4 điểm kết thúc của quá trình làm
khô
Hình 2
- Đường đặc trưng
của quá trình làm khô và điểm kết thúc của quá trình làm khô đối với phương
pháp B
7.3. Phương pháp A (phương pháp thời
gian làm khô được quy định trước)
7.3.1. Vận hành thiết bị theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Quy trình chung được mô tả trong 7.3.2 đến 7.3.7.
7.3.2. Nhập nhiệt độ làm khô và thời gian
làm khô quy định trước được xác định trong 7.2.2 vào bộ vi xử lý của thiết bị.
7.3.3. Đặt khay đựng mẫu trống vào vị trí
quy định và thiết lập cân về 0.
7.3.4. Lấy phần mẫu thử có khối lượng xấp
xỉ bằng nhau (trong khoảng ± 10 %) như đã
được lấy để xác định đường đặc trưng của quá trình làm khô trong 7.2.2, trải
mẫu trên khay đựng mẫu càng đều và càng nhanh càng tốt và nhấn nút khởi động.
Khối lượng ban đầu (mA) của phần mẫu
thử trước khi quá trình làm khô bắt đầu phải được đo và được ghi lại tự động.
Quá trình làm khô phải bắt đầu ngay.
7.3.5. Khi thời gian làm khô đạt đến giá
trị đã quy định trước, thì việc làm khô sẽ tự động dừng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.7. Hàm lượng chất bay hơi phải được
tính tự động theo 7.5.
7.4. Phương pháp B (trong đó quá
trình làm khô kết thúc khi tốc độ hao hụt khối lượng giảm đến mức quy định trước)
7.4.1. Vận hành thiết bị theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Quy trình chung được mô tả trong 7.4.2 đến 7.4.8.
7.4.2. Nhập nhiệt độ làm khô và tốc độ hao
hụt khối lượng quy định trước được xác định trong 7.2.3 vào bộ vi xử lý của
thiết bị.
7.4.3. Đặt khay đựng mẫu trống vào vị trí
quy định và thiết lập cân về 0.
7.4.4. Lấy phần mẫu thử có khối lượng xấp
xỉ bằng nhau (trong khoảng ± 10 %) như đã
được lấy để xác định đường đặc trưng của quá trình làm khô trong 7.2.3, trải
mẫu trên khay đựng mẫu càng đều và càng nhanh càng tốt và nhấn nút khởi động.
Khối lượng ban đầu ( mA) của phần mẫu thử trước khi quá trình làm khô bắt đầu phải được đo và
được ghi lại tự động. Quá trình làm khô phải bắt đầu ngay.
7.4.5. Khối lượng của phần mẫu thử được cân
liên tục và được ghi lại trong quá trình làm khô, và tốc độ hao hụt khối lượng
liên tục được tính.
7.4.6. Khi tốc độ hao hụt khối lượng đạt
đến giá trị đã quy định trước, thì việc làm khô sẽ tự động dừng lại.
7.4.7. Khối lượng cuối cùng (mB) của phần mẫu thử sau khi làm khô
phải được đo và được ghi lại tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Tính hàm lượng chất bay hơi
Hàm lượng chất bay hơi được tính như
sau:
w =
x 100
trong đó
w là hàm lượng chất bay hơi, tính bằng % khối lượng;
mA là khối lượng của phần mẫu thử trước khi làm khô, tính bằng
g;
mB là khối lượng của phần mẫu thử sau khi làm khô, tính bằng g.
8. Độ chụm
Xem Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin cụ thể sau:
a) Toàn bộ các chi tiết về mẫu cao
su thô được thử nghiệm;
b) phương pháp thử nghiệm:
1) viện dẫn tiêu chuẩn này,
2) phương pháp được sử dụng (phương
pháp A hoặc phương pháp B),
3) toàn bộ các chi tiết về thiết bị
và các điều kiện của phép đo,
4) phương pháp và quy trình kèm
theo, trong TCVN 6088 -1 (ISO 248-1) được sử dụng để xác định thời gian làm khô
được quy định trước (phương pháp A) hoặc tốc độ hao hụt khối lượng được quy
định trước (phương pháp B);
c) những sai lệch khỏi quy trình quy
định trước:
1) chi tiết về mọi thao tác không
được qui định trong tiêu chuẩn này và về mọi thao tác tùy chọn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) kết quả thử nghiệm;
e) ngày thử nghiệm.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
Ví dụ về điều kiện thử nghiệm
A.1. Tổng quan
Có những khác biệt giữa các thiết bị
phân tích tự động, như việc sử dụng hồng ngoại xa hoặc hồng ngoại gần để làm
khô. Tuy nhiên, bất kỳ thiết bị phân tích tự động nào đáp ứng các yêu cầu về
tính năng của thiết bị được qui định trong 5.1 đều thích hợp để xác định hàm
lượng chất bay hơi của cao su thô bằng các phương pháp được qui định trong tiêu
chuẩn này.
A.2. Ví dụ về các điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1. - Ví dụ về
các điều kiện thử nghiệm đối với phương pháp A
Thông
số
Mẫu
cao su thô
SBR-1
SBR-2
BR-1
EPDM-1
NBR-1
Hàm lượng chất bay hơi được xác
định theo TCVN 6088-1 (ISO 248-1)a, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77
0,07
0,09
0,35
Khối lượng của phần mẫu thử, g
5
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ làm khô, °C
110
120
110
120
120
Thời gian làm khô được quy định
trướcb, min
3,0 đến
9,0
6,0 đến
23,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 đến
5,0
2,5 đến
17,0
a Được xác định bằng cách sử dụng phương pháp cán
nóng, quy trình B, qui định trong TCVN 6088-1 (ISO 248-1).
b Giá trị thời gian làm khô được quy định trước phụ
thuộc vào thiết bị được sử dụng.
Bảng
A.2 - Ví dụ về
các điều kiện thử nghiệm đối với phương pháp B
Thông
số
Mẫu
cao su thô
SBR-1
SBR-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EPDM-1
NBR-1
Hàm lượng chất bay hơi được xác
định theo TCVN 6088-1 (ISO 248-1)a, %
0,15
0,77
0,07
0,09
0,35
Khối lượng của phần mẫu thử, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
5
Nhiệt độ làm khô, °C
110
120
110
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ hao hụt khối lượng được quy
định trướcb, mg/s
1/180
đến 3/180
1/180
đến 3/180
1/60
đến 1/145
1/45
đến 2/120
1/60
đến 6/120
a Được xác định bằng cách sử dụng phương pháp cán
nóng, quy trình B, qui định trong TCVN 6088 -1 (ISO 248-1).
b Giá trị tốc độ hao hụt khối lượng được quy định
trước phụ thuộc vào thiết bị được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Độ chụm
B.1 Tổng quan
Chương trình thử nghiệm liên phòng (ITP)
nhằm xác định độ chụm của hai phương pháp thử nghiệm được qui định trong tiêu
chuẩn này được tiến hành, sử dụng các thiết bị phân tích tự động vào tháng 8
năm 2007 ở Nhật Bản. Độ chụm được đánh giá là độ chụm kiểu 1 theo ISO/TR 9272.
B.2 Các chi tiết về ITP
Năm loại cao su thô (SBR: hai hạng,
BR: một hạng, EPDM: một hạng, NBR: một hạng) đã được sử dụng trong ITP. Kết quả
thử nghiệm được lấy là giá trị từ một lần xác định hàm lượng chất bay hơi. Các
kết quả thử nghiệm đã thu được ở ba ngày khác nhau, mỗi lần thử nghiệm chỉ cách
nhau một ngày để tránh sự thất thoát của chất bay hơi trong quá trình ITP.
Sáu phòng thử nghiệm tham gia trong
ITP đối với phương pháp A, và trong số đó có hai phòng thử nghiệm đã sử dụng
hai dạng máy phân tích khác nhau. Đối với hai phòng thử nghiệm này, các dữ liệu
từ các máy phân tích riêng rẽ được bao hàm trong ITP như là các dữ liệu từ các
phòng thử nghiệm riêng lẻ. Điều đó đã giúp cho cơ sở dữ liệu như có được từ tám
phòng thử nghiệm hoặc các phòng thử nghiệm giả định.
Bốn phòng thử nghiệm tham gia trong
ITP đối với phương pháp B, và một trong số đó là phòng thử nghiệm được sử dụng
hai dạng máy phân tích khác nhau. Đối với phòng thử nghiệm này, các dữ liệu từ
các máy phân tích riêng rẽ được bao hàm trong ITP như là các dữ liệu từ các
phòng thử nghiệm riêng lẻ. Điều đó đã giúp cho cơ sở dữ liệu như có được từ năm
phòng thử nghiệm hoặc các phòng thử nghiệm giả định.
B.3 Kết quả độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại: Độ lặp lại r của phương pháp
thử nghiệm đã được thiết lập là giá trị thích hợp được lập trong Bảng B.1 hoặc
Bảng B.2 đối với mỗi vật liệu. Hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ mà khác với giá
trị trên đây phải được coi là đáng ngờ và cần phải tiến hành sự kiểm tra thích
hợp.
Độ tái lập: Độ tái lập R của phương pháp
thử nghiệm đã được thiết lập là giá trị thích hợp được lập trong Bảng B.1 hoặc
Bảng B.2 đối với mỗi vật liệu. Hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ mà khác với giá
trị trên đây phải được coi là đáng ngờ và cần phải tiến hành sự kiểm tra thích
hợp.
Kết quả độ chụm theo xác định bởi
ITP này không được sử dụng cho thử nghiệm chấp nhận hoặc loại bỏ bất kỳ nhóm
vật liệu hoặc sản phẩm nào mà không có tài liệu chứng minh rằng các kết quả
đánh giá độ chụm này thực tế áp dụng cho sản phẩm hoặc vật liệu đã thử nghiệm.
Bảng
B.1. - Độ chụm của các dữ liệu đối với phương pháp A
Vật liệu
Hàm
lượng trung bình
Trong
phòng thử nghiệm
Liên
phòng thử nghiệm
Số
phòng thử nghiệm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
(r)
SR
R
(R)
SBR-1
0,14
0,018
0,051
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,022
0,063
46,2
6
SBR-2
0,75
0,048
0,137
18,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,166
22,2
7
BR-1
0,08
0,009
0,027
34,3
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,8
6
EPDM-1
0,11
0,011
0,032
27,8
0,013
0,038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
NBR-1
0,36
0,037
0,105
29,3
0,045
0,128
35,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị chung phần
0,38
0,029
0,083
30,1
0,035
0,100
35,6
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr là độ lệch chuẩn lặp lại;
r là độ lặp lại, tính bằng đơn vị
phép đo;
(r) là độ lặp lại, tính bằng phần trăm
(tương đối);
sR là độ lệch chuẩn tái lập:
R là độ tái lập, tính bằng đơn vị
phép đo:
(R) là độ tái lập, tính bằng phần trăm
(tương đối).
a Số phòng thử nghiệm cuối cùng trong ITP (sự lựa
chọn 1) sau khi bỏ đi các giá trị ngoại biên.
Bảng
B.2 - Độ chụm
của các dữ liệu đối với phương pháp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng trung bình
Trong
phòng thử nghiệm
Liên
phòng thử nghiệm
Số
phòng thử nghiệm3
sr
r
(r)
SR
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SBR-1
0,13
0,017
0,048
37,7
0,016
0,046
35,9
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,024
0,068
9,1
0,062
0,177
23,6
4
BR-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011
0,032
36,2
0,023
0,064
73,0
5
EPDM-1
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,034
30,6
0,022
0,062
55,3
5
NBR-1
0,38
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,8
0,059
0,166
44,0
5
Giá trị chung phần
0,39
0,020
0,058
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,042
0,118
49,3
-
Về ý nghĩa của các ký hiệu được sử
dụng trong bảng này, xem Bảng B.1.
a Số phòng thử nghiệm cuối cùng trong ITP (sự lựa
chọn 1) sau khi bỏ đi các giá trị ngoại biên.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/TR 9272, Rubber and
rubber products – Determination of precision for test method standards (Cao su và
sản phẩm cao su – Xác định độ chụm đối với các tiêu chuẩn phương pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên lý
4. Thuốc thử
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị phân tích tự động
6. Lấy mẫu và chuẩn bị phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Yêu cầu chung
7.2. Xác định các điểm cuối đối với
phương pháp A và phương pháp B .
7.3. Phương pháp A (phương pháp thời
gian làm khô được quy định trước)
7.4. Phương pháp B (trong đó quá
trình làm khô kết thúc khi tốc độ hao hụt khối lượng giảm đến mức được quy định
trước)
7.5. Tính hàm lượng chất bay hơi
8. Độ chụm
9. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về điều
kiện thử nghiệm
Phụ lục B (tham khảo) Độ chụm Thư
mục tài liệu tham khảo